Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Thực trạng về hoạt động giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container tại công ty TNHH Vận tải Quốc Tế Khai Ánh Sáng Vina này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

4.1 Giới thiệu về tổng quan công ty KAS VN.

4.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.

Công ty TNHH Vận Tải Quốc Tế Khai Ánh Sáng Vina được thành lập vào năm 2007 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4102049239 do Sở Kế Hoạch và đầu tư Thành Phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16-04-2007.

  • Mã số thuế: 0304932886
  • Tên Công ty viết bằng Tiếng Việt: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN VẬN TẢI QUỐC TẾ KHAI ÁNH SÁNG VINA.
  • Tên giao dịch đối ngoại: KHAI ANH SANG VINA INTERNATIONAL TRANSPORTATION COMPANY LIMITED.
  • Tên Công ty viết tắt: Công ty TNHH KAS VN. Giám đốc/Đại diện pháp luật: Lê Thị Thu Hằng.
  • Trụ sở giao dịch: lầu 3, 47-47A đường D5, phường 25, quận Bình Thạnh, Thành Phố Hồ Chí Minh.

Kể từ ngày thành lập với tổng số vốn điều lệ là 40.000.000.000 đồng. Công ty TNHH KAS VN không ngừng nỗ lực phấn đấu vươn lên cùng với long tâm huyết và yêu nghề của các thành viên trong Công ty.

Đến nay, Công ty đã có những bước chuyển biến đáng kể, hiệu quả và quy mô hoạt động tăng lên, Ban Lãnh đạo Công ty đã phát huy mọi năng lực giúp Công ty không ngừng phát triển, góp phần đạt và vượt kế hoạch về lợi nhuận.

4.1.2 Phạm vi hoạt động kinh doanh.

Công ty được phép lập kế hoạch và tiến hành tất cả các hoạt động kinh doanh theo quy định của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Điều lệ này phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và thực hiện các biện pháp thích hợp để đạt được các mục tiêu của Công ty, bao gồm các hoạt động như:

  • Giao nhận hàng nghệ thuật.
  • Đại lý hàng hải.
  • Kinh doanh vận tải đa phương thức.
  • Khai thuế hải quan.
  • Xếp dỡ, bảo quản, lưu kho và đóng gói hàng hoá.

Không chỉ tập trung vào vận chuyển và giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu từ cảng đến cảng mà Công ty còn khai thác vận chuyển hàng không, tổ chức việc gom hàng, lưu kho hàng hoá với mối quan hệ rộng.

Hệ thống mạng lưới của Công ty luôn được lựa chọn để nâng cao chất lượng dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng trong và ngoài nước.

4.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty. Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container.

Chức năng:

  • Kinh doanh hàng hoá bằng đường ôtô, đường thuỷ nội bộ, đường biển, đường hàng không.
  • Dịch vụ giao nhận bốc xếp hàng hoá. Dịch vụ làm thủ tục hải quan.
  • Đại lý tàu biển, đại lý ký gửi hàng hoá.
  • Ngoài ra, hiện nay Công ty còn mở rộng hoạt động kinh doanh của mình bằng việc nhập khẩu linh kiện điện tử, máy móc thiết bị (xe tải, xe đầu kéo).

Nhiệm vụ:

  • Đảm bảo thực hiện các hợp đồng được ký kết với khách hàng với khoản chi phí thấp nhất, thời gian ngắn nhất và hiệu quả nhất. Nhằm tạo hiệu quả cho Công ty thu hút thêm khách hàng mới, mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh.
  • Quản ký và sử dụng nguồn vốn, lao động chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về tài chính kế toán. Tự bù đắp chi phí và làm tròn nghĩa vụ với nhà nước.
  • Thường xuyên bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn cho tập thể nhân viên đáp ứng nhu cầu kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá.
  • Cải thiện đời sống vật chất tinh thần, điều kiện làm việc cho nhân viên trong công ty. Thực hiện tốt chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và thuế thu nhập cá nhân.
  • Góp phần bảo vệ môi trường, tài sản xã hội chủ nghĩa theo hướng chỉ đạo chung của nhà nước.

4.1.4 Cơ cấu tổ chức.

  • Sơ đồ 4.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Khai Ánh Sáng Vina.

Công ty TNHH Khai Ánh Sáng Vina có cơ cấu tổ chức như sơ đồ trên: đứng đầu là giám đốc, sau đó là các phòng ban.

Cơ cấu tổ chức của Công ty theo hệ thống hỗn hợp, vừa tham mưu vừa trực tiếp. nhìn chung Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng do đó tránh được tình trạng tập trung toàn bộ các vấn đề quản lý cho giám đốc.

Theo mô hình quản lý này, các vấn đề phát sinh sẽ do các cán bộ phụ trách quản lý. Đối với những vấn đề chung của Công ty sẽ có sự bàn bạc của giám đốc. khi đó các bộ phận chức năng đề xuất ý kiến, giám đốc sẽ là người đưa ra quyết định cuối cùng và hoàn toàn chịu trách nhiệm rõ ràng giữa các phòng ban trong Công ty.

4.1.5 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban.

Nhân sự các phòng ban được phân bố như sau:

  • Bảng 4.1: Số lượng nhân sự của Công ty

Giám Đốc: Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container.

  • Là người có quyền hành cao nhất điều hành mọi hoạt động kinh doanh hằng ngày của Công ty, quyết định tất cả các vấn đề liên quan tới hoạt động của Công ty.
  • Là người chịu trách nhiệm trước pháp luật của Công ty, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty, ban hành quy chế quản lý nội bộ Công ty, kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức Công ty.
  • Là người chịu trách nhiệm quản lý và phụ trách những công việc nhất định.
  • Giám đốc cũng là người trực tiếp đàm phán, ký kết hợp đồng dịch vụ, đồng thời cũng là người đứng ra giao dịch tìm kiếm khách hàng cho Công ty.

Phòng Marketing:

  • Phòng Marketing có nhiệm vụ đề ra các chính sách, kế hoạch và tổ chức các công việc Marketing một cách hiệu quả.
  • Tìm kiếm nguồn hàng, các đối tác trong và ngoài nước, đưa ra các phương thức kinh doanh thích hợp để đẩy mạnh quá trình kinh doanh.
  • Nghiên cứu mở rộng thị trường, liên hệ, tìm hiểu nhu cầu khách hàng và nhu cầu của các đối thủ cạnh tranh để có những chiến lược thích hợp.
  • Tham khảo thị trường để có những chính sách khai thác giá cả hợp lý so với các đối thủ cạnh tranh.
  • Ngoài ra, phòng Marketing còn đảm nhận việc liên hệ với các đại lý hãng tàu, ký kết hợp đồng về cước vận tải, giá giao nhận.

