Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại NH Sacombank, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Thực trạng công tác huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Hải Phòng này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
2.1. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Hải Phòng
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng
- Tên đầy đủ: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín chi nhánh Hải Phòng.
- Ngày thành lập: 15/12/2018.
- Địa điểm trụ sở chính: 62-64 phố Tôn Đức Thắng – phường Trần Nguyên Hãn- Quận Lê Chân – TP Hải Phòng.
- Chi nhánh có 04 phòng nghiệp vụ và 05 phòng giao dịch trực thuộc được mở tại các quận Hồng Bàng, Ngô Quyền, huyện Thủy Nguyên:
- PGD Văn Cao: 197 Văn Cao, Đằng Giang, Q. Ngô Quyền.
- Tháng 08/2019, chi nhánh khai trương PGD Tam Bạc: 102A Quang Trung, P. Phan Bội Châu, Q. Hồng Bàng.
- Tháng 4/2022, Chi nhánh khai trương PGD Lạc Viên: 176 Đà Nẵng, P. Lạc Viên, Q. Ngô Quyền.
- Tháng 7/2022. Chi nhánh khai trương PGD Hoa Phượng: 119 – 121 Đinh Tiên Hoàng, P. Hoàng Văn Thụ. Q. Hồng Bàng.
- Tháng 12/2022, Chi nhánh khai trương PGD Thủy Nguyên: 151 Bạch Đằng, thị trấn Núi Đèo, Thủy Nguyên.
- Đơn vị quản lí trực tiếp: Ngân hàng TMCP Sài Gòn thương tín(Sacombank).
- Số CBNV hiện tại: 113 cán bộ nhân viên, trong đó: 47 nam, 66 nữ. CBNV có trình độ thạc sĩ 9.15%; đại học,cao đẳng chiếm 73.15%; trung cấp và lao động phổ thong chiếm 17.7%.
Quá trình 8 năm thành lập từ tháng 12/2018, chi nhánh Hải Phòng đã nhận được sự chỉ đạo sát sao của Hội sở và sự quan tâm của các cấp lãnh đạo thành phố Hải Phòng. Tập thể CBNV đã đoàn kết, nỗ lực hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Góp phần tích cực vào kênh huy động nguồn lực tài chính phục vụ phát triển nền kinh tế xã hội thành phố Hải Phòng.
- Năm 2020 đạt danh hiệu “Tập thể giỏi năm 2020” do Sacombank Hội sở trao tặng và bằng khen của Ủy ban nhân dân thành phố năm 2020 “vì đã có thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị được giao trong năm 2020”.
- Năm 2021 đạt danh hiệu “tập thể xuất sắc năm 2021” do Sacombank Hội sở trao tặng và Bằng khen của Ủy ban nhân dân thành phố trao tặng cho Sacombank Hải Phòng và cá nhân ông Hoàng Hải Vương- Giám đốc chi nhánh vì đã có thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác năm 2021.
- Năm 2022 đạt danh hiệu tập thể giỏi do Sacombank Hội sở trao tặng và Bằng khen của Ủy ban nhân dân thành phố năm 2023 vì “đã có thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác năm 2022”. Năm 2023 đạt danh hiệu “Tập thể giỏi” do Sacombank Hội sở trao tặng và bằng khen của Ủy ban nhân dân thành phố năm 2023 vì “đã có thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác năm 2023”
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Hải Phòng. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại NH Sacombank.
2.1.2.1. Phòng kinh doanh:
Chức năng: Quản lý, thực hiện chỉ tiêu bán hàng theo các sản phẩm cụ thể, tiếp thị và quản lý khách hàng, tiếp thị sản phẩm dịch vụ thanh toán quốc tế, chăm sóc khách hàng doanh nghiệp, phân tích thẩm định, đề xuất tín dụng, chức năng khác….
Nhiệm vụ:
- Quản lý, thực hiện chỉ tiêu kinh doanh:
- Cung ứng sản phẩm, dịch vụ và quản lý mối quan hệ với Khách hàng.
- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế.
- Thực hiện nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối.
- Phân tích, thẩm định, đề xuất tín dụng.
- Chức năng khác.
2.1.2.2. Phòng kế toán và quỹ:
Chức năng: Xử lý giao dịch, ngiệp vụ kho quỹ, quản lý công tác kế toán, quản lý công tác hành chánh ( công tách Hành chánh, công tác nhân sự, công tác Công nghệ thông tin)
Nhiệm vụ:
- Xử lý giao dịch:
- Nghiệp vụ kho quỹ.
- Quản lý công tác kế toán.
- Quản lý công tác hành chính.
2.1.2.3. Phòng kiểm soát rủi ro:
Chức năng: Quản lý tín dụng như hỗ trợ công tác tín dụng, kiểm soát tín dụng, quản lý nự, lưu trữ hồ sơ tín dụng. Quản lý rủi ro hoạt động gồm thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát tính tuân thủ trong hoạt động kế toán, thanh toán tại Chi nhánh và Đơn vị trực thuộc; tổ chức công tác kiểm sát rủi ro trong hoạt động ngân quỹ.
Nhiệm vụ:
- Quản lý tín dụng.
- Quản lý rủi ro hoạt động.
2.1.3. Tình hình hoạt động của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Hải Phòng. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại NH Sacombank.
- Hoạt động huy động vốn
Hoạt động huy động vốn là một nghiệp vụ vô cùng quan trọng của các NHTM, đó chính là nguồn cung cấp chính cho hoạt động tín dụng và giúp ngân hàng hoàn thành các chức năng của mình. Một nguồn vốn có cơ cấu hợp lý, chi phí huy động thấp, khả năng huy động vốn lớn sẽ tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Chính vì vậy, Sacombank Chi nhánh Hải Phòng luôn xác định tầm quan trọng của công tác huy động vốn, là bước quyết định quy mô và cơ cấu hoạt động của Chi nhánh.
