Khóa luận: Nâng cao thanh toán tín dụng chứng từ tại NH

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Nâng cao thanh toán tín dụng chứng từ tại NH, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Nâng cao phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C) tại Ngân Hàng Thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Tân Sơn Nhất này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài:

Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập WTO, hoạt động giao thương giữa Việt Nam và các nước không ngừng mở rộng, và hoạt động thanh toán quốc tế của các Ngân hàng ngày càng chứng tỏ vị trí và vai trò quan trọng của mình. Hoạt động thanh toán quốc tế không chỉ đơn giản là sự lựa chọn một phương thức thanh toán phù hợp nào đó, mà yêu cầu đặt ra là các phương thức thanh toán quốc tế phải được thực hiện nhanh chóng, an toàn, chính xác và đạt hiệu quả đối với khách hàng và ngân hàng thương mại. Hoạt động thanh toán quốc tế trực tiếp tác động vào việc rút ngắn thời gian chu chuyển vốn, giảm thiểu rủi ro liên quan tới sự biến động tiền tệ, tới khả năng thanh toán của khách hàng, tạo điều kiện cho việc mở rộng và phát triển hoạt động ngoại thương của mỗi nước.

Phương thức tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán quốc tế phổ biến nhất. Đó là phương thức giải quyết tốt nhất việc đảm bảo quyền lợi của cả hai bên người mua và người bán, nhưng đồng thời cũng lại là phương thức xảy ra nhiều sự tranh chấp nhất do mức độ phức tạp của nó. Tại Việt Nam, ngân hàng Thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) đã sớm đưa các phương thức thanh toán quốc tế nói chung và phương thức thanh toán tín dụng chứng từ nói riêng vào hoạt động kinh doanh, nhưng tại Eximbank – Chi nhánh Tân Sơn Nhất cũng vẫn không tránh khỏi một số hạn chế về cả số lượng và chất lượng khi áp dụng phương thức này. Một mặt do bản thân ngân hàng chưa đáp ứng được những đòi hỏi ngày càng phức tạp của thực tế giao dịch xuất nhập khẩu và sự phát triển của nghiệp vụ, mặt khác cũng do những nguyên nhân từ phía khách hàng và sự bất cập trong quản lý vĩ mô.

Chính vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Nâng cao phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C) tại Ngân Hàng Thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Tân Sơn Nhất” là điều cần thiết để tìm ra những mặt hạn chế và đưa ra các giải pháp thiết thực nhằm nâng cao phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại Eximbank – Chi nhánh Tân Sơn Nhất.

2. Mục tiêu nghiên cứu: Khóa luận: Nâng cao thanh toán tín dụng chứng từ tại NH.

  • Tìm hiểu cơ sở lý luận về thanh toán quốc tế nói chung và phương thức thanh toán tín dụng chứng từ nói riêng.
  • Phân tích thực trạng về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại Eximbank – Chi nhánh Tân Sơn Nhất.
  • Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại Eximbank – Chi nhánh Tân Sơn Nhất trong thời gian tới.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: doanh số, thu nhập…từ những số liệu thống kê của bộ phận thanh toán quốc tế và các báo cáo thường niên, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm của Eximbank – Chi nhánh Tân Sơn Nhất. Ngoài ra, nghiên cứu còn dựa vào các tạp chí nội bộ, chuyên ngành, website của Eximbank Hội sở, báo cáo thường niên của Hội sở qua các năm và quá trình tìm hiểu thực tế tại ngân hàng nhằm thu thập những thông tin cần thiết về thực trạng thanh toán quốc tế tại Eximbank – Chi nhánh Tân Sơn Nhất.

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu này chỉ phân tích thực trạng và xây dựng các giải pháp cho hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu bằng phương thức tín dụng chứng từ của Eximbank – Chi nhánh Tân Sơn Nhất. Bên cạnh đó, do Eximbank – Chi nhánh Tân Sơn Nhất mới được thành lập từ cuối năm 2024 nên nghiên cứu chỉ sử dụng các số liệu giai đoạn 2024 – 2026 để phân tích.

4. Phương pháp nghiên cứu:

Dữ liệu sau khi thu thập được tiến hành phân tích thông qua các chỉ tiêu về doanh số, thu nhập, tốc độ tăng trưởng qua các năm – quý, và những tồn tại trong toàn bộ quy trình thanh toán bằng tín dụng chứng từ tại Eximbank – Chi nhánh Tân Sơn Nhất, từ đó cung cấp thông tin làm cơ sở cho việc xây dựng các giải pháp.

Thông qua thuận lợi và khó khăn, trên cơ sở thực trạng phân tích được, bám sát định hướng phát triển của Eximbank từ đó nghiên cứu xây dựng các giải pháp nhằm nâng cao phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại Eximbank – Chi nhánh Tân Sơn Nhất trong thời gian tới.

5. Kết cấu của đề tài

Gồm ba chương như sau: Khóa luận: Nâng cao thanh toán tín dụng chứng từ tại NH.