Phòng Kế Toán:

  • Phòng Kế Toán có nhiệm vụ tính toán, ghi chép đầy đủ và kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phân tích và phản ánh đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo định kỳ hàng tháng, quý, năm.
  • Ngoài ra, phòng kế toán còn có nhiệm vụ được thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính theo luật định, quản lý chặt chẽ tài sản của Công ty, lập báo cáo thống kê, quyết toán chính xác, đầy đủ và kịp thời, bảo quản và lưu trữ các hồ sơ.
  • Kịp thời định khoản nợ phải thu, phải trả, nguồn tiền quỹ của Công ty, quản lý tín dụng, phối hợp với các bộ phận khác lập kế hoạch vay, trả, thu tiền khách hàng và sử dụng vốn.

Phòng đại lý: Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container.

  • Liên hệ với các hãng tàu, hãng hàng không về tình trạng hàng hoá của Công ty.
  • Ngoài ra, phòng đại lý còn giữ chức năng phát hành lệnh giao hàng và làm vận đơn cho hàng xuất.
  • Nhận thông tin từ khách hàng, liên hệ khách hàng để trao đổi thông tin về việc xuất nhập hàng hoá, liên hệ trao đổi, với đại lý nước ngoài về thông tin hàng xuất và nhận thông tin hàng nhập từ đại lý.

Phòng xuất nhập khẩu:

  • Đóng vai trò hết sức quan trọng trong hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty.
  • Phòng được chia làm 2 bộ phận:

Bộ phận chứng từ:

  • Theo dõi, quản lý, lưu trữ các chứng từ, công văn.
  • Soạn thảo bộ hồ sơ hải quan, các công văn cần thiết giúp cho hoạt động của người giao nhận không gặp khó khăn.
  • Thường xuyên theo dõi quá trình làm hàng, liên lạc với người giao nhận để thông báo những thông tin cần thiết về lô hàng.
  • Sắp xếp lịch tàu, thông báo tình trạng hàng hoá cho khách hàng.

Bộ phận giao nhận:

  • Chịu trách nhiệm tiến hành các thủ tục hải quan, thuê phương tiện vận tải.
  • Nhân viên giao nhận ra cảng, sân bay làm thủ tục giao nhận hàng đồng thời liên hệ với các Công ty vận tải nội địa giao hàng đến kho.

4.2 Tình hình hoạt động kinh doanh trong 3 năm gần đây Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container.

4.2.1 Cơ cấu dịch vụ.

  • Bảng 4.2 Kết quả kinh doanh của Công ty theo cơ cấu loại hình kinh doanh của Công ty trong 3 năm 2023 – 2024 – 2025.
  • Biểu đồ 4.1 Biểu đồ cột thể hiện kết quả kinh doanh của công ty theo cơ cấu loại hình kinh doanh của Công ty trong 3 năm 2023 – 2024 – 2025.

Nhận xét:

Qua số liệu ta thấy kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty KAS đều tăng qua các năm và ổn định.

Đặc biệt, doanh thu từ hoạt động giao nhận cao nhất trong ba loại hình kinh doanh của Công ty. Đây cũng là một kết quả đáng kỳ vọng cho Công ty. Cụ thể doanh thu từ hoạt động giao nhận năm 2023 là 5.598 tỷ đồng, tăng lên 7.999 tỷ đồng năm 2024, tăng lên 11.598,55 năm 2025 tương ứng tăng 6 tỷ đồng so với năm 2023.

Giống với doanh thu từ hoạt động giao nhận thì doanh thu từ hoạt động đại lý cũng có xu hướng tăng từ 3.199 tỷ đồng năm 2023 lên 6.906,06 tỷ đồng năm 2025, tương ứng tăng 3,7 tỷ đồng.

Doanh thu từ hoạt động kinh doanh cũng tương đối giống với hoạt động đại lý, doanh thu tăng đều qua các năm. Năm 2023 là 2.783 tỷ đồng tăng lên 5.663,04 tỷ đồng năm 2025, tăng 3,2 tỷ đồng.

Nhìn chung doanh thu của Công ty có xu hướng tăng trong 3 năm qua, trong đó đứng đầu là doanh thu từ hoạt động giao nhận, sau đó là doanh thu từ hoạt động đại lý và cuối cùng là doanh thu từ hoạt động kinh doanh. Như vậy thế mạnh của Công ty tại thời điểm này chính là hoạt động giao nhận.

  • Có những nguyên nhân giúp cho kinh doanh của công ty ổn định và phát triển như sau:

Nguyên nhân bên trong: đội ngũ nhân viên công ty đã hoàn thành công việc xuất sắc, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng cùng với sự chuyên nghiệp của nhân viên công ty. Cụ thể là: bộ phận chứng từ hoạt động hết năng suất để có thể cung cấp kịp thời và đầy đủ bộ chứng từ cần thiết để hỗ trợ cho bộ phận giao nhận có thể nhanh chóng tiến hành thủ tục nhập và xuất hàng.

Nguyên nhân bên ngoài: điều kiện thị trường thuận lợi là một trong những nguyên nhân chính giúp cho công ty hoạt động thuận lợi thu được nguồn lợi nhuận. Nhu cầu của khách hàng thay đổi, đối tác thay đổi đem đến cơ hội mới cho việc kinh doanh của công ty. Tuy nhiên, việc sai sót trong quá trình làm hàng là không thể tránh khỏi, làm phát sinh một lượng chi phí. Đó vẫn là hạn chế mà đa số các công ty giao nhận đều gặp phải và cần khắc phục.

4.2.2 Cơ cấu thị trường nhập khẩu của công ty. Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container.

  • Bảng 4.3: Cơ cấu thị trường nhập khẩu của công ty.
  • Biểu đồ 4.2 Biểu đồ cột thể hiện cơ cấu thị trường nhập khẩu của Công ty.

Nhận xét:

Qua số liệu ta nhận thấy thị trường nhập khẩu năm 2025 tương đối rộng lớn, nhưng chỉ tập trung tại một số thị trường rộng lớn. Trong đó:

  • Mỹ là một thị trường tiềm năng nhất và mang lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp.

Công ty KAS có mối quan hệ tốt với nhiều đại lý ở các nước Châu Á nên khi có hàng về Việt Nam thì đại lý sẽ liên hệ với Công ty để KAS làm dịch vụ nhập khẩu. Hằng năm, Công ty đảm nhận nhiệm vụ nhập khẩu từ thị trường này với số lượng hàng hoá rất lớn. Những hàng hoá nhập khẩu từ thị trường này khá đa dạng và chủ yếu là vải, nguyên phụ liệu, nút và các sản phẩm may mặc khác.

