Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng ở NH Agribank

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng ở NH Agribank, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Hoành Bồ này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

2.1. TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NHNo&PTNT HUYỆN HOÀNH BỒ.

2.1.1. Một số nét chính về NHNo&PTNT Việt Nam.

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) được thành lập vào ngày 26/03/1988. Từ đó đến nay, Agribank luôn khẳng định vai trò là ngân hàng thương mại lớn nhất, giữ vai trò chủ đạo, trụ cột đối với nền kinh tế đất nước.

Vị thế của Agribank vẫn được khẳng định trên nhiều phương diện: tổng tài sản lên tới 762.869 tỷ đồng, tổng nguồn vốn 690.191 tỷ đồng, vốn điều lệ 29.605 tỷ đồng, tổng dư nợ 605.324 tỷ đồng. Mạng lưới hoạt động rộng khắp gần 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch, gần 40.000 cán bộ nhân viên. Với trên 1.000 ngân hàng tại gần 100 quốc gia và vùng lãnh thổ, Agribank là một trong những ngân hàng có quan hệ đại lý lớn nhất Việt Nam, được hàng triệu khách hàng tin tưởng lựa chọn.

Là ngân hàng thương mại – định chế tài chính lớn nhất Việt Nam, Agribank luôn đi đầu trong việc nghiêm túc chấp hành và thực thi các chính sách của Đảng, Nhà nước, sự chỉ đạo của Chính phủ và NHNN về chính sách tiền tệ, đầu tư vốn cho nền kinh tế và đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, đóng góp to lớn vào sự nghiệp Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa và phát triển kinh tế đất nước.

Với những thành tích đặc biệt xuất sắc trong thời kỳ đổi mới, đóng góp to lớn cho sự phát triển của đất nước, NHNo&PTNT Việt Nam đã vinh dự được Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu Anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới.

2.1.2. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển NHNo&PTNT Hoành Bồ. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng ở NH Agribank.

Chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Hoành Bồ là chi nhánh cấp III dưới sự quản lý và chỉ đạo của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn Quảng Ninh, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.

Từ khi thành lập đến nay, Chi nhánh NHNo&PTNT Hoành Bồ từ một đơn vị non trẻ đã lớn mạnh không ngừng trong hệ thống, với nguồn nhân lực 26 cán bộ, điều hành chi nhánh là ban giám đốc gồm 2 đồng chí trong đó được chia thành các phòng, tổ gồm: Phòng Kế toán – Ngân quỹ – Hành chính, Phòng Tín dụng, Phòng giao dịch Thống Nhất, phòng giao dịch Quảng La. Các phòng, tổ nghiệp vụ đảm đương tốt nhiệm vụ, nghiệp vụ của mình.

Với các chức năng, nhiệm vụ chính: Nhận tiền gửi, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi, chuyển tiền nhanh thanh toán trong nước, mở tài khoản cho cá nhân và tổ chức kinh tế, cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn, bảo lãnh dưới các hình thức, chi trả kiều hối, thu hộ, chi hộ, thu chi tại chỗ theo khả năng và yêu cầu của khách hàng, dịch vụ kiểm đếm, thu tiền gửi tiết kiệm tại nhà…

Mở rộng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, tiết giảm lượng tiền mặt trong lưu thông nhằm kiềm chế lạm phát theo chủ trương của Chính phủ.

Phát triển các dịch vụ chuyển tiền (chuyển tiền liên ngân hàng: BP, KC,KO…) thanh toán qua thẻ ATM, trả lương qua thẻ ATM.

Thực hành tiết kiệm, an toàn vốn là tài sản, nâng cao hiệu quả đồng vốn trong hoạt động kinh doanh.

NHNo&PTNT Hoành Bồ là chi nhánh ngân hàng thương mại quốc doanh duy nhất đóng trên địa bàn huyện có mạng lưới ngân hàng được phân bố rộng khắp với chức năng kinh doanh tiền tệ, tín dụng trên mặt trận nông nghiệp nông thôn và các thành phần kinh tế khác trong huyện. NHNo&PTNT Hoành Bồ đã và đang giữ vững vai trò chủ đạo trên thị trường tài chính tín dụng ở nông thôn góp phần xây dựng và phát triển kinh tế địa phương đồng thời mang lại lợi nhuận cho ngân hàng.

2.1.3. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các bộ phận

2.1.3.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức của NHNo&PTNT Hoành Bồ.

Bên cạnh thực hiện có hiệu quả các chỉ tiêu kinh doanh, ngân hàng hết sức quan tâm đến công tác tổ chức cán bộ, giảm chi phí quản lý, góp phần thực hiện kế hoạch của ngân hàng.. Hiện nay biên chế của ngân hàng là 26 người.

  • Sơ đồ bộ máy tổ chức

2.1.3.2. Chức năng nhiệm vụ các bộ phận.

  • a. Ban giám đốc.

Giám đốc:

  • Trực tiếp điều hành và thực hiện các nhiệm vụ của chi nhánh cấp
  • Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo phân cấp ủy quyền của Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam; chịu trách nhiệm trước pháp luật và Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam, Giám đốc chi nhánh cấp trên về các quyết định của mình. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng ở NH Agribank.

Phó giám đốc:

Là người giúp cho Giám đốc trong nghiệp vụ chuyên môn về kế toán, tín dụng. Có quyền hạn quản lý, điều hành các công việc chuyên môn theo sự phân công hoặc ủy quyền của Giám đốc.

  • b. Phòng Kế toán- Ngân quỹ.

Phòng Kế toán và ngân quỹ được tổ chức thành các bộ phận giao dịch trực tiếp

Bộ phân kế toán:

  • Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán, tài chính, hạch toán chung theo quy định.
  • Thực hiện giao dịch trực tiếp với khách hàng về các nghiệp vụ: Tiền gửi tiết kiệm, chuyển tiền, thanh toán…
  • Tổng hợp lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán và quyết toán các báo cáo theo quy định.
  • Thực hiện các khoản nộp ngân sách theo quy định.

Bộ phận ngân quỹ:

  • Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theo quy định.
  • Thực hiện các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt, vận chuyển tiền.

c. Phòng hành chính (Trực thuộc phòng Kế toán – Ngân quỹ)

Đảm nhận các nhiệm vụ hành chính bao gồm: lưu trữ văn bản pháp luật, văn bản định chế liên quan đến ngân hàng, trực tiếp quản lý con dấu, công tác hành chính, văn thư, lễ tân… chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ nhân viên, bộ phận hành chính….

  • Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Giám đốc
  • Chuẩn bị phương tiện công cụ xe ô tô phục vụ vận chuyển kho quỹ và phục vụ đi công tác.
  • Bảo vệ an toàn tài sản, trật tự an ninh tại cơ quan, vệ sinh môi trường…

d. Phòng Kinh doanh (Phòng Tín dụng). Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng ở NH Agribank.

Tham mưu cho Ban giám đốc các kế hoạch, quyết sách về hoạt động tín dụng toàn chi nhánh phù hợp với định hướng của NHNo Việt Nam.

  • Thực hiện các nghiệp vụ cho vay, phân tích và có các biện pháp ngăn ngừa rủi ro tín dụng có thể xảy ra.
  • Tổng hợp thông tin khách hàng để có thể có quyết định vay đúng đắn.
  • Xây dựng kế hoạch, phương án kinh doanh cho chi nhánh.

e. Phòng giao dịch.

Phòng giao dịch là những đơn vị trực thuộc chi nhánh cấp huyện. Thực hiện nhiệm vụ cấp tín dụng và nhận tiền gửi, tiền thanh toán, chuyển tiền đối với khách ở địa bàn xa trung tâm.

Chi nhánh có 2 phòng giao dịch:

  • Phòng giao dịch Quả, 1 giao dịch viên, 1 thủ quỹ. Là điểm phục vụ cho 4 xã: Quảng La, Bằng Cả, Tân Dân, Dân Chủ.
  • Phòng giao dịch Thống Nhất, 1 giao dịch viên, 1 thủ quỹ. Là điểm phục vụ cho 3 xã: Thống Nhất, Vũ Oai, Hòa Bình.

Trực thuộc NHNo&PTNT Hoành Bồ quản lý. Có chức năng, nhiệm vụ: Huy động vốn và cho vay trên địa bàn phường, xã, trong phạm vi quyền phán quyết được giao của giám đốc chi nhánh, hoạt động và làm dịch vụ khác như: Công tác thanh toán, chuyển tiền, gửi tiết kiệm… Có đủ chức năng về pháp lý để bảo vệ quyền lợi về hoạt động của phòng giao dịch được Tổng Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam ủy quyền trực tiếp.

2.1.4. Những hoạt động chính của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Hoành. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng ở NH Agribank.

2.1.4.1. Hoạt động huy động vốn.

Nghiệp vụ huy động vốn tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho ngân hàng nhưng đây là nghiệp vụ cơ bản, quan trọng nhất ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động của ngân hàng. Không có hoạt động huy động vốn xem như không có hoạt động của NHTM, do vậy hoạt động huy động vốn có ý nghĩa rất quan trọng đối với ngân hàng.

2.1.4.2. Hoạt động sử dụng vốn

Bên cạnh công tác huy động vốn thì NHNo&PTNT Hoành Bồ cũng coi trọng công tác sử dụng vốn vì đây là hoạt động chủ yếu đem lại lợi nhuận cho ngân hàng. Mặt khác, nếu làm tốt công tác sử dụng vốn có thể tác động trở lại thúc đẩy hoạt động huy động vốn. Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng là cho vay ngắn hạn, trung hạn đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa và dịch vụ, cho vay trung hạn với các mục tiêu hiệu quả tùy tính chất và khả năng nguồn vốn theo phương thức cho vay từng lần hoặc phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng.

a. Quy trình cấp tín dụng.

