Khóa luận: Chất lượng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Chất lượng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- chi nhánh Quế Võ này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Trong những năm trở lại đây, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã không ngừng phát triển cả về số lượng và chất lượng hoạt động kinh doanh và ngày càng khẳng định những đóng góp quan trọng của mình vào sự phát triển kinh tế đất nước. Chiếm tới 97% trên tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam, doanh nghiệp vừa và nhỏ hàng năm đóng góp tới 40% GDP của cả nước và đang sử dụng 50% lực lượng lao động của toàn nền kinh tế trong nước. Điều này càng làm rõ được hơn vai trò quan trọng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế Việt Nam. Và tại huyện Quế Võ, các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng có sự gia tăng nhanh chóng về số lượng, sự mở rộng quy mô hoạt động và đóng góp tích cực vào sự tăng trưởng của địa phương.

Trong quá trình tồn tại và phát triển của mình, nhu cầu sử dụng vốn để mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ là rất lớn. Chính vì vậy,đối với các ngân hàng, các doanh nghiệp vừa và nhỏ được đánh giá là đối tượng tiềm năng lớn, tạo điều kiện cho Ngân hàng có thể tăng lợi nhuận và mở rộng thị trường. Tuy nhiên, một thực tế là các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang gặp khó khăn trong việc tiếp cận, sử dụng hiệu quả nguồn vốn vay từ ngân hàng cũng như là chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của các ngân hàng thương mại nói chung còn nhiều vấn đề bất cập. Và tại Quế Võ, mặc dù đã đạt được những kết quả nhất định sau khi đã chú trọng nâng cao chất lượng cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhưng chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam-chi nhánh Quế Võ vẫn còn nhiều tồn tại, dẫn đến tỷ lệ nợ quá hạn còn khá cao.

Với lý do trên, em quyết định chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- chi nhánh Quế Võ” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp chương trình bậc đại học của mình.

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Đề tài tập trung làm rõ ba mục tiêu nghiên cứu sau:

  • Làm rõ cơ sở lý luận về cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ và chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại.
  • Phân tích,đánh giá làm rõ thực trạng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng như chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- chi nhánh Quế Võ, để từ đó làm rõ những hạn chế còn tồn tại trong việc quản lý chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ, cũng như hạn chế còn tồn tại tại đơn vị.
  • Từ những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế đó, đề tài sẽ đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- chi nhánh Quế Võ.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ, chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- chi nhánh Quế Võ.
  • Phạm vi nghiên cứu: Tình hình cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ, chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- chi nhánh Quế Võ trong giai đoạn 2023-2025.

4. Phương pháp nghiên cứu Khóa luận: Chất lượng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

Đề tài sử dụng rất nhiều phương pháp nghiên cứu, song chủ yếu tập trung vào ba phương pháp nghiên cứu sau:

  • Phương pháp thống kê: là phương pháp thu thập thông tin và số liệu về tình hình cho vay và chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- chi nhánh Quế Võ, để từ đó kết hợp với các phương pháp nghiên cứu khác làm rõ đối tượng và mục tiêu cần nghiên cứu.
  • Phương pháp so sánh: phương pháp sử dụng số liệu thu thập được đem ra so sánh theo từng giai đoạn nghiên cứu, để làm rõ tình hình cho vay, chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- chi nhánh Quế Võ để từ đó đạt được mục tiêu nghiên cứu đã đề ra.
  • Phương pháp phân tích- tổng hợp: là phương pháp phân tích, đánh giá, tổng hợp tình hình cho vay, chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ để tìm ra được các hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của hạn chế đó, làm cơ sở để đề tài đưa ra một số giải pháp nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại đơn vị.

5. Kết cấu Khóa luận

Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng biểu, hình vẽ và tài liệu tham khảo, khóa luận được kết cấu theo ba chương:

  • Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại
  • Chương 2: Thực trạng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- chi nhánh Quế Võ
  • Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- chi nhánh Quế Võ

Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại

1.1 Một số vấn đề cơ bản về doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. Tuỳ theo mục đích thành lập doanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệp có mục đích hoạt động khác nhau nhưng trừ một số ít các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công ích còn mục đích của các doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận. Khóa luận: Chất lượng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

Trong nền kinh tế thị trường có nhiều loại hình doanh nghiệp cùng tồn tại, phát triển và cạnh tranh lẫn nhau. Tuy nhiên, để thuận lợi cho việc quản lý, hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển, người ta thường dựa theo những tiêu thức khác nhau để phân loại các doanh nghiệp. Cụ thể bao gồm:

  • Dựa vào quan hệ sở hữu về vốn và tài sản thì gồm có: Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp cổ phần và doanh nghiệp tư nhân.
  • Dựa vào mục đích kinh doanh thì bao gồm: Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh và doanh nghiệp hoạt động công ích.
  • Dựa vào lĩnh vực hoạt động kinh doanh bao gồm: Doanh nghiệp tài chính và doanh nghiệp phi tài chính.

Và đặc biệt, tiêu thức hay được sử dụng để phân loại là dựa theo quy mô kinh doanh thì doanh nghiệp được chia ra, bao gồm: doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp nhỏ.

Ở các quốc gia trên thế giới hiện nay, dù là những nước đang phát triển hay những nước phát triển, số lượng các Doanh nghiệp vừa và nhỏ ngày càng tăng lên đáng kể. Theo cơ quan quản lý Doanh nghiệp vừa và nhỏ thì Doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tới 90% số lượng doanh nghiệp trên thế giới và 40- 50% GDP của các nước. Tại khu vực APEC, số lượng Doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm hơn 80% và sử dụng khoảng 60% lực lượng lao động. Ở Mỹ, trên 97% tổng số hãng kinh doanh có thuê nhân công là các Doanh nghiệp vừa và nhỏ, tạo được 75% số việc làm mới và chiếm 96% tổng số các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa. Trong khi đó ở Việt Nam, tỷ trọng Doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm khoảng 97% trên tổng số doanh nghiệp được thành lập. Đây là bộ phận năng động, có hiệu quả nhất trong nền kinh tế.Hiện nay, hoạt động của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng góp hơn 40% GDP, chiếm 29% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, đóng góp 15% tổng thu ngân sách.

Tuy nhiên, mỗi quốc gia khác nhau lại có những quan điểm khác nhau về Doanh nghiệp vừa và nhỏ, phụ thuộc vào mức độ phát triển kinh tế, bối cảnh văn hóa hay mục đích phân loại Doanh nghiệp vừa và nhỏ của từng nước. Tại Úc, Doanh nghiệp vừa và nhỏ là doanh nghiệp có số lượng công nhân tối đa không vượt quá 300, còn tại Mỹ là không quá 1000 công nhân. Còn theo Ngân hàng Thế Giới (World Bank) quy định rằng doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 50 người với tổng doanh thu hàng năm không quá 3 triệu USD, còn doanh nghiệp vừa có từ 50 đến 300 lao động với tổng doanh thu không vượt quá 15 triệu USD. Và theo Liên Minh Châu Âu (EU), Doanh nghiệp vừa và nhỏ là doanh nghiệp có số lượng công nhân không vượt quá 250 lao động với tổng tài sản trên 10 triệu Euro và dưới 43 triệu Euro. Bên cạnh đó, khái niệm Doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng có sự khác nhau giữa các nước giữa các nước trong cùng một khu vực. Tại Chi- Lê con số đó là 11 đến 200 người. Còn tại Mexico, con số là 500 người.

Đối với Việt Nam, tiêu chí phân loại Doanh nghiệp vừa và nhỏ được quy định tại Khoản 1, Điều 3 Nghị định 56/2021/NĐ-CP ban hành ngày 30/06/2021 của Chính Phủ về trợ giúp phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ: “DNVVN là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)” cụ thể như sau:

  • Bảng 1.1 Phân loại Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo khu vực kinh tế ở Việt Nam

Như vậy, thông qua quá trình tìm hiểu trên, ta có thể hiểu: “DNVVN là những cơ sở sản xuất kinh doanh có tư cách pháp nhân, kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận hoặc phi lợi nhuận, có quy mô doanh nghiệp trong những giới hạn nhất định tính theo các tiêu thức vốn, lao động, doanh thu, giá trị gia tăng thu được từng thời kỳ của từng quốc gia”.

1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ Khóa luận: Chất lượng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

  • Đa dạng về loại hình sở hữu

DNVVN tồn tại và phát triển ở mọi hình thức khác nhau như doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn,công ty cổ phần,hợp tác xã. Điều này giúp đa dạng hóa các loại hình sản phẩm, dịch vụ trong nền kinh tế. Đồng thời cũng tạo cơ hội việc làm cho tất cả mọi thành phần lao động, thỏa mãn có sự khác nhau về độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn… của lao động, làm giảm tỷ lệ thất nghiệp. Bên cạnh đó, nó cũng gây ra không ít khó khăn trong việc quản lý Doanh nghiệp vừa và nhỏ của Chính phủ.

  • Tính năng động và linh hoạt cao

Các Doanh nghiệp vừa và nhỏ có mức đầu tư ban đầu thấp, sử dụng ít lao động và tận dụng các nguồn lực tại chỗ. Do đó, các Doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể dễ dàng chuyển đổi phương thức sản xuất, chuyển đổi mặt bằng kinh doanh, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp và thậm chí dễ dàng giải thể doanh nghiệp. Vì vậy, các Doanh nghiệp vừa và nhỏ sẵn sàng đầu tư vào lĩnh vực mới hoặc lĩnh vực có mức độ rủi ro cao.

  • Có năng lực tài chính thấp

Tại các Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam, vốn ban đầu để thành lập doanh nghiệp thường là vốn chủ sở hữu của các chủ doanh nghiệp, thường là cá nhân nên năng lực tài chính có hạn. Vì thế trong quá trình sản xuất kinh doanh thường gặp nhiều khó khăn do thiếu vốn, do đó họ phải tìm kiếm nhiều nguồn khác nhau như: vay vốn của thân nhân, bạn bè hoặc vay của những người cho vay nặng lãi. Bởi vậy nên nguồn vốn của doanh nghiệp thường nhỏ, lẻ và thời gian vay mượn ngắn hạn.

Đây chính là hạn chế lớn nhất của Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Điều này gây cho các doanh nghiệp thường lâm vào tình trạng thiếu vốn trầm trọng mỗi khi muốn mở rộng thị trường, hay tiến hành đổi mới, nâng cấp trang thiết bị.

  • Còn nhiều hạn chế trong khả năng quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp vừa và nhỏ

Các chủ doanh nghiệp thường là những lao động phổ thông, kỹ thuật viên, kỹ sư tự đứng ra thành lập và vận hành doanh nghiệp. Phần lớn những người chủ doanh nghiệp đều không được đào tạo qua một khoá quản lý chính quy nào, thậm chí có người còn chưa qua một khoá đào tạo nào. Họ vừa quản lý doanh nghiệp vừa tham gia trực tiếp vào sản xuất nên mức độ chuyên môn trong quản lý chưa cao. Tuy nhiên, mặc dù trình độ quản lý còn thấp nhưng họ cũng không quan tâm nhiều đến việc đào tạo để nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp. Do đó, khả năng quản lý, điều hành các Doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay của các chủ doanh nghiệp thường không được đánh giá cao và bị cho là yếu thế hơn so với các doanh nghiệp nước ngoài.

  • Trình độ tay nghề của người lao động thấp Khóa luận: Chất lượng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

Các chủ Doanh nghiệp vừa và nhỏ thường không đủ khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn trong việc thu hút các lao động có tay nghề và trình độ cao do khả năng hạn chế về tài chính. Trong khi đó, do kinh phí hạn hẹp hoặc người chủ không muốn đào tạo người lao động, vì vậy người lao động thường có trình độ thấp và kỹ năng làm việc thấp. Ngoài ra, sự không ổn định khi làm việc cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ, cơ hội để phát triển thấp, thu nhập không cao tại các doanh nghiệp này cũng tác động làm cho nhiều lao động có kỹ năng không muốn làm việc cho khu vực này.