Trong các năm gần đây Chi nhánh đã chủ động tính toán xây dựng mục tiêu, phân công cụ thể đến các phòng và cá nhân người lao dộng, đồng thời phối hợp với cơ quan truyền thông làm tốt công tác tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị, áp dụng các hình thức gửi tiền linh hoạt, thực hiện đổi mới phong cách giao dịch thuận lợi, nhanh chóng, chính xác, cán bộ tích cực tìm kiếm khách hàng vận động trực tiếp quan hệ với các tổ chức kinh tế, tài chính trên địa bàn tranh thủ các nguồn vốn nhàn rỗi tạo điều kiện nâng cao nguồn huy động tại địa phương, cơ bản đáp ứng đủ vốn cho vay đối với mọi thành phần kinh tế. Do vậy, Chi nhánh đã đạt được những thành tích sau. Nguồn vốn huy động tại chi nhánh: 1,503 tỷ đồng, đạt 112,1% kế hoạch, tăng 258 tỷ đồng, tăng 21% so cùng kỳ.
- Bảng 1. Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh qua các năm 2023-2025
Nhìn chung công tác huy động nguồn vốn năm 2025 có rất nhiều khó khăn. Do giá cả biến động liên tục, tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế và suy thoái kinh tế toàn cầu làm ảnh hưởng đến tâm lý của người gửi tiền, mặt khác thực hiện chủ trương chỉ đạo của chính phủ thắt chặt chính sách tiền tệ nhằm kiềm chế lạm phát làm cho lượng tiền trong lưu thông giảm, người có tiền gửi có xu hướng chuyển sang tích lũy vàng và ngoại tệ, cũng như đẩy mạnh mua sắm hàng hóa và đầu tư cho sản xuất cho nên lượng tiền nhàn rỗi trong dân cư gửi vào Ngân hàng không nhiều.
- Hoạt động tín dụng.
Trong 3 năm 2023,2024,2025 khi nền kinh tế rơi vào khủng hoảng, các Ngân hàng cũng không tránh khỏi nhưng khó khăn trong các hoạt động của mình và khó khăn nhất là hoạt động tín dụng của các NHTM. Với việc hàng ngàn các DN giải thể, cuộc sống của nhân dân gặp vô vàn các khó khăn, hoạt động tín dụng của chi nhánh Sacombank Hải Phòng đã có những dấu hiệu suy giảm. Chất lượng các món vay bị giảm sút, tồn tại các món nợ xấu, nợ có vấn đề nằm ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của toàn bộ chi nhánh.
Bảng 2. Hoạt động cho vay của Chi nhánh năm 2023- 2025
Hoạt động kinh doanh khác.
- Hoạt động thanh toán.
Năm 2025, số lượng giao dịch và doanh số hoạt động thanh toán giảm mạnh so với năm 2024.
Tổng doanh số thanh toán năm 2025 Chi nhánh đạt 11.913 trệu đồng, giảm 8.282 triệu đồng so với năm 2024 ( năm 2024 đạt 20.195 triệu đồng). Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại NH Sacombank.
- Hoạt động kinh doanh ngoại tệ và chi trả kiều hối.
Thị trường ngoại tệ năm 2025 diễn biến phức tạp. Tỷ giá USD/VND có sự chênh lệch rất lớn giữa tỷ giá chính thức và tỷ giá trên thị trường tự do. Nhiều thời điểm thanh khoản trên thị trường ngoại tệ rất hạn chế, cạnh tranh gay gắt giữa các NHTM trong việc mua ngoại tệ. Trong bối cảnh đó, Chi nhánh đã thực hiện nhiều giải pháp linh hoạt nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng .
- Kết quả hoạt động kinh
Huy động vốn đã khó, song làm thế nào để sử dụng nguồn vốn đã huy động được một cách có hiệu quả, mang lại lợi nhuận cao nhất với chi phí thấp nhất lại là điều vô cùng khó khăn đối với những người làm Ngân hàng cũng như đối với các công ty tài chính, tổ chức tài chính tín dụng. Dưới đây là bảng số liệu phản ánh tình hình tài chính của Ngân hàng TMCP Sài Gòn thương tín chi nhánh Hải Phòng
- Bảng 3.Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh năm 2023 – 2025
Lợi nhuận trước DPRR của chi nhánh năm 2023 là 27.359 triệu đồng. Đến năm 2024 thì lợi nhuận trước DPRR giảm so với 2023 là 983 triệu đồng tương ứng với tỉ lệ giảm là 3.59% (năm 2024 LN trước DPRR đạt 26.376 triệu đồng). Năm 2025 tiếp tục giảm so với năm 2024 là 3747 triệu đồng, tương ứng với tỉ lệ giảm là 14.2% ( năm 2025 LN trước DPRR đạt 22.629 triệu đồng).
Lợi nhuận trước thuế TNDN năm 2023 đạt 27.419 triệu đồng. Đến năm 2024 đạt 7.151 triệu đồng, giảm 20.268 triệu đồng, tương đương với tỉ lệ giảm là 73,92 %. Năm 2025 LN trước thuế TNDN có xu hướng tăng, đạt 11.778 triệu đồng, tăng 4.627 triệu đồng, tương đương với tỉ lệ tăng là 64,7%. LNTT năm 2024 giảm nhiều là do DPRR tăng đột biến từ -60 thành 19.225, bên cạnh đó LN trước DPRR cũng giảm. Đến năm 2025 LN trước DPRR giảm, nhưng do DPRR cũng giảm theo 10.851 nên LNTT tăng.
