Khóa luận: Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty Sivico

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty Sivico, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần Sivico này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

LỜI MỞ ĐẦU

Vốn bằng tiền là cơ sở, là tiền đề đầu tiên cho một doanh nghiệp hình thành và tồn tại, là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp hoàn thành cũng như thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh của mình. Trong điều kiện hiện này phạm vi hoạt động của doanh nghiệp không còn bị giới hạn ở trong nước mà đã được mở rộng, tăng cường hợp tác với nhiều nước trên thế giới. Do đó, quy mô và kết cấu của vốn bằng tiền rất lớn và phức tạp, việc sử dụng và quản lí chúng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Mặt khác, kế toán là công cụ để điều hành quản lý các hoạt động tính toán kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ tài sản, sử dụng tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong công tác kế toán của doanh nghiệp chia ra làm nhiều khâu, nhiều phần hành nhưng giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ gắn bó tạo thành một hệ thống quản lí thực sự có hiệu quả cao. Thông tin kế toán là những thông tin về tính hai mặt của mỗi hiện tượng, mỗi quá trình: vốn và nguồn, tăng và giảm… Mỗi thông tin thu được là kết quả của quá trình có hai mặt: thông tin và kiểm tra. Do đó, việc tổ chức hạch toán vốn bằng tiền là nhằm đưa ra những thông tin đầy đủ nhất, chính xác nhất về thực trạng và cơ cấu của vốn bằng tiền, về các nguồn thu và sự chi tiêu của chúng trong quá trình kinh doanh để nhà quản lí có thể nắm bắt được những thông tin cần thiết, đưa ra những quyết định tối ưu nhất về đầu tư, chi tiêu trong tương lai như thế nào. Bên cạnh nhiệm vụ kiểm tra các chứng từ, sổ sách về tình hình lưu chuyển tiền tệ, qua đó chúng ta biết được hiệu quả kinh tế của đơn vị mình.

Thực tế ở nước ta trong thời gian qua cho thấy ở các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhà nước, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư nói chung và vốn bằng tiền nói riêng còn rất thấp, chưa khai thác hết hiệu quả và tiềm năng sử dụng chúng trong nền kinh tế thị trường để phục vụ sản xuất kinh doanh, công tác hạch toán bị buông lỏng kéo dài.

Xuất phát từ những vấn đề trên và thông qua một thời gian thực tập em xin chọn đề tài sau để đi sâu vào nghiên cứu và viết báo cáo: “Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần Sivico”

Nội dung của khóa luận này gồm 3 chương:

  • Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hạch toán vốn bằng tiền.
  • Chương 2: Thực trạng hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần Sivico.
  • Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác hạch toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần Sivico.

Do những hạn chế về thời gian, khả năng chuyên môn và thực tế nên bài viết của em không thể tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự góp ý phê bình của thầy cô.

Chương I Những vấn đề lí luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp

1.1 Những vấn đề chung về vốn bằng tiền trong doanh nghiệp

1.1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp:

Đối với mỗi doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ khi bước vào hoạt động sản xuất kinh doanh đều nhất thiết cần có một lượng vốn nhất định, trên cơ sở tạo lập vốn kinh doanh của doanh nghiệp, dùng nó vào việc mua sắm tài sản cần thiết phục vụ cho sản xuất kinh doanh. Do đó vốn bằng tiền có một vị trí rất quan trọng, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn bằng tiền vừa được sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm vật tư, hàng hóa sản xuất kinh doanh vừa là kết quả của việc mua bán hoặc thu hồi các khoản nợ. Thiếu vốn là một trong những trở ngại và là một trong những nguyên nhân kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp. Do đó vốn bằng tiền đóng một vai trò rất quan trọng, đảm bảo cho công tác sản xuất, kinh doanh được liên tục đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp. Khóa luận: Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty Sivico.

Trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, việc quản lí và sử dụng vốn là một khâu quan trọng có tính quyết định tới mức độ tăng trưởng hay suy thoái của doanh nghiệp. Vốn bằng tiền là đối tượng có khả năng phát sinh rủi ro cao hơn các loại tài sản khác vì vậy nó cần được quản lí chặt chẽ, thường xuyên kiểm tra kiểm soát các khoản thu chi bằng tiền là rất cần thiết. Trong quản lý người ta sử dụng nhiều công cụ quản lí khác nhau như thống kê, phân tích các hoạt động kinh tế nhưng kế toán luôn được coi là công cụ quản lí kinh tế quan trọng nhất. Với chức năng ghi chép phản ánh, tính toán giám sát thường xuyên liên tục sự biến động của vật tư, tiền vốn bằng các thước đo giá trị và hiện vật, kế toán cung cấp các tài liệu cần thiết về thu chi vốn bằng tiền đáp ứng yêu cầu quản lí trong sản xuất kinh doanh.

Các thông tin kinh tế tài chính do kế toán cung cấp giúp cho chủ doanh nghiệp và những người quản lí doanh nghiệp nắm vững tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như việc sử dụng vốn để từ đó thấy được mặt mạnh, mặt yếu để từ đó có những quyết định và chỉ đạo sao cho quá trình sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất.

1.1.2 Khái niệm và phân loại vốn bằng tiền:

Trong nền kinh tế hiện đại ngày nay, khi đề cập đến tiền tệ người ta không nhìn nó một cách hạn hẹp và đơn giản rằng tiền tệ chỉ là kim loại hay tiền giấy mà người ta đã xem xét tiền tệ ở một góc độ rộng lớn hơn cả các loại séc; sử dụng tiền gửi, thanh toán bằng thẻ …nếu chúng có thể chuyển đổi dễ dàng thành tiền mặt thì cũng có thể xem là tiền.

1.1.3 Nhiệm vụ và nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền:

1.1.3.1 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền.

Phản ánh các khoản thu, chi vốn bằng tiền kịp thời. Thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu số liệu thường xuyên với thủ quỹ để bảo đảm giám sát chặt chẽ vốn bằng tiền.

Phản ánh tình hình tăng giảm, sử dụng tiền gửi ngân hàng hàng ngày, việc chấp hành chế độ thanh toán không dùng tiền mặt.

Phản ánh các khoản tiền đang chuyển, kịp thời phát hiện nguyên nhân làm cho tiền đang chuyển bị ách tắc để doanh nghiệp có biện pháp thích hợp giải phóng nhanh tiền đang chuyển kịp thời.

Tổ chức thực hiện các quy định về chứng từ, thủ tục hạch toán vốn bằng tiền.

Thông qua việc ghi chép vốn bằng tiền, kế toán phát hiện các chênh lệch, xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch vốn bằng tiền. Khóa luận: Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty Sivico.

Việc sử dụng vốn bằng tiền phải tuân theo các nguyên tắc chế độ quản lý tiền tệ của Nhà nước.

Phản ánh tình hình tăng, giảm và số dư tồn quỹ hàng ngày, đôn đốc việc chấp hành thanh toán của mọi thành viên cho kịp thời giám sát việc chi tiêu tiền mặt cho phù hợp với chế độ của Nhà nước.

Kế toán vốn bằng tiền trong quá trình kinh doanh của công ty thường phát sinh quan hệ thanh toán giữa công ty với Nhà nước, cấp trên với cán bộ công nhân viên. Kế toán dùng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, của công ty để thanh toán, đồng thời phải phản ánh rõ, chính xác nhiệm vụ thanh toán từng đối tượng, từng khoản thanh toán tránh tình trạng chiếm dụng vốn.

