Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NH Nông Nghiệp

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NH Nông Nghiệp hay nhất năm 2022 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Rạch Sỏi dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1. Tổng quan về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh RẠCH SỎI.

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Giới thiệu chung

Tên đơn vị: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (AGRIBANK) – Chi nhánh Rạch Sỏi (AGRIBANK Rạch Sỏi) là chi nhánh có quy mô hoạt động tương đương chi nhánh cấp I.

  • Tên tiếng anh: AGRIBANK Rach Soi branch
  • Địa chỉ:02-04 đường Mai Thị Hồng Hạnh, Phường Rạch Sỏi, Thành phố Rạch Giá, Tỉnh Kiên Giang.

ĐT: (0297) 3 911 549 – 3 864 063FAX: (0297) 3 911 549 – 3 864 063 AGRIBANK Rạch Sỏi được thành lập theo quyết định số 351/QĐ/HĐQ ngày 30/11/2004 của Hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam Hoạt động theo quy chế về tổ chức và hoạt động của chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.

Định hướng kinh doanh chủ yếu là phục vụ các đối tượng nông nghiệp, nông thôn, nông dân, các doanh nghiệp nhỏ và vừa, phát triển kinh tế xã hội địa phương. Theo sự phát triển của nền kinh tế cùng với sự lớn mạnh của Chi nhánh Agribank RẠCH SỎI, nhiệm vụ và mục tiêu của Ngân hàng từng bước được thay đổi phù hợp với định hướng trở thành một ngân hàng bán lẻ, đa năng và là một trong những Ngân hàng hàng đầu trên địa bàn thành phố Rạch Sỏi. Trải qua hơn nhiều năm hoạt động, Agribank Rạch Sỏi đã có những bước phát triển vượt bậc. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NH Nông Nghiệp.

Ngày đầu, Ngân hàng có 9 chi nhánh quận, huyện trực thuộc, 816 cán bộ nhân viên trong đó 572 cán bộ nữ, trình độ Đại học, Cao đẳng có 57 người, chiếm tỷ lệ 7%, trung cấp 444 người, tỷ lệ 54,4%, sơ cấp và chưa qua đào tạo người, tỷ lệ 38,6%; tổng nguồn vốn khi mới thành lập 9,9 tỷ đồng, dư nợ 12,4 tỷ đồng, chủ yếu là dư nợ kinh tế quốc doanh, hợp tác xã nông nghiệp làm ăn kém hiệu quả, phương tiện làm việc chắp vá, thiếu thốn, cơ sở vật chất kỹ thuật lạc hậu, cũ kỹ, xuống cấp.

Bộ máy tổ chức và mạng lưới: Bộ máy tổ chức của Ngân hàng Agribank Rạch Sỏi hiện nay gồm 08 phòng nghiệp vụ, 22 chi nhánh loại 3 trực thuộc, 16 phòng giao dịch trải rộng trên khắp thành phố Rạch Sỏi.

AGRIBANK Rạch Sỏi hiện nay đang cung cấp những dịch vụ ngân hàng với nhiều tiện ích như: huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn với các hình thức tiền gửi có kì hạn, không kì hạn; cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, các dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng, kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc theo tiêu chuẩn ở thị trường trong nước: thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế; cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Luôn nhạy bén nắm bắt đựơc những khó khăn và thuận lợi trong thời buổi kinh tế thị trường, ban lãnh đạo AGRIBANK Rạch Sỏi đã đưa ra những phương hướng cụ thể, hợp lý, bắt kịp với xu hướng phát triển chung của ngành ngân hàng. Bên cạnh đó AGRIBANK Rạch Sỏi thường xuyên tổ chức tiếp thị và định hướng cho khách hàng sử dụng các dịch vụ tiện ích của ngân hàng với lợi ích cao thuộc về khách hàng nên đã thu hút được đông đảo khách hàng, tạo tâm lý gắn kết lâu dài với Ngân hàng.

Cơ cấu tổ chức quản lý của AGRIBANK Rạch Sỏi nhà nước trao tặng danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ

===>>> Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Marketing

2.1.2. Cơ cấu tổ chức hoạt động, chức năng nhiệm vụ của các bộ phận Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NH Nông Nghiệp.

2.1.2.1.Cơ cấu tổ chức hoạt động

Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Agribank Rạch Sỏi được xây dựng theo cấu trúc chức năng. Việc xây dựng theo cấu trúc chức năng được dựa trên tưởng về sự phân công lao động rành mạch, chuyên môn hoá sâu sắc và có sự quy định rõ ràng về quyền và trách nhiệm. Tuy có sự phân công, song giữa các phòng ban vẫn có sự hỗ trợ, thống nhất với nhau và chịu sự giám sát một cách tương đối riêng biệt của cấp trên để cùng thực hiện mục tiêu chung của ngân hàng.

Bộ máy tổ chức tại chi nhánh Agribank Rạch Sỏi được khái quát qua sơ đồ sau:

Hình 2. 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy

2.1.2.2.Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận

Ban lãnh đạo:

Giám đốc chịu trách nhiệm quản lý chung và trực tiếp điều hành hoạt động của Phòng Hành chính tổng hợp (HCNS), Phòng Kiểm tra kiểm soát nội bộ (KTKSNB), Phòng Kế hoạch tổng hợp (KHTH). Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NH Nông Nghiệp.

  • 01 Phó Giám đốc phụ trách công tác kế toán, tài chính
  • 01 Phó Giám đốc phụ trách công tác tín dụng
  • 01 Phó giám đốc phụ trách công tác Kinh doanh ngoại hối, dịch vụ và marketting.

Phòng Kế hoạch tổng hợp (KHTH): Thực hiện công tác kế hoạch kinh doanh chung toàn chi nhánh, trực tiếp tham mưu điều hành lãi suất, công tác huy động vốn, quyền phán quyết, cân đối vốn.

Phòng Tín dụng (TD): Thực hiện cung ứng tín dụng cho khách hàng theo quy định, quản lý, đánh giá, đề xuất biện pháp hạn chế rủi ro sẽ phát sinh trong hoạt động tín dụng ngân hàng. Cung ứng các dịch vụ bảo lãnh cho khách hàng.

Phòng Hành chính – Nhân sự (HCNS): Thực hiện công tác hành chính, xây dựng cơ bản. Đồng thời đề xuất, xây dựng và tổ chức thực hiện các vấn đề liên quan đến nhân sự như: tuyển dụng, đào tạo; bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, nhân viên trong phạm vi được phân cấp.

Phòng Kế toán ngân quỹ: Tổ chức thực hiện việc hạch toán kế toán của chi nhánh và các đơn vị trực thuộc chính xác, đầy đủ và kịp thời theo chế độ quy định. Lập kế hoạch, quản lý và theo dõi việc thực hiện thu chi tài chính, chấp hành chế độ báo cáo thống kê, quyết toán tài chính với Hội sở, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước.

Phòng Dịch vụ và Marketting: Phổ biến, hướng dẫn thủ tục và thực hiện các dịch vụ giao dịch như: thanh toán, chuyển tiền, chi trả kiều hối và các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng. Thực hiện nghiệp vụ thẻ ATM, POS, đại lý nhận lệch chứng khoán, phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng mới. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NH Nông Nghiệp.