Lợi nhuận trước DPRR giảm là do: Tổng doanh thu năm 2024 so với năm 2023 tăng 3.619 triệu đồng tương ứng với tỉ lệ tăng là 7.49% ( năm 2023 đạt 48.319 triệu đồng, năm 2024 đạt 51.938 triệu đồng ). Trong khi đó, tổng chi phí năm 2024 so với năm 2023 cũng tăng 4.602 triệu đồng, tương ứng với tỉ lệ tăng là 21,96% ( năm 2023 đạt 20.960 triệu đồng, năm 2024 đạt 25.562 triệu đồng ) nhưng do tỉ lệ tăng của chi phí cao hơn tỉ lệ tăng của lợi nhuận nên làm cho lợi nhuận trước DPRR giảm. Năm 2025 so với năm 2024, LN trước DPRR cũng có xu hướng giảm, cụ thể tổng doanh thu năm 2025 giảm so với năm 2024 là 4.128 triệu đồng, tương đương với tỉ lệ giảm là 7,95% ( năm 2024 DT đạt 51.938 triệu đồng, năm 2025 DT đạt 47.810 triệu đồng). Trong khi đó chi phí năm 2025 so với năm 2024 giảm 380 triệu đồng, tương đương với tỉ lệ giảm 1,49% (năm 2024 chi phí đạt 25.562 triệu đồng, năm 2025 chi phí đạt 25.182 triệu đồng). Mặc dù chi phí có giảm, nhưng tỉ lệ giảm lại nhỏ hơn tỉ lệ giảm của tổng doanh thu nên dẫn đến việc LN trước DPRR vẫn giảm.
2.2 Thực trạng huy động vốn từ nghiệp vụ tiền gửi của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Hải Phòng Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại NH Sacombank.
2.2.1. Các sản phẩm – dịch vụ huy động vốn từ nghiệp vụ tiền gửi
2.2.2. Tốc độ tăng trưởng vốn huy động từ nghiệp vụ tiền gửi
Trong thời gian qua, cùng với sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên của Ngân hàng, công tác huy động vốn đã đạt được những thành công đáng kể. Tốc độ tăng trưởng vốn huy động từ nghiệp vụ tiền gửi của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Hải Phòng được thể hiện qua bảng sau:
- Bảng 4. Biến động nguồn vốn huy động từ tiền gửi năm 2023-2025
- Biểu 1. Biến động nguồn vốn huy động từ tiền gửi năm 2023-201
Qua bảng biến động nguồn vốn trên ta thấy: nguồn vốn huy động của Ngân hàng tăng dần qua các năm: năm 2023 vốn huy động đạt 684,696 triệu đồng; năm 2024 đạt 1,044,662 triệu động, tăng 359,966 triệu đồng so với năm 2024, ứng với tỷ lề tăng 53%. Năm 2025 vốn huy động đạt 1,296,532 triệu đồng, tăng 251,861 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng là 19%.
Tình hình trên cho thấy: năm 2024 có tỷ lệ tăng về vốn huy động tương đối tốt, đạt 53%. Nguyên nhân là do Ngân hàng đã đẩy mạnh các biện pháp để thu hút vốn từ dân cư: bám sát địa bàn hoạt động. mở các đợt khuyến mại với hình thức hấp dẫn để thu hút khách hàng, khi đi huy động tiền gửi tại địa bàn thì các cán bộ có thái độ nhiệt tình, khéo léo trong giao tiếp và có hình thức quà tặng kèm phù hợp … nên đã khuyến khích được người dân gửi tiền với số lượng lớn.
Năm 2025 là năm hoạt động huy động vốn có tỷ lệ tăng nhưng lại thấp hơn năm 2024. Tuy vốn tiền gửi có tăng nhưng dấu hiệu tăng không bằng năm trước, chứng tỏ Ngân hàng đã có những nỗ lực và phương án huy động vốn một cách có hiệu quả, mang lại giá trị cao, nhưng do nền kinh tế gặp vô vàn khó khăn nên việc huy động vốn cũng không tránh khỏi tình trạng này là điều dễ dàng hiểu được. Các biện pháp đã được áp dụng để có kết quả như trên là: tăng cường tìm kiếm những khách hàng mới, mà chủ yếu tập trung vào khách hàng là doanh nghiệp; áp dụng các biện pháp khéo léo và có những tiện ích đi kèm sản phẩm phù hợp với nhu cầu của khách hàng. Tiếp tục duy trì lượng khách hàng dân cư vốn có….
Tóm lại: Vốn huy động của ngân hàng đã có sự tăng trưởng về số lượng để thoả mãn nhu cầu tín dụng, thanh toán cũng như các hoạt động kinh doanh khác ngày càng tăng của ngân hàng. Tuy vậy độ gia tăng chưa đều qua các năm, năm 2025 có dấu hiệu giảm khá mạnh so với năm trước.
2.2.3. Quy mô và cơ cấu vốn huy động từ nghiệp vụ tiền gửi. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại NH Sacombank.
Cơ cấu vốn huy động từ tiền gửi theo kì hạn.
