Khóa luận: Giải pháp cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Giải pháp cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Một số giải pháp nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- chi nhánh Quế Võ này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

3.1 Định hướng về cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- Chi nhánh huyện Quế Võ

3.1.1 Định hướng, mục tiêu phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam trong quá trình hội nhập

Trong những năm qua, cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái toàn cầu tiếp tục diễn biến phức tạp và khó nhận định. Tuy nhiên, nhờ triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp nhằm chủ động ngăn chặn suy giảm kinh tế, ổn định nền kinh tế vĩ mô, hạn chế lạm phát, bảo đảm an sinh xã hội theo chủ trương, kế hoạch của Đảng, Quốc hội và Chính phủ, nền kinh tế có nhiều chuyển biến theo hướng tích cực.

Để thực hiện tốt chính sách tiền tệ, đảm bảo hoạt động ngân hàng an toàn, hiệu quả, kiềm chế lạm phát, Ngân hàng Nhà nước đã chỉ đạo các đơn vị trong toàn ngành tập trung triển khai các nội dung như sau:

  • Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật về hoạt động ngân hàng, phù hợp với định hướng phát triển ngành Ngân hàng và lộ trình thực hiện các cam kết quốc tế trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng, trong đó trọng tâm là Luật Ngân hàng Nhà nước (sửa đổi), Luật các tổ chức tín dụng (sửa đổi) đã được Quốc hội thông qua.
  • Tiếp tục điều hành các công cụ chính sách tiền tệ theo hướng chủ động, linh hoạt, nới lỏng một cách thận trọng, phù hợp với chủ trương kích cầu để ngăn chặn suy giảm kinh tế, chủ động kiểm soát lạm phát, tỷ giá và lãi suất.
  • Tập trung chỉ đạo các tổ chức tín dụng triển khai có hiệu quả việc tăng trưởng tín dụng trên cơ sở kiểm soát chặt chẽ chất lượng cho vay, mở rộng cho vay theo hướng tập trung vốn cho các nhu cầu vay vốn để sản xuất kinh doanh, cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ, khu vực nông thôn và các dự án lớn, trọng điểm của Nhà nước, kiểm soát chặt chẽ cho vay kinh doanh bất động sản, chứng khoán, tiêu dùng.
  • Hoàn thiện bộ máy tổ chức của Cơ quan Thanh tra, giám sát Ngân hàng và hoàn thành việc bố trí, sắp xếp cán bộ làm công tác thanh tra, giám sát trong toàn hệ thống Ngân hàng Nhà nước. Tập trung kiểm tra, thanh tra đối với ba nội dung trọng tâm: việc chấp nhận các quy định về quản lý ngoại hối, thực hiện cơ chế hỗ trợ lãi suất, an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng, xử lý nghiêm các sai phạm phát hiện qua kiểm tra, thanh tra.
  • Đẩy nhanh tiến độ triển khai các Đề án thành phần thuộc Đề án thanh toán không dùng tiền mặt. Tiếp tục triển khai kế hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ Ngân hàng.
  • Tăng cường hợp tác quốc tế để tranh thủ tiếp cận tối đa các nguồn vay từ các tổ chức tài chính như WB, ADB.
  • Triển khai nhiều giải pháp về điều hành tỷ giá và quản lý ngoại hối nhằm bình ổn thị trường ngoại tệ, thị trường vàng.
  • Hoàn thiện việc cung cấp thông tin chính thức về tiền tệ và hoạt động ngân hàng trên các phương tiện đại chúng.

Về cơ bản, xét trong môi trường kin tế tổng thể song hành cả những cơ hội thách thức có thể thấy ba xu hướng phát triển quan trọng của ngành Ngân hàng trong giai đoạn tới như sau:

Thứ nhất, phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tiện ích và hiện đại. Các ngân hàng trong nước đang nhanh chóng nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm mở rộng thị phần bởi các ngân hàng nước ngoài với tiềm lực về hạ tầng công nghiệp, trình độ quản lý đang nhắm tới thị trường là các Doanh nghiệp vừa và nhỏ, cá nhân có thu nhập cao vì đây là một thị trường đầy tiềm năng.

Thứ hai, tăng cường quản trị rủi ro để tranh khủng hoảng. Tuy chưa bị ảnh hưởng nhiều nhưng sụp đổ của một số ngân hàng lớn trên thế giới thời gian gần đây đã để lại những bài học lớn về quản lý rủi ro trong khủng hoảng. Quản lý rủi ro cũng là một trong những yếu tố mà các ngân hàng khi mở rộng dịch vụ bán lẻ không thể bỏ qua. Sau khi đã đầu tư cho hệ thống ngân hàng lõi (core banking), giai đoạn hiện nay, các ngân hàng đang bắt đầu đầu tư cho các dự án hỗ trợ quản lý rủi ro.