Phòng Kinh doanh ngoại hối: Tổ chức thực hiện nghiệp vụ Thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ theo đúng quy định của pháp luật và của ngân hàng đối với khách hàng.

Phòng Kiểm tra kiểm soát nội bộ: Tổ chức thực hiện nghiệp vụ kiểm tra nội bộ theo đúng quy định của pháp luật và của ngân hàng đối với các nghiệp vụ phát sinh trong hoạt động kinh doanh.

Phòng Điện toán: Quản lý hệ thống mạng, tin học toàn hệ thống, cung ứng và hỗ trợ các phần mềm ứng dụng.

Các chi nhánh, phòng giao dịch trực thuộc: Thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn, cung ứng tín dụng, dịch vụ ngân hàng theo quy định của nhà nước và của Agribank Rạch Sỏi.

Đảm bảo an toàn và hoạt động hiệu quả theo kế hoạch Giám đốc Agribank Rạch Sỏi giao.

2.1.3. Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của Agribank Rạch Sỏi

2.1.3.1. Huy động vốn

Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của các tổ chức, cá nhân theo quy định của ngân hàng nhà nước.

2.1.3.2. Hoạt động tín dụng

  • Cho vay
  • Cấp tín dụng dưới các hình thức khác theo quy định

2.1.3.3. Các hoạt động khác

  • Mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng nhà nước, tại các tổ chức tín dụng khác
  • Mở tài khoản cho khách hàng trong nước
  • Cung ứng các phương tiện thanh toán
  • Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước
  • Thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộ
  • Thực hiện các dịch vụ khác theo quy định của NHNN
  • Thực hiện các dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng
  • Thực hiện các hoạt động kinh doanh ngoại hối trên thị trường trong nước khi được NHNN cho phép.
  • Được cung ứng các dịch vụ bảo hiểm theo quy định của pháp luật

2.1.4. Những thuận lợi và khó khăn Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NH Nông Nghiệp.

2.1.4.1. Thuận lợi

  • Nhân tố khách quan

Chi nhánh Agribank Rạch Sỏi nằm trên địa bàn nội thành với rất nhiều thuận lợi về giao thông và là nơi tập trung nhiều công ty, doanh nghiệp của thành phố Rạch Sỏi. Thành phố Rạch Sỏi được xác định là một trong những vùng kinh tế động lực, đi đầu trong sự nghiệp CNH – HĐH; nông nghiệp nông thôn. Trong kết cấu dân cư của thành phố thì thành phần cán bộ, công nhân viên và thương nhân chiếm tỷ trọng lớn… Dựa vào những điều kiện kinh tế xã hội này Chi nhánh Agribank Rạch Sỏi có rất nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển mở rộng các hoạt động kinh doanh của mình.

Agribank là thương hiệu lớn, có uy tín, lâu đời.

Khách hàng của Chi nhánh bao gồm đủ các thành phần kinh tế. Vì vậy chi nhánh có điều kiện thuận lợi trong việc huy động vốn và mở rộng các hình thức dịch vụ phụ trợ cho những dịch vụ chính để phục vụ đông đảo khách hàng.

Quy mô thị trường tài chính đang được phát triển theo chiều sâu với việc các dịch vụ ngân hàng ngày càng trở lên quen thuộc, cần thiết với dân chúng và toàn xã hội .

  • Nhân tố chủ quan

Chi nhánh Agribank Rạch Sỏi có nhiều kinh nghiệm và quen thuộc với đại bộ phận dân cư do đó chi nhánh có cơ hội phát triển, thu hút khách hàng.

Cơ sở vật chất của chi nhánh tiện nghi, phòng làm việc rộng rãi, thoáng mát, tạo cho khách hàng sự thoải mái khi đến giao dịch tại ngân hàng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NH Nông Nghiệp.

  • Lợi thế về cơ cấu khách hàng: khách hàng của Agribank Rạch Sỏi bao gồm đủ các thành phần kinh tế như công ty cổ phần, công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã và các cá nhân, hộ gia đình…
  • Lợi thế về nhân sự: Chi nhánh có đội ngũ cán bộ nhân viên chuyên nghiệp, trẻ trung năng động tạo thành nguồn lực quan trọng thúc đẩy và phát triển hoạt động của ngân hàng.
  • Lợi thế về cơ cấu tổ chức: Theo mô hình quản lý tập trung có phân cấp với bộ máy quản lý gọn nhẹ.
  • Lợi thế về công nghệ: Ứng dụng nhiều công nghệ phần mềm cao và sản phẩm đa dạng.

2.1.4.2. Khó khăn

Sức ép cạnh tranh ngày càng lớn từ các ngân hàng khác cùng địa bàn.

Sự hội nhập quốc tế nhanh chóng gây áp lực cạnh tranh, khủng hoảng kinh tế mang lại rủi ro cho các doanh nghiệp trên địa bàn huyện là khách hàng của ngân hàng.

Giá cả thị trường hiện nay biến động như giá vàng, USD…Tất cả tạo nên những khó khăn, thử thách đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Agribank Rạch Sỏi Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NH Nông Nghiệp.

2.2.1. Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019

Trong những năm qua Chi nhánh ngân hàng Agribank Rạch Sỏi đã mở rộng quy mô hoạt động và ngày càng phát triển. Bên cạnh đó công tác huy động vốn, sử dụng vốn được chú trọng không kém, nhiều hình thức tiếp cận khách hàng được sử dụng. Từ đó đã nâng cao được hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank RẠCH SỎI

Theo bảng số liệu trên ta thấy Chi nhánh  Agribank Rạch Sỏi có sự dịch chuyển tiền tệ rất rõ rệt. Lợi nhuận năm 2017 đạt 30,808 triệu đồng, năm 2018 lợi nhuận đạt 46,825 triệu đồng tăng 16,017 triệu đồng (tăng 52.0 %) so với năm 2017. Tuy nhiên đến năm 2019 thì lợi nhuận của Chi nhánh giảm còn 20,452 triệu đồng so với năm 2018 thì giảm 26,373 triệu đồng (giảm 56.3%). Đạt được lợi nhuận trên là do thu nhập của ngân hàng ngày càng tăng và chi phí tiết kiệm. Thu nhập năm 2017 đạt 330,498 triệu đồng. Năm 2018 là 345,291 triệu đồng tăng 14,793 triệu đồng (tăng 4.5% so với năm 2017). Đến năm 2019 thu nhập là 320,780 triệu đồng giảm 24,511 triệu đồng (giảm 7.1% ) so với năm 2018. Dựa vào bảng số liệu trên ta thấy thu từ lãi là nguồn thu chủ yếu của ngân hàng, việc tăng thu nhập là do tăng thu từ lãi, điều đó cho thấy hoạt động tín dụng ngày càng phát triển của ngân hàng. Bên cạnh đó việc tăng thu khác như thu phí dịch vụ cũng mang lại thu nhập cho ngân hàng.

