Khóa luận: Giải pháp sử dụng tài sản tại Công ty Hóa ứng dụng

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Giải pháp sử dụng tài sản tại Công ty Hóa ứng dụng, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Hóa ứng dụng và Công nghệ mới này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

3.1. Xu hướng phát triển của ngành bất động sản, xây dựng

Theo Bộ trưởng Bộ Xây dựng Trịnh Đình Dũng, trong năm 2026, ngành Xây dựng sẽ tập trung vào 12 nhiệm vụ trong tâm của Ngành. Trong đó, Bộ Xây dựng sẽ tiếp tục tập trung hoàn thiện các cơ chế, chính sách trong các lĩnh vực của Ngành, trọng tâm là hoàn thiện để trình Quốc hội, Chính phủ thông qua Luật Xây dựng (sửa đổi) và các Nghị định hướng dẫn thực hiện, Luật Nhà ở (sửa đổi) và Luật Kinh doanh bất động sản (sửa đổi); nghiên cứu các cơ chế, chính sách để thu hút, huy động các nguồn lực trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển hạ tầng đô thị…

Đồng thời, tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, rà soát điều chỉnh bổ sung các quy hoạch vùng, quy hoạch chung trên phạm vi cả nước, đẩy nhanh tốc độ phủ kín quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết…; Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị định 15/2025/NĐ-CP, tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát trong đầu tư xây dựng và thực hiện Nghị định số 11/2025/NĐ-CP, tăng cường quản lý và kiểm soát chặt chẽ các dự án phát triển đô thị theo quy hoạch, kế hoạch…

Năm 2026 cũng là năm ngành Xây dựng sẽ tập trung đẩy mạnh thực hiện Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia; hoàn thành việc phê duyệt các chương trình phát triển nhà ở của các địa phương; triển khai thực hiện Nghị định số 188/2025/NĐ-CP về quản lý và phát triển nhà ở xã hội (NOXH); tích cực thực hiện các chương trình phát triển NOXH, nhà ở cho người thu nhập thấp khu vực đô thị, các chương trình hỗ trợ nhà ở cho người có công, các hộ nghèo khu vực nông thôn, khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão, lũ.

Bộ Xây dựng sẽ tiếp tục tập trung thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho thị trường BĐS gắn với thực hiện Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia; Tăng cường quản lý vật liệu xây dựng theo quy hoạch; Tổ chức thực hiện có hiệu quả Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực ngành Xây dựng.

3.2. Định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần Hóa ứng dụng và Công nghệ mới Khóa luận: Giải pháp sử dụng tài sản tại Công ty Hóa ứng dụng.

3.2.1. Định hướng phát triển của Công ty Cô phần Hóa ứng dụng và Công nghệ mới trong thời gian tới

Kể từ khi thành lập cho tới nay, Công ty Cổ phần Hóa ứng dụng và Công nghệ mới đã đạt được những thành công nhất định trong quá trinh phát triển. Ý thức sâu sắc được những cơ hội, thách thức trong giai đoạn hiện nay, Công ty đã đề ra định hướng phát triển và mục tiêu chiến lược trong thời gian tới như sau:

  • Định hướng phát triển:

Sự phát triển của Công ty phải gắn liền với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Mở rộng và đa dạng hóa quan hệ hợp tác kinh doanh với các đối tác trong nước và đối tác nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Tăng cường tìm kiếm những nhà phân phối mới để chủ động về nguồn hàng, mua với giá tốt hơn, đồng thời công ty cần phải có chính sách quản lý chi phí bán hàng, nhờ vậy mới giảm được các chi phí và giá vốn hàng bán. Tuy nhiên, để công ty phát triển một cách bền vững và ổn định, công ty cũng cần phải thiết lập mối quan hệ tốt với những nhà cung cấp đã có.

Tăng cường khẳng định vị trí, uy tín của mình đối với khách hàng, bạn hàng thông qua cải tiến chất lượng dịch vụ, hợp tác cùng có lợi.

Dựa vào các ưu thế sẵn có để tăng cường phát huy tiềm lực. Coi trọng yếu tố con người, công nghệ trong sự phát triển bền vững của Công ty. Tăng cường hoạt động của vốn, khai thác triệt để nguồn vốn tín dụng ưu đãi với mức lãi suất thấp. Về vấn đề quay vòng vốn, quản lý tốt các khoản phải thu, khoản đến hạn hoặc quá hạn để kịp thời có biện pháp thích hợp, tránh tình trạng vốn của công ty bị chiếm dụng bởi các khách hàng quá lâu. Khóa luận: Giải pháp sử dụng tài sản tại Công ty Hóa ứng dụng.

Công ty cần quan tâm tới các khoản phải trả, lập kế hoạch trả nợ để giữ uy tín với nhà cung cấp. Đồng thời, công ty cũng cần quản lý các khoản phải thu thật tốt để thu đúng hạn, tránh tình trạng chiếm dụng vốn quá lâu hay mất vốn gây ảnh hưởng đến tình hình tài chính của công ty.