- Bảng 5. Bảng cơ cấu tiền gửi theo kì hạn 2023-2025
- Biểu 2. Cơ cấu vốn huy động từ tiền gửi theo kì hạn
Về huy động tiền gửi không kì hạn: quy mô và tỷ trọng của hình thức huy động này có nhiều biến động: năm 2023 đạt 217.668 triệu đồng chiếm 31.79% tổng vốn huy động tiền gửi. Đến năm 2024 tiền gửi không kì hạn lại giảm xuống còn 135.855 triệu đồng chiểm 13% tổng vốn huy động tiền gửi. Năm 2025 Tiền gửi không kì hạn có dấu hiệu tăng trở lại và đạt 188.904 triệu đồng chiếm 14.57% tổng vốn huy động tiền gửi.
Về huy động tiền gửi có kỳ hạn ngắn (dưới 1 năm): năm 2023 đạt 447.005 triệu đồng chiếm 65% tổng vốn huy động tiền gửi; năm 2024 tăng lên 852.058 triệu đồng chiếm 82% tổng vốn huy động tiền gửi; đến năm 2025 lại tiếp tục tăng lên 935.566 triệu đồng như tỉ trọng giảm xuống còn 72% tổng vốn huy đông tiền gửi.
Về huy động tiền gửi có kỳ hạn dài ( trên 1 năm): quy mô và tỷ trọng của hình thức huy động này ngày càng tăng: năm 2023 đạt 20.023 triệu đồng chiếm 3% tổng vốn huy đồng vốn tiền gửi. Năm 2024 tăng lên đạt 56.749 triệu đồng chiếm 5% tổng vốn huy động tiền gửi. Năm 2025 lại tiếp tục tăng đạt 172.053 triệu đồng chiếm 13% tổng vốn huy động tiền gửi.
Tổng quát ta thấy: trong 3 năm 2023,2024,2025 nguồn vốn chủ yếu mà Ngân hàng huy động được là nguồn vốn có kỳ hạn ngắn, chiếm 65%,82% và 72% tổng nguồn vốn huy động tiền gửi của Ngân hàng. Đây là những năm mà các sản phẩm huy động vốn ngắn hạn (dưới 12 tháng) phát huy hiệu quả cao, tạo cho Ngân hàng có nguồn vốn dồi dào để cho vay ngắn hạn. Nhưng đây cũng chính là khó khăn vì tỷ trọng nguồn huy động dài hạn còn ít nên hạn chế việc Ngân hàng xem xét cho vay dài hạn với các khách hàng có nhu cầu. Nguyên nhân là do Ngân hàng đã quá chú trọng vào việc phát triển sản phẩm huy động ngắn hạn mà chưa quan tâm đúng mức tới các sản phẩm huy động dài hạn.
Cơ cấu vốn huy động tiền gửi theo đối tượng khách hàng
- Bảng 6. Cơ cấu vốn huy động tiền gửi theo đối tượng khách hàng
- Biểu 3. Cơ cấu vốn huy động tiền gửi theo đối tượng khách hàng
Năm 2023, tỉ trọng tiền gửi của khối cá nhân chiếm 76,16%, trong khi tiền gửi của khối doanh nghiệp chỉ chiếm 23,84%
Năm 2024, tỉ trọng tiền gửi của khối cá nhân tăng hơn so với năm 2023 và đạt 82,11%, tỉ trọng tiền gửi khối doanh nghiệp giảm xuống còn 17,89%. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại NH Sacombank.
Năm 2025, trình trạng này vẫn tiếp tục diễn ra, khi tỉ trọng tiền gửi khối cá nhân đạt 90,29%, khối doanh nghiệp chỉ đạt 9,71%.
=>Vì Sacombank là một hệ thống ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam, nên có thể thấy tiền gửi của khối khách hàng cá nhân luôn chiếm tỉ trọng cao hơn khối doanh nghiệp. Bên cạnh đó, khối doanh nghiệp đang gặp khó khăn khi nhiều doanh nghiệp đứng trước nguy cơ giải thể và ngừng hoạt dộng, vì vậy tỉ trọng tiền gửi khối doanh nghiệp giảm là điều không thể tránh khỏi.
Cơ cấu vốn huy động tiền gửi theo loại tiền
- Bảng 7. Cơ cấu vốn huy động tiền gửi theo loại tiền
- Biểu 4. Cơ cấu vốn huy động từ tiền gửi theo loại tiền
Tiền gửi bằng VNĐ luôn chiếm tỉ trọng cao hơn tiền gửi bằng ngoại tệ. Năm 2023, tiền gửi VNĐ chiếm 60,59%, tiền gửi bằng ngoại tệ chiếm 39,41%.
Năm 2024, tiền gửi bằng VNĐ chiếm 87,1%, Tiền gửi bằng ngoại tệ chiếm 12,9%.
Năm 2025, tiền gửi bằng VNĐ chiếm 93,11% tiền gửi bằng ngoại tệ chiếm 6,89%. Qua bảng số liệu ta thấy tiền gửi nội tệ luôn chiếm ưu thế cao hơn tiền gửi ngoại tệ, phản ánh hoạt động về ngoại tệ của chi nhánh vẫn còn bị hạn chế.
2.2.4. Tính cân đối giữa việc huy động vốn tiền gửi và sử dụng vốn tiền gửi
- Dư nợ cho vay của Ngân hàng
Trong những năm qua, không những đẩy mạnh hoạt động huy động vốn mà chi nhánh cũng đã đẩy mạnh công tác cho vay, tìm kiếm khách hàng mới để sao cho hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả tốt nhất.
