Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản Công ty Hoa Việt

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản Công ty Hoa Việt, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoa Việt này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

2.1 Khái quát về công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoa Việt

  • Tên công ty : Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoa Việt
  • Tên tiếng anh : Hoa Viet company
  • Trụ sở chính : Cụm công nghiệp xã Nguyên Xá – Đông Hưng – Thái Bình
  • Loại hình : Công ty Trách nhiệm hữu hạn
  • Vốn điều lệ : Tại 31/12/2024 là 000.000.000 đồng (Ba mươi tỷ đồng).
  • Đại diện pháp luật : Giám đốc ông Nguyễn Huy Trung
  • Lĩnh vực kinh doanh : Kinh doanh thương mại
  • Số lượng lao động : Số lượng công nhân tại chỗ trên 300 người

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoa Việt được thành lập vào năm 2017. Năm 1996 công ty khởi đầu là một cơ sở nhỏ chuyên sản xuất túi ni lông, áo mưa mặc một lần. Đây cũng là cơ sở sản xuất mặt hàng này sớm ở Thái Bình.

Sau một thời gian sản xuất, qua thực tế cuộc sống và tìm hiểu thị trường, anh Nguyễn Huy Trung (giám đốc công ty) thấy lượng tiêu thụ bật lửa ga hàng năm rất lớn, trong khi đó, ở Việt Nam chủ yếu phải nhập từ Trung Quốc. Vì thế, năm 2016, anh lên Lạng Sơn học kỹ thuật lắp ráp bật lửa. Sau một năm, anh Trung quyết định sang Trung Quốc mua máy móc thiết bị, thuê đất xây dựng nhà xưởng ở xã Đông La, mở lớp đào tạo công nhân lắp ráp và tổ chức sản xuất. Bật lửa ga do cơ sở của anh Trung lắp ráp giá thành hạ hơn so với bật lửa nhập. Cũng năm 2017 Nguyễn Huy Trung đăng ký thương hiệu bật lửa ga Việt Thái. Năm đầu tiên sản xuất được 6 triệu chiếc bật lửa ga.

Công việc kinh doanh hiệu quả, năm 2019, anh Nguyễn Huy Trung tiếp tục đầu tư mua dây chuyền công nghệ để tự sản xuất các linh kiện, như 6 bộ phận bằng nhựa của chiếc bật lửa thay vì phải nhập ngoại. Đến nay bật lửa ga do cơ sở Trung sản xuất đã nội địa hoá tới 80% (chỉ mua còn phải mua bánh xe và đá). Số lượng công nhân tại chỗ tăng từ 50 lên 100 công nhân và từ 100 công nhân vệ tinh lên đến 300 người. Tay nghề công nhân ngày càng hoàn thiện và lương bình quân 1,5 triệu/tháng đối với công nhân trực tiếp và 800 ngàn với lao động lấy linh kiện về nhà lắp.

Về chất lượng, bật lửa ga Việt Thái tốt hơn bật lửa ga Trung Quốc. Hơn nữa giá thành lại thấp hơn bật lửa Trung Quốc. Chính vì thế mà bật lửa ga Việt Thái đến nay đã có mặt ở hầu hết các tỉnh thành trong nước và còn được xuất sang thị trường Lào, Campuchia. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản Công ty Hoa Việt.

  • Năm 2020 Công ty Hoa Việt sản xuất được 30 triệu sản phẩm bật lửa.
  • Năm 2021, tuy ảnh hưởng của suy thoái kinh tế, nhưng sản lượng của Hoa Việt vẫn bằng năm 2020 với doanh số đạt 15 tỷ đồng. Hiện nay tổng đầu tư của Hoa Việt cho xây dựng nhà xưởng và mua sắm máy móc, công nghệ là trên 10 tỷ đồng.
  • Năm 2023, Công ty đang hoàn thành xây 1500m2 nhà xưởng để chuẩn bị cho một năm sản xuất mới.

Với những cố gắng mang nghề mới, tạo việc làm cho nhiều thanh niên nông thôn với thu nhập khá, năm 2020, Giám đốc trẻ Nguyễn Huy Trung vinh dự được nhận Giải thưởng Lương Định Của do Trung ương Đoàn TNCSHCM trao tặng. Năm 2021, Nguyễn Huy Trung vinh dự được Tỉnh đoàn Thái Bình trao tặng danh hiệu: Thanh niên tiên tiến làm theo lời Bác.

Hiện nay, công ty là đơn vị chuyên kinh doanh các mặt hàng sau:

  • Sản xuất, lắp ráp, cung cấp sản phẩm bật lửa gas loại dùng một lần, bút bi dùng một lần.
  • Sản xuất, buôn bán gạch

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, nhân sự của công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoa Việt Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản Công ty Hoa Việt.

Sơ đồ 2-1: Cơ cấu tổ chức của công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoa Việt

  • Giám đốc

Giám đốc là người đại diện hợp pháp của công ty trước pháp luật, quản lí tổng thể các hoạt động của công ty, đưa ra các quyết định quan trọng ảnh hưởng tới toàn bộ công ty, quản lí, giám sát, phối hợp hoạt động của toàn công ty, đảm bảo cho các hoạt động của công ty diễn ra liên tục, không bị gián đoạn đình trệ, bảo đảm doanh số được đề ra từ ban giám đốc, chịu trách nhiệm và báo cáo trước ban giám đốc công ty về chiến lược phát triển, doanh số. Giám đốc cũng đảm nhận nhiệm vụ đề ra định hướng phát triển, xây dựng các kế hoạch kinh doanh, đưa ra các quyết định về vấn đề nhân sự trong công ty và các chính sách đãi ngộ dành cho người lao động.

  • Phó giám đốc

Phó giám đốc là người hỗ trợ cho giám đốc, là cầu nối cho giám đốc trong quan hệ với các bộ phận, phòng ban, chịu trách nhiệm quản lí và điều hành các phòng ban theo các quyền và nghĩa vụ được giám đốc phân công. Phó giám đốc cũng là người chịu trách nhiệm chung về các vấn đề đối nội, đối ngoại. Hoạch định, tổ chức và lập kế hoạch trong công việc kinh doanh và tham mưu cố vấn trực tiếp cho giám đốc trong các công việc của công ty.

  • Phòng kinh doanh

Phòng kinh doanh đảm nhận công việc liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty, đảm bảo quá trình kinh doanh diễn ra trơn tru, liên tục, thực hiện các chiến lược kinh doanh, chiến lược bán hàng trong ngắn hạn và dài hạn, lập kế hoạch quản lý và điều động hiệu quả nhân viên kinh doanh, thiết lập các mối quan hệ, giao dịch trực tiếp với khách hàng, thực hiện việc cung cấp các sản phẩm đến khách hàng, điều tra, khảo sát thị trường giá cả, quan hệ cung cầu, số lượng, chất lượng, mẫu mã của các đối thủ cạnh tranh một cách kịp thời và chính xác nhất. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản Công ty Hoa Việt.