Đứng thứ hai là thị trường Nga và ngày càng tăng qua các năm. Có thể nói thị trường Nga là một thị trường khó tính, đòi hỏi cao về chất lượng và mẫu mã về sản phẩm. Vì vậy, những lô hàng nhập khẩu từ thị trường này có tiêu chuẩn đánh giá đảm bảo về chất lượng, số lượng hàng nhập khẩu giúp cho việc giao nhận thuận lợi hơn. Doanh thu từ thị trường này mang lại ngày càng tăng qua các năm, điều này chứng tỏ rằng các sản phẩm của các doanh nghiệp trong thị trường này ngày càng phong phú, ưa chuộng, đảm bảo chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, và cũng là một dấu hiệu tốt cho Công ty đẩy mạnh công tác thâm nhập sâu hơn nữa vào thị trường này.

  • Bên cạnh đó, thị trường Hồng Kông bằng một nửa so với thị trường Mỹ và đang có xu hướng tăng. Công ty không có đại lý tại thị trường này nên chủ yếu dịch vụ nhập khẩu do tìm kiếm khách hàng từ bên ngoài.
  • Đài Loan và thị trường khác mặc dù chiếm tỷ trọng khiêm tốn nhưng cũng mang lại mức doanh thu khá cao cho Công ty.

4.2.3 Kết quả kinh doanh.

  • Bảng 4.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm 2023 – 2024 – 2025.
  • Biểu đồ 4.3 Biểu đồ cột thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm 2023 – 2024 – 2025.

Nhận xét: Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container.

Nhìn chung doanh thu của Công ty tăng trưởng khá cao qua các năm, năm 2024 tăng 1,36% so với năm 2023, năm 2025 tăng 1,34% so với năm 2024. Lợi nhuận qua các năm cũng tăng liên tục.

Thực tế ta có thể nhận thấy năm 2024 nhờ mở rộng mối quan hệ với các hãng tàu lớn như: HANJIN, OOCL, DAMCO, CNC…, lợi nhuận tăng lên đến 3,27% so với năm 2023.

Năm 2025, Công ty không dừng lại ở đó mà đã huấn luyện đội xe tải với đầy đủ kinh nghiệm trong việc nhập cũng như xuất hàng, sử dụng công nghệ GPS định vị hàng hoá cắt giảm thời gian một cách tối thiểu. Điều này mang lại lợi nhuận lên 2,11%.

Kể từ khi gia nhập WTO, Công ty đã có thêm nhiều đối tác khác nhờ vào sự uy tín cũng như tạo điều kiện hoà nhập Việt Nam vào sân chơi Thế Giới. Giúp cho Công ty KAS nói riêng và Công ty giao nhận khác nói chung tăng nguồn doanh thu và lợi nhuận.

Dù bước vào thị trường mới với nhiều đối thủ cạnh tranh gây không ít khó khăn nhưng Công ty KAS đã cố gắng không ngừng tiếp cận các công nghệ mới như: ECUS5.

4.3 Định hướng phát triển của Công ty. Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container.

Kể từ khi thành lập tới nay KAS VINA luôn không ngừng phấn đấu để trở thành “người bạn đường đáng tin cậy” cho hàng hoá của khách hàng. Luôn cung cấp cho khách hàng những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất, nhanh chóng nhất với giá cả hợp lý. Luôn luôn tìm hiểu những nhu cầu của khách hàng để đáp ứng tốt nhu cầu đó, tôn trọng khách hàng, tạo sự tin cậy, mang lại cho khách hàng một phong cách dịch vụ chuyên nghiệp và tuân thủ theo phương châm: “Giao hàng kịp thời, đáng tin cậy và nhất quán”.

Đầu tư và xây dựng mạng lưới vận chuyển để giảm bớt chi phí vận tải. Đồng thời, nâng cao sức cạnh tranh cho Công ty.

Mở rộng quy mô trong dịch vụ giao nhận và vận tải bằng cách tìm kiếm thêm khách hàng mới. Phấn đấu có thêm những hợp đồng vận tải quốc tế, từng bước hoàn thiện dịch vụ.

Duy trì tốt các mối quan hệ bạn hàng với các hãng tàu và các đại lý.

Chuẩn bị công tác mở rộng mạng lưới thành lập các chi nhánh trong và ngoài nước. Đẩy mạnh công tác marketing để tìm kiếm khách hàng một cách hiệu quả hơn.

Đào tạo thêm đội ngũ nhân viên giỏi cả về chứng từ và nghiệp vụ giao nhận. Các nhân viên có thể nắm bắt được các công văn cũng như những thay đổi trong cơ chế quản lý của nhà nước.

Trong các nhân tố đó, nhân sự chính là vấn đề nòng cốt và đi đầu trong sự phát triển của Công ty. Vì vậy, Ban lãnh đạo Công ty luôn quan tâm đến phúc lợi của nhân viên, luôn tập trung nghiên cứu đề ra chính sách khuyến khích các tài năng hiện đang gắn bó và cống hiến cho Công ty. Đồng thời, tích cực tìm kiếm nhân tài trong và ngoài nước thu hút về Công ty.

4.4. Sơ đồ và diễn giải sơ lược quy trình giao nhận hàng FCL nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Vận Tải Quốc Tế Khai Ánh Sáng Vina.

Sơ đồ 4.2: Sơ đồ trình bày quy trình giao nhận hàng nguyên container nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Vận tải Quốc tế Khai Ánh Sáng Vina.

  • Diễn giải sơ đồ:

Công ty TNHH Vận tải Quốc tế Khai Ánh Sáng Vina làm dịch vụ nhập khẩu lô hàng nguyên container của Công ty Globis International cho MJ Apparel từ cảng Shanghai, China đến cảng Cát Lái, Việt Nam cho Công ty TNHH MJ Apparel theo điều kiện CIF – Freight Prepaid.