  • Chương 1: Cơ sở lý luận về thanh toán xuất nhập khẩu bằng phương thức tín dụng chứng từ.
  • Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Eximbank – Chi nhánh Tân Sơn Nhất.
  • Chương 3: Giải pháp – kiến nghị nâng cao phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại Eximbank – Chi nhánh Tân Sơn Nhất.

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ

1.1. Tổng quan về thanh toán quốc tế

1.1.1. Khái niệm:

Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này với tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan. [1]

1.1.2. Đặc điểm.

Thanh toán quốc tế thường gắn với việc trao đổi giữa đồng tiền của nước này sang đồng tiền của nước khác. Các đồng tiền được sử dụng trong thanh toán quốc tế thường là các loại ngoại tệ mạnh có khả năng tự do chuyển đổi như đồng dollar Mỹ (USD), đồng Euro (EUR), đồng bảng Anh (GBP), đồng Yên Nhật (JPY), đồng dollar Úc (AUD). Trong đó đồng dollar Mỹ và Euro vẫn giữ vai trò chủ đạo trong thanh toán quốc tế bởi sự nhanh chóng và tiện lợi trong việc thực hiện các giao dịch.

Hoạt động thanh toán quốc tế là một loại dịch vụ mà Ngân hàng cung ứng cho khách hàng. Đây là dịch vụ mang tính chất vô hình, quá trình cung ứng và tiêu dùng dịch vụ xảy ra đồng thời và là dịch vụ không thể lưu trữ được.

Hoạt động thanh toán quốc tế chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn: như không gian và thời gian thanh toán tương đối dài. Cơ sở vật chất và khoa học kỹ thuật phục vụ thanh toán quốc tế của các quốc gia không đồng đều. Môi trường pháp lý quốc tế của thanh toán quốc tế chưa đồng bộ, các tập quán quốc tế của phòng thương mại quốc tế ICC (The International Chamber of Commerce) ban hành tương đối đầy đủ, nhưng còn nhiều bất cập trong vận dụng. Trình độ nguồn nhân lực tham gia thanh toán quốc tế của các quốc gia chênh lệch rất lớn. Có thể coi đó là nguyên nhân phát sinh rủi ro trong thanh toán quốc tế hiện nay.

Hệ thống thanh toán quốc tế ngày càng phát triển. Hiện nay phần lớn việc chi trả trong thanh toán quốc tế được thực hiện thông qua hệ thống SWIFT (Society for Worldwide Interbank and Finacial Telecommunication – Hội viễn thông tài chính liên ngân hàng toàn cầu). Theo thống kê của tổ chức này thì có tới 72% các giao dịch tài chính tiền tệ quốc tế hàng ngày được thực hiện qua SWIFT. Phần còn lại được thực hiện thông qua con đường điện tín, bưu điện dưới hình thức ủy nhiệm thu, chi hộ lẫn nhau giữa các ngân hàng. Tỉ lệ trả bằng tiền mặt trong thanh toán quốc tế chiếm một phần không đáng kể.

1.1.3. Vai trò của thanh toán quốc tế Khóa luận: Nâng cao thanh toán tín dụng chứng từ tại NH.

  • Đối với hoạt động kinh tế đối ngoại

Thanh toán quốc tế là khâu then chốt, khâu cuối cùng để khép kín một chu trình mua bán hàng hoá hoặc trao đổi dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân thuộc các quốc gia khác nhau trên toàn Thế giới.

TTQT là cầu nối trong mối quan hệ kinh tế đối ngoại, thúc đẩy hoạt động kinh tế đối ngoại phát triển. Có thể nói nếu không có hoạt động Thanh toán quốc tế thì không có hoạt động kinh tế đối ngoại. Vì vậy, việc tổ chức Thanh toán quốc tế được tiến hành nhanh chóng, chính xác sẽ làm cho các nhà sản xuất yên tâm và đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu của mình, nhờ đó thúc đẩy hoạt động kinh tế đối ngoại phát triển, đặc biệt là hoạt động ngoại thương.

Đồng thời, hoạt động Thanh toán quốc tế góp phần hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng ngoại thương.

Vì thế, có thể nói rằng kinh tế đối ngoại có mở rộng được hay không một phần nhờ vào hoạt động Thanh toán quốc tế có tốt hay không. Thanh toán quốc tế tốt sẽ đẩy mạnh hoạt động XNK, qua đó phát triển sản xuất trong nước, khuyến khích các doanh nghiệp mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

  • Đối với hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại

Đối với hoạt động của ngân hàng, việc hoàn thiện và phát triển hoạt động Thanh toán quốc tế mà nhất là hình thức tín dụng chứng từ có vị trí đặc biệt quan trọng. Nó không chỉ thuần tuý là dịch vụ mà còn được coi là một hoạt động không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại.

Trước hết, hoạt động Thanh toán quốc tế giúp ngân hàng thu hút thêm được khách hàng có nhu cầu giao dịch quốc tế. Trên cơ sở đó, ngân hàng phát triển thêm quy mô, tăng thêm nguồn thu nhập, tăng khả năng cạnh tranh trong cơ chế thị trường.