Bên cạnh đó, do năng lực tài chính thấp nên các doanh nghiệp thường sử dụng công nghệ cũ, lạc hậu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh nên chất lượng sản phẩm chưa cao.

  • Thường thuê mặt bằng với diện tích hạn chế và cách xa trung tâm hoặc sử dụng những diện tích đất riêng của mình làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh

Do hạn chế về năng lực tài chính, vì vậy các Doanh nghiệp vừa và nhỏ thường chỉ thuê được mặt bằng với diện tích khá hạn chế và mặt tiền không được thuận lợi cho quá trình sản xuất kinh doanh của mình. Điều này gây ra khó khăn cho các doanh nghiệp này trong việc mở rộng sản xuất kinh doanh khi quy mô doanh nghiệp được mở rộng.

  • Khó tiếp cận nguồn vốn ngân hàng

Nguyên nhân là do các Doanh nghiệp vừa và nhỏ thiếu tài sản đảm bảo, sổ sách, chứng từ kế toán không rõ ràng minh bạch, chưa có uy tín trên thị trường. Đặc biệt là rất nhiều doanh nghiệp hiện nay trốn không đóng thuế cho Nhà nước bằng cách làm sai sổ sách kế toán sao cho trên báo cáo hàng năm lợi nhuận thu được của các doanh nghiệp có thể giảm xuống thấp nhất có thể. Chính lý do này đã làm giảm không ít khả năng tiếp cận vốn từ các ngân hàng thương mại của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Do vậy, họ thường sử dụng nguồn vốn vay từ bạn bè, người thân để có vốn kinh doanh.

  • Trang thiết bị, công nghệ lạc hậu

Trình độ công nghệ, thiết bị của khu vực Doanh nghiệp vừa và nhỏ còn ở mức độ lạc hậu so với các nước trong khu vực và trên thế giới. Bên cạnh đó, do khó khăn về vốn nên tỷ lệ đổi mới công nghệ, thiết bị của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ ở mức 5- 7%, so với mặt bằng chung các doanh nghiệp trong nền kinh tế là rất thấp. Công nghệ lạc hậu làm tăng chi phí tiêu hao 1,5 lần so với định mức tiêu chuẩn của thế giới. Bên cạnh đó, do thói quen tư duy và hạn chế về đầu tư, các Doanh nghiệp vừa và nhỏ thường đầu tư dần, do đó các thiết bị máy móc trở nên chắp vá. Kết quả là năng suất lao động thấp, chất lượng sản phẩm chưa cao, chi phí đầu vào cao, giá thành khó cạnh tranh. Khóa luận: Chất lượng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

  • Năng lực cạnh tranh thấp

Do không đủ vốn cho hoạt động đầu tư nâng cấp, đổi mới trang thiết bị nên các Doanh nghiệp vừa và nhỏ phải sử dụng các công nghệ đã bị lỗi thời, lạc hậu do đó các sản phẩm tạo ra có chất lượng chưa cao trong khi chi phí sản xuất kinh doanh bỏ ra là không nhỏ. Điều này làm giảm tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường đặc biệt không có tính kinh tế theo quy mô, đây là điều mà các doanh nghiệp lớn có. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp này còn nhiều hạn chế trong công tác marketing, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm ra thị trường cũng như kinh nghiệm kinh doanh trên thị trường. Vì vậy, khả năng cạnh tranh của Doanh nghiệp vừa và nhỏ thấp.

  • Có mối liên hệ chặt chẽ với các chủ thể khác trong nền kinh tế

DNVVN có mặt trong nhiều ngành nghề, lĩnh vực và tồn tại tất yếu khách quan trong nền kinh tế mỗi nước. Nó là bộ phận hữu cơ, gắn bó chặt chẽ với các doanh nghiệp lớn. Thị trường mục tiêu của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ là “thị trường ngách” nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp lớn trong việc tiếp cận thị trường, cân đối cung cầu trong xã hội. Với vai trò là một kênh phân phối hiệu quả, các Doanh nghiệp vừa và nhỏ vừa cung cấp các yếu tố đầu vào vừa là thị trường tiêu thụ sản phẩm.

1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ

DNVVN có vai trò quan trọng trong nền kinh tế của mỗi nước. DNVVN không chỉ có vai trò là một bộ phận hợp thành của nền kinh tế quốc dân, tạo công ăn việc làm, góp phần tăng trưởng kinh tế mà còn có vai trò rất quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tiến hành công nghiệp hoá đất nước, xóa đói giảm nghèo, giải quyết những vấn đề xã hội.

  • Góp phần tăng trưởng kinh tế và ổn định xã hội Khóa luận: Chất lượng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

Chiếm 97% trên tổng số doanh nghiệp cả nước, các Doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện đang đóng góp hơn 40% GDP, chiếm 29% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, đóng góp 15% tổng thu ngân sách. Vì vậy, việc phát triển các Doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng góp đáng kể vào tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam.

Hoạt động đa năng và bao trùm hầu hết các lĩnh vực kinh tế, Doanh nghiệp vừa và nhỏ đã và đang cung cấp một khối lượng lớn hàng hoá, dịch vụ đáng kể cho nền kinh tế. Với những ưu thế về ngành nghề, tính nhạy cảm thị trường cao, các Doanh nghiệp vừa và nhỏ có nhiều lợi thế trong việc cung ứng các sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu trong nước và ngoài nước. Các Doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng đóng một phần vào kim ngạch xuất nhập khẩu. Một số ngành nghề có lợi thế xuất khẩu như: nông sản, thuỷ hải sản, thủ công mỹ nghệ… đều do các Doanh nghiệp vừa và nhỏ sản xuất. Từ đó tạo nguồn thu nhập ổn định cho dân cư.

  • Tạo việc làm và thu nhập cho người lao động, giúp làm giảm tỷ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế

Chiếm ưu thế về số lượng, Doanh nghiệp vừa và nhỏ đã và đang thu hút một lượng lớn lao động tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh. Thông thường nguồn lao động chiếm tỷ lệ khoảng 50% trong tổng số lao động trong nền kinh tế. Các Doanh nghiệp vừa và nhỏ chủ yếu hoạt động ở lĩnh vực thương mại- dịch vụ nên nhu cầu lao động nhiều. Đồng thời, nhiều doanh nghiệp lớn hoạt động kinh doanh không có hiệu quả, việc giảm bớt biên chế là khó tránh khỏi nhằm giảm bớt chi phí hoạt động. Do vậy, lượng lao động dư thừa từ các doanh nghiệp lớn lại chính là nguồn cung lao động cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ.

  • Có vai trò tích cực đối với sự phát triển kinh tế địa phương

Các Doanh nghiệp vừa và nhỏ được coi là trụ cột của kinh tế địa phương: nếu như doanh nghiệp lớn thường đặt cơ sở ở những trung tâm kinh tế của đất nước thì Doanh nghiệp vừa và nhỏ lại có mặt ở khắp các địa phương và là người đóng góp quan trọng vào thu ngân sách, vào sản lượng và tạo công ăn việc làm ở địa phương.

  • Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Phát triển các Doanh nghiệp vừa và nhỏ có ý nghĩa to lớn trong việc phát triển công nghiệp, dịch vụ ở khu vực nông thôn, xóa dần tình trạng thuần nông và độc canh, chuyển dịch cơ cấu nông thôn. Đồng thời, với tính chất đa dạng về ngành nghề, khu vực doanh nghiệp này làm cho nền kinh tế trở nên đa dạng và phong phú hơn. Các doanh nghiệp được phân bố đều hơn giữa các vùng lãnh thổ cả ở nông thôn, lẫn thành thị, miền núi và đồng bằng… làm thay đổi cơ cấu ngành nghề kinh tế cũng như cơ cấu vùng kinh tế. Khóa luận: Chất lượng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

  • Góp phần làm cho nền kinh tế năng động và hiệu quả hơn

Các công ty lớn và các tập đoàn không có được tính năng động của các đơn vị kinh tế nhỏ hơn chúng vì một nguyên nhân đơn giản là quy mô của chúng quá lớn. Do chỉ cần một lượng vốn không nhiều để thành lập một doanh nghiệp, vì vậy các Doanh nghiệp vừa và nhỏ dễ dàng trong việc thay đổi các mặt hàng sản phẩm kinh doanh. Nhìn tổng thể thì tốc độ phát triển về mặt số lượng của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ nhanh hơn nhiều so với việc thành lập các doanh nghiệp có quy mô lớn. Chính khả năng gia tăng nhanh chóng của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ làm cho số doanh nghiệp trong nền kinh tế tăng lên rất lớn và do đó làm tăng tính cạnh tranh, năng động của nền kinh tế.

Không những thế, sự có mặt của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng sẽ hỗ trợ các doanh nghiệp lớn hoạt động có hiệu quả hơn, như làm đại lý, vệ tinh cho các doanh nghiệp lớn trong việc tiêu thụ hàng hóa, thâm nhập vào các thị trường nhỏ.

  • Phân phối thu nhập có hiệu quả trong nền kinh tế

Muốn hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có nguồn lao động. Trong khi các doanh nghiệp lớn thường đặt các cơ sở tại các trung tâm kinh tế lớn của đất nước thì các Doanh nghiệp vừa và nhỏ lại có mặt tại các địa phương. Khả năng sản xuất phân tán, sử dụng lao động tại chỗ đã góp phần làm giảm thất nghiệp. Bên cạnh đó, các Doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo nguồn thu nhập ổn định, thường xuyên cho dân cư, góp phần làm giảm bớt chênh lệch thu nhập giữa các bộ phận dân cư. Từ đó, tạo ra sự phát triển tương đối đồng đều giữa các vùng miền khác nhau và cải thiện mối quan hệ giữa các khu vực kinh tế khác nhau.

1.2 Một số vấn đề cơ bản về cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại Khóa luận: Chất lượng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

1.2.1 Khái niệm cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

Cho vay là hoạt động quan trọng và có quy mô lớn nhất trong toàn bộ hoạt động của Ngân hàng thương mại. Phần lớn vốn huy động được ngân hàng dùng để cho vay. Thu nhập từ hoạt động cho vay đóng góp lớn vào lợi nhuận của ngân hàng.

Theo khoản 16 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng năm 2022: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng và mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.”

NHTM có thể tiến hành cho vay với nhiều đối tượng khách hàng như các cá nhân, các doanh nghiệp,… Tuy nhiên, tùy theo từng đối tượng vay vốn, khái niệm cho vay có thể hiểu theo những khía cạnh khác nhau. Trong đó, với việc các Doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm đa số trong tổng số các doanh nghiệp của nền kinh tế, nhu cầu sử dụng vốn của bộ phận doanh nghiệp này là không hề nhỏ trong khi đó, năng lực tài chính của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ thấp, nhu cầu cần vay mượn cao. Vì vậy Doanh nghiệp vừa và nhỏ lại là đối tượng khách hàng tiềm năng được các Ngân hàng thương mại quan tâm nhất hiện nay.

Thực tế cho thấy, cho vay khách hàng doanh nghiệp là loại cho vay chiếm tỷ trọng lớn nhất trong hoạt động cho vay ngân hàng. Điều này không chỉ đúng với các nước đang phát triển mà còn đúng với cả những nước có thị trường tài chính phát triển. Cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm khoảng 70% hoạt động cho vay của các ngân hàng.

