Quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập theo cơ chế tự chủ tài chính của các Bệnh viện công lập là một trong những nội dung quan trọng vì vậy mà mình muốn chia sẻ cho các bạn Luận văn: Hoàn thiện quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập. Trong công tác quản lý bệnh viện bệnh viện, muốn thành công thì phải được tiến hành cùng với quá trình đổi mới toàn diện hoạt động bệnh viện và đổi mới quản lý chung đối với việc cung ứng dịch vụ y tế theo luật khám chữa bệnh, quản lý chất lượng cung cấp dịch vụ y tế. Dưới đây là Đề tài luận văn cao học: Quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập theo cơ chế tự chủ tại các bệnh viện công lập của TP. Hồ Chí Minh” mời các bạn đọc giả tham khảo.
3.1. Phương hướng, mục tiêu hoàn thiện quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập theo cơ chế tự chủ tại các bệnh viện công lập của TP. Hồ Chí Minh.
3.1.1. Phương hướng hoàn thiện quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập theo cơ chế tự chủ tại các Bệnh viện công lập của TP. Hồ Chí
Để có thể tránh những tác động tiêu cực của nền kinh tế thị trường khi thực hiện tự chủ tài chính trong công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, Việt Nam nói chung, TP. Hồ Chí Minh nói riêng cần tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách về tự chủ tài chính tại các bệnh viện công lập; hoàn thiện hệ thống pháp luật về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của các đơn vị sự nghiệp công lập theo yêu cầu tại Nghị định số 16/2015/NĐ- CP của Chính phủ.
Thứ nhất, tăng chi NSNN cho y tế, NSNN bảo đảm đầu tư cho hoạt động y tế dự phòng, y tế cơ sở, khám chữa các bệnh phong, lao, tâm thần và đối với các bệnh viện tuyến huyện ở các địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc ít người; chuyển từ cơ chế ngân sách hỗ trợ các bệnh viện sang cơ chế hỗ trợ trực tiếp cho người dân thông qua BHYT.
Thứ hai, Hoàn thiện cơ chế khuyến khích, thu hút các bác sĩ về làm tại các bệnh viện tuyến dưới một cách hiệu quả, như: tạo điều kiện về chính sách đặc thù về thu nhập, cơ hội thăng tiến…
Thứ ba, tăng cường công tác quản lý nhà nước, xây dựng và thực hiện cơ chế kiểm soát chéo giữa người bệnh và bệnh viện. Thường xuyên thanh tra, kiểm tra nhằm phát hiện,xử lý nghiêm và kịp thời những hành vi vi phạm quy định của pháp luật. Đẩy nhanh lộ trình và thực hiện tính đúng, tính đủ chi phí trong giá dịch vụ y tế. Thiết kế các gói dịch vụ y tế cơ bản đồng bộ ở các tuyến (hiện mới có gói cho tuyến cơ sở). Khuyến khích các bệnh viện tuyến trên tăng cường hỗ trợ về mặt chuyên môn cho các bệnh viện tuyến dưới thông qua nhiều hình thức như: định kỳ cử cán bộ về làm việc tại cơ sở, phát triển mô hình khám, chữa bệnh từ xa nhằm tạo lòng tin trong người dân về chất lượng khám, chữa bệnh tại tuyến y tế cơ sở, từ đó thu hút bệnh nhân khám và điều trị. Tiếp tục đầu tư từ NSNN cho phát triển tuyến y tế cơ sở, tăng cường chăm sóc sức khỏe ban đầu nhằm phát huy vai trò “gác cổng” trong chăm sóc sức khỏe nhân dân, giảm quá tải ở các bệnh viện tuyến cuối, giảm gánh nặng bệnh tật và gánh nặng tài chính đối với NSNN.
Thứ tư, gắn trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị trong việc trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm để quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, cả về tài chính lẫn nhân sự của đơn vị.
Thứ năm, xây dựng cơ chế khuyến khích các đơn vị chuyển sang hoạt động theo loại hình tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên. Ngoài ra, cần phải có chiến lược nhằm cân bằng lại khả năng thực hiện tự chủ giữa các đơn vị.
Có thể bạn quan tâm:
3.1.2. Mục tiêu hoàn thiện quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập theo cơ chế tự chủ tại các bệnh viện công lập của TP. Hồ Chí Minh ( Luận văn: Hoàn thiện quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập )
Ngày 16/04/2014, Ủy ban Nhân dân TP.Hồ Chí Minh đã ban hành Quyết định số 1865/QĐ-UBND về phê duyệt đề án Quy hoạch phát triển Ngành Y tế thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025, theo đó mục tiêu căn bản là:
Thứ nhất, quy hoạch phát triển sự nghiệp y tế sẽ gắn với quá trình phát triển kinh tế – xã hội của thành phố, có tính đến vị trí, vai trò của ngành trong vùng kinh tế trọng điểm, trong khu vực.
Thứ hai, cân đối hài hòa toàn diện cả hai loại hình công lập và ngoài công lập, thông qua việc thực hiện xã hội hóa đầu tư, trong đó y tế công lập giữ vai trò chủ đạo. Thực hiện giảm quá tải bệnh viện. Đảm bảo phát triển nguồn nhân lực có y đức, tận tụy phục vụ người bệnh, phục vụ cộng đồng; đủ yêu cầu về số lượng, chất lượng; về quy mô phát triển trước mắt và lâu dài. Phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và đầu tư y tế kỹ thuật cao, hiện đại kết hợp với việc sử dụng vốn quý của nền y học dân tộc, cổ truyền.
Thứ ba, phấn đấu trở thành 1 trong 9 ngành dịch vụ chất lượng cao của thành phố. Xây dựng mạng lưới y tế rộng khắp từ tuyến y tế cơ sở đến tuyến thành phố mang tính chuyên sâu, phát triển mạng lưới vận chuyển cấp cứu chuyên nghiệp, hiện đại, góp phần thực hiện công bằng, hiệu quả trong việc chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân.