  • Bước 1: (1a+1b) Globis thuê Acoss Logistics để book Container và thuê chỗ trên tàu với Hãng tàu Interasia Shanghai. Sau đó, Acoss Logistics cấp Booking Note cho Globis đóng hàng xuất về TP.HCM, Việt Nam cho Consignee là MJ APPAREL ở Việt Nam. Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container.
  • Bước 2: (2a+2b) Globis International Co gửi hàng về thông qua Acoss Logistics cho MJ Apparel. Consignee MJ Apparel trả tiền cho shipper khi nhận được bộ chứng từ lô hàng từ Globis, đồng thời lúc đó, Acoss Logistics gửi hàng về Việt Nam thông qua Interasia Shanghai.
  • Bước 3: (3a+3b) Hãng tàu Interasia Shanghai gửi mail cho hãng tàu Interasia Việt Nam thông báo hàng đến.
  • Bước 4: (4) Công ty TNHH MJ Apparel chuyển bộ chứng từ để thuê Công ty TNHH KAS VN làm thủ tục nhận lô hàng về.
  • Bước 5: (5a+5b) Dựa trên thông báo hàng đến từ Interasia Việt Nam, KAS VN gửi thông báo hàng đến cho Consignee là MJ Apparel.
  • Bước 6: (6a+6b) KAS Vina đại diện cho MJ Apparel đến Interasia Việt Nam lấy D/O HBL và D/O MBL (D/O MBL do Interasia Việt Nam cấp).
  • Bước 7: (7) KAS VN tiến hành làm thủ tục Hải quan và nhận hàng từ Hãng tàu tại cảng Cát Lái.
  • Bước 8: (8) KAS VN giao hàng về kho cho MJ Apparel.

4.5 Phân tích quy trình giao nhận hàng nguyên Container bằng đường biển tại Công ty TNHH Vận tải Quốc tế Khai Ánh Sáng Vina.

4.5.1 Nhận và kiểm tra bộ chứng từ.

Công ty TNHH Vận tải Quốc tế Khai Ánh Sáng Vina hoạt động với danh nghĩa là một Công ty giao nhận, khách hàng là Công ty TNHH MJ APPAREL. Hai bên đã từng hợp tác với nhau nhiều lần, giao nhận nhiều lô hàng thành công. Vẫn như mọi khi Công ty TNHH MJ APPAREL là Công ty đi thuê dịch vụ, còn Công ty TNHH KAS VN đảm nhận thực hiện dịch vụ và hưởng phí dịch vụ.

Ngày 10/5/2026 Công ty TNHH KAS VN nhận bộ chứng từ từ Công ty TNHH MJ APPAREL gồm có:

  • Hoá đơn thương mại (Commercial Invoice)
  • Phiếu đóng gói (Packing List)
  • Vận đơn đường biển (Bill of Lading)
  • Đối với thông báo hàng đến (Arrival Notice)

Bộ chứng từ là một thành phần rất quan trọng để tiến hành nhập khẩu hàng hoá, do đó nhân viên phải kiểm tra thật kỹ, thật chi tiết bộ chứng từ để giảm thiểu việc xảy ra sai sót trong quá trình khai báo Hải quan. Nếu có sai sót thì nhân viên Công ty KAS ngay lập tức thông báo cho bên chi nhánh Công ty Globis International Co. tại Việt Nam để kịp thời chỉnh sửa.

4.5.2 Hợp đồng thương mại (Sales Contract).

Nhân viên Công ty TNHH KAS VN cần kiểm tra kỹ các điều khoản trong Hợp đồng và phải đối chiếu Hợp đồng ngoại thương với các chứng từ: Hoá đơn thương mại (Commercial Invoice), phiếu đóng gói (Packing List), vận đơn đường biển (Bill of Lading) về:

  • Số hợp đồng
  • Ngày tháng ký kết và hết hiệu lực hợp đồng
  • Tên và đị chỉ người nhập khẩu – người xuất khẩu
  • Tên hàng
  • Số lượng
  • Tổng số tiền
  • Điều khoản thanh toán.

4.5.3 Hoá đơn thương mại (Commercial Invoice). Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container.

Trong hoá đơn thương mại, nhân viên bộ chứng từ cần kiểm tra các chi tiết sau:

  • Tên người xuất khẩu: GLOBIS INTERNATIONAL COMPANY.
  • Tên người nhập khẩu: MJ APPAREL CO., LTD.
  • Số, thời gian lập hoá đơn thương mại: SR17050958, 10/05/2026
  • Cảng bốc: SHANGHAI, CHINA.
  • Cảng dỡ: CÁT LÁI
  • Tên con tàu chuyên chở: WAN HAI 265; số chuyến: S259.
  • Tên hàng, trọng lượng, số lượng, số kiện hàng: NPL131 Vải lót (100% Polyester) – 58/60”; 4,840 KGS; 30.435,5 YDS; 220 ROLLS.
  • Đơn vị tính tiền: 2,30 USD/YRD; đồng tiền thanh toán: USD.
  • Tổng giá trị lô hàng: 105.908,10 USD.

Xem xét kỹ các thông tin:

  • Số lượng, đơn vị tính, giá tiền của lô hàng có đúng hay không.
  • Ngày lập hoá đơn phải trùng hoặc trước ngày giao hàng (nhưng phải sau ngày ký hợp đồng) thì mới hợp lý, só sánh với ngày giao hàng trên Vận đơn.
  • Kiểm tra trên hoá đơn có thể hiện số và ngày lập hoá đơn hay không.
  • Trên hoá đơn phải thể hiện chữ ký xác nhận bên bán, nếu phát hiện thiếu sót phải liên hệ ngay với khách hàng để giải quyết.

4.5.4 Phiếu đóng gói (Packing List).

  • Phiếu đóng gói là bảng liệt kê hàng hoá. Nhân viên cần kiểm tra các nội dung như: tên hàng, trọng lượng, số kiện hàng…
  • Ngoài việc kiểm tra nội dung trọng lượng, số kiện, cần quan tâm kỹ đến phần mô tả hàng hoá, màu sắc, loại vải để tránh nhầm lẫn khi nhận hàng.
  • Mô tả chi tiết hàng hoá: NPL131 & Vải lót (100% Polyester) 58/60”.
  • Tổng số lượng YARD: 30.435,5 YRD.
  • Tổng trọng lượng hàng hoá (GROSS WEIGHT): 4,840 KGS.
  • Số kiện: 220 ROLLS.

4.5.5 Vận đơn đường biển (Bill of Lading). Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container.

Sau khi MJ APPAREL nhận được vận đơn từ CMS Logistics, Công ty gửi vận đơn cho Công ty KAS VN qua Email. Nhân viên Công ty KAS VN cần kiểm tra các thông tin trên vận đơn.

Mỗi con tàu sẽ có số hiệu riêng, cần kiểm tra tên tàu và số hiệu con tàu để đảm bảo lô hàng được chuyên chở đúng tàu.

Ngoài ra, nhân viên KAS VN cần kiểm tra: số vận đơn, ngày vận đơn, số seal, tên hàng, khối lượng hàng, cước phí trả trước, ngày và nơi phát hành vận đơn.

Đặc biệt, xem số cont (bắt buộc phải có bốn chữ cái đầu và bảy chữ số sau). Nhân viên chứng từ cần lưu ý để tránh sai sót. Vì việc sai sót số container như: BHCU3166410 với BHSU3166410 khiến việc nhận hàng không được hải quan chấp nhận. Đồng thời cần chú ý đến trọng lượng, số lượng hàng hoá được ghi trong vận đơn để đảm bảo tính thống nhất giữa các chứng từ với nhau.