Mục tiêu chiến lược:

  • Về cơ sở vật chất kỹ thuật: Phát triển đồng bộ hệ thống cơ sở hạ tầng, thiết bị, máy móc, phương tiện vận chuyển.
  • Về thị phần: Giữ vững và phát triển thị phần hiện có, tham gia thị trường khi có điều kiện thuận lợi và đạt hiệu quả.
  • Tiếp tục duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 trong các đơn vị phục vụ.

3.2.2. Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần Hóa ứng dụng và Công nghệ mới

Kể từ năm 2023, Công ty bắt đầu thực hiện thi công một số hạng mục công trình xây dựng thì cũng từ lúc đó mức độ quan tâm đến tài sản của Công ty ngày càng được chú trọng hơn. Hàng năm Công ty đều xây dựng kế hoạch tài sản tương đối rõ ràng và giải trình chi tiết trong từng khoản mục do vậy làm tăng tính thực tiễn của bản kế hoạch.

3.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Hóa ứng dụng và Công nghệ mới

Qua phần phân tích chi tiết thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần Hóa ứng dụng và Công nghệ mới từ năm 2023 đến năm 2025, tuy Công ty có những sự thay đổi trong loại hình doanh nghiệp đã tạo những bước phát triển nhất định nhưng trong tình hình tài chính của công ty còn khá nhiều bất cập, đòi hỏi quản trị Công ty cần có những giải pháp tức thời cũng như lâu dài cho vấn đề quản lý tài sản của Công ty cho năm tài chính tiếp theo. Muốn nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản thì bản thân doanh nghiệp phải chủ động sáng tạo, hạn chế những khó khăn, phát triển những thuận lợi để tạo ra môi trường hoạt động có lợi cho mình. Vai trò quyết định của doanh nghiệp được thể hiện qua hai mặt; thứ nhất, biết khai thác và tận dụng những điều kiện và yếu tố thuận lợi của môi trường bên ngoài và thứ hai, doanh nghiệp phải chủ động tạo ra những điều kiện, những yếu tố cho chính bản thân mình để phát triển. Cả hai mặt này cần được phối hợp đồng bộ thì mới tận dụng được tối đa các nguồn lực, kinh doanh mới đạt hiệu quả tối ưu. Dưới đây là những giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần Hóa ứng dụng và Công nghệ mới.

3.3.1. Tăng cường hiệu quả sử dụng tài sản lưu động Khóa luận: Giải pháp sử dụng tài sản tại Công ty Hóa ứng dụng.

Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động là chỉ tiêu dùng để đánh giá năng lực quản lý khoản mục tài sản lưu động của doanh nghiệp. Tiêu chí này sẽ cho thấy chính sách sử dụng cũng như quản lý tài sản của doanh nghiệp đã hợp lý hay chưa.

  • Nâng cao công tác quan trị các khoản phải thu

Các khoản phải thu ngắn hạn có sự gia tăng qua các năm. Do đặc thù của ngành xây dụng là chi phí nguyên vật liệu đầu vào chiếm tỷ trọng rất lớn trong chi phí sản xuất nên tài sản lưu động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, trong đó, tài sản lưu động chủ yếu là khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho. Trong thời gian qua, mặc dù Công ty đã có nhiều cố gắng trong việc quản lý và sử dụng tài sản lưu động một cách hiệu quả hơn. Kết quả cho thấy việc sử dụng tài sản lưu động còn chưa cao. Mục tiêu hiệu quả đạt được của Công ty là hướng tới đạt lợi nhuận cao nhất, đứng trước tình hình như hiện nay, Công ty phải tìm cách khắc phục tình trạng đó, đẩy nhanh công tác hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của Công ty trong thời gian tới.

Theo những cung cấp từ phía Công ty thì khoản phải thu khách hàng thông thường là những khoản dễ thu hồi tuy nhiên thời gian thu hồi lại khá lớn. Chỉ số vòng quay khoản phải đang có xu hướng giảm và kỳ thu tiền bình quân có xu hướng tăng đòi hỏi Công ty cũng cần phải có những nỗ lực cao hơn trong công tác thu hồi nợ và quản trị các khoản phải thu.

Đối với công tác thu hồi nợ: Thường xuyên theo dõi khoản phải thu và đôn đốc, ghi nhận thời hạn trả nợ của khách hàng, gửi thư thông báo thời hạn trả nợ hoặc điện thoại với khách hành xác nhận thời hạn trả nợ. Muốn thế, Công ty nên chủ động liên hệ với khách hàng sớm, thay vì chờ đến ngày hoá đơn hết hạn thanh toán. Điều này không chỉ giúp Công ty quản lý tốt các khoản phải thu, mà còn giúp Công ty giữ được mối quan hệ tốt với khách hàng. Công ty có thể đầu tư phần mềm quản lý công nợ, giúp việc theo dõi khoản nợ nhanh chóng, chính xác, hiệu quả và giảm bớt nhân sự trong công tác quản lý công nợ.