Kế toán tiền vay nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn cho nhu cầu kinh doanh trong trường hợp vượt quá khả năng nguồn vốn tự có công ty có thể huy động vốn thông qua tín dụng. Nhưng đảm bảo vay có mục đích có kế hoạch. Sử dụng tiền vay phải có vật tư hàng hóa đảm bảo hoàn trả đúng kỳ hạn cả vốn lẫn lãi.

1.1.3.2. Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền

Kế toán vốn bằng tiền phải tuân thủ những nguyên tắc sau đây:

Kế toán vốn bằng tiền phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam, trừ trường hợp được phép sử dụng một đơn vị tiền tệ thông dụng khác ghi chép Báo cáo kế toán nhưng phải được chấp nhận bằng văn bản của Bộ tài chính.

Đối với vàng bạc kim khí quý, đá quý phản ánh ở nhóm tài khoản vốn bằng tiền chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp không đăng ký kinh doanh vàng, bạc, kim khí quý, đá quý.

Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phải theo dõi số lượng, trọng lượng, quy cách, phẩm chất, và giá trị của từng thứ, từng loại. Giá trị vàng, bạc, kim khí quý, đá quý được tính theo giá trị thực tế (Giá hóa đơn hoặc giá được thanh toán). Khi tính giá xuất vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, có thể áp dụng một trong bốn phương pháp xuất kho (Bình quân gia quyền, Nhập trước – xuất trước, Nhập sau – xuất trước, Giá thực tế đích danh).

Tuy nhiên, do vàng bạc, đá quý, là loại tài sản có giá trị lớn và mang tính tách biệt nên phương pháp thực tế đích danh thường được sử dụng. Nếu có chênh lệch giữa giá xuất bán và giá thanh toán ở thời điểm phát sinh nghiệp vụ thì được phản ánh vào TK 515 hoặc TK 635. Khóa luận: Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty Sivico.

  • Trường hợp kế toán vốn bằng tiền liên quan đến ngoại tệ:

Một giao dịch bằng ngoại tệ là giao dịch được xác định bằng ngoại tệ hoặc yêu cầu thanh toán bằng ngoại tệ, bao gồm các giao dịch phát sinh khi một doanh nghiệp:

  • Mua hoặc bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà giá cả được xác định bằng ngoại tệ.
  • Vay hoặc cho vay các khoản tiền mà số phải trả hoặc phải thu được xác định bằng ngoại tệ.
  • Trở thành một đối tác (một bên) của một hợp đồng ngoại hối chưa được thực hiện.
  • Dùng một loại tiền tệ này để mua, bán hoặc thay đổi lấy một loại tiền tệ khác.
  • Mua hoặc thanh lý các tài sản, phát sinh hoặc thanh toán các khoản nợ xác định bằng ngoại tệ.

Một giao dịch bằng ngoại tệ phải được hạch toán và ghi nhận ban đầu theo đơn vị tiền tệ kế toán bằng việc áp dụng tỉ giá hối đoái giữa đơn vị tiền tệ kế toán và ngoại tệ tại ngày giao dịch.

Tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch được coi là tỉ giá giao ngay. Doanh nghiệp có thể sử dụng tỷ giá xấp xỉ với tỉ giá hối đoái thực tế tại ngày giao dịch.

Các giao dịch làm tăng (giảm) vốn bằng tiền, nợ phải thu, nợ phải trả được quy đổi ngoại tệ ra đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá giao dịch (Tỷ giá ghi sổ) để ghi sổ kế toán.

Trường hợp mua bán ngoại tệ bằng đơn vị tiền tệ kế toán (VNĐ) thì được hạch toán theo tỷ giá thực tế mua hoặc thực tế bán.

Tại thời điểm kết thúc năm tài chính doanh nghiệp phải đánh giá các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ phải được báo cáo theo tỷ giá hối đoái giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm cuối năm tài chính. Khóa luận: Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty Sivico.

Nguyên tắc ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày lập Bảng CĐKT ở thời điểm cuối năm tài chính được thể hiện:

Doanh nghiệp đồng thời phải theo dõi nguyên tệ trên sổ kế toán chi tiết các Tài khoản: Tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản phải thu, các khoản phải trả, và tài khoản 007 “Ngoại tệ các loại” (Tài khoản ngoài Bảng CĐKT).

Đối với tài khoản thuộc loại doanh thu, hàng tồn kho, TSCĐ, chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí khác, bên Nợ các Tài khoản vốn bằng tiền…khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán bằng Đồng Việt Nam, hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Đối với các bên có các tài khoản vốn bằng tiền, khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán bằng Đồng Việt Nam, hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thực sử dụng trong kế toán theo tỷ giá ghi trên sổ kế toán (Tỷ giá bình quân gia quyền, tỷ giá nhập trước – xuất trước, tỷ giá nhập sau – xuất trước, giá thực tế đích danh).

Đối với bên có của các tài khoản nợ phải trả hoặc bên nợ có các tài khoản nợ phải thu, khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán bằng Đồng Việt Nam hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá giao dịch. Cuối năm tài chính các số dư nợ phải trả hoặc dư nợ phải thu có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm cuối năm tài chính.

Đối với bên nợ các khoản nợ phải trả, hoặc bên có của các tài khoản nợ phải thu, khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải ghi trên sổ kế toán bằng Đồng Việt Nam hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá trên sổ kế toán. Trường hợp mua, bán ngoại tệ bằng Đồng Việt Nam thì hạch toán theo tỷ giá thực tế mua, bán.

1.2 Nội dung tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp Khóa luận: Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty Sivico.

1.2.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ:

Mỗi doanh nghiệp đều có 1 lượng tiền mặt tại quỹ để phục vụ cho nhu cầu chi tiêu trực tiếp hàng ngày trong sản xuất kinh doanh. Thông thường tiền giữ tại doanh nghiệp bao gồm: giấy bạc ngân hàng Việt Nam, các loại ngoại tệ, ngân phiếu, vàng bạc, kim loại đá quý, …

1.2.1.1. Nguyên tắc kế toán tiền mặt tại quỹ

Những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt thì phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch (Tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế, hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh) để ghi sổ kế toán.

Các chứng từ được sử dụng trong công tác hạch toán tiền mặt tại quỹ:

  • Phiếu thu
  • Phiếu chi
  • Giấy đề nghị tạm ứng
  • Giấy thanh toán tiền tạm ứng
  • Biên lai thu tiền
  • Bảng kê vàng, bạc, kim khí, đá quý
  • Bảng kiểm kê quỹ ( dùng cho VND)
  • Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí, đá quý)
  • Bảng kê chi tiền

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kê toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần Sivico Khóa luận: Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty Sivico.

2.1. Khái quát chung về Công ty Cổ phần Sivico

  • Tên công ty: Công ty Cổ phần SIVICIO.
  • Tên tiếng Anh: SIVICO JOINT STOCK COMPANY.
  • Tên viết tắt: SJS ., CO.
  • Biểu tượng công ty:
  • Trụ sở chính: Cụm Công nghiệp Vĩnh Niệm – Lê Chân – Hải
  • Giấy chứng nhận ĐKKD: số 0200456505
  • Do Sở Kế hoạch đầu tư Hải Phòng cấp ngày 28/03/2002 thay đổi lần thứ 4 ngày 28/03/2010.

Ngành nghề kinh doanh:

  • Sản xuất và kinh doanh vật liệu trải đường nhiệt dẻo phản quang, thiết bị an toàn giao thông, sơn tĩnh điện, điện cực chống ăn mòn.
  • Kinh doanh các loại vật tư, thiết bị, phụ tùng, nguyên liệu hóa chất (không độc hại ).
  • Sản xuất, kinh doanh sản phẩm,vật tư nguyên liệu, thiết bị ngành bao bì và in ấn.
  • Dịch vụ xuất nhập khẩu.

