Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Giải pháp hiệu quả hoạt đông tín dụng ở NH Agribank, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt đông tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Hoành Bồ này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
3.1. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT HUYỆN HOÀNH BỒ NĂM 2026.
Trên cơ sở nhận định những thuận lợi và khó khăn của chi nhánh ngân hàng trong những năm vừa qua, và căn cứ vào định hướng phát triển của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam cũng như tình hình kinh tế chung, chi nhánh NHNo&PTNT Hoành Bồ đã đề ra mục tiêu, nhiệm vụ kinh doanh trong năm 2026 như sau:
- Vốn huy động tăng trưởng 13 – 15% so với năm 2025. Trong đó tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng 90% tổng nguồn vốn huy động.
- Tăng trưởng tín dụng: tăng trưởng 8% so với năm
- Tỷ lệ nợ xấu dưới 5% so tổng dư nợ.
- Thu nợ đã XLRR thông thường và XLRR món đã bán nợ: 200 triệu đồng.
- Quỹ thu nhập 520 triệu đồng, đảm bảo đủ lương V1 + V2.
- Phát triển sản phẩm dịch vụ tăng trên 10% so với năm trước.
Theo kế hoạch đề ra của chi nhánh, phương hướng phát triển hoạt động tín dụng được cụ thể hóa như sau:
Tiếp tục tăng trưởng quy mô tín dụng, tăng tỷ trọng vốn trung và dài hạn trong tổng dư nợ.
Thường xuyên quan tâm vấn đề đảm bảo an toàn, có biện pháp ngăn ngừa rủi ro trong mọi mặt hoạt động kinh doanh, hạn chế rủi ro nợ xấu, ngăn chặn rủi ro đạo đức phát sinh trong các hoạt động tiền gửi, thanh toán, tín dụng.
Gắn tín dụng thương mại với đầu tư và phát triển, đẩy mạnh liên kết với các thành phần kinh tế nhằm tạo ra một chu trình sản xuất khép kín từ tạo nguyên liệu hàng hoá đến chế biến tiêu thụ và xuất khẩu.
Đổi mới công tác điều hành, chính sách nhân sự nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng, đảm bảo tăng trưởng quy mô tín dụng đi đôi với việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng. Tạo cơ chế cho vay thông thoáng, phân cấp trách nhiệm của từng bộ phận đối với các khoản vay. Thường xuyên phát động các đợt thi đua theo chuyên đề, có cơ chế thưởng động viên tăng trưởng tín dụng, thu nợ, lãi khó đòi và động viên CBNV, người lao động phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ tín dụng, những quy định về thể lệ, chế độ tín dụng và kỹ năng tìm kiếm khách hàng, quản lý vốn vay cho cán bộ tín dụng, tổ trưởng tổ vay vốn.
Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ bằng nhiều hình thức: tự kiểm tra, kiểm tra chéo giữa các bộ phận, nâng cao vai trò và trách nhiệm của hậu kiểm. Đặc biệt chú ý đến công tác phòng ngừa rủi ro.
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT HUYỆN HOÀNH BỒ. Khóa luận: Giải pháp hiệu quả hoạt đông tín dụng ở NH Agribank.
3.2.1. Thúc đẩy tăng trưởng tín dụng để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
3.2.1.1. Đa dạng hóa đối tượng cho vay.
Hiện nay phần lớn khách hàng của chi nhánh là hộ sản xuất, cá nhân và doanh nghiệp nhà nước (trên 80%) vì vậy cần mở rộng cho vay đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên cơ sở đáp ứng đầy đủ các điều kiện vay vốn, đảm bảo an toàn vốn tín dụng bằng cách khoán cho cán bộ tín dụng về số lượng khách hàng và dư nợ. Khi cho vay khu vực ngoài quốc doanh chi nhánh phải thực sự linh hoạt, nhạy bén, biết nhìn nhận đâu là khách hàng tin cậy đồng thời phân tích xem khách hàng nào có khả năng trả nợ, khách hàng nào không có khả năng trả nợ để có biện pháp xử lý kịp thời.
