Khóa luận: Giải pháp hiệu quả huy động vốn tại NH Sacombank

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Giải pháp hiệu quả huy động vốn tại NH Sacombank, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Hải Phòng này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

3.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Hải Phòng

3.1.1 Định hướng chung.

Trong những năm 2023,2024,2025, tuy gặp phải rất nhiều khó khăn nhưng Sacombank Chi nhánh Hải Phòng vẫn hoạt động có hiệu quả và giành được sự tin tưởng cao từ phía khách hàng, đó chính là nền tảng để Ngân hàng tiếp tục mở rộng thị trường, tìm kiếm thêm khách hàng, thực hiện đa dạng hóa trong kinh doanh. Để đạt được điều đó, Ngân hàng đã có đinh hướng chung:

Thứ nhất, tiếp tục mở rộng quan hệ hợp tác phát triển, thường xuyên tăng cường các mối quan hệ với các cơ quan địa phương, với các Ngân hàng bạn trong cũng như ngoài khu vực, cụ thể:

Với các Ngân hàng bạn: phát triển quan hệ hợp tác theo nguyên tắc cạnh tranh lành mạnh, hợp tác kinh doanh cùng có lợi, phát huy thế mạnh phục vụ đầu tư phát triển, cùng đàm phán ký kết làm đối tác cho vay hợp vốn đối với các dự án có quy mô lớn, góp phần thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước.

Với các chi nhánh cùng hệ thống: hợp tác chặt chẽ, phối hợp thực hiện các chủ trương chính sách như: chính sách lãi suất, chính sách khách hàng…tạo nên một hệ thống nhất trong toàn hệ thống.

Với bản thân ngân hàng: không ngừng hiện đại hóa công nghệ thanh toán qua Ngân hàng, phát huy những thế mạnh sẵn có về địa bàn hoạt động, về uy tín đối với khách hàng, cùng với sự giúp đỡ của chi nhánh và các cấp chính quyền địa phương đẩy mạnh việc nghiên cứu ứng dụng các thành tựu kỹ thuật công nghệ tiên tiến vào hoạt động Ngân hàng nhằm rút ngắn thời gian, giảm chi phí cho khách hàng và ngân hàng, tạo đà cho công tác huy động vốn.

3.1.2 Định hướng huy động vốn từ tiền gửi. Khóa luận: Giải pháp hiệu quả huy động vốn tại NH Sacombank.

Hoạt động huy động vốn là một bộ phận trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng và nó luôn hướng vào mục tiêu tăng doanh lợi và tối đa hoá giá trị tài sản của các ngân hàng thương mại. Căn cứ vào thực lực của mình và xu thế phát triển của nền kinh tế cũng như yêu cầu phát triển của chi nhánh, đối với hoạt dộng huy động vốn, định hướng phát triển của chi nhánh Hải Phòng đã được đề ra như sau:

  • Tổng nguồn vốn huy động từ nghiệp vụ tiền gửi tăng 30% – 35% so với năm 2025.
  • Tổng vốn huy động từ dân cư là 15% – 20% so với năm 2025
  • Tổng vốn huy động từ khách hàng doanh nghiệp và các tổ chức tài chính, kinh tế xã hội khác là 10% – 12% so với năm 2025.

Để đạt được mục tiêu đó, ngân hàng cần chủ động hơn nữa để tranh giữa các ngân hàng thương mại ngày càng gay gắt hơn vì vậy nâng cao năng lực cạnh tranh qua thực hiện các nội dung sau:

  • Tiếp tục đẩy mạnh khai thác tăng trưởng nguồn vốn huy động, đặc biệt là nguồn vốn nào có lãi suất thấp.
  • Mở rộng mạng lưới huy động một cách hợp lý.
  • Nhanh chóng hoàn thành các điểm giao dịch mẫu.
  • Triển khai thực hiện tốt, đa dạng hóa các hình thức huy động vốn có tính cạnh tranh cao.
  • Xử lý linh hoạt việc áp dụng lãi suất.
  • Làm tốt công tác tiếp thị, chăm sóc khách hàng nhất là các khách hàng có nguồn tiền gửi lớn.
  • Nâng cấp cơ sở vật chất, năng lực trình độ và tác phong làm việc của các cán bộ giao dịch tại các điểm huy động vốn.
  • Phát triển mạnh các hoạt động dịch vụ ngân hàng, đặc biệt là các hoạt động dịch vụ thanh toán, dịch vụ thẻ, thông qua đó thu hút người dân, khách hàng mở tài khoản giao dịch thanh toán qua ngân hàng góp phần tăng trưởng vốn huy động
  • Tăng cường số lượng và chất lượng các sản phẩm dịch vụ, tăng tiện ích tối đa cho các sản phẩm truyền thống. Xây dựng phương án triển khai hoạt động chuyển tiền nhanh VND, mở thẻ ATM tại tất cả các điểm giao dịch, quỹ tiết kiệm. Khảo sát lắp đặt máy ATM tại những điểm thích hợp đi đôi với việc tuyên truyền, quảng bá rộng rãi về sản phẩm thẻ tới mọi đối tượng khách hàng.
  • Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ một cách căn bản, đặc biệt la các kỹ năng về công nghệ mới.

3.2 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn từ tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Hải Phòng. Khóa luận: Giải pháp hiệu quả huy động vốn tại NH Sacombank.

3.2.1. Đa dạng hoá các hình thức huy động vốn từ tiền gửi, đặc biệt là nguồn vốn tiền gửi trung và dài hạn.

Ngân hàng tiếp tục đa dạng hoá sản phẩm huy động, nâng cao hơn nữa tiện ích thông qua chất lượng và tính đa dạng của sản phẩm. Về lâu dài ngân hàng phấn đấu đạt được mục tiêu: bất kì cá nhân tổ chức nào có nguồn tiền chưa sử dụng, đều có thể tìm kiếm ở ngân hàng một loại hình huy động nào đó phù hợp với mong muốn của họ. Riêng đối với hình thức huy động tiết kiệm kì hạn truyền thống, cần có những sửa đổi theo hướng linh hoạt cho phép khách hàng đó rút tiền trước hạn tổng phần, trả lãi định kì trong giới hạn với những món tiền lớn, khách hàng được quyền lựa chọn kì hạn bất kì trong giới hạn kì hạn tối đa của ngân hàng.