Thứ tư, quy hoạnh tập trung xây dựng, phát triển và cơ cấu lại các hệ thống trên các lĩnh vực của ngành như:
- Xây dựng và cơ cấu lại hệ thống y tế công cộng, đảm bảo thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng chống dịch bệnh, công tác truyền thông giáo dục sức khỏe, các chương trình sức khỏe, vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm nhằm giảm tỷ lệ mắc bệnh, tật và tử vong, nâng cao sức khoẻ, tăng tuổi thọ, cải thiện chất lượng giống nòi, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, chất lượng nguồn nhân lực; đồng thời nâng cao khả năng tiếp cận của người dân đối với các dịch vụ y tế thiết yếu.
- Xây dựng và phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh theo cụm dân cư không phân biệt địa giới hành chính, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội của thành phố; Ứng dụng công nghệ kỹ thuật cao và tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khám chữa bệnh, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế ngang tầm hệ thống y tế các nước tiên tiến trong khu vực, hoàn thiện mạng lưới cấp cứu, đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân, đảm bảo cho mọi người dân tiếp cận đầy đủ và thuận lợi với các dịch vụ khám, chữa bệnh tại các tuyến, góp phần giảm tình trạng quá tải ở một số cơ sở y tế như hiện nay, đáp ứng mục tiêu công bằng, hiệu quả và phát triển, hướng tới là ngành cung ứng dịch vụ y tế cao cấp của thành phố.
- Phát triển ngành Y học cổ truyền như một ngành trọng tâm của thành phố, ngang tầm với ngành y học cổ truyền của các nước phát triển của khu vực Châu Á như Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc để mang lại hiệu quả về kinh tế, đồng thời giới thiệu một nét văn hóa về y học cổ truyền của thành phố.
- Phát triển ngành dược thành một ngành kinh tế – kỹ thuật mũi nhọn. Phát triển mạnh ngành công nghiệp nguyên liệu dược, đặc biệt về trồng trọt và chiết xuất dược; nâng cao năng lực sản xuất thuốc trong nước, ưu tiên các dạng bào chế công nghệ cao. Đảm bảo cung cấp đầy đủ thuốc và vắc-xin phục vụ phòng bệnh, phòng chống dịch, phòng chống thảm họa, thiên tai và khám chữa bệnh.
- Phát triển nguồn nhân lực y tế cân đối và sắp xếp phù hợp cho các tuyến. Bảo đảm bác sỹ, dược sỹ /10.000 dân theo từng giai đoạn, nhất là đội ngũ chuyên gia có trình độ cao và đồng bộ hóa theo tiêu chuẩn chuyên môn, xây dựng đội ngũ cán bộ y tế có đức, có tài để phục vụ người bệnh ngày càng hiệu quả.
- *Nâng cao năng lực quản lý nhà nước một cách toàn diện về các hoạt động y tế; Đẩy mạnh cải cách hành chính phục vụ công tác khám, chữa bệnh cho nhân dân kịp thời, thuận lợi; nhằm nâng cao năng suất lao động của đội ngũ nhân viên y tế và tạo thuận lợi cho việc phục vụ chăm sóc sức khỏe người dân; thực hiện phân cấp đầy đủ cho các tuyến y tế để chủ động trong công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân; chỉ đạo có hiệu quả các chương trình y tế quốc gia, các dự án phát triển y tế của thành phố.
- Nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ, tinh thần, gắn chặt với nâng cao chất lượng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản nhằm đáp ứng nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của thành phố. Cơ cấu dân số,trong đó tập trung vào 3 lĩnh vực: khống chế tốc độ gia tăng của tỷ số giới tính khi sinh; nhanh chóng thích ứng với sự già hóa dân số; tận dụng giai đoạn cơ cấu “dân số vàng”.
Quy hoạch cũng đã đề ra một số chỉ tiêu cụ thể, phù hợp với sự phát triển của Ngành trong những giai đoạn tiếp theo về sức khỏe, về phát triển hệ thống lĩnh vực y tế công cộng đạt chuẩn, đảm bảo an toàn thực phẩm, phát triển hoạt động khám chữa bệnh, phục hồi chức năng, Dược và tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực y tế phủ khắp thành phố.
Với quy hoạch được phê duyệt, Ngành y tế sẽ triển khai phát triển hoạt động ngành trên từng lĩnh vực theo từng giai đoạn 2013-2015, giai đoạn 2016-2020 và tầm nhìn đến năm 2025.
Theo đó, nhu cầu phát triển nguồn nhân lực ở giai đoạn 1 phải đạt 14.961 bác sĩ, 7.181 dược sĩ, 24.938 điều dưỡng và ở giai đoạn 2 đạt 21.984 bác sĩ, 8.244 dược sĩ, 32.976 điều dưỡng.
Nhu cầu quỹ đất để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, đáp ứng nhu cầu giường bệnh theo quy hoạch với hơn 280 ha. Trong đó, nhu cầu vốn đầu tư ở giai đoạn 2013-2015 cần 20.746 tỷ đồng; ở giai đoạn 2016- 2020 và tầm nhìn đến năm 2025 nhu cầu vốn để hoàn tất dự án trọng điểm là 4.200 tỷ đồng, tiếp tục đầu tư để có thêm 1.000 giường bệnh từ các cơ sở công lập và dự kiến 3.000 giường bệnh từ các bệnh viện tư nhân tham gia đầu tư.
