Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Hàng Kênh, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Hàng Kênh này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp luôn quan tâm đến doanh thu và tối đa hóa lợi nhuận thu được. Bằng hệ thống các phương pháp khoa học, kế toán đã thể hiện được tính ưu việt của mình trong việc bao quát toàn bộ tình hình tài chính và quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách đầy đủ và chính xác. Đặc biệt, công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của mỗi doanh nghiệp trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Xuất phát từ tầm quan trọng của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Hàng Kênh, em đã đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh và đã chọn đề tài cho khoá luận tốt nghiệp là: “Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Hàng Kênh “.
Nội dung khóa luận ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 chương:
- Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp.
- Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Hàng Kênh.
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Hàng Kênh.
Mặc dù đã cố gắng nghiên cứu, tìm hiểu và nhận sự giúp đỡ nhiệt tình từ các cô, các chị phòng Thống kê- kế toán và sự hướng dẫn của cô giáo – Thạc sỹ Trần Thị Thanh Phương song do kiến thức và kinh nghiệm có hạn nên bài viết không thể tránh khỏi những thiếu sót, nhược điểm. Em rất mong nhận được sự tham gia góp ý của thầy cô giáo, của cô giáo hướng dẫn để em hoàn thiện bài viết này.
Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1. Những vấn đề chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
1.1.1. Sự cần thiết của tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần phải tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh để đáp ứng nhu cầu của thị trường. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh đó thì khâu tiêu thụ là khâu cuối cùng và đóng vai trò quan trọng đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp. Kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là cơ sở để đánh giá hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời kỳ nhất định của doanh nghiệp, là điều kiện để cung cấp các thông tin cần thiết cho Ban lãnh đạo phân tích, lựa chọn những phương án tối ưu cho doanh nghiệp. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Hàng Kênh.
Tổ chức kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng không chỉ đóng vai trò quan trọng với nhà quản lý doanh nghiệp mà còn rất cần thiết đối với các đối tượng khác như Nhà nước, nhà đầu tư, nhà cung cấp, các trung gian tài chính hay đối với cơ quan quản lý vĩ mô nền kinh tế.
- Đối với doanh nghiệp:
Công tác này giúp thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho các nhà quản trị doanh nghiệp nhìn nhận, đánh giá về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình. Trên cơ sở đó đưa ra những quyết định, phương hướng phát triển cũng như nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
- Đối với nhà nước:
Việc tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cũng có ý nghĩa quan trọng đối với Nhà nước:
Trên cơ sở các số liệu về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cơ quan thuế xác định các khoản thuế phải thu, đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách quốc gia. Từ đó, Nhà nước tái đầu tư vào cơ sở hạ tầng, đảm bảo điều kiện về chính trị – an ninh – xã hội tốt nhất.
Thông qua tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước của các doanh nghiệp, các nhà hoạch định chính sách quốc gia sẽ có cơ sở để đề ra các giải pháp phát triển nền kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động thông qua chính sách tiền tệ, chính sách thuế và các khoản trợ cấp, trợ giá.
Riêng đối với các doanh nghiệp có nguồn vốn của Nhà nước, việc xác định doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh không những đem lại nguồn thu cho Ngân sách mà còn đảm bảo nguồn vốn đầu tư của Nhà nước không bị thất thoát.
Đối với nhà đầu tư: thông qua các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trên các báo cáo tài chính các nhà đầu tư sẽ phân tích đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp để có các quyết định đầu tư đúng đắn.
Đối với nhà cung cấp: Kết quả kinh doanh, lịch sử thanh toán là căn cứ để quyết định cho doanh nghiệp chậm thanh toán hoặc trả góp. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Hàng Kênh.
- Đối với các trung gian tài chính:
Đối với ngân hàng, các công ty cho thuê tài chính thì công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là điều kiện tiên quyết để họ tiến hành thẩm định, đánh giá tình hình tài chính nhằm đưa ra quyết định có nên cho vay hay không đối với doanh nghiệp đó.
- Đối với các cơ quan quản lý vĩ mô nền kinh tế:
Nó giúp cho các nhà hoạch định chính sách của nhà nước có thể tổng hợp, phân tích số liệu và đưa ra các thông số cần thiết giúp chính phủ có thể điều tiết nền kinh tế ở tầm vĩ mô được tốt hơn, thúc đẩy sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế.
1.1.2 Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Nhiệm vụ của kế toán doanh thu
- Tổ chức ghi chép, theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời và giám đốc chặt chẽ các khoản doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu.
- Kế toán phải mở sổ chi tiết để theo dõi từng khoản doanh thu theo yêu cầu của đơn vị.
- Phản ánh, ghi chép đầy đủ tình hình hiện có và biến động tăng giảm về mặt lượng và mặt giá trị các loại sản phẩm, hàng hóa. Theo dõi chi tiết thanh toán với người mua, ngân sách nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí các sản phẩm hàng hóa bán ra.
Nhiệm vụ của kế toán chi phí
- Căn cứ thực tế quy trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kế toán chi phí phải vận dụng các phương pháp kế toán (phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho, phương pháp tính giá thành, phương pháp khấu hao) cho phù hợp.
- Ghi chép đầy đủ các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh
- Tiến hành tập hợp và phân bổ các khoản chi phí hợp lý.
Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh
- Xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong từng lĩnh vực hoạt động, từng thời kì.
- Hạch toán chính xác, kịp thời kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp thông tin phục vụ cho việc quyết toán, ra quyết định của nhà quản trị.
- Phân tích, đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa.
1.2. Nội dung tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Hàng Kênh.
1.2.1.Tổ chức kế toán doanh thu, thu nhập và các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Khái niệm
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong thời kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất , kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu được và sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm bên ngoài giá bán( nếu có).
Doanh thu bán hàng nội bộ là doanh thu của số hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp, là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty tính theo giá bán nội bộ.
- Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán.
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Nguyên tắc hạch toán doanh thu Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Hàng Kênh.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu được tiền, hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư; cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT.
Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán.
Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu).
Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hoá thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công.
Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay và ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định.
Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước, được Nhà nước trợ cấp, trợ giá theo quy định thì doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền được Nhà nước chính thức thông báo hoặc thực tế trợ cấp, trợ giá.
Đối với trường hợp cho thuê hoạt động tài sản, bất động sản đầu tư có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư ghi nhận của năm tài chính được xác định trên cơ sở lấy tổng số tiền nhận được chia cho số kỳ nhận trước tiền.
- Các phương thức bán hàng
Phương thức bán hàng trực tiếp: Là phương thức giao hàng trực tiếp cho người mua tại kho, tại phân xưởng sản xuất (không qua kho) của doanh nghiệp. Sản phẩm khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị bán mất quyền sở hữu về số hàng này. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Hàng Kênh.
Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng: Theo phương thức này, bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trên hợp đồng. Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán. Khi được người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì lượng hàng được người mua chấp nhận đó mới được coi là tiêu thụ.
Phương thức bán hàng qua đại lý: Là phương thức mà bên chủ hàng (gọi là bên giao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý (bên đại lý) để bán. Số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên chủ hàng cho đến khi chính thức tiêu thụ. Bên đại lý sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá.
Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp: Theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua, thì lượng hàng chuyển giao được coi là tiêu thụ, người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua một phần. Số tiền còn lại người mua sẽ trả dần và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Thông thường số tiền trả ở các kỳ bằng nhau, trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi suất trả chậm.
Phương thức hàng đổi hàng: Là phương thức mà doanh nghiệp mang sản phẩm của mình đi đổi lấy vật tư, hàng hóa không tương tự. Giá trao đổi là giá hiện hành của vật tư hàng hóa trên thị trường.
Phương thức tiêu thụ nội bộ: Tiêu thụ nội bộ là việc mua, bán sản phẩm, hàng hóa dịch vụ giữa đơn vị chính với đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong cùng 1 tổng công ty, 1 tập đoàn, 1 xí nghiệp…
- Chứng từ sử dụng
Hóa đơn GTGT (đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ), Hóa đơn bán hàng thông thường (đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp), Hợp đồng kinh tế.
- Bảng thanh toán hàng đại lý ký gửi.
- Phiếu xuất, Phiếu thu, Giấy báo có.
- Các chứng từ khác có liên
Tài khoản sử dụng
TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” có 6 tài khoản cấp 2:
- TK 5111 – Doanh thu bán hàng hoá
- TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm
- TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
- TK 5118 – Doanh thu khác
T K512 “Doanh thu tiêu thụ nội bộ” có 3 tài khoản cấp 2:
- TK 5121 – Doanh thu bán hàng hoá
- TK 5122 – Doanh thu bán các thành phẩm
- TK 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
Phương pháp hạch toán:
1.2.1.2. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Hàng Kênh.
Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu do hoạt động đầu tư tài chính hoặc kinh doanh về vốn đưa lại, bao gồm:
- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ,…
- Cổ tức, lợi nhuận được
- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.
- Thu nhập về thu hồi, hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác.
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác.
- Lãi tỷ giá hối đoái.
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ.
- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn.
- Chênh lệch lãi các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác.
Chứng từ sử dụng:
- Phiếu thu, Giấy báo có
- Các chứng từ khác liên
- Tài khoản sử dụng: TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
- Phương pháp hạch toán:
Tiền lãi, cổ tức, LN được chia từ hoạt động đầu tư
1.2.1.3. Kế toán thu nhập khác
Nội dung thu nhập khác của doanh nghiệp:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ.
- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Hàng Kênh.
- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản.
- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng.
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ.
- Các khoản thuế được NSNN hoàn lại.
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ.
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có).
- Thu nhập quà biếu tặng bằng tiền, hiện vât của các tổ chức, cá nhân tặng
- Các khoản thu nhâp khác ngoài các khoản trên.
Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, giấy báo có……
- Các chứng từ liên quan: Biên bản thanh lý tài sản cố định, Hợp đồng kinh tế…
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phấn Hàng Kênh
2.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG KÊNH
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty cổ phần Hàng Kênh có tên giao dịch quốc tế: TAPIS HANG KENH Trụ sở chính của công ty đặt tại: 124 Nguyễn Đức Cảnh – Lê Chân – Hải Phòng
Công ty cổ phần Hàng Kênh có lịch sử phát triển lâu dài, trải qua nhiều sóng gió thăng trầm, đồng hành cùng lịch sử dân tộc hơn 80 năm. Công ty đã giải quyết công ăn việc làm cho hàng ngàn người lao động, trở thành mái nhà chung gắn bó máu thịt qua nhiều thế hệ giai cấp công nhân. Công ty có các mốc phát triển quan trọng sau đây:
Năm 1929: Hai nhà tư sản Pháp là Fenies và Guilloie đã cùng nhau xây dựng một xưởng dệt thảm len thủ công, lấy tên là Nhà máy thảm len Tapis Hàng Kênh, chính là tiền thân của CTCP Hàng Kênh ngày nay
Năm 1961, sau khi hoà bình lập lại, Xí nghiệp thảm len Hàng Kênh được thành lập, ngành nghề thảm len thủ công này vẫn phát triển. Trong suốt quá trình hoạt động, ngành thảm len đã nhanh chóng phát triển cả về số lượng và chất lượng.
Ngày 27/09/1976, để đáp ứng nhu cầu quản lý, Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành quyết định số 317/TCCQ về việc thành lập Công ty Thảm Hàng Kênh Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Hàng Kênh.
Ngày 12/12/1992, Công ty Thảm Hàng Kênh được thành lập lại theo Quyết định số 1466/QĐ-TCCQ của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng. TAPIS HANG KENH đã trở thành thương hiệu quen thuộc trên thế giới.
Ngày 12/12/2005, Hội đồng nhân dân của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng có quyết định số : 2865/QĐ về việc: chuyển công ty Thảm Hàng Kênh thành Công ty cổ phần Hàng Kênh. Đây là một mốc son quan trọng đánh dấu sự trưởng thành vượt bậc của công ty không chỉ về lượng mà còn về chất. Quy mô hoạt động rộng hơn, bộ máy hành chính hoạt động hiệu quả hơn.
Đầu năm 2008, công ty tổ chức huy động vốn của mọi tầng lớp nhân dân, các nhà đầu tư, các tổ chức doanh nghiệp. Số vốn huy động được lên tới hơn 10 tỷ VNĐ, bằng 2/3 vốn điều lệ ban đầu. Với sức huy động lớn như vậy, khẳng định tầm ảnh hưởng, uy tín của Công ty cổ phần Hàng Kênh đối với các nhà đầu tư.
2.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty
Công ty cổ phần Hàng Kênh hoạt động với các ngành nghề kinh doanh sau:
- Sản xuất và kinh doanh: các loại thảm, hàng dệt may, giầy dép, hàng thủ công mỹ nghệ, giấy vàng mã, các sản phẩm đồ gỗ nội thất, gỗ cho xây dựng và công nghiệp.
- Kinh doanh, chế biến lương thực, thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, than mỏ
- Kinh doanh máy móc thiết bị, phụ tùng, vật tư nguyên liệu và phụ liệu phục vụ sản xuất thảm, hàng dệt may, giầy dép, vật liệu xây dựng, vật tư nông nghiệp, chất đốt, xăng, dầu, mỡ bôi trơn, khí hoá lỏng
- Đại lý mua bán và ký gửi hàng hoá
- Kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng ăn uống; du lịch lữ hành nội địa và quốc tế
- Vận tải và dịch vụ vận tải hàng hoá, hành khách đường thuỷ, đường bộ
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, các công trình hạ tầng; Xây lắp đường dây và trạm biến áp đến 35KV
- Xây dựng và kinh doanh phát triển nhà ở, văn phòng cho thuê, kho chứa hàng, bến bãi, cơ sở hạ tầng; Kinh doanh bất động sản
- Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hoá
- Hoạt động Bệnh viện.
Công nghệ sản xuất của Công ty Cổ phần Hàng Kênh
- Sơ đồ 2.1: Công nghệ sản xuất thảm
2.1.3. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Hàng Kênh.
Công ty cổ phần Hàng Kênh áp dụng mô hình quản lý trực tuyến-chức năng giúp thống nhất mệnh lệnh, gắn trách nhiệm với một người cụ thể, cung cấp và truyền đạt thông tin rõ ràng, có hiệu quả trong tổ chức, đạt kết quả cao trong công việc.
Cơ quan có quyền hành cao nhất là Đại hội đồng cổ đông, có quyền quyết định mọi vấn đề quan trọng của công ty. Đại hội đồng cổ đông được triệu tập ít nhất mỗi năm một lần do Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát triệu tập
Bên dưới là Hội đồng quản trị bao gồm 4 thành viên: Chủ tịch Hội đồng quản trị là ông Hoàng Mạnh Thế kiêm Tổng giám đốc công ty, Phó Chủ tịch là bà: Nguyễn Thị Đô kiêm Phó Tổng giám đốc phụ trách ngành Giầy. Hai thành viên còn lại là ông Vũ Quốc Uy và bà Nguyễn Thị Ngân. Hội đồng quản trị do đại hội đồng cổ đông bầu ra, có vai trò thực hiện các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, hoạch định các chính sách kinh doanh, các hoạt động quan trọng khác của công ty cũng như chiến lược phát triển con người…để lãnh đạo công ty phát triển.