Đồng thời, phòng kinh doanh cũng chịu trách nhiệm lập kế hoạch chăm sóc khách hàng theo tháng, quý, năm để tạo mối quan hệ bền vững – lâu dài, chịu trách nhiệm quản lí khâu lưu thông hàng hóa, đảm bảo sẵn sàng về nguồn cung ứng hàng hóa, đề xuất và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh, tìm kiếm khách hàng, nắm bắt kịp thời sự thay đổi nhu cầu của khách, quản lí hoạt động của ba cửa hàng kinh doanh.

  • Phòng hành chính

Phòng hành chính có nhiệm vụ tư vấn cho ban giám đốc trong lĩnh vực quản lí lao động, quản lí hành chính, chính sách đãi ngộ nhân viên để đảm bảo các điều kiện làm việc của nhân viên tốt nhất, giữ chân được người giỏi, ổn định nguồn nhân sự.

Thực hiện việc xây dựng các phương án tổ chức lao động và bộ máy quản lí, điều lệ hoạt động, mối quan hệ công tác của các phòng ban trong công ty và xây dựng các chế độ lao động tiền lương, mua sắm, sửa chữa, quản lý, bảo dưỡng các tài sản của công ty.

  • Phòng kế toán

Phòng kế toán thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho giám đốc về các vấn đề tài chính của công ty, lập quản lí và lưu trữ các chứng từ kế toán có liên quan phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh, có trách nhiệm hạch toán kế toán nhằm giám sát, phân tích chi phí, có chức năng theo dõi, tính toán, cập nhật, báo cáo đầy đủ kịp thời và chính xác tình hình sử dụng quản lý các quỹ, tài sản, hàng hóa, các nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh lên ban giám đốc.

Ngoài ra, phòng kế toán phải quản lý việc thực hiện chặt chẽ chế độ tài vụ của công ty theo đúng nguyên tắc, quy định của Nhà nước và ban giám đốc của công ty, hoàn thành việc quyết toán sổ sách và báo cáo tài chính, lưu trữ và bảo mật hồ sơ, chứng từ…, thực hiện đúng nguyên tắc về chế độ tiền lương, tiền thưởng theo quy định.

  • Phòng sản xuất

Phòng sản xuất có trách nhiệm sản xuất, lắp ráp các sản phẩm để cung cấp cho thị trường tiêu dùng.

  • Phòng kho hàng Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản Công ty Hoa Việt.

Phòng kho hàng có trách nhiệm quản lý về quá trình nhập – xuất hàng hóa, đảm bảo số lượng sản phẩm trong kho của công ty đủ để cung ứng cho khách hàng.

Nhận xét: Các phòng ban đều đáp ứng tốt nhiệm vụ các chức năng của mình, ngoài ra các phòng ban đều có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.

2.1.3 Kết quả kinh doanh chủ yếu của công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoa Việt

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 2-1: Kết quả kinh doanh của công ty

  • Nhận xét:

Thông qua các chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của công ty có thể thấy được:

Doanh thu thuần và số lượng nhân viên của công ty có xu hướng tăng theo từng năm: Năm 2024, doanh thu tăng so với năm 2023 là 7.441.126.847 đồng tương ứng 45,27%. Con số này tiếp tục tăng lên đến 31.939.458.233 đồng tương ứng 33,76% vào năm 2025 chứng tỏ quy mô của công ty đang được mở rộng.

Cùng với sự phát triển của công ty, đời sống của người lao động cũng được cải thiện do có việc làm thường xuyên và tiền lương được nâng cao hơn trong các năm. Năm 2024, lương tăng 800.000 đồng so với năm 2023 tuy nhiên mức tăng đó là không đáng kể so với mức tăng chi phí sinh hoạt, sự trượt giá hiện nay của nền kinh tế. Vì vậy, đời sống nhân viên công ty hiện tại vẫn đang gặp nhiều khó khăn.

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản tăng giảm qua các năm: Năm 2024, chỉ tiêu này giảm 0,0075 lần so với năm 2023. Sang đến năm 2025, chỉ số này có tăng nhẹ thêm 0,0005 lần nhưng vẫn ở mức rất thấp. Đồng thời, hiệu suất sử dụng tổng tài sản có xu hướng giảm qua các năm và cũng ở mức rất thấp: Năm 2024, chỉ tiêu này giảm 0,17 lần so với năm 2023 và sang năm 2025 tiếp tục giảm 0,1 lần. Điều này cho thấy công ty sử dụng tài sản chưa thật sự hiệu quả, cần có những biện pháp để cải thiện, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty.

2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản của công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoa Việt Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản Công ty Hoa Việt.

2.2.1 Thực trạng tài sản của công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoa Việt

Trong quá trình kinh doanh, công ty đã có những thay đổi về quy mô và tỷ trọng của tài sản và đực thể hiệu qua số liệu sau:

  • Bảng 2-2: Cơ cấu tài sản giai đoạn 2023-2025
  • Biểu đồ 2-1: Cơ cấu tài sản giai đoạn 2023-2025

Nhận xét:

Qua bảng trên, ta có thể thấy rõ được quy mô tài sản tăng dần qua từng năm. Cụ thể như sau:

Năm 2023, tài sản ngắn hạn của công ty là 29.425.713.501 đồng và hai năm tiếp theo tổng tài sản vẫn tiếp tục tăng lần lượt là 75,48% và 47,73% chứng tỏ dù nền kinh tế khó khăn nhưng doanh nghiệp vẫn đầu tư khá nhiều để mở rộng sản xuất kinh doanh. Cùng với sự thay đổi về quy mô tài sản, cơ cấu tài sản cũng có sự thay đổi theo. Nhìn vào biểu đồ … ta thấy nhìn chung tài sản ngắn hạn chiếm một tỷ trọng lớn hơn rất nhiều so với tài sản dài hạn và tỷ trọng này duy trì khá tốt. Năm 2023, tỷ trọng tài sản ngắn hạn chiếm 67,6%, con số này giảm xuống không đáng kể ở mức 67,5% trong nắm 2024 và tiếp tục giảm xuống còn 64,59% năm 2025. Tài sản ngắn hạn tập trung chủ yểu vào hàng tồn kho. Do đặc thù của ngành sản xuất lắp ráp là phải tích trữ hàng hóa sản xuất được để cung cấp cho khách hàng.

Ngược lại với tài sản ngắn hạn, trong năm 2024, tài sản dài hạn có tỷ trọng tăng nhẹ, tăng từ 32,4% lên 32,45% tức là từ 9.534 triệu đồng lên 16.769 triệu đồng. Năm 2025, tỷ trọng tài sản dài hạn tiếp tục tăng lên 28.272 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 35,41% trong tổng tài sản. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản Công ty Hoa Việt.