Bên cạnh đó, Ngành cần đẩy mạnh hoạt động xã hội hóa xây dựng các cơ chế chính sách để khuyến khích các nhà đầu tư tham gia trong các hoạt động khám chữa bệnh, hoạt động cấp cứu ngoại viện, hoạt động dự phòng, hoạt động đào tạo… Triển khai các mô hình xã hội hóa y tế theo hướng mở rộng với nhiều hình thức đa dạng như: Mô hình Cơ sở cung ứng dịch vụ y tế kỹ thuật cao – phi lợi nhuận hưởng chính sách theo qui định hiện hành về khuyến khích phát triển xã hội hóa y tế (tại đơn vị hoặc thành lập các cơ sở 2); Hoạt động liên doanh – liên kết; Hoạt động xã hội hoá theo hình thức vay vốn; Huy động nguồn lực xã hội, tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước đầu tư y tế (trong lĩnh vực khám chữa bệnh, trong đào tạo nguồn nhân lực, trong hoạt động y tế công cộng). ( Luận văn: Hoàn thiện quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập )
Về cơ chế chính sách, từ đầu năm 2014 Ngành cần xây dựng và ban hành chế độ đãi ngộ cán bộ y tế về công tác tại các xã vùng xa, còn khó khăn về các điều kiện sinh hoạt, cán bộ làm công tác y tế dự phòng; nâng mức phụ cấp cho cán bộ, công chức, viên chức công chức tại Trạm y tế phường, xã, thị trấn trên địa bàn thành phố và về chính sách đối với cán bộ, viên chức, nhân viên ngành y tế trên địa bàn quận, huyện thuộc thành phố (áp dụng cho 05 huyện) được điều chỉnh tăng theo tỷ lệ mức tăng lương cơ bản do Nhà nước quy định. Phát triển cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp.
Hướng đến giao tự chủ toàn phần, toàn diện cho đơn vị trong việc quản lý sử dụng tài sản và quyết định đầu tư. Xác định quy hoạch sử dụng đất và xác định các mô hình kêu gọi đầu tư. Xây dựng cơ chế, chính sách để kêu gọi và thu hút đầu tư đối với các dự án bệnh viện ở các cụm cửa ngõ (như giao đất đã được bồi thường giải phóng mặt bằng cho nhà đầu tư để xây dựng bệnh viện theo quy hoạch ngành…).
Xây dựng quy chế phối hợp với các Sở ngành, quận huyện, các cơ quan truyền thông trong hoạt động truyền thông sức khỏe, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe. Chú trọng phối hợp với các tỉnh, thành phố trong khu vực và cả nước để thực hiện đồng bộ hoạt động phòng chống dịch bệnh và nâng chất lượng khám chữa bệnh phục vụ nhân dân. Xây dựng cơ chế quản lý, cơ chế phối hợp và các hoạt động hỗ trợ giữa các tuyến điều trị của thành phố, quận, huyện và cơ sở (Trạm y tế).
Cho phép thí điểm Trạm y tế được chủ động trong việc tổ chức khám chữa bệnh ban đầu (có con dấu riêng). Thành lập Trung tâm Dân số – Kế hoạch hóa gia đình quận huyện trực thuộc Ủy ban nhân dân quận huyện, đồng thời triển khai thực hiện tốt các quy định về chuyên môn trong hoạt động y tế.
3.2. Giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập theo cơ chế tự chủ tại các bệnh viện công lập của TP. Hồ Chí Minh
3.2.1. Nâng cao nhận thức về công tác quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tài chính ( Luận văn: Hoàn thiện quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập )
Tự chủ tài chính trong công tác quản lý tài chính là một chủ trương lớn của Nhà nước nhằm thay đổi cơ chế bao cấp, tăng cường hiệu quả hoạt động của các Bệnh viện công lập. Để công tác quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ thực sự phát huy hết tác dụng và thiết thực trong mỗi đơn vị thì đội ngũ cán bộ, viên chức và người lao động cần thiết phải nắm được lợi ích của cơ chế mới cũng như sự tác động của nó tới bản thân mỗi người lao động và toàn đơn vị. Từ đó tạo môi trường và động lực khuyến khích đơn vị và người lao động phát huy hết tài năng, trí tuệ của mình để cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ngày càng có chất lượng. Do vậy, bệnh viện cần tiếp tục truyên truyền, nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ công chức, viên chức và người lao của đơn vị hiểu rõ hơn về chủ trương tự chủ, trong đó có tự chủ trong công tác quản lý tài chính.
3.2.2. Nâng cao năng lực và vai trò của công tác tài chính kế toán
Có thể nói, một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính bệnh viện là đội ngũ cán bộ làm công tác tài chính kế toán. Việc xây dựng đội ngũ cán bộ tài chính chuyên trách, có tinh thần trách nhiệm, có nghiệp vụ tài chính kế toán cần được xem như một khâu then chốt trong việc hoàn thiện quản lý tài chính. Để thực hiện giải pháp này cần từng bước thực hiện các bước sau: Trước hết cần rà soát đánh giá lại toàn bộ bộ máy quản lý tài chính kế toán về năng lực, trình độ, phẩm chất đạo đức. Qua đó tiến hành sắp xếp lại tổ chức,kiện toàn lại toàn bộ bộ máy quản lý tài chính theo hướng tinh gọn, chuyên trách, hoạt động hiệu quả, đáp ứng được những đòi hỏi của cơ chế mới. Tăng cường công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ bằng nhiều hình thức: tham gia các lớp đào tạo trung, cao cấp, tham dự các lớp tập huấn để nâng cao nghiệp vụ chuyên môn và cập nhật các văn bản chế độ, kiến thức mới trong quản lý.
Cán bộ làm công tác tài chính kế toán phải là những cán bộ trung thực,có phẩm chất chính trị tốt, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ giỏi, thường xuyên cập nhật các chế độ, chính sách của Nhà nước. Do đó, việc đào tạo bồi dưỡng cán bộ phải toàn diện cả về mặt lý luận chính trị, phẩm chất đạo đức trình độ chuyên môn nghiệp vụ và năng lực thực tiễn. Cán bộ làm công tác kế toán phải phát huy vai trò tham mưu cho chủ tài khoản về việc chi tiêu theo đúng chế độ quy định và tổ chức công tác tài chính của bệnh viện một cách chặt chẽ, tiết kiệm và có hiệu quả. Bệnh viện nên thiết lập tổ kiểm soát nội bộ, tổ này độc lập với phòng Tài chính- Kế toán nhằm kịp thời phát hiện và xử lý hành vi tiêu cực nếu có xảy ra tại bệnh viện trong quá trình quản lý tài chính. Hạn chế lãng phí, tham nhũng, góp phần nâng cao hiệu quả công tác tự chủ tài chính.