Thứ hai, thông qua hoạt động Thanh toán quốc tế, ngân hàng có thể đẩy mạnh hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu cũng như tăng được nguồn vốn huy động tạm thời do quản lý được nguồn vốn nhàn rỗi của các tổ chức, cá nhân có quan hệ Thanh toán quốc tế với ngân hàng. Khóa luận: Nâng cao thanh toán tín dụng chứng từ tại NH.

Thứ ba, Thanh toán quốc tế sẽ giúp ngân hàng thu được một nguồn ngoại tệ lớn từ đó tạo tiền đề cho ngân hàng có thể phát triển tốt các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối, bảo lãnh và nghiệp vụ ngân hàng quốc tế khác.

Thứ tư, hoạt động Thanh toán quốc tế giúp ngân hàng tăng tính thanh khoản thông qua lượng tiền ký quỹ.

Ngoài ra, hoạt động Thanh toán quốc tế còn giúp ngân hàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng trên cơ sở nâng cao uy tín của ngân hàng.

Tóm lại, trong xu thế ngày nay hoạt động Thanh toán quốc tế có vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động ngân hàng nói riêng và hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung. Vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng để có biện pháp thực hiện nghiệp vụ Thanh toán quốc tế có ý nghĩa hết sức quan trọng nhằm phục vụ tốt hơn cho công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa, đổi mới nền kinh tế đất nước.

1.1.4. Các phương thức thanh toán quốc tế thông dụng.

  • Phương thức chuyển tiền (Remittance).

Chuyển tiền là phương thức thanh toán trong đó khách hàng (người chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng chuyển một số tiền nhất định cho người thụ hưởng ở một địa điểm nhất định.

Có hai hình thức chuyển tiền:

  • Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer – T/T)
  • Chuyển tiền bằng thư (Mail Transfer – M/T)

Hai cách chuyển tiền trên chỉ khác nhau ở chỗ là: chuyển tiền bằng điện nhanh hơn chuyển tiền bằng thư, nhưng chi phí chuyển tiền bằng điện cao hơn.

Ưu điểm: Thủ tục đơn giản, không có chứng từ phức tạp, rườm rà, người mua và người bán không phải tiến hành thanh toán trực tiếp với nhau. Khóa luận: Nâng cao thanh toán tín dụng chứng từ tại NH.

Nhược điểm: Độ an toàn trong thanh toán không cao, không đảm bảo quyền lợi cho người bán, hàng đã chuyển nhưng việc trả tiền phụ thuộc vào thiện chí của người Trong trường hợp người mua chuyển tiền trước khi giao hàng mà vì một lý do nào đó, việc giao hàng của người bán chậm trễ, hoặc không đúng theo yêu cầu thì người mua sẽ ứ đọng vốn.

Trường hợp áp dụng: phương thức này chủ yếu để thanh toán phi mậu dịch, các chi phí liên quan đến trả nợ, bồi thường, còn nếu áp dụng trong thanh toán xuất nhập khẩu thì chủ yếu đối với khách hàng quen biết, có tín nhiệm cao.

  • Phương thức nhờ thu(Collection).

Nhờ thu là phương thức thanh toán trong đó người xuất khẩu sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ cho người nhập khẩu thì uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ số tiền ở người nhập khẩu trên cơ sở hối phiếu và chứng từ do người xuất khẩu lập ra.

Nhờ thu trơn (clean collection): người xuất khẩu sau khi xuất chuyển hàng hoá, lập các chứng từ hàng hoá gửi trực tiếp cho người nhập khẩu (không qua ngân hàng), đồng thời uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền trên cơ sở hối phiếu do mình lập ra.

Ưu điểm: thanh toán tương đối nhanh, thực hiện đơn giản.

Nhược điểm: là không đảm bảo quyền lợi cho người bán vì việc nhận hàng của người mua hoàn toàn tách rời khỏi khâu thanh toán, do đó người mua có thể nhận hàng mà không trả tiền hay trả tiền chậm. Đối với người mua áp dụng phương thức này cũng có bất lợi vì nếu hối phiếu đến sớm hơn chứng từ thì người mua phải trả tiền ngay trong khi không biết việc giao hàng của người bán có đúng theo hợp đồng hay không.

Trường hợp áp dụng: với phương pháp này, tính an toàn đối với cả người xuất khẩu và nhập khẩu đều thấp, tốc độ thanh toán chậm. Do vậy, nó ít được sử dụng trong thanh toán quốc tế, có chăng chỉ là thanh toán các chi phí vận tải, bảo hiểm, hoa hồng, lợi tức… hoặc khi hai bên mua và bán tin cậy lẫn nhau hoặc hai bên cùng nội bộ công ty với nhau (công ty mẹ và công ty con).

Nhờ thu chứng từ (documentary collection): là phương thức trong đó người xuất khẩu ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người nhập khẩu, không những chỉ căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hoá, gửi kèm theo với điều kiện là người nhập khẩu trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu có kỳ hạn, thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ hàng hoá để đi nhận hàng.

