Khóa luận: Thực trạng kinh doanh xuất khẩu của công ty XNK

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Thực trạng kinh doanh xuất khẩu của công ty XNK, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Thực trạng tình hình kinh doanh xuất khẩu của công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Nam Hà Nội trong thời gian qua (2022-2026) này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

I: KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH KINH DOANH XUẤT KHẨU Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA (2022-2026)

1. Bối cảnh nền kinh tế thế giới

Trong thập kỷ 90 này, thương mại quốc tế có những chuyển biến sâu sắc, ảnh hưởng đến sự phát triển thương mại quốc tế của các quốc gia trên thế giới. Nhìn trong bối cảnh dài hạn, nền thương mại thế giới sẽ tiếp tục chịu sự ảnh hưởng mạnh mẽ của quá trình toàn cầu hoá và khu vực hoá, những biến đổi trong phân công lao động quốc tế và quá trình tái câu trúc nền các kinh tế dân tộc.

  • Quá trình toàn cầu hoá diễn ra song song với khu vực hoá.

Hơn 60% giá trị thương mại, quốc tế được thực hiện trong khuôn khổ thương mại, khu vực, cụ thể (chiếm tỷ trọng trong thương mại thế giới) APEC: 23%, EU: 28%; NARTA: 7,9%, khu vực tự do Bắc Mỹ và Nam Mỹ: 2,6%, khu vực thương mại tự do EU – Địa Trung Hải: 2,3%, AFTA: 1,3%, MERCOSUR: 0,3%, khối Newzealand – Australia: 0,1%.

Đầu nửa trước năm 2025, cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ châu á ảnh hưởng mạnh mẽ tới nền kinh tế thế giới. Tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới giảm từ 4,2% xuống còn 3,0% (2025), và từ 3,0% xuống còn 2,8% (2026), đến đầu 2027, các nền kinh tế châu á đang đi vào thế phục hồi sang thương mại quốc tế bị ảnh hưởng nghiêm trọng.

Xung đột thương mại giữa các khu vực đang tiềm ẩn như chiến tranh thương mại Mỹ-Tâu Âu (EU) về việc nhập khẩu chuối của EU vào Mỹ, chiến tranh thương mại Mỹ-Nhật về tình trạng chênh lệch cán cân thương mại giữa hai nước.

Xu thế của thương mại quốc tế hiện nay và trong tương lai gần có thể dự đoán như sau: tính mền hoá về nội dung của Thái, tỷ trọng sản phẩm công nghiệp trong thương phẩm thương mại quốc tế ngày càng tăng cao, trong khi sản phẩm sơ cấp ngày càng giảm đi, sự phát triển cao độ toàn cầu; bảo hộ hoá lợi ích thương mại quốc tế; tăng cường quản lý thương mại quốc tế; xu thế tự do hoá thương mại đa phương.

2. Quan hệ thương mại quốc tế của Việt Nam với nước ngoài Khóa luận: Thực trạng kinh doanh xuất khẩu của công ty XNK.

Với quan điểm, Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước trên thế giới, không phân biệt chế độ chính trị, trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi tôn trọng lẫn nhau…, trong quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới, Việt Nam đã tìm được nhiều mối quan hệ bạn hàng với nhiều nước trên thế giới. Trong số đó, có thể kể đến:

  • Quan hệ Việt Nam – Nhật Bản

Từ năm 1986 đến nay, quan hệ thương mại Việt Nam – Nhật Bản luôn ổn định và phát triển cao. Trong, thời gian từ 1987-2025 lượng hàng mà Việt Nam nhập của Nhật Bản tăng từ 3-4 lần, trong khi đó hàng Việt Nam xuất khẩu sang Nhật tăng từ 13-14 llần. Có thể nói Việt Nam là nước làm xuất siêu sang thị trường Nhật đường thứ 2 trong khối ASEAN (sau Indonesia) Nhật Bản luôn là nước nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam.

Quan hệ thương mại này phụ thuộc rất lớn vào chính sách đầu tư nước ngoài của Việt Nam cũng như tình hình ổn định kinh tế, chính trị xã hội của hai nước.

  • Quan hệ Việt Nam với các nước ASEAN

Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang các nước ASEAN luôn chiếm 25-30% tổng kim ngạch xuất khẩu và Việt Nam, nhập từ các nước này khoảng 30% kim ngạch nhập của Việt Nam cho đến nay, khối ASEAN vẫn được coi là khối có tiềm năng tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới. Do vậy, tham gia vào khối ASEAN là cơ hội cũng như thách thức đối với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam.

  • Quan hệ của Việt Nam với các nước khối liên hiệp châu Âu (EU)

Thị trường EU là thị trường rộng lớn, lượng tiêu thụ lớn cho xuất khẩu của nước ta. Trong những năm gần đây các mặt hàng như dệt may, nông lâm sản xuất sang EU chiếm tỷ trọng rất lớn.

Tuy nhiên, với quy chế tối huệ quốc của EU cho Việt Nam đối với hàng xuất khẩu thì vấn đề cốt yếu là hàng Việt Nam phải đáp ứng được yêu cầu về chất lượng cao, cũng như hiểu biết thị trường EU của các doanh nghiệp xuất khẩu.

  • Quan hệ Việt – Mỹ Khóa luận: Thực trạng kinh doanh xuất khẩu của công ty XNK.

Trong thời kỳ chiến tranh Việt Nam (trước 1975) kim ngạch xuất khẩu của nước ta sang Mỹ có tỷ trọng không đáng kể, các mặt hàng xuất chủ yếu còn dạng thô như gỗ, cao su, hải sản, đồ gốm…

Ngày 03/02/2022, tổng thống Mỹ B. Clinton tuyên bố bãi bỏ lệch cấm vận đối với Việt Nam. Đây là cột mốc đánh dấu lịch sử quan trọng trong quan hệ thương mại Việt – Mỹ.

Thị trường Mỹ luôn có sức mua rất lớn, đa dạng về chủng loại hàng hoá và chất lượng cao, chính vậy để hàng Việt Nam vào được tác phẩm Mỹ, các doanh nghiệp xuất khẩu phải hiểu được.

  • Quy chế tối huệ quốc (MFN: The Most Favoured Nation)
  • Hiệp định thương mại
  • Hệ thống danh bạ thuế quan điều hoà

Quan hệ Việt Mỹ ngày càng được cải thiện, cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam sẽ mở rộng. Cho nên, ngay từ bây giờ, nà nước cần có các biện pháp khuyến khích các doanh nghiệp thâm nhập sâu hơn nữa vào thị trường rộng lớn này. Mặt khác các doanh nghiệp cũng phải tích cực hơn nữa trong công tác nghiên cứu, và quan hệ hợp tác với thị trường Mỹ.