  • a Đa dạng hóa tiền gửi tiết kiệm

Tốc độ tăng trưởng của tiền gửi tiết kiệm tăng nhanh qua các năm và luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn huy động vì người Việt Nam có thói quen tiết kiệm để dự phòng lúc ốm đau, bệnh tật hay mua sắm. Mục đích của họ là để kiếm lời, tích lũy.Nắm bắt được điểu này ngân hàng đã đưa ra nhiều kỳ hạn gửi với các mức lãi suất khác nhau nhằm thu hút nguồn vốn này, tuy nhiên Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Hải Phòng cần có những giải pháp thích hợp hơn để thu hút nguồn vốn dồi dào này.

Đế đa dạng hóa nguồn tiền gửi, Sacombank Hải Phòng cần phải tập trung đa dạng hóa tiền gửi tiết kiệm loại có kỳ hạn bằng việc định ra nhiều kì hạn như: 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 1 năm…. Thậm chí là 3 hay 5 năm nếu khách hàng có nhu cầu và ứng với mỗi loại kỳ hạn Sacombank Hải Phòng phải xác định mực lãi suất huy động tương ứng vừa hấp dẫn khách hàng vừa đảm bảo nguyên tắc lãi suất. Tuy nhiên mức lãi suất cao nhất được trả cho tiền gửi có kì hạn tương ứng không được vượt quá mức lợi nhuận bình quân chung của ngành vì nếu lãi suất đầu vào cao sẽ làm cho lãi suất đầu ra cao và gây ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng cũng như lợi nhuận của Sacombank Hải Phòng.

Song song với hình thức đa dạng hóa các kỳ hạn gửi tiền, Sacombank Hải Phòng cũng cần đa dạng hóa các hình thức hưởng lãi đối với các khoản tiền gửi nhằm làm giảm bớt thiệt thòi cho khách hàng gửi tiền khi phải rút toàn bộ hoặc rút một phần tiền gửi trước hạn. Khóa luận: Giải pháp hiệu quả huy động vốn tại NH Sacombank.

  • Đa dạng hóa tài khoản tiền gửi cá nhân

Hình thức này giúp ngân hàng thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư với lãi suất thấp. Đồng thời, phát triển tài khoản cá nhân góp phần hiện đại hóa quá trình thanh toán qua ngân hàng, giảm tỷ lệ tiền mặt trong lưu thông,tiết kiệm chi phí lưu thông.Việc mở tài khoản tiền gửi cá nhân là nhu cầu cần thiết xét về góc độ đáp ứng nhu cầu phát triển các dịch vụ ngân hàng cho mọi tầng lớp dân cư và xu hướng thanh toán không dùng tiền mặt của một nền kinh tế phát triển. Để tăng số lượng tài khoản này lên, đồng nghĩa với việc tăng doanh số thanh toán qua tài khoản, góp phần thúc đẩy quá trình thanh toán không dùng tiền mặt trong xã hội thì Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín cần chú ý hơn nữa đến hình thức bởi vì nước ta vẫn còn nghèo, thu nhập bình quân thấp, tâm lý của người dân Việt Nam vẫn quen sử dụng tiền mặt.

Chi nhánh nên có những chính sách khuyến khích đặc biệt đối với khách hàng gửi tiền có kì hạn dài >1 năm để khơi tăng nguồn vốn dài hạn, đáp ứng đủ cho nhu cầu vay vốn trung và dài hạn của chi nhánh như chăm sóc khách hàng đặc biệt hơn, tặng quà, rút thăm trúng thưởng với giá trị lớn khi khách hàng gửi tiền…….

Tiết kiệm gửi góp là hình thức huy động vốn từ những người có thu nhập ổn định mà chủ yếu là cán bộ Nhà nước, mục đích của người gửi theo hình thức này chủ yêu là muốn tích góp để mua sắm một số vật dụng cần thiết, nhưng trước mắt chưa có đủ tiền. Họ tiến hàng gửi vào Ngân hàng theo định kỳ, Ngân hàng theo đó có thể cho họ vay ngay một số tiền để họ thực hiện việc mua bạn đó dựa trên cam kết sẽ tiếp tục gửi tiền vào Ngân hàng từ sau khoản ký gửi đầu tiên trả cho khoản tiền được cấp, tất nhiên Ngân hàng cũng được hưởng khoản lãi từ việc gửi tiền này. Hình thức huy động này không chỉ đem lại cho Chi nhánh một nguồn tương đối đều đặn, ổn định mà còn khuyến khích tiết kiệm, tích lũy trong dân cư, góp phần cải thiên đời sống xã hội.

  • Phát triển và mở rộng hình thức huy động vốn tiền gửi qua tài khoản của các doanh nghiệp.

Hiện nay, số lượng doanh nghiệp trên địa bàn Hải Phòng là rất lớn, quan hệ thương mại phức tạp. Nhiều doanh nghiệp (nhất là doanh nghiệp tư nhân) không mở tài khoản thanh toán ở Ngân hàng hoặc thanh toán với nhau bẳng tiền mặt không qua ngân hàng. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động thanh toán của hệ thống NHTM nói chung và Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Hải Phòng nói riêng qua đó hạn chế hiệu quả huy động vốn. Vì vậy trong thời gian tới Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín cần có những giải pháp đúng đắn để thu hút nguồn vốn này như: Cử cán bộ xuống tận doanh nghiệp, giới thiệu cho doanh nghiệp các loại tài khoản và những tiện ích của chúng, có chính sách ưu đãi khuyến khích doanh nghiệp mở tài khoản và thanh toán qua ngân hàng:

  • Hoàn thành tốt nghiệp vụ chuyển tiền cho các doanh nghiệp nhằm tạo sự tin tưởng của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp tại địa phương.
  • Thường xuyên nâng cao quy cách giao dịch để phục vụ khách hàng một cách tốt nhất nhằm duy trì lượng khách hàng hiện có và thu hút thêm các khách hàng mới , tập trung vào các doanh nghiệp có hàng xuất nhập khẩu.
  • Tiếp tục mở rộng hình thức thanh toán lương cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, bước này không chỉ làm giảm chi phí huy động vốn tiền gửi mà còn tạo điều kiện nâng cao uy tín cho Ngân hàng, vì thông qua các dịch vụ do Ngân hàng cung cấp cho khách hàng, khách hàng sẽ từng bước biết đến Ngân hàng và thưc sự thấy sự cần thiết của Ngân hàng trong hoạt động của mình. Khóa luận: Giải pháp hiệu quả huy động vốn tại NH Sacombank.