Chi nhánh phải luôn tìm hiểu nhu cầu của khách hàng và kịp thời đáp ứng nhu cầu của khách hàng, cung cấp nhiều sản phẩm, dịch vụ trên nguyên tắc bình đẳng hai bên cùng có lợi. Duy trì mối quan hệ với khách hàng sẵn có và tìm kiếm khách hàng mới. Mở rộng mạng lưới phục vụ để thu hút đông đảo các tầng lớp dân cư và các doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch, nơi tiếp đón khách hàng phải thuận tiện, khang trang, văn minh, sạch đẹp.
Cần có các điều kiện cho vay mở hơn và điều chỉnh mức giảm lãi suất hợp lý hơn các ngân hàng khác trên địa bàn đồng thời giữ ổn định mức lãi suất thấp trong thời gian nhất định, không để biến động tăng thất thường. Có như vậy mới giúp các doanh nghiệp có tính chiến lược đầu tư dài hạn đồng thời cũng phù hợp với tình hình kinh tế khó khăn như hiện nay, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đến vay vốn.Việc giảm lãi suất cho vay đối với các doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp giảm được chi phí sản xuất kinh doanh, nâng cao đời sống cho người lao động và thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp
Thực hiện giãn nợ cho các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp trụ vững được trong thời gian khó khăn vừa qua của cuộc khủng hoảng kinh tế chứng tỏ được năng lực, sức chịu đựng của bản thân doanh nghiệp. Chi nhánh nên xem xét giãn nợ cho các doanh nghiệp này để họ có thêm thời gian phục hồi. Khóa luận: Giải pháp hiệu quả hoạt đông tín dụng ở NH Agribank.
3.2.1.2. Đa dạng hóa phương thức cho vay.
Hiện nay, tỷ trọng cho vay trung – dài hạn của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Hoành Bồ vẫn cao (>70%), vì vậy chi nhánh nên đa dạng hoá phương thức cho vay, đặc biệt là cho vay ngắn hạn. Các phương thức có thể áp dụng là cho vay hạn mức, cho vay từng lần, cho vay hỗ trợ tiền lương, cho vay chuyển khoản chứng từ hàng xuất nhập khẩu, cho vay tài trợ uỷ thác… Mỗi phương thức cho vay đều có những ưu, nhược điểm nhất định, chi nhánh có thể xem xét, áp dụng từng phương thức cho từng doanh nghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp vay vốn sử dụng vốn vay có hiệu quả.
Chi nhánh có thể cho những khách hàng có tình hình tài chính lành mạnh vay theo hạn mức tín dụng và yêu cầu họ có tài sản thế chấp để đảm bảo bổ sung. Nếu sau một thời gian khách hàng không trả nợ vay hay có dấu hiệu chiếm dụng vốn vay thì khi đó chi nhánh có thể tạm ngừng cung cấp tiếp vốn vay, yêu cầu khách hàng thực hiện đúng các khoản trong hợp đồng tín dụng và chuyển cho vay từng món đối với số tiền vay đã phát hành.
3.2.2. Đẩy mạnh việc thu hút vốn huy động nhằm cân đối cơ cấu vốn.
Thực tế công tác huy động vốn tại chi nhánh trong 3 năm từ 2023-2025 tăng nhưng vẫn chưa cao cùng với việc mở rộng quy mô tín dụng ngày càng tăng. Trong khi phần lớn vốn huy động lại chủ yếu là từ tiền gửi tiết kiệm (>80%) tức là nguồn ngắn hạn thì hoạt động tín dụng của chi nhánh lại chủ yếu là cho vay trung, dài hạn. Vì vậy, chi nhánh cần xây dựng chiến lược huy động vốn tập trung vào các đối tượng khách hàng để đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển hoạt động tín dụng. Một số biện pháp mà chi nhánh có thể thực hiện để thu hút vốn như:
Đa dạng hóa hơn nữa các sản phẩm tiền gửi nhằm tạo thêm nhiều lựa chọn cho khách hàng. Tập trung vào các khoản tiền gửi trung – dài hạn vì đây là nguồn vốn quan trọng cho hoạt động tín dụng.