Tùy theo thời hạn trả tiền, nhờ thu chứng từ được chia thành hai loại:

  • Nhờ thu trả tiền đổi chứng từ (Documents Against Payment – D/P): Được sử dụng trong trường hợp mua bán trả tiền ngay.
  • Nhờ thu chấp nhận đổi chứng từ (Documents Against Acceptance – D/A): Áp dụng trong trường hợp nhờ thu trả sau.

Ưu điểm: phương thức này đảm bảo hơn vì ngân hàng thay mặt người bán khống chế chứng từ.

  • Nhược điểm: Khóa luận: Nâng cao thanh toán tín dụng chứng từ tại NH.

Đối với D/P thì người nhập khẩu phải trả tiền khi nhận được bộ chứng từ hàng hoá mà không được kiểm tra hàng hoá trước. Vì vậy, người mua gặp rủi ro trong trường hợp hàng hoá không giao đúng như mô tả chứng từ hoặc không đúng trong hợp đồng. Còn về phía nhà xuất khẩu thì phải rất tin tưởng vào khả năng và thiện chí thanh toán của bạn hàng nước ngoài vì các ngân hàng tham gia hoàn toàn không chịu trách nhiệm thanh toán. Nếu người mua từ chối bộ chứng từ thì người xuất khẩu phải chịu hết tất cả chi phí chuyên chở hàng hoá và cả mọi rủi ro trên đường vận chuyển.

Đối với D/A thì người xuất khẩu chịu rủi ro nhiều hơn so với nhờ thu D/P vì khi đến hạn trả tiền của hối phiếu, người mua có thể không trả tiền vì một lý do nào đó trong khi đã nhận hàng. Thời gian thanh toán bị kéo dài do phải phụ thuộc vào thời gian chứng từ luân chuyển từ ngân hàng bên xuất khẩu đến ngân hàng bên nhập khẩu nên người xuất khẩu phải mất khá lâu mới thu được tiền còn người nhập khẩu thì có lợi hơn.

Trường hợp áp dụng: với phương thức này, việc ngân hàng khống chế các chứng từ hàng hoá khiến cho quyền lợi của người xuất khẩu cũng được bảo đảm hơn phương thức nhờ thu phiếu trơn và chuyển tiền, thời gian thanh toán thì ngắn hơn và chi phí ít hơn so với phương thức thanh toán bằng thư tín dụng. Do vậy, phương thức này được sử dụng trong phương thức xuất nhập khẩu với những hợp đồng có giá trị nhỏ và thanh toán dịch vụ đối với các khách hàng quen và tin cậy.

  • Phương thức giao chứng từ nhận tiền (CAD – cash against documents)

Là phương thức thanh toán trong đó nhà nhập khẩu yêu cầu ngân hàng mở tài khoản tín thác để thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu khi nhà xuất khẩu trình đầy đủ những chứng từ theo yêu cầu. Nhà xuất khẩu sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng sẽ xuất trình bộ chứng từ cho ngân hàng để nhận tiền thanh toán.

Ưu điểm:

  • Thủ tục thanh toán đơn giản.
  • Chuyển từ ngân hàng phục vụ người mua qua người bán nhanh.
  • Người bán thanh toán bằng phương thức này rất có lợi: giao hàng xong là được tiền ngay, bộ chứng từ xuất trình đơn giản. Khóa luận: Nâng cao thanh toán tín dụng chứng từ tại NH.

Nhược điểm:

  • Người mua phải có đại diện hay chi nhánh ở nước người bán vì phải xác nhận hàng hoá trước khi gửi.
  • Việc ký quỹ để thực hiện CAD, sẽ dẫn đến ứ đọng vốn tại ngân hàng, nếu người bán không giao hàng thì tiền ký quỹ sẽ không được hưởng lãi suất.

Trường hợp áp dụng: nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu phải tin tưởng nhau và nhà nhập khẩu phải có đại diện bên nước nhà xuất khẩu vì trong bộ chứng từ mà nhà nhập khẩu yêu cầu nhà xuất khẩu xuất trình có giấy chứng nhận của đại diện người mua về việc giao hàng hóa. Và thường dùng khi bán những mặt hàng khan hiếm trên thị trường.

  • Phương thức tín dụng chứng từ (L/C).

Phương thức tín dụng chứng từ là phương thức được sử dụng hầu hết hiện nay nhờ vào tính chặt chẽ và an toàn của nó cho người bán, người mua, cũng như cho đối tượng trung gian là ngân hàng. Vì vậy phương thức tín dụng chứng từ sẽ được trình bày một cách cụ thể và rõ ràng hơn ở mục lớn tiếp theo.

1.2. Thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ (L/C). Khóa luận: Nâng cao thanh toán tín dụng chứng từ tại NH.

1.2.1. Khái quát về tín dụng chứng từ.

  • Tín dụng chứng từ.

Tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán trong đó một ngân hàng (ngân hàng phát hành) mở thư tín dụng theo yêu cầu của khách hàng cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó nếu người này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định nêu ra trong thư tín dụng.

Thư tín dụng (Letter of Credit) gọi tắt là L/C là văn bản pháp lý trong đó một ngân hàng theo yêu cầu của khách hàng đứng ra cam kết sẽ trả cho người thụ hưởng một số tiền nhất định nếu người này xuất trình bộ chứng từ phù hợp với những quy định đã nêu trong văn bản đó.