3.1.2 Định hướng, mục tiêu phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Quế Võ Khóa luận: Giải pháp cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

Để thực hiện được mục tiêu tổng quát của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đến năm 2026 là: “ Duy trì mức độ tăng trưởng tín dụng ở mức hợp lý, cơ cấu vốn tập trung cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, cho vay hộ sản xuất cá nhân, cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho vay xuất khẩu theo chỉ đọa của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và các đề án cơ cấu hoạt động Ngân hàng, nâng tỷ trọng cho vay nông nghiệp, nông thôn lên trên 700%; Nâng cao thị phần vốn và dịch vụ trên địa bàn đô thị, nhất là địa bàn hai thành phố Hà Nội và TP Hồ Chí Minh để chuyển tải vốn cho nông nghiệp, nông dân và nông thôn, nâng cao thị phần và hiệu quả hoạt động dịch vụ, thanh toán trong nước và quốc tế, kinh doanh ngoại tệ, thẻ và dịch vụ ngân hàng khác; Nâng cao tỷ trọng và hiệu quả đầu tư vốn vào thị trường giấy tờ có giá và thị trường liên Ngân hàng, đảm bảo an toàn vốn và tỷ lệ khả năng chi trả theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; Tiếp tục kiện toàn về mô hình, tổ chức bộ máy và cơ chế quản trị, điều hành theo mô hình Ngân hàng hiện đại”.

Trên cơ sở mục tiêu chung, chi nhánh Agribank Quế Võ đề ra mục tiêu cho chi nhánh mình và các chỉ tiêu chủ yếu phấn đấu đến năm 2026 như sau: “Giữ vững và củng cố vị thế chủ đạo và chủ lực trong vai trò cung cấp tín dụng cho công nghiệp hóa- hiện đại hóa phát triển nông nghiệp, nông thôn phù hợp với chính sách, mục tiêu của Đảng, Nhà nước và chính quyền địa phương, mở rộng hoạt động một cách vững chắc, an toàn, bền vững về tài chính; Áp dụng công nghệ thông tin hiện đại, cung cấp các dịch vụ và tiện ích thuận lợi, thông thoáng tới mọi loại hình doanh nghiệp và dân cư ở thành phố, thị xã, tụ điểm kinh tế nông thôn; Nâng cao và duy trì khả năng sinh lời; Phát triển và bồi dưỡng nguồn nhân lực để có sức cạnh tranh và thích ứng nhanh chóng trong quá tình hội nhập kinh tế quốc tế”.

Từ thực tiễn hoạt động trong những năm qua, định hướng đổi mới của Chi nhánh, những mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh Bắc Ninh đã xác định trong chiến lược phát triển kinh tế- xã hội từ nay đến cuối năm 2026, Chi nhánh xác định mục tiêu hoạt động chủ yếu là lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn phục vụ trực tiếp cho công nghiệp hóa- hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn tại tỉnh Bắc Ninh. Các chỉ tiêu phấn đấu đến cuối năm 2026 như sau:

Về nguồn vốn:

  • Nguồn vốn nội tệ tăng trưởng 15% so với đầu năm, trong đó nguồn vốn huy động từ dân cư chiếm tỷ trọng 84%.
  • Nguồn vốn ngoại tệ tăng trưởng 5% so với đầu năm, trong đó nguồn vón huy động từ dân cứ chiếm tới 97%.

Về dư nợ:

  • Dư nợ nội tệ tăng trưởng 11.5% so với đầu năm, trong đó tỷ trọng cho vay trung và dài hạn chiếm tỷ trọng 30% trên tổng dư nợ. Khóa luận: Giải pháp cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.
  • Dư nợ ngoại tệ giảm 40% so với đầu năm.
  • Cho vay nông nghiệp nông thôn tăng 5% so với năm 2025.
  • Tỷ lệ nợ xấu dưới 3% tổng dư nợ.
  • Lợi nhuận từ thu ngoài tín dụng tăng 30% so với năm trước. Tiền lương phấn đấu đủ cho người lao động theo quy định. Trích lập quỹ dự phòng rủi ro theo quy định.
  • Tiếp tục triển khai công tác an sinh, xã hội theo hướng tiết kiệm, hiệu quả.