Bên cạnh Hội đồng quản trị, công ty còn thành lập Ban kiểm soát, do bà Nguyễn Thị Vân – kiêm Phó phòng kế toán đứng đầu, nhằm kiểm tra giám sát những hoạt động của Hội đồng quản trị cũng như Tổng giám đốc có phù hợp với mục tiêu và lợi ích của công ty hay không? Ban kiểm soát kiểm tra tính hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ghi chép sổ sách, báo cáo tài chính của công ty, thường xuyên thông báo với Hội đồng cổ đông về kết quả kiểm tra.
Tổng giám đốc công ty là người chịu trách nhiệm điều hành hoạt động hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong việc thực hiện nhiệm và quyền hạn được giao, chịu trách nhiệm với Nhà nước và tập thể lao động về kết quả và hiệu quả hoạt động của của công ty. Tổng giám đốc có thể trực tiếp chỉ đạo đến các phòng ban, xí nghiệp. Dưới Tổng giám đốc là Phó Tổng giám đốc phụ trách ngành Giầy và Phó Tổng giám đốc phụ trách ngành Thảm. Ngoài phụ trách chỉ đạo chung, Tổng giám đốc còn quản lý trực tiếp ngành Giấy.
- Các phòng ban trong công ty gồm có:
Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ tổ chức, sắp xếp bộ máy nhân sự, quản lý và thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách của người lao động và các cổ đông, xây dựng và tham mưu về các tiêu chuẩn lương, thưởng, bảo hiểm, điều hành bộ máy nhân sự. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Hàng Kênh.
Phòng Thống kê – Kế toán: có nhiệm vụ hạch toán kết quả sản xuất kinh doanh trong kì, thống kê, lưu trữ, cung cấp các số liệu, thông tin chính xác, kịp thời, đầy đủ tình hình sản xuất kinh doanh sử dụng vốn của công ty trong mọi thời điểm cho Tổng giám đốc, Hội đồng quản trị và các bộ phận có liên quan nhằm phục vụ công tác quản lý, điều hành. Thông qua đó giúp ban quản trị đưa ra những quyết định kinh doanh đúng đắn, hợp lý.
Phòng kinh doanh – xuất nhập khẩu: Công việc của phòng là tìm kiếm đầu ra cho sản phẩm, phát triển thị trường cả về chiều rộng và chiều sâu. Xây dựng các chương trình nghiên cứu, thăm dò thị trường, khuyếch trương quảng cáo nhằm tìm thị trường mới. Từ đó đưa ra các quyết định về sản xuất, cung ứng, giá cả….
Ban quản lý công trình: Ban quản lý có trách nhiệm liên hệ, tìm kiếm đối tác, công trình, dự án trong lĩnh vưc xây dựng, đồng thời lập kế hoạch, kiểm tra kiểm soát quá trình thi công đến khi nghiệm thu bàn giao cho khách hàng.
Phòng bảo vệ: Phòng bảo vệ phụ trách bảo vệ mọi tài sản thuộc phạm vi quản lý của công ty, kiểm soát số lượng người ra vào đề phòng kẻ gian đột nhập, kiểm tra hàng hoá – vật tư xuất ra mua vào có đầy đủ giấy tờ theo quy định hay không, đảm bảo an ninh trật tự trong toàn công ty.
- Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Hàng Kênh
2.1.4. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Công tác kế toán của Công ty cổ phần Hàng Kênh được tập trung tại phòng “Thống kê – Kế toán”, bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung.
- Sơ đồ 2.3 : Bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần Hàng Kênh
Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng kế toán: Kế toán trưởng phụ trách chung mọi hoạt động của phòng và quản lý tài chính tại các phân xưởng sản xuất. Ðồng thời kế toán trưởng là người chịu trách giải thích các sổ sách kế toán, các báo cáo tài chính và có nhiệm vụ tham mýu cho các nhà quản lý về tình hình tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của công ty.
Kế toán tổng hợp kiêm phó phòng: có nhiệm vụ tập hợp các thông tin từ các nhân viên kế toán phần hành để lên các bảng cân đối kế toán và lập các báo cáo cuối kỳ. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Hàng Kênh.
Kế toán tiền mặt kiêm giá thành: có nhiệm vụ theo dõi các khoản tăng giảm liên quan đến tiền mặt, đồng thời tập hợp toàn bộ các chi phí bao gồm chi phí để tính giá thành sản phẩm. Kế toán giá thành có nhiệm vụ theo dõi tình hình giá thành thực tế với giá thành kế hoạch, xem xét giá thành của một số mặt hàng mới, định kì lập báo cáo chi phí giá thành cho các khoản mục yếu tố.
Kế toán tiền gửi ngân hàng và vật tư ngành Giấy & Giầy: theo dõi tất cả các khoản phát sinh, tăng giảm liên quan tới tiền gửi ngân hàng, đồng thời theo dõi các nghiệp vụ nhập xuất tồn kho đối với vật liệu ngành Giấy và Giầy.
Kế toán Lương và vật liệu ngành Thảm& Xây dựng: Có trách nhiệm tính lương, thưởng, các chế độ chính sách cho công nhân trong công ty, đồng thời theo dõi các nghiệp vụ liên quan tới vật tư ngành Thảm và Xây dựng.
Thủ quỹ: có trách nhiệm quản lý tiền mặt của công ty, các nghiệp vụ thu chi bằng tiền mặt. Thủ quỹ và kế toán tiền mặt thường xuyên đối chiếu với nhau đảm bảo sự chính xác, minh bạch.