- Bảng 8.Dư nợ cho vay của chi nhánh Hải Phòng
Qua bảng trên ta thấy dư nợ cho vay giảm dần qua các năm: năm 2022 là 665.060 triệu đồng. Năm 2024 là 620.881 triệu đồng; giảm 44.179 triệu đồng. Năm 2025 là 594.468 triệu đồng; giảm 26.413 triệu đồng. Cụ thể:
Dư nợ cho vay ngắn hạn: có xu hướng giảm dần qua các năm: năm 2024 giảm 15.458 triệu đồng tương ứng với tỉ lệ giảm là 4.31%. Năm 2025 lại tiếp tục giảm, cụ thể là giảm 23.340 triệu đồng tương ứng với tỉ lệ giảm là 6.80%
Dư nợ cho vay trung – dài hạn: cũng có xu hướng giảm dần qua các năm: năm 2024 giảm 28.721 triệu đồng; tương ứng với giảm 9.37%. Năm 2025 giảm 3.073 triệu đồng tương ứng với tỉ lệ giảm 1.11%.
Điều này cho ta thấy nhu cầu sử dụng vốn để cho vay của Ngân hàng có sự biến động. Nguyên nhân là do từ năm 2023-2025 nền kinh tế gặp rất nhiều khó khăn và chưa có dấu hiệu phục hồi khả quan, bên cạnh đó chất lượng tín dụng của chi nhánh có xu hướng giảm. Vì vậy dư nợ cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn giảm là điều không thể tránh khỏi.
- b. Tính cân đối giữa việc huy động vốn và sử dụng vốn Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại NH Sacombank.
Khi Ngân hàng tổ chức tốt công tác huy động vốn thì cũng cần chú ý tới hoạt động sử dụng vốn sao cho hệ số sử dụng vốn càng cao thì Ngân hàng càng có lợi. Nhưng bên cạnh đó cũng cần xem xét các khách hàng có đủ điều kiện vay vốn để đảm bảo tính an toàn cho nguồn cho vay. Tính cân đối giữa việc huy động vốn và sử dụng vốn tại Chi nhánh được thể hiện qua bảng sau:
- Bảng 9: Tính cân đối giữa việc huy động vốn tiền gửi và sử dụng vốn tiền gửi
Qua bảng trên ta thấy: Hệ số sử dụng vốn tiền gửi của Ngân hàng là không cao và giảm dần qua các năm: năm 2023 hệ số sử dụng vốn TG là 97.13%; năm 2024 giảm xuống mức 43%; năm 2025 giảm còn 45.85%. Điều này cho thấy sự mất cân đối giữa công tác huy động và công tác cho vay vốn của Ngân hàng. Nguyên nhân là do tốc độ tăng trưởng của vốn huy động rất nhanh, mặc dù đã có nỗ lực mở rộng thị trường tín dụng nhưng Ngân hàng chưa tìm được lượng khách hàng có nhu cầu vay vốn tương ứng và đủ điều kiện để Ngân hàng tiến hành cho vay. Hệ số sử dụng vốn không cao cũng cho thấy sự thận trọng của Ngân hàng khi tiến hành thẩm định hồ sơ xin vay vốn của khách hàng. Nếu khách hàng không đủ diều kiện thì không tiến hành cho vay để đảm bảo an toàn về vốn cho Ngân hàng.
- Tính cân đối giữa việc huy động vốn và sử dụng vốn theo thời hạn
- Tính cân đối giữa việc huy động vốn tiền gửi và sử dụng vốn ngắn hạn
Tính cân đối giữa việc huy động vốn và sử dụng vốn ngắn hạn của Sacombank Hải Phòng thể hiện qua bảng sau:
- Bảng 10: Tính cân đối giữa việc huy động vốn và sử dụng vốn ngắn hạn
Qua bảng trên ta thấy: hệ số sử dụng vốn tiền gửi ngắn hạn của Ngân hàng giảm dần qua các năm: năm 2024 hệ số sử dụng vốn tương đối cao là 80%; năm 2024 giảm xuống 40%; năm 2025 tiếp tục giảm xuống còn 34. Đây là kết quả không mong đơi của Ngân hàng. Điều này cho thấy ngân hàng vẫn chưa tích cực tìm kiếm nguồn khách hàng có nhu cầu vay vốn ngắn hạn, bên cạnh đó, dẫn đến tình trạng hệ số sử dụng vốn chưa cao và số vốn dư thừa còn nhiều.
- Tính cân đối giữa việc huy động vốn và sử dụng vốn trung- dài hạn:
Tính cân đối giữa việc huy động vốn tiền gửi và sử dụng vốn trung- dài hạn được thể hiện qua bảng sau:
- Bảng 11: Tính cân đối giữa việc HĐV tiền gửi và sử dụng vốn trung – dài hạn
Qua bảng số liệu trên ta thấy: Hệ số sử dụng vốn trung – dài hạn cao đột biến trong năm 2023 là 1531%, điều này dẫn đến tình trạng thiếu vốn huy động trung dài hạn để cho vay, Ngân hàng không huy động đủ nguồn trung dài hạn để cho vay và phải dùng tới nguồn ngắn hạn: năm 2023 lượng vốn thiếu là 286,521 triêu đồng, điều này làm tăng rủi ro thanh khoản của Ngân hàng. Sang năm 2024,2025, Ngân hàng vẫn chưa khắc phục được điểm này, hệ số sử dụng vốn 490% và 160% Tức là vốn tiền gửi trung- dài hạn vẫn không đủ để đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn trung-dài hạn.
Tính cân đối giữa việc huy động vốn tiền gửi và sử dụng vốn tiền gưi vẫn chưa đạt hiệu quả khi vốn huy động tiền gửi ngắn hạn lại thừa còn vốn huy động tiền gửi trung- dài hạn còn thiếu. Ngân hàng chỉ tập trung đến nguồn vốn huy động tiền gửi ngắn hạn mà chưa tập trung huy động đến vốn huy động tiền gửi dài hạn vì thế dẫn đến tình trạng vốn huy động tiền gửi dài hạn thiếu trầm trọng.