Để tìm hiểu xem cơ cấu tài sản của công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoa Việt có hợp lý và phù hợp với các doanh nghiệp trong ngành hay không ta sẽ phân tích qua bảng 2-3:

  • Bảng 2-3: So sánh tốc độ tăng trưởng tổng tài sản với các doanh nghiệp cùng ngành

Qua bảng 2-3 ta thấy có cấu tài sản của công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoa Việt so với trung bình ngành sản xuất hàng tiêu dùng có sự chênh lệch đáng kể. Tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản trong năm 2025 cao hơn rất nhiều so với trung bình ngành sản xuất hàng tiêu dùng. Điều này là do quy mô hàng tồn kho tăng cao (năm 2025 tăng 43,82% so với năm 2024). Công ty nên có những chính sách tốt hơn để có thể quản lý khoản mục này hiệu quả hơn, tránh làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh

Để có thể đánh giá một cách đầy đủ và chính xác hiệu quả sử dụng tài sản, chúng ta cần đi sâu phân tích cơ cấu của tài sản ngắn hạn cũng như tài sản dài hạn. Qua việc phân tích này sẽ giúp ta hiểu rõ hơn tác động của từng yếu tố đến hiệu quả chung, đồng thời sẽ đưa ra những biện pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản.

2.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản của công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoa Việt

  • Chỉ tiêu đánh giá chung hiệu quả sử dụng tổng tài sản
  • Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời

Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoa Việt được thể hiện dưới bảng sau:

Bảng 2-4: Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời

  • Nhận xét:

Hiệu suất sử dụng tài sản: Nhìn vào bảng phân tích ta thấy hiệu suất sử dụng tài sản đang có xu hướng giảm qua các năm. Bên cạnh đó thì doanh thu thuần và tổng tài sản cũng đang có chiều hướng biến động không ít. Điều này cho thấy rằng việc sử dụng tài sản của công ty vẫn chưa đạt được hiệu quả như mong muốn. Cụ thể như sau:

Năm 2023-2024: Năm 2023 hiệu suất sử dụng của tổng tài sản là 0,76 lần, sang năm 2024 là 0,59 lần giảm 0,17 lần. Chỉ số này giảm do doanh thu thuần tăng lên 45,27% nhưng đồng thời tổng tài sản bình quân cũng tăng hơn rất nhiều 86,77%. Tuy việc đầu tư của tài sản vào doanh thu thuần giảm nhưng tỷ lên này vẫn đạt ở mức cao.

Năm 2024-2025: Việc tiếp tục đầu tư vào tài sản tăng lên 62,16% đồng thời doanh thu cũng tăng 33,76% nhưng mức tăng nhỏ hơn so với mức tăng của tổng tài sản bình quân nên hiệu suất sử dụng tài sản tiếp tục giảm xuống còn 0,49 lần. Tức là trong năm 2025, một đồng tài sản bỏ ra đầu tư chỉ thu được 0,49 đồng doanh thu thuần.

Vậy hiệu quả sử dụng tài sản trong 3 năm vừa qua đang giảm dần trong thời gian gần đây và trung bình là 0,67 lần cho thấy việc sử dụng tài sản chưa thật sự hiệu quả dù công ty đầu tư thêm khá nhiều vào khoản mục này.

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản: Từ năm 2023 đến năm 2025, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản có xu hướng tăng nhưng với một lượng rất ít. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản Công ty Hoa Việt.

Năm 2023, tỷ suất lợi nhuận trên tài sản của công ty là (0,0084) và đến năm 2024 thì tỷ suất này tăng nhẹ lên 0,00036 lần (tăng so với năm 2023 là 0,0088 lần) và năm 2025 là 0,0004 lần (tăng 0,00004 lần so với năm 2024), tức là cứ 1 đồng tài sản được đầu tư thì công ty chỉ thu được 0,00036 đồng lợi nhuận ròng trong năm 2024 và 0,0004 đồng lợi nhuận ròng trong năm 2025. Nhìn chung tuy có tăng qua từng năm nhưng chỉ tiêu này còn quá nhỏ, trong thời gian tới công ty cần có những biện pháp khai thác năng lực sản xuất của tài sản. Những phân tích trên về khả năng sinh lời của tài sản còn chịu tác động bởi cấu trúc nguồn vốn mà cấu trúc nguồn vốn của công ty qua các năm lại không giống nhau và chi phí sử dụng vốn vay cũng khác nhau.

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS): Đây là tỷ suất quan trọng đối với các nhà quản trị vì nó cho biết khả năng kiểm soát các chi phí hoạt động cũng như phản ánh tính hiệu quả của quá trình hoạt động kinh doanh, nó cho biết lợi nhuận do doanh thu tiêu thụ sản phẩm đem lại. Qua bảng phân tích ta có thể thấy tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu có xu hướng tăng mặc dù mức tăng còn chậm. Đây là dấu hiệu khá tốt cho thấy chi phí các hoạt động đang tăng dần theo doanh thu. Cụ thể:

Năm 2024, ROS là 0,00062 lần tăng 0,01062 lần so với năm 2023. Nghĩa là cứ 1 đồng doanh thu thuần tạo ra được 0.00062 đồng lợi nhuận. Trong năm, doanh thu thuần đã tăng từ 16.436.328.060 đồng năm 2023 lên 23.877.454.907 đồng năm 2024, sự gia tăng của giá vốn và các chi phí chậm hơn sự gia tăng của lợi nhuận sau thuế, nguyên nhân này làm tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu trong năm.

Năm 2025, doanh thu tiếp tục tăng mạnh lên 31.939.458.233 đồng (tăng 8.062.003.326 đồng so với năm 2024) đã làm lợi nhuận gộp tăng, bên cạnh đó chi phí quản lý kinh doanh cũng tăng nhưng tăng với mức ít hơn mức tăng của doanh thu nên lợi nhuận sau thuế tăng từ 14.809.393 đồng năm 2024 lên 26.941.870 đồng năm 2025 (tương ứng tỷ lệ 81,92%). Đây là một dấu hiệu cho thấy sự khởi sắc nhưng vẫn đòi hỏi công ty cần phát huy hơn nữa để tạo lợi nhuận tốt hơn trong những kỳ kinh doanh sau. Đặc biệt, công ty cần chú ý điều chỉnh chi phí quản lý doanh nghiệp vì chi phí quản lý doanh nghiệp còn rất cao khiến doanh thu ảnh hưởng đáng kể. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản Công ty Hoa Việt.