3. Khái quát tình hình xuất khẩu của Việt Nam từ 2022-2026

Trong những năm gần đây, hoạt động xuất khẩu đã đạt được kết quả to lớn, kim ngạch xuất khẩu luôn tăng trên 20% năm. Kim ngạch xuất khẩu qua các năm không giảm, thậm chí vẫn tăng trong khi các nước trong khu vực ASEAN chỉ tăng chút ít hoặc không tăng mà còn giảm. Bảng số liệu sau thể hiện điều đó.

  • Bảng 1: Giá trị xuất khẩu từ 2022-2026

Trong đó xuất chính ngạch: 9,304 triệu USD, tiểu ngạch: 48 triệu USD

Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu vẫn tiếp tục chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng hàng đã qua chế biến. Tỷ trọng của 4 nhóm hàng dệt, may, giầy dép, sản phẩm gỗ tinh chế và điện tử trong kim ngạch xuất tăng từ 27,8% lên 31,0% (trong khi điều kiện kinh doanh gặp nhiều khó khăn gay gắt trong năm 2026). Những nguyên liệu thô và sản phẩm sơ chế chủ lực (gồm dầu thô, gạo, hải sản, cà phê, cao su, hạt điều …) chỉ còn chiếm 45% trong kim ngạch xuất khẩu (năm 2025 chiếm 50%).

  • Bảng 2: Giá trị xuất khẩu một số mặt hàng năm 2025-2026.

Trong giá trị xuất khẩu đạt được của năm 2026, xuất khẩu chính ngạch đạt 9,304 tỷ USD, xuất khẩu tiểu ngạch: 48 triệu USD.

Xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam: 7,314 triệu USD Có vốn đầu tư nước ngoài 1,990 triệu USD

Cơ cấu thị trường xuất khẩu cũng thay đổi theo hướng tích cực: với sự hỗ trợ của chính phủ ở kim ngạch xuất khẩu vào 11 nước bạn hàng chủ yếu tại châu Âu năm 2026 đã tăng 289 so với 2025, vào Bắc Mỹ tăng 63% (riêng vào Mỹ tăng 71,5%)

  • Bảng 3: Sự thay đổi thị trường xuất khẩu năm 2025-2026 Khóa luận: Thực trạng kinh doanh xuất khẩu của công ty XNK.

Sự tăng trưởng xuất khẩu vào châu Âu, Bắc Mỹ đã bù đắp đáng kể cho sự sụt giảm kim ngạch xuất khẩu vào thị trường châu á và giữ kim ngạch xuất khẩu chung trong 2026 tăng 2,4% so với 2025.

Như vậy, đến 2026, mặc dù phải đối mặt với nhiều khó khăn, đặc biệt là với cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ năm 2025-2026, nhưng giá trị xuất khẩu, mặt hàng và thị trường xuất khẩu vẫn tăng và chuyển biến theo hướng tích cực. Có được thành công đó là nhờ nhiều biện pháp khuyến khích xuất khẩu của chính phủ, đồng thời cũng nhờ vào sự năng động, sáng tạo của các doanh nghiệp.

4. Những nội dung chủ yếu của chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế hướng về xuất khẩu đến năm 2020.

Nội dung chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế này được căn cứ vào lợi thế so sánh của nước ta với các nước trên thế giới, trên cơ sở phải mang lại hiệu quả kinh tế-xã hội, đáp ứng nhu cầu của thị trường quốc tế. Đồng thời hướng chuyển dịch này cũng phải phù hợp với điều kiện của từng giai đoạn phát triển kinh tế-xã hội của nước ta.

Chuyển đổi nhanh cơ cấu thị trường xuất khẩu theo hướng đa dạng hoá thị trường, đa dạng hoá bạn hàng, từng bước thực hiện tự do hoá thương mại, phát triển thị trường trong nước, thực hiện thị trường mở, khuyến khích các thành phần kinh tế và các doanh nghiệp tham gia vào xuất khẩu.

Chuyển cơ cấu hàng xuất khẩu thô sang chế biến sâu, khuyến khích xuất khẩu hàng tinh tế, hạn chế xuất hàng thô ra thị trường quốc tế (đối với một số mặt hàng).

Thực hiện nguyên tắc có đi có lại trong kinh doanh thương mại, do WTO đề ra, tạo nên mối quan hệ chặt chẽ giữa thị trường xuất với thị trường nhập.

Thực hiện công nghiệp hoá hướng về xuất khẩu tận dụng mọi lợi thế, tiềm lực của đất nước để tạo ra hàng hoá đạt chất lượng quốc tế, chi phí thấp để cạnh tranh với hàng của các nước khác.

II: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU NAM HÀ NỘI. Khóa luận: Thực trạng kinh doanh xuất khẩu của công ty XNK.

1. Quá trình hình thành và phát triển

Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Nam Hà Nội được thành lập theo quyết định số 4602/QĐUB ngày 23/11/1981 của UBND thành phố Hà Nội với tên gọi tắt là UNIMES. Đến ngày 30/08/2020 UBND Thành phố Hà Nội có quyết định số 2432/QĐUB đổi tên công ty thành SIMEX. Công ty được UBND thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy phép số 609/TBTG ngày 18/07/2022 cho phép công ty đặt trụ sở chính tại thành phố Hồ Chí Minh. Ngày 01/07/1098 công ty được chính thức hoạt động theo luật công ty trên cơ sở điều lệ và tổ chức của luật công ty cổ phần xuất nhập khẩu Nam Hà Nội. gọi tắt là công ty SIMEX, với tên giao dịch quốc tế.

HANOI IMPORT AND EXPORT JOINT-STOCK. CORPORATION IN THE SOUTH OF VIETNAM (gọi tắt là SIMEX)

  • Địa chỉ: 497 Điện Biên Phủ, Quận 3, TP.Hồ Chí Minh.
  • Có chi nhánh tại 108/A2 đường Nguyễn Chí Thanh, Quận Ba Đình, Hà Nội.

Công ty SIMEX là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc bộ thương mại, chuyên kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá, hạch toán độc lập theo chế độ kế toán tài chính của Việt Nam, có con dấu riêng và có tư cách pháp nhân.

Từ năm 1981-2019 do yêu cầu và đòi hỏi của cơ chế bao cấp, công ty đã hình thành 10 cơ sở trực thuộc với trên 300 cán bộ công nhân viên, hoạt động của các cơ sở trực thuộc này không có hiệu quả, bị thua lỗ hàng hiệu quả không cao. Trong thời gian này cơ chế hoạt động của công ty là cơ chế kế hoạch hoá, chịu sự bao cấp và chỉ đạo hoàn toàn của nhà nước thông qua các chỉ tiêu áp đặt từ trên xuống.