2.2.5. Chi phí trả lãi thực tế và lãi suất bình quân đầu vào Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại NH Sacombank.
- a. Chi phí trả lãi thực tế
Chi phí trả lãi thực tế của Ngân hàng thể hiện qua bảng sau:
- Bảng 12: Chi phí trả lãi thực tế
Qua bảng số liệu trên ta thấy chi phí trả lãi thực tế tăng lên qua các năm: năm 2023 chi phí là 59.861 triệu đồng; năm 2024 là 66.129 triệu đồng tăng 6.268 triệu đồng ứng với mức tăng 10.47% so với năm 2024. Năm 2025 chi phí trả lãi là 89.259 triệu đồng, tăng 23.130 triệu đồng ứng với mức tăng 34.89% so với năm 2024.
Như vậy năm 2025 có mức tăng cao nhất 23.130 triệu đồng ( tức 34.89%). Nguyên nhân là do nguồn huy động tăng nên chi phí cũng phải tăng tương ứng theo.
- b. Lãi suất bình quân đầu vào
Lãi suất bình quân đầu vào đầu vào của Ngân hàng được thể hiện qua bảng số liệu sau:
- Bảng 13: Lãi suất bình quân đầu vào
Qua bảng số liệu trên ta thấy: lãi suất bình quân đầu vào của Ngân hàng qua các năm có sự biến đổi mạnh: năm 2023 là 8.74%; năm 2024 giảm xuống 6.33%; năm 2025 lại tăng lên 6.88%. Như vậy lãi suất bình quân của Ngân hàng là không đều, có nhiều biến động.
2.3 Đánh giá chung về tình hình huy động vốn từ nghiệp vụ tiền gửi của Ng ân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Hải Phòng.
2.3.1 Những kết quả đạt được.
Qua phân tích ở trên, chúng ta có thể thấy được hoạt động nguồn vốn nói chung và hoạt động huy động vốn từ nghiệp vụ tiền gửi nói riêng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Hải Phòng đã đạt được những thành công nhất định, đảm bảo tốt cho công tác huy động vốn và sử dụng vốn của Chi nhánh. Thành tựu nổi bật của Chi nhánh đã tạo lập được nguồn vốn ổn định và ngày càng tăng trưởng vững chắc, phục vụ đầy đủ và hiệu quả cho các hoạt động kinh doanh khác. Nguồn vốn huy động đủ giải ngân cho các dự án đầu tư, thoả mãn nhu cầu vốn đầu tư phát triển và vốn kinh doanh của khách hàng. Các kết quả cụ thể đã đạt được là:
Về tiền gửi không kỳ hạn: Năm 2025 Ngân hàng có nhiều biện pháp tích cực hiệu quả trong công tác huy động vốn từ tiền gửi KKH, nên lượng vốn huy động được trong năm 2025 904 triệu đồng tăng 53.049 triệu đồng so với năm 2024. Điều này đã chứng tỏ rằng Ngân hàng vẫn tạo được và giữ vững niềm tin nơi khách hàng.
Về tiền gửi có kỳ hạn: Trong ba năm vừa qua, loại tiền gửi luôn chiếm tỉ trọng cao hơn tiền gửi không kỳ hạn và cũng tăng lên nhiều giúp lượng vốn huy động của ngân hàng cũng tăng lên đáng kể. Năm 2025, vốn huy động từ loại này đạt 1.107.619 triệu đồng tăng 198.812 triệu đồng so với năm 2024. Điều này chứng minh rằng Ngân hàng đã đa dạng hóa các sản phẩm để phù hợp với nhu cầu sử dụng của khách hàng Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại NH Sacombank.
Về đối tượng là khách hàng doanh nghiệp: Năm 2024, Ngân hàng đã có nhiều biện pháp tích cực và hiệu quả trong công tác huy động vốn từ tiền gửi đối với đối tượng này: Lượng vốn đã huy động tăng 23.635 triệu đồng ( năm 2024 đạt 186.889 triệu đồng, năm 2023 đạt 162.254 triệu đồng so với năm 2023. Năm 2025, lượng vốn huy động lại có dấu hiệu giảm, cụ thể giảm 61.043 triệu đồng so với năm 2024. Kết quả này cũng đã giúp Ngân hàng khẳng định được sự uy tín, tín nhiệm của khách hàng. Tuy nhiên do nền kinh tế gặp khó khăn, hàng ngàn doanh nghiệp bị giải thể trong năm 2025. Nên lượng tiền gửi từ khối doanh nghiệp giảm là điều không thể tránh khỏi.
Về đối tượng là khách hàng cá nhân: Lượng vốn huy động được đều từ dân cư trong địa bàn. Năm 2025, vốn huy động được từ đối tượng này tăng 321.906 triệu đồng (năm 2025 đạt 1.170.678 triệu đồng, năm 2024 đạt 857.772 triệu đồng) so với năm 2024. Điều này chứng tỏ rằng Ngân hàng đã đi sâu khai thác, bám sát địa bàn hoạt động và nghiên cứu nhu cầu của khách hàng để từ đó có những biện pháp huy động hiệu quả.
Về loại tiền gửi bằng VNĐ: Kể cả loại tiền gửi không kỳ hạn hay tiền gửi tiết kiệm thì đồng nội tệ vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động huy động vốn. Bởi vì thói quen tiêu dùng của người Việt Nam luôn sử dụng và cất trữ VND hơn các ngoại tệ khác. Năm 2025, tiền gửi bằng VND là 1.207.138 triệu đồng tăng 297.194 triệu đồng (năm 2024 đạt 909.944 triệu đồng) so với năm 2024.