Năm 2017 chi phí của Chi nhánh Agribank Rạch Sỏi là 299,690 triệu đồng, năm 2018 chi phí là 298,466 triệu đồng giảm 1,224 triệu đồng (giảm 0.4%) so với năm 2017. Đến năm 2019 chi phí của Chi nhánh ngân hàng tăng so với năm 2018 là 1,862 triệu đồng (tăng 0.6 %). Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy chi phí tăng chủ yếu là do chi phí trả lãi tăng. Lợi nhuận của Chi nhánh ngân hàng tăng lên chủ yếu nguồn thu chính từ tiền lãi hoạt động cho vay, mặt khác lợi nhuận giảm là do ngân hàng gặp phải yếu tố bên ngoài tác động chiến tranh Mỹ- Trung vào đầu năm 2019.Nhưng ngân hàng đã có những chính sách để hạn chế rủi ro, chứng tỏ những định hướng và chính sách của Chi nhánh ngân hàng phù hợp với yêu cầu thị trường. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NH Nông Nghiệp.

Nhìn chung hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Agribank Rạch Sỏi có lãi. Đây có thể xem là một dấu hiệu tích cực đối với ngân hàng trong bối cảnh thị phần của ngân hàng trên thị trường tài chính – ngân hàng Việt Nam đang dần bị thu hẹp lại do sự cạnh tranh và phát triển mạnh mẽ của hệ thống các ngân hàng thương mại cổ phần, các quỹ đầu tư, các công ty chứng khoán, các công ty đầu tư của các tập đoàn kinh tế trong và ngoài nước… Trong ba năm lợi nhuận của ngân hàng đều có sự dịch chuyển tăng -giảm thể hiện được sự khó khăn của tình hình kinh tế trong những năm gần đây nhưng trong chỉ đạo điều hành của ban giám đốc ngân hàng và sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên ngân hàng trong điều kiện cạnh tranh ngày càng khốc liệt, dần đưa ngân hàng vào quỹ đạo hoạt động ổn định bất chấp áp lực cạnh tranh, tạo nên niềm tin mạnh mẽ trong lòng khách hàng và từ đó dần khẳng định vị thế của ngân hàng trên thị trường tài chính – ngân hàng Việt Nam, đã giúp Chi nhánh ngân hàng kinh doanh ngày càng hiệu quả và lớn mạnh hơn.

2.2.2. Hoạt động huy động vốn

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn – Chi nhánh Rạch Sỏi luôn xác định tầm quan trọng của công tác huy động vốn. Để đáp ứng được nhu cầu về vốn cho khách hàng, chi nhánh đã tích cực, chủ động khai thác nguồn vốn nhàn rỗi, đưa ra nhiều hình thức huy động vốn phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng.

Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn theo kỳ hạn Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NH Nông Nghiệp.

Qua bảng trên ta thấy công tác huy động vốn của Chi nhánh Agribank Rạch Sỏi đã tăng trưởng qua các năm 2017 – 2019. Tổng tiền gửi đã tăng từ 3,064,923   triệu  đồng  năm  2017  lên  3,536,073  triệu  đồng  năm  2018  và 3,162,057 triệu đồng năm 2019.

Tiền gửi không kì hạn: Loại tiền này huy động chủ yếu từ các tổ chức kinh tế- xã hội,các doanh nghiệp và tài khoản của các tổ chức tín dụng khác, dân cư huy động không đáng kể. Số dư tiền gửi từ 624,471 triệu đồng (năm 2017) tăng lên 932,117 triệu đồng (năm 2018) và giảm xuống 822,336 triệu đồng (năm 2019). Tương đương tỷ trọng từ 20% (2017) tăng lên 26% (năm 2018) và 26 % (năm 2019). Loại tiền gửi này chủ yếu là dùng cho mục đích thanh toán vì sự tiện lợi của nó. Loại tiền này rất có ý nghĩa với ngân hàng vì nó bổ sung vào nguồn vốn tín dụng của ngân hàng, tạo thành nguồn vốn rẻ trong kinh doanh do lãi suất của loại tiền này rất thấp từ đó giảm được chi phí đầu vào cho ngân hàng. Tuy nhiên tiền gửi không kì hạn thường biến động lớn nên ngân hàng khó chủ động trong việc sử dụng nguồn vốn này.

Tiền gửi có kì hạn dưới 12 tháng: Là loại tiền rất nhạy cảm với lãi suất do thời gian dài, khách hàng đã có kế hoạch từ trước khi quyết định gửi vào ngân hàng theo những kì hạn nhất định. Tiền gửi có kì hạn dưới 12 tháng có cơ cấu cao và đang có xu hướng giảm. Năm 2017 đạt 1,355,741 triệu đồng (tỷ trọng 44%), năm 2018 đạt 1,425,511 triệu đồng (tỷ trọng 40%) và năm 2019 đạt 1,141,265 triệu đồng (tỷ trọng 36%)Trong thời gian qua vốn huy động từ tiền gửi dân cư tại chi nhánh có sự tăng trưởng ổn định cho thấy chi nhánh đã thực hiện tốt công tác huy động vốn. Sự giảm tiền gửi tiết kiệm cho thấy thu nhập của người dân ngày càng giảm do có nhiều sự lựa chọn hình thức đầu tư . Một phần là nền kinh tế đang khủng hoảng, lãi suất không ổn định dẫn tới việc gửi có kì hạn dưới 12 tháng giảm.

Tiền gửi có kì hạn trên 12 tháng: Tiền gửi có kỳ hạn dài của chi nhánh có quy mô và cơ cấu không lớn, tăng trưởng không đáng kể. Năm 2017 số dư tiền gửi có kì hạn trên 12 tháng là 1,084,711 triệu đồng (tương đương tỷ trọng 35%). Đến năm 2018 giảm xuống còn1,178,445 triệu đồng (tương đương 33%) và năm 2019 là 1,198,456 triệu đồng (tương đương 38%). Điều đó là do lãi suất tiền gửi khá ổn định trong mấy năm gần đây cho thấy tâm lý khách hàng khi gửi tiền với thời gian dài khá ổn định. Mặt khác sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn nên lượng tiền nhàn rỗi của các tổ chức bị hạn chế.

Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn theo loại tiền tệ Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NH Nông Nghiệp.

Qua bảng huy động vốn theo loại tiền của chi nhánh ta thấy chi nhánh huy động vốn chủ yếu là nội tệ, ngoại tệ chỉ chiếm một phần nhỏ. Năm 2017 huy động vốn bằng nội tệ đạt 2,641,171 triệu đồng (tỷ trọng 86%) còn giá trị ngoại tệ quy đổi đạt 423,752 triệu đồng (tỷ trọng 14%). Đến năm 2019 huy động vốn bằng nội tệ đã giảm và đạt 2,584,415 triệu đồng (tỷ trọng 82%) và ngoại tệ tăng đạt 577,642 triệu đồng và tỷ trọng có xu hướng tăng (tỷ trọng 18%). Nguyên nhân của việc giảm huy động vốn nội tệ là do trên địa bàn chi nhánh khách hàng là cá nhân, hộ sản xuất kinh doanh vừa và nhỏ, và có rất nhiều doanh nghiệp kinh doanh nông sản xuất khẩu nước ngoài, khách hàng có người nhà ở nước ngoài, đi du học.

2.2.3. Hoạt động tín dụng

Tín dụng là một hoạt động vô cùng quan trọng của một ngân hàng bời vì nó vừa chiếm tỷ trọng lớn vừa đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng. Tuy nhiên bên cạnh đó hoạt động tín dụng cũng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro. Vì vậy hoạt động tín dụng luôn được ngân hàng chú trọng, là nhiệm vụ hàng đầu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Bám sát sự chỉ đạo của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam trong những năm qua cùng với chiến lược kinh doanh hợp lý mà hoạt động tín dụng của chi nhánh Rạch Sỏi ngày càng ổn định và phát triển.