Chi nhánh nên đa dạng hóa các sản phẩm tiền gửi dành cho Doanh nghiệp với những ưu đãi hấp dẫn để thu hút hơn nguồn tiền gửi của các tổ chức. Ví dụ: Tài khoàn tiền gửi Doanh nghiệp có kì hạn lĩnh lãi trước

Là sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn dành cho khách hàng là các tổ chức kinh tế. Với sản phẩm này, khách hàng sẽ nhận được tiền lãi cho cả kỳ hạn ngay khi gửi.

Đối tượng

  • Các tổ chức trong nước và ngoài nước đang hoạt động tại Việt Nam

Mô tả sản phẩm: SẢN PHẨM

  • Loại tiền :
  • Lãi suất : Áp dụng lãi suất thương lượng cho từng khoản tiền gửi
  • Kỳ hạn : Từ 3 tháng đến 18 tháng.
  • Mức gửi tối thiểu : 03 tỷ đồng.
  • Điều kiện khác : Không được tất toán trước hạn.

Tiện ích sản phẩm: SẢN PHẨM

  • Trả lãi trước ngay khi gửi tiền.
  • Thời hạn gửi càng dài, lãi suất thực nhận càng

Mở rộng các loại tiền gửi khác.

Ngân hàng cần quan tâm đến việc mở rộng thêm các loại tiền gửi khác để đáp ứng nhu cầu ngày một đa dạng của dân chúng. Song song với đa dạng hóa các hình thức tiền gửi tiết kiệm, Ngân hàng cần mở rộng việc phát hành kỳ phiếu có mục đích với hình thức đa dạng hơn như trả lãi trước, trả lãi sau, trả lãi định kỳ, loại 2 năm, 3 năm.

Điểm hạn chế trong cơ cấu nguồn vốn huy động của Ngân hàng là vốn huy động tiền gửi trung và dài hạn còn chiểm tỷ trọng nhỏ và không đáp ứng được nhu cầu cho vay trung và dài hạn. Do đó, Ngân hàng cần tập trung phát triển các loại hình, sản phẩm huy động vốn tiền gửi trung và dài hạn như:

  • Tiền gửi Rút dần Khóa luận: Giải pháp hiệu quả huy động vốn tại NH Sacombank.

Sản phẩm sẽ giúp chu cấp tiền cho con, phụng dưỡng bố mẹ, hay muốn nhận được những khoản tiền cố định hàng kỳ trong tương lai như một khoản lương? Khi khách hàng có nhu cầu về một kế hoạch tài chính dành cho tương lai, sản phẩm tiền gửi rút dần của Chi nhánh sẽ là công cụ giúp bạn hoạch định kế hoạch chi tiêu cho mình.

Tiện ích sản phẩm:

  • Lãi suất hấp dẫn, phù hợp với thị trường.
  • Rút trước hạn linh hoạt, không giới hạn số tiền rút tối thiểu.
  • Có thể nộp tiền một lần hoặc nhiều lần và rút tiền định kỳ theo nhu cầu.
  • Dễ dàng theo dõi biến động số dư qua Mobile Banking hoặc Internet
  • Đội ngũ tư vấn nhiệt tình sẽ tư vấn cho khách hàng về số tiền gửi ban đầu để đảm bảo số tiền rút định kỳ theo nhu cầu của khách hàng.
  • Giao dịch tại bất kỳ chi nhánh nào của Sacombank trên toàn quốc.
  • Hưởng nhiều ưu đãi từ các chương trình khuyến mại của Ngân hàng.

Đối tượng khách hàng:

  • Các cá nhân Việt Nam có nhu cầu rút tiền theo định kỳ hoặc trẻ em Việt Nam giao dịch thông qua người giám hộ.

Đặc điểm sản phẩm

  • Đồng tiền gửi: Đồng Việt Nam (VND)
  • Kỳ hạn gửi: Tối thiểu là 1 năm.
  • Định kỳ rút: 1 tháng hoặc 3 tháng/lần.

3.2.2. Áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt, hợp lý. Khóa luận: Giải pháp hiệu quả huy động vốn tại NH Sacombank.

Lãi suất là là một trong những yếu tố tác động mạnh mẽ đến việc thu hút vốn tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu. Thấy rõ được điều này Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Hải Phòng rất chú trọng tới việc thay đổi lãi suất trong từng thời kỳ sao cho phù hợp với lãi suất thị trường nhằm thu hút nguồn tiền gửi của mọi thành phần trong nền kinh tế do vậy ngân hàng cần xác định được rằng biện pháp tăng lãi suất để thu hút được nguồn vốn huy động có tác động rất mạnh và nhanh.

Đối với mỗi lĩnh vực kinh doanh cụ thể lãi suất huy động vốn và lãi suất cho vay phải phù hợp. Cách thức thanh toán lãi tiền gửi phải nhất quán và tiện lợi cho phép khách hàng được lựa chọn nhiều hình thức khác nhau. Bước này sẽ giúp phục vụ tốt hơn đối với khách hàng mà Chi nhánh cũng tiết kiệm được thời gian và công sức trong việc theo dõi lãi suất ngắn hạn và các khoản vốn nhỏ.