Chi nhánh cần không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán để thu hút tiền gửi thanh toán (TGTT) của khách hàng. Cần quan tâm đến công tác huy động vốn của các doanh nghiệp có quan hệ tín dụng nhưng chưa có quan hệ tiền gửi. Đặc biệt là tăng cường tiếp thị với các doanh nghiệp có giao dịch thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại chi nhánh vì tiền gửi thanh toán của các doanh nghiệp là nguồn vốn huy động hấp dẫn với lượng tiền gửi lớn.
Điều chỉnh lãi suất phù hợp, cạnh tranh so với các NH khác để giữ chân khách hàng cũ và đồng thời thu hút khách hàng mới. Chi nhánh nên đưa ra các hình thức trả lãi linh hoạt như: trả lãi trước, trả lãi sau, trả lãi định kì cho khách hàng lựa chọn hình thức nhận lãi để đáp ứng nhu cầu thì sẽ thu hút được sự quan tâm của họ hơn.
Nâng cao chất lượng phục vụ, bồi dưỡng văn hóa giao tiếp cho đội ngũ giao dịch viên tại chi nhánh cần phải năng động hơn, thân thiện hơn, tạo cảm giác thoải mái cho khách hàng.
3.2.3. Giải pháp hạn chế các khoản nợ quá hạn, nợ xấu. Khóa luận: Giải pháp hiệu quả hoạt đông tín dụng ở NH Agribank.
Chi nhánh cần có biện pháp hữu hiệu để ngăn chặn nợ quá hạn mới tiếp tục phát sinh như chấn chỉnh lại các thiếu sót ở các khâu trong quá trình cho vay, thiết lập bổ sung đầy đủ các hồ sơ pháp lý, hạn chế đến mức tối đa những kẽ hở trong khâu nghiệp vụ để đề phòng lừa đảo, chiếm đoạt vốn ngân hàng.
Để việc xử lý nợ xấu được kịp thời, đạt hiệu quả cao thì khâu cảnh báo, phát hiện nợ xấu phát sinh là rất quan trọng, quyết định trực tiếp đến quá trình xử lý nợ sau này. Duy trì thường xuyên công tác kiểm tra, kiểm soát đối với các khoản vay giúp chi nhánh phát hiện những sai sót, yếu kém tồn tại, phát sinh trong hoạt động sử dụng vốn của doanh nghiệp. Từ đó nâng cao hiệu quả cho vay, hạn chế được nợ quá hạn và tránh được rủi ro mất vốn.
Ngoài ra, chi nhánh cần phân tích, đánh giá thực trạng nguyên nhân phát sinh nợ xấu, làm rõ trách nhiệm của cá nhân có liên quan nhất là ở những cá nhân phụ trách có tỷ lệ nợ xấu tăng nhanh, gắn trách nhiệm thu hồi nợ xấu, nợ đã xử lý rủi ro với trách nhiệm cá nhân trong cho vay.
Căn cứ vào chỉ tiêu được giao, chi nhánh nên xây dựng được phương án thu nợ quá hạn cho từng thời kỳ, giao chỉ tiêu, quyết toán chỉ tiêu này đến từng cán bộ tín dụng, có cơ chế khen thưởng kịp thời cho những cán bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ và xử lý nghiêm khắc những cán bộ thiếu tinh thần trách nhiệm, gây thất thoát vốn.