3.2.3. Giải pháp về chuyên môn, nghiệp vụ ( Luận văn: Hoàn thiện quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập )
3.2.3.1. Hoàn thiện công tác lập dự toán thu chi tài chính
Công tác lập dự toán thu phải đảm bảo sát với thực tế, đúng quy trình và phù hợp với các nhiệm vụ, chỉ tiêu chuyên môn được giao đồng thời phải cân đối với các khoản chi và có tích lũy. Đồng thời phải có sự phối hợp chặt chẽ của các khoa phòng chuyên môn như vậy dự toán mới phản ánh hết các nguồn thu, nhiệm vụ chi và phù hợp với thực tế. Vì vậy, công tác lập dự toán trong thời gian tới cần hoàn thiện theo các nội dung sau:
Thứ nhất, mọi kế hoạch hoạt động tài chính hàng năm phải được thực hiện trong dự toán thu chi của đơn vị.
Thứ hai, lập dự toán đối với nguồn thu cần chi tiết và cụ thể cho từng lĩnh vực trên cơ sở tính toán một cách cụ thể các nguồn thu để có căn cứ theo dõi và quản lý.
Thứ ba, đối với các khoản chi thường xuyên, ngoài việc lập chi tiết cho từng khoản chi, (chi cho con người, chi chuyên môn nghiệp vụ, chi mua sắm tài sản, chikhác…) cần cụ thể cho từng nguồn kinh phí để dễ theo dõi, điều hành. Xây dựngkế hoạch tài chính đối với khoản chi thường xuyên phải cđược xác định cơ cấu chitiêu trong đơn vị, có như vậy thì kế hoạch mới thực sự là công cụ quản lý tài chính.
Thứ tư, đối với nguồn kinh phí thực hiện các đề án, dự án cần lập kế hoạch chi tiết từng đề án, dự án, nguồn lực đảm bảo thực hiện (nguồn NSNN, nguồn thu, nguồn huy động khác…)
3.2.3.2. Nhóm giải pháp về quản lý có hiệu quả các nguồn thu
Huy động nguồn thu là một trong những nội dung quan trọng nhất mà các bệnh viện thực hiện cơ chế tự chủ tài chính nói chung và Bệnh viện hữu nghị Việt Nam Cu Ba Đồng Hới nói riêng quan tâm. Nguồn thu sự nghiệp càng lớn, mức độ đảm bảo chi thường xuyên càng cao, mức độ tự chủ của đơn vị sẽ tăng lên. Như phần trước đã trình bày, nguồn tài chính của Bệnh viện chủ yếu được hình thành từ hai nguồn thu chính đó là thu do NSNN cấp và thu sự nghiệp y tế. Để tăng cường huy động nguồn thu một cách hợp lý đối với Bệnh viện trong thời gian tới, cần thực hiện một số giải pháp sau:
- Đối với nguồn thu từ Ngân sách Nhà nước Mặc dù kinh phí thường xuyên do NSNN cấp trong 3 năm vừa qua có xu hướng giảm dần và có tỷ trọng khá thấp trong tổng nguồn kinh phí hoạt động của bệnh viện, song đây là nguồn kinh phí tương đối ổn định. NSNN còn đầu tư với khối lượng lớn cho bệnh viện dưới hình thức các dự án đầu tư xây dựng cơ bản hay kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia. Do đó bệnh viện cần tranh thủ sự giúp đỡ của các cơ quan hữu quan tạo môi trường thuận lợi để khai thác nguồn ngân sách nhà nước trên cơ sở thực hiện các chỉ tiêu nhiệm vụ được giao, song song đó là việc quản lý có hiệu quả các dự án đầu tư. Xây dựng cơ chế sử dụng hợp lý, có hiệu quả nguồn ngân sách cấp cho các hoạt động thực hiện mục tiêu công bằng trong công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân; có cơ cấu chi đối với chi đầu tư và chi thường xuyên hợp lý, phù hợp với tình hình thực tế và yêu cầu phát triển của từng thời kỳ.
- Đối với nguồn thu sự nghiệp: Nguồn thu sự nghiệp là nguồn thu quan trọng nhất cùng với NSNN đầu tư phát triển cho bệnh viện. Bệnh viện đang tiến dần tới tự chủ tài chính hoàn toàn nên việc tăng nguồn thu sự nghiệp càng đóng vai trò quan trọng trong kế hoạch hoạt động của bệnh viện thời gian tới. Tập trung tăng nguồn thu sự nghiệp tức là bệnh viện đã chủ động trong việc đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế, mở rộng đa dạng hóa dịch vụ cung cấp. Kết quả là chất lượng dịch vụ cung cấp được nâng cao, người sử dụng dịch vụ được phục vụ tốt hơn và thu hút được nguồn thu lớn hơn. Từ đó cần thực hiện giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng đối với nguồn thu sự nghiệp, bằng cách tăng cường huy động sự đóng góp của người dân đến KCB. Bệnh viện cần có biện pháp kiểm soát việc thanh toán viện phí, tổng hợp chính xác, thu đúng, thu đủ, tránh thất thoát trong quá trình tổng hợp chi phí để đảm bảo nguồn thu từ viện phí và BHYT. Đây là điều kiện thiết yếu và là yếu tố để tăng nguồn vốn quan trọng này nhưng vẫn đảm bảo được công bằng y tế. Muốn đạt được mục tiêu trên, bệnh viện cần phải:
Thứ nhất, thực hiện thu tại chỗ tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh nhân. Bệnh nhân dù nằm ở bất cứ khoa phòng nào, sử dụng bất cứ dịch vụ nào đều có thể nộp tiền ở nơi mà mình thấy thuận tiện nhất. Chẳng hạn: tất cả các bệnh nhân đến KCB (trừ các trường hợp cấp cứu) được tiếp đón tại “Phòng tiếp đón”. Tại đây, các bác sĩ, y tá sẽ tiếp đón bệnh nhân, hỏi về yêu cầu KCB, tình trạng bệnh tật… và tư vấn, chỉ dẫn bệnh nhân đến các chuyên khoa chuyên sâu cần thiết. Có như vậy vừa tránh tình trạng ùn tắc bệnh nhân vừa góp phần làm giảm thất thu cho bệnh viện. ( Luận văn: Hoàn thiện quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập )
Đối với bệnh nhân khám dịch vụ cần nhanh chóng, thuận tiện và tránh các KCB không cần thiết gây lãng phí cho cả người bệnh lẫn NSNN.