3.1.3 Định hướng, mục tiêu phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- Chi nhánh huyện Quế Võ năm 2026

Với vai trò của một ngân hàng cấp ba, định hướng và mục tiêu hoạt động của Agribank Quế Võ luôn bám sát định hướng và mục tiêu hoạt động của Ngân hàng cấp trên vì vậy để thực hiện tốt hớn các chế độ, chính sách đối với người lao động, hoàn thành nhiệm vụ mà Ngân hàng cấp trên giao phó tạo động lực thúc đẩy sự phát triển bền vững và hiện đại, nâng cao vị thế của chi nhánh trên địa bàn Agribank Quế Võ đã xây dựng cho mình định hướng và mục tiêu kinh doanh của năm 2026 như sau:

  • Định hướng

Tiếp tục thực hiện nghiêm túc các chủ trương chính sách của chính phủ, Ngân hàng Nhà nước về chính sách tiền tệ của năm 2026.

Triển khai thực hiện tốt các giải pháp về huy động vốn nhằm khơi tăng nguồn vốn huy động tại địa phương, giảm dần tỷ lệ sử dụng nguồn vốn của Ngân hàng cấp trên, triển khai một số sản phẩm huy động vốn mới để phù hợp với nhu cầu của thị trường.

Công tác chỉ đạo kế hoạch tín dụng bám sát mục tiêu kế hoạch được Agribank Bắc Ninh phê duyệt, thực hiện cho vay trên cơ sở đã cân đối được nguồn vốn và theo danh mục đã được đăng ký đâù năm. Tập trung vốn cho vay Nông nghiệp nông thôn, giảm dần tỷ trọng cho vay phi sản xuất để ưu tiên vốn đầu tư cho vay phục vụ nông nghiệp nông thôn, tạo tính chủ động hơn trong cân đối và góp phần ổn định tính thành khoản.

Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát các hoạt động tín dụng, xây dựng phương án và các giải pháp xử lý các khoản nợ có vấn đề, chấn chỉnh và khắc phục các sai sót, tồn tại sau kiểm tra, thanh tra.

Tăng cường và mở rộng các quan hệ với các đối tác truyền thống nhất là các khách hàng lớn đảm bảo triển khai có hiệu quả các chương trình, dự án cho vay mà Agribank Bắc Ninh đã cam kết thực hiện.

Lấy sản phẩm dịch vụ truyền thống làm nền tảng, kết hợp một cách hài hòa giữa sản phẩm truyền thống và sản phẩm mới.

Phấn đấu thực hiện đầy đủ chế độ chính sách của nhà nước, của ngành, của đơn vị liên quan đến người lao động, tạo điều kiện tốt nhất để người lao động yên tâm công tác, hoàn thành tót nhiệm vụ kinh doanh năm 2026, bảo đảm thu nhập năm sau không thấp hơn năm trước. Khóa luận: Giải pháp cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

Tiếp tục đóng góp đầy đủ các quỹ do chính quyền cũng như các tổ chức đoàn thể trong và ngoài ngành phát động.

Tạo điều kiện cho cán bộ đang công tác lâu năm, cán bộ nhiều thành tích trong kinh doanh được đi thăm quan, nghỉ dưỡng theo quy định của chủ tích hội đồng thành viên và hướng dẫn của công đoàn Agribank.

Để có năng lực thực hiện nhiệm vụ đó, Agribank Quế Võ xác định nhiệm vụ chiến lược năm 2026 là:

  • Nguồn vốn huy động: Tăng trưởng từ 15- 17% so với năm 2025, trong đó huy động từ dân cư chiếm tỷ trọng 95% trở lên.
  • Dư nợ tăng trưởng: từ 10- 12% so với đầu năm, tỏng đó tỷ lệ cho vay trung và dài hạn chiếm tỷ trọng tối đa 35% trên tổng dư nợ.
  • Dư nợ cho vay nông nghiệp nông thôn: đạt tối thiểu 85% trên tổng dư nợ.
  • Phát triển đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ: phấn đấu tỷ lệ thu ngoài tín dụng tăng 20% so với năm 2025.
  • Tỷ lệ nợ xấu: giảm cả về tuyệt đối và tương đối so với năm trước, dưới 2% trên tổng dư nợ.
  • Thu hồi nợ tồn đọng: phấn đấu đạt kế hoạch cấp trên giao.
  • Quỹ thu nhập: phấn đấu đạt đủ chi lương theo cấp độ cho phép.
  • Trích lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng: theo quy định.

3.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tại Agribank Quế Võ trong thời gian tới Khóa luận: Giải pháp cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

3.2.1 Đẩy mạnh công tác Marketing

Ngày nay, các định chế ngân hàng hoạt động trong sự biến động không ngừng của môi trường kinh doanh và cuộc chiến dành giật thị trường diễn ra khốc liệt, điều đó đòi hỏi Ngân hàng phải lựa chọn lại cấu trúc và điều chỉnh cách thức hoạt động sao cho phù hợp nâng cao vị thế cạnh tranh, điều này chỉ được thực hiện tốt khi có các giải pháp marketing năng động đúng hướng.