Từ 2020 hoạt động của công ty được chuyển dần sang cơ chế thị trường, cơ cấu tổ chức từ 10 đơn vị thành viên nay chỉ còn lại chi nhánh tại Hà Nội là đơn vị trực thuộc công ty. Bộ máy quản lý được rút ngọn lại còn 30 cán bộ. Sau một thời gian thay đổi lại bộ máy quản lý và phương hướng kinh doanh đến năm 2024 doanh số đã lên đến 42.552.502 USD, nộp ngân sách 25,5 tỷ đồng với lợi tức sau thuế là 2,103 tỷ đồng.

Đến 2026, công ty đạt doanh số xuất nhập khẩu đạt 37.261.552.395 USD, trong đó xuất đợt gần 25.000.000 USD và lợi nhuận đạt 3,08 tỷ đồng. Cho đến nay, công ty có quan hệ làm ăn với 40 công ty nước ngoài và hơn 60 doanh nghiệp trong nước.

2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của công ty SIMEX Khóa luận: Thực trạng kinh doanh xuất khẩu của công ty XNK.

Theo điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty, “Công ty SIMEX được thành lập nhằm mục đích hoạt động trong lĩnh vực sản xuất , xuất nhập khẩu trực tiếp, thương mại và dịch vụ thương mại, nhằm đem lại hiệu quả cao về kinh tế – xã hội, giải quyết công ăn việc làm, đóng góp ngân sách nhà nước, tích luỹ đầu tư để phát triển doanh nghiệp”.

  • Chức năng hoạt động của công ty

Xuất khẩu qua cảng Sài Gòn các mặt hàng nông-lâm-hải sản dựa vào điều kiện và tiềm năng to lớn về hàng xuất khẩu ở các tỉnh phía Nam.

  • Nhập nguyên vật liệu thiết bị kỹ thuật phục vụ sản xuất và đời sống cũng như đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong nước.
  • Quản lý tiền vốn và tài sản theo chế độ quản lý tài chính của nhà nước, quản lý tốt cán bộ, nhân viên trong công ty, bồi dưỡng, giáo dục về chính trị và chuyên môn nghiệp vụ, có trình độ cao hơn.

Nhiệm vụ của công ty SIMEX:

  • Thực hiện chức năng hoạt động kinh tế của bộ thương mại giao. Công ty có nhiệm vụ thường xuyên phù hợp với các phòng ban có chức năng của ngành chủ quản để nhận thông tin và nhiệm vụ mà công ty có chức năng, nhiệm vụ để vận dụng vào tình hình kinh doanh thực tế của công ty .
  • Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, công ty tự tìm kiếm bạn hàng,tự tạo nguồn hàng, trên thị trường tiêu thụ. Khóa luận: Thực trạng kinh doanh xuất khẩu của công ty XNK.
  • Lập các dự án, kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn và các kế hoạch tác nghiệp theo ngành và theo yêu cầu của cơ chế quản lý mới.
  • Tổ chức tốt bộ máy cán bộ, tạo ra cơ cấu cán bộ linh động, gọn nhẹ, có hiệu quả kinh tế cao.
  • Sử dụng các nguồn vốn có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh của nhà nước cũng như vốn của các cổ động.
  • Chấp hành đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan chức năng trong ngành cũng như cơ quan quản lý nhà nước, có trách nhiệm thực hiện và chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ quy định của pháp luật hiện hành.
  • Nâng cao mức sống của CBCNV trong công ty, bồi dưỡng, giáo dục và nâng cao trong nghề cho CBCNN.

Cơ cấu tổ chức của công ty SIMEX:

Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Nam Hà Nội đặt dưới sự chỉ đạo của UBND thành phố Hà Nội và có tổ chức biên chế gồm.

  • Hội đồng quản trị
  • 01 giám đốc
  • 02 phó giám đốc
  • 03 phòng ban… phòng kế hoạch, phòng tài, vụ, phòng kinh doanh với 20 cán bộ nhân viên.

Ngoài ra công ty có thể sử dụng chế độ hợp đồng với một số cán bộ kỹ thuật và nghiệp vụ cần thiết tuỳ theo tình hình công tác. Qua 18 năm hoạt động, công ty đã thiết lập được một mạng lưới nguồn hàng rộng khắp, các đơn vị ngân hàng đó là:

  • Xí nghiệp đánh bắt và thu mua hải sản Kiên Quang
  • Xí nghiệp nuôi tôm Minh Hải
  • Xí nghiệp liên doanh đánh bắt cá
  • Trạm gia công chế biến hàng xuất khẩu Hồ Chí Minh
  • Trạm thu mua Đắc Lắc

Chi nhánh tại Hà Nội có nhiệm vụ thay mặt công ty giải quyết mọi thủ tục giấy tờ, trực tiếp giao dịch và khai thác hàng hoá ở Hà Nội và các tỉnh phía bắc và để đưa vào phục vụ xuất khẩu ở phía Nam, chuyển hàng nhập khẩu từ phía Nam ra Bắc để đáp ứng nhu cầu thị trường. Khóa luận: Thực trạng kinh doanh xuất khẩu của công ty XNK.

Hiện nay cơ cấu tổ chức các chức năng các phòng ban của công ty như sau: Hội đồng quản trị: 7 người , Ban giám đốc có 1 giám đốc, 2 phó giám đốc.

Cơ cấu nhân sự: có 235 người, với 35 cán bộ quản lý và 200 người là công nhân viên trực tiếp ở cơ sở. Trình độ của CBCNV: trên đại học. 2 đại học. 65 đang học tại chức và chuyên ngành. 12 trung cấp và cao đẳng. 18 cán bộ là công nhân lành nghề.

3. Đặc điểm và nội dung hoạt động kinh doanh của công ty SIMEX

Là đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu, công ty tiến hành các hoạt động xuất nhập khẩu trực tiếp cũng như xuất nhập khẩu uỷ thác cho các đơn vị khác. Trong các hoạt động xuất nhập khẩu của mình, đối với các đối tác làm ăn, công ty đều ký kết các hợp đồng kinh tế theo đúng nội dung quy định của luật pháp Việt Nam. Công ty cũng dự các hội chợ, triển lãm, đàm phán quyết định giá mua, giá bán một cách độc lập tự chủ với các tổ chức trong và ngoài nước.

Trong những năm qua, công ty chủ yếu tập trung vào xuất khẩu các mặt hàng nông lâm hải sản nên hoạt động xuất khẩu có nét đặc trưng riêng. Đó là hoạt động xuất khẩu theo thời vụ thu hoạch, thiết lập các nguồn hàng chủ yếu ở phía Nam, hàng hoá vận chuyển chủ yếu qua cảng Sài Gòn và cảng Hải Phòng.

III: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN xuất nhập khẩu NAM HÀ NỘI (2022-2026)

1. Tình hình về vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật:

Khi mới thành lập, số vốn ban đầu của công ty không đáng kể, thành phố Hà Nội cấp cho công ty 200 tấn gạo theo thời giá lúc đó là 800.000 đồng Việt Nam để làm vốn đổi hàng xuất khẩu. Trải qua 18 năm hoạt động số vốn của công ty đã tăng dần lên, công ty đã không chỉ bảo toàn được vốn mà càng làm cho số vốn đó sinh lãi. Trong 5 năm gần đây số vốn hoạt động của công ty là:

Bảng 4: Số vốn hoạt động của công.