  • Trình tự trên được thực hiện qua các bước sau:

Bước 1: Tiếp nhận, tư vấn và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn. Bước này do cán bộ tín dụng thực hiện khi tiếp xúc với khách hàng. Cán bộ tín dụng tiếp nhận giấy đề nghị vay vốn, hướng dẫn khách hàng cung cấp thông tin sơ bộ, cần thiết và thiết lập các loại hồ sơ cần thiết [4].

Cán bộ tín dụng cần phải thu thập được các thông tin cơ bản sau:

  • Tên, địa chỉ, chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, số thành viên trong gia đình, nhân thân người đại diện chủ hộ.
  • Ngành nghề SXKD, quy mô hoạt động.
  • Năng lực quản lý, định hướng, phương thức
  • Tình hình thu nhập và tiềm lực tài chính.
  • Nhu cầu vay vốn, mục đích sử dụng vốn vay, thời gian vay, nguồn trả nợ, hình thức bảo đảm tiền vay.

Bước 2: Kiểm tra hồ sơ vay vốn của khách hàng, thẩm định và lập báo cáo thẩm định cho vay.

Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ vay vốn của khách hàng:

  • Trường hợp hồ sơ chưa đủ, hướng dẫn khách hàng bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
  • Trường hợp hồ sơ và điều kiện vay không đáp ứng theo quy định của NHNo thì lập thông báo từ chối cho vay theo mẫu quy định trình người có thẩm quyền ký, gửi cho khách hàng

Trường hợp hồ sơ vay và điều kiện vay đáp ứng đầy đủ các yêu cầu ngân hàng thì cán bộ tín dụng tiến hành:

  • Đăng ký thông tin vào hệ thống Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng ở NH Agribank.
  • Báo cáo trưởng phòng tín dụng, sau khi có ý kiến chấp thuận của trưởng phòng, CBTD tiến hành thẩm định và lập báo cáo thẩm định cho vay.

Thẩm định và lập báo cáo thẩm định: cán bộ tín dụng thực hiện thẩm định các nội dung sau:

  • Thẩm định năng lực pháo luật dân sự.
  • Thẩm định hồ sơ pháp lý.
  • Thẩm định mục đích vay vốn.
  • Thẩm định khả năng, năng lực tài chính của khách hàng.
  • Thẩm định tính khả thi, hiệu quả của dự án đầu tư, phương án
  • Thẩm định về bảo đảm tiền

Lập báo cáo thẩm định cho vay: căn cứ vào các nội dung thẩm định trên, cán bộ tín dụng lập báo cáo thẩm định theo mẫu quy định, sau đó trình lên cấp trên phê duyệt.

  • Bước 3: Phê duyệt khoản vay

Trong bước này, ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay đối với 1 hồ sơ vay vốn của khách hàng

  • Nếu đồng ý cho vay, tiến hành bước
  • Nếu từ chối cho vay, đưa ra thông báo từ chối cho vay. (Mẫu Thông báo từ chối cho vay.
  • Bước này, ngân hàng rất có thể sẽ mắc 2 sai lầm:
  • Đồng ý cho vay đối với 1 khách hàng không tốt.
  • Từ chối cho vay đối với 1 khách hàng tốt.

Cả 2 sai lầm đều có ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng, thậm chí sai lầm thứ 2 còn ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng.

  • Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ và kí kết hợp đồng tín dụng

Cán bộ tín dụng kiểm tra 1 lần nữa các giấy tờ trong bộ hồ sơ cho vay. Thực hiện soạn thảo hợp đồng và các giấy tờ cần thiết khác để tiến hành kí kết hợp đồng. ( Mẫu Hợp đồng tín dụng do NHNo&PTNT Việt Nam quy định).

  • Bước 5: Giải ngân Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng ở NH Agribank.

Sau khi kí kết hoàn chỉnh HĐTD, cán bộ tín dụng tiến hành thực hiện nhập các thông tin: thông tin khách hàng( tên, số CMND, địa chỉ…); số tiền cho vay, mức lãi suất, kỳ hạn trả nợ gốc, lãi…và các thông tin về tài sản đảm bảo (nếu có) trên hệ thống IPCAS.

Sau đó tiến hành giải ngân cho khách hàng, trước khi chuyển tiền, yêu cầu khách hàng phải kí vào giấy nhận nợ hoặc phụ lục hợp đồng. Tùy theo yêu cầu của khách hàng, có thể giao tiền mặt, chuyển khoản hoặc lập Ủy nhiệm chi.

Bước 6: Thu nợ gốc, lãi và xử lý phát sinh.

  • Thu nợ gốc, lãi: Cán bộ tín dụng thực hiện cho vay có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc trả lãi, gốc đúng hạn, đầy đủ.
  • Trong bước này, cán bộ tín dụng cũng có trách nhiệm kiểm tra xem khách hàng có sử dụng tiền vay đúng mục đích hay không? Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thuận lợi hay khó khăn để có thể có các phương án xử lý kịp thời.

Xử lý nợ: Nếu trường hợp khách hàng khó khăn, không có khả năng trả nợ thì phải xử lý theo quy định:

  • Cơ cấu lại thời gian trả nợ (điều chỉnh kỳ hạn hoặc gia hạn nợ).
  • Chuyển nợ quá hạn.
  • Khoanh nợ, xóa nợ

Bước 7: Thanh lý hợp đồng và giải chấp TSĐB

  • Khi khách hàng trả hết nợ gốc, lãi và phí, giao dịch viên phải đối chiếu, kiểm tra số liệu giữa chứng từ giấy và hệ thống IPCAS để tất toán khoản
  • Tùy điều kiện cụ thể, ngân hàng có thể giải chấp toàn bộ hay một phần TSĐB.

b. Các hồ sơ cần có trong quy trình tín dụng [5].

Hợp đồng tín dụng: Hợp đồng tín dụng bao gồm các nội dung cơ bản sau:

  • Ngày, tháng, năm ký hợp đồng và tính hiệu lực của hợp đồng.
  • Đối tượng giao kết hợp đồng.
  • Phương thức cho vay, số tiền cho vay, mục đích sử dụng tiền
  • Lãi suất cho
  • Thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ.
  • Hình thức bảo đảm tiền vay và TSĐB
  • Quyền và nghĩa vụ các bên.
  • Phương thức xử ký tranh chấp.
  • Các nội dung khác.

Bộ hồ sơ pháp lý: tùy theo loại khách hàng, loại cho vay, phương thức cho vay, bộ hồ sơ cho vay do khách hàng và ngân hàng lập như sau: Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng ở NH Agribank.

Hồ sơ do khách hàng lập

  • Đối với doanh nghiệp:

Hồ sơ pháp lý:

  • Quyết đinh thành lập (nếu pháp luật quy định phải có)
  • Điều lệ công
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh
  • Giấy chứng nhận đầu tư.
  • Quyết định giao vốn, biên bản góp vốn
  • Danh sách thành viên sang lập.
  • Văn bản ủy quyền của người đại diện pháp luật (nếu có).
  • Các giấy tờ khác.

Hồ sơ kinh tế:

  • Kế hoạch SXKD trong kỳ.
  • Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch SXKD kỳ gần nhất.
  • Các loại báo cáo kế toán: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả HĐKD, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo kiểm toán.
  • Hồ sơ vay vốn.
  • Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu).
  • Dự án, phương án SXKD, dịch vụ, đời sống và các giấy tờ có liên quan (quyết định đầu tư, giấy phép xây dựng….)
  • Các hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, các chứng từ liên quan đến sử dụng vốn vay….
  • Các giấy tờ liên quan đến TSĐB theo quy định.

Đối với cá nhân, hộ gia đình.

Hồ sơ pháp lý.

  • Xuất trình chứng minh thư nhân dân/hộ chiếu, sổ hộ khẩu đối với đại diện hộ gia đình, cá nhân – để đối chiếu với giấy đề nghị vay vốn
  • Hợp đồng hợp tác (đối với tổ hợp tác) – bản photo có công chứng hoặc chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn.
  • Giấy ủy quyền (nếu có) cho người đại diện giao dịch với ngân hàng.
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác có đăng kí kinh doanh).

Hồ sơ vay vốn.

  • Giấy đề nghị vay vốn.
  • Dự án, phương án SXKD, dịch vụ, đời sống.

2. Hồ sơ do ngân hàng lập.

  • Báo cáo thẩm định, tái thẩm định.
  • Biên bản họp hội đồng tư vấn tín dụng (nếu có)
  • Tờ trình gửi ngân hàng cấp trên (nếu có) Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng ở NH Agribank.
  • Các loại thông báo: thông báo phê duyệt khoản vay, thông báo phê duyệt HMTD, thông báo từ chối cho vay, thông báo nợ đến hạn, quá hạn….

3. Hồ sơ do khách hàng và ngân hàng cùng lập.

  • Hợp đồng tín dụng/Sổ vay vốn.
  • Giấy nhận nợ.
  • Hợp đồng bảo hiểm tiền vay và các giấy tờ có liên quan đến hợp đồng theo quy định .
  • Biên bản kiểm tra sau khi cho
  • Biên bản xác định nợ rủi ro bất khả kháng (trường hợp nợ bị rủi ro).
  • Các giấy tờ khác.

c. Các hình thức cho vay hiện có tại ngân hàng.

Chi nhánh ngày càng đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng hướng tới hai nhóm khách hàng lớn: cá nhân , hộ gia đình và doanh nghiệp nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn của khách hàng.

  • Đối với cá nhân, hộ gia đình:

Cho vay mua sắm hàng tiêu dùng vật dụng gia đình: cho khách hàng có thu nhập ổn định và có khả năng tài chính trả nợ khoản đang có nhu cầu vay vốn phục vụ đời sống sinh hoạt như mua sắm hàng hóa tiêu dùng, vật dụng gia đình. Mức cho vay tối đa bằng 80% chi phí, thời hạn cho vay tối đa 60 tháng.