3.2.2 Tăng cường cung cấp dịch vụ tư vấn cho khách hàng

Giữa ngân hàng và khách hàng luôn có mối quan hệ tương hỗ, ngân hàng hoạt động trên cơ sở hoạt động của khách hàng. Một khách hàng làm ăn có hiệu quả tất nhiên sẽ trả nợ được cho ngân hàng đồng thời cũng có khả năng mở rộng quy mô sản xuất tạo cơ sở hoạt động cho ngân hàng và ngược lại. bởi vậy việc ngân hàng mở các dịch vụ tư vấn về kinh doanh cho khách hàng là một công cụ tâm đắc giúp doanh nghiệp và ngân hàng cùng phát triển

Làm dịch vụ tư vấn, ngân hàng nên đưa ra lời khuyên về các vấn để sản xuất kinh doanh, tư vấn cho khách hàng về vốn đầu tư và thị trường tiềm năng, dự đoán xu hướng về ngành nghê mà khách hàng đang kinh doanh hoặc đang hướng tới…

3.2.3 Tăng cường củng cố mối quan hệ với khách hàng

Đơn giản hóa thủ tục cho vay đối với các khách hàng truyền thống có uy tín tốt, đáp ứng nhanh chóng kịp thời những nhu cầu của doanh nghiệp trong khả năng của ngân hàng, tạo tâm lý thoải mái, tin tưởng và chiếm được lòng chung thành của khách hàng

Ưu đãi về lãi suất thời hạn cho các khách hàng truyền thống, và có những chính sách thích hợp để giữ mối quan hệ lâu dài với khách hàng.

3.2.4. Nâng cao uy tín của ngân hàng

Trong việc tăng cường các dịch vụ thông tin, tuyên truyền quảng cáo để đưa được những thông tin đầy đủ chính xác kịp thời đến khách hàng và đưa hình ảnh của công ty đi xa hơn, thu hút được nhiều khách hàng hơn.

Như vậy marketing là cầu nối gắn kết giữa ngân hàng và doanh nghiệp, marketing giải quyết hài hòa các mối quan hệ lợi ích khách hàng nhân viên và chủ ngân hàng. Bộ phận marketing giúp chủ ngân hàng giải quyết tốt các mối quan hệ thông qua các hoạt động: tham gia xây dựng và điều hàng chính sách lãi phí, kích thích hấp dẫn phú hợp từng loại khách hàng, khuyến khích nhân viên phát minh sáng kiến… nhằm cung cấp cho khách hàng nhiều tiện ích, lợi ích của khách hàng…

3.2.5 Xây dựng chiến lược cho vay phù hợp Khóa luận: Giải pháp cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

Ngân hàng xây dựng ra chiến lược gồm các bước cụ thể, hoạch định các biện pháp chính sách nhằm mở rộng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Ngân hàng không chỉ thực hiện các hoạt động cho vay thuần túy mà còn cả dịch vụ khác nữa: bao thanh toán, bảo lãnh, tài khoản séc, ngân hàng trên mạng. việc mở rộng cho vay đối với doanh nghiêp vừa và nhỏ đòi hỏi ngân hàng phải đưa ra hệ thống tính điểm tín dụng, tiêu chuẩn hóa quy trình này nhằm giảm thời gian và chi phí cho vay, và cho phép ngân hàng xây dựng quy trình thẩm định chắc chắn, giảm thiểu rủi ro tín dụng.

3.2.6 Tuân thủ thực hiện đúng các quy trình tín dụng, đặc biệt là nâng cao chất lượng quy trình thẩm định

Thẩm định tài chính dự án đầu tư là một quá trình kết hợp nhiều khâu từ thu nhập thông tin, nghiên cứu thị trường, phân tích năng lực, tư cách, khả năng tài chính các nguồn thu trả nợ của dự án… để từ đó ra quyết định cho vay hay không. Xây dựng một quy trình thẩm định hợp lí, khoa học kết hợp với việc giải quyết đồng bộ, thực hiện tất cả các khâu trong quy trình đó sẽ đem lại một quyết định đúng đắn nâng cao chất lượng cho vay và hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Việc thực hiện nghiêm túc quy trình cho vay phải được quán triệt từ cán bộ tín dụng, lãnh đạo phòng thẩm định đến giám đốc quyết định cho vay. Thẩm định cần tập trung vào:

  • Khách hàng có đầy đủ điều kiện vay vốn để đảm bảo thu hồi gốc và lãi đúng hạn không
  • Dự án có hiệu quả không
  • Có đầy đủ giầy tờ chứng minh giá trị pháp lí của doanh nghiệp
  • Thẩm định tính cách uy tín của khách hàng
  • Thẩm định về năng lực tài chính, xác định sức mạnh tài chính, khả năng độc lập tự chủ về tài chính trong kinh doanh, khả năng thanh toán, khả năng trả nợ vốn vay của chủ sở hữu tham gia và phương án tham gia

3.2.7 Tăng cường huy động vốn để đáp ứng nhu cầu vay của doanh nghiệp

Đảm bảo nguồn vốn trong ngân hàng bằng cách huy động vốn . để thu hút được các nguồn vốn thì ngân hàng thực hiện một số biện pháp:

  • Mở rộng nhiều hình thức huy động tiết kiệm với nhiều mức lãi suất, thời hạn phương thức gửi và thanh toán khác nhau
  • Mở rộng thêm các mạng lứơi huy động với thủ tục đơn giản, lãi suất tiết kiệm đảm bảo cho cả ngân hàng và khách hàng đồng thời mang tính cạnh tranh trên thị trường
  • Không ngừng nâng cao uy tín phát huy tác phong chuyên nghiệp của nhân viên nhằm giữ khách hàng cũ và lôi kéo khách hàng mới
  • Đơn giản hóa các thủ tục Khóa luận: Giải pháp cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.
  • Đối với các tổ chức có tiền gửi lớn, thường xuyên và ổn định ngân hàng cần có những chính sách ưu đãi nhất định

3.2.8 Tăng cường công tác thu nhập thông tin kiểm toán

  • Thực hiện tốt các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro

Xây dựng chính sách tín dụng phù hợp. chính sách tín dụng phải rõ rang linh hoạt phù hợp với mục tiêu hoạt động của ngân hàng. Ngân hàng cần phải xác định cơ cấu cho vay cho hợp lý, thể hiện ở tỷ trọng cho vay cho từng thành phần kinh tế, tỷ trọng ngắn, trung vài dài hạn

Ngân hàng cần phân tích báo cáo tài chính của khách hàng. Việc phân tích này nhằm hiểu rõ năng lực thực trạng hoạt đọng, xác định được nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, làm cơ sở đưa ra những quyết định đúng đắn trong quan hệ tính dụng với khách hàng, phòng ngừa rủi ro la việc làm hết sức cần thiết Tăng cường xử lí các khoản nợ quá hạn, nợ khó đòi , nợ tồn.

3.2.9 Giải pháp về tổ chức nhân sự

Nhân sự là bộ phận quan trọng của doanh nghiệp, nhân viên có tốt, khả năng trình độ tốt sẽ đưa ngân hàng ngày một phát triển và ngược lai. Vây ngân hàng cần làm gì để có một tổ chức nhân sự vững mạnh?

  • Thúc đẩy phát huy sự cố gắng sáng tạo của cá nhân, củng cố và nâng cao sức mạnh của tập thể
  • Sử dụng đúng người đúng việc nhằm phát huy tối đa hiệu quả công việc
  • Đào tạo kĩ năng và kích thích trao đổi học hỏi của nhân viên, sắp xếp sử dụng hợp lí lực lượng lao động nói chung và cán bộ tín dụng nói riêng.
  • Thường xuyên tổ chức các hoạt động giao lưu trao đổi nghiệp vụ .. để nâng cao trình độ giao tiếp, học hỏi lẫn nhau

3.2.10 Thành lập một bộ phần riêng biệt chuyên phụ trách việc xử lý nợ

Ngân hàng nên thành lập một bộ phận thật sự riêng biệt chuyên về xử lý nợ. Bộ phận sẽ bao gồm những cán bộ tín dụng chuyên môn riêng về hoạt động xử lý nợ như: giám sát các khoản vay, đôn đốc các Doanh nghiệp vừa và nhỏ trả nợ, thu hồi nợ…

3.2.11 Thường xuyên đánh giá lại giá trị tài sản đảm bảo Khóa luận: Giải pháp cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

Với tốc độ phát triển của khóa học công nghệ hiện nay tài sản dễ hao mòn vô hình nhanh chóng. Vì vậy, các tài sản đảm bảo đặc biệt là các loại máy móc thiết bị và phương tiện vận tải càng có tốc độ hao mòn nhanh do cường độ sử dụng lớn. Đối với các tài sản này, chi nhánh cần phải thường xuyên kiểm tra trên hồ sơ đảm bảo tiền vay và kiểm tra thực tế sử dụng để kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh như:

hư hỏng, mất mát, giảm giá trị, có sự chuyển nhượng người sở hữu… Nhưng do khối lượng công việc nhiều nên công tác kiểm tra tài sản đảm bảo chưa được thực hiện một cách thường xuyên và nghiêm túc.