Thứ hai, có chính sách hỗ trợ người nghèo và các đối tượng khó khăn: Một trong các tác động cần tránh nhất của cơ chế tự chủ tài chính đó là giảm tiếp cận của người nghèo và các đối tượng có thu nhập thấp đến dịch vụ KCB, gây mất công bằng trong chăm sóc sức khỏe. Trong bối cảnh đó Nhà nước cần tiếp tục quan tâm hỗ trợ các đối tượng thông qua hình thức mua thẻ BHYT cho người nghèo, các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn, người có công với cách mạng, thương binh, con liệt sỹ…giảm bớt nhập viện không cần thiết, gia tăng các điều trị ngoại trú tại bệnh viện trong ngày.
Thứ ba, để tăng nguồn thu viện phí và BHYT trong điều kiện giá viện phí không được quá cao để đảm bảo công bằng trong chăm sóc sức khoẻ, bệnh viện cần có chiến lược cho việc khai thác nguồn thu này. Cụ thể là thay cho việc thu viện phí theo mức giá chung như hiện nay đối với tất cả các đối tượng đến KCB, bệnh viện có thể áp dụng mức giá cao đối với những người muốn khám theo yêu cầu (gồm cả yêu cầu về thời gian KCB, lựa chọn bác sĩ, yêu cầu về hình thức KCB…). Cải thiện chất lượng các dịch vụ y tế cung cấp để làm tăng uy tín và tăng tính cạnh tranh với các cơ sở y tế tư nhân, từ đó có thể thu hút được nguồn thu cho bệnh viện. Không ngừng đa dạng hóa và mở rộng hơn nữa các loại hình hoạt động cung ứng dịch vụ của bệnh viện, từ đó thu hút nhiều người tham gia, sử dụng các dịch vụ mà bệnh viện cung cấp nhằm bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân, tạo thêm được nguồn thu nhập cho đơn vị trên cơ sở vật chất và nguồn lực hiện có.
- Đối với nguồn tài trợ, viện trợ và thu khác Bệnh viện cần tăng cường huy động liên doanh, liên kết với các tổ chức trong, ngoài nước bằng cách xây dựng kế hoạch dài hạn cho sự phát triển của mình thông qua mở rộng các mối liên doanh liên kết với các tổ chức, các cá nhân trong và ngoài nước để huy động thêm nguồn lực đầu tư cho bệnh viện. Các bệnh viện có thể sử dụng các biện pháp huy động nguồn vốn đóng góp của nhân dân dưới hình thức góp vốn cùng đầu tư, liên doanh liên kết. Đối với nguồn khác: mặc dù nguồn thu khác của bệnh viện không lớn, nhưng cũng đã góp phần vào việc gia tăng tổng nguồn thu của đơn vị. Do đó, bệnh viện cần tận dụng mặt bằng, kinh doanh, liên doanh liên kết; tăng cường hợp tác với các đơn vị có nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho các đối tượng chính sách, người có công.
Mời bạn tham khảo thêm:
3.2.3.3. Nhóm giải pháp về quản lý các khoản chi trong các bệnh viện công lập
Bệnh viện cần rà soát lại quy trình quản lý và hoạt động chuyên môn, trên cơ sở đó cắt giảm các chi phí không cần thiết. Quản lý chi tiêu nhằm đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả là một trong những mục tiêu quan trọng của công tác quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tài chính. Hiệu quả quản lý chi tiêu của đơn vị thể hiện số kinh phí tiết kiệm được sau khi đã hoàn thành các nhiệm vụ được giao, thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về các khoản phải nộp khác theo quy định. Để nâng cao hiệu quả quản lý các khoản chi, tăng tỷ lệ tiết kiệm chi có thể thực hiện một số giải pháp sau:
- Hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ tại đơn vị Quy chế chi tiêu nội bộ phải có tầm nhìn xa, bao quát hết nguồn thu và các nội dung, định mức chi. Nguồn thu, mức thu, nguồn chi và định mức chi phải được xây dựng cụ thể phù hợp với thực tế của bệnh viện. Ngoài định mức thu chi thì quy chế chi tiêu nội bộ cũng phải xây dựng mức khoán chi hành chính hợp lý, định mức tiêu hao vật tư của các loại trang thiết bị y tế. Quy chế chi tiêu nội bộ càng cụ thể, chi tiết và bao quát được toàn bộ các chi tiêu thì quá trình quản lý chi tiêu càng dễ dàng, thuận lợi góp phần đảm bảo tiết kiệm chi của đơn vị. Hiện nay, bệnh viện đã có xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ quy định tiêu chuẩn cho một số khoản chi, tuy nhiên trong thực tế khi triển khai áp dụng vẫn chưa thật sự phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ, như là có nhiều định mức chỉ dùng làm căn cứ để xây dựng kế hoạch nhưng trong quá trình thực hiện, quản lý thì vận dụng linh hoạt để phù hợp với tình hình giá chi tiêu trên thị trường. Do đó, bệnh viện cần có chủ trương điều chỉnh, bổ sung quy chế chi tiêu nội bộ cho phù hợp với tình hình chung (khoản chi tiếp khách, sửa chữa TSCĐ…) đảm bảo những nguyên tắc sau:
+ Đảm bảo cho bệnh viện hoàn thành nhiệm vụ chính trị, thực hiện hoạt động thường xuyên phù hợp với tính đặc thù trong lĩnh vực y tế nhưng vẫn đảm bảo sử dụng kinh phí có hiệu quả và tăng cường công tác QLTC.