Cho vay ngắn hạn phục vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ: đối với khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình có nhu cầu vay vốn bổ sung vốn lưu động thường xuyên để hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (bù đắp thiếu hụt tài chính). Yêu cầu khách hàng phải có vốn tự có tham gia tối thiểu 10% tổng nhu cầu vốn.

Cho vay đàu tư vốn cố định dự án sản xuất kinh doanh: đối với khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình có nhu cầu vay vốn phục vụ chi phí đầu tư tài sản cố định như máy móc, thiết bị, nhà xưởng phục vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ để thực hiện dự án. Mức cho vay thỏa thuận, khách hàng có vốn tự có tham gia tối thiểu 15% tổng nhu cầu vốn.

Cho vay theo HMTD: áp dụng đối với khách hàng cá nhân có nhu cầu vay vốn lưu động ngắn hạn thường xuyên, sản xuất kinh doanh ổn định. Mức cho vay tối đa bằng mức dư nợ thực tế của HĐTD trước, khách hàng có vốn tự có tham gia tối thiểu 10% tổng nhu cầu vốn. Thời hạn cho vay ngắn hạn, không quá thời hạn kế tiếp.

Cho vay phát hành thẻ tín dụng: áp dụng cho khách hàng cá nhân với hạn mức tối đa lên đến 100.000.000 đối với chủ thẻ hạng vàng. Thời hạn cho vay tối đa 12 tháng với mức vay tối đa 80% số tiền chi tiêu trên thẻ (tối đa 100.000.000 đối với thẻ vàng; 000.000 đối với thẻ chuẩn; không quá 30.000.000 đối với thẻ tín dụng nội địa)

Cho vay thấu chi: áp dụng cho khách hàng là cá nhân có tài khoản tiền gửi thanh toán không kỳ hạn tại ngân hàng. Hạn mức khách hàng được sử dụng vượt số tiền có trên tài khoản tiền gửi thanh toán không kỳ hạn.

  • Đối với doanh nghiệp: Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng ở NH Agribank.

Cho vay từng lần: đối với doanh nghiệp/ hợp tác xã cần vốn cho chi phí sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nhằm bù đắp thiếu hụt tài chính. Mức cho vay theo thỏa thuận, khách hàng có vốn tự có tham gia tối thiểu 10% tổng nhu cầu vốn. Thời hạn cho vay ngắn hạn, trung, dài hạn.

Cho vay theo HMTD: áp dụng cho doanh nghiệp/ hợp tác xã cần vay vốn để sản xuất, kinh doanh. Thời hạn cho vay tối đa 12 tháng. Mức cho vay thỏa thuận, khách hàng có vốn tự có tham gia tối thiểu 10% tổng nhu cầu vốn.

Cho vay đầu tư vốn cố định dự án sản xuất kinh doanh: đối với khách hàng là doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn phục vụ chi phí đầu tư tài sản cố định như máy móc, thiết bị, nhà xưởng phục vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ để thực hiện dự án. Yêu cầu khách hàng có vốn tự có tham gia tối thiểu 15% tổng nhu cầu vốn, thời hạn cho vay trung, dài hạn.

Cho vay dưới hình thức thấu chi tài khoản: khách hàng doanh nghiệp/ hợp tác xã được sử dụng vượt số tiền có trên tài khoản tiền gửi thanh toán không kỳ hạn. Thời gian cho vay tối đa 12 tháng. Mức cho vay thỏa thuận bằng văn bản cho khách hàng được chi vượt số tiền hiện có trên tài khoản thanh toán của KH phù hợp với quy định.

Cho vay dự án cơ sở hạ tầng: hỗ trợ cho khách hàng doanh nghiệp chi phí để thực hiện các dự án hoặc phương án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng. Mức cho vay tối đa 70% tổng dự toán công trình xây dựng cơ sở hạ tầng.

2.1.4.3. Hoạt động khác.

Bên cạnh hai nghiệp vụ truyền thống là nghiệp vụ huy động vốn và sử dụng vốn thì NHNo&PTNT Hoành Bồ cũng đang phát triển thêm các dịch vụ tiện ích khác cung cấp cho khách hàng:

  • Thực hiện kinh doanh vàng và các hoạt động kinh doanh ngoại hối khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép.
  • Được cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính phù hợp với chức năng hoạt động của một Ngân hàng thương mại .
  • Được cung ứng các dịch vụ bảo hiểm theo quy định của pháp luật .
  • Được cung ứng dịch vụ bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.

2.1.5. Những thuận lợi và khó khăn của Chi nhánh. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng ở NH Agribank.

2.1.5.1. Thuận lợi.

Tình hình chính trị, kinh tế xã hội trên địa bàn ỏn định giúp cho người dân có cơ hội đầu tư, phát triển sản xuất tạo điều kiện cho ngân hàng mở rộng hoạt động cho vay và huy động vốn.

Chi nhánh NHNo&PTNT Hoành Bồ luôn nhận được sự chỉ đạo kịp thời của Ban giám đốc và các phòng nghiệp vụ cấp trên, đã tạo thế và lực cho hoạt động kinh doanh ngân hàng ngày càng tốt hơn.

Sự đoàn kết, nhất trí của Ban giám đốc và toàn thể cán bộ, nhân viên trong chi nhánh luôn quyết tâm hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh, tích cực chủ động kinh doanh vì sự tồn tại và phát triển không ngừng của chi nhánh.

Lãi suất cho vay phù hợp đã khuyến khích người dân mạnh dạn đầu tư vào sản xuất kinh doanh, phát triển ngành nghề.

Là chi nhánh ngân hàng thương mại quốc doanh ra đời sớm trên địa bàn huyện nên có nhiều kinh nghiệm và quen thuộc với đại bộ phận dân cư do đó chi nhánh có cơ hội để phát triển, khai thác các hoạt động tiếp thị và thu hút khách hàng.

Chi nhánh có đội ngũ cán bộ nhân viên chuyên nghiệp, trẻ trung, năng động tạo thành nguồn lực quan trọng thúc đẩy và phát triển mạnh mẽ hoạt động kinh doanh ngân hàng.

Chi nhánh đã được tiếp cận và sử dụng Hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng IPCAS. Với hệ thống này, chi nhánh đủ năng lực cung ứng các dịch vụ, sản phẩm hiện đại với độ an toàn và chính xác cao.

2.1.5.2. Khó khăn.

Là một huyện miền núi với 12 xã thị trấn, trong đó có 9 xã vùng cao với 2 xã đặc biệt khó khăn. Nên còn nhiều khó khăn trong việc tiếp cận với nhu cầu vốn của người dân cũng như huy động vốn tiền gửi từ dân cư.

Vài năm trở lại đây, tình hình kinh tế có nhiều khó khăn cùng với tình hình khó khăn chung của kinh tế nước nhà. Sản xuất kinh doanh chịu nhiều áp lực từ những bất ổn về kinh tế và chính trị của thị trường thế giới (nền kinh tế thế giới phục hồi chậm sau suy thoái toàn cầu). Bên cạnh đó là những khó khăn từ những năm trước chưa được giải quyết triệt để như: áp lực về khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế chưa cao, sức ép nợ xấu còn nặng nề, hàng hóa trong nước tiêu thụ chậm, năng lực quản lý và cạnh tranh của doanh nghiệp thấp…từ đó gây khó khăn cho công tác thu hồi vốn và làm phát sinh nợ quá hạn.

Hệ thống ngân hàng vẫn đối diện với áp lực giảm nợ xấu và sở hữu chéo, nâng cao năng lực quản trị và chuẩn hóa các chỉ tiêu hoạt động theo chuẩn chung quốc tế và cam kết hội nhập.

Trong vài năm trở lại đây, trên địa bàn huyện cũng đã có thêm các chi nhánh của các ngân hàng khác (VietcomBank, VietinBank). Từ đó khiến cho chi nhánh từ vị thế “độc quyền” đã buộc phải chuyển vào thế cạnh tranh với các chi nhánh khác. Điều đó gây ra không ít khó khăn cho ngân hàng, nhất là trong công tác huy động vốn.

Việc áp dụng Hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng IPCAS cũng gây cho ngân hàng một số khó khăn trong bước đầu tiếp nhận vì đây là một phần mềm mới, tương đối phức tạp.

2.2. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHNo&PTNT CHI NHÁNH HUYỆN HOÀNH BỒ. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng ở NH Agribank.

2.2.1. Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2023-2025.

  • Bảng 1: Tỷ lệ tăng/giảm kết quả HĐKD của chi nhánh giai đoạn 2023-2025.

Qua bảng trên ta có thể thấy mặc dù kết quả kinh doanh của chi nhánh tương đối khả quan nhưng vẫn có những biến động trong vài năm qua. Cụ thể:

Năm 2024 tổng thu nhập của ngân hàng đạt 46.365 triệu đồng, giảm 948 triệu đồng tương đương với giảm 23,1%. Năm 2025 tiếp tục chịu ảnh hưởng từ cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu (năm 2023) nên thu nhập có sự giảm sút, giảm tiếp 5,2% so với năm 2024.

Trích DPRR năm 2024 so với năm 2023 tăng 521 triệu đồng, tương đương với 437,8%; và năm 2025 so với năm 2024 tăng 768%, tương ứng với 4.278 triệu đồng.