Bảng 2.4: Tình hình hoạt động tín dụng giai đoạn 2017 – 2019

Biểu đồ 2.2: Tình hình hoạt động tín dụng giai đoạn 2017 – 2019

Năm 2017 tổng doanh số cho vay của chi nhánh đạt 4,015,574 triệu đồng. Năm 2018 đạt 4,151,171 triệu đồng tăng 135,597 triệu đồng so với năm 2017 Đến năm 2019 tổng doanh số cho vay đạt 3,811,714 triệu đồng, giảm 339,457 triệu đồng so với năm 2018. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NH Nông Nghiệp.

Năm 2017 dư nợ tín dụng đạt 3,887,417 triệu đồng. Năm 2018 tăng lên đạt 4,137,123 triệu đồng. Năm 2019 lại có xu xướng giảm xuống còn 4,038,658 triệu đồng. Nhưng nhìn chung doanh số cho vay và dư nợ tín dụng của chi nhánh tăng trưởng ổn định mặc dù nền kinh tế giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019 gặp nhiều khó khăn. Điều này cho thấy chi nhánh đã làm tốt công tác thu hút khách hàng. Tuy nhiên trong nền kinh tế khó khăn thì rủi ro mang lại cũng cao, việc thu hồi vốn khó khăn…Vì vậy chi nhánh nên giám sát chặt chẽ các khoản tín dụng, thường xuyên đôn đốc khách hàng trả lãi và nợ gốc khi đến hạn.

2.2.4. Hoạt động dịch vụ khác

Bên cạnh hai hoạt dộng dịch vụ chính thì Chi nhánh Agribank RẠCH SỎI còn cung cấp nhiều sản phẩm dịch vụ khác như: dịch vụ thanh toán trong nước, dịch vụ thu hộ và chi hộ, dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ phát hành và thanh toán thẻ, dịch vụ bảo hiểm…

Bảng 2.5: Doanh thu từ hoạt động dịch vụ của Agribank Rạch Sỏi

Qua bảng số liệu trên ta thấy rằng mặc dù doanh thu của hoạt động dịch vụ của chi nhánh không lớn, chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng doanh thu của chi nhánh nhưng đã có sự tăng trưởng qua các năm. Năm 2017 thu từ hoạt động dịch vụ đạt 72,007 triệu đồng, năm 2018 đạt 74,924 triệu đồng tăng 2,917 triệu đồng (tăng 4.1%) so với năm 2017. Đến năm 2019 thì doanh thu từ hoạt động dịch vụ giảm 2,917 triệu đồng giảm 14.2% so với cùng kỳ năm trước. Nguồn thu này chủ yếu ở dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ Mobile-banking, dịch vụ bảo hiểm…Sự suy giảm của doanh thu hoạt động dịch vụ những năm qua cho thấy chi nhánh đã chú trọng và đầu tư hơn vào các hoạt động khác, nhằm đa dạng hóa sản phẩm phục vụ khách hàng.

Dịch vụ phát hành và thanh toán thẻ Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NH Nông Nghiệp.

Thị trường Thẻ Việt Nam trong những năm gần đây hoạt động rất sôi nổi và cạnh tranh vô cùng quyết liệt của các ngân hàng. Các ngân hàng không ngừng phát triển sản phẩm thẻ của mình các chương trình khuyến mại, ra đời các sản phẩm mới. Vì vậy chi nhánh Agribank Rạch Sỏi cần cố gắng không ngừng phát triển dịch vụ phát hành và thanh toán thẻ nhất là những năm cuối 2019 đầu 2020.

Bảng 2.6: Tình hình phát hành thẻ của Chi nhánh Agribank Rạch Sỏi

Qua bảng số liệu trên ta thấy tính đến năm 2019 tổng số thẻ Chi nhánh đã phát hành là 2,981 thẻ. Đồng thời quản lý và vận hành an toàn 1 máy ATM. Bộ phận chăm sóc và tư vấn cho khách hàng đã có nhiều cố gắng trong việc cập nhật kiến thức và hướng dẫn khách hàng, giúp cho khách hàng sử dụng, giao dịch, thanh toán qua thẻ được nhanh chóng và tiện lợi. Tuy nhiên công tác phát hành thẻ của chi nhánh còn gặp nhiều khó khăn do phải cạnh tranh với các ngân hàng khác trên cùng địa bàn.

2.3. Phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại Chi nhánh ngân hàng Agribank Rạch Sỏi giai đoạn từ năm 2017 – 2019

2.3.1. Các chỉ tiêu phản ánh quy mô tín dụng

2.3.1.1. Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay

Qua bảng số liệu trên ta thấy doanh số cho vay của chi nhánh năm 2017 đạt 4,015,574   triệu đồng. Năm 2018 đạt 4,151,171 triệu đồng, tăng 135,597 triệu đồng (tăng 3%) so với năm 2017. Tuy nhiên đến năm 2019 doanh số cho vay của chi nhánh đạt 3,811,714 triệu đồng, giảm 339,457 triệu đồng ( giảm 8%) so với năm 2018. Kết qủa của sự suy giảm trên bởi vì năm 2019 hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp còn khó khăn, sức cầu của nền kinh tế tuy đã có những chuyển biến tích cực nhưng khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế không cao nên doanh số cho vay của chi nhánh giảm sút.

Chi nhánh cho vay ngắn hạn, tỷ trọng cho vay ngắn hạn trong tổng doanh số cho vay và có xu hướng giảm dần qua các năm. Năm 2018 cho vay ngắn hạn tăng 279,452 triệu đồng (tăng 20%) so với năm 2017. Năm 2019 giảm 580,050 triệu đồng (giảm 35%) so với năm 2018. Trong khi đó cho vay trung và dài hạn chiếm tỷ trọng cao và có xu hướng tăng giảm trong các năm. Năm 2018 cho vay trung và dài hạn của chi nhánh giảm 143,855 triệu đồng (giảm 6%) so với năm 2017 tuy nhiên đến năm 2019 thì lại tăng 240,593 triệu đồng (giảm 10%) so với năm 2018. Cho vay trung và dài hạn của chi nhánh chiếm tỷ trọng cao và có xu hướng tăng- giảm là do nguồn vốn huy động của chi nhánh chủ yếu là các doanh nghiệp chuyên về nông nghiệp, huy động trung và dài hạn chiếm tỷ trọng cao và cũng có xu hướng tăng dần.

