Khóa luận: Giải pháp sử dụng vốn lưu động tại công ty Điện

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Giải pháp sử dụng vốn lưu động tại công ty Điện, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khảo sát Thiết kế Xây dựng Điện I này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

3.1 Định hướng phát triển của công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khảo sát Thiết kế Xây dựng Điện I

3.1.1. Đánh giá môi trường kinh doanh của công ty

3.1.1.1 Thuận lợi

Chính sách kinh tế và tài chính của Nhà nước đối với doanh nghiệp: các chính sách khuyến khích đầu tư, chính sách Thuế của nhà nước hoàn toàn hỗ trợ rất nhiều cho doanh nghiệp. Năm 2019, Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO. Đảng và Nhà nước đã đề ra chiến lược là mở cửa kinh tế, tăng cường hội nhập quốc tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước với mục tiêu Việt Nam cơ bản trở thành một nước công nghiệp vào năm 2031. Sự kiện này vừa là cơ hội cũng vừa là thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam. Mở cửa nền kinh tế đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp Việt Nam sẽ được tiếp thu với công nghệ, khoa học kỹ thuật hiện đại trên thế giới, đặc biệt là lĩnh vực công nghệ thông tin, song cũng là một thách thức khi các doanh nghiệp Việt Nam còn chưa có nhiều kinh nghiệm quản lý cũng như hoạn hẹp về nguồn vốn.

Mức độ cạnh tranh: Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực có mức độ cạnh tranh tương đối thấp do vậy việc đầu tư cho quảng cao, tiếp thị, đổi mới thiết bị là không nhiều.

Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế: Hệ thống giao thông liên lạc, điện nước được Nhà nước đầu tư tương đối tốt tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí trong kinh doanh

Ngành nghề: Xây dựng đang trở thành 1 trong những ngành mũi nhọn tại nước ta. Nó chiếm tỷ trọng trọng yếu trong nền kinh tế hiện nay, và cũng là yếu tố góp phần cho kinh tế phát triển. Là ngành tổng hợp liên quan tới nhiều mặt hoạt động xã hội, kinh tế, văn hoá xã hội, xuất phát từ nhu cầu đa dạng của các doanh nghiệp, người dân.

3.1.1.2. Khó khăn

Tình trạng của nền kinh tế: Trong những năm vừa qua nền kinh tế không phát triển mạnh mẽ do vậy không có nhiều cơ hội cho doanh nghiệp đầu tư phát triển từ đó đòi hỏi doanh nghiệp phải tích cực áp dụng các biện pháp huy động vốn để đáp ứng nhu cầu đầu tư.

Lạm phát: Trong những năm gần đây, diễn biến lạm phát của nước ta tăng nhanh làm cho giá cả thị trường bất ổn, đồng tiền mất giá mạnh, dẫn đến giá cả đầu vào gia tăng nhanh. Mặt khác, do nền kinh tế khó khăn nên khách hàng đến với công ty giảm đã kéo theo lượng hàng hóa cung ứng giảm.

Chi phí dịch vụ về vật liệu xây dựng,máy móc,nhân công ngày một tăng cao.Khủng hoảng kinh tế ảnh hưởng không nhỏ đến ngành đầu tư xây dựng trong nước cũng như nước ngoài.

3.1.2. Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới. Khóa luận: Giải pháp sử dụng vốn lưu động tại công ty Điện.

Tiếp tục xây dựng và phát triển, giữ vững Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khảo sát Thiết kế Xây dựng Điện I là một doanh nghiệp mạnh, lấy hiệu quả kinh tế là thước đo cho sự phát triển ổn định và bền vững của công ty. Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động, góp phần vào sự phát triển của công ty.