Chính sách lãi suất cần phải có thêm nhiều ưu đãi, động viên khuyến khích dân cư, các tổ chức kinh tế gửi tiền vào Ngân hàng. Sự chênh lệch về lãi suất giữ tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức kinh tế và tiền gửi có kỳ hạn của dân cư hiện nay sẽ giảm một cách đáng kể, đồng thời không phân biệt chủ thể tiến hành tiền gửi là ai mà chỉ quan tâm đến khối lượng và kỳ hạn tiền gửi ứng với mồi kỳ hạn đó có một mức lãi suất thích hợp theo nguyên tắc thời hạn càng dài – lãi suất càng cao….

Nói chung, để lãi suất luôn là công cụ quan trọng giúp Sacombank Hải Phòng huy động vốn tiền gửi hiệu quả trong các tầng lớp dân cư, các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế xã hội…. đòi hỏi Chi nhánh cần phải tự xác định cho mình một chính sách lãi suất linh hoạt và hợp lý, từng bước phù hợp với quan hệ cung cầu vốn trên thị trường tiền tệ.

3.2.3. Tăng trưởng huy động vốn phải song song vơi sử dụng vốn hiệu quả.

Chi nhánh phải xác định chiến lược huy động vốn sao cho phù hợp với nhu cầu và mục đích sử dụng vốn của chi nhánh nói riêng và Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín nói chung. Bên cạnh đó, chi nhánh cần thực hiện các biện pháp tiết kiệm chi phí hoạt động khác bao gồm những chi phí về lương, chi phí về vật chất,… góp phần đảm bảo việc kinh doanh có lãi.

Các biện pháp cụ thể cần áp dụng:

  • Lập kế hoạch sử dụng vốn phù hợp với lượng vốn huy động.

Hàng năm Ngân hàng đã có kế hoạch sử dụng vốn. Nhưng kế hoạch ấy cần được cụ thể hoá đến từng thời kỳ, từng quý để sát thực hơn với thực tế. Cũng cần cụ thể giao nhiệm vụ cho từng phòng ban, từng cán bộ để việc sử dụng vốn được tốt hơn.

  • Tăng cường tìm kiếm khách hàng mới và có các biện pháp để duy trì lượng khách hàng cũ có quan hệ tốt với Ngân hàng.

Có lượng vốn huy động dồi dào nên Ngân hàng cần tìm kiếm thêm những khách hàng tiềm năng có nhu cầu vay vốn. Cần lập một ban nghiên cứu nhu cầu vay vốn hiện có trên thị trường và tìm cách tiếp cận với những khách hàng tiềm năng này, quảng bá và tiếp thị về các sản phẩm cho vay của Ngân hàng để thu hút họ.Với những khách hàng có quan hệ với Ngân hàng tốt cần có các chính sách ưu đãi cho họ: tạo điều kiện trong khi họ có nhu cầu vốn, phục vụ nhanh, mức phí ưu đãi hơn, để họ giữ quan hệ lâu dài với Ngân hàng.

3.2.4. Thường xuyên đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ ngân hàng. Khóa luận: Giải pháp hiệu quả huy động vốn tại NH Sacombank.

Nhân tố con người trong hoạt động kinh doanh ngân hàng có tầm quan trọng đặc biệt. Nó quyết định đến sự thành công trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Đối với hoạt động huy động vốn, con người là yếu tố không thể thiếu, quyết định nguồn vốn huy động cả về quy mô, cơ cấu và chất lượng. Bởi chính cán bộ kế toán là người trực tiếp nhận tiền gửi, thanh toán cho khách hàng,. nên đòi hỏi đội ngũ cán bộ phải có trình độ chuyên môn cao, có tinh thần trách nhiệm trong công việc, có phong cách làm việc văn minh, lịch sự, cách thức giải quyết công việc khoa học. Do vậy, để huy động vốn đạt hiệu quả cao thì Chi nhánh cần chú trọng hơn nữa về cán bộ công nhân viên của mình thông qua việc thường xuyên đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao trình độ, năng lực đội ngũ cán bộ công nhân viên nói chung và cán bộ làm công tác nguồn vốn nói riêng. Cụ thể:

Cần đào tạo và đào tạo lại có hệ thống cán bộ công nhân viên theo tiêu chuẩn quy định. Nghĩa là, cán bộ làm công tác huy động vốn phải có kiến thức về mặt nghiệp vụ như: phải được đào tạo về tin học, về thanh toán không dùng tiền mặt,…cán bộ công nhân viên phải được phổ cập các kiến thức cơ bản về vốn, lãi suất, ngoại tệ,… để đáp ứng các yêu cầu công việc ngày càng phức tạp. Từ đó có khả năng xử lý mọi tình huống công tác một cách thành thạo, giải quyết được mọi thắc mắc của người gửi tiền, hướng dẫn họ làm đúng thủ tụa nhằm tạo niềm tin nơi khách hàng. Đây là yếu tố đánh vào tâm lý khách hàng, khi họ cảm thấy thoải mái, hài lòng thì lần sau có tiền họ lại tiếp tục gửi và cả giới thiệu thêm nhiều khách hàng nữa.

Tuyển dụng, đào tạo và đào tạo lại, sắp xếp, tổ chức cán bộ công nhân viên sao cho phù hợp với trình độ, được bố trí sử dụng đúng chuyên môn với phong cách làm việc, phẩm chất đạo đức, kỉ luật lao động và có tâm huyết với nghề nhằm pát huy năng lực sở trường của từng cán bộ.

Cần trang bị kiến thức Marketing nhằm tạo điều kiện cho mỗi thành viên trong Chi nhánh trở thành một mắt xích trong việc thu thập và xử lí thông tin, đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng. Đặc biệt là những cán bộ thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với khách hàng thì việc trang bị kiến thức sao cho họ phải là những cán bộ Marketing tốt nhất, phải luôn biết tận dụng mọi cơ hội để quảng bá, giới thiệu về ngân hàng mình, để hình ảnh ngân hàng trở nên gắn bó không thể thiếu trong tâm trí khách hàng.