2.1.1. Chức năng, ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Sivico

Sản phẩm của Công ty Cổ phần Sivico bao gồm hai nhóm chính, đó là: Sơn giao thông nhiệt dẻo phản quang và Bao bì màng máng. Công ty tự hào là Doanh nghiệp đầu tiên tại Việt Nam sản xuất Sơn giao thông hệ nhiệt dẻo. Trên thị trường trong nước, các sản phẩm của công ty đã chiếm được lòng tin của khách hàng, đặc biệt là các doanh nghiệp liên quan tới ngành giao thông,…chất lượng sản phẩm đảm bảo, giá cả hợp lý do đó Công ty đã giành được 60% thị phần Sơn giao thông trong cả Nước.

Đối với sản phẩm bao bì màng máng: Nhận thấy tiềm năng to lớn của thị trường ngành nhựa và đặc biệt là bao bì phức hợp tại Việt Nam, Công ty Cổ phần Sivico quyết định đầu tư xây dựng một nhà máy sản xuất bao bì nhựa với những thiết bị hiện đại nhất được lắp đặt tại Việt Nam. Công ty có thể cung cấp bao bì mềm phức hợp với chất lượng cao cho các ngành hàng như: Thực phẩm , Dược phẩm, Nông dược, Hoá mỹ phẩm và rất nhiều ngành hàng khác … Bao bì được sản xuất dựa trên các loại màng mỏng chất lượng cao kết hợp in bằng mực bám dính tốt, màu sắc đẹp, bền màu theo thời gian đảm bảo tính thẩm mỹ. Sản phẩm có độ dai, độ bền mối dán, chịu va đập, chiụ khối lượng lớn, kháng nước, chống ăn mòn thích hợp cho máy đóng tự động tốc độ cao. Sản phẩm đã được sử dụng cho các nhãn hiệu bột giặt và hoá mỹ phẩm lớn tại Việt Nam như: Vì Dân, VF, Sunnew, Hoa mơ, Mio, … Khóa luận: Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty Sivico.

Đối với sản phẩm Sơn nhiệt dẻo phản quang:Sơn giao thông phản quang là loại sơn đặc chủng có khả năng phát sáng khi có nguồn sáng chiếu vào, được thi công trên nền đường, có tác dụng phân luồng, cảnh báo, chỉ dẫn đảm bảo an toàn giao thông. Từ năm 2008 đến nay, đã có một vài hãng sơn nghiên cứu sản xuất thử loại sơn giao thông phản quang hệ nước mới nhưng chưa thành công. Từ năm 2011, Công ty CP SIVICO đã đề xuất nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và được ngân sách KH&CN thành phố hỗ trợ triển khai nghiên cứu sản phẩm sơn giao thông thế hệ mới. . Loại sơn này đã được sử dụng cho nhiều công trình giao thông trên cả nước, được khách hàng đánh giá cao những tính chất nổi bật như sơn khô nhanh (dưới 10 phút), độ dày màng sơn đảm bảo độ bền mài mòn, chịu thời tiết tốt, bám dính và phản quang tốt, thân thiện môi trường. Sản phẩm có khả năng ứng dụng cho tất cả các công trình xây dựng giao thông với yêu cầu tiêu chuẩn cao như đường cao tốc, sân bay…

2.1.2. Thành tích đạt được trong những năm qua

Sau đây là một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản trong 3 năm gần đây của Công ty Cổ phần Sivico.

2.1.3. Quy trình tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Sivico

Sơ đồ 2.1 Quy trình sản xuất Sơn giao thông nhiệt dẻo phản quang.

  • Nguyên liệu trong sản xuất Sơn giao thông nhiệt dẻo phản quang gồm có chế tạo màng, chất độn, bi thủy tinh và các phụ gia.
  • Chuẩn bị nguyên liệu: Công nhân sản xuất sẽ nhận nguyên liệu từ thủ kho và chuẩn bị theo đúng định mức sản xuất.
  • Trộn: Nguyên liệu được trộn đều trong máy trộn thành hỗn hợp đồng nhất.
  • Cân và đóng bao: Sau khi trộn đều, bán thành phẩm được cân và đóng bao đồng thời bằng cân tự động. Đóng bao đúng chủng loại, định lượng 25kg/bao.
  • Lưu kho: Lưu kho đúng vị trí quy định, 2 tấn/pallet

Sơ đồ 2.2. Quy trình sản xuất Bao bì màng máng

  • Nguyên liêu: Bao gồm hạt nhựa và các phụ
  • Thổi màng: Cho nguyên liệu vào máy trộn đều, đặt nhiệt để thổi thành các cuộn màng.
  • In: Dùng mực in màu lên các cuộn màng.
  • Ghép, xẻ : Dùng keo và dùng môi ghép một lần màng nữa vào các cuộn đã in màu.
  • Cắt dán và đóng bao: Tùy vào yêu cầu khách hàng cắt cuộn ghép thành các túi nhỏ.
  • Lưu kho: Lưu kho đúng vị trí.

2.1.4. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Sivico

  • Sơ đồ 2.3. Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Sivico

Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận: Khóa luận: Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty Sivico.

  • Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyền lực cao nhất.Công ty hoạt động thông qua các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông. Đại hội đồng cổ đông có quyền bầu, bổ sung, bãi miễn thành viên đại hội đồng quản trị và ban kiểm soát.
  • Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị cao nhất ở công ty, có trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức giám đốc và các bộ phận quản lý thuộc phạm vi quản lý của Hội đồng quản trị.
  • Ban kiểm soát: là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh quản trị điều hành của Công Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra và chịu trách nhiệm trước cổ đông và pháp luật về những kết quả công việc của Ban giám đốc công ty.
  • Giám đốc: do Hội đồng quản trị bầu ra thông qua Đại hội đồng cổ đông. Chịu trách nhiệm điều hành quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty theo mục tiêu, định hướng mà Đại hội đồng, Hội đồng quản trị đã thông qua.
  • QMR ( Quality Management Representative): là người hiểu rõ về mục tiêu chiến lược, định hướng khách hàng, đảm bảo chất lượng, các nguyên tắc chất lượng và các hoạt động của Công ty, biết sử dụng nhân lực nhằm đóng góp những ý tưởng cải tiến, sáng tạo cập nhật những kiến thức để đem lại lợi ích cho tổ chức. QMR đóng vai trò rất quan trọng trong Công

Phòng kỹ thuật:

  • Lập các quy trình, hướng dẫn công nghệ, các công thức, định mức sản xuất, các đặc tính kỹ thuật, xây dựng các phương pháp thử cho nguyên liệu sản phẩm.
  • Theo dõi công tác sang kiến cải tiến hợp lý hóa sản xuất. Triển khai nghiên cứu chế thử sản phẩm mới.Báo cáo kết quả thử nghiệm trình lãnh đạo phê duyệt.
  • Phụ trách công tác quản lý theo dõi phòng thử nghiệm, thiết bị thử nghiệm, thiết bị sản xuất và công tác an toàn trong công ty.
  • Tham gia cùng các phòng chức năng lập các luận chứng kinh tế, kỹ thuật và đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị phục vụ sản xuất. Khóa luận: Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty Sivico.