2.3.1.2. Quy mô và tốc độ tăng trưởng dư nợ Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NH Nông Nghiệp.

Bảng 2.8: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế giai đoạn 2017 – 2019

Qua bảng số liệu trên ta thấy cơ cấu dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế của chi nhánh chủ yếu là dư nợ hộ sản xuất và cá nhân và có xu hướng giảm qua các năm. Dư nợ doanh nghiệp vừa và nhỏ khác chiếm tỷ trọng ít hơn và có xu hướng tăng dần. Năm 2017 dư nợ hộ sản xuất và cá nhân đạt 1,914,754 triệu đồng chiếm tỷ trọng 49% trong tổng dư nợ còn dư nợ DN vừa và nhỏ khác đạt 1,014,572 triệu đồng chiếm tỷ trọng 26%. Đến năm 2018 dư nợ hộ sản xuất cá nhân giảm xuống 1,811,478 triệu đồng chiếm tỷ trọng 44% còn dư nợ DN vừa và nhỏ khác tăng lên 1,301,471 triệu đồng chiếm tỷ trọng 31%. Và năm 2019 dư nợ hộ sản xuất và cá nhân tiếp tục giảm 1,714,754 triệu đồng chiếm tỷ trọng 42% trong tổng dư nợ và dư nợ DN vừa và nhỏ khác lại tiếp tục tăng 1,471,254 triệu đồng, chiếm 36% tỷ trọng. Ngoài ra các doanh nghiệp khác cũng chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng dư nợ nhưng cũng có sự suy giảm vào năm 2019, năm 2017 doanh nghiệp khác đạt 958,091 triệu đồng tương đương 25%. Năm 2018 doanh nghiệp khác đạt 1,024,174 triệu đồng tương đương 25%, tuy nhiên đến 2019 doanh nghiệp khác giảm xuống 852,650 triệu đồng tương đương 21% trên tổng dư nợ. Điều này là do khách hàng trên địa bàn ngân hàng chủ yếu là cá nhân và hộ sản xuất kinh doanh, hơn nữa là do những khó khăn chung trong nền kinh tế trong những năm gần đây nên các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, ngân hàng cũng siết chặt cho vay đối với DN hơn để tránh rủi ro.

Bảng 2. 9: Cơ cấu và tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng theo ngành kinh tế Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NH Nông Nghiệp.

Sự phát triển của danh mục tín dụng theo ngành kinh tế phản ánh tình hình phát triển chung của địa bàn. Dư nợ tín dụng theo ngành kinh tế của chi nhánh thì nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất. Xu hướng này phù hợp với chiến lược tín dụng của chi nhánh trong giai đoạn tới đó là tập trung vào các ngành đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của thành phố.

Dư nợ tín dụng đối với ngành thương mại và dịch vụ luôn chiếm tỷ trọng tương đối cao và có xu hướng tăng. Năm 2017 dư nợ tín dụng thương mại dịch vụ đạt 1,411,745 triệu đồng (chiếm tỷ trọng 36%). Năm 2018 tăng thêm 155,243 triệu đồng (tăng 11%) so với năm 2017 và đến năm 2019 tăng thêm 131,431 triệu đồng tương đương (8%) so với năm 2018. Việc dư nợ tín dụng ngành thương mại dịch vụ là do những năm gần đây thương mại, dịch vụ phát triển mạnh và là một trong các ngành đang phát triển của địa bàn nên việc tăng dư nợ cho vay đối với ngành này là hướng đi đúng đắn của chi nhánh.

Dư nợ ngành nông nghiệp của chi nhánh luôn có sự ổn định, xu hướng ổn định trong 2 năm đầu và có sự dịch chuyển vào 2019. Năm 2017 dư nợ tín dụng ngành nông nghiệp đạt 1,914,712 triệu đồng, năm 2018 đạt 2,014,147 triệu đồng, tăng 99,435 triệu đồng (tăng 5%) so với năm 2017. Đến năm 2019 dư nợ tín dụng ngành nông nghiệp đạt 2,014,785 triệu đồng, tăng 638 triệu đồng so với năm 2018. Để nông nghiệp giữ được sự ổn định về nông nghiệp như vậy là do đặc trưng của vùng là chủ yếu là nông sản và canh tác nông nghiệp cho cả nước và xuất khẩu. Đó là tập trung nguồn vốn hỗ trợ người dân địa phương dịch chuyển cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn trong đó ưu tiên phát triển kinh tế.

Dư nợ của một số ngành khác chiếm tỷ trọng không cao vì chiến lược của chi nhánh là hạn chế tín dụng đối với các ngành đã phát triển đến giai đoạn bão hòa và kém cạnh tranh trên địa bàn. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NH Nông Nghiệp.

Qua bảng số liệu và biểu đồ trên ta thấy trong dư nợ tín dụng của chi nhánh thì dư nợ tín dụng trung và dài hạn chiếm tỷ trọng lớn. Dư nợ trung và dài hạn của chi nhánh chiếm tỷ trọng lớn và có xu hướng giảm dần.Năm 2017 dư nợ tín dụng trung và dài hạn đạt 2,884,946 triệu đồng, năm 2018 tăng 150,726 triệu đồng tương đương (5 %) so với năm 2017. Tuy nhiên đến năm 2019 thì dư nợ trung và dài hạn lại giảm 211,724 triệu đồng tương đương 7% so với năm 2018. Kết quả trên là do nền kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, tính bất thường và không ổn định của thị trường tài chính khiến cho ngân hàng khá dè dặt trong việc trong việc phát triển tín dụng trung và dài hạn. Tuy vậy nhưng ngân hàng cũng nên kết hợp đẩy mạnh tín dụng trung và dài hạn một cách hợp lý mặc dù tín dụng trung và dài hạn tiềm ẩn nhiều rủi ro nhưng cũng mang lại nguồn lợi lớn cho Chi nhánh ngân hàng.

Năm 2017 dư nợ ngắn hạn đạt 1,002,471 triệu đồng. Năm 2018 đạt 1,101,451 triệu đồng tăng 10% so với cùng kỳ năm trước.Tuy nhiên đến năm 2019 tổng dư nợ tín dụng đạt 1,214,710 triệu đồng , tăng (30%) nên dư nợ ngắn hạn cũng có xu hướng tăng 10% so với năm 2018. Dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng vừa phải là do khách hàng trên địa bàn chủ yếu là cá nhân, hộ sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ, mang tính thời vụ nên nhu cầu cho vay ngắn hạn nhiều hơn. Bên cạnh đó điều này còn giúp cho ngân hàng tránh được khá nhiều rùi ro như rủi ro về tính thanh khoản, rủi ro ngành và rủi ro lãi suất.

2.3.2 .Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động tín dụng Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NH Nông Nghiệp.

2.3.2.1. Tỷ lệ doanh số cho vay / Vốn huy động

Đây là chỉ tiêu phản ánh tương quan giữa nguồn vốn huy động và số vốn cho vay trực tiếp khách hàng.Vốn huy động là nguồn vốn có chi phí thấp, tương đối ổn định về kì hạn nên năng lực cho vay của ngân hàng thương mại thường bị giới hạn bởi năng lực huy động vốn. Tuy nhiên trên thực tế không phải lúc nào ngân hàng cũng có thể tự cân đối được nguồn vốn huy động để cho vay. Tỷ lệ doanh số cho vay/vốn huy động lý tưởng là xấp xỉ 100%.

Bảng 2.11: Tỷ lệ doanh số cho vay/vốn huy động

Qua bảng số liệu trên ta thấy: Tỷ lệ doanh số cho vay/vốn huy động năm 2017 đạt 131% đến năm 2018 đạt 117% (giảm 14%) so với năm 2018, năm 2019 đạt 121% (giảm 3%) so với năm 2018. Ta thấy năm 2017 tỷ lệ doanh số cho vay trên vốn huy động là 131% chứng tỏ nguồn vốn huy động của Chi nhánh ngân hàng không đáp ứng được nhu cầu cho vay.