Cơ cấu lại nợ cho khách hàng trên cơ sở nguồn thu đảm bảo, chắc chắn phương án trả nợ cơ cấu khả thi. Đối với các khoản nợ xấu phát sinh nguyên nhân khách quan chưa phải bất khả kháng, khách hàng còn tồn tại và hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường và chi nhánh có đủ thông tin để đánh giá khách hàng có khả năng phát triển trong tương lai, thì có thể xem xét thực hiện việc cơ cấu lại nợ cho khách hàng nhằm giảm bớt sức ép trả nợ đến hạn, giúp cho khách hàng có được cơ hội để tiếp tục sản xuất kinh doanh và có nguồn thu để trả nợ. Khóa luận: Giải pháp hiệu quả hoạt đông tín dụng ở NH Agribank.
Những trường hợp khách hàng cố tình dây dưa, chây ỳ để nợ quá hạn kéo dài, chi nhánh cần sử dụng những biện pháp cứng rắn kết hợp với sự hỗ trợ của chính quyền địa phương, các cơ quan chức năng để phát mại tài sản thế chấp, khởi kiện, cưỡng chế để thu hồi nợ. Làm cương quyết, dứt điểm từng trường hợp tránh sự lan truyền trong việc chây ỳ không trả nợ ở các địa phương.
Trích lập và sử dụng quỹ dự phòng rủi ro hợp lý và có hiệu quả. Để đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh trong trường hợp có rủi ro xảy ra, cần tuân thủ các quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng và tổ chức tín dụng.
Bán các khoản nợ xấu. Bằng việc tham gia thị trường mua bán nợ, chi nhánh có thể xem xét bán những khoản nợ xấu cho các công ty mua bán nợ, các ngân hàng hoặc các chủ thể kinh tế khác theo quy định hiện hành.
Xóa nợ cho khách hàng. Đây là giải pháp sau cùng trong tất cả các giải pháp xử lý nợ xấu để làm sạch bảng tổng kết tài sản ngân hàng cho các khoản nợ không có khả năng thu hồi vốn
3.2.4. Tài sản đảm bảo tiền vay.
Bảo đảm tiền vay là nguồn thu nợ dự phòng trong trường hợp kế hoạch trả nợ của khách hàng không thực hiện được. Nội dung thẩm định phải kiểm tra thủ tục hồ sơ pháp lý, giấy tờ sở hữu, tiêu chuẩn TSĐB. Cơ sở định giá TSĐB phải đúng với quy định hiện hành (tuy nhiên một vấn đề cần lưu ý là điều kiện khách hàng phải có đủ TSĐB hợp pháp). Đây chỉ là biện pháp bảo đảm vốn vay, phòng ngừa rủi ro khi khách hàng gặp khó khăn về tài chính.
Hiện nay, hoạt động cho vay tại ngân hàng quan trọng nhất là phương án vay vốn, nhưng các ngân hàng vẫn rất quan tâm đến tài sản thế chấp của khách hàng, vì nó liên quan và tác động đến trách nhiệm trả nợ của khách hàng. Tuy nhiên có những dự án kinh doanh tốt, tính khả thi cao nhưng không có đủ TSĐB nên không được cấp tín dụng, trong khi có những dự án không khả thi nhưng lại có TSĐB rất lớn. Chính vì vậy chi nhánh cần cân nhắc , đánh giá thật kỹ lưỡng để không bỏ qua việc cấp vốn cho các dự án tốt, có khả năng sinh lời cao. Đồng thời tránh cho vay các dự án kém khả thi để sau này không gặp nhiều rắc rối trong việc thanh lý TSĐB để trả nợ.
Để đánh giá một cách chính xác giá trị của TSĐB, cán bộ thẩm định tín dụng của chi nhánh cần được đào tạo chuyên sâu về trình độ chuyên môn, và phải có đạo đức nghề nghiệp để có đủ khả năng thẩm định một cách chính xác nhất giá trị của TSĐB, nhằm tránh trường hợp cán bộ tín dụng vì chạy theo doanh thu mà xác định giá trị TSĐB cao hơn giá trị thực của tài sản khiến ngân hàng gặp phải rủi ro trong việc thu hồi vốn vay. Ngoài ra, chi nhánh có thể thuê bên thứ 3 có đủ khả năng và điều kiện pháp lý để thẩm định các dự án lớn nhằm đảm bảo tính chính xác của hoạt động thẩm định TSĐB.