DNVVN là đơn vị kinh tế, mọi hoạt động đầu tư vào sản xuất kinh doanh mang lại thu thập cho doanh nghiệp. Chính vì thế hoạt động vay mượn của ngân hàng đối với đối tượng khách hàng này không nằm ngoài mục đích phục vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Như vậy, từ khái niệm cho vay và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp vừa và nhỏ, ta có thể hiểu: “CVDNVVN là một trong các hình thức cho vay, theo đó Ngân hàng thương mại giao hoặc cam kết giao cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ một khoản tiền để sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh đã được xác định trước trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi”.

1.2.2 Đặc điểm và vai trò của cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ Khóa luận: Chất lượng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

1.2.2.1 Đặc điểm của cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

  • Đối tượng của loại hình cho vay này là các Doanh nghiệp vừa và nhỏ

Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ là hoạt động đáp ứng nhu cầu vốn cho các khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại, trong đó các khách hàng doanh nghiệp sẽ sử dụng khoản vay đó nhằm chi tiêu, phục vụ các dự án sản xuất kinh doanh của mình trước khi năng lực tài chính của họ có thể đáp ứng. Do đó, khác với các hoạt động tín dụng khác của ngân hàng, cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng thương mại chỉ hướng tới phục vụ nhóm đối tượng duy nhất là các Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế.

  • Nhu cầu vay vốn của Doanh nghiệp vừa và nhỏ đa dạng

Trong hoạt động cho vay, các ngân hàng thương mại cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn dưới hình thức cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn lưu động cho sản xuất, kinh doanh; cho vay trung và dài hạn để đầu tư mở rộng sản xuất- kinh doanh hay đổi mới dây chuyền thiết bị và thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh. Trong đó, các ngân hàng thương mại chủ động tìm kiếm các dự án sản xuất, kinh doanh khả thi, có hiệu quả và khả năng trả nợ để cho vay.

  • Thời gian cho vay: đa dạng

Thời gian cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng thương mại đa dạng, bao gồm: cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn và dài hạn. Trong đó:

Cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ ngắn hạn là: hình thức cho vay có thời hạn đến 12 tháng và được sử dụng để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Khóa luận: Chất lượng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

Cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ trung hạn là: hình thức cho vay có thời hạn trên 12 tháng đến 5 năm. Cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ trung hạn dùng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, mở rộng sản xuất kinh doanh,..

Cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ dài hạn là: hình thức cho vay có thời hạn trên 5 năm và thời hạn tối đa có thể lên tới 20- 30 năm, cá biệt lên tới 40 năm. Cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ dài hạn nhằm đáp ứng vốn cho những dự án sản xuất có quy mô lớn và kéo dài của Doanh nghiệp vừa và nhỏ như: xây dựng các công trình công nghiệp (nhà máy, xí nghiệp),mau sắm các dây chuyền sản xuất, các thiết bị, phương tiện vẫn tải quy mô lớn…

Việc ngân hàng cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ vay theo hình thức cho vay nào thì phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng vốn, mục đích vay vốn và khả năng hoàn trả nợ gốc và lãi của mỗi doanh nghiệp.

  • Quy mô khoản vay không quá lớn

Chủ yếu là vay bổ sung vốn lưu động hoặc mua sắm dây chuyền trang thiết bị có giá trị không quá lớn. Do các Doanh nghiệp vừa và nhỏ đa số chỉ sản xuất, kinh doanh các mặt hàng có khả năng thu hồi vốn nhanh, giảm thiểu được các rủi ro do thời gian sản xuất ngắn. Vì vậy, chi phí phục vụ cho phương án sản xuất kinh doanh của họ không lớn, lượng vốn ban đầu cần đến không lớn nên quy mô các khoản vay của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ là không lớn.

  • Nguồn trả nợ từ hiệu quả kinh doanh

Nguồn trả nợ từ hiệu quả kinh doanh như với hoạt động vay ngắn hạn thì nguồn trả nợ của Doanh nghiệp vừa và nhỏ là doanh thu bán hàng còn nếu là vay trung và dài hạn thì nguồn trả nợ của doanh nghiệp sẽ là lợi nhuận sau thuế.

  • Số lượng khách hàng lớn

Số lượng Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam rất lớn, chiếm tới 97% trên tổng số doanh nghiệp trên cả nước. Trong khi đó, năng lực tài chính của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ thấp, chưa đủ để phục vụ chi phí cho các phương án, dự án sản xuất kinh doanh, vì vậy họ cần vay vốn để đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn đó của mình. Và do đó, họ trở thành nguồn khách hàng tiềm năng rất lớn dành cho các Ngân hàng thương mại khai thác.

  • Mang lại thu nhập cao cho ngân hàng Khóa luận: Chất lượng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

Hoạt động Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ được coi là hoạt động cơ bản mang lại thu nhập cao cho các Ngân hàng thương mại. Do số lượng Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế lớn, nhu cầu vay vốn của họ cao, hiệu quả sản xuất kinh doanh thường ổn định nên khả năng hoàn trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng cao,… và đặc biệt, loại đi vay chủ yếu của họ là cho vay trong ngắn hạn. Vì vậy, khi Ngân hàng thương mại cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ, các ngân hàng không chỉ phân tán được rủi ro do thời gian cho vay ngắn mà còn có nguồn thu nhập cao, ổn định thu được từ lãi, chi phí các khoản vay mà nguồn khách hàng tiềm năng này phải trả cho ngân hàng khi đi vay.

1.2.2.2 Vai trò của cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

Đối với nền kinh tế:

  • Góp phần thúc đẩy quá trình phát triển nền kinh tế

Các Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam chiếm tới 97% các Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong tổng số các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp này có đóng góp lớn vào tốc độ tăng trưởng kinh tế. Sự phát triển của Doanh nghiệp vừa và nhỏ đã góp phần quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Trong khi đó, hoạt động cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ chính là việc Ngân hàng thương mại đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn của Doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhằm phục vụ mục đích cải thiện tình hình phát triển mỗi doanh nghiệp. Chính vì vậy, có thể nói hoạt động cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ gián tiếp góp phần thúc đẩy quá trình phát triển nền kinh tế.

  • Góp phần gia tăng tốc độ luân chuyển vốn, rộng hơn

Trong điều kiện vốn của các doanh nghiệp không đủ thì vay vốn ngân hàng thương mại là một trong những kênh cung ứng vốn đầy đủ và kịp thời nhất cho các doanh nghiệp để thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh. Từ đó có điều kiện phát triển sản xuất kinh doanh của mọi thành phần kinh tế- xã hội. Đồng thời, thông qua việc cung ứng vốn và các dịch vụ ngân hàng một cách nhanh chóng, thuận lợi góp phần thúc đẩy nhanh quá trình luân chuyển vốn, tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với mọi thành phần kinh tế- xã hội.

  • Tạo công ăn việc làm

Với 97% trên tổng số doanh nghiệp, Doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay đang là nơi giải quyết được phần lớn nạn thất nghiệp cho nền kinh tế nước nhà. Cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ vô hình chung hoạt động này trở thành chỗ dựa về vốn cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ khi các doanh nghiệp này muốn tiếp tục sản xuất kinh doanh hoặc mở rộng sản xuất kinh doanh, tạo thêm công ăn việc làm cho nguồn lao động của quốc gia. Khóa luận: Chất lượng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

Đối với ngân hàng thương mại:

  • Đa dạng hóa sản phẩm kinh doanh của ngân hàng

Hoạt động kinh doanh của ngân hàng chứa đựng nhiều rủi ro. Hoạt động cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ là một trong những hình thức giúp ngân hàng phân tán được rủi ro. Đồng thời, làm tăng thêm thu nhập cho ngân hàng và góp phần đảm bảo an toàn vốn.

  • Gia tăng sức cạnh tranh của các ngân hàng trên thị trường

Khi Ngân hàng thương mại làm tốt được nghiệp vụ cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ, ngân hàng sẽ tạo được một đội ngũ các khách hàng trung thành, giúp gia tăng uy tín và thu nhập cho ngân hàng. Từ đó, ngân hàng sẽ mở rộng thị phần, gia tăng sức cạnh tranh của mình trên thị trường.

  • Gia tăng thu nhập cho ngân hàng

Cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ thường chủ yếu là cho vay ngắn hạn, khả năng thu hồi vốn nhanh, rủi ro trong cho vay được giảm xuống. Đồng thời, theo định kỳ ( theo tuần, tháng, năm) hoặc tới ngày đáo hạn của khoản vay, Doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn sẽ phải trả một khoản tiền gọi là lãi khoản vay và chi phí đi vay cho ngân hàng ( khoản tiền này phụ thuộc vào thỏa thuận giữa hai bên trong hợp đồng). Từ đó, giúp ngân hàng tăng thêm thu nhập.

  • Mở rộng mối quan hệ

Hoạt động cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ là hoạt động gắn kết giữa các doanh nghiệp và các Ngân hàng thương mại. Chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tốt sẽ củng cố được thêm uy tín cho ngân hàng để từ đó ngân hàng có thể tạo được các mối quan hệ sâu và rộng hơn với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đồng thời sẽ giúp ngân hàng dễ dàng kết hợp bán chéo sản phẩm ra thị trường. Khóa luận: Chất lượng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

Đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Góp phần làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp vừa và nhỏ

Các Doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động sản xuất kinh doanh dựa trên vốn chủ sở hữu và vốn vay. Một trong những nguồn để vay là từ ngân hàng, đó là nguồn tài trợ hiệu quả bởi vì nó thoả mãn nhu cầu vốn về số lượng và thời hạn. Tuy nhiên khi vay vốn của ngân hàng thương mại, các doanh nghiệp này phải chịu áp lực trả nợ (bao gồm cả nợ gốc và lãi), vì vậy khi sử dụng vốn, các doanh nghiệp này sẽ phải sử dụng làm sao để nguồn vốn vay đó mang lại hiệu quả cao nhất cho mình. Để các dự án khả thi, các Doanh nghiệp vừa và nhỏ phải tìm hiểu thị trường khai thác thông tin để định lượng hoạt động kinh doanh của mình sao cho có hiệu quả. Điều đó làm tăng hiệu quả kinh tế của dự án, phương án.

  • Giúp làm tăng khả năng cạnh tranh của Doanh nghiệp vừa và nhỏ

Một bước quan trọng trong quy trình tín dụng của ngân hàng là khâu giám sát sử dụng vốn vay. Với việc giám sát này của ngân hàng, bắt buộc các Doanh nghiệp vừa và nhỏ phải sử dụng vốn vay đúng mục đích, phải nhạy bén với những thay đổi của thị trường, từ đó đưa ra những hoạch định chiến lược mới để có thể cạnh tranh được với các doanh nghiệp khác trên thị trường. Bên cạnh đó, vai trò tư vấn của cán bộ tín dụng sẽ giúp cho các doanh nghiệp này lường trước được những khó khăn, vượt qua khó khăn để đứng vững, điều này cũng góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ.

  • Giúp các Doanh nghiệp vừa và nhỏ nắm bắt được các cơ hội kinh doanh

Thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, các Doanh nghiệp vừa và nhỏ luôn luôn phải đi tìm những cơ hội kinh doanh khan hiếm nhằm thức đẩy doanh nghiệp phát triển hơn. Vì vậy, hoạt động cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ được coi là hậu phương vững chắc dành cho các doanh nghiệp khi cơ hội kinh doanh đến với mình và có thể nắm bắt ngay được vì không lo bị thiếu vốn.

  • Giúp Doanh nghiệp vừa và nhỏ có cơ hội tiếp cận, đổi mới các dây chuyền sản xuất kinh doanh

Muốn đổi mới các dây chuyền sản xuất kinh doanh để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh thì vốn là điều kiện cần đầu tiên của các doanh nghiệp khi muốn triển khai đổi mới. Phải có đủ vốn thì doanh nghiệp mới có thể mua sắm trang thiết bị mới, thuê nhân công… để tiếp cận và đổi mới lại dây chuyền. Trong khi đó, với năng lực tài chính thấp như hiện tại thì Doanh nghiệp vừa và nhỏ không thể tự mình cung ứng đủ số vốn cần thiết này được. Vì vậy, hoạt động cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ chính là giải pháp về vốn cần thiết của Ngân hàng thương mại dành cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ có nhu cầu tiếp cận, đổi mới các dây chuyền sản xuất kinh doanh.