+ Quy chế chi tiêu nội bộ được công khai thảo luận trong bệnh viện, có ý kiến của tổ chức công đoàn. Nguyên tắc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ là ưu tiên chi nghiệp vụ để đảm bảo chất lượng chuyên môn. Tăng nguồn thu, tiết kiệm chi hành chính và tổ chức, phân công lao động cho hợp lý và có hiệu quả.
- Xác định nhu cầu chi, mục đích chi cho mỗi nhóm chi Cân đối giữa khả năng và nhu cầu chi để quyết định mức chi cho từng nhóm chi, nhận định thứ tự ưu tiên đối với từng khoản chi. Đây là bước khó khăn và phức tạp đòi hỏi phải xác lập thứ tự ưu tiên đối với từng khoản chi vì đồng thời phải dành ra một khoản “không tiên lượng trước”- quỹ dự phòng để đảm bảo chi tiêu trong trường hợp có biến động: lạm phát, quy định của nhà nước thay đổi… Vì vậy, Bệnh viện cần phải:
+ Định mức tiêu hao các loại vật tư dụng cụ cho mỗi hoạt động và theo quy chế nội bộ cũng như quy định hiện hành của nhà nước.
+ Căn cứ vào số lượng thống kê qua số chi quyết toán từ đó lượng giá chất lượng và lượng giá hiện thực hiệu quả các mục tiêu đề ra của bệnh viện. Từ đó rút kinh nghiệm để lên kế hoạch cho phù hợp
3.2.3.4. Hoàn thiện công tác quyết toán, công khai tài chính hàng năm ( Luận văn: Hoàn thiện quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập )
Về công tác quyết toán: Đây là một khâu rất quan trọng trong công tác quản lý tài chính. Bởi vì đánh gia đúng công tác quyết toán chính là đánh giá tổng quan hoạt động thu – chi của đơn vị hằng năm có ý nghĩa rất quan trọng trong quán trình quản lý tài chính. Cần phải nghiêm túc thực hiện chế độ báo cáo quyết toán tài chính định kỳ với đầy đủ các biểu mẫu theo Chế độ kế toán HCSN. Quyết toán phải thực sự quan tâm khâu phân tích số liệu, đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế của đơn vị, rút ra bài học kinh nghiệm phục vụ cho việc quản lý tài chính cho những năm tiếp theo. Về công tác công khai tài chính: Quyền tự chủ cho bệnh viện cần đi đôi với việc phát huy dân chủ, thực hiện tốt quy chế dân chủ để tăng cường việc giám sát, chất vấn của chính cán bộ bệnh viện đối với lãnh đạo bệnh viện. Bệnh viện cần thực hiện tốt quy chế dân chủ, quy chế chi tiêu nội bộ, đảm bảo tính công khai trong tài chính bệnh viện đối với cán bộ viên chức. Việc công khai tài chính trong đơn vị bao gồm các nội dung sau:
- Công khai dự toán, quyết toán hằng năm của đơn vị
- Công khai tiêu chuẩn định mức, chế độ chi tiêu để cán bộ, viên chức nắm bắt kịp thời và thực hiện
- Công khai việc trích lập và sử dụng các quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, dự phòng ổn định thu nhập và quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
- Công khai phương án chi trả thu nhập tăng thêm và khen thưởng cho cán bộ, viên chức bệnh viện.
3.2.3.5. Tăng cường công tác kiểm tra kế toán, kiểm tra nội bộ trong bệnhviện
Bên cạnh việc kiểm tra, kiểm soát tài chính của các cơ quan chức năng thì việc thực hiện công tác tự kiểm tra trong nội bộ bệnh viện là rất cần thiết. Cơ sở để bệnh viện tự kiểm tra là quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Quy chế chi tiêu nội bộ xây dựng tốt thì công tác tự kiểm tra sẽ có hiệu quả, mọi khoản thu chi không đúng với quy chế chi tiêu nội bộ phải được điều chỉnh kịp thời. Nguyên tắc tự kiểm tra, kiểm soát của hệ thống thông tin kế toán cũng như việc tổ chức kiểm tra kế toán trong nội bộ các đơn vị có ý nghĩa vô cùng quan trọng và cần thiết. Nó đảm bảo thông tin kế toán được cung cấp kịp thời, chính xác, đúng với chính sách, chế độ quản lý kinh tế – tài chính nói chung và chế độ, thể lệ kế toán quy định nói riêng phù hợp với yêu cầu quản lý vĩ mô, vi mô nền kinh tế. Giải pháp cơ bản hoàn thiện hệ thống kiểm tra kế toán và kiểm toán nội bộ như sau:
Thứ nhất, cần xây dựng kế hoạch kiểm tra tài chính nội bộ. Trong kế hoạch phải xây dựng hình thức kiểm tra, xác định rõ người chịu trách nhiệm khi kiểm tra ở từng khâu công việc, đối tượng nội dung, thời gian kiểm tra. Việc xây dựng kế hoạch kiểm tra phải được thực hiện ngay từ đầu năm
Thứ hai, xác định đối tượng của công tác kiểm tra và địa điểm tiến hành kiểm tra. Đối tượng chính của kiểm tra nội bộ là báo cáo kế toán, sổ sách kế toán, chứng từ kế toán, tài sản và tình hình sử dụng tài sản. Căn cứ quá trình kiểm tra để đánh giá đúng tình hình quản lý vốn và sử dụng tài sản của ngân sách đồng thời xác định hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Thứ ba, định kì phải báo cáo và công khai kết quả kiểm tra, qua trình kiểm tra nếu có phát hiện sai sót cần phải đề xuất biện pháp để sửa chữa và điều chỉnh kịp thời.