  • Những thành tích mà công ty đã đạt được trong những năm vừa qua đã khẳng định vị thế của mình trong lĩnh vực xây dựng điện, nhằm đem lại sự hài lòng với khách hàng ứng với dịch vụ mình cung ứng.
  • Chất lượng dịch vụ đặt lên hàng đầu. Đào tạo chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng để nhân viên, tăng tinh thần trách nhiệm.
  • Duy trì định hướng và phát triển ổn định trong dài hạn cũng như trong ngắn hạn. Bên cạnh đó duy trì khai thúc đẩy mạnh về lĩnh vực tư vấn đầu tư và xây dựng , nhằm củng cố thế mạnh của mình.
  • Mở rộng hệ thống văn phòng đại diện, chi nhánh đại lí.

Bảng 3.1. Mục tiêu sản xuất kinh doanh của công ty năm 2025- 2027

3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khảo sát Thiết Kế Xây dựng Điện I

Trên cơ sở nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khảo sát Thiết kế Xây dựng Điện I, ta thấy tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động đối với hiệu quả tổng thể của công ty (mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận). Trong cơ cấu tổng tài sản của một doanh nghiệp xây dựng hiện nay, tài sản lưu động chiếm một tỷ trọng rất lớn. Tài sản lưu động nằm ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất và do chu kỳ sản xuất kéo dài, và thường bị đọng ở nhiều khâu như: trong nguyên vật liệu dự trữ và sản phẩm dở dang tồn kho, trong các khoản phải thu, các khoản tạm ứng thi công… Việc sử dụng hiệu quả tài sản lưu động phải giải quyết được mâu thuẫn giữa khối lượng tài sản lớn và tốc độ luân chuyển nhanh. Sau đây là một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khảo sát Thiết kế Xây dựng Điện I.

3.2.1. Xác định hợp lý nhu cầu vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp

Để chủ động trong việc quản lý Vốn lưu động, trước mỗi năm kế hoạch công ty cần phải dựa vào những tiêu chí có căn cứ khoa học như: Kế hoạch sản xuất – kinh doanh, các tiêu chí về kỹ thuật, định mức hao phí vật tư, sự biến động giá cả thị trường, trình độ và năng lực quản lý,… để lập kế hoạch Vốn lưu động vững chắc và tiết kiệm.

Nếu lượng vốn dự tính thấp hơn so với nhu cầu thực tế sẽ gây khó khăn cho quá trình luân chuyển vốn trong kinh doanh. Thiếu vốn sẽ gây ra nhiều tổn thất như: không đáp ứng được nhu cầu thị trường, mất uy tín đối với khách hàng, đánh mất cơ hội ký kết thêm các hợp đồng mới,… Ngược lại, nếu nhu cầu Vốn lưu động xác định quá cao sẽ gây hại cho bản thân công ty, gây nên tình trạng ứ đọng vốn, lãng phí, đồng thời phát sinh thêm các chi phí không hợp lý làm tăng tổng chi phí, ảnh hưởng đến tổng lợi nhuận sau thuế của công ty. Khóa luận: Giải pháp sử dụng vốn lưu động tại công ty Điện.

Do vậy, yêu cầu đặt ra đối với mỗi công ty là làm thế nào để xác định được tỷ lệ Vốn lưu động phù hợp với tình hình hoạt động của Công ty. Vì vây, để xác định nhu cầu Vốn lưu động cho năm tới, công ty có thể áp dụng một số biện pháp sau:

  • Phương pháp 1: Xác định gián tiếp

Dựa vào bảng kế hoạch doanh thu – chi phí năm 2025 (phòng Kế hoạch – kinh doanh) của Công ty, có thể xác định được doanh thu thuần dự kiến cho năm 2026 là 71.634 triệu đồng, ước tính số lần luân chuyển Vốn lưu động là 1,02 vòng/ năm. Khi đó có thể xác định được nhu cầu Vốn lưu động năm 2026 của công ty theo công thức:

Cách tính này đơn giản, tuy nhiên độ chính xác không cao do các số liệu dùng để tính toán là số liệu ước tính, mang tính chủ quan của người lập báo cáo.