1.2.3 Nguyên tắc và điều kiện cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ Khóa luận: Chất lượng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

1.2.3.1 Nguyên tắc cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

Để đảm bảo an toàn vốn, trong quá trình cho vay các Doanh nghiệp vừa và nhỏ các ngân hàng thương mại luôn yêu cầu các Doanh nghiệp vừa và nhỏ phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:

  • Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng cho vay

Theo nguyên tắc này thì mọi khoản vay đều được xác định trước về mục đích kinh tế. Các doanh nghiệp trước khi vay vốn đều phải trình bày với ngân hàng mục đích sử dụng vốn vay, kế hoạch sản xuất kinh doanh và các tài liệu kế toán liên quan…Bởi vì mục đích sử dụng vốn là cơ sở để ngân hàng xem xét nhu cầu vay vốn của khách hàng, cũng như đánh giá khả năng thu hồi nợ. Trên căn cứ này, ngân hàng mới quyết định là cho vay hay không.

Không những thế, mục đích sử dụng vốn còn là căn cứ để ngân hàng kiểm tra quá trình sử dụng vốn của doanh nghiệp, đánh giá và sớm phát hiện rủi ro để đưa ra những biện pháp xử lý khi có vấn đề.

Khi doanh nghiệp sử dụng vốn vay đúng mục đích, đó chính là cơ sở quan trọng để tạo ra nguồn thu, đảm bảo khả năng trả nợ cho ngân hàng.

  • Tiền vay phải hoàn trả đúng hạn đầy đủ cả gốc và lãi

Nguồn vốn của ngân hàng chủ yếu là vốn huy động, ngân hàng là người “đi vay để cho vay”. Ngân hàng phải đảm bảo thanh toán đầy đủ cho bên gửi khi khách hàng có nhu cầu rút vốn. Vì vậy, ngân hàng không thu hồi hoặc không thể thu hồi đúng hạn các khoản vay thì ngân hàng có khả năng mất khả năng thanh toán dẫn đến phá sản.

Ngoài ra trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ tín dụng của mình, ngân hàng phải bù đắp các chi phí như: trả lãi tiền gửi, chi phí ấn chỉ, trả lương cán bộ nhân viên, nộp thuế, trích lập các quỹ… Do đó, ngân hàng phải thu thêm khoản chênh lệch ngoài số vốn gốc cho vay. Số tiền này là lãi từ cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Số tiền lãi thu được phụ thuộc vào lãi suất của từng hình thức cho vay theo từng thời kỳ khác nhau của ngân hàng và thời gian Doanh nghiệp vừa và nhỏ đi vay khoản vay đó.

Để thực hiện các nguyên tắc trên trong quản lý vốn vay ngân hàng phải xác định thời hạn, các kỳ hạn nợ của từng khoản vay, đồng thời thường xuyên theo dõi đôn đốc doanh nghiệp trả nợ.

1.2.3.2 Điều kiện cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

Các doanh nghiệp chỉ có thể vay vốn của ngân hàng khi họ thỏa mãn các điều kiện vay vốn gồm:

  • Thứ nhất, Doanh nghiệp vừa và nhỏ phải có đủ tư cách pháp lý

Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và Doanh nghiệp vừa và nhỏ là quan hệ được pháp luật bảo vệ vì vậy nó phải được lập trên cơ sở quy định của pháp luật. Đồng thời, trong quan hệ cho vay sẽ phát sinh sự chuyển giao và giao dịch về tài sản do đó cần có sự xác nhận của các bên tham gia theo đúng quy định của luật pháp. Như vậy, Doanh nghiệp vừa và nhỏ phải có đủ tư cách pháp lý trong quá trình vay vốn, đảm bảo tính hiệu lực của hợp đồng vay vốn.

  • Thứ hai, vốn vay phải sử dụng hợp pháp Khóa luận: Chất lượng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

Tức là không vi phạm pháp luật và mục đích sử dụng vốn vay phù hợp với đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, khi doanh nghiệp sử dụng vốn bất hợp pháp thì tài sản đó sẽ bị phong tỏa và tịch thu từ đó ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả gốc và lãi cho ngân hàng. Bên cạnh đó, khi vốn vay sử dụng bất hợp pháp thì tư cách pháp lý của Doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể mất đi do đó ảnh hưởng tới quan hệ cho vay hợp pháp giữa ngân hàng và Doanh nghiệp vừa và nhỏ.

  • Thứ ba, Doanh nghiệp vừa và nhỏ phải có năng lực tài chính lành mạnh đủ để đảm bảo hoàn trả tiền vay đúng hạn cam kết

Doanh nghiệp có tình hình tài chính lành mạnh tức là doanh nghiệp có khả năng quản lý tốt, chứng minh được sự phát triển ổn định của bản thân.Đảm bảo cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ có cơ sở vững chắc về tài chính để đảm bảo cho cam kết hoàn trả tiền vay đúng hạn. Doanh nghiệp phải có tình hình tài sản- nguồn vốn đủ đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động thường xuyên, liên tục và ổn định, tạo cơ sở cho doanh nghiệp phát triển trong tương lai.

Khi doanh nghiệp có nhu cầu muốn mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, trong khi đó vốn tự có của doanh nghiệp không đủ để triển khai kế hoạch trên, doanh nghiệp phải đi vay vốn ngân hàng. Ngân hàng chỉ cho vay và đảm bảo được khả năng thu hồi nợ, giảm được rủi ro tổn thất khi năng lực tài chính của doanh nghiệp lành mạnh.

  • Thứ tư, Doanh nghiệp vừa và nhỏ phải có phương án, dự án sản xuất kinh doanh khả thi và hiệu quả

Kế hoạch sản xuất kinh doanh phải phù hợp với quy định của pháp luật ban hành, phù hợp ngành nghề đã đăng ký kinh doanh, phù hợp với nguồn lực của doanh nghiệp. Từ đó, đảm bảo được kế hoạch sản xuất kinh doanh của khách hàng có thể thực hiện được.

Đồng thời, doanh nghiệp khi vay vốn phải có phương án khả thi và hiệu quả vì bản chất của ngân hàng là tổ chức kinh doanh trong đó phải đảm bảo các nguyên tắc sinh lời cơ bản với mục tiêu là lợi nhuận. Vì vậy, cho vay phải thu hồi được cả gốc lẫn lãi. Từ đó, đòi hỏi phương án, dự án sản xuất kinh doanh của khách hàng phải có hiệu quả để tạo ra nguồn thu, có thể đảm bảo trả đầy đủ cả nợ gốc và lãi cho ngân hàng.

  • Thứ năm, Doanh nghiệp vừa và nhỏ phải có đảm bảo tiền vay theo quy định

Vì đảm bảo tiền vay là công cụ đảm bảo nghĩa vụ và trách nhiệm của khách hàng trong quan hệ vay vốn. Ngoài ra, đảm bảo tiền vay còn là nguồn thanh toán thứ cấp cho ngân hàng thương mại.

Trong nhiều trường hợp, do cả nguyên nhân chủ quan và khách quan mà ngân hàng không thu được đầy đủ nợ gốc và lãi làm giảm hiệu quả sử dụng vốn vay. Từ đó, đặt ra vấn đề là phải có các biện pháp bảo đảm tiền vay để giúp ngân hàng tạo các cơ sở pháp lý và kinh tế, ràng buộc giữa ngân hàng và doanh nghiệp vay vốn. Giúp ngân hàng thu hồi nợ, giảm rủi ro tổn thất cho ngân hàng trong quá trình cho vay và khách hàng buộc phải thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo đảm tiền vay mà ngân hàng đưa ra.

1.2.4 Các phương pháp cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2.4.1 Phương pháp cho vay từng lần Khóa luận: Chất lượng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

Cho vay từng lần là phương pháp cho vay mà mỗi lần cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ và ngân hàng đều phải làm các thủ tục (doanh nghiệp lập kế hoạch vay vốn và ngân hàng xét duyệt…) và ký hợp đồng tín dụng. Cho vay từng lần là hình thức cho vay theo món, khi khách hàng có nhu cầu vay cho một mục đích sử dụng vốn cụ thể như thanh toán tiền mua hàng hóa, các chi phí sản xuất kinh doanh khác.

Doanh nghiệp muốn vay vốn thì sẽ phải làm hồ sơ vay vốn cho từng lần vay với lãi suất, thời hạn trả tiền và số tiền vay xác định.

Ngân hàng áp dụng hình thức cho vay theo món cho các doanh nghiệp có nhu cầu vốn không thường xuyên vay hoặc có tính chất thời vụ hay chưa có uy tín với ngân hàng.

Số tiền cho vay được xác định căn cứ vào nhu cầu vay vốn (NCVV) của doanh nghiệp, giá trị tài sản đảm bảo, khả năng hoàn trả của doanh nghiệp, nhu cầu vốn lưu động (NCVLĐ), khả năng nguồn vốn của ngân hàng, giới hạn cho vay của pháp luật và ngân hàng, vốn chủ sở hữu và vốn huy động (VCSH&VHĐ).

Định kỳ hạn nợ cụ thể cho khoản cho vay, được xác định tùy thuộc chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nguồn thu nợ trong kỳ hạn cho vay.

1.2.4.2 Phương pháp cho vay theo hạn mức tín dụng

Cho vay theo hạn mức tín dụng là phương pháp cho vay mà ngân hàng và Doanh nghiệp vừa và nhỏ thỏa thuận xác định một hạn mức tín dụng duy trì một thời gian nhất định. Hạn mức tín dụng là dư nợ vay tối đa được duy trì trong một thời gian nhất định, được ngân hàng và doanh nghiệp thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.

Người vay chỉ lập hồ sơ một lần cho nhiều khoản vay ngân hàng cấp cho khách một hạn mức, chỉ giới hạn dư nợ, không giới hạn doanh số.

Phương pháp chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp vay có nhu cầu vay vốn thường xuyên, có tín nhiệm với ngân hàng (có khả năng tài chính, sản xuất kinh doanh ổn định, có lãi, trong một thời gian một năm trước đó không có nợ quá hạn tại ngân hàng).

Trong thời gian ngân hàng cam kết cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn, doanh nghiệp được đi vay và trả nợ làm nhiều lần. Vì vậy, doanh số cho vay có thể lớn hơn gấp nhiều lần hạn mức tín dụng mà ngân hàng đã cam kết. Song, chỉ cần đảm bảo số dư nợ không vượt quá hạn mức tín dụng mà ngân hàng đã cam kết là được.