Phòng kế toán- Tổng hợp

  • Tham mưu với Giám đốc trong công tác quản lý tài chính và tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác hạch toán kế toán của Công ty.
  • Lập kế hoạch tài chính giúp Giám đốc định hướng đưa ra các phương án SXKD của Công ty.
  • Tổ chức công tác tài chính kế toán của Công ty theo quy định của Nhà nước.
  • Kiểm duyệt toàn bộ các chứng từ ban đầu và báo cáo của Công ty trước khi trình Giám đốc.
  • Theo dõi, tổng hợp các khoản thu chi lớn như:Doanh thu, chi phí, tổng công nợ, các khoản nộp ngân sách.
  • Tổ chức thực hiện, quản lý nghiệp vụ hành chính, lao động tiền lương.
  • Tổ chức công tác bảo vệ an ninh và tài sản của Công ty, có phối hợp với các ban ngành liên quan.
  • Kế toán tổng hợp lập báo cáo tài chính vào cuối tháng mỗi quý, cuối năm. Đánh giá chung được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

Phòng kinh doanh

  • Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch cung cấp, tiêu thụ sản phẩm. Nắm bắt nhu cầu thị trường, tham mưu cho Giám đốc về chiến lược phát triển, mở rộng thị trường.
  • Tiếp nhận nhu cầu và ý kiến phản ánh của khách hàng, kết hợp với các phòng ban liên quan để đánh giá đồng thời báo cáo đề xuất với lãnh đạo đưa ra cách giải quyết hợp lý nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng.
  • Lập các hợp đồng kinh tế trình giám đốc phê duyệt.
  • Tiếp nhận tư vấn cho khách hàng các vấn đề liên quan đến sử dụng sản phẩm. Định kỳ lấy ý kiến khách hàng về sản phẩm và dịch vụ.
  • Kết hợp với các phòng ban tham mưu cho Giám đốc xây dựng giá thành sản phẩm.
  • Kết hợp với phòng Kế toán Tổng hợp, đánh giá khả năng, năng lực thanh toán của khách hàng, theo dõi đôn đốc thu hồi công nợ.
  • Tổ chức các cuộc hội thảo, hội chợ, quảng cáo tiếp thị sản phẩm, đề xuất và thực hiện áp dụng các hình thức tiếp thị tiên tiến.

Phân xưởng

  • Thực hiện việc sản xuất theo Lệnh sản xuất, định mức sản xuất, kiểm soát quá trình sản xuất để đảm bảo sản phẩm đạt yêu cầu quy định và tiết kiệm tiêu hao.
  • Phối hợp với các phòng ban tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất. Quản lý và sử dụng lao động lao động hợp lý, đảm bảo hoàn thành tốt kế hoạch được giao kể cả đột xuất. Quản lý và sử dụng tốt tài sản, bảo đảm an toàn về con người và máy móc thiết bị.
  • Phát hiện đề xuất và thực hiện các sản phẩm không phù hợp khi đã có kết luận, tham gia các hành động khắc phục, phòng ngừa, cải tiến.

Sơ đồ 2.4. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Sivico

  • Nhiệm vụ của từng người trong phòng kế toán như sau:

Trong phòng kế toán dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng, các kế toán làm phần việc cụ thể đã được giao trực tiếp đồng thời hỗ trợ lẫn nhau để hoàn thành công việc. Khóa luận: Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty Sivico.

  • Kế toán trưởng chịu trách nhiệm tổng hợp tất cả các phần hành kế toán của các kế toán viên, đồng thời chịu trách nhiệm trực tiếp phần hành kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính kế toán.
  • Kế toán thanh toán và ngân hàng: là người lập các chứng từ thu chi cho các khoản thanh toán của công ty đối với khách hàng và các khoản thanh toán nội bộ. Phản ánh vào các sổ sách liên quan đến phần hành kế toán hàng ngày và đối chiếu với sổ quỹ.Kiểm tra tồn quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hang của công ty hàng ngày và cuối tháng. Theo dõi các khoản tạm ứng, tiếp nhận các chứng từ thanh toán kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ.
  • Kế toán sản xuất: Tập hợp và phân bổ chính xác kịp thời các loại chi phí sản xuất theo đối tượng giá thành, trên cơ sở đó kiểm tra tình hình thực hiện các định mức và dự toán chi phí sản xuất.Phải tính toán chính xác giá thành sản xuất sản phẩm, dịch vụ hoàn thành.

2.1.5. Hình thức kế toán và các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần Sivico

  • Hình thức ghi sổ kế toán của công ty là hình thức Kế toán máy. Hiện nay, công ty đang sử dụng phần mềm kế toán Effect để hạch toán.
  • Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính.
  • Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ gốc phát sinh thực tế dùng để làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập số liệu vào máy tính theo trình tự được lập sẵn trên máy.Các số liệu được xử lý thông qua phần mềm đã được cài sẵn trên máy sẽ tự động cập nhật vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ nhật ký chung, Sổ cái,…) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
  • Khi đến cuối tháng, cuối kỳ kế toán, kế toán thực hiện các bước khóa sổ và lập báo cáo tài chính tự máy sẽ tổng hợp lên các báo cáo. Số liệu tại các sổ tổng hợp, chi tiết hay trên các báo cáo đều đảm bảo chính sách, trung thực theo thông tin đã nhập vào.

Sơ đồ 2.5 Hình thức ghi sổ kế toán máy của Công ty Cổ phần Sivico

  • Giao diện phần mềm kế toán Effect được sử dụng tại Công ty Cổ phần Sivico.

2.1.6. Các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần Sivico

Công ty Cổ phần Sivico tổ chức thực hiện và vận dụng thống nhất hệ thống tài khoản và Sổ kế toán theo Quyết định số 15/2006 ngày 20/3/2006 của Bộ tài chính.

  • Hệ thống tài khoản: Công ty sử dụng hệ thống tài khoản do Bộ tài chính ban hành.
  • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm.
  • Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Ghi theo giá gốc.
  • Phương pháp tính trị giá hàng xuất kho: Tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ.
  • Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Khấu hao theo đường thẳng.
  • Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Theo phương pháp khấu trừ.

2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty Cổ phần Sivico: Khóa luận: Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty Sivico.

2.2.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ:

2.2.1.1 Đặc điểm về tiền mặt của công ty:

Tiền mặt được lưu trữ và quản lí tại quỹ của công ty. Các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tiền mặt nhiều và giá trị không lớn, chủ yếu là các nghiệp vụ tạm ứng, thanh toán lương và các khoản phụ cấp lương, BHXH cho cán bộ công nhân viên. Ngoài ra đối với những khoản thanh toán cho nhà cung cấp và cho khách hàng với số tiền không lớn hoặc những hợp đồng kinh doanh nhỏ lẻ, công ty cũng sử dụng phương thức thanh toán bằng tiền mặt.

Các nghiệp vụ tiền mặt luôn được ghi chép phản ánh hàng ngày, liên tục theo trình tự phát sinh những khoản thu khoản chi xuất nhập quỹ và có thể tính ra số tồn quỹ ở mọi điểm. Tiền mặt tại quỹ của công ty luôn dao động trong một khoảng giá trị nhất định để đảm bảo được mức tồn quỹ tối ưu nhất. Nhờ vậy công ty luôn chủ động trong quá trình thanh toán và tránh ứ đọng nguồn vốn giúp cho vòng lưu chuyển tiền nhanh hơn.

2.2.1.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng:

Chứng từ sử dụng:

  • Phiếu
  • Phiếu
  • Hóa đơn
  • Giấy đề nghị tạm ứng.

…………..

Tài khoản sử dụng:

  • TK 111”Tiền mặt”
  • Các TK khác có liên

2.2.1.3 Quy trình hạch toán

Sơ đồ 2.6: Quy trình hạch toán tiền mặt tại công ty:

  • Mở phần mềm kế toán Effect
  • Giao diện hệ thống phần mềm hiện lên, Kế toán chọn “Nhập dữ liệu:,
  • Tiếp tục nhấn chuột vào biểu tượng để chọn loại chứng từ “Phiếu thu” sau đó chọn “Thu tiền mặt” (Hình 2.1).
  • Tiếp theo kế toán nhập thông tin vào các mục: ngày, Chứng từ, diễn giải, số hóa đơn, ngày hóa đơn, tiền. Sau đó chọn biểu tượng để in và chọn “lưu”. (Hình 2.2). Khóa luận: Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty Sivico.