Việc có sự biến động như vậy là do nền kinh tế năm 2025 tăng trưởng chậm; tình hình kinh tế địa phương năm qua cũng bị ảnh hưởng bởi khó khăn chung của cả nước, của tỉnh. Bên cạnh đó, thiên tai, dịch bệnh diễn biến phức tạp, tác động bất lợi đến sản xuất nông nghiệp; đời sống nhân dân , nhất là người nghèo, đồng bào dân tộc, thiểu số vùng sâu, vùng xa còn gặp nhiều khó khăn. Tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiếp tục gặp nhiều vấn nạn, chưa có giải pháp hữu hiệu để thoát khỏi bế tắc trong kinh doanh…thị trường bất động sản vẫn chưa có dấu hiệu tích cực, sức mua giảm, làm cho nợ xấu của ngân hàng tăng. Lợi nhuận của ngân hàng giảm mạnh.

Muốn cải thiện kết quả kinh doanh vào năm 2026, chi nhánh cần chú trọng hơn nữa vào vấn đề huy động vốn, có biện pháp giải quyết các trường hợp nợ quá hạn, nợ xấu một cách hiệu quả.

2.2.2. Hoạt động huy động vốn. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng ở NH Agribank.

Hoạt động huy động vốn có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Với hoạt động chính là “Đi vay để cho vay”, ngân hàng phải tìm cách để vừa thu hút được nhiều vốn, vừa không gây đọng vốn để hoạt động của ngân hàng ngày càng hiệu quả hơn. Nhận thức rõ tầm quan trọng của hoạt động huy động vốn, chi nhánh huyện Hoành Bồ đã chú trọng công tác huy động vốn và huy động vốn có hiệu quả. Để hiểu rõ hơn về hoạt động huy động vốn tại ngân hàng có thể xem xét thông qua biểu đồ sau :

  • Biểu đồ tổng nguồn vốn huy động
  • Bảng 2: Tổng nguồn vốn huy động

So với kế hoạch đề ra:

Qua biểu đồ và bảng trên ta thấy tổng nguồn vốn huy động qua 3 năm của NHNo&PTNT Hoành Bồ có bước tăng trưởng đáng kể, tốc độ tăng trưởng khá, năm sau cao hơn năm trước. Cụ thể như sau:

Năm 2024: Tổng nguồn vốn huy động được là 152 triệu đồng, tăng 79.185 triệu đồng (tương đương 16,7%) so với năm 2023 (năm 2023 đạt 474.967 triệu đồng).

Năm 2025: Tổng nguồn vốn huy động là 659.077 triệu đồng, tăng 925 triệu đồng (tương đương 18,9%) so với năm 2024 đạt 106% /Kế hoạch đặt ra. Mức tăng này tăng hơn so với năm 2024 (thêm 25.740 triệu đồng tương đương với 2.2%).

Trong 3 năm trở lại đây, tình hình kinh tế có nhiều khó khăn và biến động, nhưng ngân hàng vẫn đảm bảo hoạt động kinh doanh ổn định, duy trì được nguồn vốn huy động ở mức tăng trưởng, năm sau cao hơn năm trước là một tín hiệu mừng và đáng khen ngợi. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng ở NH Agribank.

Đạt được thành tích như vậy là nhờ ngân hàng đã luôn chú trọng công tác huy động vốn và huy động vốn có hiệu quả. Ngân hàng đã tổ chức, triển khai nhiều biện pháp huy động vốn như: tuyên truyền, quảng cáo, khai thác những điều kiện thuận lợi, tiềm năng dư thừa trong dân, triển khai các chương trình ưu đãi…

Ngoài ra, đầu năm 2026, ngân hàng đã triển khai hoạt động tiết kiệm dự thưởng “Mừng Xuân Ất Mùi – Niềm vui nhân đôi” nhằm tiếp tục đem ích lợi đến cho đông đảo khách hàng khi tham gia gửi tiền tiết kiệm tại tất cả các điểm giao dịch của ngân hàng. Thông qua các chương trình này, ngân hàng mong muốn gia tăng các lợi ích cho khách hàng, đồng thời tăng tính đa dạng, hấp dẫn của các sản phẩm huy động vốn, duy trì tăng trưởng vốn huy động ổn định nhất là nguồn vốn ngoại tệ, vốn trung hạn từ các tầng lớp dân cư, chuyển đổi cơ cấu nguồn vốn, thực hiện tốt các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2026 và các năm tiếp theo. Qua đó góp phần tăng nguồn vốn đáp ứng nhu cầu cho vay nền kinh tế, trong đó ưu tiên tập trung nguồn vốn cho nông nghiệp, nông thôn.

  • Bảng 3: Tình hình huy động vốn theo đối tượng gửi
  • Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn theo đối tượng gửi

Qua bảng số liệu và biểu đồ trên ta có thể thấy cơ cấu huy động vốn theo đối tượng qua các năm của chi nhánh có sự thay đổi. Tiền gửi từ dân cư luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn huy động được của ngân hàng trong 3 năm liên tiếp. Cụ thể như sau:

Năm 2023: nguồn vốn huy động từ TCKT 8.076 triệu đồng, chiếm 1,7%; nguồn vốn huy động từ TG Kho bạc, BHXH… 42.004 triệu đồng, chiếm 8,84%; trong khi đó nguồn huy động từ dân cư đạt 887 triệu đồng, chiếm 89,46%.

Năm 2024: nguồn vốn huy động từ TCKT chiếm 7.040 triệu đồng, tương đương 1,27% (giảm 0,43% so với năm 2023); nguồn vốn huy động từ TG Kho bạc, BHXH… chiếm 49.372, tương đương 8,91% (tăng 0,07% so với năm 2023); trong khi đó nguồn vốn từ dân cư đạt 497.740 triệu đồng, tương đương 89,82% (tăng 0,36% so với năm 2023).

Năm 2025: nguồn vốn huy động từ dân cư đạt 623.555 triệu đồng, chiếm 94,61% (tăng 4,79% so với năm 2024); trong khi đó nguồn vốn từ TCKT đạt 17.669 triệu đồng, chiếm 2,68% (tăng 1,41% so với năm 2024); và nguồn vốn huy động từ TG Kho bạc, BHXH… giảm còn 17.853 triệu đồng, tương đương 2,71% (giảm 6,2% so với năm 2024)

  • Bảng 4: Tình hình huy động vốn theo kỳ hạn gửi
  • Biểu đồ nguồn vốn huy động theo kỳ hạn gửi

Bảng số liệu trên phản ánh sự biến động của lượng vốn huy động theo từng kỳ hạn qua 3 năm qua của chi nhánh:

Tiền gửi không kỳ hạn: năm 2023 đạt 64.280 triệu đồng; đến năm 2024 giảm xuống còn 954 triệu đồng, tương đương giảm 6,73%. Đến năm 2025 giảm còn 59.894 triệu đồng, tương ứng giảm 0,1%.

Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng: năm 2023 đạt 378.435 triệu đồng; năm 2024 đạt 457.203 triệu đồng, tăng so với năm 2023 là 20,81%; đến năm 2025, tăng lên thành 515.729 triệu đồng, tăng so với năm 2024 là 12,8%.

Tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng: năm 2023 đạt 252 triệu đồng; năm 2024 tăng lên đạt 36.995 triệu đồng, tương ứng 14,71%; Năm 2025 tăng lên 83.454 triệu đồng, tương ứng mức tăng 125,6%.

2.2.3. Hoạt động tín dụng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng ở NH Agribank.

  • Biểu đồ dư nợ tín dụng (2023-2025)
  • Bảng 5: Tổng dư nợ

So với kế hoạch đặt ra:

Qua biểu đồ và bảng trên ta thấy hoạt động cho vay tại NHNo&PTNT chi nhánh Hoành Bồ trong những năm qua có những biến động như sau:

  • Năm 2023: dư nợ đạt 408 triệu đồng.
  • Năm 2024: dư nợ tăng lên đạt 682 triệu đồng, tăng 24.274 triệu đồng, tương ứng mức tăng 6,52% so với năm 2023.
  • Năm 2025: dư nợ 296.596 triệu đồng, giảm 100.086 triệu đồng, tương ứng mức giảm 25,23% so với năm 2024.

Do ảnh hưởng của nền kinh tế cả nước nói chung và của địa phương nói riêng trong năm 2023 và 2024, nên hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn vẫn còn đang có những khó khăn trong năm 2025. Theo chỉ đạo của NHNN, năm 2025 Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh Quảng Ninh đã có những quyết định điều chỉnh mức lãi suất cho vay giảm mạnh so với trước đây. Dù lãi suất cho vay đã giảm đi rất nhiều, và ngân hàng cũng đã có nhiều nỗ lực trong việc sẵn sàng đáp ứng nguồn vốn và triển khai các gói tín dụng ưu đãi để đáp ứng nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp, nhưng dư nợ tín dụng đầu tư của chi nhánh vẫn giảm (giảm từ 396.682 triệu đồng xuống còn 296.596 triệu đồng, giảm 100.086 triệu đồng).

Nguyên nhân dư nợ giảm chủ yếu do giảm của khách hàng lớn:

  • Công ty CP Xi măng Thăng Long (gần 100 tỷ đồng) do thay đổi chủ doanh nghiệp là người nước ngoài do vậy đến tháng 5/2025 khách hàng trả hết nợ và không vay Agribank.
  • Giảm dư nợ công ty TNHH do một số công ty làm ăn thua lỗ, khó có khả năng trả nợ, Chi nhánh đã bán nợ 3 công ty nên giảm số dư nợ riêng 3 công ty này là 16.432,4 triệu đồng.
  • Giảm dư nợ của DNTN do lãi suất cho vay Agribank cao nên vay 1 phần ở NHTM khác.

Ngoài ra, một số khách hàng là doanh nghiệp, cá nhân, hộ sản xuất hoạt động kinh doanh gặp khó khăn, không hiệu quả giảm dư nợ chưa có nhu cầu vay bổ sung; một số khách hàng tài sản thế chấp giảm do đánh giá lại cho phù hợp thực tế để đảm bảo an toàn vốn nên giảm dần dư nợ. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng ở NH Agribank.