Vậy nên, ngân hàng cần thực hiện thường xuyên việc kiểm tra, rà soát này để tránh khỏi rủi ro mang lại từ tài sản đảm bảo.

3.2.12 Áp dụng tiến bộ công nghệ hiện đại vào công tác cho vay

Để có thể hội nhập và cạnh tranh với các ngân hàng trong nước và nước ngoài, Agribank Quế Võ cần đầu tư hơn nữa cho việc phát triển hệ thống công nghệ thông tin của mình, trong đó cần đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin vào thực hiện quy trình cho vay và giám sát chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ như: xây dựng và đưa vào ứng dụng phần mềm về thẩm định các phương án sản xuất, hỗ trợ cho các cán bộ thẩm định trong việc phân tích khách hàng doanh nghiệp, các dự án, phương án vay vốn.

3.2.13 Yêu cầu doanh nghiệp mua bảo hiểm cho tài sản đảm bảo

Đối với các tài sản đảm bảo mà pháp luật quy định phải mua bảo hiểm, chi nhánh nên yêu cầu doanh nghiệp mua bảo hiểm, việc thẩm định tài sản đảm bảo lại càng phải được thực hiện chặt chẽ, kỹ lưỡng. Kết quả thẩm định là cơ sở để khách hàng doanh nghiệp mua bảo hiểm với mức phù hợp. Việc quản lý tài sản đảm bảo dù tốt đến đâu cũng khó tránh khỏi những rủi ro như: bão, lốc,… và nhưng nguyên nhân bất khả kháng khác. Khi tài sản được mau bảo hiểm, công ty bảo hiểm sẽ đứng ra thanh toán những tổn thất xảy ra đối với tài sản đảm bảo. Và ngân hàng sẽ hạn chế được những rủi ro nhờ việc thỏa thuận với khách hàng vay bên nhận được bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm là chi nhánh mình.

3.2.14 Chú trọng công tác kiểm tra, quản lý sau vay

Kiểm tra, giám sát việc sử dụng tiền vay là một việc làm cần thiết để phòng ngừa và ngăn chặn rủi ro trong hoạt động cho vay. Muốn vậy, trong quá trình khách hàng doanh nghiệp sử dụng vốn vay, các cán bộ tín dụng phải luôn chủ động theo sát quá trình sản xuất kinh doanh của khách hàng nhằm đảm bảo mỗi đồng vốn của ngân hàng luôn được sử dụng đúng mục đích và không trái với các quy định của pháp luật. Trong mỗi lần liên lạc với khách hàng doanh nghiệp, cán bộ tín dụng cần ghi nhật ký nội dung trao đổi với khách hàng. Nhật ký này được lưu giữ trong hồ sơ khách hàng 6 tháng/ lần.

Cán bộ tín dụng cần thông báo kịp thời cho thủ trưởng đơn vị hoặc các cấp có thẩm quyền về các thông tin thay đổi (nếu có) của khách hàng doanh nghiệp như pháp lý, tài chính, nhân sự, thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh.

3.3 Kiến nghị Khóa luận: Giải pháp cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

Trước thực trạng chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tai Agribank Quế Võ đã được đề cập và phân tích ở chương hai, để nâng cao chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Agribank Quế Võ nói riêng, Agribank Việt Nam cũng như hệ thống Ngân hàng thương mại nói chung không phải chỉ xuất phát từ bản thân mỗi ngân hàng mà còn cần có sự tham gia của Chính phủ và Ngân hàng nhà nước, qua đó phát hiện kịp thời những thiếu sót trong cơ chế chính sách, trong chỉ đạo điều hành hoạt động cho vay để có những biện pháp khắc phục kịp thời, nâng cao chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ.

3.3.1 Kiến nghị với Chính Phủ

Nhà nước cần tạo hành lang pháp lý: cần rà soát các văn bản chồng chéo, thiếu đồng bộ, không còn phù hợp với thực tế để có những chỉnh sửa kịp thời, tiếp tục xây dựng văn bản pháp luật điều chỉnh các dịch vụ mới như bảo lãnh ngân hàng, cho thuê tài chính, hướng đến môi trường pháp luật minh bạch, thông thoáng, ổn định, đảm bảo sự bình đẳng, an toàn cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gai thị trường họat động hiệu quả.