  • Nhà số77-79 phố Ðức Chính, Quận TP.Hồ Chí Minh 2.464.191.450đ
  • Nhà số 126/12 Thương lộ Nhà BÌ: 290.000.000 đ Nhà A1 Ngọc Khánh, Ba Ðình Hà Nội: 882.267đ Nhà số 4 Hàng Thùng: 421.648.000 đ Khóa luận: Thực trạng kinh doanh xuất khẩu của công ty XNK.

Cho đến nay, vốn điều lệ hoạt động của công ty là 12.800.000 đ, trong đó vốn của nhà nước chiếm 57%, vốn của các cỗ đông là CBCNV: 28,7%, vốn của các cỗ đông khác: 14,3%.

2. Tổ chức hoạt động xuất khẩu của công ty.

Quá trình hoạt động xuất khẫu của công ty tuân thủ các quy định tỗ chức và quản lý nhà nước về xuất khẫu, đơn vị thực hiện bởi lãnh đạo và nhân viên công ty theo chức năng của từng bộ phận, có thễ được tóm tắt như sau:

 2.1. Nghiên cứu thị trường xuất khẫu, giao dịch, đàm phán hợp đồng xuất khẫu.

Nghiên cứu thị trường, thu thập và xử lý thông tin thị trường được tiến hành với nội dung và mức độ chi tiết khác nhau tuỳ thuộc vào tính chất và phân đoạn thị trường cần nghiên cứu. Thông thường công ty chia thị trường xuất khẫu thành 2 nhóm chính, thị trường truyền thống và thị trường tiềm năng. Mục tiêu của nghiên cứu thị trường truyền thống là củng cố, phát triễn quan hệ với ban hàng đã có và bạn hàng tiềm năng trong thị trường đó. Mục tiêu nghiên cứu thị trường tiềm năng là mở rộng đa dạng hoá hoạt động xuất khẫu.

Công tác nghiên cứu thị trường xuất khẫu phần lớn được thực hiện bởi phòng kinh doanh, mà chủ yếu là phòng thị trường nước ngoài.

Giao dịch và đàm phán về hoạt động xuất khẫu thường được công ty tiến hành qua hình thức thư tín, Fax, điện thoại hoặc gặp gì trực tiếp đối với các thương vụ lớn, phức tạp.

 2.2. Ký kết hợp đồng xuất khẫu

Công ty chủ yếu ký kết hợp đồng xuất khẫu bằng hình thức văn bản, mà nội dung gồm:

  • Hợp đồng kinh tế Số
  • Ngày- tháng – năm Giữa bên
  • Ðịa chỉ
  • Ðiện thoại….. Fax
  • Dưới đây gọi tắt là “người bán” Và bên:
  • Ðịa chỉ
  • Ðiện thoại Fax
  • Dưới đây gọi tắt là “bên mua”

Hai bên đồng ý ký kết hợp đồng với những điều kiện sau:

  1. Tên hàng (Commodity)
  2. Số lượng (Quatity)
  3. Chất lượng (Quanlity)
  4. Giao hàng (Shipment, Delivery)
  5. Giá cả (Price)
  6. Thanh toán (Payment, Settlement)
  7. Bao bì, ký mã hiÖu (Packing and Marking)
  8. Bảo hành (Warranty)
  9. Phạt và bồi thường thiệt hại (Penalty)
  10. Bảo hiễm (Insurance)
  11. Bất khả kháng (Forse Majeuce)
  12. Khuyến mại (Clain)
  13. Trọng tài (Arbitratian) Hợp đồng này có hiệu lực từ Làm tại ngày tháng năm

Hợp đồng cũng làm thành bản tiếp … mỗi bên giữ bản:

  • Loại hợp đồng này thường ký kết giữa bên mua và bên bán. Trên thực tế, nhiều hợp đồng còn có cả bên vận chuyễn (chủ tọa) tham gia ký kết. Khóa luận: Thực trạng kinh doanh xuất khẩu của công ty XNK.
  • Việc ký kết hợp đồng xuất khẫu thường do ban giám đốc ký kết, trường hợp giám đốc uý quyền cho người khác ký kết phải có văn bản (giấy uý quyền).

 2.3. Tỗ chức thực hiện hợp đồng xuất khẫu

Vốn là công ty được phép xuất khẫu trực tiếp nên trong quá trình thực hiện hợp đồng của mình, công ty đã vận dụng linh hoạt các phương thức nghiệp vụ vừa đảm bảo tuân thủ luật pháp vừa thực hiện đúng, đầy đủ nhanh chóng với chi phí nhỏ nhất cho hợp đồng đã ký kết với các đối tác.

Các bước tiến hành:

  • Xin giấy phép xuất khẫu: Hiện nay, công ty chỉ cần xin giấy phép xuất khẫu đối với loại hàng hoá thuộc danh mục hàng hoá xuất khẫu có điều kiện (thuộc diện quản lý của nhà nước). Còn đối với hàng hoá thông thường, công ty có quyền xuất khẫu trực tiếp (theo nội dung, ban hành của Nghị định 57/2026/NÐ-CP ban hành ngày 31/07/2026.
  • Chuẫn bị hàng hoá đễ giao

Có nhiều mặt hàng công ty không trực tiếp sản xuất ra, mà phải thu mua từ các nguồn hàng nhiều nơi khác. Phần lớn công tác thu mua hàng các chi nhánh và đơn vị thu mua cấp dưới trực tiếp gian hàng, sau đó công ty tập kết tại nơi đóng gói.

  • Kiễm tra, kiễm nghiệm hàng hoá

Tại cơ sở của công ty, bộ phận KCS tiến hành kiễm tra, kiễm nghiệm hàng trước khi chuyễn hàng đi tại cửa khẫu cơ quan hải quan tiến hàng kiễm nghiệm lần nữa. Công ty có thễ mời cơ quan kiễm nghiệm như VINACONTROL đễ giám định chất lượng hàng và cấp giấy chứng nhận.

  • Thuê tàu

Công ty phải thuê tàu nếu xuất khẫu theo điều kiện FOB, CF, CIF, CFP, CIP, tuy nhiên do đặc điễm hàng xuất khẫu mői chuyến có giá trị không lớn, khối lượng ít nên thường thuê tàu của công ty vận tải đường biễn (hoặc “tàu chợ”)

  • Mua bảo hiễm cho hàng hoá.