Bên cạnh đó thị trường bất động sản chưa có dấu hiệu tích cực, nguồn trả nợ của một số khách hàng khó khăn dẫn đến việc nguy cơ tiềm ẩn nợ xấu, việc mở rộng tín dụng khó khăn. Tuy nhiên Chi nhánh vẫn tích cực tập trung đầu tư tín dụng đối với kinh tế Nông nghiệp Nông thôn, tích cực đẩy mạnh cho vay hộ , cá nhân đảm bảo an toàn vốn vay. Mặc dù dư nợ tín dụng Nông nghiệp Nông thôn có tăng nhưng vẫn không đủ bù đắp cho số dư nợ giảm.

Dưới sự cạnh tranh gay gắt của các chi nhánh ngân hàng khác trên địa bàn cũng như tình hình kinh tế vẫn chưa thực sự khả quan, dư nợ tín dụng của năm 2025 giảm mạnh so với năm 2024, Chi nhánh đã áp dụng thực hiện cơ cấu lại nợ theo QĐ780 đối với các khách hàng còn đang hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả và có phương án khả thi; tiến hành thu nợ gốc trước, lãi sau… để tháo gỡ khó khăn cho khách hàng; Cho vay mới đối với những khách hàng còn hoạt động sản xuất kinh doanh để duy trì, phục hồi sản xuất. Nhờ đó Chi nhánh đã đạt được 95,7% mục tiêu dư nợ kế hoạch đặt ra cho năm 2025. Đó là một tín hiệu mừng và đáng khen ngợi.

2.2.4 Hoạt động dịch vụ.

Bên cạnh hai hoạt động nghiệp vụ chính là huy động vốn và sử dụng vốn Chi nhánh NHNo&PTNT Hoành Bồ còn cung cấp thêm các SPDV khác như: dịch vụ thánh toán trong nước, dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ phát hành thẻ, dịch vụ thu chi hộ….

Tính đến năm 2025, tổng số lượng thẻ ngân hàng phát hành và quản lý là 12.037 thẻ; Số lượng máy ATM: 01 máy; Số dư tiền gửi tài khoản KKH phát hành thẻ: trên 7 tỷ đồng.

Nhóm dịch vụ MobileBanking: Số lượng khách hàng: 3.435 (Cá nhân: 3.333; Doanh nghiệp: 102); Phí dịch vụ thu được là 148 triệu đồng.

  • Bảng 6: Doanh thu từ hoạt động dịch vụ

Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy: mặc dù kết quả của các dịch vụ này chưa lớn, chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng doanh thu của ngân hàng nhưng nhưng đã có sự tăng trưởng qua các năm. Cụ thể:

  • Năm 2024 so với năm 2023: doanh thu từ dịch vụ chuyển tiền tăng 8,7%; doanh thu từ dịch vụ MobileBanking tăng 12,6%; doanh thu từ dịch vụ bảo hiểm ABIC giảm 15,8%; doanh thu khác tăng 20,6%.
  • Năm 2025 so với năm 2024: doanh thu từ dịch vụ chuyển tiền giảm 68 triệu đồng; doanh thu từ dịch vụ MobileBanking giảm 4 triệu đồng; doanh thu từ dịch vụ bảo hiểm ABIC giảm 5 triệu đồng; doanh thu khác giảm 33 triệu đồng.

Qua đó, có thể thấy rằng vài năm gần đây, chi nhánh đã chú trọng và đầu tư hơn vào các dịch vụ khác nhằm đa dạng hóa sản phẩm phục vụ khách hàng. Chẳng hạn, trong nhóm sản phẩm tiền gửi cáo các sản phẩm tiết kiệm linh hoạt, tiền gửi theo kỳ hạn với lãi suất tương đối hấp dẫn và đặc biệt là những sản phẩm ngân hàng hiện đại như các sản phẩm về MobileBanking, dịch vụ Bill Payment, Internet banking, chuyển khoản liên ngân hàng qua hệ thống. Nhưng do sự suy thoái của nền kinh tế, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại trên địa bàn về cung cấp dịch vụ đã khiến cho kết quả thu dịch vụ và phát triển SPDV của ngân hàng năm 2025 bị giảm so với năm 2024. Tính đến 31/12/2025, chỉ tiêu thu dịch vụ đạt 1.120 triệu đồng/ 1.400 triệu đồng kế hoạch năm 2025, đạt 76,1% kế hoạch năm 2025. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng ở NH Agribank.

2.2.5. Hoạt động khác.

  • a. Nghiệp vụ thanh toán trong nước.
  • b. Nghiệp vụ thanh toán quốc tế.

Đây là phương thức thanh toán theo đó sẽ thực hiện theo lệnh của khách hàng (người yêu cầu chuyển tiền), chuyển tiền cho đối tác nước ngoài thanh toán tiền hàng hóa xuất nhập khẩu, đầu tư, tiền vay, phí dịch vụ; nhận và ghi Có các khoản tiền đầu tư, thanh toán hàng hóa dịch vụ xuất nhập khẩu, vay nợ… trên cơ sở khách hàng xuất trình bộ chứng từ phù hợp.

Dịch vụ kiều hối:

  • Số món: 250 món
  • Doanh số chi trả: 346 USD
  • Phí thu được: 689 USD

Mặc dù nghiệp vụ thanh toán quốc tế không phải nghiệp vụ chính của ngân hàng, và số lượng giao dịch còn nhỏ, nhưng đây cũng là một trong những nghiệp vụ đem lại lợi nhuận trực tiếp cho ngân hàng.

  • c. Nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ.

Hoạt động hiệu quả trong lĩnh vực kinh doanh ngoại tệ luôn là một thách thức đối với các ngân hàng thương mại, đặc biệt trong bối cảnh thị trường ngoại tệ Việt Nam có nhiều biến động khó lường. Với lợi thế mạng lưới và công nghệ, cùng với hoạt động kinh doanh ngoại tệ trên thị trường liên ngân hàng, Agribank là một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh và cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngoại tệ tới từng khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp trên toàn quốc.

Tổng doanh số mua bán ngoại tệ năm 2025 đạt 682.842 USD. Trong đó doanh số mua đạt 342.496 USD, doanh số bán ra đạt 340.346 USD. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ đạt 46,5 triệu đồng.

2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT HOÀNH BỒ. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng ở NH Agribank.

2.3.1. Các chỉ tiêu phản ánh quy mô tín dụng.

2.3.1.1. Tốc độ tăng trưởng dư nợ.

Tốc độ tăng trưởng dư nợ được đánh giá thông qua tỷ lệ tăng trưởng dư nợ của ngân hàng. Tỷ lệ này giúp ngân hàng đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng.

  • Bảng 7: Cơ cấu tín dụng theo thành phần kinh tế

Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy dư nợ tín dụng phân theo thành phần kinh tế có những biến động:

  • Cho vay đối với cá nhân và hộ sản xuất nhìn chung có xu hướng tăng: Năm 2023 dư nợ đạt 261.438 triệu đồng, tương ứng 70,2%; Năm 2024 giảm xuống còn 215.091 triệu đồng, tương ứng 54,2%; nhưng đến năm 2025 lại tăng lên đến 241.858 triệu đồng, tương ứng 81,5%.
  • Cho vay đối với các TCKT: Năm 2023 đạt 29,8%; Năm 2024 tăng lên đến 45,8%; Nhưng đến năm 2025 lại giảm xuống còn 18,5%.

Có sự biến động trong tỷ trọng cho vay giữa cá nhân, hộ sản xuất kinh doanh với cho vay đối với các TCKT là vì những khó khăn chung của nền kinh tế trong vài năm gần đây. Các TCKT gặp rất nhiều khó khăn, thách thức, ngân hàng cũng siết chặt hơn đối với cho vay doanh nghiệp để tránh các rủi ro tín dụng. Hơn nữa, ngân hàng cũng đang tập trung hơn vào mảng cho vay đối với cá nhân và hộ sản xuất nên sự biến động trên là hoàn toàn hợp lý.

  • Bảng 8: Cơ cấu tín dụng theo thời gian Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng ở NH Agribank.

Qua bảng số liệu trên ta thấy dư nợ giữa cho vay ngắn hạn và trung, dài hạn không đồng đều. Nếu nhìn chung từ 2023 đến 2025 thì dư nợ trung dài hạn có xu hướng tăng, dư nợ ngắn hạn lại giảm.

Cho vay ngắn hạn: năm 2023 đạt 714 triệu đồng, tương ứng 43%; Năm 2024 đạt 183.778, tương ứng 46%; đến năm 2025 giảm xuống còn 80.527 triệu đồng, tương ứng 27%.

Cho vay trung, dài hạn: Năm 2023 đạt 210.694 triệu đồng, tương đương 57%; năm 2024 đạt 904 triệu đồng, tương đương 54%; và đến năm 2025 đạt 216.069 triệu đồng, tương ứng với 73%.

Nguyên nhân của hiện tượng trên là do biến động trong nhu cầu vay vốn của khách hàng. Kinh tế khó khăn khiến người dân phải cắt giảm bớt các nhu cầu mua sắm, tiêu dùng. Nhu cầu bổ sung vốn lưu động trên địa bàn giảm. Điều đó dẫn đến nhu cầu vay vốn ngắn hạn giảm đi.

Nhu cầu vay vốn trung dài hạn tăng lên do các doanh nghiệp và các HSX nông nghiệp có dấu hiệu hồi phục dần sau những khó khăn của nền kinh tế. Doanh nghiệp và hộ sản xuất cần hấp thụ nguồn vốn mới để phục vụ cho hoạt động sản xuất và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh. Điều nay thể hiện sự chưa hợp lý trong hoạt động sử dụng vốn của chi nhánh và không đảm bảo an toàn cho các hoạt động ngân hàng.