Đối với công tác quản trị các khoản phải thu: Công ty cần xác định xác đáng tỷ lệ các khoản phải thu hưởng chiết khấu thanh toán, tỷ lệ các khoản trả đúng hạn của chính sách tín dụng và tỷ lệ khoản phải thu trả chậm so với qui định của chính sách, công ty phải tiến hành đánh giá tuổi nợ của khoản phải thu, từ đó nắm bắt những thông tin tín dụng tổng quát về khách hàng và điều chỉnh các yếu tố của chính sách tín dụng cho phù hợp. Để làm được điều này, cần phải theo dõi các khoản phải thu sắp tới hạn có chính sách thu tiền thích ứng. Khóa luận: Giải pháp sử dụng tài sản tại Công ty Hóa ứng dụng.

Đánh giá hiệu quả quản trị khoản phải thu: Nhằm xác định xác đáng tỷ lệ các khoản phải thu hưởng chiết khấu thanh toán, tỷ lệ các khoản trả đúng hạn của chính sách tín dụng và tỷ lệ khoản phải thu trả chậm so với qui định của chính sách, công ty phải tiến hành đánh giá tuổi nợ của khoản phải thu, từ đó nắm bắt những thông tin tín dụng tổng quát về khách hàng và điều chỉnh các yếu tố của chính sách tín dụng cho phù hợp. Để làm được điều này, cần phải theo dõi các khoản phải thu sắp tới hạn có chính sách thu tiền thích ứng.

Một chính sách tín dụng thương mại được xây dựng cẩn thận dựa trên việc so sánh lợi ích tăng thêm từ doanh thu tăng, giá bán cao với các chi phí liên quan đến thực hiện chính sách tín dụng tăng tương ứng, sẽ làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Sử dụng mô hình điểm tín dụng cũng là một các quản trị tốt các khoản phải thu, để doanh nghiệp có cơ hội xoay nhanh đồng vốn hiện có và giảm áp lực vốn vay.

Dựa vào các tiêu chí thu thập và tổng hợp lại trong hệ thống thông tin về tín dụng của khách hàng để Công ty đưa ra quyết định có cấp tín dụng hay chính sách thương mại cho khách hàng hay không. Để thực hiện được điều này, Công ty nên sử dụng phương pháp phân nhóm khách hàng theo mức độ rủi ro.

Theo phương pháp này, khách hàng của Công ty có thể được chia thành các nhóm như sau:

  • Bảng 3.1. Danh sách các nhóm rủi ro

Như vậy, các khách hàng thuộc nhóm 1 có thể được mở tín dụng mà không cần phải xem xét nhiều, gần như tự động và vị thế của các khách hàng này có thể được xem xét lại mỗi năm một lần. Các khách hàng thuộc nhóm 2 có thể được cung cấp tín dụng trong một thời hạn nhất định và vị thế của các khách hàng này có thể được xem xét lại mỗi năm hai lần. Và cứ tương tự như vậy, Công ty xem xét đến các nhóm khách hàng 3, 4, 5. Để giảm tiểu tổn thất có thể xảy ra, có thể Công ty sẽ phải yêu cầu khách hàng nhóm 5 thanh toán tiền ngay khi nhận hàng hóa, dịch vụ. Yêu cầu tín dụng khác nhau đối với các khách hàng ở những nhóm rủi ro khác nhau là hoàn toàn hợp lý. Tuy nhiên, phải làm thế nào đó để việc phân nhóm là chính xác, không bị nhầm lẫn khi phân nhóm. Khóa luận: Giải pháp sử dụng tài sản tại Công ty Hóa ứng dụng.

Để phân nhóm rủi ro, doanh nghiệp có thể sử dụng mô hình cho điểm tín dụng như sau:

  • Điểm tín dụng= 4 * Khả năng thanh toán lãi + 11 * Khả năng thanh toán nhanh + 1 * Số năm hoạt động

Trong công thức trên, với số năm hoạt động càng lâu thì khả năng quản lý tài chính càng cao và theo đó, công ty cũng có khả năng trả nợ nhanh hơn.

Sau khi tính được điểm tín dụng như trên, ta có thể xếp loại theo các nhóm rủi ro như sau:

  • Bảng 3.2. Mô hình tính điểm tín dụng

Công ty Cổ phần Xây dựng thương mại Thanh Tùng là một trong những khách hàng của Công ty Cổ phần Hoá ứng dụng và Công nghệ mới. Dựa trên báo cáo tài chính năm 2025 do Công ty Cổ phần Xây dựng thương mại Thanh Tùng cung cấp, áp dụng phương pháp tính điểm tín dụng ta có bảng số liệu sau đây:

  • Bảng 3.3. Đánh giá điểm tín dụng của Công ty Cổ phần Xây dựng thương mại Thanh Tùng

Với số điểm tín dụng đạt 43,45 thì khách hàng này được xếp vào nhóm rủi ro số 2. Tức là mức độ rủi ro khá thấp. Với khách hàng này, công ty nên xem xét cấp tín dụng ở một mức độ nhất định và trong một thời hạn nhất. Đối với nhóm khách hàng thuộc nhóm rủi ro thứ 2 nên được đánh giá xem xét lại khoảng một năm hai lần để mức độ an toàn của việc cung cấp tín dụng được đảm bảo. Khóa luận: Giải pháp sử dụng tài sản tại Công ty Hóa ứng dụng.