Qua phân tích có thể thấy rằng tỷ suất sinh lời trên doanh thu qua 3 năm luôn biến động và đang trong quá trình cải thiện khởi sắc. Điều này là do tốc độ tăng của doanh thu và tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế có sự biến động qua mỗi năm. Cụ thể, năm 2024, doanh thu thuần tăng 45,27% trong khi đó lợi nhuận sau thuế tăng vọt 108,09% làm cho tỷ suất sinh lời trên doanh thu tăng lên đến 106,2%. Năm tiếp theo, tỷ suất sinh lời trên doanh thu vẫn tiếp tục tăng nhưng chỉ tăng nhẹ lên 35,48%. Nguyên nhân là do sự tác động của nền kinh tế làm tăng các khoản chi phí của công ty nhưng đồng thời có sự cải thiện về tốc độ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế nên tỷ suất sinh lời trên doanh thu có xu hướng tăng qua từng năm. ROS năm 2023 là (0,01) do tác động của lạm phát trong giai đoạn này khá cao ( 18,58% năm 2023). Doanh nghiệp phải chịu giá mua nguyên liệu, chi phí quản lý tăng lên hàng năm. Tiếp theo đó các yếu tố đầu vào khác cũng tăng liên tục như điện, xăng dầu. Đó cũng là một nhân tố lớn làm chi phí tăng. Hơn nữa, tiền lương cho công nhân buộc phải tăng trong bối cảnh nền kinh tế như hiện nay nếu không sẽ dẫn đến tình trạng các lao động bỏ việc làm. Tất cả những yếu tố đó đều dội vào doanh nghiệp.

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE): Nhìn vào bảng phân tích ta có thể đễ dàng nhận thấy tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu tăng giảm theo từng năm nhưng đang có xu hướng giảm dần trong năm 2025. Cụ thể:

Năm 2024, chỉ tiêu này là 0,057% so với năm 2023 tức là cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu được đầu tư thì công ty thu về 0,057 đồng lợi nhuận. Sang năm 2025 tỷ suất này giảm thêm 0,009% xuống còn 0,048%. Nguyên nhân là do lợi nhuận sau thuế trong giai đoạn 2023-2024 và 2024-2025 đều tăng lần lượt là 108,09% và 81,92% đồng thời vốn chủ sở hữu tăng lần lượt là 156,25% và 117,47% nhưng do mức tăng của vốn chủ sở hữu lớn hơn nhiều so với mức tăng của lợi nhuận sau thuế nên ROE giai đoạn 2024-2025 có xu hướng giảm. Từ tỷ số ROE giảm xuống này ta nhận thấy rằng công ty chưa cân đối hài hòa giữa vốn đầu tư của chủ sở hữu và vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh trong quá trình huy động vốn phục vụ cho mục đích mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh.

Để đánh giá đúng đắn hơn về khả năng sinh lời của công ty, ta so sánh hai chỉ số ROA, ROE của công ty với chỉ số trung bình ngành tại bảng 2-5: Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản Công ty Hoa Việt.

  • Bảng 2-5: So sánh chỉ số ROA, ROE của công ty với trung bình ngành

So với ROA của trung bình ngành năm 2025, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) của công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoa Việt thấp hơn rất nhiều. Trong khi ROA của ngành là 6,32% thì công ty chỉ đạt ở mức 0,04% tức là kém hơn 6,28%. Điều này cho thấy Hoa Việt hoạt động kém hơn so với các công ty cùng ngành khác.

So sánh chỉ số ROE của trung bình ngành với chỉ số ROE của công ty ta thấy có sự chênh lệch rất lớn, ROE của ngành đạt ở mức 11,25% còn của công ty chỉ đạt mức 0,048% tức là thấp hơn 11,02%. Như vậy, công ty có chỉ số sinh lời trên tổng tài sản và tỷ số sinh lời trên vốn chủ sở hữu đều thấp hơn trung bình ngành. Đây là điều công ty cần xem xét để đưa ra những biện pháp cải thiện tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận: Nhìn vào bảng phân tích ta có thể nhận thấy chỉ tiêu này có xu hướng tăng trong giai đoạn 2023-2024 và giảm trong giai đoạn 2024-2025. Đây là dấu hiệu cho thấy việc kinh doanh của công ty giai đoạn 2024-2025 hiệu quả hơn giai đoạn trước. Nguyên nhân của sự tăng giảm này là do mức tăng của tổng tài sản bình quân và lợi nhuận hàng năm. Năm 2023, tổng tài sản bình quân là 21.711.152.885 đồng sang năm 2024 tài sản tăng lên 40.550.401.324 đồng tương đương tăng 86,77% đồng thời lợi nhuận sau thuế tăng lên đáng kể tương ứng mức tăng 108,09% năm 2024 và 81,92% năm 2025.

  • Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán

Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoa Việt được thể hiện ở bảng 2.6 như sau:

Bảng 2-6: Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán

  • Nhận xét: Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản Công ty Hoa Việt.

Khả năng thanh toán của một doanh nghiệp là yếu tố rất quan trọng góp phần vào sự phát triển ổn định của một doanh nghiệp. Khi đảm bảo được khả năng chi trả, doanh nghiệp sẽ có nhiều thuận lợi trong quá trình giao thương, buôn bán với các đối tác khác trên thị trường. Thông qua bảng 2-6 ta có thể đánh giá được khả năng thanh toán của công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoa Việt, cụ thể như sau:

Khả năng thanh toán hiện hành: Hay còn gọi là khả năng trả nợ của doanh nghiệp trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh. Trong ba năm 2023, 2024 và 2025, doanh nghiệp luôn duy trì được tỷ số này cao hơn 1, tức là tổng tài sản ngắn hạn luôn cao hơn nợ ngắn hạn của công ty chứng tỏ công ty có thể chi trả bất cứ khoản nợ nào phát sinh. Khả năng thanh toán hiện hành có xu hướng tăng theo từng năm, từ 1,07 lần năm 2023 lên 1,85 lần năm 2024 và đạt 2,22 lần năm 2025. Nguyên nhân của sự tăng lên này là do trong ba năm liên tiếp, tài sản ngắn hạn bình quân của công ty đều tăng với mức tăng lần lượt là 97,95% và 57,81% mức tăng này cao hơn mức tăng của nợ ngắn hạn (tương ứng là 14,57% và 31,68%).

Khả năng thanh toán nhanh: cũng theo đà tăng dần qua các năm giống chỉ tiêu trước nhưng chỉ số này không được khả quan (đều nhỏ hơn 1). Năm 2024, chỉ số này tăng thêm 0,11 lần do Tài sản ngắn hạn tăng vọt 75,48% đồng thời hàng tồn kho và nợ ngắn hạn cũng tăng nhưng với mức tăng ít hơn lần lượt là 72,28% và 14,57%.

Năm 2025, khả năng thanh toán nhanh tiếp tục tăng nhưng không đáng kể (tăng 0,18 lần) nguyên nhân là do sự tăng của nợ ngắn hạn và hàng tồn kho (31,68% và 43,82%) ít hơn mức tăng của Tài sản ngắn hạn (47,73%).

Khả năng thanh toán nhanh của công ty vẫn ở mức rất thấp, điều này cho thấy công ty gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ bằng tài sản ngắn hạn có thể chuyển đổi thành tiền mặt, khiến uy tín của công ty giảm sút nguyên nhân là do lượng hàng tồn kho của công ty còn rất cao. Vì vậy, công ty cần có một số biện pháp để quản lý lượng hàng tồn kho sao cho phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn.

  • Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoa Việt
  • Quy mô và cơ cấu Tài sản ngắn hạn của công ty

Trong công ty, tài sản ngắn hạn là một bộ phận quan trọng và có sự biến đổi nhanh chóng trong tổng tài sản của doanh nghiệp. Quy mô và cơ cấu trong tài sản ngắn hạn phụ thuộc vào nhiều yếu tố và nó sẽ tác động lớn đến kết quả kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng tài sản nói riêng của doanh nghiệp. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản Công ty Hoa Việt.

  • Bảng 2-7: Cơ cấu tài sản ngắn hạn giai đoạn 2023-2025

Thông qua bảng 2-5, ta có thể thấy quy mô Tài sản ngắn hạn của công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoa Việt có sự tăng lên đáng kể qua từng năm. Trong năm 2024, tiền và các khoản tương đương tiền tăng vọt 249,61% tương ứng 307.089.552 đồng thời hàng tồn kho và Tài sản ngắn hạn khác tăng lần lượt 72,28% và 102% đã dẫn đến quy mô tài sản ngắn hạn tăng thêm 75,48%. Xu hướng này tiếp tục được duy trì trong năm 2025 với sự tăng lên của tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, Tài sản ngắn hạn khác tương ứng là 30,9%, 43,82%,88,98%. Tuy mức tăng thấp hơn năm trước nhưng sự tăng lên này đã làm cho quy mô Tài sản ngắn hạn tăng 47,73% (tương ứng 16.661.862.553 đồng).

  • Biểu đồ 2-2: Cơ cấu tài sản ngắn hạn giai đoạn 2023-2025

Nhìn vào biểu đồ 2-2 ta có thể thấy, trong cơ cấu tài sản ngắn hạn của công ty năm trong ba năm 2023,2024 và 2025, hàng tồn kho luôn chiếm tỷ trọng cao nhất (hơn 80%).

Tiền và các khoản tương đương tiền: Qua các năm, tiền và các khoản tương đương tiền có sự thay đổi khác nhau. Năm 2024, khoản mục này tăng vọt 249,61% tương ứng 307.089.552 đồng. Có sự tăng lên như vậy là do công ty đã bán các máy móc nhàn rỗi không sử dụng. Sang năm 2025, tiền và các khoản tương đương tiền có tăng nhưng mức tăng thấp hơn (30,9% tương ứng 132.901.493 đồng). Hiện nay, việc quản lý tiền của công ty được giao cho một kế toán chuyên biệt có kinh nghiệm và kỹ năng để tổng hợp, ghi chép các nghiệp vụ, tập hợp các chứng từ có liên quan đến các hoạt động sản xuất kinh doanh thường ngày. Kế toán này có trách nhiệm tổng kết báo cáo lên kế toán trưởng mỗi ngày. Nếu có sự sai sót thì kế toán trưởng và kế toán phụ trách tiền phải rà soát chi tiết và báo cáo lên cấp trên để có phương án giải quyết. Quản lý tiền tại công ty hiện không dựa trên bất kỳ mô hình nào mà chủ yếu dựa trên việc tiến hành kiểm kê luồng tiền ra vào hàng năm và dựa trên chiến lược kinh doanh của công ty để dự báo, ước lượng khoản tiền cần dự trữ trong quỹ tại công ty. Điều này cho thất công ty luôn cân đối lượng tiền mặt hợp lý để đảm bảo khả nằn thanh toán các khoản chi phí phát sinh tức thời.

Khoản phải thu khách hàng: Là một trong những mục tiêu lớn của các doanh nghiệp để kích thích khách hàng mua và sử dụng hàng hóa, dịch vụ. Tuy nhiên, do tình hình kinh tế khó khăn và công ty đang từng bước hoàn thiện nên công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoa việt đang áp dụng chính sách không cấp tín dụng cho khách hàng.

Hàng tồn kho: Lượng hàng tồn kho năm 2024 và 2025 đều tăng nhanh ở mức 72,28% và 43,82%. Nguyên nhân của sự tăng vọt này là do các năm gần đây, công ty đã ký kết các đơn hàng lớn để xuất khẩu sang các nước lân cận như Lào, Campuchia. Trong thời kỳ lạm phát, hàng lưu kho tăng còn làm tăng lợi ích của công ty, tuy nhiên cần phải giữ mức hàng tồn kho ở mức hợp lý nhất nhằm tránh đội chi phí kho bãi, bảo quản. Thường xuyên theo dõi biến động của thị trường hàng hóa. Từ đó dự đoán và quyết định điều chỉnh kịp thời lượng hàng hóa trong kho. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản Công ty Hoa Việt.

Cũng như quản lý tiền mặt, doanh nghiệp cũng quản lý hàng lưu kho dựa trên kinh nghiệm quản lý của ban giám đốc. Tuy nhiên về đặc thù hàng hóa mà công ty cung cấp là sản phẩm lắp ráp để tiêu dùng nên không sợ hàng hóa hư hỏng ngoại trừ các tác động vật lý có thể tránh được. Chính vì vậy công ty xác định dự trữ một lượng hàng đủ cung cấp cho các đơn đặt hàng lớn và nhỏ, đủ đáp ứng nhu cầu cho phía khách hàng song cũng tốn thêm chi phí của công ty về lưu kho và chi phí quản lý. Hiện nay, hàng lưu kho vẫn đang được quản lý theo phương pháp truyền thống, thủ kho là người quản lý, theo dõi tình hình lưu thông của hàng hóa, nhược điểm là vẫn chưa có sự phối hợp hiệu quả với các bộ phận khác để thúc đẩy bán hàng nhằm đẩy nhanh vòng quay hàng lưu kho.

Tài sản ngắn hạn khác: Năm 2024 tăng vọt 102% (từ 1.558.971.854 đồng lên 3.149.033.990 đồng) năm 2025 tiếp tục tăng với mức tăng ít hơn 88,98% ( tương ứng tăng 16.661.862.553 đồng. Nguyên nhân là do hàng tồn kho cao, mức tăng lần lượt 72,28% năm 2024 và 43,82% năm 2025.

  • Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản qua các chỉ tiêu của Tài sản ngắn hạn

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản ngắn hạn luân chuyển không ngừng. Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một trong những chỉ tiêu tổng hợp dùng để đánh giá chất lượng công tác quản lý và sử dụng tài sản kinh doanh nói chung của doanh nghiệp. Do cấu tạo phức tạp nếu để đánh giá chính xác hơn tính hợp lý của

các khoản mục trong tài sản ngắn hạn, khi phân tích cơ cấu tài sản ngắn hạn, khóa luận sẽ phân tích các chỉ tiêu chung về tài sản ngắn hạn theo như bảng sau:

Bảng 2-8: Các chỉ tiêu đánh giá chung về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

  • Nhận xét:

Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn: Có thể thấy hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn có xu hướng giảm từ năm 2023 đến 2025. Cụ thể: Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản Công ty Hoa Việt.