Duy trì sự ổn định của nền kinh tế vĩ mô:Một trong những nguyên nhân gây ra rủi ro cho vay cho các ngân hàng là môi trường kinh tế không ổn định. Chính vì thế, Nhà nước cần có những chính sách, biện pháp nhằm ổn định tiền tệ, kiềm chế lạm phát, kiểm soát tỷ giá, tạo môi trường ổn định để thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, đồng thời tạo môi trường kinh doanh bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, đảm bảo công bằng cạnh tranh.

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước

  • Tiếp tục xây dựng và hoàn chỉnh các văn bản pháp quy cho hoạt động tín dụng

Các văn bản này gồm: Nghị định của Chính phủ, Quyết định và Thông tư của Ngân hàng nhà nước để hướng dẫn thi hành về hai luật ngân hàng: Luật Ngân hàng nhà nước và Luật các tổ chức tín dụng. Việc xây dựng và hoàn chỉnh những văn bản này phải được xây dựng với tinh thần khẩn trương, chất lượng vừa phải đảm bảo tuân thủ luật pháp, vừa đảm bảo yêu cầu đặt ra của đời sống xã hội, tháo gỡ vướng mắc, giảm bớt thủ tục phiền hà không cần thiết nhưng đảm bảo an toàn hoạt động, nâng cao quyền tự chủ của các tổ chức tín dụng, của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong hoạt động tín dụng.

Cùng với việc hoàn chỉnh các văn bản trên thì cần sửa đổi, bổ sung các văn bản hướng dẫn việc xử lý tài sản đảm bảo tiền vay để thu nợ cho các tổ chức tín dụng. Bên cạnh đó, Luật Đất Đai chưa rõ ràng gây khó khăn cho quá trình thế chấp, cầm cố tài sản dưới dạng nhà đất. Hơn nữa, thủ tục thế chấp qua phòng công chứng còn phức tạp và rắc rối, vấn đề phát mại tài sản thế chấp, cầm cố phức tạp liên quan đến nhiều nhành và nhiều thủ tục.

  • Nâng cao chất lượng công tác thông tin tín dụng nhằm đảm bảo cung cấp thông tin chuẩn xác, kịp thời, đầy đủ cho ngân hàng Khóa luận: Giải pháp cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

Thông tin khách hàng là một vấn đề quan trọng khi ra quyết định cho vay. Hoạt động cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ muốn đạt hiệu quả cao, an toàn cần phải có hệ thống thông tin hữu hiệu. Trung tâm thông tin tín dụng (CIC) của Ngân hàng nhà nước ra đời đã bước đầu cung cấp cho Ngân hàng thương mại các thông tin về khả năng tài chính, hiệu quả kinh doanh, hệ số an toàn vốn, quan hệ tín dụng của khách hàng với các Ngân hàng thương mại và doanh nghiệp. Hệ thống CIC đã phần nào cải thiện được tình trạng thiếu thông tin cho vay phục vụ công tác cho vay. Tuy nhiên do còn đang trong giai đoạn hoàn thiện nên CIC phải đương đầu với nhiều khó khăn trong việc thu thập và xử lý thông tin. Các thông tin mà CIC thu thập được thường không kịp thời, độ tin cậy không cao,đa phần chỉ mang tính tham khảo. Vì vậy trong thời gian tới, cần nâng cao hiệu quả hoạt động của CIC thông qua việc sắp xếp, phân loại thông tin để có thể cung cấp cho các Ngân hàng thương mại một cách đúng nhất, nhanh nhất. Bên cạnh đó, các ngân hàng thành viên cũng cần thực hiện tốt vai trò và trách nhiệm của mình khi tham gia cung cấp đầy đủ số liệu về số dư tiền gửi, tiền vay của khách hàng doanh nghiệp và những biến động cho CIC.

  • Cần kiểm tra chặt chẽ hơn hoạt động của các Ngân hàng thương mại

Việc thanh tra kiểm tra giám sát của Ngân hàng nhà nước đối với các Ngân hàng thương mại trong thời gian gần đây đã sâu sát hơn nhưng vẫn chưa phát huy hết được vai trò vốn có của nó. Nhiều trường hợp vi phạm do không được phát hiện và xử lý kịp thời đã gây thiệt hai nghiêm trọng, gây hoang mang trong dân chúng, làm giảm uy tín của ngành ngân hàng. Vì vậy, Ngân hàng nhà nước cần xây dựng hệ thống giám sát tài chính ngân hàng hiện đại nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển hệ thống tài chính tại Việt Nam, phù hợp với chuẩn mực quốc tế. Đồng thời, cần phải phối hợp với các cơ quan chức năng như Sở đầu tư, Sở tư pháp, Sở tài chính, Tòa án, công an, viện kiểm sát. Thành lập Ban kiểm tra đánh giá toàn bộ các khoản cho vay của Ngân hàng thương mại nhằm giải quyết dứt điểm các khoản nợ tồn đọng.