Về loại tiền gửi bằng ngoại tệ: Năm 2025 tiền gửi bằng ngoại tệ của chi nhánh giảm đáng kể. Vốn huy động từ tiền gửi bằng ngoại tệ năm 2025 đạt 89.385 triệu đồng giảm 45.333 triệu đồng so với năm 2024 ( năm 2024 đạt 134.718 triệu đồng); Kết quả này cho thấy Ngân hàng nên mở rộng và nâng cao hiệu quả các hoạt động kinh doanh và tín dụng bằng ngoại tệ.
Về tốc độ tăng trưởng vốn huy động: năm 2025 là năm có tốc độ tăng trưởng đạt 24% với năm 2024. Cụ thể là năm 2025 đạt 1.296.523 triệu đồng, tăng 251.861 triệu đồng so với năm 2024 đạt 1.044.662 triệu đồng. Đây là một kết quả đáng khích lệ trong công tác huy động vốn của Chi nhánh.
Về doanh số cho vay: giảm dần qua các năm: năm 2025 là 594.468 triệu đồng; giảm 26.413 triệu đồng so với năm 2024 đạt 620.881 triệu đồng. Năm 2024 cũng giảm 44.179 triệu đồng so với năm 2023 đạt 665.060 triệu đồng.
- Về tính cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn: ngày càng giảm qua các năm. Cụ thể:
Năm 2023 hệ số sử dụng vốn tiền gửi đạt 97,13% nhưng đến năm 2024 lại giảm xuống còn 59.43%. Đến năm 2025 điều này lại tiếp tục tiếp diễn khi hệ số sử dụng vốn tiền gửi chỉ đạt 45.85%. Cho thấy công tác huy động đã có những tăng trưởng nhất định, nhưng công tác tín dụng lại chưa làm được điều đó, vì thế dẫn đến tình trạng thừa vốn nhiều và chưa được sử dụng hiệu quả.
Về chi phí trả lãi thực tế và lãi suất bình quân đầu vào: năm 2025 là năm có lượng vốn huy động cao (1.296 tỷ đồng) và chi phí trả lãi thực tế lại tăng nhiều so với năm 2024 .Do đó lãi suất bình quân đầu vào cũng tăng (6.88%)..
Nhận thức đúng đắn vị trí, vai trò quan trọng của công tác huy động vốn, lãnh đạo Chi nhánh luôn tập trung quan tâm chỉ đạo công tác này, coi tạo vốn là điều kiện tiên quyết để nâng cao thế và lực trong cạnh tranh, khẳng định vị thế, tầm vóc và uy tín của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Hải Phòng cũng như toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Việt Nam, tạo điều kiện thuận lợi trong hoạt động kinh doanh của Chi nhánh tại thời điểm hiện nay và trong các năm tiếp theo.
2.3.2 Những hạn chế của huy động vốn từ nghiệp vụ tiền gửi. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại NH Sacombank.
- Lượng vốn huy động tiền gửi chú yếu tập trung vào nguồn vốn ngắn hạn.
Trong 3 năm 2023,2024,2025 lượng vốn tiền gửi ngân hàng huy động đều tăng, trong đó cả tiền gửi không kì hạn, kì hạn ngắn, kì hạn trung dài hạn đều tăng. Tuy nhiên tỉ trọng của tiền gửi ngắn hạn lại chiếm tỉ trọng cao nhất, dẫn đến tình trạng thừa vốn ngắn hạn. Còn tiền gửi trung và dài hạn chỉ chiếm 1 tỉ trọng nhỏ, mà nhu cầu sử dụng vốn trung –dài hạn lại cao vì thế dẫn tới tình trạng thiều trầm trọng vốn trung-dài hạn.
- Ngân hàng chưa chú trọng đến đối tượng khách hàng là Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế.
Điều này thể hiện rõ qua viêc cơ cấu vốn tiền gửi theo đối tượng khách hàng, thì tiền gửi của khối cá nhân lại chiếm tỉ trọng chủ yếu, trong khi tiền gửi của khối doanh nghiệp chỉ chiếm một tỉ trọng nhỏ. Ngân hàng Sacombank có định hướng đến là một ngân hàng bán lẻ, vì vậy đối tượng khách hàng chủ yếu của ngân hàng sẽ là các cá nhân. Tuy nhiên ngân hàng cũng nên chú trọng đến đối tượng Doanh nghiệp , các tổ chức kinh tế, vì đây là đối tượng sẽ cung cấp một lượng vốn tiền gửi rât lớn.
- Lãi suất huy động hay giá vốn đầu vào.
Lãi suất tiền gửi của chi nhánh chưa hợp lý: Lãi suất thường xuyên thấp hơn so với các ngân hàng thương mại khác trong cùng địa bàn và trong thời gian dài. Điều này đã làm giảm lượng vốn huy động và đặc biệt tạo nên sức cạnh tranh kém so với các ngân hàng khác.
- Sự đa dạng của các sản phẩm.
Tuy rằng trong năm 2023 và 2024, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Hải Phòng đã có sản phẩm huy động tiết kiệm dự thưởng, ban đầu là thu hút được đáng kể sự quan tâm của người gửi tiền. Tuy nhiên, giải thưởng lớn nhiều, giải thưởng ít nhỏ nên số người trúng thưởng ít, nhiều lần như vậy nên sẽ không còn khuyến khích người gửi tiền. Điều này cũng làm hạn chế số vốn huy động được của ngân hàng.