Tương tự như đối với phiếu thu, để hạch toán phiếu chi kế toán chọn “Nhập dữ liệu:, tiếp tục nhấn chuột vào biểu tượng  để chọn loại chứng từ “Phiếu Chi” sau đó chọn “Chi tiền mặt”. Tiếp theo kế toán nhập thông tin vào các mục: ngày, Chứng từ, diễn giải, số hóa đơn, ngày hóa đơn, tiền. Sau đó chọn biểu tượng  để in và chọn “lưu”.

2.2.1.4 Ví dụ minh họa:

  • Ví dụ 1: Ngày 20/11/2013 Thu tiền bán sơn của Công ty TNHH Thương Mại và Xây Dựng Dương Châu theo hóa đơn GTGT số 0000235 tổng giá thanh toán 19.855.000 (trong đó bao gồm thuế VAT 10%).

Nghiệp vụ này kế toán sẽ nhập số liệu vào phần mềm theo 2 bút toán (bút toán giá vốn sẽ được tính tự động trên phần mềm):

Nợ TK 131: 855.000

  • Có TK 511: 18.050.000
  • Có TK 3331: 1.805.000

Nợ TK 111: 855.000

  • Có TK 131: 19.855.000

Căn cứ Hoá đơn GTGT 1964 (biểu 2.1), kế toán nhập số liệu vào phần mềm và in Phiếu thu tiền số FT12-11.13 (Biểu 2.2) trên máy. Sau đó, kế toán in Sổ Nhật ký chung (biểu 2.7) và Sổ cái TK 111 (biểu 2.8).

  • Căn cứ Phiếu thu tiền, thủ quỹ ghi vào Sổ quỹ (biểu 2.9)

Ví dụ 2: Ngày 21/11/2013 chị Dương Thanh Thủy kế toán trưởng tới ngân hàng Hàng Hải rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt, số tiền là: 350.000.000 VNĐ

  • Căn cứ vào chứng từ ngân hàng, kế toán nhập số liệu vào phần mềm và in Phiếu thu tiền số FT18-11.13 (Biểu 2.3) trên máy. Sau đó, kế toán in Sổ Nhật ký chung (biểu 2.7) và Sổ cái TK 111 (biểu 2.8).
  • Căn cứ Phiếu thu tiền, thủ quỹ ghi vào Sổ quỹ (biểu 2.9)

Ví dụ 2.3: Ông Vũ Văn Mạnh phòng kĩ thuật đề nghị thanh toán tiền mua văn phòng phẩm của Công ty cổ phần Á Châu theo HĐ GTGT 000232 ngày 27/11/2013 số lượng 2 thùng đơn giá 300.000 chưa VAT, thuế suất 10 %.

Căn cứ Hoá đơn GTGT 232 (biểu 2.4) và Giấy đề nghị thanh toán (biểu 2.5), kế toán nhập số liệu vào phần mềm và in Phiếu chi tiền số FC32-11.13 (Biểu 2.6) trên máy. Sau đó, kế toán in Sổ Nhật ký chung (biểu 2.7) và Sổ cái TK 111 (biểu 2.8).

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần Sivico Khóa luận: Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty Sivico.

3.1. Đánh giá chung về công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần Sivico:

3.1.1 Một số định hướng phát triển của Công ty cổ phần Sivico trong thời gian tới

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, trước những yêu cầu nghiêm ngặt của quá trình hội nhập, trước những thách thức và biến động Công ty cổ phần Sivico đã có những định hướng cụ thể:

Giữ vững thị trường truyền thống, quảng cáo tiếp thị đẩy mạnh hiệu quả hoạt động kinh doanh nhằm mở rộng thị trường của doanh nghiệp trên khắp cả nước.

Khai thác và sử dụng hiệu quả hơn các loại nguồn vốn, đôn đốc việc thu hồi công nợ, nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của công ty.

Cải cách, tinh giảm bộ máy quản lý của công ty một cách năng động, gọn nhẹ và hiệu quả. Thường xuyên có những chính sách để thu hút nhân tài, lực lượng lao động có trình độ, tay nghề cao. Tiếp tục rà soát, sang lọc, đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ công nhân viên để nâng cao chất lượng đội ngũ lao động cả về chuyên môn cũng như ý thức, trách nhiệm, ý thức tổ chức kỉ luật, bảo đảm làm chủ được thiết bị và công nghệ mới.

Thường xuyên quan tâm đến đời sống của người lao động, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên.

Không ngừng đầu tư, đổi mới công nghệ, thay thế các máy móc thiết bị lạc hậu bằng các thiết bị tiên tiến hiện đại, tiêu hao ít điện năng nhưng vẫn nâng cao được công suất và chất lượng sản phẩm.

Giảm chi phí, tiết kiệm trong quản lí và sản xuất để hạ giá thành sản phẩm, tạo khả năng cạnh tranh cao trên thị trường.

Hoàn thiện mô hình tiêu thụ, lựa chọn các nhà phân phối có đủ năng lực, áp dụng các biện pháp, chính sách nhằm nâng cao sản lượng tiêu thụ, đặc biệt là nâng cao sản lượng tiêu thụ ở những địa bàn có hiệu quả.

Không ngừng phát triển, mở rộng sản xuất để tạo công ăn việc làm cho người lao động của địa phương, thực hiện đầy đủ và ngày càng tăng nghĩa vụ nộp ngân sách, tích cực vận động cán bộ công nhân viên tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện, đền ơn đáp nghĩa.

3.2. Những ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán nói chung và công tác kế toán vốn bằng tiền nói riêng tại công ty cổ phần Sivico Khóa luận: Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty Sivico.

Tại công ty cổ phần Sivico công tác kế toán nói chung và công tác kế toán vốn bằng tiền có những ưu điểm và hạn chế sau:

3.2.1. Ưu điểm:

  • Về tổ chức bộ máy quản lý:

Công ty xây dựng bộ máy quản lí theo cơ cấu trực tuyến-chức năng tạo nên tính linh hoạt hài hòa, không cứng nhắc và phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trường. Cơ cấu quản lí trực tuyến chức năng kết hợp với công tác quản lí theo chiều dọc, chiều ngang làm cho cơ cấu quản lí không bị vướng mắc, cản trở, chồng chéo lẫn nhau, tạo mối quan hệ gắn bó giữa công việc phù hợp với khả năng và trình độ của mỗi người. Việc phân công, phân nhiệm mỗi người đảm nhận nhiều phần hành kế toán tạo nên sự linh hoạt và logic, tạo hiệu quả cao trong công tác hạch toán kế toán.

Ngoài ra trình độ của nhân viên không ngừng được nâng cao, thường xuyên được đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, biết vận dụng khéo léo và nhịp nhàng giữa lý thuyết và thực tế tại công ty, biết áp dụng những phương pháp hạch toán phù hợp với thực tế phát sinh đồng thời giảm được khối lượng công việc do ghi chép thừa để đạt được hiệu quả cao nhất. Các nhân viên kế toán đều có thể dử dụng thành thạo máy vi tính nên công việc kế toán luôn được thực hiện một cách nhanh chóng và số liệu chính xác.

  • Về hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán:

Công ty áp dụng đúng hệ thống sổ sách, chứng từ ban hành theo Quyết định số 15/2006-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính, hệ thống tài khoản và chế độ kế toán của doanh nghiệp luôn được cập nhật theo quyết định mới nhất.