4.5.6 Thông báo hàng đến (Arrival Notice).

Nhân viên cần kiểm tra các nội dung sau:

  • Số B/L
  • Số lượng hàng hoá (số kiện, số ký)
  • Tên hàng hoá
  • Cảng đến
  • Thời gian dự tính tàu tới (ETA)
  • Tên tàu
  • Số chuyến
  • Số Container
  • Số seal.

Các nội dung này cần kiểm tra ngay lúc nhận Email từ đại lý và gọi lên đại lý để điều chỉnh ngay khi có sai sót hoặc có vấn đề vướng mắc.

4.5.7 Truyền mạng hải quan điện tử: Tờ khai hải quan.

Căn cứ vào những chứng từ của MJ Apparel cung cấp, nhân viên giao nhận Công ty TNHH Khai Ánh Sáng Vina tiến hành lên tờ khai hải qaun điện tử. Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container.

Những chứng từ cần thiết để mở tờ khai như:

  • Hợp đồng ngoại thương
  • Phiếu đóng gói
  • Hoá đơn thương mại
  • Vận đơn đường biển.

Cụ thể về tờ khai mặt hàng nhập khẩu vải chính nguyên container của Công ty được khai vào ngày 28/04/2026 và được khai bằng phần mềm ECUS5 do Công ty Phát triển Công nghệ Nguyễn Thái Sơn cung cấp.

Công ty TNHH MJ Apparel đã đưa chữ ký số (Token Key) của Công ty và phần mềm ECUS5 đã đăng ký mua bản quyền của Công ty Phát triển Công nghệ Nguyễn Thái Sơn cho Công ty TNHH KAS VN nên việc mở tờ khai diễn ra thuận lợi.

  • Quy trình truyền mạng hải quan điện tử cho lô hàng vải được minh hoạ như sau:

Đầu tiên mở phần mềm và chọn chức năng: “Tờ khai nhập khẩu mới”. Khi đó màn hình xuất hiện chức năng nhập thông tin cho tờ khai nhập khẩu.

  • Bước 1: Nhập thông tin chung của tờ khai tại các tab.

Nhập thông tin cơ bản của tờ khai:

  • Tại tab THÔNG TIN CHUNG
  • Điền thông tin đầy đủ và chú ý các mục có dấu (*), vì đây là những mục bắt buộc phải điền đầy đủ và cẩn thận.

Trong trường hộ này, Công ty TNHH MJ Apparel nhập nguyên liệu để sản xuất xuất khẩu cho Chung Woo nên mã loại hình là: E31. Mã phương thức vận chuyển: 02 vận chuyển bằng đường biển (container).

Công ty MJ Apparel không phải là một cá nhân nhập khẩu lô hàng vải chính từ Chung Woo, mà hai Công ty này đều là tổ chức kinh doanh, nên khai chọn số 04. Đây là mặt hàng được nhập từ tổ chức đến tổ chức.

Mã bộ phận xử lý tờ khai: 02, vì phụ thuộc vào cơ quan Hải quan và mã loại hình. Lô hàng này thuộc loại E31 và cơ quan Hải quan Đầu tư TP. Hồ Chí Minh xử lý hàng gia công nên chọn mã bộ phận xử lý tờ khai 02: đội thủ tục hàng sản xuất xuất khẩu và gia công. Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container.

Công ty MJ Apparel có 100% vốn đầu tư nước ngoài và nhập khẩu lô hàng gia công nên cơ quan hải quan tiếp nhận tờ khai là cơ quan Hải quan Đầu tư TP. Hồ Chí Minh.

Địa điểm lưu kho là 02CIS01 Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn. Đây là lô hàng nguyên container nên địa điểm lưu kho là S01, 02CI vì lô hàng về cảng Cát Lái.

  • Tại tab THÔNG TIN CHUNG 2

Cần nhập chính xác các thông tin như: số hoá đơn, số vận đơn, ngày vận hành, phương thức thanh toán, tổng trị giá hoá đơn và trị giá tính thuế.

Công ty TNHH MJ APPAREL có mối quan hệ làm ăn lâu dài, tin tưởng lẫn nhau với CHUNG WOO nên phương thức thanh toán chủ yếu được sử dụng là phương pháp chuyển tiền.

Điều kiện giá hoá đơn là CIF, vì đây là lô hàng nhập và Việt Nam hay nhập CIF, xuất FOB. Và trong hợp đồng thương mại điều khoản 01 có ghi rõ Term of Price: CIF Ho Chi Minh Port, Vietnam.

Mã đồng tiền hoá đơn là USD, vì hai bên đã thoả thuận đồng tiền chung là USD và trong hợp đồng thương mại điều khoản 05 có ghi rõ Currency of Payment: US Dollars. Và tỷ giá tính thuế là đồng Việt Nam, là tỷ giá mua bán thực tế bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố và được phần mềm cập nhật ngay thời điểm chọn đồng nhập thông tin tờ khai là 22.250 VNĐ.

Mã phân loại giá hoá đơn: A giá hoá đơn cho hàng hoá phải trả tiền. Do MJ Apparel mua hàng vải của Chung Woo để sản xuất xuất khẩu nên MJ Apparel phải trả tiền cho Chung Woo.

  • Tại tab DANH SÁCH HÀNG.

Mã HS của lô hàng này là: 60012100, do mặt hàng này là vải nên thuộc từ chương 55 đến chương 60, và do lô hàng là vải dệt kim nên chọn chương 60 và được làm từ bông. Vì vậy, vải chính có mã HS là 6012100 và có thuế suất là 12%.

Khi lập tờ khai, nhân viên KAS VN đã kiểm tra rất kỹ lưỡng và tìm chính xác mã số hàng hoá, vì khi làm tờ khai cán bộ đăng ký chú ý nhất vào mục này. Nếu có sai sót sẽ gây khó khăn trong quá trình làm thủ tục hải quan.

  • Phương pháp tính thuế Nhập khẩu:

Số tiền thuế nhập khẩu phải nộp = số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan x Trị giá tính thuế tính trên một đơn vị hàng hoá x Thuế suất của từng mặt hàng = 46.047 x 2,3 x 12% = 12.708.972 USD.

  • Thuế nhập khẩu phải nộp là: 12.708.972 x 22.250 = 282.774.627 đồng.
  • vì đây là lô hàng nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu nên không phải đóng thuế giá trị gia tang (VAT). Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container.
  • Sau khi nhập xong và “ghi” lại thông tin tờ khai, thực hiện các bước khai báo tới Hải quan theo hướng dẫn các bước tiếp theo.