  • Đánh giá hiệu quả quản trị khoản phải thu

Định kỳ công ty nên xem xét, đánh giá hiệu quả quản trị các khoản phải thu qua các chỉ tiêu sau:

Doanh thu thuần được lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh, khoản phải thu bình quân là số bình quân đầu kỳ và cuối kỳ được lấy từ bảng cân đối kế toán của công ty. Kết quả là, số lần trong năm doanh thu tồn tại dưới khoản phải thu. Vòng quay khoản phải thu cao là một điều tốt, có nghĩa là khách hàng thanh toán tiền đúng hoặc ngắn hơn thời hạn của chính sách tín dụng thương mại. Tuy nhiên, nếu vòng quay khoản phải thu quá cao, có nghĩa là công ty có chính sách tín dụng thương mại thắt chặt (thời hạn bán chịu ngắn) và không mở rộng đủ tín dụng cho khách hàng. Do đó, công ty cần đánh giá mức độ hợp lý vòng quay các khoản phải thu của mình qua việc so sánh với vòng quay các khoản phải thu của các công ty cùng ngành hoặc trung bình của ngành.

Kỳ thu tiền bình quân cho biết trung bình mất bao nhiêu ngày để một khoản phải thu được thanh toán. Để có thể đánh giá hiệu quả thu tiền qua kỳ thu tiền bình quân, công ty có thể so sánh với kỳ thu tiền bình quân của các năm trong quá khứ. Nếu kỳ thu tiền ngày càng tăng, có nghĩa là các khoản phải thu không được chuyển đổi thành tiền mặt nhanh chóng; ngược lại kỳ thu tiền bình quân có xu hướng giảm, cho thấy hiệu quả của công tác quản trị khoản phải thu mà công ty đang thực hiện là khả quan. Ngoài ra, công ty cũng cần so sánh kỳ thu tiền bình quân với thời hạn của chính sách tin dụng thương mại. Nếu kỳ thu tiền bình quân, ví dụ là 50 ngày, nhưng chính sách tín dụng của công ty cho phép thời hạn nợ 30 ngày (net 30). Điều này cho thấy, công ty cần xem lại công tác quản trị khoản phải thu của mình.

Nhằm xác định xác đáng tỷ lệ các khoản phải thu hưởng chiết khấu thanh toán, tỷ lệ các khoản trả đúng hạn của chính sách tín dụng và tỷ lệ khoản phải thu trả chậm so với qui định của chính sách, công ty nên tiến hành đánh giá tuổi nợ của khoản phải thu, từ đó nắm bắt những thông tin tín dụng tổng quát về khách hàng và điều chỉnh các yếu tố của chính sách tín dụng cho phù hợp.

Dưới đây là Bảng 3.4 áp dụng theo dõi tuổi của các khoản phải thu ở Công ty Cổ phần Hoá ứng dụng và Công nghệ mới năm 2026: Khóa luận: Giải pháp sử dụng tài sản tại Công ty Hóa ứng dụng.

  • Bảng 3.4. Bảng theo dõi tuổi các khoản phải thu của công ty năm 2025

Sau khi lập được bảng theo dõi tuổi nợ như trên, công ty cần theo dõi chặt chẽ những khoản nợ này. Đặc biệt quan tâm tới những khách hàng có hóa đơn nằm trong khoảng quá hạn từ 61 đến 90 ngày, những khách hàng này thường không thể trả tiền cho công ty do đó công ty nên có thể xem xét thiết lập một lịch trình thanh toán từng phần hay không, bởi nhận được một vài phần tiền còn tốt hơn là không thu lại được gì. Đối với những khoản nợ đã trễ hẹn quá lâu, trên 90 ngày, công ty cần xem có thể thu hồi bất cứ khoản tiền nào không. Trong trường hợp khó có thể thu hồi được, công ty nên cân nhắc tới việc thuê các công ty thu hồi nợ với mức phí là một tỷ lệ % của hóa đơn hoặc số tiền thu hồi được.

Khi công ty áp dụng những biện pháp đã nêu trên để nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản phải thu, giả định các khoản phải thu năm 2026 của Công ty sẽ giảm xuống 10% và chỉ còn 90%. Ta có bảng 3.5 đánh giá lại các khoản phải thu của Công ty như sau:

  • Bảng 3.5. Đánh giá lại các khoản phải thu của công ty sau khi áp dụng các biện pháp

Như vậy, khi áp dụng các chính sách nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản phải thu ngắn hạn, giá trị các khoản phải thu của công ty đã giảm từ 15.527.417.875 đồng xuống còn 13.974.676.088 đồng. Vòng quay các khoản phải thu tăng lên đến 1,59 vòng và kỳ thu tiền bình quân giảm xuống từ 252,30 ngày xuống còn 226,12 ngày. Với kết quả dự kiến đạt được như trên sẽ phần nào góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty.