Vì vậy ngân hàng cần có những biện pháp huy động vốn kịp thời để có thể đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng. Năm 2018 tỷ lệ doanh số cho vay/ vốn huy động đạt 117% , đây là tỷ lệ tương đối lý tưởng chứng tỏ nguồn vốn huy động của ngân hàng đã đáp ứng đủ nhu cầu vay vốn. Năm 2019 tỷ lệ này đạt 121% điều này cho thấy công tác huy động vốn của chi nhánh ngày càng kém tuy nhiên lượng vốn huy động khá thấp mà cho vay không triệt để, gây lãng phí. Nguyên nhân là do thị trường ảo và mất cân bằng của nền kinh tế, người đi vay e ngại đầu tư, nên tín dụng tăng chậm. Vì vậy Chi nhánh ngân hàng cũng cần có những biện pháp thích hợp để khuyến khích cho vay cũng như giữ vững và phát huy công tác huy động để có thể đáp ứng nhu cầu tín dụng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NH Nông Nghiệp.

Bảng 2.12: Cân đối giữa nguồn vốn huy động và nguồn vốn cho vay theo thời hạn

Trong hoạt động Chi nhánh ngân hàng muốn đạt hiệu quả cao trong kinh doanh thì phải bám sát vào nhu cầu thực tế để có thể điều chỉnh kịp thời, trong đó huy động vốn và sử dụng vốn có mối quan hệ mật thiết, tác động hỗ trợ lẫn nhau, chi phối lẫn nhau.Để nâng cao hiệu quả kinh doanh thì vấn đề là phải làm sao cân đối được hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn để ngân hàng không bị động trong kinh doanh, sẵn sàng đáp ứng được nhu cầu của khách hàng và đảm bảo chi phí thấp nhất.

Qua bảng số liệu trên ta thấy nguồn vốn huy động ngắn hạn của chi nhánh đã đáp ứng được nhu cầu vay ngắn hạn và có xu hướng dư thừa. Năm 2017 nguồn vốn huy động ngắn hạn của chi nhánh đạt 1,980,212 triệu đồng, cho vay ngắn hạn là 1,401,745 triệu đồng, sau khi cân đối dư thừa 578,467 triệu đồng. Năm 2018 huy động ngắn hạn là 2,357,628 triệu đồng, cho vay ngắn hạn 1,681,197 triệu đồng, dư thừa 676,431 triệu đồng. Và đến năm 2019 sau khi cân đối giữa huy động ngắn hạn và cho vay ngắn hạn cũng dư thừa 862,454 triệu đồng. Việc dư thừa vốn quá nhiều sẽ gây lãng phí và đem lại hiệu quả không cao do chi nhánh vẫn phải trả lãi cho lượng vốn huy động dư thừa mà không thu được lãi thông qua cho vay. Vì vậy chi nhánh cần có những biện pháp tích cực để tăng doanh số cho vay ngắn hạn. Việc tăng cho vay ngắn hạn giúp cho chi nhánh giảm thiểu được rủi ro như rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất… tuy nhiên lại có hạn chế là tăng chi phí thẩm định.

Bên cạnh việc dư thừa vốn trong huy động vốn ngắn hạn và cho vay ngắn hạn thì tình hình huy động vốn trung và dài hạn của chi nhánh lại không đáp ứng được cho vay trung và dài hạn, luôn trong tình trạng thiếu hụt. Năm 2017 thiếu 1,529,118 triệu đồng, năm 2018 thiếu 1,291,529 triệu đồng, năm 2019 thiếu 1,512,111 triệu đồng. Việc thiếu hụt này khiến cho chi nhánh dùng nguồn vốn huy động ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn. Sự mất cân đối trong việc sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn là điều hết sức nguy hiểm và tiềm ẩn nhiều rủi ro về thanh khoản mà ngân hàng không thể chủ động được. Việc dùng nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn chỉ là giải pháp tạm thời vì thế ngân hàng cần có những biện pháp hữu hiệu hơn để khai thác nguồn vốn huy động có kỳ hạn dài để cân đối nguồn vốn. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NH Nông Nghiệp.

2.3.2.2. Tỷ lệ dư nợ/Vốn huy động (Hiệu suất sử dụng vốn)

Chỉ tiêu này phản ánh Chi nhánh cho vay được bao nhiêu so với nguồn vốn huy động, nó còn nói lên hiệu quả sử dụng vốn huy động của ngân hàng, thể hiện Chi nhánh ngân hàng đã chủ động trong việc tích cực tạo lợi nhuận từ nguồn vốn huy động hay chưa. Đồng thời thể hiện tính thanh khoản và khả năng sinh lời từ vốn huy động của ngân hàng.

Bảng 2.13: Tỷ lệ dư nợ/Vốn huy động

Qua bảng trên ta thấy tỷ lệ dư nợ/vốn huy động của Chi nhánh ngân hàng trong 3 năm 2017 – 2019 luôn có sự biến đổi tăng giảm qua các năm. Năm 2017 tỷ lệ dư nợ/ vốn huy động đạt 127%. Năm 2018 tỷ lệ này đạt 117% (giảm 10%) so với năm 2017. Năm 2019 tỷ lệ này đạt 128% (tăng 11%) so với năm 2018.

Kết quả trên cho thấy tại Chi nhánh ngân hàng dư nợ cho vay luôn lớn hơn tổng nguồn vốn huy động được. Nghĩa là hoạt động cho vay của chi nhánh đã phát huy được hiệu qủa. Đồng thời cho thấy ngân hàng đã sử dụng hiệu qủa nguồn vốn huy động, tạo được lợi nhuận tốt. Kết quả này cũng cho thấy tính thanh khoản của Chi nhánh giai đoạn này khá tốt, đáp ứng được nhu cầu rút vốn của khách hàng gửi tiết kiệm tương đối tốt.

2.3.2.3. Tỷ lệ thu lãi

Chỉ tiêu này đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tài chính của Chi nhánh Agribank Rạch Sỏi, đánh giá khả năng đôn đốc, thu hồi lãi và tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu của Chi nhánh từ hoạt động cho vay.

Biểu đồ 2.14: Tỷ lệ thu lãi của Chi nhánh Agribank Rạch Sỏi giai đoạn từ năm 2017 – 2019

Qua biểu đồ trên ta thấy tỷ lệ thu lãi của ngân hàng giai đoạn từ năm 2017 – 2019 tương đối ổn định và có xu hướng tăng dần qua các năm. Năm 2017 tỷ lệ thu lãi đạt 95,3%, đến năm 2018 đạt 95,9% (tăng 0,6%) so với năm 2017 và năm 2019 tỷ lệ thu lãi đạt 97,5%. Thông thường tỷ lệ thu lãi đạt trên 95% được đánh giá là tốt. Như vậy chứng tỏ việc đôn đốc, thu hồi lãi và thực hiện kế hoạch doanh thu của ngân hàng từ việc cho vay được thực hiện tốt.

2.3.2.4. Hệ số thu nợ Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NH Nông Nghiệp.

Bảng 2.14: Đánh giá hệ số thu nợ của giai đoạn 2017 – 2019

Qua bảng số liệu trên ta thấy hệ số thu nợ của chi nhánh đang có xu hướng tăng dần qua các năm. Năm 2017 hệ số thu nợ là 91%, năm 2018 tăng lên đạt 94% và đến năm 2019 tăng mạnh đạt 103%. Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của ngân hàng. Hệ số thu nợ phản ánh trong một thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định ngân hàng thu về được bao nhiêu đồng vốn. Tuy nhiên nó không đánh giá được chính xác tình hình thu nợ của ngân hàng là tốt hay không do doanh số thu nợ còn phụ thuộc vào thời điểm cho vay, thời hạn của khoản vay.