  • Phương pháp 2: Xác định trực tiếp

Phương pháp này dựa vào các yếu tố tạo thành nhu cầu Vốn lưu động như: Tiền và các tài khoản tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác,… với doanh thu thuần của năm 2025 để tính doanh thu và nhu cầu Vốn lưu động cho năm 2026. Các bước tiến hành :

Bước 1: Xác định số dư bình quân các khoản mục hợp thành nhu cầu Vốn lưu động trong năm 2025. Khi xác định số dư bình quân các khoản cần phải phân tích tình hình để loại trừ các số liệu không hợp lý.

Bước 2: Xác định tỷ lệ phần trăm của từng khoản mục trên so với doanh thu thuần trong báo cáo kết quả kinh doanh. Trên cơ sở đó, xác định tỷ lệ nhu cầu Vốn lưu động sơ với doanh thu thuần.

Bước 3: Xác định nhu cầu Vốn lưu động năm 2026.

  • Bảng 3.2. Số dư bình quân các khoản mục của công ty năm 2025

Theo báo cáo kết quả kinh của công ty năm 2025, doanh thu thuần đạt được là 54.498 triệu đồng.

  • Bảng 3.3. Bảng tính toán tỷ lệ các khoản mục có mối quan hệ chặt chẽ với doanh thu của công ty

Từ bảng trên cho thấy: Để tăng thêm một đồng doanh thu thuần cần phải tăng thêm 1,2639 đồng Vốn lưu động; và một đồng doanh thu thuần tăng lên thì công ty chiếm dụng được nguồn vốn là 0,7692 đồng.

Vậy thực chất 1 đồng doanh thu tăng lên Công ty cần tăng số Vốn lưu động ròng là: 1,2639 – 0,7692 = 0,4947 đồng

Theo bảng kế hoạch doanh thu – chi phí của Công ty năm 2026, doanh thu thuần dự kiến của Công ty đạt 71.634 triệu đồng. Như vậy, nhu cầu Vốn lưu động ròng của công ty là: 71.634 x 0,4947 = 35.437 triệu đồng

3.2.2. Tăng cường quản lý vốn bằng tiền Khóa luận: Giải pháp sử dụng vốn lưu động tại công ty Điện.

Khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền của công ty được sử dụng chủ yếu vào các hoạt động thanh toán với cá đối tác và nhân viên. Đa số các nghiệp vụ này được thực hiện thông qua hệ thống ngân hàng. Do đó, tiền gửi ngân hàng (tiền gửi thanh toán và tiền gửi ngắn hạn) của công ty luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền. Để có thể tăng hiệu quả sử dụng của khoản mục trên, Công ty cần có một số biện pháp để giảm tốc độ chi tiêu. Trước hết, công ty cần quản lý chặt lượng tiền thu – chi hàng ngày để hạn chế tình trạng chi cho những khoản chi không đáng có.

Ngoài ra, công ty hiện nay không có khoản đầu tư tài chính ngắn hạn nào làm giảm tính linh hoạt trong thanh toán. Nhận thấy thị trường chứng khoán nước ta hiện nay đã bắt đầu có dấu hiệu phục hồi sau khủng hoảng kinh tế thế giới, công ty có thể đầu tư vào các loại chứng khoán ngắn hạn để điều chỉnh lượng tiền mặt tại công ty về mức tối ưu, đồng thời số tiền dư thừa có thể được sử dụng để sinh lời, đem lại thêm lợi nhuận cho công ty. Ngược lại, nếu nhu cầu tiền mặt tăng mà công ty không dự trữ đủ tiền mặt thì có thể sử dụng các loại chứng khoán có tính thanh khoản cao để bổ sung cho lượng tiền mặt tại công ty