Các thông tin nghiệp vụ kế toán đều được phản ánh một cách đầy đủ, chính xác.

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được cập nhật hàng ngày nên thông tin kinh tế mang tính liên tục và chính xác. Công tác kế toán tổng hợp được đơn giản hóa đến mức tối đa, cho phép ghi chép kịp thời một cách tổng hợp những hiện tượng kinh tế có liên quan đến tình trạng biến động của vốn bằng tiền Khóa luận: Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty Sivico.

Hệ thống tài khoản áp dụng để theo dõi sự biến động của vốn bằng tiền hoàn toàn tuân thủ theo quy định và đã được chi tiết tối đa cho từng loại tiền, sự chi tiết đó đã cho phép ban lãnh đạo nắm được những số liệu cụ thể và chi tiết của vốn bằng tiền, từ đó có thể ra các quyết định một cách chính xác và hợp lí.

  • Về hệ thống báo cáo kế toán:

Công ty sử dụng đúng mẫu báo cáo kế toán do Nhà nước quy định dành cho Chế độ doanh nghiệp lớn (Ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính)

  • Về công tác kế toán vốn bằng tiền:

Công ty tiến hành quản lí một cách chặt chẽ tiền mặt tại quỹ, thường xuyên kiểm tra tài khoản tại ngân hàng, công tác hạch toán vốn bằng tiền được thông tin kịp thời, chính xác các nghiệp vụ thu, chi tại quỹ. Vào sổ sách theo đúng trình tự các chứng từ sử dụng theo mẫu quy định của bộ tài chính ban hành.

Đối với tiền gửi ngân hàng, kế toán liên hệ thường xuyên và có quan hệ tốt với ngân hàng. Tập hợp theo dõi đầy đủ các chứng từ và đối chiếu với ngân hàng. Công ty cũng mở sổ theo dõi chi tiết tình hình biến động về tiền gửi theo từng ngân hàng, mỗi ngân hàng có một sổ theo dõi riêng khiến cho việc kiểm tra đối chiếu và quản lí dễ dàng, thuận tiện.

  • Về hình thức kế toán:

Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính là hoàn toàn phù hợp với xu hướng phát triển hiện nay. Đây là hình thức giúp cho kế toán không những thuận tiện trong việc ghi chép, xử lý số liệu kế toán mà còn tiết kiệm được thời gian và công sức, tạo điều kiện cho việc cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, nhanh chóng. Với sự hỗ trợ của phần mềm kế toán Effect, việc ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được nhanh chóng hơn, tiết kiệm thời gian và công sức.

3.2.2 Nhược điểm:

Bên cạnh những ưu điểm trên thì công tác kế toán vốn bằng tiền của công ty có những mặt hạn chế làm ảnh hưởng đến năng suất và hiệu quả hoạt động kinh doanh. Vì vậy cần phân tích những mặt hạn chế đó để đưa ra biện pháp khắc phục giúp cho việc kinh doanh đạt hiệu quả cao hơn giúp cho ban lãnh đạo công ty quản lý và sử dụng vốn bằng tiền tiết kiệm và hiệu quả nhất. Sau đây là một số mặt hạn chế mà công ty cần khắc phục.

  •  Hạn chế 1: Khóa luận: Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty Sivico.

Công ty chưa tận dụng hết hình thức thanh toán bằng tiền gửi Ngân hàng, vẫn còn thường xuyên thanh toán những khoản tiền mặt quá lớn, chưa đảm bảo chế độ. Việc thanh toán tiền hàng bằng những khoản tiền lớn sẽ không an toàn cho quỹ tiền mặt và không kinh tế. Trong khi đó để tồn quỹ tiền mặt nhiều sẽ nguy hiểm cho doanh nghiệp và cho cả thủ quỹ. Doanh nghiệp nên nộp tiền mặt vào ngân hàng, định mức một số tiền nhất định tồn quỹ vừa có lãi suất, vừa an toàn tránh tiêu cực.

Công ty hiện vẫn trả lương bằng tiền mặt trong khi các công ty khác đã có thay đổi sang trả lương qua thẻ ATM rất thuận tiện và giảm áp lực cho thủ quỹ rất nhiều. Việc trả lương qua tài khoản sẽ mang lại nhiều tiện lợi cho cả công ty lẫn người lao động. Đối với công ty, việc trả lương qua tài khoản sẽ tiết kiệm được nhân lực và thời gian để thực hiện việc chi trả lương, giảm bớt lượng tiền mặt tồn quỹ, từ đó hạn chế được rủi ro mất mát. Đối với người lĩnh tiền lương qua tài khoản thông qua việc rút tiền từ các máy giao dịch tự động (ATM) được tiếp cận công nghệ mới văn minh, hiện đại, an toàn và chủ động hơn trong việc chi tiêu khi tiền lương được chuyển vào tài khoản.

  • Hạn chế 2:

Trên thực tế công ty chưa tiến hành thường xuyên kiểm kê quỹ tiền mặt và lập Bảng kiểm kê quỹ. Việc theo dõi đối chiếu số tiền thực tế có tại quỹ với sổ quỹ gặp khó khăn. Như vậy sẽ dễ xảy ra tình trạng lạm dụng quỹ. Do đó công ty phải tiến hành việc kiểm kê quỹ hàng tháng, cuối ngày thủ quỹ phải báo cáo cho giám đốc để hạn chế tiêu cực.

  • Hạn chế 3:

Hiện nay công ty có một số khách hàng nợ quá hạn nhưng công ty không trích lập dự phòng cho số nợ phải thu khó đòi này. Việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi sẽ giúp công ty chủ động hơn về tài chính và tránh được những rủi ro không mong muốn trong kinh doanh.

  • Hạn chế 4:

Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 thay thế Thông tư 203 về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Trong đó có một số điểm được sửa đổi, bổ sung như: Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên trong khi Thông tư 203 quy định là 10.000.000 đồng trở lên….

Tại công ty vẫn chưa thực hiện điều chỉnh lại các tài sản không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định theo Thông tư 45 của Bộ Tài chính đã ban hành. Vì vậy, các tài sản các năm trước của công ty không đủ điều kiện theo Thông tư 45 cần phải được điều chỉnh lại theo đúng quy định của Bộ tài chính.

Cụ thể, một số TSCĐ tại công ty có giá trị từ trên 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng vẫn được xác định là đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ theo thông tư 203,nhưng theo như Thông tư 45 thì những tài sản đó chưa đủ tiêu chuẩn để ghi nhận là TSCĐ.

3.3 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần Sivico. Khóa luận: Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty Sivico.

3.3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện

Đối với bất kì doanh nghiệp nào trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì yêu cầu sống còn là không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường để tồn tại và phát triển. Muốn làm được điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có chiến lược phát triển tốt, không ngừng nâng cao hiệu quả đồng vốn là một trong các biện pháp tích cực để phát triển hoạt động kinh doanh của công ty

Vốn bằng tiền tại Công ty nói riêng và các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế nói chung đều chiếm một tỉ trọng lớn trong vốn kinh doanh. Để thực hiện tốt hơn nữa việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền không những cần phát huy những điểm mạnh mà còn phải hạn chế những tồn tại để việc kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất.