Việc đa dạng hoá các hình thức huy động vốn, các loại dịch vụ chưa phong phú, còn đơn điệu, phần lớn các hình thức là truyền thống, chưa thực hiện được dịch vụ trọn gói trong khi tốc độ phát triển nhanh chóng các hoạt động của ngân hàng điện tử, hệ thống thanh toán, rút tiền gửi tự động,… đã ảnh hưởng đến khối lượng vốn huy động của ngân hàng.
- Nhân lực. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại NH Sacombank.
Đội ngũ nhân viên làm công tác huy động vốn nhất là tại các quỹ tiết kiệm có tuổi đời cao,… Tuy nhiên, lại có kinh nghiệm trong việc tư vấn cho khách hàng các cách gửi tiền đem lại lợi ích cao nhất cho khách hàng. Qua đó, tạo nên ấn tượng mạnh mẽ cho khách hàng về thái độ nhiệt tình trong giao tiếp.
- Chính sách khách hàng.
Vấn đề ảnh hưởng đến thu hút nguồn vốn là công tác chăm sóc khách hàng, phải phân loại đối tượng khách hàng, phân tích được khả năng nguồn tiền gửi, tâm lý khách hàng,… để có chính sách tiếp thị chăm sóc phù hợp, chu đáo.
- Hoạt động thông tin tiếp thị và
Hoạt động này tại ngân hàng chưa thực sự đựơc quan tâm đúng mức, hiểu biết của người dân về ngân hàng còn có nhiều hạn chế, nhất là ở những địa bàn xa trung tâm thành phố. Một bộ phận dân cư không dám tiếp cận ngân hàng, họ chưa hiểu được hoạt động của một ngân hàng. Mặt khác công tác tuyên truyền cũng chưa thật sự hiệu quả để giúp người dân có thể tin tưởng vào ngân hàng, có thể yên tâm gửi tiền của mình vào ngân hàng.
2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại
Có nhiều nguyên nhân tác động đến hoạt động huy động vốn của Chi nhánh trong thời gian qua, làm cho hoạt động huy động vốn chưa đạt kết quả tối ưu:
- a. Nguyên nhân khách quan
Môi trường kinh tế thiếu ổn định: năm 2024, 2024 tình hình kinh tế thế giới diễn biến phức tạp, khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã tác động trực tiếp đến nền kinh tế trong nước, gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động của Ngân hàng. Cuộc khủng hoảng đã tác động sâu sắc tới đời sống của nhân dân cũng như hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn: kinh tế tăng trưởng không ổn định, khó dự đoán nên khách hàng có xu hướng giảm đầu tư để tránh thua lỗ, do đó việc tìm kiếm khách hàng mới đủ điều kiện cho vay gặp rất nhiều khó khăn.
Tỷ giá: việc tỷ giá thay đổi trái chiều trong năm 2023 đến 2025 làm cơ cấu huy động về nội – ngoại tệ thay đổi bất thường, làm ảnh hưởng đến việc tính toán và mở rộng các hoạt động về ngoại tệ của Ngân hàng.
Lãi suất: diễn biến lãi suất trong các năm qua khá căng thẳng. Lãi suất tiền gửi tăng nhanh và Ngân hàng phải cạnh tranh với các Ngân hàng trên cùng địa bàn nên chi phí huy động vốn tăng cao ( chi phí trả lãi, chi phí quảng cáo, khuyến mại…). Trong khi chi phí huy động vốn tăng mạnh thì hoạt động sử dụng vốn lại gặp nhiều khó khăn, do đó ảnh hưởng rất lớn tới kết quả kinh doanh của Ngân hàng. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại NH Sacombank.
Đối thủ cạnh tranh: mật độ các Ngân hàng trên địa bàn là rất lớn, Ngân hàng phải chịu sức ép cạnh tranh gay gắt của các Ngân hàng khác về cả lãi suất, sản phẩm và các tiện ích dịch vụ kèm theo.
Môi trường xã hội: Tâm lý và thói quen của khách hàng vẫn là sử dụng tiền mặt nhiều nên Ngân hàng gặp khó khăn trong việc thu hút nguồn vốn sử dụng cho thanh toán với chi phí rẻ.
- b. Nguyên nhân chủ quan
Chính sách lãi suất và phí dịch vụ của Ngân hàng: mức lãi suất của Ngân hàng thường xuyên thấp hơn các Ngân hàng khác trên cùng địa bàn nên làm giảm khả năng cạnh tranh. Hơn nữa mức phí của Ngân hàng cũng khá cao so với các Ngân hàng khác.
Hình thức huy động vốn của Ngân hàng: các sản phẩm huy động vốn chủ yếu tập trung vào loại TG CKH dưới 12 tháng đi kèm nhiều tiện ích. Các loại sản phẩm huy động vốn trên 12 tháng vẫn chưa đa dạng và có các dịch vụ kèm theo đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Đội ngũ cán bộ công nhân viên: bên cạnh những nhân viên có trình độ cao và thái độ làm việc nghiêm túc thì vẫn có những nhân viên trình độ còn hạn chế và chưa có thái độ nhiệt tình với khách hàng. Việc nhận thức của nhiều người về hoạt động huy động vốn là chưa cao, chưa chủ động trong công tác tìm kiếm khách hàng và tiếp thị sản phẩm. Đồng thời nhiều cán bộ còn chưa có ý thức trong việc tiết kiệm trong các hoạt động của mình làm chi phí cho hoạt động Ngân hàng tăng lên nhiều. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại NH Sacombank.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Giải pháp hiệu quả huy động vốn tại NH Sacombank


Pingback: Khóa luận: Hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại NH Sacombank