  • Tăng cường quản lý càng tồn kho

Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong các khoản đầu tư ngắn hạn của công ty, làm phát sinh chi phí bảo quản và các chi phí kho bãi. Công ty nên áp dụng mô hình quản lý hàng tồn kho ABC vì đây là một mô hình phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của công ty. Tiêu chuẩn để xếp các loại hàng tồn kho vào các nhóm là:

Nhóm A: Bao gồm các loại hàng có giá trị từ 60-80% tổng giá trị tồn kho, nhưng về số lượng chỉ chiếm 15-20% tổng số hàng tồn kho Khóa luận: Giải pháp sử dụng tài sản tại Công ty Hóa ứng dụng.

Nhóm B: gồm các loại hàng có giá trị hàng năm từ 25-30% tổng giá trị hàng tồn kho nhưng về sản lượng chúng chiếm từ 30-50% tổng số hàng tồn kho.

Nhóm C: gồm những loại hàng có giá trị hàng năm nhỏ, giá trị hàng năm chỉ chiếm 5-10% tổng giá trị tồn kho. Tuy nhiên về số lượng chúng lại chiếm khoảng 30-55% tổng số hàng tồn kho.

  • Bảng 3.6. Bảng phân loại tồn kho trong công ty
  • Biểu đồ 3.1. Mô hình ABC

Từ mô hình này có thể thấy được rằng nhóm A bao gồm các mặt hàng là Phụ tùng máy công trình (Cần khoan, bánh chuyển động, bánh tỳ, bơm thủy lự,…) tuy về mặt số lượng chiếm tỷ trọng thấp nhất nhưng lại chiếm tỷ trọng lớn nhất về giá trị. Đây là nhóm mặt hàng rất dễ bị giảm chất lượng dẫn đến giảm giá trị nếu để ngoài trời và không có những biện pháp bảo quản như để nơi khô ráo, thoáng mát, độ ẩm tiêu chuẩn. Do đó nhóm A cần được quan tâm và quản lý cẩn thận.

Qua kỹ thuật ABC có thể thấy được nên đầu tư trọng tâm vào mặt hàng A nhiều hơn do giá trị đem lại cao hơn. Vì vậy công ty phải dành các nguồn tiềm lực để mua hàng nhóm A nhiều hơn so với nhóm B và nhóm C. Đối với nhóm A công ty nên thực hiện thường xuyên kiểm toán mỗi tháng một lần.

Nếu giả sử công ty có 1.000.000 sản phẩm A. Như vậy, có thể tính toán được lượng hàng phải kiểm toán mỗi ngày là bao nhiêu, được thể hiện trong bảng sau:

  • Bảng 3.7. Kế hoạch quản lý hàng tồn kho

Bảng kế hoạch quản lý hàng tồn kho này giúp các báo cáo tồn kho được chính xác, tránh nhầm lẫn do nhân viên thường xuyên thực hiện các chu kỳ kiểm toán của từng nhóm hàng. Có thể áp dụng các dự báo khác nhau theo mức độ quan trọng của các nhóm hàng khác nhau.

3.3.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty Khóa luận: Giải pháp sử dụng tài sản tại Công ty Hóa ứng dụng.

  • Tăng cường sửa chữa, nâng cấp đầu tư TSCĐ đi kèm với đầu tư đúng hướng

Trước hết, Công ty cần thực hiện tốt chế độ bảo dưỡng, sửa chữa TSCĐ, xây dựng kế hoạch nâng cấp TSCĐ để khai thác hết công suất của máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, duy trì năng lực hoạt động, kéo dài tuổi thọ của TSCĐ, tránh tình trạng TSCĐ hư hỏng trước thời hạn hoặc hư hỏng bất thường làm tăng chi phí sử dụng TSCĐ cũng như thiệt hại do ngừng hoạt động.

Đối với các công trình xây dựng cơ bản dở dang, Công ty cần có biện pháp thích hợp nhằm đẩy nhanh tiến độ, rút ngắn thời gian thi công, nhanh chóng hoàn thành, đưa công trình vào sử dụng.

Đối với hoạt động đầu tư mua sắm đổi mới TSCĐ, Công ty cần phân tích, đánh giá đúng thực trạng số lượng, chất lượng và tính đồng bộ của TSCĐ. Từ đó, Công ty xác định được nhu cầu về số lượng, năng lực và tính đồng bộ của TSCĐ trong những năm tiếp theo. Trên cơ sở kết hợp của kết quả phân tích và dự báo khả năng vốn của Công ty, Công ty cần tiến hành xây dựng chiến lược đầu tư TSCĐ. Chiến lược đầu tư ngoài việc xác định số lượng TSCĐ cần mua sắm còn phải xác định được trình độ công nghệ mà các TSCĐ đó phải đáp ứng. Đây là một nhiệm vụ hết sức quan trọng, quyết định đến năng suất, chất lượng dịch vụ, sản phẩm. Đầu tư TSCĐ một cách hợp lý, đúng hướng có ý nghĩa rất lớn trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh cho Công ty đồng thời tăng cường lợi nhuận. Khóa luận: Giải pháp sử dụng tài sản tại Công ty Hóa ứng dụng.