3.3.2 Mục đích, yêu cầu, phạm vi hoàn thiện

Đối với doanh nghiệp, yếu tố thị trường và cơ chế quản lí có ảnh hưởng rất lớn tới tổ chức công tác kế toán. Do vậy cần phải thấy được những đặc trưng của nền kinh tế thị trường và sự tác động của các nhân tố khác với việc tổ chức công tác kế toán để tìm ra các biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán, đáp ứng được yêu cầu quản lí của doanh nghiệp đặt ra. Muốn vậy việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp nói chung và tổ chức kế toán vốn bằng tiền nói riêng cần phải tuân thủ theo các yêu cầu sau:

  • Phải tuân thủ chế độ tài chính và chế độ kế toán hiện hành.
  • Phải phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công
  • Phải đáp ứng được việc cung cấp thông tin kịp thời chính xác.
  • Tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm hiệu quả.

Với mong muốn đóng góp một phần công sức nhỏ bé của mình vào công việc hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền, làm cho kế toán thực sự trở thành công cụ quản lí kinh tế có hiệu lực, sau một thời gian tìm hiểu về các phần hành kế toán nói chung và đi sâu vào nghiên cứu tình hình thực tế về tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại công ty, em xin mạnh dạn đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần Sivico.

3.3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần Sivico

3.3.3.1 Hoàn thiện về việc kiểm kê quỹ: Khóa luận: Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty Sivico.

Để có thể xác định được bằng tiền Việt Nam đồng tồn quỹ thực tế và số thừa so với sổ quỹ, trên cơ sở đó tăng cường quản lí quỹ và làm cơ sở quy trách nhiệm vật chất, ghi sổ kế toán chênh lệch, doanh nghiệp cần tiến hành kiểm kê quỹ cho từng loại tiền trong quỹ của doanh nghiệp.

Kế toán nên tiến hành kiểm kê quỹ định kỳ vào cuối tháng, cuối quý, cuối năm có thể là đột xuất khi có nhu cầu hoặc khi bàn giao quỹ để xác định được số chênh lệch (nếu có) giữa tiền Việt Nam tồn quỹ thực tế với Sổ quỹ để từ đó tăng cường quản lý quỹ và làm cơ sở quy trách nhiệm vật chất, ghi sổ kế toán chênh lệch.

Khi tiến hành kiểm kê quỹ, phải lập ban kiểm kê, trong đó thủ quỹ và kế toán tiền mặt hoặc kế toán thanh toán là các thành viên. Trước khi kiểm kê quỹ, thủ quỹ phải ghi Sổ quỹ tât cả các phiếu thu, phiếu chi và tính số dư tồn quỹ đến thời điểm kiểm kê.

Mọi khoản chênh lệch phải báo cáo Giám đốc xem xét.

Khi tiến hành kiểm kê quỹ Ban kiểm kê quỹ phải lập Bảng kiểm kê quỹ thành hai bản:

  • Một bản lưu ở thủ quỹ
  • Một bản lưu ở kế toán quỹ tiền mặt hoặc kế toán thanh toán Bảng kiểm kê quỹ có thể được lập theo mẫu sau:

3.3.3.2 Đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt và trả lương qua tài khoản cho nhân viên công ty:

Với xu hướng chung hiện nay là đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt, những khoản tiền lớn doanh nghiệp nên thanh toan qua hệ thống ngân hàng. Bởi lẽ hiện nay hệ thống ngân hàng đã tăng trên toàn quốc và quốc tế, không chỉ các ngân hàng nhà nước mà hệ thống các ngân hàng tư nhân cũng ngày càng nhiều với những dịch vụ tiện ích. Với công nghệ hiện đại tiên tiến, việc chuyển tiền giữa các ngân hàng sẽ đảm bảo an toàn cho quỹ tiền mặt, an toàn cho đồng tiền trong quá trình vận chuyển, hạn chế tiêu cực xảy ra trong quá trình thanh toán như sai sót, gian lận, trộm cắp …

Công ty hiện vẫn trả lương cho nhân viên bằng tiền mặt trong khi các công ty khác đã có thay đổi sang trả lương qua thẻ ATM rất thuận tiện và giảm áp lực cho thủ quỹ rất nhiều. Khóa luận: Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty Sivico.

Thực tế cho thấy, việc trả lương qua tài khoản đã mang lại nhiều tiện lợi cho cả công ty lẫn người lao động. Đối với công ty uỷ thác cho ngân hàng trả lương qua tài khoản thì đã tiết kiệm được nhân lực và thời gian để thực hiện việc chi trả lương, giảm bớt lượng tiền mặt tồn quỹ, từ đó hạn chế được rủi ro mất mát.

Đối với người lĩnh tiền lương qua tài khoản thông qua việc rút tiền từ các máy giao dịch tự động (ATM) được tiếp cận công nghệ mới văn minh, hiện đại, an toàn và chủ động hơn trong việc chi tiêu khi tiền lương được chuyển vào tài khoản. Cán bộ đi công tác ở tỉnh, thành phố khác có thể giảm bớt việc phải mang tiền mặt nhiều theo người, tiền lương khi chưa rút còn được hưởng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn. Ngoài ra, người hưởng lương còn được hưởng các dịch vụ thanh toán tiện ích khác như chuyển tiền, thanh toán tiền điện, nước, điện thoại, dùng thẻ để mua sắm hàng hoá, dịch vụ khi các điểm chấp nhận thẻ ngày một phát triển.

Theo em Công ty cổ phần Sivico nên chuyển sang hình thức trả lương cho người lao động qua tài khoản để tạo điều kiện thuận lợi cho cả công ty và người lao động.

3.3.3.3. Hoàn thiện việc lập dự phòng phải thu khó đòi

Năm 2013 Công ty cổ phần Sivico có phát sinh khoản nợ phải thu khó đòi nhưng chưa trích lập. Công ty nên tiến hành trích lập dự phòng cho các khoản nợ khó đòi này và sử dụng tài khoản 139 –Dự phòng phải thu khó đòi để hạch toán.

  • Khái niệm về dự phòng nợ phải thu khó đòi.

Theo thông tư số 228 của Bộ Tài Chính ngày 07 tháng 12 năm 2009: “Dự phòng nợ phải thu khó đòi là dự phòng phần giá trị có thể bị tổn thất của các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có thể không đòi được do khách nợ không có khả năng thanh toán.”

  • Mục đích của việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.

Việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi vào chi phí hoạt động kinh doanh năm báo cáo của doanh nghiệp có hai mục đích chính:

Một là, giúp doanh nghiệp có một nguồn tài chính để bù đắp tổn thất có thể xảy ra trong năm kế hoạch.

Hai là, đảm bảo cho doanh nghiệp xác định được giá trị của các khoản nợ phải thu không cao hơn giá trị có thể thu hồi được (giá trị thật) tại thời điểm lập báo cáo tài chính. Khóa luận: Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty Sivico.

  • Vai trò của việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.

Trên phương diện kinh tế:

Nhờ các tài khoản dự phòng giảm giá nói chung trong đó đặc biệt là tài khoản phản ánh dự phòng nợ phải thu khó đòi mà bảng cân đối kế toán phản ánh chính xác hơn giá trị thực tế tài sản của doanh nghiệp. Giá trị thực tế tài sản của doanh nghiệp được xác định như sau:

  • Trên phương diện tài chính:

Do dự phòng nợ phải thu khó đòi làm giảm lợi nhuận của niên độ kế toán nên doanh nghiệp sẽ có được một khoản tích lũy mà đáng lẽ đã được phân chia cho các cổ đông, các chủ sở hữu,…Khoản tích lũy này được sử dụng để bù đắp các khoản nợ phải thu khó đòi thực sự phát sinh và tài trợ cho các khoản chi phí hay lỗ đã được dự phòng khi các chi phí này phát sinh ở niên độ kế toán sau. Thực chất dự phòng nợ phải thu khó đòi nói riêng và các khoản dự phòng nói chung là một nguồn tài chính của doanh nghiệp, tạm thời nằm trong các tài sản lưu động trước khi được sử dụng thực sự.