Nếu công ty xuất theo giá CIF, hoặc CIP thì phải mua bảo hiễm cho hàng của mình. Số tiền khai báo là 110% giá trị hàng hoá, bao gồm cả tiền lãi 10% ước tính. Giá bảo hiễm tính là giá CIF. Tuy nhiên do xuất khẫu chủ yếu theo giá FOB nên công ty rất ít khi mua bảo hiễm. Khóa luận: Thực trạng kinh doanh xuất khẩu của công ty XNK.

  • Làm thủ tục hải quan

Bước thủ tục này thường khá phức tạp và tốn kém. Bộ hồ sơ công ty phải tách cho hải quan gồm: giấy phép xuất khẫu, tờ khai, phiếu đóng gói, hợp đồng, hoá đơn bán hàng, … (nếu có)

Cơ quan hải quan sẽ tiến hành kiễm hoá hàng, mở công ten nơ đễ kiễm tra. Các quyết định của hải quan đưa ra sẽ ảnh hưởng rất lớn đến trình tự thời gian đến cảng nhập của chuyến hàng.

  • Giao nhËn hàng hoá.

Sau khi được hải quan thông qua, công ty phải giao hàng cho người vận tải. Tuỳ theo điều kiện thương mại, cách chuyên chở hàng hoá, loại tàu mà quá trình giao hàng sẽ khác nhau. Tuy nhiên các công việc chủ yếu phải làm là:

  • Lập bảng kê khai hàng hoá
  • Các nhân viên giám sát quá trình bốc hàng
  • Lấy biên lai thuyền phó
  • Ðỗi biên lai thuyền phó lấy “Crea Bill of Roading” có xác nhận “on board”

Làm thủ tục thanh toán lấy ngoại tệ.

Trong thực tế, các hoạt động xuất khẫu của công ty, hình thức thanh toán TTR (chuyễn tiền) rất phỗ biến thường thì công ty tiến hành trả tiền thông qua chuyễn tiền trước hay ngay khi nhận được bộ chứng từ.

Nếu xuất theo điều khoản thanh toán có L/C thì công ty phải tập hợp nhanh chóng bộ chứng từ đễ trình cho ngân hàng bên nhập (ngân hàng mở L/C cho bên nhập) đễ thanh toán trong thời hạn quy định của L/C

Trường hợp xuất khẫu uý thác, bên uý thác sẽ chuyễn tiền vào tài khoản của công ty sẽ tiến bằng giá trị hợp đồng.

  • Khiếu nại trọng tài

Khi các bên không thực hiện đúng các điều khoản ghi trong hợp đồng, công ty tiến hành khiếu nại lên trọng tài. Tuy vậy, các bên tham gia hợp đồng có thễ thoả thuận trước đễ giải quyết vi phạm hợp đồng. Nếu không giải quyết được thì mới khiếu nại lên trọng tài kinh tế.

Tóm lại, quá trình tỗ chức hòa bình xuất khẫu của công ty SIMEX bao gồm các bước cơ bản trên. Trong quá trình kinh doanh đối với những bạn hàng khác nhau, quy mô và mặt hàng kinh doanh khác nhau thì quá trình tiền được vận dụng một cách linh hoạt.

3. Tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty SIMEX từ 2022-2026 Khóa luận: Thực trạng kinh doanh xuất khẩu của công ty XNK.

Tỗng kim ngạch xuất khẫu là chỉ trên phản cách tình hình hoạt động kinh doanh xuất khẫu của công ty. Ðây là bộ phận chính tạo nên doanh thu và tạo ra lợi nhuận cho công ty. Bảng dưới đây thễ hiện.

  • Bảng 5. Kim ngạch xuất khẩu của công ty từ 2022-2026

Từ năm 2020 là thời kỳ đánh giá sự phát triễn mới của công ty. Thị trường Ðông Âu và Liên Xô tan rã công ty đã nhanh chóng chuyễn thị-hai hùng sang xuất khẫu sang các thị trường mới như Tây Âu, Mỹ, đặc biệt là Nhật Bản, Thái Lan…

Năm 2024 -2025 là giai đoạn tăng trưởng khá mạnh của công ty, năm 97, giá trị xuất khẫu đạt 38.326.320 USD, tăng 67,4% so với 2024 (21,5%)

Cơ cấu tỷ lệ xuất khẫu cũng tăng lên rất nhanh so với nhập khẫu. Năm 2023 tăng 53,85% năm 2024 là 21,5%, năm 2025 là 67,4%, năm 2026 là: 64,34%.

Bảng sau cho thấy rõ hơn:

  • Bảng 6: Tý trọng xuất nhập khẩu của công ty từ 2022-2025

Trong năm 2026, cả kim ngạch xuất nhập khẫu cũng như kim ngạch xuất khẫu đều giảm xuống một cách rõ rệt. Cả năm 2026, kim ngạch xuất nhập khẩu đặt 37.261.552,395 USD. Nếu so sánh với năm 2025 thì kim ngạch xuất nhập khẩu chỉ mới gần bằng kim ngạch xuất khẫu.

  • Sự giảm xuống rõ rệt nay của kim ngạch xuất khẫu do các nguyên nhân dưới đây.

Thứ nhất, do cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ ở châu á gây ra. Công ty có rất nhiều bạn hàng ở Châu á như nhiều bạn hàng lớn ở Nhật, Malaysia, Indonesia, Thái Lan… Các bạn hàng này là khách hàng thường xuyên lớn và thường xuyên của công ty. Vì vậy khi cuộc khủng hoảng nỗ ra, nhiều hợp đồng gối năm hoặc bị phá bỏ hoặc không tiếp tục thực hiện được.

Thứ hai, sau nghị định 57/CP, nhiều doanh nghiệp Việt Nam được tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu. Vì vậy, thực tế diễn ra sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp xuất khẫu của Việt Nam, Do đó, gây khó khăn cho hoạt động thu mua hàng, tìm bạn hàng tiêu thụ.

4. Chính sách sản phẩm xuất khẩu. Khóa luận: Thực trạng kinh doanh xuất khẩu của công ty XNK.

Nhìn vào bảng 5 ta thấy kim ngạch xuất khẫu tăng nhanh từ 2023-2025. Kết quả thu được do một phần công ty thực hiện đa dạng hoá mặt hàng xuất khẫu, danh mục các sản phẫm xuất khẫu hơn 20 loại. Ðiều này phản ánh sự năng động linh hoạt trong kinh doanh của công ty. Công ty có một mạng lớn thu mua rộng khắp, tìm kiếm nhiều nguồn hàng của nhiều chủng loại sản phẫm xuất khẫu.

Trong các mặt hàng mà công ty đưa ra xuất khẫu có một số mặt hàng quan trọng như: nông sản (cà phê, điều, tiêu, ngũ cốc, rau quả …) lâm sản, thuý hải sản, thủ công mỹ nghệ. Ðây là nhóm sản phẫm mà công ty có truyền thống xuất khẫu, có nhiều kinh nghiệm và các mối quan hệ làm ăn với khách hàng có uy tín.