Với tình hình khó khăn như hiện nay, chi nhánh cần có những thay đổi về chính sách tín dụng, tập trung cho vay với các cá nhân tổ chức có dự án kinh doanh với thời hạn ngắn có quay vòng vốn nhanh nhằm giảm thiểu rủi ro về khả năng trả nợ của khách hàng và đảm bảo tốc độ luân chuyển vốn của ngân hàng.

  • Bảng 9: Cơ cấu tín dụng theo ngành nghề kinh tế.

Giai đoạn 2023 – 2025 cơ cấu tín dụng phân theo ngành nghề kinh tế của chi nhánh có sự biến động nhẹ. Cụ thể:

Dư nợ tín dụng cho ngành Nông, lâm, ngư nghiệp năm 2023 đạt 26.956 triệu đồng, chiếm 7,2% trong tổng dư nợ của chi nhánh; năm 2024 đạt 35.076 triệu đồng, chiếm 8,8% trong tổng dư nợ chi nhánh; và đến năm 2025 tăng lên 36.422 triệu đồng, chiếm 12,3% trong tổng dư nợ chi nhánh. Tuy chỉ chiếm tỷ trọng tương đối thấp nhưng dư nợ ngành này đang có xu hướng tăng lên vào giai đoạn này do Chính sách nông thôn mới do Nhà nước đề ra, cùng với đó là sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật được áp dụng vào trong canh tác sản xuất nông –lâm – ngư nghiệp và các gói hỗ trợ vay vốn phát triển nông nghiệp nông thôn.

Dư nợ tín dụng ngành công nghiệp năm 2024 đạt 122.033 triệu đồng, chiếm 30,8% trong tổng dư nợ, tăng 1,37% so với năm 2023. Đến năm 2025 dư nợ tín dụng công nghiệp giảm xuống còn 59.071 triệu đồng, tương ứng với mức giảm 51,6%. Tuy chiếm một tỷ lệ không nhỏ trong tổng dư nợ tín dụng của chi nhánh, nhưng tỷ lệ dư nợ ngành công nghiệp dang có xu hướng giảm, do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đã khiến các doanh nghiệp kinh doanh gặp nhiều khó khăn, các khách hàng lớn của chi nhánh như công ty CP xi măng Thăng Long, và một số công ty TNHH không tiếp tục vay vốn tại ngân hàng đã khiến cho tỷ trọng dư nợ tín dụng tại ngành công nghiệp giảm mạnh. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng ở NH Agribank.

Cho vay đối với ngành thương mại, dịch vụ cũng chiếm tỷ trọng không nhỏ nhưng đang có xu hướng giảm mạnh: Năm 2023 đạt 110.743 triệu đồng, chiếm 29,7% trong tổng dư nợ tín dụng; Năm 2024 tăng lên 118.347 triệu đồng, chiếm 29,8% tổng dư nợ, tăng 6,9% so với năm 2023; Đến năm 2025 lại giảm xuống còn 52.608 triệu đồng, chiếm 17,7% và giảm 55,5% so với năm 2024. Việc giảm dư nợ ngành thương mại, dịch vụ là do ảnh hưởng bởi những biến động kinh tế chung của cả nước. Nhưng đây là một thị trường đầy tiềm năng, ngân hàng cần khai thác, tìm kiếm nhiều khách hàng cho vay hơn thuộc đối tượng này để mở rộng quy mô tín dụng.

Sự thay đổi danh mục tín dụng theo ngành nghề kinh tế phản ánh tình hình phát triển kinh tế chung của địa bàn. Dư nợ tín dụng tín dụng chiếm hơn 50% tổng dư nợ, và đang có xu hướng tăng dần qua các năm. Điều này cho thấy chi nhánh đang tập trung vào các gói cho vay tiêu dùng, đây cũng là một giải pháp giúp cho ngân hàng tăng dư nợ tín dụng.

2.3.1.2. Tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay.

Tốc độ tăng trưởng doanh số được đánh giá thông qua tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay.

  • Bảng 10: Doanh số cho vay

Qua bảng số liệu trên ta thấy, doanh số cho vay năm 2023 đạt 378.219 triệu đồng, đến năm 2024 giảm xuống còn 374.313 triệu đồng tương đương với giảm 1,03%; năm 2025 doanh số cho vay tiếp tục giảm xuống còn 299.893 triệu đồng tương ứng với mức giảm 19,9% so với năm 2024. Tình trạng giảm doanh số cho vay là do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu và sự hồi phục chậm của nền kinh tế đã làm cho nguồn cung – cầu tín dụng giảm, ngân hàng gặp khó khăn trong việc tìm kiếm khách hàng và thực hiện hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng ở NH Agribank.

Doanh số cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh số cho vay của chi nhánh nhưng đang có xu hướng giảm dần: năm 2023 đạt 266.800 triệu đồng nhưng đến năm 2025 giảm xuống còn 105.717 triệu đồng. Doanh số cho vay trung, dài hạn chiếm tỷ lệ không nhỏ trong tổng doanh số cho vay và đang có xu hướng tăng: năm 2023 đạt 111.419 triệu đồng đến năm 2025 đạt 194.176 triệu đồng. Mặc dù doanh số cho vay giảm khá nhiều (19,9%) nhưng vẫn lớn hơn dư nợ cho vay của ngân hàng. Điều này thể hiện sự chưa hợp lý trong cơ cấu cho vay của chi nhánh.

Các hoạt động tín dụng của chi nhánh chưa đạt thực sự đạt hiệu quả, chi nhánh cần tập trung tiếp cận các khách hàng có nhu cầu vay vốn ngắn hạn nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn giúp khách hàng khôi phục sản xuất kinh doanh. Tập trung vào cho vay ngắn hạn giúp tăng khả năng luân chuyển sử dụng vốn của ngân hàng, đảm bảo các nghiệp vụ của ngân hàng hoạt dộng một cách hiệu quả.

2.3.1.3. Tỷ lệ doanh số cho vay/ Vốn huy động.

  • Bảng 11: Tỷ lệ doanh số cho vay/ Vốn huy động.

Qua bảng số liệu trên ta thấy, năm 2023 tỷ lệ doanh số cho vay/ Vốn huy động đạt 79,63%; năm 2024 giảm xuống còn 67,55% và đến năm 2025 giảm tiếp còn 45,5%. Nguồn vốn huy động của chi nhánh lớn hơn doanh số cho vay, chứng tỏ vốn huy động đủ đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng. Điều này cho thấy tình hình huy động vốn của chi nhánh ngày càng tốt cho việc mở rộng quy mô tín dụng. Đặc biệt năm 2025 lượng vốn huy động được khá cao trong khi chi nhánh mới chỉ cho vay đc 45,5%. Nguyên nhân do các khách hàng lớn của chi nhánh hoạt động kinh doanh gặp khó khăn, không hiệu quả. Bên cạnh đó thị trường bất động sản chưa có dấu hiệu tích cực đã khiến cho nhu cầu vay vốn của khách hàng giảm mạnh dù với bất cứ lãi suất nào.

Mặc dù khó cho vay nhưng chi nhánh nên giữ vững và phát huy công tác huy động vốn trong thời gian tới để tăng nguồn vốn đáp ứng được nhu cầu vay vốn trên địa bàn. Đồng thời đáp ứng được các nhu cầu sử dụng vốn ngoài cho vay như điều chuyển vốn sang chi nhánh khác, tăng dầu tư tài chính phi tín dụng hay cho các ngân hàng khác vay.

  • Chi nhánh có thể tập trung đầu tư tín dụng đối với kinh tế nông nghiệp nông thôn.
  • Đẩy mạnh cho vay hộ, cá nhân đảm bảo an toàn vốn vay, bù đắp số dư nợ giảm.

2.3.1.3. Tỷ lệ dư nợ/ Vốn huy động (Hiệu suất sử dụng vốn H1).

  • Bảng 12: Tỷ lệ dư nợ/ Vốn huy động. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng ở NH Agribank.

Qua bảng số liệu trên ta thấy, tỷ lệ dư nợ/ Vốn huy động năm 2023 đạt 78,41%; năm 2024 giảm xuống còn 71,58% và năm 2025 còn 45%, nguyên nhân tỷ là do dư nợ tín dụng của ngân hàng giảm mạnh năm 2025, trong khi đó nguồn vốn huy động được của ngân hàng lại có xu hướng ngày càng tăng cao. Việc tỷ lệ dư nợ/ Vốn huy động của ngân hàng luôn nhỏ hơn 1 cho thấy ngân hàng chưa sử dụng hiệu quả toàn bộ nguồn vốn huy động, gây lãng phí.

Trong 3 năm gần đây, tỷ lệ dư nợ/ Vốn huy động của chi nhánh luôn duy trì ở mức nhỏ hơn 1 và có xu hướng giảm dần qua các năm, điều này cho thấy tính thanh khoản của chi nhánh là khá tốt. Tuy nhiên, vốn huy động còn bị tồn đọng nhiều, điều này đảm bảo khả năng thanh toán của ngân hàng nhưng lại làm giảm lợi nhuận nếu ngân hàng không có phương án khác để sử dụng nguồn vốn dư thừa.

Do đó ngân hàng cần có các biện pháp mở rộng quy mô tín dụng, nhằm sử dụng một cách có hiệu quả nguồn vốn huy động tồn trữ.

2.3.2. Tình hình thu nợ.

2.3.2.1. Tỷ lệ thu lãi.

  • Bảng 13: Tỷ lệ thu lãi.

Giai đoạn 2023 – 2025, tỷ lệ thu lãi cho vay của chi nhánh có xu hướng giảm, năm 2023 có tỷ lệ thu lãi cao nhất đạt 96,28%; hai năm tiếp theo tỷ lệ thu lãi giảm dần: năm 2024 đạt 95,56% và năm 2025 đạt 95,17%.