Bước 2: Khai trước thông tin tờ khai (IDA). Sau khi đã nhập xong thông tin cho tờ khai, ghi lại và chọn mã nghiệp vụ “2. Khai trước thông tin tờ khai (IDA)” để gửi thông tin.

Chương trình yêu cầu xác nhận chữ ký số khi khai báo, chọn chữ ký số (Token Key) mà MJ Apparel đã đưa và nhập vào mã PIN của chữ ký số.

Bước 3: Hệ thống trả về số tờ khai và bản copy tờ khai bao gồm các thông tin về thuế được hệ thống tự động tính, các thông tin khác như “Tên, địa chỉ doanh nghiệp khai báo”.

Các thông tin chi tiết thuế suất, mã loại thuế suất do hệ thống trả về ở tab “Danh sách hàng”, click đúp chuột hoặc nhấn F4 để xem chi tiết.

Bước 4: Khi hoàn thành các nghiệp vụ khai báo, hải quan tự động phân luồng và trả lại kết quả tờ khai cho người khai báo.

Có kết quả phân luồng, nhân viên giao nhận KAS VN xuất kết quả ra file Excel lưu thành file và gửi mail về bộ phận chứng từ in ra. Sau đó tờ khai được chuyển lên lại bộ phận giao nhận để hoàn thiện bộ chứng từ Hải quan nhập khẩu.

Sau khi hoàn thành csc thủ tục hải quan, nhân viên giao hàng phải dự trù chi phí để đi lấy lệnh giao hàng (D/O), tiền cược Cont, phí in phiếu xuất nhập bãi (Phiếu EIR), phí làm thủ tục hải quan, phí làm hàng tại cảng. Sau đó nhân viên KAS VN đánh msy, in ra một bản tạm ứng chi phí có ký tên nhân viên giao nhận.

Nhân viên giao nhận cầm bản tạm ứng này gửi cho phòng kế toán để xin tạm ứng, sau khi làm hàng xong về quyết toán tạm ứng.

4.5.8 Lấy lệnh giao hàng (Delivery Order) và cược Cont. Lấy lệnh giao hàng (Delivery Order). Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container.

Sau khi nhận được “Thông báo hàng đến” (Arrival Notice) của Interasia Việt Nam qua email, ngày 15/05/2026 nhân viên giao nhận Công ty TNHH KAS VN đến đại lý để lấy lệnh giao hàng.

Khi nhân viên Công ty KAS VN đi lấy lệnh giao hàng ở Interasia ở lầu 04 – 150 đường Lê Thị Hồng Gấm – Quận 1 – TP.HCM phải mang theo các chứng từ sau:

  • Vận đơn gốc
  • Giấy giới thiệu của Công ty TNHH MJ Apparel
  • Giấy thông báo hàng đến

Thanh toán chi phí ghi trên giấy thông báo hàng đến

  • D/O fee / Phí chứng từ: 000 VNĐ
  • THC / Phí xếp dỡ tại cầu cảng: 390.000 VNĐ
  • Handling charge / Phí làm hàng: 000 VNĐ
  • CIC / Phí phụ trội hàng nhập: 260.000 VNĐ
  • CCF / Phí vệ sinh cont: 600 VNĐ
  • Tổng cộng là: 980.060 VNĐ (bao gồm 10% VAT)

Nhân viên giao nhận đóng phí trên cho nhân viên Interasia, ký tên vào biên lai thu tiền, hoá đơn giá trị gia tăng và ký tên ghi lại số điện thoại vào D/O giống D/O gốc để xác nhận đã nhận đủ D/O. Nhân viên giao nhận nhận được bốn bản D/O và hoá đơn từ đại lý.

  • Khi nhận hoá đơn, nhân viên KAS VN cần kiểm tra có đúng tên, địa chỉ của doanh nghiệp MJ Apparel và mã số thuế hay không.
  • Khi nhận D/O, nhân viên giao nhận phải chú ý đến việc kiểm tra thật kỹ các chi tiết về hàng hoá ghi trên lệnh giao hàng xem nó có giống và phù hợp với vận đơn hay không.
  • Đặc biệt nhân viên giao nhận phải chú ý thời hạn hiệu lực của D/O (ngày 15/5/2026) trong vấn đề lưu kho, lưu bãi, lưu container (hãng tàu miễn phí trong một số ngày nhất định và hãng tàu tính phí sau khi D/O hết hiệu lực) để mà sắp xếp thời gian hợp lý, tiến hành làm thủ tục nhận hàng tránh tình trạng phát sinh thêm các chi phí này, do D/O quá hiệu lực lấy hàng. Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container.

Khi đến hãng tàu Interasia lấy D/O house, Interasia đưa D/O Master và D/O House cho Công ty TNHH KAS VN.

Cược Container.

Đối với cược Cont. KAS VN cược Container tại hãng tàu Interasia (địa chỉ: ) vào ngày

Nhân viên Công ty TNHH KAS VN khi cược container cần mang theo:

  • Lệnh D/O House
  • Lệnh D/O Master

Nhân viên Công ty cần điền đầy đủ thông tin như:

  • Tên Công ty TNHH Vận tải Quốc tế Khai Ánh Sáng Vina
  • Địa chỉ Công ty
  • Số Bill of Lading
  • Tên tàu
  • Số container trên giấy mượn Cont
  • Đóng tiền cược Cont (trường hợp này tiền cược Cont là 1.000.000 đ).

Đồng thời nhân viên KAS VN được nhân viên hãng tàu giao cho một tờ giấy hạ Cont rỗng, tức là sau khi giao hàng xong trả Cont tại nơi đó, nhân viên cần tính toán sao cho hạ gần kho dỡ hàng nhất để tiết kiệm chi phí về xe kéo Cont. Trong trường hợp này KAS đã yêu cầu hạ container rỗng tại SOLOG Sóng Thần.

  • Làm thủ tục hải quan.

Tiếp theo nhân viên giao nhận cầm bộ chứng từ và tờ khai đã phân luồng đến Chi cục Hải quan quản lý hàng gia công TP.HCM để làm thủ tục thông quan cho lô hàng. Bộ chứng từ bao gồm:

  • 1 tờ khai Hải quan điện tử có kết quả thông báo phân luồng
  • 1 giấy giới thiệu của MJ Apparel
  • 1 hợp đồng (sao y)
  • 1 hoá đơn thương mại
  • 1 phiếu đóng gói
  • 1 vận đơn

Sau khi đến Chi cục Hải quan đầu tư quản lý hàng gia công TP.HCM (địa chỉ: số 02 đường Hàm Nghi, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh), nhân viên KAS VN thực hiện theo các bước sau: Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container.