  • Bảng 7: Tý trọng một số mặt hàng xuất khẩu (2022-2026)

Mặc dù thực hiện kinh doanh nhiều mặt hàng song công ty van tập trung ưu tiên vào một số mặt hàng chủ lực như cà phê, hạt tiêu, điều, hải sản (tôm) hàng thuý công mỹ nghệ. Các sản phẫm chủ lực này luôn chiếm tý trọng lớn trong giá trị kim ngạch xuất khẫu của công ty qua các năm. Cụ thễ: năm 2022 chiếm 85,75% năm 2023 chiếm 89,8%, năm 2024 chiếm 81,0%, năm 2025 chiếm 86,3%, năm 2026 chiếm 78,98%.

Xét về mặt tỷ lệ lợi nhuận, các mặt hàng chủ lực đem lại 80% lợi nhuận cho công ty. Như vậy tý lệ 8:2 luôn được duy trì. Ðây là một tỷ lệ lý tưởng cho hoạt động kinh doanh của công ty. Ðiều này, giúp công ty xác định được ưu thế của mình trên thị trường xuất khẫu, tạo lợi thế cạnh tranh cho công ty.

Trong các mặt hàng chủ lực, cà phê luôn là loại sản phẫm chiếm tỷ lệ cao về giá trị xuất khẫu. Cụ thễ: năm 2024 chiếm 36,4% năm 2025 chiếm 33,6%, năm 2026 chiếm 38,83%. Ðây là một loại sản phẫm có ưu thế của Việt Nam, trên thị trường quốc tế. Trong những năm tới, cà phê van là mặt hàng xuất khẫu thuộc diện chủ lực của Việt Nam

Mặt hàng gỗ thành phần và hàng thủ công mỹ nghệ được giảm dần một cách chủ động do quy định của chính phủ về khai thác gỗ, cấm xuất khẫu gỗ. Tuy nhiên, trong kinh doanh công ty không chỉ xuất khẫu nhằm thu lợi nhuận mà còn gián tiếp tạo công ăn việc làm cho người lao động ở các làng nghề thủ công thông qua xuất khẫu hàng thủ công mỹ nghệ.

Không chỉ có một số sản phẫm trên tạo nên thành của, của công ty mà các sản phẫm khác cũng đóng vai trò rất quan trọng. Các mặt hàng này tuy không có giá trị xuất khẫu cao như các mặt hàng chủ lực song nếu có biện pháp thúc đẫy xuất khẫu thích hợp thì sẽ có triễn vọng rất lớn. Bên cạnh đó cũng tạo được việc làm cho người lao động. Bảng dưới đây thễ hiện kết quả xuất khẫu các mặt hàng của công ty.

  • Bảng 8: Kết quả xuất khẩu các mặt hàng (2022-2026)

Căn cứ vào nhận xét và bảng 7 như trên; có thể rút ra vài nhận xét sau:

Thứ nhất: Các mặt hàng truyền thống vẫn tiếp tục giữ vai trò quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong kim ngạch xuất khẩu của công ty.

Thứ hai: Ngành hàng xuất khẩu của công ty vẫn không thoát khỏi hạn chế của hàng xuất khẩu Việt Nam nói chung. Đó là, các công ty xây hiện nay chủ yếu vẫn xuất hàng nông lâm thuỷ hải sản dưới dạng sơ chế, làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp ở nước ngoài. Vẫn còn thiếu các sản phẩm tinh chế, các mặt hàng dịch vụ, các sản phẩm công nghiệp công nghệ cao. Vì vậy, cần khai thác tốt hơn nữa tiềm năng hàng xuất khẩu của Việt Nam chúng ta .

5. Cơ cấu thị trường xuất khẩu Khóa luận: Thực trạng kinh doanh xuất khẩu của công ty XNK.

Cùng với sự chuyển biến tích cực hoạt động xuất khẩu của Việt Nam, công ty đã đa dạng hoá, đa phương hoá các mối quan hệ làm ăn với nhiều công ty của nhiều nước trên thế giới. Đến nay, công ty đã có quan hệ làm ăn với hơn 40 công ty nước ngoài trong đó có đến 30 bạn hàng truyền thống. Trong khu vực châu A công ty có quan hệ truyền thống với các thị trường như Nhật Bản, Singapo, Đài Loan, Thái Lan, Hàn Quốc…

Xu hướng cơ cấu thị trường từ 2022-2026 có hai đặc điểm lớn sau:

  • Thứ nhất: sự tăng lên kim ngạch xuất khẩu trên các thị trường truyền thống
  • Thứ hai: Sự xuất hiện và mở rộng các thị trường mới để thấy hai xu hướng trên, có thể xem xét bảng sau:

Bảng 9: Giá trị xuất khẩu trên công thị trường (2022-2026)

Thị trường truyền thống của công ty chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu, lượng hàng xuất sang ổn định. Nhóm thị trường có thể chia thành hai nhóm:

Thị trường các nước trong khu vực; thị trường châu Âu, Mỹ.

Thị trường các nước Châu á – Thái Bình Dương là thị trường trọng điểm của công ty. Chính vì vậy, giá trị xuất khẩu sang các thị trường này chiếm tỷ trọng rất cao như năm 2023 chiếm 75,1%, năm 2026 là 68,7%, năm 2025 là 72,3%, năm 2026 là 76,1%.

Tuy nhiên kim ngạch xuất khẩu sang các nước ASEAN còn rất khiêm tốn không tương xứng với tiềm năng của các nước trong khu vực. Từ 2022-2024, giá trị xuất sang thị trường ASEAN khoảng 60%/năm. Song từ 2025-2026, do ảnh hưởng cuộc khủng hoảng tiền tệ trong khu vực. Cụ thể, bảng 9 sau sẽ cho thấy: Khóa luận: Thực trạng kinh doanh xuất khẩu của công ty XNK.

  • Bảng 10: Tỷ lệ % xuất khẩu sang các nước ASEAN

Trong khối ASEAN Singapo là thị trường nhập khẩu lớn nhất của công ty. Các mặt hàng xuất sang chủ yếu là cà phê, hạt tiêu, hải sản … Thị trường Singapo không chỉ là thị trường tiêu dùng sản phẩm cuối cùng mà phần lớn hàng hoá nhập về đều được chế biến lại thành sản phẩm tinh chế để xuất khẩu sang các nước khác. Có thể nói đây là điều mới thu gom sản phẩm xuất khẩu đi các thị trường Âu, Mỹ, Nhật Bản.

Đặc biệt trong năm 2026, thị trường Đài Loan là thị trường đứng thứ hai (sau Singapore) nhập hàng của công ty, chiếm 19,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty. Các thị trường như Thái Lan, Hồng Công, Hàn Quốc cũng là những thị trường lớn song trong các năm 2025-2026, cuộc khủng hoảng tiền tệ đã ảnh hưởng rất lớn đến kim ngạch nhập khẩu của các thị trường này.