Cần chú trọng đổi mới phong cách phục vụ khách hàng. Hiện nay, khi bước vào ngân hàng, khách hàng vẫn còn bỡ ngỡ. Họ đến với ngân hàng chỉ với một trong hai lí do: Hoặc là đến giao dịch, hoặc là đến tìm hiều ngân hàng trước khi quyết định trở thành khách hàng của ngân hàng. Ở một số ngân hàng có những người đầu tiên đến ngân hàng, họ không biết phải đến phòng nào, bàn nào trước và cần làm những thủ tục gì trong khi đó lại không có người hướng dẫn, hỏi nhân viên thì có thể nhận được những thái độ lanh lùng, bất cần trả lời hờ hững cho qua chuyện, đôi khi còn gay gắt, khinh thường… Với thái độ phục vụ như vậy thử hỏi có khách hàng nào còn tìm đến ngân hàng nữa hay không? Từ đó cho thấy thái độ, phong cách phục vụ của nhân viên ngân hàng là rất quan trọng. Vì vậy, tất cả các NHTM nước ta hiện nay và Chi nhánh Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Hải Phòng nói riêng tuy phong cách phục vụ khách hàng đã được cải thiện rất nhiều nhưng vẫn cần phải đổi mới hơn nữa, nhất là những nhân viên tiếp xúc với khách hàng thường xuyên, trực tiếp và hàng ngày. Hơn ai hết, họ là bộ mặt, là hình ảnh của ngân hàng, do vậy, phải thực hiện nhiệt tình, vui vẻ, lịch sự, tận tâm, biết lắng nghe ý kiến đóng góp của khách hàng, có trình độ chuyên môn vững vàng và có phong cách phục vụ nhanh chóng, chính xác, tận tình, chu đáo…tạo nên thiện cảm và lòng tin của khách hàng đối với ngân hàng, làm cho khách hàng cảm thấy mình rất quan trọng với ngân hàng, thấy mình đang thực sự được là “thượng đế”, hãnh diện khi bước vào ngân hàng, Để từ đó, ngân hàng sẽ ngày càng thu hút được nhiều người đến gửi tiền và sử dụng các dịch vụ khác của ngân hàng, giúp ngân hàng nâng cao vị thế canh tranh và mở rộng thị phần.

Chi nhánh cũng cần phối hợp với trung tâm đào tạo tin học nâng cao, tổ chức các lớp học ngoại ngữ, phối hợp với Trung tâm thông tin trong việc nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ đảm bảo vận hành hệ thống vi tính đạt hiệu quả.

Cần đẩy mạnh công tác tự đào tạo trong nội bộ ngân hàng, trong nội bộ phòng để các thành viên bổ trợ cho nhau thêm kiến thức chuyên môn và của những bộ phận công việc liên quan để hỗ trợ nhau, nâng cao hiệu quả trong công việc.

Để làm tốt những công việc trên, Chi nhánh nên có chế độ quan tâm khuyến khích đáng bằng lợi ích và vật chất đối với cán bộ thực sự có thành tích trong hoạt động của ngân hàng và trong công tác huy động vốn nói riêng.

3.2.5. Phát huy hiệu quả chiến lược Marketing Ngân hàng. Khóa luận: Giải pháp hiệu quả huy động vốn tại NH Sacombank.

Một công tác không kém phần quan trọng trong chiến lược huy động vốn của ngân hàng là chính sách Marketing, trong đó nổi bật là hợt động quảng cáo, khuyếch trương, tuyên truyền thông tin. Đây là việc làm ngân hàng đương nhiên phải thực hiện để có thể đứng vững và phát triển trong cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt về lĩnh vực cung ứng các sản phẩm tài chính ra quảng đại quần chúng. Ngoài việc mở rộng phạm vi hoạt động và chuyển tải thông tin về ngành ngân hàng; quảng cáo, khuyếch trương trong huy động vốn, nhất là huy động tiết kiệm còn có ý nghĩa tuyên truyền ý thức tiết kiệm cho người dân, tạo cơ sở tập trung được các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân chúng nhằm thực hiện các chương trình đầu tư, phát triển đất nươc, mà trước hết là phát triển nông nghiệp, hiện đại hoá nông thôn, cải thiện đời sống và tri thức cho người nông dân.

3.2.6. Hoàn thiện công nghệ ngân hàng.

Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, sự thành bại phụ thuộc rất lớn vào công nghệ ngân hàng. Sức mạnh nằm trong tay những gân hàng đặc quyền về thông tin có hệ thống thanh toán hiện đại… Hiện nay, ngành ngân hàng đã được sử dụng công nghệ tin học khá rộng rãi rất nhiều loại máy móc hiện đại, có đội ngũ cán bộ chuyên gia về máy tính đông đảo, tạo cơ hội sử dụng tối ưu nguồn vốn và huy động vốn ngày càng nhiều nguồn. Để bắt kịp với nhịp độ đó, Chi nhánh Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Hải Phòng cần coi trọng củng cố và kiện toàn phương tiện giải quyết mọi nhu cầu thanh toán; chuyển từ hình thức bán tự động sang tự động hoàn toàn một số khâu thanh toán chủ yếu. Nâng cao hiệu suất giao dịch, phục vụ nhanh và đúng khách hàng trong các khâu thanh toán bù trừ, vận hàng thị trường liên ngân hàng bằng điện tử, tăng cường cung cấp dịch vụ thẻ điện tử (cung cấp dịch vụ ngân hàng tại nhà, lắp đặt máy rút tiền tự động tài các điểm giao dịch), thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng hiện có, chú trọng nghiên cứu phát triển sản phẩm, dịch vụ mới đáp ứng nhu cầu được phục vụ ngày càng lớn, đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng. Sẽ làm cho công tác thanh toán không dùng tiền mặt của chi nhánh được thực hiện ngày càng tốt hơn, từ đó sẽ thu hút các thành phần kinh tế và các tầng lớp dân cư mở tài khoản, gửi tiền và sử dụng dịch vụ thanh toán của chi nhánh. Mặt khác, với việc làm tốt công tác thanh toán sẽ tạo thuận lợi rất lớn cho hoạt động tín dụng thông qua việc thu hút được nguồn vốn ngày càng nhiều để phục vụ đầu tư cho vay phục vụ phát triển nền kinh tế. Khóa luận: Giải pháp hiệu quả huy động vốn tại NH Sacombank.