3.2.5. Nhóm các giải pháp khác. Khóa luận: Giải pháp hiệu quả hoạt đông tín dụng ở NH Agribank.
3.2.5.1. Cải thiện quy trình tín dụng theo hướng linh hoạt, gọn nhẹ.
Khi tình hình kinh tế ngày càng có chiều hướng được cải thiện thì càng nhiều khách hàng có nhu cầu vay vốn của ngân hàng. Nhưng do không có TSĐB đủ điều kiện hoặc do thủ tục của các ngân hàng rườm rà khiến cho khách hàng phân vân và thường có xu hướng lựa chọn các ngân hàng có thủ tục gọn nhẹ.
Là một trong số những thương hiệu ngân hàng lâu năm nhất cả nước, với các nghiệp vụ truyền thống, thủ tục cho vay của NHNo&PTNT Việt Nam khá rườm rà, bao gồm nhiều bước và nhiều giấy tờ liên quan. Chính vì thế, để có thể đáp ứng được nhu cầu vay vốn hiện nay của khách hàng, chi nhánh NHNo&PTNT huyện Hoành Bồ phải không ngừng rà soát, chỉnh sửa và cải thiện các thủ tục cho vay theo hướng linh hoạt, gọn nhẹ.
Quy trình tín dụng cần được điều chỉnh một cách hợp lý theo từng tình hình kinh tế, từng giai đoạn nhất định, theo hướng phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn của từng cán bộ tín dụng, đảm bảo quản trị rủi ro ở khâu tác nghiệp, đáp ứng nhanh chóng nhu cầu về vốn, phát huy tính chủ động, sáng tạo trong việc cải tạo quy trình, thủ tục cho vay.
3.2.5.2. Tăng cường hoạt động marketing.
Trong thời gian qua, chi nhánh đã tiến hành các hoạt động marketing và đã đạt được những kết quả nhất định. Tuy nhiên, hoạt động marketing chưa có tính chuyên nghiệp, chưa thực sự mang tính hiện đại và hội nhập, hầu hết chỉ dừng lại ở các hoạt động quảng cáo, khuyến mại, chưa đi sâu nghiên cứu nhu cầu khách hàng. Do đó trong thời gian tới, chi nhánh cần chú trọng xây dựng được chiến lược Marketing ngân hàng thích hợp để có thể thắng các đối thủ cạnh tranh và đạt được mục tiêu tăng trưởng quy mô và lợi nhuận. Khóa luận: Giải pháp hiệu quả hoạt đông tín dụng ở NH Agribank.
Chi nhánh cần thăm dò, tìm hiểu, tham khảo các hình thức cung cấp tín dụng, dịch vụ tín dụng của đối thủ cạnh tranh để biết được điểm mạnh, điểm yếu của họ. Trên cơ sở đó, phát huy thế mạnh của mình, tìm cách khắc phục các điểm yếu của đối thủ, biến điểm trở thành thế mạnh của mình.
Tiếp tục mở rộng hoạt động quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng để giới thiệu sản phẩm, dịch vụ và các hoạt động khác của ngân hàng cho khách hàng của mình. Khi có sản phẩm mới hoặc sự thay đổi trong việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ, chi nhánh cần thông báo rộng rãi ra công chúng để khách hàng có thể nắm rõ được các thông tin mới nhất về dịch vụ mà ngân hàng đang cung cấp. Bên cạnh đó là tổ chức các đợt khuyến mại vào các dịp đặc biệt như: Tết, Trung thu,…
Chi nhánh cũng cần có sự tiếp xúc với khách hàng qua mạng lưới dịch vụ rộng khắp, qua hội nghị tiếp xúc với khách hàng hàng năm, qua các dịch vụ cung ứng. Tổ chức hội nghị khách hàng là các doanh nghiệp trên địa bàn, hội nghị khách hàng truyền thống, qua đó có thể rút ra được kinh nghiệm từ những ý kiến đóng góp của khách hàng, tuyên truyền sâu rộng về thương hiệu ngân hàng và lợi ích khi khách hàng đến vay vốn tại chi nhánh.