Trong các thị trường ở Châu á, thị trường Nhật Bản là thị trường thiên về tiêu thụ cuối cùng, công ty xuất sang Nhật chủ yếu là hàng thủ công mỹ nghệ, thuỷ hải sản đã chế biến, dụng cụ thể thao…

Từ 2022-2026 thị trường xuất khẩu của công ty đã được mở rộng rất lớn. Sản phẩm của công ty đã được xuất sang các thị trường xa như: EU, Mỹ. Đây là các thị trường mới song đòi hỏi yêu cầu về chất lượng, bao bì, bảo hành, nghiêm ngặt và việc thâm nhập thị trường này bị ngăn cản bởi hàng vào phi thuế quan. Mặc dù vậy, kim ngạch xuất khẩu sang các thị trường này vẫn tăng hàng năm. Cụ thể, năm 2024 thị trường EU chiếm 18,99 tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty năm 2025 là 21,2%, năm 2026 là 23,6%.

Đặc biệt hơn cả là thị trường Mỹ, năm 2023 hàng của công ty bắt đầu vươn đến thị trường này, mà đến 2025 đã 2.275.550 USD. Đây là thị trường mới, đầy tiềm năng song rất khó khăn cho việc thâm nhập vào thị trường.

Một số thị trường dưới dạng tiềm năng như: Nga, Trung Quốc. Đây là các thị trường rộng lớn, đặc biệt là Nga, Việt Nam đã có truyền thống quan hệ thân thiết với thị trường này. Các thị trường này đến 2025 đều chững lại.

Như vậy, nếu đánh giá tỷ trọng đóng góp vào tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam, công ty có tỷ trọng như sau:

  • Bảng 11: Tỷ trọng % đóng góp vào tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam (2022-2026)

6. Chính sách kênh phân phối hàng xuất khẩu của công ty SIMEX Khóa luận: Thực trạng kinh doanh xuất khẩu của công ty XNK.

Với đặc điểm là công ty xuất khẩu trực tiếp hàng hoá ra thị trường nước ngoài. Vì vậy kênh phân phối của công ty thường được áp dụng kênh ngăn cho luồng hàng từ Việt Nam ra các thị trường nước ngoài. Hiện nay công ty có quan hệ làm ăn với nhiều thị trường nước ngoài, cho nên luồng hàng hoá được phân bố rộng khắp. Để một sản phẩm của công ty xuất đi đến được tay người tiêu dùng nước ngoài, các thị trường khác nhau sẽ có dùng sản phẩm khác nhau ví dụ:

Đối với các thị trường như Singapo, Hàn Quốc, Đài Loan, Thái Lan thì chủ yếu là xuất các sản phẩm nguyên vật liệu. Những thị trường này không trực tiếp tiêu thụ mà sử dụng hàng nhập về để chế biến thành các sản phẩm tinh chế và xuất sang các thị trường khác.

Trong cấu trúc kênh phân phối này, quyền kiểm soát của công ty bị mất đi khi đã chuyển quyền sở hữu cho nhà nhập khẩu nước ngoài. Hoạt động kiểm soát sự chuyển dịch sản phẩm xuất khẩu của công ty hầu như không có.

Đối với các thị trường tiêu thụ như Nhật, Úc, chủ yếu là nhập các sản phẩm thành phẩm. Vì vậy cấu trúc kênh phân phối được mô tả như sau:

Mặc dù là thị trường tiêu dùng cuối cùng song để sản phẩm đến tay người tiêu dùng cuối cùng công ty cũng phải thông qua một nhà nhập khẩu nước ngoài. Các đại diện bán hàng, đại lý, văn phòng đại diện hầu như chưa có. Chính vì lẽ đó, sản phẩm của công ty sau khi chuyển quyền sở hữu cho nhà nhập khẩu thì nhà nhập khẩu kiểm soát hoàn toàn.

7. Thực hiện nghĩa vụ đối với NSNN của công ty SIMEX

Là một công ty nhà nước nên công ty đã chấp hành đầy đủ nghĩa vụ đối với NSNN cụ thể.

  • Bảng 12: Tình hình nộp thuế NSNN của công ty từ 2023-2026

Tỷ lệ nộp thuế trong tổng doanh thu là: năm 2024: 2,9%, năm 2025: 3,1%; năm 2026 là: 3,0%. Trong năm 2026, 6 tháng đầu năm công ty chuẩn bị cho công tác cổ phần hoá nên thuế lợi tức 6 tháng cuối năm 2026 chỉ phải nộp 50% mức quy định (=22,8% theo cổ phần hoá. Vì vậy có thấp hơn năm 2025.

Qua các năm công ty đã nộp NSNN đạt 100%. Số nộp NSNN trung bình là 20% / năm.

IV: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY SIMEX Khóa luận: Thực trạng kinh doanh xuất khẩu của công ty XNK.

1. Những ưu điểm cần phát huy

Khi bước vào thời kỳ mở cửa cho hoạt động kinh doanh xuất khẩu, công ty đã bám sát thị trường, thực hiện các biện pháp thâm nhập và phát triển mở rộng thị trường tiêu thụ, không những duy trì và mở rộng kinh doanh trên thị trường truyền thống mà còn tích cực tìm kiếm thị trường mới. Từ 2020-2026 thị trường của công ty luôn được giữ vững và càng mở rộng. Hiện công ty có quan hệ làm ăn với 40 bạn hàng ở các châu lục, đặc biệt là ở châu á và châu Âu. Với chủ trương đa dạng hoá đa phương hoá quan hệ kinh tế quốc tế của Đảng và Nhà nước công ty đã không ngừng tìm kiếm bạn hàng, tổ chức khai thác thị trường… Nhờ vào các biện pháp tích cực mở rộng thị trường mà kim ngạch xuất khẩu của công ty tăng lên qua các năm, tỷ trọng của xuất khẩu trong kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty ngày càng chiếm tỷ trọng lớn, trung bình chiếm 2/3 trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty.

Không chỉ đơn thuần là công ty làm nhiệm vụ thu gom hàng xuất khẩu mà công ty còn tham gia vào sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu. Đây là cách thức đầu tư cho kinh doanh xuất khẩu khá hiệu quả, phù hợp với chủ trương của chính phủ. Qua các năm 2024-2026, lượng hàng xuất khẩu dưới dạng sơ chế giảm đi rõ rệt, ví dụ như hạt điều thô, công ty đã tiến hành tán chế thành phẩm cuối cùng để xuất khẩu ra thị trường nước ngoài nhằm thu lợi cao hơn.

Sản phẩm xuất khẩu khá đa dạng, nhiều nhóm sản phẩm trở thành mặt hàng xuất khẩu có thể mạnh của công ty như cà phê, hạt điều nhân, hàng thuỷ hải sản Công ty đã hoàn thành nghĩa vụ nộp NSNN với số thuế nộp lên năm sau cao hơn năm trước. Năm 2024 nộp 3,1 tỷ đồng, năm 2025 nộp 4,3 tỷ đồng, năm 2026, nộp 4,48 tỷ đồng.