2.1.5. Chế độ, phương pháp và hình thức kế toán áp dụng tại công ty
- Công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006 QĐ -BTC được ban hành vào ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, có sửa đổi bổ sung theo Thông tư 244/2009/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2009
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Bình quân liên hoàn.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: theo phương pháp đường thẳng.
- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Hình thức kế toán: Nhật ký – chứng từ
Trình tự ghi sổ kế toán như sau:
- Hàng ngày, từ các chứng từ kế toán và các bảng phân bổ, kế toán vào các bảng kê và Nhật ký chứng từ, đồng thời lập sổ và thẻ kế toán chi tiết.
- Cuối tháng, từ Sổ hoặc thẻ kế toán, kế toán lập Nhật ký chứng từ.
- Đồng thời, tại thời điểm cuối tháng, kế toán tổng hợp số liệu từ Nhật ký chứng từ để vào Sổ cái tài khoản, tổng hợp số liệu từ sổ và thẻ kế toán chi tiết để vào bảng tổng hợp chi tiết.
- Để đảm bảo tính chính xác của số liệu, kế toán còn tiến hành đối chiếu, kiểm tra giữa Sổ cái tài khoản và bảng tổng hợp chi tiết.
- Cuối năm, tổng hợp số liệu từ các Bảng kê, Nhật ký chứng từ, Sổ cái vào Báo cáo tài chính.
2.2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG KÊNH Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Hàng Kênh.
2.2.1. Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và giá vốn hàng bán tại Công ty Cổ Phần Hàng Kênh
2.2.1.1 Đặc điểm kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty
- Phương thức bán hàng: Bán hàng theo phương thức trực tiếp.
- Hình thức thanh toán:
- Tiền mặt
- Tiền gửi ngân hàng
- Đặc điểm kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty
Tại Công ty Cổ Phần Hàng Kênh hàng xuất kho được tính theo phương pháp Bình quân liên hoàn.
- Chứng từ sử dụng
- Hợp đồng kinh tế
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu thu, Giấy báo Có của Ngân hàng
- Phiếu xuất
- Tài khoản sử dụng:
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- TK 632: Giá vốn hàng bán
- Sổ sách sử dụng
- Nhật ký chứng từ số 8
- Sổ Cái TK 511, 632
- Sổ Chi tiết TK 511, 632
2.2.1.2 Quy trình hạch toán
- Sơ đồ 2.5. Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và giá vốn hàng bán tại công ty cổ phần Hàng Kênh
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán ghi số liệu vào sổ chi tiết TK 511, 632. Cuối tháng, kế toán dựa vào số liệu trên sổ chi tiết để lập NKCT số 8. Từ NKCT số 8 kế toán ghi vào sổ cái TK 511, 632. Cuối năm kế toán tổng hợp số liệu từ sổ cái để lập Báo cáo tài chính. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Hàng Kênh.
Ví dụ 1: Ngày 03/12/2012 công ty bán 100 tấm thảm trải sàn tẩy bóng loại 25*25 nút/m2 cho công ty Cổ phần Thương Mại Minh Quang, thuế GTGT 10% tổng giá thanh toán là 462.000.000VNĐ, chưa thu tiền.
2.2.1.3 Quy Trình hạch toán:
- Kế toán lập HĐ GTGT số 0002859, căn cứ vào HĐ GTGT số 0002859 để lập phiếu xuất số 1721
- Kế toán căn cứ hóa đơn GTGT số 0002859 ( Biểu 2.1) để ghi vào sổ chi tiết TK 511( Biểu 2.3)
- Đồng thời kế toán dựa vào phiếu xuất kho số 1721 ( Biểu 2.2) ghi sổ chi tiết TK 632. ( Biểu 2.4)
- Cuối tháng từ các sổ chi tiết TK 511, 632; kế toán ghi vào NKCT số 8 ( Biểu 2.5). Từ NKCT số 8 kế toán ghi vào sổ cái TK 511, 632.( Biểu 2.6 và 2.7)
- Cuối năm, từ sổ cái các tài khoản, kế toán lập Báo cáo tài chính
2.2.2. Thực trạng tổ chức kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty Cổ Phần Hàng Kênh
Chi phí bán hàng bao gồm: Chi phí nhân viên; Chi phí vật liệu, bao bì; Chí phí dụng cụ, đồ dùng; Chi phí khấu hao TSCĐ; Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí bằng tiền khác
Chi phí quản lý Doanh nghiệp gồm: Chi phí nhân viên quản lý; Chi phí vật liệu quản lý; Chi phí đồ dùng văn phòng; Chí phí khấu hao TSCĐ; Thuế, phí và lệ phí; Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí bằng tiền khác
Chứng từ sử dụng:
- HĐ GTGT, Phiếu chi, Giấy báo Nợ của Ngân hàng
- Bảng tính và phân bổ khấu hao
- Bảng thanh toán lương
- Bảng tính và phân bổ công cụ dụng cụ
- Các chứng từ khác có liên
Tài khoản sử dụng:
- TK 641 : Chi phí bán hàng
- TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Sổ sách sử dụng
- Bảng kê số 5
- Nhật ký chứng từ số 1, 2, 8
- Sổ Cái TK 641, 642
- Sổ Chi tiết TK 641, 642
Quy trình hạch toán Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Hàng Kênh.