3.2.5.3. Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng.
Đối với hoạt động tín dụng ngân hàng, yếu tố con người đóng một vai trò quan trọng, nó quyết định đến chất lượng tín dụng và hình ảnh của ngân hàng và từ đó quyết định đến hiệu quả tín dụng của Ngân hàng. Bởi vậy, ngân hàng cần đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng một cách có hiệu quả.
Hiện nay, cán bộ tín dụng của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Hoành Bồ chủ yếu là những cán bộ trẻ và năng động. Tuy nhiên, trong số những cán bộ trẻ này, số lượng cán bộ được đào tạo chuyên môn đúng chuyên ngành ngân hàng còn rất ít, chủ yếu là các cán bộ làm việc trái ngành. Điều này có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động tín dụng của chi nhánh. Vì vậy chi nhánh cần có nhiều chương trình đào tạo dưới hình thức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, tổ chức tập huấn, vân dụng các chế độ thể lệ tín dụng hiện hành… Đặc biệt bồi dưỡng trình độ thẩm định dự án, phương án vay vốn. Đội ngũ cán bộ thẩm định phải gồm những cán bộ đúng chuyên môn, có kinh nghiệm tư vấn dự án, phương án sản xuất kinh doanh.
Ngoài việc không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, chi nhánh cũng cần quan tâm đến vấn đề phẩm chất dạo đức nghề nghiệp của nhân viên, đặc biệt những nhân viên làm công tác tín dụng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng. Chi nhánh cần thực hiện tiêu chuẩn hoá cán bộ tín dụng và kiên quyết loại bỏ, thuyên chuyển sang bộ phận khác những cán bộ yếu về tư cách đạo đức, thiếu trung thực, những cán bộ tín dụng thiếu kiến thức chuyên môn nghiệp vụ.
Chi nhánh nên phân công mỗi cán bộ tín dụng phụ trách khách hàng trên một địa bàn nhất định. Việc phân địa bàn tùy theo năng lực, sở trường, kinh nghiệm của từng cán bộ tín dụng. Qua đo, cán bộ tín dụng có thể hiểu biết khách hàng một cách chi tiết, tập trung vào công việc của mình và giảm chi phí trong điều tra, tìm hiểu khách hàng, giảm sai sót trong quy trình thẩm định tín dụng.
Bên cạnh đó, chi nhánh cần đưa ra các chế độ thưởng phạt hợp lý: đối với những cán bộ thiếu tinh thần trách nhiệm làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động ngân hàng cần xử phạt nghiêm khắc còn với những cán bộ nhiệt tình, có trách nhiệm và hoàn thành tốt công việc được giao thì thực hiện các chế độ khen thưởng như tăng lương, biểu dương…
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ. Khóa luận: Giải pháp hiệu quả hoạt đông tín dụng ở NH Agribank.
3.3.1. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước.
Hoạt động của hệ thống ngân hàng liên quan đến hầu hết mọi lĩnh vực của nền kinh tế. Do đó, Chính phủ và các ban ngành liên quan cần tạo ra một môi trường pháp lý thuận lợi cho hoạt động của ngân hàng.
Chính phủ cần hoàn chỉnh đề án nghiên cứu cải tiến cách định giá tài sản đảm bảo bằng việc xem xét khung giá đối với quyền sử dụng đất sao cho phản ánh được giá cả thị trường và xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên trách trong việc đánh giá bất động sản.
Việc điều chỉnh lãi suất cho phù hợp với tình hình kinh tế – xã hội là cần thiết nhưng không nên quá nhiều lần trong năm ảnh hưởng đến tâm lý người gửi tiền, khó huy động được vốn dài hạn, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động cho vay.