Công tác bảo vệ, bảo quản kho hàng, nơi làm việc, phòng chống cháy nổ được công ty quan tâm thường xuyên, nên bảo đảm an toàn cho sản xuất kinh doanh của công Thực hiện tốt chủ trương chống tham nhũng, chống buôn lậu của Đảng và chính phủ, thực hành tiết kiệm, giảm chi phí tối ưu trong kinh doanh.

Công ty thường xuyên quan tâm tới việc bồi dưỡng, đào tạo CBCNV có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, thường xuyên mở lớp học cho CBCNV của công ty về kinh doanh xuất nhập khẩu, kinh tế thị trường.

Có được những thành công này trên là nhờ vào công rất lớn của ban lãnh đạo của công ty cũng như toàn bộ CBCNV đã khắc phục khó khăn, làm lấy hiệu quả trong sản xuất kinh doanh xuất khẩu là điều kiện tiên quyết. Mặt khác, trụ sở chính cũng như hoạt động của công ty được đặt tại TP.Hồ Chí Minh, là thành phố năng động, phát triển nhanh, dồi dào về nguồn lực, các nguồn hàng đa đạng, đã tạo điều kiện tốt cho hoạt động của công ty .

2. Nhược điểm khó khăn còn tồn tại trong tổ chức quản lý hoạt động xuất khẩu ở công ty SIMEX Khóa luận: Thực trạng kinh doanh xuất khẩu của công ty XNK.

Công tác nghiên cứu thị trường. Nằm trong thực trạng chung của lĩnh vực xuất khẩu của Việt Nam, công tác nghiên cứu thị trường của công ty còn đang bó hẹp trong phạm vi nghiên cứu qua các tài liệu, qua các thông tin có sẵn. Hiện tại công ty chưa có phòng Marketing riêng biệt cũng như chưa tổ chức chặt chẽ nên một bộ phận nghiên cứu thị trường xuất khẩu.

Tuy thị trường xuất khẩu ngày càng được mở rộng vì duy trì tốt song các đặc tính nhu cầu nhập khẩu của các thị trường này công ty dựa, nằm rõ vì vậy chưa hoàn thiện chiến lược xuất khẩu mang tính chiến lược.

Công tác thực hiện hợp đồng xuất khẩu nhiều lúc còn gặp khó khăn. Là công ty kinh doanh xuất nhập khẩu, nên phải thông tin đầy đủ các văn bản pháp quy về kinh doanh xuất khẩu – Một phần của những khó khăn này là do trình độ của CBCNV chưa hoàn thiện, chưa đủ khả năng … bắt hết tất cả quy định của pháp luật về xuất nhập khẩu. Song, một mặt cũng do từ phía nhà nước, đó là văn phòng bản pháp quy về xuất nhập khẩu bạn hàng ra nhiều khi chưa đúng lúc, không phù hợp với thực tế, đồng thời lại bị thay đổi liên tục, các cơ quan, chức năng ban hành các văn bản chồng chéo, gây khó khăn cho hoạt động của công ty .

  • Về công tác thu mua, tạo nguồn hàng xuất khẩu.

Vì công ty thực hiện đa dạng hoá sản phẩm xuất khẩu cho nên, các sản phẩm xuất khẩu khá đa dạng. Hiện nay trên thị trường Việt Nam có rất nhiều công ty, doanh nghiệp tham gia vào công tác thu mua hàng xuất khẩu. Vì vậy, hoạt động thu mua, tạo nguồn hàng của công ty tuy gặp nhiều khó khăn, cạnh tranh gay gắt giữa các nhà xuất khẩu do vậy, giá cả hàng hoá thu mua nhiều lúc cao hơn dự kiến của công ty.

Các chân hàng nằm rải rác trên phạm vi cả nước mà còn có hoạt động độc lập riêng lẻ nên sự phối hợp các nguồn hàng chưa hiệu quả về vận chuyển, lưu thông.

  • Tình trạng thiếu vốn

Là công ty cổ phần, nhưng vốn của nhà nước chiếm 57% (7,296 tỷ) 12,8 tỷ đồng) cho nên vốn kinh doanh luôn luôn thiếu. (đặc biệt là vốn lưu động). Công ty phải tự cân đối nguồn vốn của mình, nhiều thương vụ xuất khẩu phải vay ngân hàng với lãi suất cao. Do vậy, kinh doanh chưa hiệu quả như mong đợi.

  • Qua quá trình phân tích và tìm hiểu tình hình hoạt động xuất khẩu của công ty có thể rút ra một số nguyên nhân sau:

Thứ nhất: chưa chú ý và quan tâm đầu tư đúng mức cho công tác nghiên cứu thị trường. Trong kinh doanh xuất khẩu, nhu cầu thị trường nước ngoài là xuất phát điểm cho một hợp đồng xuất khẩu được ký kết (trong một thương vụ xuất khẩu). Trong khi đó phòng thị trường nước ngoài cần mang tính chất theo nghĩa bán được số hàng hiện có. Vì chưa quan tâm đúng mức cho công tác nghiên cứu thị trường nên nhiều hợp đồng xuất khẩu gặp rủi ro lớn, hoặc cơ hội ký kết hợp đồng bị bỏ lỡ, nhiều thị trường chưa tận dụng được hết tiềm năng.

Thứ hai: Hoạt động xuất khẩu còn mang đậm tính chất thời vụ, từng chuyến một. Chiến lược kinh doanh chưa được vạch ra cho một thời gian lâu dài, có chăm chỉ là kế hoạch quý, năm. Hoạt động Marketing hầu như không có, chính sách giá và kênh phân phối không mang tính chiến lược kinh doanh lâu dài.

Thứ ba: Công tác giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng xuất khẩu còn nhiều yếu kém. Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu còn thiếu đồng bộ, chưa kết hợp chặt chẽ mới liên hệ giữa các ngân hàng. Để một chuyến hàng từ đất liền ra cảng – lên tàu công ty phải thực hiện quá nhiều công đoạn không cần thiết. Hợp đồng xuất khẩu chưa chặt chẽ.

Thứ tư: Là công ty cồ phần song sự điều hành của nhà nước vẫn chiếm ưu thế, các cổ đông của hội đồng quản trị chưa phát huy được vai trò, khả năng phát triển kinh doanh của ngành. Khóa luận: Thực trạng kinh doanh xuất khẩu của công ty XNK.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Giải pháp kinh doanh xuất khẩu của công ty XNK

One thought on “Khóa luận: Thực trạng kinh doanh xuất khẩu của công ty XNK

  1. Pingback: Khóa luận: Kinh doanh xuất nhập khẩu tại công ty XNK Nam Hà

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537