Năm 2024, hiệu suất sử dụng tài sản là 0,87 lần, thấp hơn so với năm 2023 là 0,32 lần. Con số này có ý nghĩa là 1 đồng tài sản ngắn hạn được đưa vào hoạt động kinh doanh thì sẽ thu được 0,87 đồng doanh thu thuần. Ngược lại với hiệu suất sử dụng tài sản, suất hao phí của Tài sản ngắn hạn so với doanh thu lại tăng từ 0,84 lần năm 2023 lên 1,15 lần năm 2024. Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh thu thì doanh nghiệp phải bỏ ra 1,15 đồng.

Năm 2025, hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn vẫn tiếp tục giảm và giảm xuống mức 0,74 lần tức là một đồng tài sản ngắn hạn bỏ ra chỉ thu được 0,74 đồng doanh thu thuần. Và suất hao phí của tài sản ngắn hạn so với doanh thu thuần tăng lên 1,35 lần (tăng 0,21 lần). Tức là để có 1 đồng doanh thu thì công ty phải bỏ ra 1,35 đồng tài sản ngắn hạn.

Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn có xu hướng giảm từ năm 2023-2024 (giảm 0,32 lần) nhưng từ năm 2024-2025 đã có sự kiểm soát và nằm ở mức thấp hơn là 0,13 lần.Năm 2025, doanh thu thuần tăng 33,76% thấp hơn mức tăng của lợi nhuận sau thuế (81,92%), tốc độ tăng của cả tài sản ngắn hạn bình quân 57,81%. Sử dụng tài sản ngắn hạn chưa thực sự hiệu quả là vấn đề mà công ty cần xem xét. Công ty cần tăng cường đẩy mạnh tiến độ tăng lợi nhuận sau thuế để giúp tăng hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn.

Thời gian quay vòng của Tài sản ngắn hạn: Chỉ tiêu này ở mức rất cao, trung bình mỗi vòng quay của Tài sản ngắn hạn bình quân từ 303 ngày đến 487 ngày. Điều này chứng tỏ Tài sản ngắn hạn của công ty vận động rất chậm, làm giảm tăng trưởng của doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp trong các năm gần đây.

Năm 2024, thời gian quay vòng Tài sản ngắn hạn tăng từ 303 ngày (năm 2023) lên 413 ngày. Điều đó cho thấy Tài sản ngắn hạn vận động ngày càng chậm, hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn thấp, hạn chế việc nâng cao doanh thu và lợi nhuận của công ty.

Năm 2025, hàng tồn kho tăng mạnh nhưng mức tăng không bằng năm 2024. Vì vậy, thời gian quay vòng Tài sản ngắn hạn có tăng lên 487 ngày nhưng mức tăng ít hơn (tăng 74 ngày) Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản Công ty Hoa Việt.

  • Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn (ROCA – Return on Current Assets):

Trong năm 2024, lợi nhuận sau thuế tăng trong khi Tài sản ngắn hạn bình quân cũng tăng dẫn tới sức sinh lời của Tài sản ngắn hạn tăng 0,014%. Sức sinh lời giảm đồng nghĩa với việc doanh nghiệp sử dụng tài sản nắn hạn hiệu quả hơn so với năm 2023 nhưng vẫn ở mức rất thấp.

Sang đến năm 2025, sức sinh lời của Tài sản ngắn hạn tăng nhẹ thêm 0,0008%. Điều này chứng tở hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty trong năm 2025 không được cải thiện đáng kể và khá cân bằng.

Nhìn chung trong 3 năm, tỷ suất sinh lời của Tài sản ngắn hạn đạt trung bình khoảng 0,00058% và có xu hướng tăng nhưng không đáng kể.

  • Đánh giá hiệu quả sử dụng qua các chỉ tiêu đánh giá các thành phần của Tài sản ngắn hạn

Chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho

Bảng 2-9: Các chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho

  • Nhận xét:

Như chúng ta đã biết, dự trữ là khâu quan trọng trong quá trình kinh doanh của công ty, dự trữ nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của công ty được liên tục, đáp ứng nhu cầu kịp thời của khách hàng, nếu dự trữ ở mức hợp lý sẽ hóp phần đem lại hiệu quả sử dụng vốn, giảm được chi phí dự trữ hàng tồn kho. Vòng quay hàng tồn kho là chỉ tiêu kinh doanh khá quan trọng bởi vì sản xuất dự trữ hàng hóa để tiêu thụ nhằm đạt mục đích doanh số và lợi nhuận như mong muốn trên cơ sở đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường. Nhìn chung qua ba năm, số lần quay vòng của hàng hóa khá thấp chứng tỏ tình hình lưu thông hàng hóa chưa được tốt. Đặc biệt là năm 2025, hàng lưu kho quay vòng 0,82 lần trong một năm nên thời gian lưu kho trung bình của hàng hóa là khá cao (443,35 ngày) do công ty dự trữ hàng hóa khá lớn trong kho do tình hình kinh tế khó khăn nên việc buôn bán hàng hóa không được thuận lợi.

  • Chỉ tiêu đánh giá các khoản phải trả

Bảng 2-10: Chỉ tiêu đánh giá các khoản phải trả

  • Nhận xét: Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản Công ty Hoa Việt.

Thông qua bảng 2-8, ta có thể thấy hệ số trả nợ có xu hướng tăng trong năm 2024 và giảm trong năm 2025. Khoản mục này phản ánh khả năng trả nợ của doanh nghiệp hay cho biết khả năng chiếm dụng vốn của công ty với các nhà cung cấp. Có thể thấy rõ, trong năm 2024, doanh nghiệp ít chiếm dụng được vốn do hệ số trả nợ là 7 vòng, tương ứng cứ khoảng 51,43 ngày là doanh nghiệp phải trả một khoản nợ cho nhà cung cấp. Chỉ số này cũng cho thấy mức độ uy tín của doanh nghiệp khi sang năm 2025, công ty chiếm dụng được vốn dài hơn với thời gian trả nợ trung bình là 67,4 ngày. Chính khoảng thời gian chiếm dụng vốn này có thể giúp doanh nghiệp tận dụng cho các khoản chi trả gấp hơn.

Chỉ số vòng quay tiền là tổng hợp của các chỉ tiêu cho thầy thời gian doanh nghiệp thu hồi tiền trong sản xuất kinh doanh. Có chỉ số thấp nhất trong ba năm, năm 2023, doanh nghiệp thu hồi được tiền nhanh nhất là 225,1 ngày nhờ vào tình hình kinh tế tốt doanh nghiệp chiếm dụng được nhiều vốn từ nhà cung cấp và bán hàng khá trôi chảy. Đây là dấu hiệu tốt đối với công ty. Ngược lại, năm 2024 và năm 2025 tình hình kinh tế khó khan, kinh doanh không thuận lợi, hàng hóa lưu thông kém làm cho doanh nghiệp mất trung bình trên 300 ngày để thu hồi tiền trong kinh doanh.

  • Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của công ty

Cơ cấu tài sản dài hạn

Bảng 2-11: Cơ cấu tài sản dài hạn giai đoạn 2023-2025

  • Nhận xét:

Đối với mỗi doanh nghiệp, ngoài việc đầu tư vào tài sản ngắn hạn, doanh nghiệp còn tập trung đầu tư Tài sản dài hạn bởi Tài sản dài hạn luôn chiếm vị trí hết sức quan trọng trong hoạt động sản xuất – kinh doanh. Nó thể hiệu quy mô năng lực sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp.

Nhìn vào bảng 2-9, ta thấy quy mô tổng tài sản có sự tăng giảm qua từng năm, năm 2024 tổng tài sản dài hạn tăng 75,88% tương ứng 7.234.804.592 đồng. Nguyên nhân là do trong năm có sự gia tăng của TSCĐ lên 75,94% tương ứng 7.234.804.592. Điều này thể hiện công ty đã chú trọng vào việc đầu tư cơ sở vật chất nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, sản phẩm của công ty để đem đến sự hài lòng cao nhất đối với khách hàng. Sang đến năm 2025, tổng tài sản dài hạn tiếp tục tăng nhưng với mức tăng ít hơn, tăng 68,63% so với năm 2024 tương ứng 11.502.852.687 đồng. Sự tăng lên với mức thấp hơn này là do trong năm TSCĐ tăng thêm 58,1% và ảnh hưởng bởi mức tăng thấp hơn của giá trị hao mòn lũy kế là 65,88%.

Tài sản cố định: Năm 2024, giá trị tài sản cố định tăng hơn 4 tỷ đồng tương ứng mức tăng 66,79%, nguyên do là năm 2024 công ty mở rộng kinh doanh sản xuất mua sắm máy móc trang thiết bị phục vụ việc sản xuất kinh doanh. Đến năm 2025, tài sản cố định tiếp tục tăng 58,1% lên 18.896.435.125 đồng. Trong tương lai, quy mô kinh doanh sản xuất của công ty sẽ tiếp tục được mở rộng thì cần đầu tư thêm vào trang thiết bị, tài sản cố định và các tài sản khác, bên cạnh đó cần phải có các biện pháp để giảm hao mòn tài sản cố định, hướng tới mục tiêu đảm bảo chất lượng, lợi nhuận lâu dài.

Tài sản dài hạn khác: Tài sản dài hạn khác không đổi từ năm 2023 đến năm 2025.

  • Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn Bảng 2-12: Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn

Nhận xét: Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản Công ty Hoa Việt.

Hiệu suất sử dụng Tài sản dài hạn: Có thể thấy hiệu suất sử dụng Tài sản dài hạn có xu hướng giảm từ năm 2023 đến năm 2025. Cụ thể:

Năm 2024, hiệu suất sử dụng Tài sản dài hạn đạt 1,82 lần, thấp hơn năm 2023 là 0,27 lần. Con số này có nghĩa là 1 đồng Tài sản dài hạn được đưa vào hoạt động kinh doanh thì sẽ thu được 1,82 đồng doanh thu thuần.

Năm 2025, hiệu suất sử dụng Tài sản dài hạn tiếp tục giảm nhẹ xuống mức 1,42 lần tức là một đồng Tài sản dài hạn bỏ ra chỉ thu được 1,42 đồng doanh thu thuần. Nhìn chung trong năm 2024-2025, tỷ suất sinh lời của Tài sản dài hạn đạt trung bình 0,16 lần và có xu hướng tăng, Tài sản dài hạn bình quân có xu hướng tăng lên với mức tăng rất cao trong khi đó mức tăng của lợi nhuận sau thuế thấp hơn rất nhiều, đây chính là nguyên nhân làm giảm tỷ suất sinh lời trên Tài sản dài hạn.

Hiệu suất sử dụng tài sản có xu hướng giảm, trung bình ở mức 1,78 lần. Qua đây có thể thấy việc sử dụng tài sản dài hạn chưa thực sự hiệu quả là vấn đề mà công ty cần xem xét.

Hệ số sinh lời của Tài sản dài hạn: Trong năm 2024, lợi nhuận sau thuế tăng đồng thời Tài sản dài hạn bình quân cũng tăng dẫn tới sức sinh lời của Tài sản dài hạn năm 2024 tăng 0,021 lần với năm 2023. Trong năm 2024, 1 đồng Tài sản dài hạn tạo ra 0,001 đồng lợi nhuận sau thuế. Sức sinh lời không có sự thay đổi nhiều trong năm 2025, vẫn giữ mức xấp xỉ 0,001 lần (tăng 6,24% so với năm 2024. Doanh nghiệp đang sử dụng Tài sản dài hạn chưa thực sự hiệu quả, điều này ảnh hưởng không tốt tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

  • Suất hao phí của TSCĐ

Suất hao phí TSCĐ các năm của công ty được thể hiện qua biểu đồ sau:

  • Biểu đồ 2-3: Suất hao phí của TSCĐ

Năm 2023, suất hao phí của TSCĐ là 0,3 lần tức là để có 0,3 đồng doanh thu thuần, công ty cần phải có 1 đồng nguyên giá bình quân TSCĐ. Năm 2023, suất hao phí TSCĐ là 0,4 lần, năm 2025 là 0,48 lần, như vậy mỗi năm suất hao phí TSCĐ lại tăng dần cho thấy trong giai đoạn 2023-2025 công ty đã bị giảm hiệu quả sử dụng TSCĐ. Mặc dù đã được đầu tư nâng cấp các thiết bị phục vụ nhưng công ty không sử dụng hiệu quả dẫn đến suất hao phí tăng dần qua mỗi năm.

Tỷ suất sinh lời trên TSCĐ: Trong năm 2024, cứ 100 đồng TSCĐ thì tạo ra 0,15 đồng lợi nhuận tăng 104,19% so với năm 2022. Đến năm 2025, tỷ suất sinh lời của công ty tiếp tục tăng lên 0,17% (tăng 12,75% so với năm 2024) tức là cứ 100 đồng TSCĐ thì tạo ra được 0,17 đồng lợi nhuận sau thuế. Nhìn chung, tỷ suất sinh lời của TSCĐ có xu hướng tăng trong những năm gần đây nhưng vẫn ở mức rất thấp, đây là dấu hiệu không tốt cho công ty, cho thấy trong những năm gần đây công ty khai thác máy móc thiết bị chưa tốt. Công ty cần chú trọng hơn trong việc khai thác máy móc thiết bị một cách hiệu quả để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.

2.3 Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản của công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoa Việt Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản Công ty Hoa Việt.