  • Bước 1: Xem danh sách phân công của Hải quan.

Trước khi chuyển bộ chứng từ cho Hải quan, nhân viên gio nhận xem danh sách phân công của Hải quan tại Chi cục Hải quan quản lý hàng gia công Thành phố Hồ Chí Minh. Xem danh sách phân công của Hải quan để biết hôm nay cán bộ Hải quan nào tiếp nhận hồ sơ của Công ty để chuyển bộ hồ sơ cho cán bộ Hải quan đó.

  • Bước 2: Nộp bộ chứng từ.

Nhân viên giao nhận lại bàn của cán bộ Hải quan đăng ký phụ trách tiếp nhận hồ sơ của Công ty để nộp hồ sơ cho cán bộ Hải quan đó. Cán bộ Hải quan tiếp nhận tờ khai ở Chi cục. Tuỳ theo kết quả phân luồng của Hải quan mà nhân viên giao nhận làm thủ tục với các bước khác nhau. Thực tế thủ tục được phân theo luồng xanh:

  • Luồng xanh: hàng hoá được miễn kiểm tra chi tiết chứng từ, miễn kiểm tra thực tế hàng hoá.

Khi đó, nhân viên đem một tờ khai thông báo kết quả phân luồng, 1 giấy giới thiệu của MJ Apparel đến Cơ quan Hải quan và nộp thuế ngay vì đây là lô hàng có mã loại hình E21 nhưng vì Công ty KAS VN đã viết công văn xin ân hạn thuế với Hải quan nên không cần nộp thuế ngay.

Sau khi kiểm tra thấy bộ hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cán bộ Hải quan ký tên và đóng dấu “công chứng” và “xác nhận thông quan” trên tờ khai đầu tiên, Hải quan đăng ký giữ lại bộ tờ khai đã thông quan.

  • Bước 3: Nhận lại tờ khai.

Nhân viên giao nhận đến phòng nhận tờ khai để lấy mẫu giấy có sẵn điền tên Công ty và mã số thuế để Hải quan lấy tờ khai ra và nộp lệ phí 20.000 VNĐ/ CONT.

Làm thủ tục nhận hàng và chở hàng về kho.

Nhân viên KAS VN làm thủ tục nhận hàng và chở hàng về kho.

  • Bước 1: In phiếu xuất nhập bãi (EIR).

Nhân viên KAS VN đến phòng Thương vụ Cảng Tân Cảng – Cát Lái

  • Bốc số thứ tự, chờ đến số.
  • Trình cho nhân viên Thương vụ 2 D/O (D/O Master và D/O House), ghi mã số thuế của Công ty TNHH MJ Apparel (3600851505) trên D/O để nhân viên Thương vụ xuất hoá đơn.

Nhân viên Thương vụ dựa vào D/O để in phiếu xuất nhập bãi (EIR), mỗi container là một phiếu. Trường hợp này nhân viên giao nhận đóng phí 510.000 VNĐ/ CONT 40’. Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container.

Nhân viên tại Thương vụ Cảng in ra một hoá đơn đỏ và một phiếu xuất nhập bãi.

  • Bước 2: Thanh lý hải quan.

Tại Hải quan giám sát, cần có các giấy tờ sau để thanh lý:

  • Một tờ khai chính
  • Một tờ khai photo
  • Một phiếu xuất nhập bãi (trên đó phải ghi thêm số tờ khai, loại hình và mã chi cục thông quan, ở đây là 02PG)
  • Một lệnh D/O giao hàng House
  • Một lệnh giao hàng D/O Master
  • Một list cont.

Sau đó Hải quan sẽ giữ lại một tờ khai photo và 2 D/O, một list cont.

Hải quan đóng dấu “Công chứng” và “đã qua khu vực giám sát”, trả lại nhân viên giao nhận một tờ khai chính và phiếu xuất nhập bãi đã đóng dấu thanh lý trên số CONT.

  • Bước 3: Gửi cổng

Nhân viên giao nhận lấy phiếu xuất nhập bãi và phiếu hạ cont rỗng do hãng tàu cấp trước đó gửi cho cổng, bảo vệ ở cảng, trên đó ghi tên nhân viên giao nhận, số điện thoại.

  • Bước 4: Liên hệ tài xế kéo hàng về kho.

Sau khi làm xong thủ tục nhận hàng và đã gửi cổng, nhân viên giao nhận sẽ liên hệ tài xế bên Công ty MJ Apparel được điều đi nhận hàng.

Tài xế lên cảng, đến chỗ bảo vệ đọc tên, số điện thoại của nhân viên giao nhận đã gửi trước đó, để nhận phiếu xuất nhập bãi và giấy hạ rỗng, sau đó tiến hành vào trong cảng để lấy cont và kéo cont về kho riêng của Công ty MJ Apparel tại Biên Hoà, Đồng Nai (tài xế làm nốt các thủ tục trong cảng để nhận cont kéo về Công ty MJ Apparel).

  • Bước 5: Trả CONT và lấy lại cược.

Khi tài xế xe cont kéo cont về kho riêng của Công ty MJ Apparel, nhân viên của MJ Apparel tiến hành mở cửa cont và dỡ hàng ra. Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container.

Sau đó, tài xế kéo cont rỗng đến vị trí hạ rỗng được ghi trên phiếu hạ rỗng (cụ thể là ở SOLOG SÓNG THẦN), đến đó tài xế sẽ đóng phí và lấy giấy xác nhận đã hạ rỗng tại nơi đó (giấy hạ rỗng dùng để xác nhận tình trạng cont lúc hạ bãi như thế nào), phí hạ rỗng cont 40’ trong trường hợp này là 465.000VNĐ đóng cho bãi hạ rỗng.

Tài xế gửi phiếu đó cho nhân viên giao nhận thông qua Công MJ Apparel để nhân viên giao nhận cầm lên hãng tàu INTERASIA cùng với giấy mượn cont để lấy lại cược 1.000.000 VNĐ, nhân viên Công ty TNHH KAS VN cần mang theo:

  • Giấy nhận lại tiền cược cont
  • Giấy giới thiệu
  • Chứng minh nhân dân

Hãng tàu chỉ trả cược cont vào thứ tư và thứ năm hàng tuần từ 8:30 đến 16:00.

4.6 Đánh giá ưu nhược điểm của quy trình giao nhận hàng FCL nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Vận Tải Quốc Tế Khai Ánh Sáng Vina.

4.6.1 Ưu điểm.