  • Trên phương diện thuế:

Dự phòng nợ phải thu khó đòi được ghi nhận như một khoản chi phí hợp lý trước thuế, làm giảm lợi nhuận phát sinh để tính ra số lợi nhuận thực tế. Vì vậy, việc lập dự phòng sẽ làm cho thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của đơn vị giảm xuống một lượng đáng kể. Đây là nguồn tài chính có được nhờ việc lập dự phòng, trì hoãn việc nộp thuế, không mất chi phí huy động, doanh nghiệp có thể đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh để sinh lời.

  • Cơ sở lý luận:

Theo thông tư số 228 của Bộ Tài Chính ngày 07 tháng 12 năm 2009 về dự phòng nợ phải thu khó đòi.

Điều kiện: là các khoản nợ phải thu khó đòi đảm bảo các điều kiện sau:

  • Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác.

Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải xử lý như một khoản tổn thất.

  • Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:

Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác.

Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các công ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng …) đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết. Khóa luận: Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty Sivico.

  • Phương pháp lập dự phòng:

Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo các chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên. Trong đó:

Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:

  • 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm.
  • 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
  • 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
  • 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên.

Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đã chết … thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng.

Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp.

Kết cấu tài khoản 139:

  • Bên nợ:

Hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi. Xóa các khoản nợ phải thu khó đòi.

  • Bên có:

Số dự phòng nợ phải thu khó đòi được lập trích vào chi phí quản lý doanh nghiệp.

  • Số dư bên có:

Số dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi hiện có cuối kỳ.

Ví dụ: Công ty hiện có một số khoản nợ của khách hàng đã quá hạn. Điều này gây khó khăn cho Công ty khi cần huy động vốn. Công ty cần phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi.Từ Bảng kê công nợ (Biểu 3.2), công ty nên lập Bảng kê trích lập dự phòng phải thu khó đòi (Biểu 3.3):

3.3.3.4. Hoàn thiện công tác luân chuyển chứng từ:

Để việc luân chuyển chứng từ được nhanh chóng và tránh mất mát Công ty nên lập sổ giao nhận chứng từ khi luân chuyển chứng từ qua các phòng, các bộ phận và bắt buộc có chữ ký của các bên. Đồng thời nâng cao trách nhiệm trong việc bảo quản chứng từ. Sổ giao nhận chứng từ có thể theo mẫu sau: Khóa luận: Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty Sivico.

3.3.3.5. Cập nhật sự thay đổi của chế độ kế toán mới:

Ngày 25/04/2013, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Một số điểm thay đổi mới trong nội dung thông tư này như sau:

  1. Tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ: chỉ thay đổi về giá trị của TSCĐ phải từ 30.000.000 đồng trở lên (so với Thông tư số 203/2009/TT-BTC chỉ có 10.000.000 đồng).
  2. Xử lý đối với các tài sản cố định đã áp dụng thông tư 203/2009/TT-BTC nay áp dụng thông tư 45/2013/TT-BTC, cần được xử lý như sau:

Đối với các tài sản cố định doanh nghiệp đang theo dõi, quản lý và trích khấu hao theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC nay không đủ tiêu chuẩn về nguyên giá tài sản cố định theo quy định tại Điều 2 của Thông tư này thì giá trị còn lại của các tài sản này được phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thời gian phân bổ không quá 3 năm kể từ ngày có hiệu lực thi hành của Thông tư này.

Tại công ty vẫn chưa thực hiện điều chỉnh lại các tài sản không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định theo Thông tư 45 của Bộ Tài chính đã ban hành. Vì vậy, các tài sản các năm trước của công ty không đủ điều kiện theo Thông tư 45 cần phải được điều chỉnh lại theo đúng quy định của Bộ tài chính.

Cụ thể, một số TSCĐ tại công ty có giá trị từ trên 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng vẫn được xác định là đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ theo thông tư 203,nhưng theo như Thông tư 45 thì những tài sản đó chưa đủ tiêu chuẩn để ghi nhận là TSCĐ và giá trị còn lại của các tài sản này phải được phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty, thời gian phân bổ không quá 3 năm kể từ ngày có hiệu lực thi hành của Thông tư này.

  • Ví dụ về một số tài sản sử dụng ở các bộ phận sau:

Khi Thông tư 45/2013/TT-BTC chính thức được áp dụng, kế toán sẽ phải ghi giảm những tài sản còn sử dụng mà không đủ điều kiện theo Thông tư 45/2013/TT-BTC. Đồng thời, ghi nhận những tài sản này thành công cụ dụng cụ hoặc chi phí chờ phân bổ.

Thực hiện bút toán giảm tài sản, giảm giá trị khấu hao và ghi nhận giá trị còn lại của tài sản sẽ phân bổ vào chi phí theo quy định:

  • Nợ TK 627, 641, 642(Nếu giá trị còn lại nhỏ)
  • Nợ TK 142, 242 (Nếu GTCL lớn phải phân bổ dần) Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ(Giá trị hao mòn)
  • Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá TSCĐ)

Hàng tháng thực hiện phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh.

  • Nợ TK 627,641,642
  • Có TK 142,242

3.3.3.6. Một số giải pháp khác: Khóa luận: Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty Sivico.

Bên cạnh những biện pháp trên nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán Vốn bằng tiền, Công ty cần quan tâm hơn nữa tới việc đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho nhân viên kế toán đáp ứng chất lượng quản lý và công tác kế toán là cao nhất. Ngoài ra, em cũng xin đưa ra một số ý kiến đóng góp về quản lý cũng như tổ chức hay phương thức hạch toán tại Công ty như sau:

Việc đầu tư, đổi mới máy móc thiết bị hiện đại: Là giải pháp tối ưu đối với các doanh nghiệp trong việc thu hút khách hàng trong khu vực và các tỉnh lân cận. Chính điều đó cũng làm tăng lợi nhuận cho Công ty nếu tính toán một cách hợp lý, khai thác triệt để, hiệu quả máy móc hiện có.

Thường xuyên củng cố bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty sao cho gọn nhẹ mà vẫn hoạt động có hiệu quả cao nhất. Quản lý, điều hành cần có độ tập trung cao, các quyết định đưa ra phải có sự thống nhất thực hiện từ trên xuống dưới, các vướng mắc phải được xử lý một cách kịp thời.

Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường: Công ty cần quan tâm xây dựng bộ máy làm công tác thị trường sao cho mạnh mẽ về chuyên môn, hiệu quả, cụ thế trong hoạt động. Đồng thời thiết lập được các mối quan hệ với các cơ quan hữu quan, các tổ chức thương mại nhằm tranh thủ giúp đỡ về thông tin, về biện pháp xúc tiến thương mại. Từ đó tạo điều kiên để Công ty có thể thu hút được những hợp đồng lớn, có giá trị cao, lâu dài, khách hàng có tiềm lực minh tế, có khả năng thanh toán tốt nhất.

Trong điều kiện nào đó, Công ty có thể chiếm dụng vốn một cách hợp lý, hợp pháp, có hiệu quả đối với các nhà cung cấp bằng cách khất nợ không phải thanh toán ngay. Muốn làm như vậy, Công ty cần tạo uy tín, có mối quan hệ thường xuyên đối với các bạn hàng và tạo điều kiện thanh toán nợ đúng hạn cho phép. Khóa luận: Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty Sivico.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Hàng Kênh

One thought on “Khóa luận: Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty Sivico

  1. Pingback: Khóa luận: Kế toán vốn bằng tại Công ty in Thanh Hương

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537