3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Sớm ban hành, bổ sun hoàn chỉnh các quy định, quy trình đối với tất cả cá nghiệp vụ: tín dụng, thanh toán, kinh doanh ngoại tệ,… theo hướng ngăn chặn, hạn chế rủi ro để giảm thiểu mất vốn, suy yếu năng lực tài chính.

Căn cứ các quy định của Nhà nước và trong phạm vi được phép nên hoàn thiện cơ chế lương, thưởng, khuyến khích vật chất hợp lý đối với những người lao động có tài, trình độ cao và có công việc đặc thù để tránh chảy máu chất sám, mất cán bộ giỏi có năng lực về các Ngân hàng thương mại khác và ngân hàng nước ngoài.

Việc điều hành lãi suất cho vay cần giao cho giám đốc chi nhánh thành viên, Agribank chỉ cần quản lý chi tiêu chênh lệch đầu vào, đầu ra ở tỷ lệ nhất định, đảm bảo lợi nhuận theo quy định. Như vậy sẽ tạo cho cơ sở tính năng động và linh hoạt trong điều hành lãi suất, nhất là đối với những khách hàng doanh nghiệp đã có uy tín làm ăn hiệu quả, doanh số hoạt động lớn.

Sớm xây dựng và thực hiện hệ thống kế toán Ngân hàng thương mại theo chuẩn mực quốc tế được quốc tế công nhận, nhất là về chuẩn vốn và dự phòng rủi ro.

Cho phép các chi nhánh thành viên thành lập phòng Marketing tại chi nhánh cấp một để triển khai hoạt động Marketing ngân hàng, phát triển sản phẩm, huy động vốn mới, thực hiện nhiệm vụ Marketing nói chung và Marketing ngân hàng nói riêng.

  • KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Chương 3 đã nêu lên định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn trong thời gian tới. Xuất phát từ những nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong chất lượng cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ, chương 3 đã đề xuất những giải pháp và một số kiến nghị với Chính Phủ, Ngân hàng nhà nước cũng như phía Agribank Việt nam nhằm nâng cao chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ của chi nhánh, tạo cơ sở phát triển bền vững cũng như chiếm được ưu thế cạnh tranh trong tương lai.

KẾT LUẬN Khóa luận: Giải pháp cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

Doanh nghiệp vừa và nhỏ đã và đang có những bước phát triển mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng, đóng vai trò quan trọng trong thực hiện các mục tiêu kinh tế- xã hội, đã thu hút được sự chú ý của xã hội. Và một trong những điều kiện để doanh nghiệp vừa và nhỏ có vốn phát triển, đó là vay vốn ngân hàng. Đây là mối quan hệ cùng có lợi, cần khuyến khích.

Bên cạnh đó, có thể nói, hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ ngày càng khẳng định được vai trò của mình trong nền kinh tế, nó không chỉ ảnh hưởng trực tiếp tới sự tồn tại và phát triển của bản thân ngân hàng thương mại mà còn có ảnh hưởng tới kinh tế mỗi đất nước. Ngay trong bối cảnh nền kinh tế gặp khó khăn, Doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn là đối tượng doanh nghiệp được quan tâm, nhận được nhiều sự hỗ trợ giúp đỡ từ các ngân hàng. Và trong bất kỳ hoàn cảnh nào, khi cho vay với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ, chất lượng cho vay luôn là vấn đề được các ngân hàng quan tâm hàng đầu.

Khóa luận đã nghiên cứu và tìm hiểu về chất lượng hoạt động cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Quế Võ đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, Khóa luận đã nêu ra được những nội dung chủ yếu sai:

Thứ nhất, Khóa luận đã khái quát và làm rõ được những cơ sở lý luận chung về cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ và chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại.

Thứ hai, Khóa luận đánh giá, làm rõ thực trạng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng như chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Quế Võ, để từ đó tìm ra những hạn chế còn tồn tại trong việc quản lý chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ, cũng như hạn chế còn tồn tại tại đơn vị.

Thứ ba, từ những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế đó, Khóa luận sẽ đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Quế Võ.

Được sự giúp đỡ từ nhà trường, sự hướng dẫn của Th.s Phạm Thị Bảo Oanh cùng với sự giúp đỡ từ Agribank- Chi nhánh Quế Võ, em đã hoàn thành bài Khóa luận tốt nghiệp này. Khóa luận: Giải pháp cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Chất lượng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537