  • Nâng cao công tác quản lý tài sản cố định

Quản lý TSCĐ là một việc hết sức quan trọng. Trước hết, hàng năm Công ty phải tiến hành công tác kiểm kê TSCĐ, phân loại TSCĐ theo tiêu chí TSCĐ đang sử dụng, không cần dùng, chờ thanh lý, nhượng bán, đang cho thuê, cho mượn, TSCĐ đi thuê, đi mượn. Cách phân loại này là hết sức cần thiết để Công ty theo dõi được tình trạng tài sản một cách thường xuyên, có hệ thống từ đó Công ty có thể đưa ra các quyết định phù hợp cho từng loại tài sản. Các quyết định đó có thể là quyết định thanh lý, nhượng bán những TSCĐ có hiệu quả sử dụng thấp, không cần dùng để tránh ứ đọng vốn, đó có thể là quyết định sửa chữa để tiếp tục đưa phương tiện, máy móc thiết bị vào sử dụng hay là quyết định đầu tư mới TSCĐ.

Đối với quản lý cụ thể tài sản, Công ty đã mở sổ theo dõi tổng hợp và chi tiết cho từng TSCĐ, theo dõi nguyên giá, giá trị còn lại của TSCĐ, theo dõi những biến động tăng, giảm giá trị tài sản theo đúng quy định của Nhà nước. Tuy nhiên, việc theo dõi này cần kết hợp với việc kiểm kê thực tế, phân loại đánh giá TSCĐ hàng năm sẽ đảm bảo công tác quản lý tài sản được toàn diện và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty.

Công ty nên xây dựng quy chế quản lý, sử dụng TSCĐ, phân cấp quản lý TSCĐ một cách hợp lý, rõ ràng nhằm nâng cao trách nhiệm cho từng bộ phận trong qúa trình sử dụng. Việc ban hành quy chế quản lý TSCĐ phải đi kèm với việc thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện, chấp hành quy chế của các bộ phận.

Khi đưa TSCĐ vào sử dụng, Công ty cần lựa chọn phương pháp khấu hao và mức khấu hao hợp lý làm cơ sở cho việc thu hồi kịp thời, đầy đủ vốn đầu tư ứng trước vào TSCĐ. Từ đó tạo điều kiện cho Công ty tập trung vốn nhanh để đầu tư đổi mới TSCĐ.

Để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản đòi hỏi Công ty phải sử dụng máy móc thiết bị hết công suất, duy trì được năng lực sản xuất và kéo dài thời gian hoạt động. Vì vậy, Công ty phải lập ra kế hoạch sử dụng TSCĐ hợp lý dựa trên kế hoạch hoạt động kinh doanh và thực trạng tài sản của Công ty.

3.3.3. Xây dựng phương án huy động vốn dài hạn

Hiện nay công ty đã và đang tích cực sử dụng nguồn tài trợ từ nợ ngắn hạn từ phía ngân hàng và đối tác, nguồn vốn chủ sở hữu nhỏ không thể đáp ứng được hết nhu cầu của công ty. Tuy nhiên nguồn vốn vay dài hạn từ phía đối tác ngân hàng lại chưa được chú trọng nhiều. Nếu tiếp cận được nguồn vốn này thì đây có thể là một hướng đi khả quan và lợi thế hơn.

Nguồn nợ dài hạn từ ngân hàng tuy có chi phí sử dụng cao, nhưng Công ty có đủ thời gian và sự uy tín của mình đề có thể có kế hoạch trả nợ tốt, đồng thời Công ty cũng nên mạnh dạn đầu tư cho các hoạt động đầu tư dài hạn khác. Để có thể tiếp cận được các nguồn vay dài hạn từ các ngân hàng, Công ty cần xây dựng các kế hoạch đầu tư dài hạn. Khả thi nhất là tập trung vào mở rộng hoạt động kinh doanh và đầu tư vào máy móc hiện đại để thay thế các máy móc cũ. Việc đầu tư, mua thêm tài sản cố định mang lại nhiều lợi ích cho Công ty. Một mặt có thể tiếp cận được nguồn dài hạn từ các ngân hàng, ngoài ra việc tập trung vào sản xuất giúp cho tỷ lệ sinh lời, kết quả kinh doanh cuối kỳ sẽ đạt được cao nhất.

3.3.4. Tiết kiệm chi phí tài chính Khóa luận: Giải pháp sử dụng tài sản tại Công ty Hóa ứng dụng.

Trước tình tình chi phí tài chính của Công ty đang tăng, Công ty cần có biện pháp huy động thêm vốn từ bên trong công ty để giảm bớt nguồn vay nợ từ bên ngoài. Nếu doanh nghiệp trực tiếp huy động từ cán bộ công nhân viên với lãi suất cao hơn là suất tiền gửi họ nhận được, đồng thời nhỏ hơn lãi suất huy động vốn trên thị trường thì cả doanh nghiệp và người lao động đều có lợi.