Các đối tượng liên quan trong phương thức tín dụng chứng từ.

  • Người xin mở L/C (Applicant): người mua hay nhà nhập khẩu.
  • Người hưởng lợi L/C (Beneficiary): người bán hay người xuất khẩu.
  • Ngân hàng phát hành L/C (Issuing Bank): Là ngân hàng thực hiện phát hành L/C theo yêu cầu của Người nhập khẩu.
  • Ngân hàng thông báo (Advising Bank): Là ngân hàng thực hiện thông báo L/C cho Người thụ hưởng theo yêu cầu của Ngân hàng phát hành. Khóa luận: Nâng cao thanh toán tín dụng chứng từ tại NH.

Ngoài ra còn có:

  • Ngân hàng xác nhận (Confirming Bank): là ngân hàng xác nhận trách nhiệm của mình sẽ cùng với ngân hàng mở L/C bảo đảm việc trả tiền cho người xuất khẩu trong trường hợp ngân hàng mở L/C không đủ khả năng thanh toán. Ngân hàng xác nhận có thể vừa là ngân hàng thông báo L/C hay là một ngân hàng khác do người xuất khẩu yêu cầu.
  • Ngân hàng thanh toán (Paying Bank): có thể là ngân hàng mở L/C hoặc có thể là một ngân hàng khác được ngân hàng mở L/C chỉ định thay mình thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu hoặc chiết khấu hối phiếu.
  • Ngân hàng chiết khấu (Negotiating Bank): Là ngân hàng được ngân hàng mở thư tín dụng cho phép thực hiện chiết khấu bộ chứng từ theo L/C. Ngân hàng chiết khấu thường cũng là ngân hàng thông báo L/C.

Cơ sở pháp lý của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ.

UCP 600: Quy tắc thống nhất về tập quán và thực hành tín dụng chứng từ (Uniform customs and practice for documentary credit –UCP). UCP do phòng thương mại quốc tế (ICC) phát hành vào Để phù hợp với thực tiễn thương mại quốc tế từ lúc ra đời đến nay, UCP đã 7 lần sửa đổi. Tháng 12/2021 ICC ban hành UCP 600 có hiệu lực từ 1/7/2022. UCP 600 là văn bản hiện hành khi sử dụng cần dẫn chiếu vào L/C.

URR 725: Quy tắc thống nhất về hoàn trả tiền giữa các ngân hàng theo tín dụng chứng từ (Uniform rules for bank to bank reimbursements under documentary credit No.725-URR 725), do ICC ban hành có hiệu lực từ ngày 1/10/2023, được áp dụng trong trường hợp L/C qui định thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán tại ngân hàng thanh toán, ngân hàng xác nhận, hoặc ngân hàng chiết khấu,…nếu người hưởng lợi xuất trình bộ chứng từ hợp lệ, sau khi thanh toán các ngân hàng này yêu cầu ngân hàng mở L/C hoàn trả tiền hoặc ngân hàng mở L/C có thể chỉ thị đòi tiền ở một ngân hàng khác – gọi là ngân hàng hoàn tiền.

UCP: Nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển ngày càng rộng rãi của thương mại điện tử, kỹ thuật xử lý chứng từ điện tử trong tín dụng chứng từ, ICC cho ra đời văn bản bổ sung e.UCP được coi là UCP 500.1 có hiệu lực từ tháng 2/2002. Để phù hợp UCP 600 ICC ban hành e.UCP 1.1 có hiệu lực từ 1/7/2022.

ISBP-681: Văn bản về thực hành kiểm tra chứng từ theo tiêu chuẩn ngân hàng quốc tế đối với phương thức tín dụng chứng từ (International Standard Banking Practice for examination of document under documentary credit). ISBP-681 bao gồm 185 nội dung được đúc kết từ kinh nghiệm thực tiễn quí báu về kiểm tra chứng từ của các ngân hàng thương mại trên thế giới đồng thời phù hợp với tinh thần sửa đổi của UCP 600. Khóa luận: Nâng cao thanh toán tín dụng chứng từ tại NH.

Một số văn bản pháp lý khác: Incoterms 2000, luật hối phiếu,…các tập quán thương mại quốc tế.

  • Đặc điểm của giao dịch thư tín dụng

L/C là hợp đồng kinh tế độc lập của hai bên là Ngân hàng phát hành và nhà xuất khẩu. Mọi yêu cầu và chỉ thị của nhà nhập khẩu đã do Ngân hàng phát hành đại diện. Do đó, tiếng nói chính thức của nhà nhập khẩu không được thể hiện trong L/C.

L/C có tính chất quan trọng, nó hình thành trên cơ sở của hợp đồng ngoại thương, nhưng sau khi được thiết lập thì hoàn toàn độc lập với hợp đồng này. Một khi L/C đã được mở và đã được các bên chấp nhận, thì cho dù nội dung của L/C có đúng với hợp đồng ngoại thương hay không, cũng không làm thay đổi quyền lợi và nghĩa vụ của các bên có liên quan đến L/C.