3.2.3. Tăng cường quản lý để giảm thấp lượng hàng tồn kho của công ty

Như đã phân tích ở trong chương II, hàng tồn kho của công luôn chiếm tỷ trọng cao trong giai đoạn 2023 – 2025. Hàng tồn kho tồn đọng còn khiến cho khả năng thanh toán nhanh của công ty bị giảm sút.Ngoài ra, vòng quay hàng tồn kho cũng rất chậm góp phần khiến cho vòng quay tiền dài, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh chung của toàn công ty. Do vậy, việc cấp thiết mà công ty cần phải làm đó là có phương pháp quản lý hàng tồn kho thật tốt, phương pháp đó có thể là:

  • Lập kế hoạch cho hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở tình hình của năm báo cáo, chi tiết số lượng theo từng tháng, quý. Có biện pháp thích hợp kiểm soát và bảo vệ hàng tồn kho, tránh tác động của môi trường quá nhiều làm giá trị bị giảm sút – vì với công ty, hàng tồn kho chủ yếu là các công trình xây dựng còn dở dang, hoặc đã xây dựng xong nhưng chưa bán được.
  • Với các công trình xây xong nhưng chưa có khách hàng đến mua, công ty có thể đăng tin cho thuê làm kho cho các doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng khác để tạo thêm doanh thu.
  • Ngoài ra, Công ty có thể đầu tư vào phần mềm quản lý hàng lưu kho, đào tạo nhân sự sử dụng phần mềm để có thể quản lý hàng lưu kho dễ dàng và hiệu quả hơn. Khóa luận: Giải pháp sử dụng vốn lưu động tại công ty Điện.

3.2.4. Chú trọng quản lý các khoản phải thu khách hàng

Phải thu khách hàng là khoản mục quan trọng nhất trong số các khoản phải thu, do vậy công ty cần phải có các chính sách để nâng cao hiệu quả quản lý các khoản phải thu giúp hạn chế tối đa lượng vốn của công ty bị chiếm dụng.

Hình thức bán hàng trả chậm đã trở thành biện pháp mà mọi công ty đều sử dụng để thu hút khách hàng. Tuy nhiên điều này lại làm tăng các khoản phải thu mà nếu công ty không có những biện pháp quản lý thích hợp sẽ khiến cho công ty bị mất vốn kinh doanh. Do vậy, việc đưa ra một chính sách tín dụng cụ thể là rất cần thiết. Có 2 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định cấp tín dụng cho khách hàng là khả năng tài chính và uy tín của khách hàng.

  • Phân tích năng lực tài chính của khách hàng

Quá trình phân tích năng lực khách hàng là bước đầu tiên và quan trọng quyết định công ty có cấp tín dụng cho khách hàng hay không. Nhưng hiện tại công ty vẫn chưa có một quy trình bài bản mà chủ yếu chỉ dựa vào kinh nghiệm và mối quan hệ của khách hàng đối với công ty để quyết định có cấp tín dụng hay không. Để xác định được các đối tượng nên cấp tín dụng, công ty cần chú trọng một số yếu tố:

  • Phẩm chất, tư cách tín dụng của khách hàng trong thời gian tới hay tinh thần trách nhiệm của khách hàng đối với việc trả nợ.
  • Triển vọng phát triển của khách hàng và xu thế phát triển ngành nghề của họ trong tương lai.
  • Khách hàng sẽ là bạn hàng lâu năm của công ty hay chỉ mua một lần.
  • Xác định giá bán trả chậm hợp lý.
  • Tăng cường công tác thẩm định tài chính của khách hàng trước khi tiến hành bán chịu: phân tích năng lực tài chính qua một số kết quả hoạt động kinh doanh, thu nhập kỳ vọng, chiến lược kinh doanh của khách hàng và tính khả thi của nó,… Bên cạnh đó, công ty cũng cần hiểu biết về tình hình ngân quỹ của khách hàng để xác định thời hạn hợp lý cho khách hàng trả chậm

Để tăng cường năng lực thẩm định tài chính khách hàng, công ty cần thành lập bộ phận chuyên trong lĩnh vực thẩm định tài chính và theo dõi tình trạng khách hàng, trước cũng như sau khi thanh toán nợ. Nhân viên tham gia thẩm định cần phải có năng lực chuyên môn, có ý thức trách nhiệm. Khóa luận: Giải pháp sử dụng vốn lưu động tại công ty Điện.