Tỷ lệ thu lãi cho vay đạt trên 95% thể hiện công tác thu lãi của ngân hàng được thực hiện khá tốt. Tỷ lệ thu lãi giảm dần do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế, cán bộ tín dụng cần liên tục theo dõi tình hình thu lãi để kịp thời thông báo, nhắc nhở khách hàng khi đến kì nộp lãi để nâng cao tỷ lệ thu lãi cho vay. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng ở NH Agribank.

2.3.2.2. Hệ số thu nợ.

  • Bảng 14: Hệ số thu nợ.

Qua bảng số liệu trên ta thấy, hệ số thu nợ của ngân hàng tăng dần qua các năm. Cụ thể: năm 2023 hệ số thu nợ của ngân hàng là 85,52%; năm 2024 con số này tăng lên đạt 93,51% và đến năm 2025 là 133,37%. Hệ số thu nợ là một chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của ngân hàng. Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó , với doanh số cho vay nhất định thì ngân hàng sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn. Tuy nhiên nó không đánh giá được chính xác tình hình thu nợ của ngân hàng là tốt hay không do doanh số thu nợ còn phụ thuộc vào thời điểm cho vay, thời hạn của khoản vay nên để đánh giá chính xác hơn về tình hình thu nợ tại chi nhánh, ta sẽ xem xét tỷ lệ thu nợ đến hạn

2.3.2.3. Tỷ lệ thu nợ đến hạn.

  • Bảng 15: Tỷ lệ thu nợ đến hạn.

Qua bảng số liệu trên ta thấy, tình hình thu nợ của chi nhánh có xu hướng tăng dần qua các năm: năm 2023 tỷ lệ thu nợ đến hạn đạt 80,9%; năm 2024 tăng lên đến 84,3% và đến năm 2025 đạt 90,6%. Điều này cho thấy, mặc dù nền kinh tế gặp khó khăn ảnh hưởng tới hoạt động của nhiều doanh nghiệp nhưng tỷ lệ thu nợ đến hạn của chi nhánh rất cao cho thấy cán bộ tín dụng của chi nhánh đã làm việc rất hiệu quả trong việc đốc thúc khách hàng, kiểm tra giám sát tình hình sử dụng vốn vay, tình hình tài sản đảm bảo để kết quả thu hồi nợ đạt được cao nhất.

Để tiếp tục thực hiện tốt công tác thu nợ đến hạn, cán bộ tín dụng cần nắm rõ hoạt động của khách hàng để có phương hướng xử lý nợ hợp lý, cần chú trọng đến khả năng thanh toán và hiệu quả kinh doanh của khách hàng. Đồng thời chủ động, quyết liệt tìm mọi biện pháp đôn đốc thu hồi nợ đến hạn, chủ động nhắc nhở khách hàng thu xếp nguồn trả nợ sắp đến hạn, giảm đến mức thấp nhất tình trạng nợ chuyển nhóm cao hơn.

2.3.3. Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu của chi nhánh. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng ở NH Agribank.

Nợ quá hạn, nợ xấu (hay nợ khó đòi) là các khoản nợ dưới chuẩn, có thể quá hạn và bị nghi ngờ về khả năng trả nợ lẫn khả năng thu hồi vốn của chủ nợ.

Nợ quá hạn là các khoản nợ thuộc nhóm 2 (cần chú ý), nhóm 3 (dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn).

Nợ xấu bao gồm dư nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 trong tổng dư nợ quá hạn (đã quá hạn trên 90 ngày và khả năng trả nợ đáng lo ngại).

Nếu như nợ quá hạn phản ánh sự yếu kém về mặt tài chính và là dấu hiệu rủi ro tín dụng của ngân hàng thì nợ xấu phản ánh khả năng thu hồi vốn khó khăn, vốn của ngân hàng lúc này không còn ở mức độ rủi ro thông thường nữa mà là nguy cơ mất vốn. Do đó, việc xem xét tình hình dư nợ xấu là rất quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại.

  • Bảng 16: Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu tại chi nhánh.

Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy nợ xấu của chi nhánh chiếm tỷ lệ tương đối nhỏ; tuy nhiên lại đang có xu hướng tăng lên trong 3 năm gần đây. Cụ thể:

  • Nợ xấu năm 2023 chiếm 1,93% tổng dư nợ; năm 2024 là 2,32% và năm 2025 chiếm 2,97%.

Nợ xấu của Chi nhánh tăng đột biến từ ngày 01/06/2025 (khi Thông tư 02 và 09 có hiệu lực). Tỷ lệ nợ xấu đến 31/12/2025 chiếm tỷ lệ 2,97% /tổng dư nợ. Những khoản nợ phát sinh nợ xấu trong năm 2025, theo đánh giá, phân tích của Chi nhánh thì hầu hết đều là những khoản nợ mà khách hàng gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nợ nhóm 1, nhóm 2 bắt đầu có nguy cơ tiềm ẩn rủi ro từ đầu năm 2023. Mặc dù chi nhánh đã tạo điều kiện cho khách hàng được cơ cấu lại thời hạn trả nợ nhiều lần, cho vay mới… nhưng khách hàng vẫn không thể trả nợ gốc, lãi ngân hàng.

Mặc dù tỷ trọng nợ xấu của Chi nhánh năm 2025 so với năm 2024 tăng từ 2,32% lên 2,97% nhưng số tiền lại giảm từ 9.199 triệu đồng xuống còn 8.811 triệu đồng. Đây là một dấu hiệu tích cực trong kế hoạch xử lý và thu hồi nợ xấu của Chi nhánh.

Nợ quá hạn tuy chiếm tỷ trọng không nhỏ và có xu hướng tăng mạnh vào năm 2023- 2024 nhưng đến năm 2025 đã giảm mạnh. Cụ thể: Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng ở NH Agribank.

  • Nợ quá hạn năm 2024 so với năm 2023 lên tới 137.862 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 24,2%; nhưng đến năm 2025, con số này đã giảm xuống còn 29.467 triệu đồng, tương ứng mức giảm 78,6%.

Đạt được kết quả này là nhờ chi nhánh đã áp dụng các giải pháp xử lý, thu hồi nợ xấu, nợ đã XLRR một cách quyết liệt và có hiệu quả. Chi nhánh đã thành lập tổ xử lý nợ xấu, nợ tiềm ẩn rủi ro, nợ XLRR do giám đốc làm tổ trưởng (Quyết định số 09/QĐ/NHNo-HB ngày 02/06/2025 của giám đốc chi nhánh). Tổ xử lý nợ đã xây dựng kế hoạch, phương án chi tiết thu hồi nợ đã XLRR, nợ tiềm ẩn rủi ro. Phân tích cụ thể từng món nợ xấu, phân công cán bộ chỉ đạo và thực hiện. Đề ra các biện pháp cụ thể đối với từng khách hàng. Nhờ đó tỷ lệ nợ quá hạn đã giảm mạnh so với năm 2024 (giảm 108.395 triệu đồng, tương đương với mức giảm 78,6%).

Ngân hàng cần có các biện pháp hữu hiệu để ngăn chặn nợ quá hạn mới tiếp tục phát sinh và xử lý nợ xấu được kịp thời.

2.3.4. Vòng quay vốn tín dụng

Vòng quay vốn tín dụng là chỉ tiêu đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, thời gian thu hồi nợ của ngân hàng là nhanh hay chậm. Vòng quay vốn càng nhanh thì được coi là tốt và việc đầu tư càng được an toàn.

  • Bảng 17: Vòng quay vốn tín dụng.

Qua bảng số liệu trên ta thấy, vòng quay vốn tín dụng của chi nhánh năm 2023 đạt 0,94 vòng; năm 2024 giảm xuống còn 0,91 vòng và đến năm 2025 lại tăng lên đến 1,15 vòng. Vòng quay vốn tín dụng của ngân hàng năm 2023 –2025 còn thấp, nguyên nhân là do đa số khách hàng vay vốn mục đích chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, các sản phẩm nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào yếu tố thời tiết mà những năm vừa qua thì dịch bệnh, mất mùa diễn biến phức tạp và người dân không chủ động được đầu ra cho nông sản lại bị thương lái ép giá nên tâm lý của người dân là trì hoãn việc trả nợ càng lâu càng tốt.

Tuy nhiên chỉ tiêu này năm 2025 tăng cho thấy tình hình sử dụng vốn tín dụng tốt hơn, hiệu quả hoạt động tín dụng ngày càng cao. Qua đó trước hết đã thể hiện được khả năng thu nợ của ngân hàng ngày càng tốt hơn. Tiếp đến nó thể hiện hiệu quả cho vay của ngân hàng. Chỉ tiêu này cho biết vòng quay này càng nhiều thì thu được nhiều lợi nhuận, nên chỉ số này càng cao càng tốt. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng ở NH Agribank.

Để đảm bảo khả năng quay vòng vốn nhanh, ít rủi ro, cán bộ tín dụng cũng như ban lãnh đạo cần có những biện pháp tăng tốc độ quay vòng vốn trong thời gian tới như thúc đẩy tăng trưởng tín dụng ngắn hạn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

2.3.5. Tình hình thu nợ ngoại bảng.

Ngay từ đầu năm chi nhánh đã thực hiện rà soát, phân tích từng khách hàng, từng khoản nợ ngoại bảng để đánh giá khả năng thu hồi và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cán bộ, từng phòng ban thường xuyên làm việc với khách hàng để đôn đốc thu hồi nợ, phối kết hợp với các cơ quan chức năng như Tòa án, Công an, Cơ quan thi hành án hỗ trợ xử lý các khoản nợ khó thu, xử lý tài sản…Tổng số thu hồi nợ đã được xử lý lũy kế từ đầu năm đạt 1.007 triệu đồng trên 1.000 triệu đồng kế hoạch năm 2025, đạt 100% kế hoạch.