Về quy trình nghiệp vụ, thủ tục, giấy tờ cần cải tiến cho ngày càng đơn giản dễ hiểu, rút ngắn thời gian giao dịch cho khách hàng giúp cho việc thanh toán nhanh chóng cho cả khách hàng lẫn ngân hàng.

Như vậy, để tăng khả năng cạnh tranh và kinh doanh có hiệu quả thì chi nhánh cần không ngừng hiện đại hoá công nghệ ngân hàng, đổi mới trang thiết bị, hoàn thiện cơ chế thanh toán trong nội bộ ngân hàng, ứng dụng công nghệ tin học để quản lý chặt chẽ các nghiệp vụ, trên cơ sở giúp cho Chi nhánh sớm hoà nhập vào mạng lưới thanh toán hiện đại.

3.2.7. Xây dựng chính sách tiếp cận và chăm sóc khách hàng hiệu quả.

Khi tiến hành đa dạng hoá các sản phẩm huy động vốn tiền gửi, chi nhánh cần phải đồng thời xây dựng chính sách tiếp cận và chăm sóc khách hàng hiệu quả. Đây là công việc có ý nghĩa quyết định tới sự thành công của các chiến lược huy động vốn tiền gửi, có tác dụng lâu dài đối với hoạt động huy động vốn của chi nhánh. Dựa trên việc phân nhóm khách hàng, phân tích nhu cầu, đặc điểm khách hàng chi nhánh có thể xây dựng 1 chiến lược tiếp cận khách hàng hợp lý. Khi tung ra một sản phẩm huy động vốn nào điều quan trọng nhất là phải có 1 chương trình tuyên truyền, quảng cáo ấn tượng để khách hàng có thể biết và tham gia. Không những chỉ quảng cáo sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng mà cần phải gửi tờ rơi đến tận tay khách hàng, để họ có thể tìm hiểu kĩ hơn về sản phẩm mới của ngân hàng. Bên cạnh đó, tại chi nhánh luôn phải có một bộ phận hỗ trợ nhằm giải đáp những thắc mắc của khách hàng về sản phẩm, truyền đạt sâu hơn những thông tin về sản phẩm để kích thích nhu cầu của khách hàng. Việc chăm sóc khách hàng sau khi cung cấp sản phẩm cũng rất quan trọng. Nó sẽ làm cho khách hàng có ấn tượng tốt về sự chu đáo và chuyên nghiệp của chi nhánh, góp phần tạo ra một lượng khách hàng truyền thống đông đảo cho chi nhánh trong tương lai. Tuy nhiên công việc này chưa được chú ý đúng mức không chỉ ở chi nhánh mà còn ở rất nhiều ngân hàng tại Việt Nam. Nguyên nhân có thể do họ chưa ý thức được tầm quan trọng của việc làm này trong hoạt động Marketing ngân hàng và một phần do lượng khách hang của ngân hàng quá đông. Tôi xin được nêu vài gợi ý nhỏ cho việc chăm sóc khách hàng cho chi nhánh:

Cuối mỗi đợt trả lãi và gốc cho mỗi khách hàng, chi nhánh nên có thư cảm ơn tới khách hàng. Vào dịp lễ Tết, chi nhánh nên gửi thiệp chúc mừng tới những khách hàng truyền thống, những khách hàng có lượng tiền gửi lớn…Nhưng việc làm này tuy nhỏ nhưng lại có tác dụng rất lớn trong việc giữ chân khách hàng.

Mỗi khi triển khai đợt huy động vốn mới, sản phẩm mới…chi nhánh nên có sự tuyên truyền rộng rãi không chỉ ở trụ sở, phòng giao dịch mà còn nên đăng báo, hoặc phát tờ rơi tới tay khách hàng. Bên cạnh đó việc điều tra thăm dò ý kiến của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ mới cũng là điều rất nên làm (có thể phát bảng câu hỏi đến tận tay khách hàng tại quầy giao dịch để khách hàng điền vào).

Ngoài những đợt triển khai huy động vốn bằng “ Tiết kiệm dự thưởng” chi nhánh vẫn có thể tặng quà khách hàng cá nhân, tổ chức tuỳ theo lượng tiền gửi.

Những việc làm này tuy nhỏ nhưng lại có tác dụng rất lớn trong việc giữ chân khách hàng vì nó thể hiện sự quan tâm của chi nhánh đối với khách hàng của mình. Để làm được những việc này chi nhánh nên đẩy mạnh hoạt động của bộ phận marketing hơn nưa.

3.3 Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn từ nghiệp vụ tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Hải Phòng. Khóa luận: Giải pháp hiệu quả huy động vốn tại NH Sacombank.

3.3.1 Đối với Chính phủ và NHNN Việt Nam.

Một trong những điều đâu tiên để đảm bảo cho hoạt động ngân hàng là môi trường vĩ mô phải ổn định. Các ngân hàng thương mại không huy động được nhiều nguồn vốn trung và dài hạn là vì người dân chưa thực sự tin tưởng vào ngân hàng. Nếu môi trường vĩ mô trong đó các yếu tố chính trị, kinh tế, văn hoá… được ổn định thì người dân sẽ đặt hết lòng tin vào ngân hàng. Khi đó, họ sẽ để tiền, tài sản của mình vào ngân hàng thay vì phải đi mua vàng hay bất động sản. Chính phủ và ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm quản lý đất nước để các ngành các thành phần kinh tế hoạt động một cách nhịp nhàng, cân đối. Chính phủ và các cơ quan chức năng phải dự báo, tránh cho nền kinh tế các cú sốc lớn. Đồng thời với vai trò là người thay mặt cho nhân dân đứng ra quản lý nhà nước, chính phủ đề ra phương hướng phát triển để đất nước đi lên. Chuẩn bị đầy đủ các yếu tố cho nền kinh tế phát triển, Chính phủ phải tạo ra sự thông thoáng, tạo điều kiện cho việc huy động vốn của các NHTM dược dễ dàng hơn. Để tăng cường huy động vốn, cần có sự phát triển đồng bộ của tất cả các thành phần, các cơ sở vật chất trong nền kinh tế. Cùng với các thành phần khác trong nền kinh tế quốc dân, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Hải Phòng cũng cần một môi trường vĩ mô ổn định để phát triển.