Tăng cường các biện pháp quản lí nhà nước đối với doanh nghiệp, cần có biện pháp kinh tế, hành chính bắt buộc các doanh nghiệp chấp hành đúng Pháp lệnh kế toán thống kê.
Thành lập và phát triển các công ty bảo hiểm tín dụng. Bảo hiểm tín dụng là một biện pháp hết sức quan trọng nhằm dàn trải rủi ro. Quỹ bảo hiểm tín dụng là một hình thức tạo lập niềm tin cho người gửi tiền, khuyến khích người dân gửi tiền dài hạn vào các ngân hàng, đồng thời có tác dụng hạn chế thiệt hại về vốn khi ngân hàng cho vay gặp rủi ro và còn hạn chế rủi ro phá sản ngân hàng.
Sớm ban hành luật sở hữu tài sản để thống nhất các chuẩn mực về giấy tờ sở hữu tài sản của tất cả các thành phần kinh tế. Thông qua đó thúc đẩy việc chuyển quyền sở hữu tài sản nhanh chóng, dễ dàng, tạo điều kiện cho các NHTM trong việc nhận tài sản đảm bảo và phát mại tài sản đảm bảo. Cải tiến công tác toà án, thi hành án, sớm chỉnh sửa pháp lệnh thi hành án để nâng cao hiệu lực pháp lý các bản án đã có hiệu lực thi hành, rút ngắn thời gian tố tụng, thời gian thi hành án.
3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Khóa luận: Giải pháp hiệu quả hoạt đông tín dụng ở NH Agribank.
Ngân hàng Nhà nước cần tạo được sự đồng bộ trong chính sách hoạt động của các ngân hàng thương mại, có những chính sách tạo sự công bằng trong cạnh tranh giữa các ngân hàng.
Phối hợp với các cơ quan, các ban ngành có liên quan ban hành những văn bản hướng dẫn dưới luật nhằm triển khai đồng bộ luật Ngân hàng nhà nước, luật các tổ chức tín dụng, đưa ra các văn bản hướng dẫn để các điều luật được thi hành một cách đúng đắn và thống nhất trong toàn hệ thống. Nhờ đó sẽ tạo ra một môi trường công bằng, lành mạnh cho hoạt động của hệ thống ngân hàng tránh được những rủi ro không đáng có và sẽ nâng cao được hiệu quả hoạt động tín dụng.
Đưa ra những nguồn thông tin có chất lượng mang tính chính xác và kịp thời đến các ngân hàng thương mại cũng như đến các doanh nghiệp. Bên cạnh đó đưa ra những biện pháp tuyên truyền thích hợp để các ngân hàng thương mại thấy được quyền lợi cũng như nghĩa vụ trong việc cung cấp những thông tin chính xác về khách hàng vay vốn.
Tiếp tục nâng cao vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế từng thời điểm thích hợp bằng các công cụ mạnh như: lãi suất, tỷ lệ dự trữ bắt buộc…tăng cường quản lý chất lượng tín dụng nhằm đảm bảo thị trường tài chính hoạt động và cạnh tranh lành mạnh, ngăn chặn việc hạ thấp tiêu chuẩn.
NHNN cần tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát đối với các tổ chức tín dụng. Ngoài ra, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào việc kiểm tra, kiểm soát nhằm phát hiện kịp thời và xử lý các sai phạm, góp phần phòng ngừa và hạn chế rủi ro.
3.3.3. Kiến nghị đối với NHNo&PTNT VIệt Nam.
Ngân hàng Nông nghiệp nên có chủ trương khuyến khích nâng cao hiệu quả hoạt động nói chung, hiệu quả cho vay nói riêng với từng chi nhánh. Trong hoạt động cho vay, thực hiện phân loại và đánh giá tiềm lực và khả năng của từng chi nhánh một cách cụ thể hơn qua đó đưa ra các hạn mức cho vay với từng chi nhánh một cách chính xác và hợp lí.
Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh và Ngân hàng Nông nghiệp Trung ương cần tạo điều kiện thuận lợi cho chi nhánh nâng cao hạn mức dư nợ hàng năm, nhằm đưa tỉ lệ dư nợ trên vốn huy động của chi nhánh tăng lên, qua đó đạt hiệu quả cao hơn và thu được lợi nhuận lớn hơn.
Từ những hạn chế trong chính sách tín dụng hiện nay, Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam cần hoàn thiện chính sách tín dụng theo hướng hợp lý hoá và cụ thể hoá nhằm phát huy tính hiệu quả trong việc định hướng cho hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động cho vay nói riêng của toàn hệ thống.
Đối với chính sách quy mô và giới hạn tín dụng, cần phải thiết lập một hệ thống chấm điểm tín dụng hoàn thiện nhằm xác định rủi ro với từng nhóm khách hàng từ đó giúp cán bộ tín dụng có cơ sở và chủ động hơn trong việc xác định qui mô và giới hạn tín dụng cho từng nhóm khách hàng.
Quy trình cho vay cần được hoàn thiện hơn nữa theo hướng cụ thể và chuẩn xác nhằm làm cơ sở hướng dẫn cho cán bộ tín dụng trong tác nghiệp. Bên cạnh quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam, còn cần ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể hơn nữa về thực hiện quy trình cho vay, quy trình áp dụng cho từng loại hình cho vay.
KẾT LUẬN Khóa luận: Giải pháp hiệu quả hoạt đông tín dụng ở NH Agribank.
Cùng với quá trình hội nhập của nền kinh tế thì hoạt động tín dụng tại các NHTM ngày càng khẳng định được vai trò của mình trong việc tạo ra động lực phát triển mạnh mẽ cho tất cả các ngành, các thành phần kinh tế. Nhận thức được vai trò vô cùng quan trọng của hoạt động tín dụng, chi nhánh NHNo&PTNT huyện Hoành Bồ luôn tìm cách nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu vốn của nền kinh tế, tăng khả năng cạnh tranh cũng như vị thế trên thị trường.
Trong những năm gần đây, diễn biến kinh tế trở lên phức tạp, bất ổn ảnh hưởng xấu đến toàn hệ thống ngân hàng nói chung và chi nhánh NHNo&PTNT huyện Hoành Bồ nói riêng. Nhìn chung hoạt động tín dụng tại chi nhánh tuy gặp nhiều khó khăn nhưng cũng đã đạt được một số kết quả đáng khích lệ như quy mô tín dụng tăng, tỷ lệ nợ xấu ở mức an toàn (<5%), tỷ lệ nợ quá hạn giảm và tỷ lệ thu nợ tăng dần qua các năm. Thực tế cho thấy, sự mất cân đối giữa nguồn vốn huy động và cho vay, mạng lưới quan hệ tín dụng hẹp, tình hình nợ xấu tăng cao… dẫn đến hiệu quả hoạt động tín dụng tại chi nhánh chưa cao, điều này thể hiện ở việc doanh số cho vay giảm, dư nợ giảm, hiệu suất sử dụng vốn thấp (45%), tỷ lệ nợ quá hạn còn cao làm giảm lợi nhuận của ngân hàng. Qua đó, em xin đề xuất một sô giải pháp sau:
- Mở rộng quy mô tín dụng.
- Đẩy mạnh việc thu hút vốn huy động nhằm cân đối cơ cấu vốn.
- Các giải pháp hạn chế các khoản nợ quá hạn, nợ xấu.
Tuy nhiên, hoạt động tín dụng là một vấn đề phức tạp đòi hỏi kiến thức sâu rộng, quá trình nghiên cứu lâu dài và thực tế tiếp cận trực tiếp nghiệp vụ. Do đó, khóa luận của em không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô cũng như các cán bộ trong chi nhánh ngân hàng để luận văn tốt nghiệp của em được đầy đủ và hòa thiện hơn. Khóa luận: Giải pháp hiệu quả hoạt đông tín dụng ở NH Agribank.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:


Pingback: Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng ở NH Agribank