  • b) Xét cấp tín dụng cho khách hàng

Giả sử chi phí bán hàng và sản phẩm quản lý chung của công ty là cố định. Chi phí biến đổi (VC) = giá vốn hàng bán – khấu hao

  • Bảng 3.4. Bảng xét cấp tín dụng cho khách hàng

Công ty cấp tín dụng cho khách hàng khi NPV > 0.

  • Trích lập dự phòng các khoản phải thu

Công ty cần có những biện pháp xác định quỹ dự phòng các khoản phải thu khó đòi để tránh tình trang dự trữ thiếu hoặc thừa gây ảnh hưởng đến Vốn lưu động đưa vào kinh doanh của doanh nghiệp. Để ước tính chi phí dự phòng các khoản phải thu khó đòi, Công ty có thể dựa vào 1 trong 2 phương pháp:

  • Phương pháp 1: Ước tính nợ khó đòi dựa trên báo cáo kết quả kinh doanh

Chi phí nợ khó đòi = Doanh thu bán chịu * Tỷ lệ nợ khó đòi

  • Phương pháp 2: Ước tính nợ khó đòi dựa vào bảng cân đối kế toán

Chi phí nợ khó đòi = Số dư cuối kỳ phải thu khách hàng * Tỷ lệ nợ khó đòi

  • Xây dựng quy trình thu hồi nợ

Trong công tác thu hồi nợ, công ty cần lên kế hoạch và xây dựng một quy trình thu nợ có hiệu quả. Công ty cần mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ, tiến hành sắp xếp các khoản phải thu theo thời gian để có thể biết được khoản nợ nào sắp đến hạn để có các biện pháp hối thúc khách hàng trả nợ. Định kỳ công ty cần tổng kết công tác tiêu thụ, kiểm tra khách hàng đang nợ về số lượng và thời hạn thanh toán, tránh tình trạng để các khoản phải thu rơi vào tình trạng nợ khó đòi. Sau khi đã lập bảng theo dõi các khoản phải thu, công ty cần theo dõi chặt chẽ các khoản nợ này:

  • Đối với những khoản nợ sắp đến hạn: Công ty cần chuẩn bị sẵn sàng các chứng từ, văn bản cần thiết để tiến hành thu hồi nợ. Khóa luận: Giải pháp sử dụng vốn lưu động tại công ty Điện.

Đối với những khoản nợ quá hạn: chủ động áp dụng những biện pháp thích hợp để thu hồi các khoản nợ này. Khi thực hiện bán chịu, khó tránh khỏi phát sinh nợ quá hạn, tuỳ theo mức đô thời gian của các khoản nợ để áp dụng các biện pháp thích hợp. Có thể chia làm 3 giai đoạn:

  • Giai đoạn đầu: khi nợ quá hạn mới phát sinh, công ty cần áp dụng các biện pháp mềm mỏng, có tính chất đề nghị, yêu cầu thông qua việc gửi thư hay gọi điện thoại,…
  • Giai đoạn hai: áp dụng các biện pháp cứng rắn hơn, cử người trực tiếp tới đòi nợ, những yếu cầu đòi nợ gửi tới khách hàng cần cương quyết, mang tính pháp lý,…
  • Giai đoạn ba: yêu cầu sự can thiệp của pháp luật.

Công ty nên áp dụng các biện pháp tài chính thúc đẩy khách hàng trả nợ sớm như chiết khấu thanh toán sớm và có hình thức phạt khi khách hàng vi phạm thời hạn thanh toán. Với những khách hàng thực hiện thanh toán lớn, công ty cũng có thể cho khác hàng hưởng chiết khấu thanh toán. Tuy nhiên, công ty cũng cần chú trọng việc xác định tỷ lệ chiết khấu phù hợp để phát huy được tác dụng của chính sách này.