3.2.4. Nhóm giải pháp khác ( Luận văn: Hoàn thiện quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập )
3.2.4.1. Hoàn thiện ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin vào công tác quản lý tài chính
Bước vào thế kỷ XXI, sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại và sự bùng nổ các công nghệ cao, trong đó công nghệ thông tin là yếu tố quan trọng có tác động sâu sắc đến toàn xã hội. Kinh tế tri thức với sản phẩm mũi nhọn là công nghệ thông tin đang thể hiện vai trò và sức mạnh vượt trội chi phối các hoạt động của con người. Đặc biệt, công nghệ thông tin là phương tiện trợ giúp đắc lực và có hiệu quả cao trong công tác quản lý nền hành chính nói chung và quản lý ngành y tế nói riêng. Vì vậy, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý tài chính tại bệnh viện là một yêu cầu cấp bách nhằm góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác quản lý bệnh viện, thúc đẩy bệnh viện phát triển toàn diện, từng bước đáp ứng được yêu cầu về khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân. Trong quá trình thực hiện giải pháp này cần chú ý tới một số vấn đề sau:
- Phải sử dụng đồng nhất một phần mềm kế toán chung để dễ hoạt động và quảnlý.
- Tăng cường quản lý tài chính bằng cách thực hiện triển khai đồng bộ việc ứng dụng công nghệ vào trong quản lý. Đẩy mạnh việc xây dựng hệ thống mạng nội bộ, đưa phần mềm quản lý viện phí nội, ngoại trú vào sử dụng cũng như nâng cấp, cải tiến phần mềm kế toán đang dùng, tích hợp các phần mềm đang sử dụng tại bệnh viện thành một hệ thống đồng bộ, tránh lãng phí nguồn nhân lực.
- Đào tạo nguồn nhân lực ứng dụng công nghệ thông tin. Cần có kế hoạch đào tạo tin học cho đội ngũ cán bộ làm công tác tài chính. Bên cạnh đó, cần tuyển chọn một số cán bộ để đào tạo chuyên sâu về tin học để phân tích hệ thống và quản lý có hiệu quả hệ thống thông tin QLTC thông qua mạng nội bộ của đơn vị.
3.2.4.2. Thực hiện khoán quản tại một số khoa phòng trong bệnhviện
Thực hiện khoán quản có nghĩa là bệnh viện chỉ khoán về kế hoạch còn toàn bộ nguồn tài chính vẫn do bệnh viện thu và quản lý. Bệnh viện thực hiện khoán một số mục chi tiêu với định mức hợp lý cho tất cả các khoa phòng (văn phòng phẩm, điện thoại…). Nếu vượt định mức khoán về chi, thì khoa phòng đó phải tự chi trả phần vượt quy định. Nếu vượt qua ngưỡng khoán về thu làm tăng nguồn thu cho bệnh viện thì bộ phận nhận khoán được thưởng theo mức trong khung quy định của Nhà nước. Việc xác định mức khoán kế hoạch dựa trên số kinh phí mà bệnh viện chi cho bộ phận này. Làm tốt công tác khoán sẽ giúp cho bệnh viện giảm sức ép quản lý theo chiều rộng, tập trung nguồn lực quản lý theo chiều sâu. Đồng thời vẫn đảm bảo cho việc quản lý có hiệu quả nguồn kinh phí nhất là tránh thất thoát các nguồn thu. Đối với các khoa phòng nhận khoán bắt buộc phải có kế hoạch tăng thu tiết kiệm các khoản chi.
3.2.4.3. Tăng cường công tác quản lý tài sản công
Dự toán thu chi của bệnh viện được lập hàng năm, trong đó bệnh viện phải lập kế hoạch mua sắm, sửa chữa tài sản được Bộ y tế phê duyệt, trên cơ sở đó lập kế hoạch đấu thầu mua sắm tài sản theo quy định hiện hành của pháp luật về đấu thầu mua sắm tài sản, do vậy cũng hạn chế được việc mua sắm các tài sản không cần thiết đảm bảo việc mua sắm phù hợp với điều kiện, năng lực của bệnh viện. Bên cạnh đó thì việc quản lý và sử dụng tài sản phải được theo dõi trên sổ sách kế toán và được giao cụ thể cho từng khoa phòng sử dụng. Các khoa phòng khi tiếp nhận tài sản phải có trách nhiệm trong việc sử dụng, bảo quản, giữ gìn để tài sản được sử dụng lâu dài. Hàng năm phải tính hao mòn đối với tài sản phục vụ cho hoạt động chuyên môn được giao của bệnh viện và trích khấu hao tài sản cố định theo quy định của Nhà nước đối với tài sản dùng vào hoạt động kinh doanh dịch vụ. Cuối năm cần tiến hành kiểm kê, đánh giá lại tài sản để xem việc thiếu thừa tài sản để từ đó có phương án xử lý thích hợp.
3.3. Kiến nghị ( Luận văn: Hoàn thiện quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập )
Trong khuôn khổ luận văn tác giả đã đưa ra một số đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tài chính tại Các bệnh viện công lập của TP. Hồ Chí Minh trong thời gian qua và phương hướng hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện trong thời gian tới. Để góp phần đẩy mạnh và hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tài chính tại đơn vị, không chỉ nỗ lực của bản thân ngành Y tế mà còn phải được sự phối hợp với các ban ngành liên quan và sự quan tâm chỉ đạo của Bộ Y tế.
3.3.1. Đối với Chính phủ
Để việc thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập đạt hiệu quả cao, trong thời gian tới Chính phủ cần sớm sửa đổi, bổ sung, ban hành các chế độ chính sách hướng dẫn về việc giao quyền tự chủ để tạo điều kiện cho các đơn vị sự nghiệp thực hiện đồng bộ, đầy đủ quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính; đồng thời có các quy định cụ thể hơn về thực hiện quyền tự chủ trong từng nội dung, từng lĩnh vực để việc thực hiện thuận lợi và hiệu quả. Sửa đổi ban hành một số chính sách cũng như nhiều định mức kinh tế kỹ thuật, tiêu chuẩn ngành còn thiếu đã lạc hậu hiện nay chưa phù hợp với thực tế.