- Sơ đồ 2.6. Quy trình hạch toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý Doanh nghiệp
Hàng ngày, dựa vào các chứng từ gốc kế toán ghi vào sổ chi tiết TK 641, 642; NKCT số 1, 2; bảng kê số 5. Cuối tháng từ sổ chi tiết TK 641, 642 kế toán ghi vào nhật ký chứng từ số 8. Từ bảng kê số 5 và NKCT số 8, kế toán ghi vào sổ cái TK 641, 642. Cuối năm từ sổ cái TK 641, 642 kế toán lập Báo cáo tài chính.
Ví dụ 2: Ngày 2/12, công ty thanh toán tiền điện thoài bàn của Cửa hàng bán và trưng bày sản phẩm công ty tại số 124 Nguyễn Đức Cảnh, Hải Phòng, số tiền 341.493 VNĐ ( đã bao gồm thuế GTGT 10%).
Ví dụ 3: Ngày 3/12, công ty mua văn phòng phẩm phục vụ cho phòng Thống kê – Kế toán, số tiền 766.000 VNĐ, thuế GTGT 10%, trả bằng tiền mặt.
Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 8037457 và HĐ GTGT số 0000657, kế toán lập phiếu chi số 964 ,966 ( Biểu số 2.8 và 2.9). Đồng thời, ghi sổ chi tiết TK 641 ( Biểu 2.10), TK 642 ( Biểu 2.11). Cuối tháng, kế toán tập hợp số liệu để vào bảng kê số 5 ( Biểu 2.12), NKCT số 1, 2, 8 ( Biểu 2.13; 2.14 và 2.15) sau đó vào sổ cái TK 641, 642 ( Biểu 2.16 và 2.17). Cuối kỳ sổ cái các tài khoản được dùng để lập Báo cáo tài chính.
Chương 3: GIải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần hàng kênh
3.1. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN HÀNG KÊNH
3.1.1. Kết quả đạt được
Qua quá trình thực tập em nhận thấy tổ chức công tác kế toán nói chung và tổ chức kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại Công ty Cổ Phần Hàng Kênh đã đạt được một số kết quả như sau:
3.1.1.1. Về tổ chức bộ máy kế toán
Như đã trình bày tại phần 2.1.4, Bộ máy kế toán tại Công ty được tổ chức theo mô hình tập trung là phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của Công ty.
Mỗi nhân viên kế toán phụ trách và tự chịu trách nhiệm về phần hành kế toán được giao nhưng tất cả đều chịu sự chỉ đạo toàn diện, tập trung và thống nhất của kế toán trưởng. Kế toán trưởng có quyền kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện nhiệm vụ của mỗi nhân viên đồng thời cũng phải chịu trách nhiệm trước những sai sót xảy ra trong quá trình hạch toán kế toán. Chính vì vậy tổ chức công tác kế toán trong Công ty đã giảm thiểu được những gian lận, sai sót. Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, hợp lý, hoạt động có hiệu quả, Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Hàng Kênh.
đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm và nguyên tắc phân công phân nhiệm. Khối lượng công việc được giao cho từng nhân viên rõ ràng, hợp lý, phù hợp với trình độ chuyên môn từng người. Bên cạnh đó, các nhân viên trong phòng kế toán đều có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tế cùng với tinh thần tận tâm, nhiệt tình trong công việc. Phần lớn nhân viên kế toán là những người đã gắn bó với công ty từ những ngày đầu thành lập, thuần thục các quy trình kế toán do Công ty thiết lập, am hiểu chế độ, chính sách kế toán và có tinh thần cầu tiến, không ngừng học tập đê nâng cao trình độ chuyên môn.
3.1.1.2. Về hình thức kế toán:
Do đội ngũ nhân viên kế toán có trình độ chuyên môn vững vàng nên công ty sử dụng hình thức Nhật ký – chứng từ. Hình thức này có ưu điểm: Căn cứ chứng từ để ghi sổ kế toán rõ ràng, không phát sinh việc ghi trùng lặp, khối lượng công việc ghi sổ kế toán ít vì tận dụng ưu thế của bản tổng hợp chứng từ gốc cùng loại, công việc kiểm tra đối chiếu không bị dồn vào cuối kỳ kế toán, áp dụng hình thức này công ty giảm được lao động trong phòng kế toán mà vẫn cung cấp nhanh nhất, chính xác nhất những thông tin kinh tế phục vụ cho quản lý điều hành doanh nghiệp.
3.1.1.3. Về hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách sử dụng
Các chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán sử dụng trong quá trình hạch toán đều sử dụng theo chế độ kế toán Doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/ 2006/ QĐ – BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC có sửa đổi bổ sung theo Thông tư 244/2009/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2009.
- Chứng từ sử dụng
Việc sử dụng chứng từ và luân chuyển chứng từ tại Công ty là thực hiện đúng theo quy định của Bộ tài chính ban hành. Các chứng từ sử dụng trong quá trình hạch toán đều phù hợp với yêu cầu kinh tế và pháp lý của nghiệp vụ. Các chứng từ được kế toán tổng hợp và lưu trữ, bảo quản cẩn thận. Quy trình luân chuyển chứng từ được thực hiện kịp thời, khoa học.