1.2.5 Các biện pháp đảm bảo tiền vay trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ Khóa luận: Chất lượng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

Bảo đảm tiền vay là việc ngân hàng áp dụng các biện pháp nhằm tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi các khoản nợ đã cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ vay. Bảo đảm tiền vay có thể bao gồm bảo đảm bằng tài sản hoặc bảo đảm không bằng tài sản. Cụ thể có các hình thức sau:

  • Các biện pháp cho vay có bảo đảm bằng tài sản

Bảo đảm tiền vay bằng tài sản là hình thức bảo đảm mà ngân hàng áp dụng đối với khách hàng vay vốn, trong đó ngân hàng được hưởng một số quyền hạn nhất định đối với tài sản của doanh nghiệp là con nợ. Trong đó, ngân hàng yêu cầu khách hàng phải sử dụng tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của doanh nghiệp hoặc tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người bảo lãnh để làm tài sản đảm bảo trong quá trình doanh nghiệp đi vay mượn vốn tại ngân hàng. Ngân hàng với vai trò là chủ nợ sẽ có một số quyền hạn nhất định đối với các loại tài sản đảm bảo này. Như vậy, việc bảo đảm tiền vay bằng tài sản giúp ngân hàng tránh được rủi ro mất hoàn toàn vốn, đồng thời đem lại cho ngân hàng quyền ưu tiên khi phát mại tài sản so với các chủ nợ khác của doanh nghiệp nếu Doanh nghiệp vừa và nhỏ vay không có khả năng trả được các khoản nợ đã vay. Theo pháp luật về bảo đảm tiền vay, tài sản dùng để bảo đảm tiền vay phải đáp ứng đủ bốn điều kiện sau:

  • Thuộc quyền sở hữu, quyền quản lý, sử dụng của Doanh nghiệp vừa và nhỏ vay hoặc bên bảo lãnh
  • Thuộc tài sản được phép giao dịch
  • Không có tranh chấp tại thời điểm ký hợp đồng bảo đảm Phải mua bảo hiểm nếu pháp luật có quy định.
  • Hiện nay, các biện pháp cho vay có đảm bảo bằng tài sản gồm các biện pháp cụ thể như sau:

Bảo đảm bằng tài sản cầm cố:

Cầm cố tài sản trong quá trình vay mượn vốn tại Ngân hàng thương mại được hiểu là Doanh nghiệp vừa và nhỏ giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình sang cho Ngân hàng thương mại nắm giữ trong thời gian doanh nghiệp vay mượn vốn tại ngân hàng để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo cam kết nếu khả năng trả nợ từ hiệu quả kinh doanh không đảm bảo.

Thông thường những tài sản cầm cố thường là những tài sản nhỏ, gọn nhẹ, dễ nắm giữ và ít chịu sự tác động của môi trường tự nhiên như: cổ phiếu, trái phiếu, quyền đòi nợ,…

  • Bảo đảm tiền vay bằng tài sản thế chấp Khóa luận: Chất lượng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

Thế chấp tài sản trong quá trình vay mượn vốn tại Ngân hàng thương mại được hiểu là việc Doanh nghiệp vừa và nhỏ dùng tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc tài sản thuộc quyền sử dụng của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng cho vay và không chuyển giao tài sản đó cho ngân hàng trong thời gian vay vốn.

Trong trường hợp thế chấp toàn bộ hoặc một phần bất động sản, động sản có vật phụ thì vật phụ bất động sản, động sản đó cũng thuộc tài sản thế chấp. Tài sản thế chấp do khách hàng vay giữ, các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp.

DNVVN có thể sử dụng rất nhiều loại tài sản khác làm tài sản thế chấp. Ví dụ như:

  • Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả các tài sản gắn liền với nhà ở, công trình xây dựng và các tài sản khác gắn liền với đất.
  • Giá trị quyền sử dụng đất mà pháp luật về đất đai quy định được thế chấp. Tàu biển, tàu bay.
  • Tài sản hình thành từ vốn vay ngân hàng như dây chuyền sản xuất, trang thiết bị, phương tiện vận tải,…
  • Các tài sản khác theo quy định của pháp luật.

Bảo đảm tiền vay theo phương thức bảo lãnh:

Trong nhiều trường hợp các Doanh nghiệp vừa và nhỏ có nhu cầu vay vốn ở các ngân hàng thương mại nhưng do chưa có đủ uy tín, cũng không có tài sản đảm bảo nên họ khó có khả năng được ngân hàng cấp vốn cho vay. Lúc này bảo lãnh xuất hiện vừa có tác dụng là biện pháp đảm bảo nghĩa vụ vừa là biện pháp tạo cơ hội tín dụng cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ có nhu cầu vay vốn.

Trong đó, bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba (gọi là bên bảo lãnh) là việc bên bảo lãnh cam kết với Ngân hàng thương mại về việc sử dụng tài sản thuộc quyền sở hữu, giá trị quyền sử dụng đất của mình, đối với doanh nghiệp nhà nước là tài sản thuộc quyền quản lý, sử dụng để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ vay, nếu đến hạn trả nợ mà doanh nghiệp vay thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ.

Tài sản dùng để bảo lãnh có thể là các tài sản có thể thế chấp, cầm cố. Nó có đặc trưng của tài sản bảo đảm là được phép giao dịch và không có tranh chấp. Ngoài ra đối với một số tài sản mà pháp luật quy định phải bảo hiểm thì bên bảo lãnh bắt buộc phải mua bảo hiểm tài sản trong thời hạn bảo đảm tiền vay, ví dụ như dây chuyền sản xuất, trang thiết bị, máy bay, tàu biển…

  • Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản Khóa luận: Chất lượng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

Đây là hình thức bảo đảm đối nhân, tức là ngân hàng cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ vay dựa trên chính uy tín của doanh nghiệp hoặc có sự bảo đảm bằng uy tín của bên thứ ba.

Thông thường, điều kiện đối với khách hàng vay không có tài sản bảo đảm bằng tài sản phải đáp ứng các yêu cầu như:

  • Sử dụng vốn vay có hiệu quả và trả nợ gốc, lãi vốn vay đúng hạn.
  • Có dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh dịch vụ khả thi, có hiệu quả hoặc có dự án đầu tư.
  • Có khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ trả nợ.

Cam kết thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tài sản theo yêu cầu của Ngân hàng thương mại nếu sử dụng vốn vay không đúng cam kết trong hợp đồng cho vay, cam kết trả nợ trước hạn, nếu không thực hiện được các biện pháp bảo đảm bằng tài sản theo quy định.

1.2.6 Quy trình cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

Giai đoạn 1: Tiếp nhận nhu cầu vay vốn và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ Doanh nghiệp vừa và nhỏ có nhu cầu vay vốn đến ngân hàng, ngân hàng cử cán bộ tín dụng tiếp nhận nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn theo quy định của ngân hàng.

  • Giai đoạn 2: Thu thập thông tin tín dụng

Để có được đầy đủ cơ sở thẩm định và giúp ngân hàng đưa ra phán quyết cấp tín dụng, ngân hàng phải căn cứ vào các thông tin thu thập từ nhiều nguồn khác nhau.

  • Hồ sơ do khách hàng lập

Sau một thời gian nhất định, Doanh nghiệp vừa và nhỏ đã chuẩn bị được hồ sơ theo hướng dẫn, quay trở lại nộp hồ sơ vay vốn cho ngân hàng. Thông thường, hồ sơ do khách hàng lập và nộp cho ngân hàng bao gồm:

Hồ sơ pháp lý: gồm toàn bộ giấy tờ chứng minh năng lực pháp luật dân sự của doanh nghiệp như: quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy phép đăng ký kinh doanh, điều lệ hoạt động của doanh nghiệp, quyết định bổ nhiệm đối với người đại diện doanh nghiệp vay vốn ngân hàng… Khóa luận: Chất lượng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

Hồ sơ khoản vay: gồm toàn bộ các tài liệu chứng minh năng lực tài chính và mục đích sử dụng vốn của doanh nghiệp như: báo cáo tài chính, hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ, các hóa đơn mua bán hàng hóa, kế hoạch sản xuất- kinh doanh,..

Hồ sơ bảo đảm tiền vay: gồm toàn bộ các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp vay vốn hoặc bên thứ ba cam kết sử dụng làm tài sản bảo đảm trong quá trình đi vay vốn của ngân hàng.

Thông tin lưu trữ tại ngân hàng: là những thông tin về lần vay mượn trước của doanh nghiệp, thông tin về các giao dich khác được lưu trữ tại ngân hàng

  • Thông tin thu được qua điều tra, khảo sát.
  • Thông tin khác: từ các cơ quan nhà nước, đối tác của các doanh nghiệp.

Giai đoạn 3: Thẩm định tín dụng và ra phán quyết cấp tín dụng

Dựa vào các thông tin đã thu thập được, cán bộ tín dụng thực hiện quá trình thẩm định Doanh nghiệp vừa và nhỏ xin vay vốn cũng như nhu cầu vay mượn, khả năng trả nợ của khách hàng, thông tin, nội dung thẩm định bao gồm:

  • Thẩm định phi tài chính

Thẩm định phi tài chính là việc ngân hàng thẩm định các thông tin không liên quan tới tài chính. Trong đó, ngân hàng phải thẩm định các yếu tố thông tin như sau: cơ cấu bộ máy nhân sự, bộ phận kiểm soát nội bộ, trình độ và kinh nghiệm của người quản lý, lĩnh vực hoạt động chủ yếu, thị phần trên thị trường,…

Thẩm định uy tín, năng lực, đạo đức, trình độ chuyên môn của lãnh đạo doanh nghiệp, thái độ của doanh nghiệp trong việc đi vay và trả nợ. Điều này giúp cho ngân hàng sẽ có cái nhìn tổng quát hơn về doanh nghiệp về năng lực, triển vọng và khả năng phát triển, khả năng trả nợ của doanh nghiệp đi vay (đôi khi tình hình tài chính hiện tại của doanh nghiệp đang yếu kém nhưng có thể chỉ vì lý do khách quan như mới thành lập, khó khăn trong toàn ngành, trong nền kinh tế,…). Nhưng các thẩm định này thường mang tính chủ quan của cán bộ tín dụng trong đánh giá về năng lực của khách hàng để trình lên cấp trên…

  • Thẩm định tài chính

Thẩm định năng lực tài chính: Thẩm định tình hình sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp, tình hình tài sản – nguồn vốn, hiệu quả kinh doanh trong quá khứ và hiện tại. Khóa luận: Chất lượng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

Thẩm định nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp: Thẩm định tính khả thi và hiệu quả của kế hoạch sản xuất – kinh doanh.

Thẩm định các biện pháp, đảm bảo tiền vay.

Sau quá trình thẩm định, cán bộ tín dụng lên báo cáo thẩm định tín dụng. Dựa vào cơ sở này, lãnh đạo ngân hàng ra phán quyết cấp tín dụng.

Nếu không cấp tín dụng: ngân hàng giải thích rõ lý do bằng văn bản cho doanh nghiệp và hoàn trả hồ sơ.

Đồng ý cấp tín dụng: Ngân hàng cùng khách hàng thỏa thuận vầ các điều kiện trong hợp đồng cho vay, hợp đồng đảm bảo tiền vay…

  • Giai đoạn 4: Ký kết hợp đồng cho vay

Giai đoạn ký kết hợp đồng cho vay là giai đoạn sau khi bên khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ và ngân hàng đã thảo thuận xong. Hai bên sẽ đi tới ký kết hợp đồng, bao gồm: hợp đồng vay vốn và hợp đồng bảo đảm tiền vay. Sau đó, cán bộ tín dụng sẽ trình hợp đồng lên cơ quan có thẩm quyền, xin quyết định giải ngân.

  • Giai đoạn 5: Giải ngân

Giải ngân là công đoạn giao tiền cho khách hàng số tiền cam kết trong hợp đồng cho vay. Có thể giải ngân trực tiếp bằng tiền mặt hoặc thông qua tài khoản của khách hàng tại ngân hàng. Có thể giải ngân một lần hay nhiều lần tùy thuộc vào các điều kiện trong hợp đồng cho vay.

  • Giai đoạn 6: Giám sát, kiểm tra quá trình sử dụng vốn của doanh nghiệp và thu hồi nợ

Quá trình giám sát là cần thiết sau khi ký hợp đồng cho vay và giải ngân bởi trong quá trình kinh doanh có thể xảy ra những rủi ro không lường trước.

Không phát hiện rủi ro: khi thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi. Ngân hàng thanh lý hợp đồng cho vay, tất toán khoản vay và trả lại Tài sản đảm bảo cho khách hàng, lưu trữ thông tin.