Cần nghiên cứu, xây dựng ban hành các văn bản quy định tiêu chí cụ thể để đánh giá mức độ hoàn thành và chất lượng hoạt động sự nghiệp của đơn vị khi được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm thích hợp với đặc thù của từng ngành.
3.3.2. Đối với Bộ Y tế
Chỉ đạo triển khai tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện bước đầu cơ chế tự chủ tài chính trong các cơ sở y tế. Trên cơ sở đó đề xuất các phương án hoàn chỉnh cơ chế quản lý tài chính cho phù hợp với đặc thù của ngành. Tăng cường kiểm tra công tác quản lý tài chính đối với các cơ sở y tế. Đây là hoạt động cần thiết, góp phần tăng cường QLNN đối với các đơn vị sự nghiệp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao. Thông qua công tác kiểm tra về tình hình chấp hành ngân sách, chấp hành các cơ chế, chính sách, chế độ của Nhà nước, tình hình thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, ngành y tế có thể uốn nắn kịp thời những sai sót và giải quyết những vướng mắc của đơn vị. Tăng cường công tác trao đổi kinh nghiệm với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan khác về kết quả thực hiện cơ chế quản lý tài chính mới nhằm rút ra ưu nhược điểm của cơ chế, cách thức triển khai và thực hiện cơ chế mới nhanh chóng và có hiệu quả.
3.3.3. Đối với cơ quan Bảo hiểm xã hội tại địa phương
Trên thực tế, việc quyết toán và thanh toán của cơ quan BHXH địa phương còn chậm, không kịp thời cho các cơ sở khám chữa bệnh, làm ảnh hưởng không nhỏ đến việc chi tiêu của đơn vị, nhất là chi trả tiền lương cho cán bộ công nhân viên và trả nợ tiền thuốc, vật tư tiêu hao của các nhà thầu. Do đó, luận văn nghiên cứu kiến nghị cơ quan BHXH địa phương cần thực hiện nhanh chóng việc quyết toán và thanh toán cho các đơn vị sự nghiệp công lập ngành y tế nói chung và các bệnh viện công lập của TP. Hồ Chí Minh nói riêng. Theo đó, giám đốc BHXH địa phương cần tuân thủ và thực hiện đầy đủ các quy định về tạm ứng kinh phí và thanh quyết toán chi KCB BHYT với các cơ sở KCB tại Điều 32 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHYT và điều 15 Quyết định số 1399/QĐ-BHXH. Cụ thể: Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo quyết toán quý trước của cơ sở KCB, cơ quan BHXH tạm ứng kinh phí KCB BHYT cho các cơ sở KCB một lần bằng 80% chi phí KCB BHYT theo báo cáo quyết toán quý trước của cơ sở KCB… Trường hợp sau 15 ngày đầu của quý, cơ sở KCB chưa gửi báo cáo quyết toán quý trước, cơ quan BHXH tạm ứng kinh phí KCB BHYT cho các cơ sở KCB một lần bằng 80% chi phí KCB BHYT theo báo cáo quyết toán quý trước quý liền kề của cơ sở KCB..
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 ( Luận văn: Hoàn thiện quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập )
Chương 3, trên cơ sở khung lý thuyết chương 1, phân tích thực trạng ở chương 2, đã trình bày định hướng, các mục tiêu hoàn thiện quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập theo cơ chế tự chủ tại các bệnh viện công lập của TP. Hồ Chí Minh. Từ đó đi sâu đề xuất một số nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện bao gồm về chế độ kế toán tài chính, nguồn nhân lực, về nguồn thu, nhiệm vụ chi,.. nếu các giải pháp này được thực hiện đồng bộ sẽ mang lại những hiệu quả nhất định.
KẾT LUẬN
Việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo nghị định 85/2012/NĐ-CP và nghị định 16/2015/NĐ-CP tại các bệnh viện công lập của TP. Hồ Chí Minh đã đạt được nhiều thành tựu trong công tác quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập theo cơ chế tự chủ tài chính, giúp các Bệnh viện chủ động hơn trong việc quản lý các nguồn thu chi, phát huy tối đa quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm nhằm tăng nguồn thu, tiết kiệm chi hiệu quả, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh. Nhờ việc thực hiện chính sách tự chủ, trong những năm gần đây, Bệnh viện đã có điều kiện thực hiện cơ cấu lại bộ máy, định hướng phát triển nguồn nhân lực và nhất là huy động vốn, mua sắm trang thiết bị hiện đại phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân; đồng thời có cơ chế đào tạo, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, tạo điều kiện cho người dân được khám chữa bệnh bằng kỹ thuật cao; đồng thời thu nhập của cán bộ y tế cũng tăng lên, tạo tâm lý ổn định và hài lòng đối với cán bộ y tế. Tuy nhiên, công tác quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập theo cơ chế tự chủ của Bệnh viện vẫn còn gặp nhiều hạn chế nhất định, luận văn đã:
- Hệ thống hóa khung lý thuyết về quản lý tài chính tại các bệnh viện công lập theo cơ chế tự chủ.
- Phân tích thực trạng quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập theo cơ chế tự chủ tại các bệnh viện công lập tại các bệnh viện công lập của Hồ Chí Minh.
- Đề xuất một số nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập theo cơ chế tài chính tại các bệnh viện công lập của TP. Hồ Chí Minh.
Tuy đã đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, nhưng luận văn không thể tránh khỏi thiếu sót do thời gian và khả năng có hạn, tác giả luận văn mong nhận được sự đóng góp của quý Thầy, Cô giáo và các bạn học viên.
Các bạn có thể tham khảo thêm:
→ Luận văn: Cơ chế hoạt động quản lý tài chính tại bệnh viện

Dịch Vụ Hỗ Trợ Luận Văn Thạc Sĩ Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Hỗ Trợ Luận Văn Thạc Sĩ qua Website: https://hotroluanvanthacsi.com/ – Hoặc Gmail: Hotrovietluanvanthacsi@gmail.com