3.2.5. Một số biện pháp khác

Nhân tố con người luôn đóng vai trò quyết định trong sự thành công của bất kỳ tổ chức nào, đặc biệt trong tình hình thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay. Để có thể khai thác tối đa nguồn nhân lực, công ty nên:

  • Dựa trên sự đánh giá hiệu quả công việc của mỗi cá nhân, công ty cần có sự động viên khen thưởng kịp thời, cùng với đó là những biện pháp kỷ luật thích hợp đối với những cá nhân gây ảnh hưởng đến tính hiệu quả của hoạt động toàn công ty.
  • Luôn nâng cao trình độ cho các cán bộ, lãnh đạo chủ chốt bằng các chiến lược đào tạo về chuyên môn như công nghệ mới, vật liệu xây dựng tiên tiến của các nước phát triển về ngành xây dựng như Pháp, Anh, Mỹ.
  • Chế độ tuyển dụng thích hợp cùng với việc đãi ngộ tốt là điều không thể thiếu nếu Công ty muốn giữ chân người tài giỏi. Công ty cũng nên xây dựng văn hóa doanh nghiệp riêng nhằm tạo niềm yêu thích tổ chức cho nhân viên của mình.

Bên cạnh nhân tố con người, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào việc quản lý tài chính ngày càng chiếm vị thế cao trong các doanh nghiệp, công ty nên sử dụng các phần mềm chuyên dụng được viết ra để quản lý tài chính, nhân sự cùng các phần mềm tính toán phân tích dữ liệu, giúp giảm thiểu sức người, có kết quả nhanh chóng từ đó góp phần ban lãnh đạo công ty đưa ra các quyết sách một cách nhạy bén và phù hợp với thị trường, tình hình kinh tế chung.

KẾT LUẬN Khóa luận: Giải pháp sử dụng vốn lưu động tại công ty Điện.

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động cũng là nâng cao mức lợi nhuận đạt được trên một đồng vốn kinh doanh, nâng cao tốc độ chu chuyển vốn là tiền đề cho việc bảo toàn và phát triển vốn. Bên cạnh đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tức là tăng sức mạnh về tài chính, tăng cường uy tín và thế lực của doanh nghiệp trên thị trường là cơ sở nâng cao thu nhập cho công ty, thúc đẩy việc làm cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân viên, phát triển hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

Trong quá trình thực tập tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khảo sát Thiết kế Xây dựng Điện I em đã tìm hiểu và nhận thấy rằng công ty đã có nhiều cố gắng nhưng vẫn còn một số tồn tại cơ bản cần giải quyết kịp thời nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

Bằng nỗ lực bản thân cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của PGS.TS Nguyễn Thị Bất và các anh chị trong phòng Tài chính – Kế toán tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khảo sát Thiết kế Xây dựng Điện 1, luận văn của em đã hoàn thành những công việc chủ yếu sau:

  1. Tổng kết và hệ thống hoá được những vấn đề lý luận cơ bản về vốn lưu động,công tác quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả trong công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khảo sát Thiết kế Xây dựng Điện I
  3. Đề xuất được những kiến nghị và giải pháp chủ yếu để góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khảo sát Thiết kế Xây dựng Điện I

Do tính phức tạp của vấn đề, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên luận văn chắc chắn còn nhiều thiếu sót và hạn chế. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo từ các thầy cô giáo và sự đóng góp ý kiến của các bạn để có thể hoàn thiện hơn về đề tài của mình.

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn chân thành tới PGS.TS Nguyễn Thị Bất đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em, các cô chú, anh chị trong phòng Tài chính – Kế toán đã tạo điều kiện cho em trong thời gian thực tập tại công ty để em hoàn thành tốt bài luận văn này! Khóa luận: Giải pháp sử dụng vốn lưu động tại công ty Điện.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động công ty Điện

One thought on “Khóa luận: Giải pháp sử dụng vốn lưu động tại công ty Điện”

  1. Pingback: Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động của công ty Điện

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537