L/C chỉ giao dịch bằng chứng từ và thanh toán chỉ căn cứ vào chứng từ. Khi chứng từ xuất trình phù hợp, thì Ngân hàng phát hành phải thanh toán vô điều kiện cho nhà xuất khẩu, mặc dù trên thực tế hàng hóa có thể không được giao hoặc được giao không hoàn toàn đúng như ghi trên chứng từ.

L/C yêu cầu tuân thủ chặt chẽ của bộ chứng từ: vì giao dịch và thanh toán chỉ căn cứ vào chứng từ, nên yêu cầu này là nguyên tắc cơ bản của giao dịch L/C. Để được thanh toán, người xuất khẩu phải lập được bộ chứng từ phù hợp, tuân thủ chặt chẽ các điều khoản và điều kiện của L/C.

L/C là công cụ thanh toán, hạn chế rủi ro vì L/C có ưu điểm vượt trội so với các phương thức thanh toán khác.

Nội dung của thư tín dụng:

  1. Số hiệu, địa điểm và ngày mở L/C.
  2. Loại thư tín dụng.
  3. Tên, địa chỉ các bên liên
  4. Số tiền và loại tiền của L/C.
  5. Ngày và địa điểm hết hạn hiệu lực.
  6. Thời hạn trả tiền của L/C.
  7. Các điều khoản về giao hàng, vận tải.
  8. Mô tả hàng hóa.
  9. Những chứng từ cần xuất trình.
  10. Cam kết trả tiền của ngân hàng mở L/C.
  11. Những quy định khác.
  12. Chữ ký của ngân hàng mở L/C.

1.2.2. Các loại thư tín dụng thông dụng. Khóa luận: Nâng cao thanh toán tín dụng chứng từ tại NH.

  • Thư tín dụng có thể hủy ngang (Revocable L/C)

Là thư tín dụng mà sau khi L/C được mở thì người nhập khẩu có thể yêu cầu ngân hàng sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ bất cứ lúc nào mà không cần có sự đồng ý của người hưởng lợi L/C.

Ưu điểm: đối với những hợp đồng mua bán không chắc chắn, không đầy đủ thì thư tín dụng có thể hủy bỏ sẽ tạo điều kiện bổ sung, hoàn thiện hợp đồng. Đối với những nhà xuất khẩu không đủ tin cậy, nó sẽ bảo vệ quyền lợi nhà nhập khẩu.

Nhược điểm: không đảm bảo quyền lợi nhà xuất khẩu vì lúc này L/C chỉ là lời hứa trả tiền, không phải là sự cam kết, như vậy dễ gây thiệt hại cho nhà xuất khẩu. Bảo hộ quá nhiều cho nhà nhập khẩu, kể cả trường hợp nhà nhập khẩu không đủ khả năng thanh toán cũng có thể tự động hủy bỏ L/C.

  • Thư tín dụng không thể hủy ngang (Irrevocable L/C).

Là loại thư tín dụng mà sau khi được mở thì người yêu cầu mở L/C sẽ không được tự ý sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ những nội dung của nó nếu không được sự đồng ý của người hưởng L/C. Để đảm bảo được tính chất và tác dụng của L/C, ngày nay hầu hết L/C được mở theo hình thức không huỷ ngang.

  • Ưu điểm: đảm bảo quyền lợi cho nhà xuất khẩu. Ràng buộc trách nhiệm của các bên liên quan, đảm bảo hợp đồng sẽ được thực hiện.
  • Nhược điểm: trường hợp có sai sót khi mở L/C hoặc muốn bổ sung vào L/C thì phải có sự đồng ý của các bên hoặc mở một L/C khác. Khóa luận: Nâng cao thanh toán tín dụng chứng từ tại NH.

Thư tín dụng không thể hủy ngang có xác nhận (Confirm irrevocable L/C).

  • Đây là loại L/C không thể hủy ngang, được một ngân hàng khác đảm bảo trả tiền cho người thụ hưởng theo yêu cầu của ngân hàng mở L/C đó.
  • Ưu điểm: đảm bảo quyền lợi lớn nhất cho nhà xuất khẩu do có một ngân hàng uy tín cam kết thanh toán. Tăng uy tín cho nhà nhập khẩu và ngân hàng mở L/C để nhà xuất khẩu yên tâm xuất hàng.
  • Nhược điểm: phí xác nhận thường cao hơn phí mở L/C và theo nguyên tắc là do người mua trả.

Thư tín dụng không thể hủy ngang không xác nhận (Unconfirm irrevocable L/C).

  • Loại L/C không hủy ngang do một ngân hàng phát hành và ngân hàng này chịu trách nhiệm trả tiền. Ngân hàng thông báo không có bất kỳ một sự cam kết thanh toán nào. Ngân hàng thông báo chỉ đóng vai trò là đại diện cho ngân hàng phát hành.
  • Ưu điểm: đảm bảo quyền lợi cho nhà xuất khẩu khi họ tin tưởng vào khả năng trả tiền của ngân hàng mở L/C cũng như tình hình chính trị ổn định ở quốc gia mà ngân hàng mở đóng trụ sở. Nâng cao sự tín nhiệm của nhà xuất khẩu dành cho nhà nhập khẩu.
  • Nhược điểm: có rủi ro cao đối với nhà xuất khẩu khi ngân hàng phát hành không đủ khả năng thanh toán.