- Tài khoản, sổ sách sử dụng Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Hàng Kênh.
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản thống nhất theo quy định của Bộ tài chính. Công ty có bổ sung thêm một số tiêu khoản phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty và thuận tiện cho việc hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Công ty sử dụng tương đối đầy đủ các sổ sách kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ.
3.1.1.4. Về việc hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty :
Về hạch toán doanh thu: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến bán hàng đều được kế toán ghi nhận kịp thời, chính xác, đầy đủ. Từ đó góp phần giúp cho kết quả kinh doanh được xác định một cách hợp lý, cung cấp thông tin một cách xác thực nhất cho ban lãnh đạo của công ty.
Về hạch toán chi phí: Các chi phí phát sinh như giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được hạch toán đầy đủ và kịp thời. Mọi chi phí phát sinh trong kỳ đều được công ty quản lý một cách chặt chẽ, bảo đảm tính hợp lý và cần thiết. Công ty tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn. Phương pháp này phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.
Về kế toán xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, cuối năm, công ty tiến hành tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh về cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu của Ban lãnh đạo công ty.
3.1.2. Hạn chế
Bên cạnh những kết quả đạt được, trong quá trình tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Hàng Kênh vẫn còn có những hạn chế nhất định.
3.1.2.1. Về tài khoản sử dụng
Hiện nay công ty chưa mở tài khoản cấp 2 cho Tài khoản 511, tài khoản 632 dẫn đến việc khó theo dõi doanh thu, giá vốn từng mặt hàng.
3.1.2.2. Về sổ sách sử dụng Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Hàng Kênh.
Công ty cổ phần Hàng Kênh có rất nhiều mặt hàng nhưng khi hạch toán doanh thu công ty mới chỉ lập Sổ chi tiết TK 511 và Sổ cái TK 511 để theo dõi chung cho tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động bán hàng chứ chưa lập Sổ chi tiết bán hàng và bảng tổng hợp chi tiết bán hàng cho từng loại mặt hàng. Điều này gây khó khăn rất lớn cho việc theo dõi và xác định sản lượng, doanh thu tiêu thụ của từng mặt hàng, cũng như khó xác định được lợi nhuận gộp mà từng mặt hàng đem lại.
3.1.2.3. Chưa áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại
Trong thị trường cạnh tranh gay gắt, các Công ty muốn thu hút khách hàng cần đưa ra những chính sách bán hàng hợp lý để khuyến khích khách hàng mua với số lượng lớn hay thanh toán trước thời gian ghi trong hợp đồng. Tuy nhiên, Công ty chưa áp dụng những chính sách ưu đãi như chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán phù hợp với tình hình tiêu thụ tại Công ty nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, giữ chân khách hàng lâu năm và thu hút những khách hàng mới tiềm năng. Từ đó, Công ty khó tăng được lượng hàng tiêu thụ và khó tăng được doanh thu bán hàng. Đây là một điểm còn tồn tại trong chính sách bán hàng của công ty.
3.1.2.4. Về quy trình luân chuyển chứng từ
Mọi chứng từ đều được luân chuyển giữa các phòng ban đúng theo trình tự. Tuy nhiên, giữa các phòng ban không có phiếu giao nhận chứng từ, vì thế khi xảy ra mất mát chứng từ thì không biết quy trách nhiệm cho ai xử lý.
3.1.2.5. Về việc ứng dụng công nghệ thông tin
Hiện nay công ty mới chỉ thực hiện công tác kế toán trên excel nên mất khá nhiều thời gian, công sức, đôi khi còn có sự nhầm lẫn, sai lệch về số liệu và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
3.1.2.6. Chưa trích lập khoản dự phòng khó đòi
Qua nghiên cứu bảng theo dõi tình hình công nợ đến hết ngày 31 tháng 12, em thấy Công ty có một số khách hàng đã quá hạn thanh toán trên 6 tháng nhưng Công ty không trích lập dự phòng phải thu khó đòi.
Việc không trích lập khoản dự phòng khó đòi, đồng nghĩa với việc công ty không dự kiến được các tổn thất. Do vậy, khi những rủi ro bất ngờ xảy ra thi công ty khó có thể xử lý kịp thời dẫn đến việc công ty sẽ chịu những ảnh hưởng nặng nề hơn với những tổn thất không đáng có, ảnh hưởng đến tài chính công ty.
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG KÊNH Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Hàng Kênh.
3.2.1. Hoàn thiện tài khoản sử dụng
- Công ty nên mở tài khoản cấp 2 cho TK 511, TK 632 để theo dõi doanh thu, giá vốn cho từng mặt hàng. Sau đây em xin mở tài khoản cấp 2 cho TK 511 và TK 632 như sau:
3.2.2. Sử dụng chính sách chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán
- Đối với việc sử dụng chiết khấu thanh toán:
Chiêt khấu thanh toán cho người mua hàng là khoản tiền mà khách hàng được hưởng do khách hàng thanh toán trước hạn theo thỏa thuận khi mua để thúc đẩy khách hàng thanh toán tiền hàng sớm, tránh tình trạng khách hàng chiêm dụng vốn lớn và lâu dài.