2.3.1 Kết quả đạt được

Sau khi phân tích chi tiết thực trạng quản lý và sử dụng tài sản tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoa Việt, ta có thể thấy công ty đã chú trọng đến phát triển doanh nghiệp theo hướng lâu dài và cố gắng duy trì doanh nghiệp trong giai đoạn kinh tế bất ổn và khó khan như hiện nay. Tổng tài sản liên tục tăng trong các năm gần đây, Trong đó, Tài sản dài hạn đang tăng dần tỷ trọng và năm 2025 chiếm khoảng 35,41% tổng tài sản do các khoản đầu tư vào việc xây sựng thêm nhà xưởng phục vụ cho quá trình sản xuất. Bên cạnh việc đầu tư vào Tài sản dài hạn thì Tài sản ngắn hạn cũng được Ban lãnh đạp chú trọng. Tài sản ngắn hạn luôn được đảm bảo trong quá trình kinh doanh của công ty. Không để xảy ra tình trạng khan hiếm hàng, ngay cả khi thị trường có sự biến động lớn về giá cả. Trong những tháng cao điểm về tiêu thụ sản phẩm công ty có các chủ trương dự trữ hàng để đảm bảo cung cấp cho khách hàng. Qua đó đảm bảo chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận đề ra. Cùng với đó, để tạo điều kiện nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, công ty đã đầu tư mới vào phần mềm kế toán, đã góp phần giảm nhẹ khối lượng công việc và hiệu quả công tác kế toán tại công ty. Hệ thống thiết bị cũng được đầu tư thêm đáp ứng quy mô sản xuất tăng lên. Mục tiêu đầu tư của công ty nhằm đáp ứng cho chiến lược phát triển cao về quy mô và sản lượng sản xuất, tăng sức cạnh tranh trên thị trường.

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân

  • Hạn chế

Bên cạnh những kết quả đạt được, việc sử dụng tài sản một cách hiệu quả tại công ty vẫn còn tồn tại một số hạn chế. Qua việc phân tích số liệu về tình hình sử dụng tài sản của công ty trong thời gian qua cho thấy nhìn chung các chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả sử dụng tài sản của công ty đều sụt giảm trong năm 2024 và năm 2025 và còn ở mức rất thấp so với các doanh nghiệp cùng ngành.

Chênh lệch giữa doanh thu và lợi nhuận ròng vẫn còn rất lớn cho thấy công tác quản lý chi phí chưa tốt dẫn đến tỷ suất sinh lời trên tài sản ngắn hạn thấp. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản Công ty Hoa Việt.

Công ty chưa có sự đầu tư vào tài chính ngắn hạn làm giảm đi tính linh hoạt trong việc sử dụng vốn cũng như tính linh hoạt trong cách quản lý tiền.

Thời gian luân chuyển tài sản ngắn hạn còn rất cao và tỷ suất sinh lời tài sản ngắn hạn ở mức thấp cho thấy sự kém hiệu quả trong việc sử dụng tài sản ngắn hạn.

Như vậy để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty, việc tìm ra nguyên nhân của những hạn chế trên nhằm đưa ra các giải pháp khắc phục là hết sức cần thiết. Đó cũng chính là cơ sở để công ty tăng khả năng cạnh tranh, tạo vị thế trên thị trường.

  • Nguyên nhân
  • Nguyên nhân chủ quan

Hiệu suất sử dụng tài sản có xu hướng giảm, nguyên nhân là do doanh nghiệp vẫn còn tồn tại các khoản chi phí lớn nên dẫn đến việc sử dụng tài sản không được hiệu quả như kì vọng của doanh nghiệp.

Chênh lệch giữa doanh thu và lợi nhuận của công ty là rất lớn do trong quá trình kinh doanh của công ty đã phát sinh rất nhiều các khoản chi phí đã làm mặc dù doanh thu rất cao nhưng mức lợi nhuận lại âm hoặc ở mức thấp.

Biến động giá cả trên thị trường và sức ép từ các đối thủ cạnh tranh làm cho doanh nghiệp bán được ít hàng hơn.

Trong thời gian vừa qua công ty đã đầu tư thêm vào quy mô sản xuất kinh doanh nhưng trong công ty vẫn còn nhiều thiết bị cũ, lạc hậu do vậy cần có sự đổi mới hơn nữa để nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản của công ty. Cụ thể:

Hoạt động quản lý tiền của công ty chưa đạt hiệu quả cao. Lượng tiền mặt tồn quỹ còn khá lớn nên không tiết kiệm được chi phí, do đó làm giảm hiệu quả sử dụng tài sản, tiền không được đưa vào đầu tư sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó, công ty vẫn chưa có kế hoạch đầu tư vào bất động sản và đầu tư tài chính.

Công tác mua sắm và quản lý tài sản cố định còn nhiều hạn chế. Số tiền chi cho công tác đổi mới những tài sản được đầu tư mua về chưa hẳn hiện đại nhất, nó cũng có nhiều điều không phù hợp khi vận hành trong nước do vậy khi vận hành gặp nhiều khó khăn và mất chi phí nghiên cứu và đào tạo công nhân để sử dụng được nên làm gia tăng chi phí. So với công suất thiết kế khi mua về công ty không sử dụng hết được công suất máy móc nên gây ra sự lãng phí. Một số máy móc nhập ngoài nên khi bị hỏng không có đồ thay thế trong nước vì vậy phải đặt mua ở nước ngoài làm mất thời gian và tốn kém chi phí sửa chữa. Công ty đầu tư vào tài sản cố định và chỉ quan tâm đầu tư mua sắm mới trang thiết bị mà không quan tâm đến việc phải sử dụng như thế nào cho đúng với mức hiệu quả tối đa mà tài sản đó có thể mang lại. Điều này chủ yếu đề cao tới quá trình vận hành và bảo trì tài sản cố định. Máy móc thiết bị dùng trong sản xuất của công ty chưa hoạt động hết công suất, nhiều tài sản rất quan trọng cho quá trình sản xuất tuy đã hết khấu hao nhưng vẫn còn được mang ra sử dụng liên tục. Rõ ràng việc quản lý và sử dụng tài sản cố định như trên là rất bất cập dẫn đến giá trị hao mòn cao và không đạt hiệu quả sử dụng tài sản.

  • Nguyên nhân khách quan Nền kinh tế biến động bất lợi

Trong ba năm qua có sự biến động lớn về lãi suất ngân hàng, lãi suất luôn tăng cao đã tạo rất nhiều áp lực lên nguồn vốn của công ty làm cho chi phí lãi vay và chi phí quản lý doanh nghiệp luôn tăng cao.

  • Chi phí nguyên vật liệu luôn tăng cao Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản Công ty Hoa Việt.

Trong ba năm qua, với sự tăng mạnh của lãi suất ngân hàng, lạm phát làm cho giá cả nguyên vật liệu tăng cao đã gây rất nhiều khó khăn cho Công ty, nhất là đối với các công trình đang xây dựng dở giang của Công ty.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Giải pháp hiệu quả sử dụng tài sản công ty Hoa Việt

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537