Thư tín dụng không thể hủy ngang, miễn truy đòi (Irrevocable without recourse L/C).

  • Đây là loại L/C không thể hủy ngang mà sau khi người thụ hưởng đã được trả tiền thì ngân hàng mở không có quyền đòi lại tiền trong bất kỳ tình huống nào.
  • Ưu điểm: đảm bảo quyền lợi cho nhà xuất khẩu trong trường hợp đã nhận được tiền.
  • Nhược điểm: bảo hộ cho nhà xuất khẩu, khi vô tình xảy ra sai sót trong việc kiểm tra chứng từ hoặc nhà xuất khẩu dùng thủ đoạn lừa đảo… thì ngân hàng không lấy lại được tiền đã thanh toán.

Thư tín dụng chuyển nhượng (Irrevocable transferable L/C).

  • Là loại L/C không thể hủy ngang, trong đó quy định quyền được chuyển nhượng toàn bộ hay một phần số tiền của L/C cho một hay nhiều người theo lệnh của người hưởng lợi đầu tiên. Thư tín dụng chỉ được phép chuyển nhượng một lần. Thư tín dụng chuyển nhượng thường được sử dụng trong mua bán hàng hoá tay ba, khi người hưởng lợi thứ nhất là đại lý của người bán cuối cùng. Khóa luận: Nâng cao thanh toán tín dụng chứng từ tại NH.
  • Ưu điểm: thư tín dụng chuyển nhượng giúp cho những nhà xuất khẩu không có vốn lớn hoặc không đủ khả năng xuất khẩu trực tiếp được hưởng khoản chênh lệch do xuất khẩu gián tiếp, đồng thời với L/C này nhà xuất khẩu trung gian có thể không cho bên xuất khẩu trực tiếp và nhập khẩu biết về nhau. Đối với những nhà xuất khẩu nhỏ, lẻ không tự mình tìm được đối tác thì thông qua L/C này tìm được đơn hàng xuất.
  • Nhược điểm: thư tín dụng chuyển nhượng khá phức tạp có nhiều bên liên quan, và các điều khoản phải quy định rõ ràng trong L/C. Nhà nhập khẩu phải trả một khoản tiền lớn hơn và nhà xuất khẩu trực tiếp cũng có thể mất một khoản tiền do phải qua trung gian.

Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving L/C).

  • Là loại thư tín dụng không thể hủy ngang, sau khi sử dụng xong hoặc đã hết hiệu lực thì nó lại tự động có giá trị như cũ và cứ như vậy nó tuần hoàn cho đến khi nào tổng giá trị được thực hiện hoàn tất. Thư tín dụng tuần hoàn thường được sử dụng khi các bên tin cậy lẫn nhau, mua hàng thường xuyên theo định kỳ.
  • Ưu điểm: người nhập khẩu không bị đọng vốn, giảm được phí tổn do việc mở L/C; người xuất khẩu không phải chờ đợi L/C mới mà có thể nhận được tiền ngay trong cùng một L/C khi giao hàng.
  • Nhược điểm: chỉ dùng cho hàng hóa đồng nhất về chủng loại, phẩm chất, quy cách đóng gói.

Thư tín dụng giáp lưng (Back to back L/C)

  • Là loại L/C không thể hủy ngang được mở trên cơ sở một L/C khác, nghĩa là sau khi nhận được L/C do người nhập khẩu mở cho mình, người xuất khẩu yêu cầu ngân hàng mình mở một L/C khác dựa vào L/C gốc cho nhà cung cấp hàng hóa. Nội dung của hai thư tín dụng là gần giống nhau, tuy nhiên nó lại hoàn toàn độc lập với
  • Ưu điểm: thông qua L/C giáp lưng người trung gian được hưởng khoản chênh lệch mà không cho người thụ hưởng L/C gốc biết đơn giá, trị giá và phần chênh lệch đó.
  • Nhược điểm: L/C giáp lưng rất phức tạp, đòi hỏi sự kết hợp khéo léo và chính xác những điều kiện của L/C gốc và L/C giáp lưng, nhất là các vấn đề liên quan đến vận đơn và các chứng từ hàng hóa khác; loại L/C này chỉ phù hợp với mua bán trung gian. Khóa luận: Nâng cao thanh toán tín dụng chứng từ tại NH.

Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C).

  • Là loại thư tín dụng không thể hủy ngang chỉ có hiệu lực khi có một thư tín dụng đối ứng với nó cũng được mở. Loại thư tín dụng này thường được sử dụng khi hai bên mua bán có quan hệ mua bán hàng đổi hàng hoặc gia công hàng hoá xuất nhập khẩu.
  • Ưu điểm: giúp các nhà gia công có thể gia công hàng xuất khẩu mà không cần vốn.
  • Nhược điểm: phạm vi sử dụng hẹp.