Các bước quy trình được thực hiện một cách bài bản, nhanh chóng để người nhập khẩu nguyên phụ liệu là Công ty MJ Apparel nhận được hàng sớm để thực hiện việc gia công cũng như thể hiện phong cách làm việc chặt chẽ trong quy trình và quy trình giao nhận này có các ưu điểm như sau:

  • Nhân viên giao nhận có kiểm tra bộ chứng từ để tránh sai sót trong quá trình truyền mạng cũng như làm hàng.
  • Công việc được thực hiện theo một quy trình linh hoạt, được thực hiện một các đan xen để tiết kiệm thời gian giữa các khâu trong cùng một công đoạn. Kết quả mang lại là một nhân viên giao nhận có thể làm được nhiều hợp đồng trong một khoảng thời gian. Do đó, Công ty tiết kiệm được một cách tối đa và tạo ra lợi nhuận lớn.
  • Công việc được phân chia một cách rõ ràng: Công ty có bộ phận phụ trách hàng nhập, hàng xuất của từng khu vực đại lý. Nhờ đó các thông tin liên quan như: lịch tàu, giá cước của các hãng tàu, chính sách, thủ tục của từng khu vực đại lý luôn được mỗi bộ phận theo dõi đầy đủ, chính xác, kịp thời.
  • Việc phân chia công việc theo từng ngày (phân theo nhân viên nào phụ trách lô hàng nào, Công ty gì?) đã tạo điều kiện nâng cao nhiệm vụ cho từng nhân viên. Tạo tính chuyên môn hoá đối với từng lô hàng, từng cảng và từng Chi cục Hải quan. Như vậy công việc sẽ diễn ra trôi chảy và nhanh chóng hơn.
  • Phòng kế toán của Công ty tạm ứng tiền kịp thời để nhân viên giao nhận đi làm hàng.
  • Sử dụng phần mềm khai Hải quan điện tử ECUS5 của Công ty Thái Sơn, nhanh chóng, tiện lợi cho việc khai Hải quan điện tử. Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container.
  • Có sự phối hợp giữa Công ty giao nhận và khách hàng Công ty MJ Apparel trong việc điều xe container.
  • Sau khi kết thúc quy trình, có lưu lại văn thư chứng từ, các hoá đơn để đề phòng cho việc khiếu nại.
  • Có sự kết hợp giữa phòng giao nhận và phòng kế toán để quyết toán dịch vụ với khách hàng.
  • Công ty KAS VN có nhiều đối tác, do đó, dịch vụ của Công ty được trải rộng qua nhiều quốc gia, tạo điều kiện phục vụ được số lượng lớn khách hàng với chủng loại mặt hàng đa dạng và phong phú.
  • Công ty thường xuyên cập nhật các Thông tư, Quyết định, văn bản pháp luật của Nhà nước về quản lý các mặt hàng mà Công ty thực hiện nghiệp vụ giao nhận.
  • Mối quan hệ rộng rãi của Giám Đốc cùng với khả năng giao tiếp của đội ngũ Sales cũng là một lợi thế lớn hỗ trợ cho Công ty khai thác thương vụ đạt hiệu quả cao và đem lại lợi nhuận cho Công ty.

Ngoài ra, nhân viên Công ty có mối quan hệ rộng rãi với Hải quan nên các lô hàng được giải quyết nhanh chóng để đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Hàng hoá luôn được giao nhận đúng địa điểm, thời gian, đảm bảo số lượng, chất lượng trong suốt thời gian giao nhận. Đội ngũ nhân viên giao nhận hầu hết là những nhân viên trẻ, năng động, nhiệt tình trong công việc, thường xuyên được đào tại nâng cao nghiệp vụ, đặc biệt có nhiều nhân viên có kinh nghiệm nhiều năm trong nghề.

4.6.2 Nhược điểm Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container.

Khi đã có trong tay đầy đủ những chứng từ nhưng vì lượng công việc quá nhiều không làm kịp lô hàng hay do một lý do nào đó mà lô hàng phải chờ lâu mới làm thủ tục Hải quan. Đồng thời điều này cũng ảnh hưởng đến tiến độ kinh doanh, bỏ lỡ một số thị trường hàng hoá khá quan trọng.

Trong quá trình làm thủ tục Hải quan các nhân viên giao nhận thường gặp một số khó khăn ở một số chứng từ sai lệch với nhau. Có trường hợp thiếu chứng từ cũng như các chứng từ không hợp lệ, làm kéo dài thời gian giao nhận, phát sinh các chi phí không đáng có.

  • Thủ tục mượn cont và trả cont ở hãng tàu INTERASIA mất nhiều thời gian.

Công ty chưa có hệ thống kho bãi thuộc sở hữu của Công ty để phục vụ công việc đóng hàng nếu được khách hàng yêu cầu. Việc thuê kho bãi sẽ làm giảm một phần lợi nhuận của Công ty cũng như làm mất đi tính chủ động khi làm dịch vụ.

Công ty chưa trang bị các phương tiện vận tải phục vụ công tác giao nhận chuyên chở hàng hoá mà chủ yếu sử dụng phương tiện thuê ngoài. Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của Công ty vì phải phụ thuộc vào nhà cung cấp phương tiện vận tải.

Đội ngũ nhân viên trong Công ty có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm nhưng trình độ ngoại ngữ còn hạn chế nên gặp nhiều khó khăn trong giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệp nước ngoài.

Chậm trễ trong việc tiếp nhận hồ sơ, nguyên nhân của việc chậm trễ như là người xuất khẩu gửi không đầy đủ bộ chứng từ cần thiết và các sai sót trên thông tin của chứng từ.

Vẫn còn tồn tại một số nhân viên chứng từ còn yếu kinh nghiệm nên lập các chứng từ còn vài sai sót gây khó khăn cho nhân viên giao nhận trong việc làm thủ tục hải quan như: áp mã hàng sai, ghi tên hàng thiếu chính xác…

Do nhiều nguyên nhân nên Công ty vẫn chưa xây dựng được đội ngũ nhân viên Marketing riêng để chuyên tập trung nghiên cứu thị trường và tìm kiếm khách hàng mới, chưa có nhân viên về chuyên môn Marketing để thu thập, phân tích và xử lý thông tin. Việc quảng bá các thế mạnh của Công ty đến khách hàng chưa sâu rộng, dẫn đến làm hạn chế cạnh tranh của Công ty trên thị trường. Hoạt động Marketing trong Công ty chưa được quan tâm đúng mức, việc kinh doanh phụ thuộc nhiều vào các mối quan hệ kinh doanh từ trước của một số cá nhân chứ không phải là thành quả chung của toàn thể cán bộ trong Công ty. Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Giải pháp nghiệp vụ giao nhận hàng FCL nhập khẩu

One thought on “Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container

  1. Pingback: Khóa luận: Nâng cao nghiệp vụ giao nhận hàng FCL nhập khẩu

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537