Hiện nay, chúng ta đã có Luật các tổ chức tín dụng, luật ngân hàng Nhà nước với nhiều quy định mới, nhiều nội dung thể hiện tính tiến bộ phù hợp với tình hình, tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho hoạt động của các tổ chức tín dụng trong nền kinh tế thị trường. Tuy nhiên, xã hội ngày càng phát triển, với đòi hỏi đổi mới, thúc đẩy tăng trưỏng kinh tế, thực hiện chương trình hội nhập quốc tế, có nhiều quy định của luật không còn phù hợp.

Trên thực tế, do điều kiện kinh tế xã hội Việt Nam, các công cụ trên thị trường tiền tệ, nghiệp vụ thị trường mở còn hạn hẹp không đáp ứng được nhu cầu quản lý, điều hành của chính sách tiền tệ. Thực tiễn này đặt ra yêu cầu phải đa dạng hoá các công cụ giao dịch trong nghiệp vụ thị trường mở, thị trường tiền tệ để Ngân hàng Nhà nước có thể linh hoạt hơn trong việc sử dụng điều hành chính sách tiền tệ. Khóa luận: Giải pháp hiệu quả huy động vốn tại NH Sacombank.

Gắn với việc huy động vốn của NHTM, trước đây khi thực hiện tái chiết khấu, ngân hàng chỉ chấp nhận các giấy tờ có giá ngắn hạn. Để tạo thêm công cụ cho thị trường tài chính trong việc huy động vốn đầu tư, phát triển kinh tế và đảm bảo sự hội nhập kinh tế quốc tế, việc sửa đổi khoản 2, khoản 3, điều 17 và điều 21 của Luật Ngân hàng Nhà nước là rất cần thiết và cấp bách.

3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Hải Phòng

Thứ nhất, luôn có cơ chế lãi suất cạnh tranh linh hoạt: Lãi suất là yếu tố quan trọng giúp các ngân hàng hấp dẫn được khách hàng đến gửi tiền. Bởi vì hầu hết người có tiền tâm lý muốn đem gửi ngân hàng, trước hết họ sẽ so sánh lãi suất huy động mà các ngân hàng đưa ra xem nơi nào hơn, kế đến mới là vấn đề an toàn tiền gửi cho họ cũng như các dịch vụ tiện ích khác mà họ được hưởng. Nếu khách hàng đánh giá các ngân hàng có cùng hệ số an toàn và các dịch vụ tiện ích như nhau thì họ sẽ chọn ngân hàng nào trả lãi suất cao hơn. Điều nay họ có thể dễ dàng tìm hiểu và nắm bắt khi các phương tiện thông tin đại chúng ngày càng trơ nên thông dụng và phổ biến ở nước ta (điện thoại, báo chí, thông tin kinh tế trên truyền hình…).

Để thực hiện cơ chế lãi suất huy động cạnh tranh, ngân hàng phải thường xuyên theo dõi thống kê tình hinh biến động lãi suất trên cùng địa bàn hoạt động để có các quyết định điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với mặt bằng lãi suất trên thị trường và đặc điểm riêng của ngân hàng. Ngân hàng cũng cần quan tâm đến lãi suất tín dụng kho bạc bởi vì trên thực tế kho bạc thường phát hành tín phiếu trả lãi cao hơn lãi suất huy động của các ngân hàng thương mại do kho bạc có được thuận lợi là không bị không chế lãi suất trần.

Thứ hai, ngân hàng cần đa dạng hoá các kì hạn gửi tiền với nhiều mức lãi suất khác nhau. Các nguồn tiền nhàn rỗi, tiền để dành của người dân rất đa dạng tuy nhiên việc đa dạng hoá các kì hạn gửi tiền sẽ làm cho công việc giao dich, quản lí, lưu trũ hồ sơ của ngân hàng trở nên phức tạp hơn nhưng không phải không thực hiện được. Đa dạng hoá các kì hạn lãi suất tiền gửi với các mức lãi suất khác nhau theo nguyên tắc kì hạn càng dài thì lãi suất càng cao.

Thứ ba, đa dạng hoá các hình thức thanh toán. Khách hàng gửi tiền vào ngân hàng với nhiều mục đích khác nhau, có người vì mục đích an toàn, có người chủ yếu để lấy lãi tiêu xài hàng tháng như các đối tượng cán bộ hưu trí hay sinh viên,…Vì thế họ chọn cách tính lãi cuối kì, lãi suất cao hơn rút lãi trước và rút lãi hàng tháng. Hiện nay, đa số các ngân hàng đang áp dụng 2 hình thức trả lãi trước và trả lãi cuối kì, lý do theo các ngân hàng là để đơn giản cho công tác huy động vốn, ổn định được vốn hoạt động, trên cơ sở đó các ngân hàng dễ cân đối được kế hoạch huy động và sử dụng vốn. Tuy nhiên phải thấy rằng, mục tiêu của ngân hàng hiện nay là tranh thủ, thu hút và khai thác tối đa mội nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, kể cả với số lượng nhỏ. Do đó trong thời gian tới, cần duy trì thường xuyên hình thức trả lãi hàng tháng như đã từng làm trước đây để thoả mãn được nhiều mục đích của người gửi tiền và qua đó thu hút được nhiều khách hàng đến với ngân hàng hơn.