2.3.2.5. Tỷ lệ thu nợ đến hạn

Bảng 2. 15: Tỷ lệ thu nợ khi đến hạn

Qua bảng số liệu trên ta thấy tỷ lệ thu nợ khi đến hạn của chi nhánh giai đoạn 2017 – 2019 có xu hướng giảm. Năm 2017 tỷ lệ thu nợ khi đến hạn đạt 86%; năm 2018 tăng lên và đạt 87%. Đến năm 2019 tỷ lệ thu nợ khi đến hạn của chi nhánh giảm 85%. Nhìn chung tỷ lệ thu hồi vốn khi đến hạn của chi nhánh cũng tương đối ổn định. Điều này cho thấy rằng mặc dù nền kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, hoạt động kinh doanh của khách hàng bị ảnh hưởng nhưng chi nhánh vẫn làm tương đối tốt công tác thu hồi nợ khi đến hạn.

Để công tác thu hồi nợ khi đến hạn đạt hiệu quả hơn nữa thì chi nhánh cần thường xuyên theo dõi chặt chẽ, giám sát, kiểm tra tình hình sử dụng vốn, tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng. Tích cực nhắc nhở, đôn đốc khách hàng trả nợ khi đến hạn để việc thu hồi nợ khi đến hạn đạt hiệu quả cao hơn. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NH Nông Nghiệp.

2.3.2.6. Tỷ lệ nợ quá hạn

Bảng 2.16: Tỷ lệ nợ quá hạn

Qua bảng số liệu trên ta thấy tỷ lệ nợ quá hạn của chi nhánh giai đoạn 2017-2019 tương đối cao tuy nhiên có xu hướng tăng dần. Năm 2017 tỷ lệ nợ quá hạn của chi nhánh là 3.90%, năm 2018 tăng lên 5.18% và đến năm 2019 tăng 5.25%. Tỷ lệ nợ quá hạn tăng lên chứng tỏ khả năng lý tín dụng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của chi nhánh đang bị lơ là, chưa chú trọng vào việc nhắc nhở khách hàng khi đến hạn .

2.3.2.7. Tình hình nợ xấu

Nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5. Tỷ lệ nợ xấu cho biết trong đồng tổng dư nợ thì có bao nhiêu đồng là nợ xấu chính vì vậy tỷ lệ nợ xấu là một chỉ tiêu cơ bản đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng. Nợ xấu phản ánh khả năng thu hồi vốn khó khăn, vốn của ngân hàng lúc này không còn ở mức độ rủi ro thông thường nữa mà còn có khả năng mất vốn.

Bảng 2. 17: Đánh giá chất lượng tín dụng giai đoạn 2017 – 2019

Qua bảng số liệu trên ta thấy tỉ lệ nợ xấu của chi nhánh dao động từ 2,32% đến 2,53%. Năm 2017 tỷ lệ nợ xấu là 2,44%, năm 2018 là 2,53%và đến năm 2019 là 2,43%, tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh không vượt quá 3% theo quy định của nhà nước tuy nhiên cũng tương đối cao so với một số chi nhánh ngân hàng trên cùng địa bàn. Điều này cho thấy việc quản trị rủi ro, siết chặt quy trình thẩm định, tăng cường kiểm tra, kiểm soát các khoản vay cũng như đôn đốc thu nợ của ngân hàng chưa được làm tốt. Nguyên nhân dẫn đến những khoản nợ xấu của ngân hàng là do nguyên nhân từ phía ngân hàng và nguyên nhân từ phía khách hàng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NH Nông Nghiệp.

Nguyên nhân từ phía ngân hàng

  • Do năng lực quản trị rủi ro của ngân hàng còn thiếu sót.
  • Do khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu thẩm định, cho vay, đôn đốc thu hồi nợ đối với các khoản vay còn chưa tốt, chưa thường xuyên kiểm tra, giám sát các khoản vay…
  • Rủi ro về đạo đức: Nhân viên tín dụng chạy theo doanh số, trình độ còn yếu kém, chưa có kinh nghiệm…

Chính vì vậy Chi nhánh ngân hàng cần phải có những giải pháp để hạn chế nợ xấu và nợ quá hạn như: giám sát chặt chẽ quy trình cho vay, thẩm định khách hàng, tăng cường công tác đào tạo cán bộ tín dụng, cán bộ thẩm định có trình độ chuyên môn cao, đạo đức nghề nghiệp tốt, tăng cường công tác quản lý và giải quyết nợ xấu…

Nguyên nhân từ phía khách hàng

Tỷ lệ nợ xấu chủ yếu tập trung ở ngành nông nghiệp và một phần ngành thương mại dịch vụ. Do môi trường kinh doanh gặp nhiều khó khăn, thiên tai, dịch bệnh tình hình kinh doanh và tài chính của các doanh nghiệp suy giảm dẫn tới kinh doanh không hiệu quả gây nên nợ xấu không mong muốn cho cả khách hàng và ngân hàng.

Do khách hàng sử dụng vốn chưa hiệu quả, không đúng mục đích như vay để sản xuất kinh doanh nhưng lại dùng vốn vay để mua sắm, xây nhà do đó không thu được nguồn thu từ lợi nhuận để trả nợ cho ngân hàng.

2.3.2.8. Vòng quay vốn tín dụng Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NH Nông Nghiệp.

Bảng 2. 18: Vòng quay vốn tín dụng giai đoạn 2017 – 2019

Qua bảng số liệu trên ta thấy vòng quay vốn tín dụng của Chi nhánh giai đoạn 2017 – 2019 cũng tương đối cao. Vòng quay vốn tín dụng của ngân hàng cao bởi do ngân hàng chủ yếu cho vay trung và dài hạn. Năm 2017 vòng quay tín dụng là 0.98 vòng/năm. Năm 2018 giảm nhẹ xuống còn 0.97 vòng/năm. Đến năm 2019 vòng quay tín dụng cuả ngân hàng tiêp tục giảm xuống đạt 0.96 vòng/năm. Điều này cho thấy cơ cấu tín dụng của ngân hàng đang dịch chuyển sang cho vay trung và dài hạn là chủ yếu. Vòng quay vốn tín dụng càng nhanh thì chứng tỏ ngân hàng hoạt động ngày càng hiệu quả và đầu tư ngày càng an toàn. Vì thế ngân hàng cũng cần có những biện pháp để tăng tốc độ quay vòng vốn như quản lý chặt chẽ các khoản vay để nguồn vốn đó được đầu tư đúng mục đích mang lại lợi nhuận cao, công tác kiểm tra, giám sát đôn đốc thu hồi nợ cũng cần được chú ý.

2.3.2.9. Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng

Bảng 2.19: Kết quả kinh doanh tín dụng giai đoạn 2017- 2019

Qua bảng số liệu trên ta thấy, tỷ suất sinh lời của hoạt động tín dụng: Agribank Rạch Sỏi trong 3 năm 2017 – 2019 có xu hướng giảm xuống.