- Phương pháp hạch toán:
Tùy thuộc vào đối tượng và thời hạn thanh toán mà Công ty có thể đưa ra những tỷ lệ phần trăm (%) chiết khấu phù hợp nhưng cũng có thể tham khảo của 1 số doanh nghiệp cùng ngành, tương đồng về quy mô, tỷ lệ chiết khấu thanh toán được kế toán ước tính căn cứ vào quy mô nợ, tình hình thanh toán, tình hình trả nợ trước thời hạn và tỷ lệ lãi suất của ngân hàng…Thông thường, tỷ lệ chiết khấu được hưởng là từ 1% – 2% trên tổng giá thanh toán. Khi thực hiện chính sách chiêt khấu thanh toán Công ty cần đảm bảo 2 nguyên tắc: lợi ích của Công ty không bị xâm phạm, không làm mất bạn hàng.
Khoản chiết khấu thanh toán sẽ áp dụng với khách hàng nợ lớn và thanh toán tiền trước hạn quy định, khoản chiết khấu này được hạch toán vào TK 635 – chi phí tài chính.
- Nợ TK 635 (Khoản chiết khấu thanh toán cho khách hàng) Có TK 131,111,112…
- Cuối kỳ kết chuyển tổng các khoản chiết khấu thanh toán cho khách hàng phát sinh trong kì.
- Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
- Có TK 635: Chi phí tài chính (Khoản chiết khấu thanh toán cho khách hàng).
Đối với việc sử dụng chiết khấu thương mại: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Hàng Kênh.
Đối với chiết khấu thương mại, Công ty nên có chính sách cho khách hàng hưởng một khoản chiết khấu khi mua hàng với số lượng lớn để khuyến khích khách hàng mua hàng với số lượng lớn, giữ chân khách hàng lâu năm và thu hút được nhiều khách hàng mới.
Hiện nay, không có một văn bản nào quy định cụ thể về mức chiết khấu thương mại, Công ty có thể căn cứ vào sản lượng tiêu thụ, giá thành sản xuất, giá bán thực tế của Công ty, giá bán của đối thủ cạnh tranh, giá bán bình quân của sản phẩm trên thị trường. Đồng thời, Công ty cũng có thể tham khảo chính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp cùng ngành để xây dựng chính sách chiết khấu thương mại riêng phù hợp với tình hình kinh doanh của Công ty.
- Quy định khi hạch toán chiết khấu thương mại
Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bán trên “Hoá đơn GTGT” hoặc “Hoá đơn bán hàng” lần cuối cùng. Trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng, hoặc khi số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hoá đơn lần cuối cùng thì phải chi tiền chiết khấu thương mại cho người mua. Khoản chiết khấu thương mại trong các trường hợp này được hạch toán vào TK 521.
Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm giá (đã trừ chiết khấu thương mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK 521. Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại.
Phương pháp hạch toán:
- Phản ánh số chiêt khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ, ghi: Nợ TK 521 – Chiết khấu thương mại
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT được khấu trừ (33311) (Nếu có) Có các TK 111, 112, 131,. . .
- Cuối kỳ, kết chuyển số chiết khấu thương mại đã chấp thuận cho người mua phát sinh trong kỳ sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, ghi:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 521 – Chiết khấu thương mại.
3.2.3. Về quy trình luân chuyển chứng từ
Để hạn chế việc mất mát hay bỏ sót khi giao nhận chứng từ và dễ dàng quy trách nhiệm cũng như tìm lại chứng từ trong trường hợp bị thất lạc, khi giao nhận chứng từ giữa các phòng ban cần có phiếu giao nhận chứng từ hoặc sổ theo dõi quy trình luân chuyển chứng từ.Sau đây, em xin đưa ra mẫu phiếu giao nhận chứng từ.
KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Hàng Kênh.
Kế toán doanh thu, chi phí và xác đinh kết quả kinh doanh có một vai trò rất quan trọng với mỗi doanh nghiệp. Từ những thông tin về doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh sẽ giúp cho các nhà quản trị nắm được tình hình thực tế của doanh nghiệp từ đó tìm ra con đường phù hợp giúp công ty tăng doanh thu, hạ chi phí, phát triển bền vững. Đồng thời đây cũng là cộng cụ đắc lực giúp nhà đầu tư đưa ra được những quyết định đầu tư chính xác.
Khóa luận “Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Hàng Kênh” nêu được các vấn đề cơ bản:
- Về mặt lý luận: Nêu được những vấn đề nhận thức về kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh
- Về mặt thực tế: Đã phản ánh được số liệu thực tế của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Hàng Kênh để minh chứng cho khóa luận.
- Đối chiếu những vấn đề lý luận trong khóa luận với thực tiễn tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Hàng Kênh, em xin đưa ra một vài kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại công ty. Em hi vọng nó sẽ có tác dụng với công tác kế toán tại công ty.
Do điều kiện thời gian hạn chế và bản thân còn kém hiểu biết nên bài khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các thầy cô và thầy giáo hướng dẫn để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Công ty Cổ phần Hàng Kênh, các cô, các chị phòng Thống kê – kế toán cũng như sự chỉ bảo tận tình của cô giáo hướng dẫn Th.S Trần Thị Thanh Phương đã giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận tôt nghiệp này. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Hàng Kênh.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Kế toán vốn bằng tại Công ty in Thanh Hương


Pingback: Khóa luận: Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty Sivico