Phát hiện rủi ro: tìm hiểu nguyên nhân, mức độ vi phạm sau đó đưa ra biện pháp xử lý thích hợp.

Nếu không quá nghiêm trọng: ngân hàng sử dụng biện pháp khai thác nợ đồng thời tạo điều kiện cho doanh nghiệp vượt qua khó khăn, khôi phục được tình hình sản xuất kinh doanh sau đó trả nợ cho ngân hàng

Nếu nghiêm trọng: ngân hàng có thể yêu cầu doanh nghiệp trả nợ trước hạn, cần thiết có thể khởi kiện ra trước pháp luật.

Sau khi thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi, ngân hàng tất toán khoản cho vay và thanh lý hợp đồng vay vốn và hoàn trả lại tài sản đảm bảo cho khách hàng (nếu có), lưu trữ thông tin tại ngân hàng.

1.2.7 Phân loại cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ Khóa luận: Chất lượng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

Phân loại theo thời gian:

  • Cho vay ngắn hạn

Cho vay ngắn hạn là việc ngân hàng thương mại cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ vay bổ sung vốn lưu động trong thời gian từ một năm trở xuống.

  • Cho vay trung và dài hạn

Cho vay trung và dài hạn là việc Ngân hàng thương mại cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn với thời gian trên một năm, chủ yếu đáp ứng như cầu hình thành nên các tài sản cố định của doanh nghiệp.

Phân loại theo phương pháp cho vay:

  • Cho vay theo hạn mức tín dụng:

Là phương pháp cho vay mà ngân hàng và doanh nghiệp thỏa thuận xác định một hạn mức tín dụng duy trì trong một thời gian nhất định. Hạn mức tín dụng là dư nợ vay tối đa được duy trì trong một thời gian nhất định, được ngân hàng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Cho vay theo hạn mức tín dụng thường áp dụng cho những doanh nghiệp mà trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thường xuyên có nhu cầu vay trả, có tốc độ lưu chuyển vốn tín dụng nhanh, có tín nhiệm với ngân hàng.

  • Cho vay từng lần:

Hình thức này áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu và đề nghị vay vốn từng lần, khách hàng có nhu cầu vay vốn không thường xuyên hoặc khách hàng mà ngân hàng xét thấy cần thiết phải áp dụng cho vay từng lần để giám sát, kiểm tra, quản lý việc sử dụng vốn vay chặt chẽ an toàn. Mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng phải làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng. Mỗi hợp đồng tín dụng có thể phát tiền vay một hay nhiều lần phù hợp với tiến độ và yêu cầu sử dụng vốn thực tế của khách hàng. Ngân hàng cho vay phải quản lý chặt chẽ doanh số cho vay đảm bảo tổng số tiền trên các giấy nhận nợ khách hàng lập không vượt quá số tiền đã ký trong hợp đồng tín dụng.

  • Phân loại theo loại tiền Khóa luận: Chất lượng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

Cho vay bằng nội tệ: là việc Ngân hàng thương mại cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn sản xuất kinh doanh bằng Việt Nam đồng.

Cho vay bằng ngoại tệ: là việc Ngân hàng thương mại cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn sản xuất kinh doanh bằng các loại ngoại tệ như: USD, EUR, GBP, JPY, NDT,…

  • Phân loại theo mục đích sử dụng vốn

Cho vay bổ sung vốn lưu động: là việc Ngân hàng thương mại cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn, giúp doanh nghiệp trang trải chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh khi các Doanh nghiệp vừa và nhỏ thiếu vốn như mua sắm nguyên vật liệu, công cụ lao động, trả lương cho cán bộ công nhân viên.

Cho vay đầu tư vào tài sản cố định: giúp cho doanh nghiệp có một khoản tiền lớn trong thời gian để mua sắm tài sản cố định, mua sắm công nghệ mới để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.

Cho vay theo dự án đầu tư: nhằm hỗ trợ cho các doanh nghiệp thực hiện các dự án đầu tư mới, mở rộng sản xuất kinh doanh. Hoạt động cho vay này đòi hỏi một nguồn vốn lớn trong thời gian dài.

  • Phân theo các biện pháp đảm bảo tiền vay

Cho vay có đảm bảo bằng tài sản: là hình thức bảo đảm mà ngân hàng áp dụng đối với khách hàng vay vốn, trong đó ngân hàng đóng vai trò chủ nợ được hưởng một số quyền hạn nhất định đối với tài sản của doanh nghiệp là con nợ.

Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản: là hình thức bảo đảm đối nhân, tức là ngân hàng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ vay dựa trên chính uy tín của doanh nghiệp hoặc có sự đảm bảo bằng uy tín của bên thứ ba.

1.3 Một số vấn đề cơ bản của chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại Khóa luận: Chất lượng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

1.3.1 Khái niệm chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trong các hoạt động của ngân hàng thì cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện đang là một trong những hoạt động mang lại thu nhập lớn cho ngân hàng, tuy nhiên đây cũng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro nhất. Đồng thời, sự tăng trưởng của hoạt động cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ là điều kiện cần thiết cho sự phát triển vững chắc của nền kinh tế, góp phần quan trọng vào sự phát triển của nền kinh tế, kiềm chế lạm phát, giá cả, tạo công ăn việc làm cho người lao động. Vì vậy, ngân hàng luôn tìm cách khắc phục, hạn chết những rủi ro mà hoạt động cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ gây ra, nâng cao chất lượng cho vay là vấn đề rất quan trọng đối với hoạt động của ngân hàng.

  • Từ đó, ta thấy việc xem xét chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ phải được đánh giá theo ba góc độ sau:

Đối với ngân hàng thương mại: Chất lượng cho vay thể hiện ở mức độ an toàn và khả năng sinh lời của ngân hàng do hoạt động này mang lại. Khi cho vay, điều mà ngân hàng quan tâm là khoản vay đó phải được đảm bảo an toàn, sử dụng đúng mục đích, phù hợp với chính sách tín dụng của ngân hàng, được hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn, đem lại lợi nhuận cho ngân hàng với chi phí nghiệp vụ thấp, tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường.

Đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ: Chất lượng cho vay được đánh giá là tốt khi nó thỏa mãn được nhu cầu của họ. Mức độ thỏa mãn của khách hàng doanh nghiệp thể hiện ở chỗ khoản vay đó có được cũng ứng một cách đầy đủ, kịp thời đáp ứng nhu cầu vốn của họ với lãi suất; kỳ hạn, phương thức giải ngân, thu nợ hợp lý, các thủ tục vay vốn được tiến hành nhanh gọn, tiết kiệm thời gian và chi phí.

Đối với nền kinh tế: Chất lượng cho vay được đánh giá qua mức phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hóa, góp phần giải quyết công ăn việc làm, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế, hòa nhập với cộng đồng quốc tế.

Một khoản vay của ngân hàng được coi là có chất lượng tốt khi nó mang lại lợi ích kinh tế cho cả ngân hàng và khách hàng, tức là vốn vay đưa vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra một số tiền lớn đủ để trang trải chi phí, trả được gốc và lãi cho ngân hàng và có lợi nhuận, góp phần vào sự tăng trưởng chung của nền kinh tế. Việc nâng cao chất lượng cho vay là công tác rất cấp thiết mà ngân hàng nên quan tâm.

Như vậy, muốn việc nâng cao chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ đạt được hiệu quả thì trước hết ta nên hiểu rõ định nghĩa chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ là gì. Ta có thể hiểu như sau: “Chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ là sự thỏa mãn nhu cầu vay vốn của Doanh nghiệp vừa và nhỏ, đảm bảo an toàn, mang lại lợi nhuận, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, đồng thời góp phần tích cực vào sự phát triển của nền kinh tế”.

1.3.2 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ Khóa luận: Chất lượng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

Cho vay đóng vai trò vô cùng quan trọng không chỉ với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ mà đối với cả nền kinh tế:

  • Đối với Ngân hàng thương mại

Cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ là hoạt động mang lại cho các Ngân hàng thương mại một nguồn thu nhập lớn. Tình hình hoạt động cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng thương mại được thể hiện qua chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Khi chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ được đánh giá tốt, điều đó sẽ là cơ sở để gia tăng tính cạnh tranh cho ngân hàng. Đồng thời điều trên cũng có nghĩa khả năng thu hồi nợ gốc và lãi của ngân hàng cao, giảm thiểu được rủi ro trong cho vay, gia tăng thu nhập cho ngân hàng và gia tăng uy tín cho ngân hàng.

  • Đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ càng được nâng cao thì khả năng tiếp cận vốn của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ càng gần và dễ dàng hơn. Vì vậy, giúp cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ có khả năng nắm bắt các cơ hội kinh doanh, tiết kiệm được nhiều chi phí và thời gian hơn. Góp phần giúp Doanh nghiệp vừa và nhỏ làm ăn có hiệu quả hơn, có khả năng tiếp cận công nghệ, đổi mới dây chuyên sản xuất làm tăng hiệu quả sản xuất, gia tăng tính cạnh tranh.

  • Đối với nền kinh tế

Nếu chất lượng cho vay nói riêng được nâng cao và các ngân hàng thương mại thực hiện tốt các hoạt động kinh doanh nói chung sẽ làm tăng tốc độ chu chuyển vốn trong nền kinh tế, kích thích sự tăng trưởng, ổn định tiền tệ, tạo ra nhiều ông ăn việc làm, tránh được tình trạng lạm phát. Chính vì vậy, sự cần thiết nâng cao chất lượng cho vay ở các ngân hàng thương mại góp phần thúc đẩy các tác động tích cực cho vay với nền kinh tế, tạo ra môi trường tiềm năng, linh hoạt và năng động. Sức cạnh tranh của nền kinh tế sẽ tăng dần theo quá trình hội nhập toàn cầu.

1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.3.3.1 Các chỉ tiêu định tính

  • Đối với Ngân hàng thương mại Khóa luận: Chất lượng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

Khả năng đáp ứng nhu cầu vay vốn của Doanh nghiệp vừa và nhỏ: Theo định nghĩa, chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ là sự thỏa mãn nhu cầu vay vốn của Doanh nghiệp vừa và nhỏ, đảm bảo an toàn, mang lại lợi nhuận, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, đồng thời góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế. Khách hàng doanh nghiệp khi vay vốn ngân hàng là mong muốn được đáp ứng nhu cầu của bản thân, ngân hàng càng thỏa mãn tốt nhu cầu, khách hàng doanh nghiệp sẽ càng hài lòng, chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ càng được đáng giá cao.

Khả năng rút ngắn thời gian, đơn giản hóa thủ tục trong việc giải quyết nhu cầu vay vốn của Doanh nghiệp vừa và nhỏ: Điều này làm giảm nhược điểm của quá trình cho vay, không làm mất nhiều thời gian và công sức của khách hàng, chất lượng dịch vụ tăng, chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng.

Thái độ phục vụ của cán bộ tín dụng: thái độ phục vụ tốt, cán bộ nhiệt tình, chỉ dẫn đầy đủ,… làm tăng độ hài lòng đối với khách hàng và tăng khả năng hợp tác giữa Ngân hàng thương mại và Doanh nghiệp vừa và nhỏ, tránh sai sót trong các thủ tục và tăng mức độ trung thành của khách hàng đối với ngân hàng. Chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng.

Khả năng nâng cao uy tín của ngân hàng: hoạt động cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ càng có chất lượng tốt, tạo sự hài lòng cho khách hàng, uy tín ngân hàng càng tăng. Do vậy, nâng cao uy tín trong hoạt động cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng càng tốt thì chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng tăng cao và ngược lại.