  • Ta có thể tính được khoản tiết kiệm được từ nhân viên và công ty như sau:

Lãi suất vay dài hạn ngân hàng năm 2026 khoảng 10%/ năm (Nguồn: Ngân hàng Công thương Việt Nam), đồng thời lãi suất huy động bằng VNĐ tại Ngân hàng Công thương Việt Nam năm 2025 là 7%/năm. Như vậy giả sử toàn bộ khoản đi vay từ ngân hàng là 10 tỷ đồng được huy động tất cả từ cán bộ công nhân viên trong Công ty thì cả cán bộ và Công ty đều có lợi được một khoản tiền khá lớn. Giả định rằng lãi suất mà công ty sẽ huy động từ Công nhân viên khoảng 8%/ năm khi đó:

Khoản lợi mà cán bộ công nhân viên sẽ thu được so với gửi tiết kiệm ngân hàng là: 10 tỷ đồng x (8% – 7%) = 100 triệu đồng/năm

Và công ty sẽ tiết kiệm được một khoản chi phí lãi vay là: 10 tỷ đồng x (10% – 8%) = 200 triệu đồng/năm

Chính vì thế, không chỉ có Công ty được lợi mà còn có cả nhân viên trong Công ty cũng tiết kiệm được khoản tiền khá lớn, vì vậy Công ty nên cân nhắc đưa ra những chính sách nhằm huy động nguồn vốn nhàn rỗi từ công nhân viên của mình một cách có hiệu quả nhất.

3.3.5. Giải pháp khác Khóa luận: Giải pháp sử dụng tài sản tại Công ty Hóa ứng dụng.

  • Nâng cao uy tín và chú trọng mở rộng thị trường kinh doanh công ty

Trong điều kiện kinh tế như hiện này, có rất nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, kinh doanh vật liệu xây dựng bao gồm cả các doanh nghiệp nhà nước và tư nhân. Do đó, sự cạnh tranh là vô cũng gay gắt. Để có thể tận dụng nhiều cơ hội kinh doanh, Công ty cần phải có những giải pháp nâng cao hơn nữa uy tín của doanh nghiệp trên thị trường. Khi đã có uy tín và tạo dựng hình ảnh tốt thì việc mở rộng thị trường của Công ty không phải là điều quá khó.

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty cần phải các định chiến lược giá cả hợp lý, linh hoạt và phù hợp với từng đối tượng khách hàng, từng loại sản phẩm. Đối với những khách hàng quen thuộc, Công ty nên giảm giá và có chính sách khuyến khích vào từng thời điểm, mục tiêu của doanh nghiệp nhằm mở rộng thị trường kinh doanh. Tuy nhiên, việc mở rộng thị trường và nâng cao uy tín, chất lượng sản phẩm không phải thực hiện trong thời gian ngắn, mà đòi hỏi sự kiên trì và quyết tâm của công ty. Hơn nữa, điều này cũng đồng nghĩa với việc Công ty sẽ phải đối mặt với rất nhiều khó khăn để khẳng định thương hiệu của mình trên thị trường.

  • Giải pháp về công tác quản lý và đào tại đội ngũ công nhân viên

Yếu tố con người vẫn là yếu tố quyết định trong nhiều vấn đề và lĩnh vực trong cuộc sống. Chất lượng công tác phân tích phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó yếu tố nhân sự có vai trò rất quan trọng. Giả sử rằng tất cả các bước yếu tố khác đều tốt nhưng công việc phân tích được giao cho một cán bộ yếu về chuyên môn nghiệp vụ, thiếu đầu óc quan sát, thiếu việc đánh giá sự vật trong mối quan hệ tài chính thì chắc chắn những kết qủa phân tích sẽ không đáng tin cậy, phiến diện và mang tính chủ quan.

Đào tạo cán bộ cho Công tác phân tích hiệu sử dụng tài sản nói riêng hay phân tích tài chính nói chung cần có những cán bộ trẻ, năng động kế tiếp cho những người đi trước. Do vậy, Công ty cần có sự đầu tư thích đáng về thời gian và tiền của cho nguồn nhân lực phục vụ cho công tác này. Công ty có thể tổ chức các khoá học ngắn hạn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho các cán bộ quản lý tài chính. Tuyển thêm các cán bộ trẻ có nghiệp vụ cao chuyên về tài chính làm dồi dào thêm cho nguồn nhân sự. Mặc dù công việc này mang tính đầu tư lâu dài, xong chắc chắn sẽ nâng cao hiệu qủa, chất lượng công tác phân tích tài chính của công ty trong tương lai.

Thêm vào đó, công tác chi trả lương cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng lớn đến tâm lý người lao động. Do đó kế toán cần phải hạch toán chính xác và đầy đủ các khoản như trợ cấp, các khoản bảo hiểm. Thanh toán các khoản này đúng thời hạn và đầy đủ để đảm bảo quyền lợi của người lao động là được hưởng tối đa.