Mỗi một đồng tín dụng bỏ ra thu về khoảng 0,070 đồng lợi nhuận vào năm 2017, đến năm 2018 tăng lên và thu được 0,095 đồng. Tuy nhiên đến năm 2019 giảm mạnh và thu được 0,042 đồng lợi nhuận.

Mức đóng góp của hoạt động tín dụng vào tổng lợi nhuận của chi nhánh chiếm tỷ trọng tương đối lớn, điều này cho thấy lợi nhuận chủ yếu của chi nhánh thu từ hoạt động tín dụng. Năm 2017 mức đóng góp của tín dụng vào tổng lợi nhuận ngân hàng chiếm 88%. Năm 2018 tăng lên và đạt 84%. Tuy nhiên đến năm 2019 chiếm 82% giảm 2% so với cùng kì năm trước. Mức đóng góp này giảm chứng tỏ chi nhánh đang dần nâng cao hiệu quả của các dịch vụ khác.

2.4. Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng giai đoạn 2017 – 2019 Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NH Nông Nghiệp.

2.4.1. Những kết quả đạt được

Trong những năm qua hoạt động của ngân hàng gặp nhiều khó khăn do tác động của môi trường kinh tế. Tuy nhiên do bám sát vào sự chỉ đạo của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam cùng với sự cố gắng, nỗ lực phấn đấu, năng động và sáng tạo của tập thể cán bộ công nhân viên của Chi nhánh Agribank Rạch Sỏi đã đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của Chi nhánh ổn định, phát triển và hiệu quả.

Trong những năm qua chi nhánh đã đạt được những thành tích đáng kể sau:

Trong công tác tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, xét duyệt cho vay tại chi nhánh đã thực hiện đúng quy chế ban hành của cấp trên. Xét duyệt hồ sơ vay vốn nhanh chóng, kịp thời, giải ngân đúng tiến độ, đôn độc thu vốn gốc và lãi theo như cam kết.

Khách hàng đến với ngân hàng được hướng dẫn làm thủ tục nhanh gọn, thẩm định nhanh chóng bởi đội ngũ cán bộ nhân viên chuyên môn cao, nhiệt tình.

Cơ sở vật chất, khoa học công nghệ ngân hàng luôn được nâng cấp và đổi mới giúp cho những công việc giấy tờ và quản lý trở nên nhanh chóng, gọn nhẹ, chính xác tạo cho cán bộ tín dụng có nhiều thời gian tiếp xúc với khách hàng và tạo tâm lý thoải mái, tin tưởng ở khách hàng.

Doanh số cho vay tăng trưởng qua các năm. Doanh số cho vay chủ yếu là vay ngắn hạn đáp ứng nhu cầu của khách hàng là cá nhân, hộ sản xuất kinh doanh vừa và nhỏ. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NH Nông Nghiệp.

Dư nợ tín dụng cũng tăng trưởng đều qua các năm trong đó dư nợ tín dụng ngắn hạn cũng chiếm tỷ trọng lớn. Đây là kết quả rất tốt mà ngân hàng đã đạt được cho thấy uy tín và quan hệ tín dụng của ngân hàng ngày càng mở rộng.Điều này khiến ngân hàng tránh được nhiều rủi ro nhất là rủi ro về tính thanh khoản, rủi ro lãi suất. Tỷ lệ thu lãi ổn định, tăng dần qua các năm. Năm 2017 tỷ lệ thu lãi là 95,1%; năm 2018 là 95,4% và đến năm 2019 tăng lên 96,5%. Như vậy chứng tỏ việc đôn đốc, thu hồi lãi và thực hiện kế hoạch doanh thu của ngân hàng từ việc cho vay được thực hiện tốt.

Vòng quay vốn tín dụng của chi nhánh cũng tương đối cao. Năm 2017 là 0,98 vòng/năm, năm 2018 là 0,97 vòng/năm và năm 2019 là 0,96 vòng/năm. Vòng quay vốn tín dụng càng nhanh chứng tỏ ngân hàng hoạt động càng hiệu quả và đầu tư ngày càng an toàn.

2.4.2. Những vấn đề còn tồn tại

Chi nhánh vẫn chủ yếu tập trung cho vay hộ sản xuất và cá nhân, dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ còn khá thấp và ngày càng có xu hướng giảm. Do cho vay hộ sản xuất và cá nhân để phát triển nông nghiệp, kinh tế gia trại, trang trại, kinh doanh nông sản trồng cây ăn quả…phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách quan như thiên tai, dịch bệnh. Vì vậy tỷ lệ rủi ro sẽ cao. Để hạn chế được rủi ro và nâng cao hiệu quả thì Chi nhánh nên đa dạng hóa đối tượng cho vay.

Sự mất cân đối giữa nguồn vốn huy động và cho vay. Mặc dù nguồn vốn huy động cao nhưng dư nợ cho vay lại không cao. Tỷ lệ dư nợ/vốn huy động của ngân hàng trong 3 năm 2017 – 2019 luôn > 100% và có xu hướng tăng. Kết quả trên cho thấy tại ngân hàng dư nợ cho vay luôn lớn hơn tổng nguồn vốn huy động được. Nghĩa là hoạt động cho vay của chi nhánh đã phát huy được hiệu quả, ngân hàng đã tích cực tạo lợi nhuận từ nguồn vốn huy động. Đồng thời cho thấy ngân hàng sử dụng tốt hiệu quả nguồn vốn huy động. Để hạn chế sự mất cân đối này thì ngân hàng nên đa dạng hóa đối tượng cho vay, thực hiện Marketing trong ngân hàng… để tìm kiếm các khách hàng mới. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NH Nông Nghiệp.

Sự mất cân đối về kỳ hạn: Nguồn vốn ngắn hạn của chi nhánh đã đáp ứng được nhu cầu vay ngắn hạn và dư thừa. Việc dư thừa nguồn vốn gây lãng phí và đem lại hiệu quả cao cho chi nhánh do vẫn phải trả lãi cho lượng vốn dư thừa mà không thu được lãi thông qua cho vay. Bên cạnh đó thì huy động vốn trung và dài hạn của chi nhánh không đủ để đáp ứng nhu cầu vay trung và dài hạn, luôn trong tình trạng thiếu hụt khiến chi nhánh dùng nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn. Điều này hết sức nguy hiểm và tiềm ẩn nhiều rủi ro, đặc biệt là rủi ro thanh khoản mà ngân hàng không thể chủ động được.

Tỷ lệ nợ xấu tương đối cao dao động từ 1.58% đến 2,82%. Tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh không vượt quá 3% theo quy định của nhà nước tuy nhiên cũng tương đối cao so với một số chi nhánh ngân hàng trên cùng địa bàn. Điều này cho thấy việc quản trị rủi ro, siết chặt quy trình thẩm định, tăng cường kiểm tra, kiểm soát các khoản vay cũng như đôn đốc thu nợ của ngân hàng chưa được làm tốt. Ngân hàng cần thực hiện các biện pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nợ và giải quyết nợ xấu, tăng cường công tác đào tạo cán bộ tín dụng, cán bộ thẩm định có chuyên môn cao và đạo đức nghề nghiệp tốt. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NH Nông Nghiệp.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Giải pháp hiệu quả hoạt động tín dụng NH Nông Nghiệp

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537