Thứ tư, khuyến khích bằng lợi ích vật chất: Khi khách hàng gửi tiền, ngoài sử dụng việc so sánh lãi suất hy động nơi khác còn quan tâm đến những gì mà họ muốn nhận được. Chẳng hạn như vì lí do nào đó khách hàng cần rút vốn trước hạn để giải quyết các nhu cầu chi tiêu tài chính nhưng không được ngân hàng cho rút trước hạn hoặc cho rút trước hạn nhưng không trả lãi sẽ gây tâm lý khó chịu và ấn tượng không tốt của khách hàng đối với ngân hàng nhiều khi dẫn đến những tranh cãi không hay. Do đó trong thời gian tới, ngân hàng cần áp dụng hình thức nhân cầm cố sổ tiết kiệm và cho phép khách hàng chiết khấu kì phiếu do ngân hàng phát hành. Ngân hàng cũng có thể nghiên cứu để từng bước chuyển sang trả lãi bằng lãi suất tiền gửi có kì hạn. Cụ thể là khi: Khách hàng cần rút vốn trước hạn ngân hàng sẽ trả lãi cho khách hàng bằng lãi suất tiền gửi có kì hạn của kì hạn nào cao nhất mà khách hàng đã gửi được, cộng với lãi suất tiền gửi không kì hạn của số ngày (tháng) lẻ. Chẳng hạn như một khách hàng gửi tiết kiệm 6 tháng nhưng tháng thư 5 khách hàng xin rút trước hạn, ngân hàng sẽ trả lãi kỳ hạn 3 tháng cho khách hàng cộng với lãi suất không kỳ hạn của 3 tháng. Điều này sẽ khắc phục được nhược điểm của quy định không cho phép khách hàng rút hoặc cho rút vốn trước hạn nhưng không trả lãi hoặc trả lãi suất tiền gửi không kì hạn đối với những trường hợp thời hạn đã gửi gần đến ngày đáo hạn nhưng khách hàng xin rút trước hạn. Khi đó nếu ngân hàng không cho rút hoặc rút trước hạn sẽ thiệt thòi cho khách hàng còn nếu ngân hàng trả lãi bằng với lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thì tiền lãi tính ra không được bao nhiêu so với những trường hợp khách hàng chọn gửi kỳ hạn thấp hơn. Hậu quả tất yếu là lần sau khách hàng có thể không chọn gửi tiền tại ngân hàng hoặc chọn kì hạn ngắn hơn để gửi. Điều này mâu thuẫn với mục tiêu kế hoạch và biện pháp tăng dần tỷ trọng vốn huy động trung và dài hạn của ngân hàng. Khóa luận: Giải pháp hiệu quả huy động vốn tại NH Sacombank.

Thứ năm, định kì quảng cáo và niêm yết công khai đầy đủ lãi suất, thể lệ gửi tiền tiết kiệm. Việc quảng cáo sẽ có tác dụng gây chú ý cho khách hàng về hình ảnh của ngân hàng để họ có sự so sáng và chọn lựa. Mặt khác, không phải ai cũng am hiểu hết mọi thủ tục, thể lệ gửi tiền cũng như các chính sách khuyến khích, ưu đãi mà họ được hưởng. Nhất là với những khách hàng do trình độ học vấn chưa cao và với những khách hàng mới lần đầu đến gửi tiền tại ngân hàng. Bảng niêm yết đầy đủ, công khai các tiện ích, dễ hiểu sẽ tạo cho khách hàng tâm lý thoải mái dễ chịu hơn và đơn giản hơn trong thủ tục gửi tiền cho ngân hàng ma các ngân hàng khác không có được.

Trụ sở khang trang, tác phong giao tiếp lịch thiệp, tận tình hướng dẫn khách hàng cũng là nhân tố quyết định đến thành công trong kinh doanh của ngân hàng. Trong thời buổi cạnh tranh hiện nay, ngân hàng nào giải quyết tốt được mặt này sẽ có lợi thế trong việc thu hút khách hàng đến giao dịch với ngân hàng.

KẾT LUẬN Khóa luận: Giải pháp hiệu quả huy động vốn tại NH Sacombank.

Vốn huy động nói chung và vốn tiền gửi nói riêng của các ngân hàng thương mại là một nhân tố quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhất là trong hoàn cảnh nước ta còn đang phát triển và khoa học kĩ thuật còn lạc hậu so với thế giới thì nguồn vốn này lại càng đặc biệt quan trọng hơn. Mục tiêu tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với xây dựng một thị trường tài chính hoạt động có hiệu quả trở trở thành công cụ phục vụ đắc lực cho công cuộc đổi mới kinh tế, thông qua chức năng là trung gian luân chuyển và huy động vốn cho đầu tư phát triển. Là nhân tố chính trong thị trường tài chính NHTM bằng mọi biện pháp phải đẩy mạnh huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế phục vụ cho đầu tư phát triển, đặc biệt là nguồn vốn trung và dài hạn, bởi đây là nguồn vốn sử dụng cho đầu tư lâu dài và khả năng luân chuyển vốn lớn. Với việc nghiên cứu đề tài: “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại NHTMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Hải Phòng”, em đã nhận thức được vai trò to lớn của huy động vốn của NHTM đối với nền kinh tế. Trong thời buổi cạnh tranh huy động vốn của các ngân hàng và các tổ chức tín dụng ngày càng gay gắt như hiện nay thì việc đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hoạt động huy động vốn noi chung và huy động vốn từ nghiệp vụ tiền gửi nói riêng, thực sự có hiệu quả trong các ngân hàng luôn là mục tiêu hàng đầu xuyên suốt trong chiến lược kinh doanh của các ngân hàng. Trong những năm qua, hệ thống ngân hàng thương mại luôn đóng vai trò chủ yếu trong việc huy động vốn trong nền kinh tế, với mức tăng tổng nguồn vốn huy động hàng năm bình quân tăng tới 25% – 30%. Riêng năm 2025 vừa qua, mặc dù có nhiều biến động về lãi suất, về thị trường nhưng nguồn vốn huy động của các tô chức tín dụng vẫn tăng trên 25%. Điều này đã ảnh hưởng tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang hướng có lợi, nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển đã cơ bản được giải quyết. Qua đó chúng ta càng thấy rõ được vai trò của ngân hàng thương mại nói riêng và các tổ chức tín dụng nói chung đối với sự ổn định và phát triển của nền kinh tế Việt Nam. Khóa luận: Giải pháp hiệu quả huy động vốn tại NH Sacombank.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại NH Sacombank

One thought on “Khóa luận: Giải pháp hiệu quả huy động vốn tại NH Sacombank

  1. Pingback: Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại NH Sacombank

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537