2.3.6. Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng.

Mục tiêu cuối cùng của ngân hàng cũng như bao doanh nghiệp khác là lợi nhuận. Việc nâng cao hiệu quả tín dụng của ngân hàng có thể dẫn đến chi phí tăng, làm cho lợi nhuận giảm, nếu mở rộng quy mô tín dụng không hợp lý thì an toàn tín dụng có thể bị đe dọa. Do vậy nâng cao hiệu quả tín dụng phải phù hợp khả năng của ngân hàng, đảm bảo an toàn tín dụng nhưng vẫn phải mang lại lợi nhuận cho ngân hàng.

  • Bảng 18: Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng.

Qua bảng số liệu trên ta thấy, tỷ lệ sinh lời từ hoạt động tín dụng của chi nhánh có xu hướng giảm: năm 2023 đạt 3,22%; năm 2024 giảm còn 1,81% và đến năm 2025 giảm xuống chỉ còn 0,64% là do lợi nhuận thuần từ hoạt động tín dụng năm 2025 giảm 68,3% so với năm 2024 trong khi dư nợ tín dụng bình quân chỉ giảm 9,9%. Điều này cho thấy quy mô hoạt động tín dụng đang bị thu hẹp, lợi nhuận mà nó mang lại cho chi nhánh tuy vẫn là chủ yếu nhưng lại không cao như những năm trước đây.

Mức đóng góp của hoạt động tín dụng tuy vẫn chiếm đa số nhưng đã giảm đi khá nhiều (năm 2023 là 67,14%, năm 2024 là 51,54% và năm 2025 chỉ còn 50,6%), thêm nữa việc tăng nguồn vốn huy động dẫn đến chi phí trả lãi cho huy động cũng tăng lên trong khi đó lãi từ hoạt động cho vay lại giảm đi dẫn đến tổng lợi nhuận của ngân hàng giảm (năm 2023 là 16.547 triệu đồng, năm 2024 là 13.500 triệu đồng và năm 2025 giảm mạnh xuống còn 4.366 triệu đồng)

Nguyên nhân sự biến động giảm hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh là điều tất yếu khi tình hình kinh tế đang dần trở nên khó khăn các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, thu hẹp quy mô sản xuất dẫn đến giảm khả năng trả nợ cho ngân hàng thì hoạt động tín dụng của ngân hàng cũng bị ảnh hưởng lớn. Theo đó chi nhánh đã có những chính sách mới không chỉ tập trung vào hoạt động tín dụng mà còn phát triển các hoạt động khác nhằm phân tán rủi ro và tăng nguồn thu từ các hoạt động như dịch vụ và thanh toán. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng ở NH Agribank.

2.4. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT HUYỆN HOÀNH BỒ.

2.4.1. Những thành tựu đã đạt được.

Trong những năm qua, hoạt động của ngân hàng gặp khó khăn do tác động của môi trường kinh tế, nhưng dưới sự chỉ đạo của ban lãnh đạo ngân hàng, sự quan tâm sát sao của NHNo&PTNT Việt Nam, cùng sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên, chi nhánh đã cố gắng khắc phục khó khăn và phấn đấu hoàn thành kế hoạch đặt ra:

Các chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng về quy mô của hoạt động cho vay tăng: Dư nợ cho vay đạt 296.596 triệu đồng, đạt 96%/KH. Dư nợ ngắn hạn và trung hạn tăng khá lành mạnh, tăng 1,5% so với năm 2024, đạt 98,2%/KH. Đây là những khoản vay rủi ro thấp, thu hồi vốn nhanh.

Tỷ lệ nợ xấu luôn được duy trì ở mức thấp ( < 5%), tỷ lệ quá hạn năm 2024 so với 2023 có tăng nhưng năm 2025 tỷ lệ nợ quá hạn lại giảm mạnh. Điều này chứng minh công tác quản lý chất lượng tín dụng của chi nhánh ngân hàng có hiệu quả.

Nhờ cải tiến quy trình tín dụng, rút ngắn trong từng khâu. Việc rút ngắn thời gian xét duyệt cho vay được rút ngắn giúp cho ngân hàng có được lợi thế cạnh tranh so với các chi nhánh ngân hàng khác trên địa bàn.

Chất lượng cho vay nhìn chung là được cải thiện tốt hơn khi ngân hàng đã ban hành thể lệ cho vay mua – sửa chữa – xây dựng nhà; thể lệ cho vay mua ô tô, thể lệ cho vay du học. Trước đây, ngân hàng mới có quy chế cho vay đối với các khách hàng nói chung, mà không có các quy định cụ thể đối với từng sản phẩm gây khó khăn cho cán bộ tín dụng trong việc xét duyệt các khoản vay ( mức độ và thời hạn tối đa mà khách hàng có thể vay).

2.4.2. Những hạn chế còn tồn tại. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng ở NH Agribank.

Năm 2025 đơn vị đã có những biện pháp tích cực, chủ động trong thực hiện nhiệm vụ. Hoạt động kinh doanh đạt kết quả nhất định. Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh năm 2025 còn có một số tồn tại, đó là:

Dư nợ tín dụng giảm sâu so với năm 2024 giảm hơn 100 tỷ đồng trong khi nguồn vốn của Chi nhánh đang dư thừa (trong đó giảm của công ty cổ phần Xi măng Thăng Long gần 100 tỷ đồng). Mặc dù tín dụng được dự báo trước, chi nhánh đã tích cực tìm kiếm khách hàng để bù đắp song với địa bàn nông thôn miền núi việc tăng trưởng dư nợ, bù đắp sự biến động lớn là rất khó khăn.

Do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế, một số doanh nghiệp vẫn tiếp tục khó khăn về tài chính (không thu được tiền bán hàng, do tiền từ công trình không quyết toán được, do kinh doanh thua lỗ), đối với các khách hàng cá nhân vay sản xuất kinh doanh gặp thua lỗ, vay đời sống nguồn thu nhập giảm sút so với thời điểm vay ban đầu. Chính vì vậy ảnh hưởng đến việc trả nợ.

Hoạt động ngân hàng còn phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức. Tín dụng còn tiềm ẩn rủi ro, nợ xấu tăng cao (năm 2023 tỷ lệ nợ xấu chiếm 1,93% trong tổng dư nợ, nhưng đến năm 2025 đã tăng lên 2,97% /tổng dư nợ. Việc để tăng tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh chính là một trong những hạn chế còn tồn đọng. Điều này thể hiện việc quản lý, giám sát và thẩm định cho vay chưa thực sự đạt hiệu quả cao.

Doanh thu tài chính giảm so cùng kỳ (giảm 9.027 triệu đồng so với năm 2024, tương đương giảm 55,3%), cơ bản là do lãi suất vay giảm so cùng kỳ và tín dụng không thu bất kỳ loại phí nào, phí nguồn TW trả giảm so năm trước, lãi suất cho vay thấp.

  • Về xử lý, thu hồi nợ xấu khó khăn:

Khách hàng thay đổi tên, Ban lãnh đạo, Hội đồng quản trị nên Ngân hàng gặp khó khăn trong xử lý nợ ( Cty cổ phần KS&VLXD Hưng Long), Chủ doanh nghiệp vắng mặt tại địa phương, không hợp tác (Cty cổ phần Lâm nghiệp Hồng Đức, Cty TNHH 1TV Ngọc Thắng Quảng Ninh).

Số khác khách hàng cá nhân chấp nhận bán tài sản nhưng giá bất động sản vẫn thấp và rất khó bán. Có tài sản người mua chỉ trả giá thấp bán không thu đủ gốc quá hạn. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng ở NH Agribank.

Tóm tắt chương II: Trên đây là thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Hoành Bồ giai đoạn 2023 – 2025. Mặc dù trong bối cảnh kinh tế khó khăn, nhưng chi nhánh vẫn đạt được nhiều thành tích đáng khích lệ: dư nợ tín dụng vẫn giữ được mức ổn định, tỷ lệ nợ xấu được duy trì ở mức an toàn (<5%), nợ quá hạn có xu hướng giảm, tỷ lệ thu nợ đến hạn cao và tăng dần qua các năm. Tuy nhiên, do một số nguyên nhân khách quan và chủ quan, chi nhánh vẫn tồn tại một số hạn chế mà chi nhánh cần phải có biện pháp để giải quyết như:

Một là: Hiệu suất sử dụng vốn của chi nhánh còn thấp (năm 2025 chỉ đạt 45%), điều này cho thấy chi nhánh chưa sử dụng nguồn vốn huy động một cách hiệu quả, gây ra hiện tượng thừa vốn. Chi nhánh nên mở rộng quy mô tín dụng để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Hai là: Trong khi nguồn vốn huy động của chi nhánh chủ yếu là nguồn vốn ngắn hạn (>80%) thì hoạt động tín dụng của chi nhánh lại chủ yếu là cho vay trung-dài hạn, điều này là hết sức nguy hiểm đối với chi nhánh khi không đảm bảo được khả năng luân chuyển vốn, chi nhánh nên có các biện pháp nhằm cân đối cơ cấu vốn vay.

Ba là: Tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh tuy đang được duy trì ở mức an toàn, nhưng tỷ lệ này vẫn còn khá cao (2,97%), tỷ lệ nợ quá hạn tuy đang có xuy hướng giảm nhưng vẫn ở mức cao (9,94%). Do đó chi nhánh cần có các giải pháp hạn chế các khoản nợ quá hạn, nợ xấu phát sinh. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng ở NH Agribank.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Giải pháp hiệu quả hoạt đông tín dụng ở NH Agribank

One thought on “Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng ở NH Agribank

  1. Pingback: Khóa luận: Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Agribank

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537