Khả năng mở rộng mối quan hệ và bán chéo sản phẩm của ngân hàng: chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ được nâng cao, khách hàng là Doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ đến với ngân hàng ngày càng nhiều, các mối quan hệ được mở rộng hơn và tăng khả năng bán chéo sản phẩm của ngân hàng. Doanh số cho vay tăng, chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng

Khả năng thu hút khách hàng mới sử dụng dịch vụ của ngân hàng: chất lượng cho vay tăng, uy tín ngân hàng được nâng cao, khả năng đáp ứng nhu cầu vốn lớn, tạo ra điểm lớn thu hút các Doanh nghiệp vừa và nhỏ đến với Ngân hàng thương mại. Ngân hàng có khả năng thu hút khách hàng và bán chéo sản phẩm càng tốt thì chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ càng cao.

  • Đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ Khóa luận: Chất lượng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

Khả năng nắm bắt cơ hội kinh doanh: Chất lượng cho vay tăng, khả năng đáp ứng nhu cầu vay vốn của ngân hàng tăng, tăng khả năng tiếp cận của Doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với nguồn vốn ngân hàng… Vốn ngân hàng càng đáp ứng kịp thời giúp doanh nghiệp nắm bắt kịp thời cơ hội kinh doanh, chất lượng cho vay càng tốt và ngược lại.

Mức độ cải thiện tình hình sản xuất kinh doanh sau khi vay vốn: Nhu cầu về vốn được đáp ứng, Doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể tiếp cận với công nghệ mới, đổi mới dây chuyền sản xuất, làm tăng hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm. Khả năng trả nợ ngân hàng đúng hạn tăng, chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng.

Mức độ hài lòng của Doanh nghiệp vừa và nhỏ: Chất lượng dịch vụ cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ được nâng cao hơn, đáp ứng được nhiều nhu cầu của khách hàng hơn, làm tăng mức độ hài lòng của khách hàng. Chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng.

Mức độ sẵn sàng mở rộng mối quan hệ sang sử dụng các dịch vụ khác: Chất lượng cho vay tốt, độ hài lòng về dịch vụ của khách hàng tăng, tăng mức độ trung thành của khách hàng đối với ngân hàng, tăng mức độ bán chéo sản phẩm của ngân hàng đối với khách hàng. Chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng.

  • Đối với nền kinh tế

Khả năng đáp ứng vốn cho nền kinh tế: Chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ giảm, khả năng đáp ứng của ngân hàng về nhu cầu vốn thấp, tốc độ luân chuyển vốn thấp, nhu cầu về vốn của Doanh nghiệp vừa và nhỏ không được đáp ứng như mong muốn. Như vậy, khả năng đáp ứng vốn cho nền kinh tế cũng giảm, phản ánh chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ giảm.

Mức độ cải thiện tốc độ luân chuyển hàng hóa dịch vụ: Chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng, nhu cầu vốn của Doanh nghiệp vừa và nhỏ được đáp ứng cao hơn, tăng mức độ cải thiện tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chất lượng sản xuất kinh doanh sản phẩm tăng cả về lượng lẫn chất, làm tăng tốc độ luân chuyển hàng hóa dịch vụ.

Mức độ đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế: Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại giúp hoạt động kinh doanh các Doanh nghiệp vừa và nhỏ đạt được hiệu quả trong kinh doanh thu được lợi nhuận, góp phần vào sự tăng trưởng của nền kinh tế thì ngược lại cũng giúp các ngân hàng thương mại đạt được hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của mình.Hiệu quả của mối quan hệ trên đóng góp nhiều cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của vùng, địa phương và đất nước.

1.3.3.2 Các chỉ tiêu định lượng

  • Chỉ tiêu doanh số cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ Khóa luận: Chất lượng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

Doanh số cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ là tổng số tiền ngân hàng cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ vay trong kỳ nhất định, kỳ có thể theo tháng, quý, năm. Khi doanh số cho vay lớn cho thấy ngân hàng có uy tín và cung cấp các dịch vụ đa dạng, phong phú, thu hút nhiều Doanh nghiệp vừa và nhỏ đến vay.

Chất lượng cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở tốt để tăng doanh số cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Vì vậy, chỉ tiêu doanh số cho vay cho biết một phần về chất lượng cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Chỉ tiêu trên phản ánh doanh số cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm bao nhiêu phần trăm tổng doanh số cho vay của ngân hàng. Nếu tỷ trọng doanh số cho vay của Doanh nghiệp vừa và nhỏ lớn và tăng đều qua các năm, thể hiện hoạt động cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ ngày càng giữ vai trò quan trọng trong hoạt động cho vay của ngân hàng. Bên cạnh đó, chỉ tiêu doanh số cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ càng cao thì chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ càng tăng và ngược lại.

  • Hệ số thu nợ cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ

Hệ số này thể hiện mối quan hệ giữa doanh số cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ và doanh số thu nợ của hoạt động cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ, từ đó có thể biết được trên tổng số cho vay trong kỳ thì ngân hàng đã thu được bao nhiêu nợ. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng thu hồi nợ của ngân hàng là tốt và điều đó thể hiện chất lượng của hoạt động cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ là tốt và ngược lại.

  • Chỉ tiêu tổng về dư nợ

Chỉ tiêu này phản ánh dư nợ cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng dư nợ. Tỷ lệ này mà cao chứng tỏ sự chú ý phát triển hoạt động cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng, khả năng phát triển dự án đầu tư của ngân hàng đối với nền kinh tế. Chỉ tiêu trên tăng kết hợp với chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng tăng, sẽ đảm bảo thu nhập cho ngân hàng tạo điều kiện cho ngân hàng phát triển trong thời gian tương lai.

Chỉ tiêu này chịu sự ảnh hưởng của các chính sách của ngân hàng trong hoạt động cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong từng thời kỳ.

  • Nợ quá hạn trong cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ

Nợ quá hạn (NQH) là khoản nợ gốc hay lãi mà doanh nghiệp không trả được khi đến hạn thỏa thuận ghi trên hợp đồng tín dụng.

Theo quyết định số 18/2019/QĐ- Ngân hàng nhà nước được ban hành ngày 25 tháng 04 năm 2019 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân loại nợ, trích lập cà sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, thì ngân hàng sẽ thực hiện phân loại nợ theo năm nhóm như sau:

Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Khóa luận: Chất lượng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

  • Các khoản nợ trong hạn và ngân hàng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn.
  • Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và ngân hàng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại.

Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:

  • Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày. Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu.

Nhóm 3 ( Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

  • Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày. Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu.
  • Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng tả lãi đầy đủ theo hợp đồng cho vay.

Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

  • Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày.
  • Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu.
  • Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần hai.

Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

  • Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày.
  • Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu.
  • Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần hai quá hạn theo thời hạn tra nợ được cơ cấu lại lần thứ hai.
  • Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn.
  • Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý.

Trong đó, nợ quá hạn được quy định là các khoản nợ từ nhóm hai tới nhóm năm, các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày trở lên, các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu. Khóa luận: Chất lượng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

Chất lượng cho vay được thể hiện khá rõ thông qua NQH. Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ cho ta biết tại thời điểm xác định cứ 100 đồng ngân hàng đã cho vay thì có bao nhiêu đồng nợ quá hạn. Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao chứng tỏ ngân hàng đang gặp rủi ro tín dụng và có khả năng mất vốn. Hệ số này tăng theo thời gian cho thấy chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ giảm.

  • Tỷ lệ nợ xấu trong cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ

Một khoản nợ được coi là nợ xấu khi quá hạn trả lãi hoặc gốc trên 90 ngày; hoặc các khoản lãi chưa trả từ 90 ngày trở lên đã được nhập gốc, tái cấp vốn hoặc chậm trả theo thoả thuận; hoặc các khoản phải thanh toán đã quá hạn dưới 90 ngày nhưng có lý do chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản vay sẽ được thanh toán đầy đủ”. Nợ xấu là nhóm nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5.

Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ nợ xấu trong cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng dư nợ cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Tỷ lệ này càng thấp thì chứng tỏ ngân hàng sử dụng vốn vay có hiệu quả, chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng. Hệ số này tăng theo thời gian cho thấy chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ giảm xuống theo thời gian.

  • Tỷ lệ nợ xấu trên nợ quá hạn trong cho vay DNVVN

Là chỉ tiêu thể hiện phần trăm nợ xấu Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ trong tổng nợ quá hạn Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ. Theo quy định của Ngân hàng nhà nước, tỷ lệ này nhỏ hơn hoặc bằng 3% thì chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ nằm trong mức cho phép, còn nếu vượt quá 3% thì chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng sẽ bị đánh giá xấu đi, rủi ro trong hoạt động cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ cao. Tỷ lệ tăng thì cho thấy khả năng thu hồi vốn giảm, hay chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ giảm. Tỷ lệ cao thì khả năng mất vốn của ngân hàng lớn, phản ánh chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thấp và ngược lại.

  • Nợ gia hạn

Đối với những khoản vay mà khách hàng không trả nợ khi đến hạn. Ngân hàng xét cho gia hạn nếu khách hàng có văn bản trình xin gia hạn và ngân hàng đánh giá là có khả năng trả nợ trong thời gian gia hạn nợ.

Tỷ lệ cho biết trong 100 đồng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ có bao nhiêu đồn là nợ được gia hạn. Nếu các ngân hàng khi gia hạn nợ mà không chú ý tới khả năng trả nợ của khách hàng mà chỉ cố gắng giảm chỉ tiêu nợ quá hạn nhằm tạo ra chất lượng cho vay giả tạo thì nợ gia hạn chính là nguy cơ lớn đối với ngân hàng, thậm chí còn có thể dẫn ngân hàng đến tình trạng mất khả năng thanh toán. Nếu hệ số này càng tăng theo thời gian thì chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ giảm theo thời gian và ngược lại. Khóa luận: Chất lượng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

  • Vòng quay vốn cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

Đây là một chỉ tiêu phản ánh sự quay vòng vốn nhanh hay chậm của loại cho vay này của ngân hàng. Thông thường vòng quay càng lớn thể hiện việc thu hồi nợ tốt , chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng và ngược lại.

  • Thu nhập từ hoạt động cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ

Nói đến chất lượng cấp tín dụng, cuối cùng phải tính đến hiệu quả cho vay vốn của ngân hàng. Do đó, để đánh giá thu nhập từ hoạt động cho vay sẽ thấy rõ hiệu quả.

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của các khoản cho vay, bởi lợi nhuận thu được của ngân hàng ở đây phải hiểu là chênh lệch giữa chi phí đầu vào tức là lãi suất huy động và thu nhập từ lãi suất cho vay của khoản tín dụng. Hệ số này càng cao kết hợp với chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tốt sẽ đảm bảo thu nhập cho ngân hàng, giảm thiểu rủi ro, tạo điều kiện cho ngân hàng phát triển trong tương lai.

  • Rủi ro và dự phòng rủi ro tín dụng

Dự phòng rủi ro cấp tín dụng (DPRRCTD) là một khoản tiền trích từ thu nhập vào chi phí để hình thành một khoản dự trữ bù đắp cho khoản tổn thất trong cấp tín dụng có thể phát sinh.

  • Theo quyết định 18/2019/QĐ- Ngân hàng nhà nước, dự phòng rủi ro gồm:

Dự phòng chung: là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất chưa xác định trong quá trình phân loại nợ và trích lập dư phòng cụ thể. Số tiền trích lập dự phòng chung= Tổng giá trị nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 * 0,75%

Dự phòng cụ thể: là khoản tiền được trích lập trên cơ sở nhóm nợ đã phân loại cụ thể các khoản nợ quy định tại Điều 6, quyết định số 18/2019/QĐ- Ngân hàng nhà nước để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra.