Thư tín dụng có điều khoản đỏ (Red clause L/C).

  • Là loại thư tín dụng có một điều khoản đặc biệt, thể hiện ở chỗ: người yêu cầu mở cho phép người thụ hưởng được nhận một số tiền nhất định trong tổng số tiền của thư tín dụng đã mở, ngay cả khi người này còn chưa thực hiện nghĩa vụ xuất chuyển hàng hoá cho người mua. Loại thư tín dụng này thường được sử dụng trong quan hệ mua bán giữa công ty mẹ – con, tài trợ cho người bán để chuẩn bị hàng hoá.
  • Ưu điểm: người bán nhận trước một số tiền khi chưa giao hàng, giúp người bán giảm được khó khăn về tài chính và có thị trường xuất khẩu ổn định; còn người mua sẽ mua được hàng hóa giá thấp hơn và ổn định được nguồn hàng nhập khẩu.
  • Nhược điểm: người mua phải chịu chi phí và rủi ro về việc ứng trước.

Thư tín dụng dự phòng (Standby L/C).

  • Là loại Thư tín dụng do ngân hàng của người xuất khẩu phát hành trong đó cam kết với người nhập khẩu là sẽ thanh toán cho họ trong trường hợp người xuất khẩu không hoàn thành nghĩa vụ giao hàng theo như thư tín dụng đã quy định.
  • Ưu điểm: L/C dự phòng được sử dụng như một hình thức bảo lãnh trong một phạm vi rất rộng bao gồm các hoạt động thương mại, tài chính…; đảm bảo quyền lợi cho người nhập khẩu.
  • Nhược điểm: L/C dự phòng chỉ có giá trị thực hiện khi có sự vi phạm nghĩa vụ của người xin mở L/C, ngược lại nếu không có sự vi phạm ấy, L/C dự phòng sẽ không được thực hiện.

1.2.3. Quy trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ Khóa luận: Nâng cao thanh toán tín dụng chứng từ tại NH.

  • Hình 1.1: Quy trình nghiệp vụ thanh toán L/C

Chú thích:

  • Người xuất khẩu và người nhập khẩu ký kết hợp đồng ngoại thương với điều khoản thanh toán theo phương thức L/C.
  • Căn cứ vào hợp đồng ngoại thương, người nhập khẩu lập giấy đề nghị mở L/C gửi đến Ngân hàng phát hành (nơi nhà nhập khẩu mở tài khoản ngoại tệ) để yêu cầu NH mở L/C, và tiến hành ký quỹ.
  • Căn cứ vào yêu cầu xin mở L/C của nhà nhập khẩu và các chứng từ có liên quan, nếu đồng ý ngân hàng sẽ trích tài khoản ký quỹ theo trị giá (100% hay một tỷ lệ %) của L/C, sau đó Ngân hàng phát hành phát hành L/C và chuyển tới nhà xuất khẩu thông qua Ngân hàng thông báo.
  • Khi nhận được thư tín dụng của Ngân hàng phát hành thì Ngân hàng thông báo sẽ tiến hành kiểm tra, xác báo điện mở L/C rồi chuyển bản chính L/C cho người xuất khẩu.

Người xuất khẩu kiểm tra L/C, nếu chấp nhận nội dung L/C đã mở thì giao hàng; nếu thấy sai sót và không chấp nhận thì đề nghị Ngân hàng phát hành tu chỉnh lại cho phù hợp với nội dung hợp đồng rồi giao hàng.

  • (6a), (6b) Sau khi giao hàng, người xuất khẩu lập bộ chứng từ theo yêu cầu của L/C, sau đó thông qua Ngân hàng thông báo xuất trình cho Ngân hàng phát hành để yêu cầu được thanh toán tiền hàng.
  • (7a), (7b) Ngân hàng phát hành kiểm tra bộ chứng từ thanh toán, nếu thấy phù hợp với quy định trong L/C thì trả tiền, chấp nhận hoặc chiết khấu bộ chứng từ. Nếu thấy không phù hợp thì từ chối (kèm theo lý do) và gửi trả bộ chứng từ cho người xuất khẩu thông qua Ngân hàng thông báo.

Nhận được điện báo có về khoản thanh toán bộ chứng từ hàng xuất khẩu, Ngân hàng thông báo ghi có và báo có cho người xuất khẩu hoặc thông báo về sự từ chối của Ngân hàng phát hành.

NHPH yêu cầu người nhập khẩu thanh toán và giao bộ chứng từ cho người nhập khẩu để nhận hàng sau khi người nhập khẩu trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán.

Người nhập khẩu kiểm tra chứng từ, nếu thấy phù hợp với thư tín dụng thì trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền, nếu không phù hợp thì có quyền từ chối trả tiền. Khóa luận: Nâng cao thanh toán tín dụng chứng từ tại NH.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Thực trạng phương thức tín dụng chứng từ ở Eximbank

One thought on “Khóa luận: Nâng cao thanh toán tín dụng chứng từ tại NH

  1. Pingback: Khóa luận: Giải pháp phương thức tín dụng chứng từ ở Eximbank

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537