3.4. Kiến nghị Khóa luận: Giải pháp sử dụng tài sản tại Công ty Hóa ứng dụng.

3.4.1. Kiến nghị với Bộ xây dựng

Bộ Xây dựng cần tập trung cao độ cho việc hoàn thiện hệ thống thể chế quản lý nhà nước, tăng cường kiểm soát phát triển đô thị theo quy hoạch và kế hoạch; gắn việc tháo gỡ khó khăn cho thị trường bất động sản với thực hiện Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia, đặc biệt là phát triển nhà ở xã hội…, điển hình như các văn bản như: Dự thảo Luật Xây dựng (sửa đổi), Nghị định số 15/2025/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng,Nghị định số 11/2025/NĐ-CP về quản lý đầu tư phát triển đô thị; Nghị định số 188/2025/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội, với rất nhiều cơ chế ưu đãi áp dụng đối với các dự án phát triển nhà ở xã hội để phục vụ người nghèo, người thu nhập thấp có khó khăn về nhà ở…

Bộ Xây dụng cần phối hợp với các địa phương, các doanh nghiệp xây dựng, tập trung rà soát toàn bộ các quy hoạch vùng, quy hoạch chung, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật các đô thị trên phạm vi cả nước; đẩy nhanh tiến độ lập, thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các đồ án quy hoạch quan trọng theo phân cấp.

3.4.2. Kiến nghị với Nhà nước

Nhà nước cần tạo một môi trường kinh tế xã hội ổn định để cho các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh: Sự ổn định về chính trị, nhất quán về quan điểm chính sách sẽ hấp dẫn bạn hàng và nhà đầu tư tạo lập mối quan hệ làm ăn với Công ty. Ngoài ra, các chỉ tiêu về tốc độ tăng trưởng nền kinh tế, lãi suất, tỷ giá hối đoái, lạm phát cũng phải giữ ổn định tạo cơ hội cho các doanh nghiệp phát triển. Quyết định về các loại thuế, lệ phí, quy chế lao động… cần có văn bản rõ ràng để Công ty có thể áp dụng thực hiện.

Bình ổn, phát triển thị trường chứng khoán: Thị trường chứng khoán là một bộ phận rất quan trọng của thị trường tài chính. Sự phát triển của thị trường chứng khoán là điều kiện tiên quyết để thị trường tài chính phát triển. Để các doanh nghiệp có thể huy động vốn một cách dễ dàng và hiệu quả bằng cách phát hành cổ phiếu, trái phiếu chắc chắn phải có nền tảng hỗ trợ là một thị trường chứng khoán phát triển. Trong đó, tính thanh khoản của chứng khoán lưu hành trên thị trường là hết sức quan trọng. Nếu như các doanh nghiệp huy động vốn ban đầu trên thị trường sơ cấp thì trên thị trường thứ cấp, nơi các chứng khoán được mua bán lại, sẽ tạo ra tính thanh khoản của chứng khoán. Thị trường thứ cấp sôi động sẽ thúc đẩy sự phát triển của thi trường sơ cấp. Do đó, các doanh nghiệp có thể dễ dàng phát hành cổ phiếu, trái phiếu để huy động vốn.

KẾT LUẬN Khóa luận: Giải pháp sử dụng tài sản tại Công ty Hóa ứng dụng.

Tài sản, quản lý và sử dụng tài sản sao cho có hiệu quả là một điều cần thiết cho bất cứ một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào. Vì vậy cần phải chú ý quan tâm đến nó dù công ty có đang thua lỗ hay kinh doanh thuận lợi, và phải coi nó như là một chìa khoá dẫn đến thành công trong kinh doanh – một thành công lâu dài và bền vững .

Quá trình học tập ở nhà trường và thời gian thực tập ở công ty tôi đã nhận thức được mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn. Phải biết vận dụng linh hoạt lý thuyết vào cho phù hợp với thực tế, phù hợp với đặc điểm của từng doanh nghiệp. đây là thời gian giúp sinh viên vận dụng kiến thức đã học vào thực tế. Chính vì vậy trong thời gian thực tập tại Công Ty Cổ phần Hóa ứng dụng và Công nghệ mới, tôi đã cố gắng học hỏi để trau rồi kiến thức cho mình và hoàn thiện bài khóa luận tốt nghiệp này.

Với hy vọng hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý và sử dụng tài sản. Qua bài viết của mình tôi cũng đã đưa ra một số ý kiến nhận xét để Công ty có thể tham khảo và vận dụng.

Em xin chân thành cảm ơn Thầy Giáo Hướng Dẫn PGS.TS Trần Đăng Khâm cùng toàn thể các Anh Chị, Cô Chú của Công ty Cổ phần Hóa ứng dụng và Công nghệ mới đã giúp đỡ em hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp này.

Xin chúc cho Công ty ngày càng phát triển và xứng đáng là một trong những đơn vị tiên phong của nghành xây dựng và vật liệu xây dựng Việt Nam. Khóa luận: Giải pháp sử dụng tài sản tại Công ty Hóa ứng dụng.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Hóa ứng dụng

One thought on “Khóa luận: Giải pháp sử dụng tài sản tại Công ty Hóa ứng dụng

  1. Pingback: Khóa luận: Thực trạng sử dụng tài sản tại Công ty Hóa ứng dụng

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537