Số tiền trích lập dự phòng cụ thể= max[0, (giá trị các khoản nợ- Giá trị tài sản sản đảm bảo được khấu trừ)] * tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể Khóa luận: Chất lượng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể:

  • Nhóm 1: 0%
  • Nhóm 2: 5%
  • Nhóm 3: 20%
  • Nhóm 4: 50%
  • Nhóm 5: 100%

Tổng dự phòng rủi ro tín dụng được trích = Dự phòng chung + Dự phòng cụ thể

Tỷ lệ này cho biết trong 100 đồng ngân hàng cho khách hàng vay thì ngân hàng phải trích lập Dự phòng rủi ro TD là bao nhiêu. Tỷ lệ này mà cao chứng tỏ chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ là chưa tốt, vẫn phải trích lập dự phòng nhiều. Chi phí hoạt động kinh doanh ngân hàng tăng lên và rủi ro cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ cao hơn so với các các hoạt động cho vay khác. Chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thấp và ngược lại.

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại

1.3.4.1 Nhân tố khách quan

  • Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế là nhân tố vĩ mô có những tác động đáng kể đến chất lượng cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nền kinh tế phát triển ổn định sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển tốt, tạo điều kiện cho ngân hàng mở rộng hoạt động, thuận lợi hơn cho hoạt động cho vay phát triển, các khoản vay sẽ có chất lượng cao hơn.

Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, mất đi sự hài hòa và ổn định sẽ gây khó khăn cho cả ngân hàng lẫn doanh nghiệp. Các Doanh nghiệp vừa và nhỏ là các doanh nghiệp chịu nhiều khó khăn nhất khi nền kinh tế khủng hoảng, hoạt động kinh doanh bị thu hẹp, hoạt động cho vay sẽ gặp khó khăn. Nhu cầu vốn cho vay trong thời kỳ này giảm và nếu vốn tín dụng đã được thực hiện cũng khó có thể sử dụng có hiệu quả hoặc trả nợ đúng hạn cho ngân hàng.

  • Môi trường pháp lý Khóa luận: Chất lượng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

Nhân tố pháp lý bao gồm tính đồng bộ của hệ thống pháp luật, tính đầy đủ, chặt chẽ và thống nhất của các văn bản pháp luật, đồng thời gắn liền với sự thực thi pháp luật một cách nghiêm túc. Thực tiễn kinh tế thị trường đã cho thấy, pháp luật là một bộ phận không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước. Pháp luật không phù hợp với những yêu cầu phát triển của nền kinh tế thì mọi hoạt động trong nền kinh tế không thể tiến hành trôi chảy được. Việc tạo lập một môi trường pháp lý thuận lợi sẽ giúp cho các ngân hàng thương mại mạnh dạn đầu tư cũng như xây dựng và tiến hành các phương án kinh doanh của mình. Chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ được nâng lên nhờ các phương án kinh doanh có hiệu quả giữa ngân hàng và doanh nghiệp, sự hợp tác của họ được pháp luật bảo vệ.

  • Môi trường chính trị – xã hội

Môi trường chính trị – xã hội tạo nên sự ổn định trong kinh doanh của tất cả các chủ thể kinh tế trong nền kinh tế đó. Trong một nền kinh tế dù đã phát triển đến đâu nhưng cũng không có sự ổn định về chính trị cũng như xã hội thì cũng rất khó có thể thu hút các nhà đầu tư nói chung và các ngân hàng thương mại nói riêng. Vì trong điều kiện như vậy, cho dù lợi nhuận có thể cao nhưng rủi ro cũng rất cao và các nhà đầu tư khó có thể lường trước được những rủi ro, thiệt hại có thể xảy ra. Sự bất ổn về chính trị – xã hội có thể tác động đến những khoản cho vay cấp phát thông qua sự tác động bất lợi của nó đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đang hoạt động trong môi trường đó. Vì vậy nó còn làm cho chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ giảm xuống và ngược lại.

1.3.4.2 Nhân tố chủ quan

  • Chính sách cho vay

Chính sách cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ phản ánh cương lĩnh tài trợ của ngân hàng, đảm bảo hoạt động cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng đi đúng quỹ đạo. Nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại của ngân hàng. Căn cứ vào tình hình cụ thể của mỗi thời kỳ mà ngân hàng hoạch định cho mình chính sách cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ phù hợp. Một chính sách cho vay đúng đắn sẽ giúp ngân hàng thu hút được khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời cho hoạt động cho vay trên cơ sở phân tán rủi ro, nhờ đó mà phát huy được năng lực của bản thân ngân hàng, đồng thời tận dụng được sự thuận lợi và hạn chế tối đa bất lợi từ môi trường kinh doanh. Điều đó cũng có nghĩa là chất lượng cho vay phụ thuộc vào sự đúng đắn của chính sách cho vay. Bất cứ ngân hàng nào muốn hoạt động cho vay có chất lượng đều phải có chính sách cho vay thích hợp cho ngân hàng của mình. Khóa luận: Chất lượng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

  • Công nghệ

Sau quá trình tập trung đầu tư phát triển công nghệ ngân hàng lõi (corebanking), các ngân hàng thương mại bắt đầu chuyển hướng sang đầu tư các hạ tầng công nghệ khác để mở rộng hoạt động và nâng cao tính cạnh tranh. Công nghệ ngân hàng mở rộng giúp ngân hàng phát triển dịch vụ khách hàng, giảm thủ tục nội bộ, giảm thời gian chờ đợi cho khách hàng tới giao dịch, mở rộng và nâng cao chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ..

  • Quy trình cho vay

Quy trình cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ bao gồm những quy định phải thực hiện trong từng khâu của công tác cho vay từ khi thẩm định, chuẩn bị cho vay, giải ngân, giám sát quá trình cho vay đến khi thu hồi được nợ. Chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ có đảm bảo được hay không tùy thuộc vào sự hợp lý của các quy định ở từng bước, sự thống nhất, chặt chẽ nhưng không rườm rà của toàn bộ quy trình.

Trong quy định cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ, bước chuẩn bị cho vay (khách hàng nộp hồ sơ xin vay vốn sau đó ngân hàng xem xét và cân nhắc để quyết định cho vay hay không) là bước quan trọng nhất, có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cho vay vì đây là cơ sở để định lượng rủi ro trong quá trình vay. Giám sát quá trình cho vay giúp ngân hàng nắm bắt được tình hình sử dụng vốn của Doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhờ đó có thể có những biện pháp xử lý kịp thời nhằm ngăn ngừa rủi ro khi chất lượng khoản cho vay bị đe dọa trong quá trình sử dụng vốn vay của Doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Quan hệ cho vay kết thúc khi ngân hàng thu hồi hết toàn bộ gốc và lãi. Các khoản cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ đảm bảo hoàn trả đầy đủ và đúng hạn là các khoản cho vay an toàn. Việc thanh toán nợ không đúng hạn cho ngân hàng cho thấy các “trục trặc” trong hoạt động của khách hàng. Việc xem xét, tìm nguyên nhân là rất quan trọng để giúp ngân hàng kịp thời đưa ra các quyết định mới liên quan đến tính an toàn của khoản cho vay, giúp cải thiện chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng.

  • Công tác thẩm định nhu cầu vay vốn của Doanh nghiệp vừa và nhỏ

Thẩm định nhu cầu vay vốn là việc dùng các phương pháp phân tích, thu thập xử lý thông tin, số liệu liên quan đến khách hàng vay vốn và xin tài trợ để dựa vào đó mà ngân hàng đưa ra quyết định có tài trợ hay không. Đây là công tác có ý nghĩa rất quan trọng, ảnh hưởng lớn đến chất lượng cho vay. Nếu kết quả thẩm định không chính xác sẽ dẫn đến thiệt hại cho ngân hàng. Như khi dự án vay vốn có tính khả thi, doanh nghiệp có năng lực sử dụng vốn vay nhưng kết quả thẩm định lại đánh giá không chính xác tính khả thi của dự án, đưa đến quyết định ngân hàng không cho vay; điều này khiến cho ngân hàng mất một khoản lợi nhuận lớn, hơn thế nữa là mất một khách hàng tốt. Ngược lại, nếu thẩm định mà không đánh giá hết rủi ro thì quyết định cho vay sẽ khiến ngân hàng gặp rủi ro khó có thể thu hồi được vốn dẫn đến giảm chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Công tác thẩm định phải chính xác, thận trọng nhưng không mất quá nhiều thời gian vì điều này sẽ kéo dài thời gian thực hiện, giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, thông qua quá trình thẩm định, ngân hàng có thể tư vấn cho chủ đầu tư trên cơ sở những kinh nghiệm vốn có của mình, giúp cho dự án hiệu quả hơn, đồng thời thắt chặt hơn mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng.

  • Thông tin cho vay Khóa luận: Chất lượng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

Thông tin cho vay đóng vai trò quan trọng trong hoạt động cho vay của ngân hàng. Thông tin cho vay giúp người quản lý có thể đưa ra quyết định cấp thiết liên quan đến cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ, theo dõi và quản lý tài khoản vay. Thông tin cho vay có thể thu được từ các nguồn có sẵn ở ngân hàng như hồ sơ vay vốn, thông tin giữa các tổ chức cho vay, phân tích của cán bộ cho vay,…thông tin từ phía khách hàng như phỏng vấn trực tiếp, báo cáo định kỳ từ các cơ quan tổ chức chuyên cung cấp thông tin cho vay, hoặc từ các nguồn thông tin khác nhau như báo chí, Internet… Số lượng và chất lượng của thông tin có được liên quan đến mức độ chính xác trong việc phân tích khách hàng, đánh giá thị trường để đưa ra những quyết định phù hợp. Thông tin càng đầy đủ, chính xác, toàn diện và nhanh nhạy thì khả năng nắm bắt cơ hội và phòng ngừa rủi ro trong hoạt động cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ càng cao, chất lượng cho vay từ đó mà được nâng lên.

  • Công tác tổ chức và trình độ nghiệp vụ của cán bộ cho vay

Cán bộ cho vay đóng vai trò quan trọng nhất đối với hoạt động cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng cũng như chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đây là những người trực tiếp thực hiện tất cả các khâu của quy trình cho vay do đó việc đảm bảo an toàn và tính sinh lời cho mỗi khoản vay phụ thuộc vào trình độ cũng như đạo đức nghề nghiệp của cán bộ cho vay. Xã hội ngày càng phát triển thì càng đòi hỏi chất lượng nhân sự cao hơn để có thể xử lý kịp thời, linh hoạt và hiệu quả những tình huống có thể xảy ra trong hoạt động cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ, giúp ngân hàng ngăn ngừa và hạn chế rủi ro.

Tuy nhiên có một đội ngũ cán mới chỉ là điều kiện cần, để có thể đảm bảo chất lượng cho vay thì việc tổ chức sắp xếp cán bộ sẽ là điều kiện đủ. Công tác tổ chức cần phải sắp xếp một cách khoa học, đúng người, đúng việc, đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban, giữa các khâu của hoạt động cho vay. Việc tổ chức một cách khoa học chặt chẽ sẽ giúp ngân hàng đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng, làm cho bộ máy của ngân hàng hoạt động trôi chảy, nhịp nhàng, nhanh nhạy trước sự biến động không ngừng của môi trường kinh doanh.

  • KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 Khóa luận: Chất lượng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

Trong chương 1 Khóa luận đề cập đến một số cơ sở lý luận về doanh nghiệp vừa và nhỏ và hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại. Cũng như đề cập đến những tiêu chí chuẩn mực nhằm đánh giá chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trên cơ sở này Khóa luận chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu thực trạng hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ và chất lượng cho vay tại Agribank chi nhánh Quế Võ ở chương 2.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Thực trạng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank

One thought on “Khóa luận: Chất lượng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank”

  1. Pingback: Khóa luận: Giải pháp cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537