Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty Cảng

Trong thời gian tham khảo đề tài Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty Cảng mình nhận thức được có thể luận văn này giúp các bạn sinh viên tận dụng những kiến thức được học trong nhà trường vào thực tế, bổ sung củng cố kiến thức của bản thân, tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu phục vụ cho công việc và chuyên môn sau này. Đó cũng là lý do mà mình chia sẻ Đề tài Khóa luận tốt nghiệp Thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải cho các bạn.

2.1. Khái quát về công ty cổ phần cảng Nam Hải

2.1.1. Lịch sử hình thành

Tập đoàn Gemadept, tiền thân là một doanh nghiệp nhà nước, thành lập năm 1990. Cùng với chính sách đổi mới kinh tế của Chính phủ, năm 1993, Gemadept trở thành một trong ba công ty đầu tiên được cổ phần hóa và được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam từ năm 2002.

Với những bước phát triển triển nhanh, mạnh và bền vững không ngừng vươn mình lớn mạnh với qui mô trên 30 công ty con, công ty liên kết, có trụ sở chính đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh, mạng lưới trải rộng tại các cảng chính, các thành phố lớn của Việt Nam và một số quốc gia lân cận. Gemadept đã đạt được chứng chỉ quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000. Cam kết về chất lượng của công ty thể hiện ở việc không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu của khách hàng.

Trong giai đoạn nền kinh tế Việt Nam đang phát triển, hội nhập kinh tế thế giới như hiện nay thì đòi hỏi mọi doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trên thị trường, tạo dựng nên một thương hiệu mạnh nhằm xây dựng và phát triển Công ty. Là cảng trực thuộc tập đoàn Gemadept, vì vậy cảng Nam Hải cũng không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh cũng như hoàn thiện hơn chất lượng các dịch vụ khai thác cảng nhằm hội nhập và phát triển.

Cảng Nam Hải đựơc triển khai vào đầu năm 2018 với vốn điều lệ 300 tỷ đồng, chính thức đón chuyến tàu container đầu tiên vào ngày 29 tháng 2 năm 2019. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty Cảng.

  • Tên giao dịch: Công ty cổ phần cảng Nam Hải
  • Địa chỉ trụ sở: Số 201 đường Ngô Quyền, Máy Chai, Ngô Quyền, Hải Phòng.
  • Điện thoại: (84) 313654885
  • Fax: (84) 313654887
  • Email:
  • Giám đốc: Trần Quang Tiến
  • SĐT: 0313 200 069

Cảng Nam Hải nằm ngay tại khu vực các bến sầm uất nhất trong hệ thống Cảng của thành phố Hải Phòng, thuận tiện cả giao thông đường bộ, đường sông và luồng ra biển. Với trang thiết bị hiện đại, hệ thống hạ tầng đồng bộ, đội ngũ nhân viên và phần mềm quản lý chuyên nghiệp và được sự hậu thuẫn đắc lực từ dịch vụ liên hoàn của Tập đoàn Gemadept, Cảng Nam Hải cam kết phục vụ khách hàng theo các tiêu chí vàng: Tiết kiệm – An toàn – Nhanh chóng.

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần cảng Nam Hải

Chức năng

  • Cảng là khu vực thu hút và giải toả hàng hoá
  • Thực hiện việc bốc, xếp dỡ hàng hoá
  • Là nơi lánh nạn an toàn cho tàu
  • Cảng cung cấp các dịch vụ cho tàu như một mắt xích trong dây chuyền
  • Là điểm luân chuyển hàng hoá và hành khách
  • Là nơi tiếp nhận những đầu mối giao thông giữa hệ thống vận tải trong nước và nước ngoài
  • Cơ sở phát triển thương mại thông qua Cảng

Nhiệm vụ

  • Kí kết hợp đồng xếp dỡ, giao nhận, bảo quản, lưu kho hàng hóa với chủ hàng
  • Giao hàng xuất khẩu cho phương tiện vận tải và nhận hàng nhập khẩu từ phương tiện vận tải nếu được uỷ thác
  • Kết toán việc giao nhận hàng hoá và lập các chứng từ cần thiết
  • Tiến hành xếp dỡ, vận chuyển, bảo quản, lưu kho hàng hoá

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần cảng Nam Hải. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty Cảng.

  • Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần cảng Nam Hải

Bảng: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Cảng Nam Hải

  • Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận, phòng ban

Giám đốc:

  • Là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của công ty
  • Quyết định chiến lược kinh doanh, quy mô phạm vi thị trường, kế hoạch đầu tư và phát triên, chính sách và mục tiêu chất lượng cua công ty
  • Quyết định cơ cấu tổ chức, sắp xếp và bố chí nhân sự
  • Chỉ đạo, điều hành hoạt động và tài chính của công ty
  • Tổ chức thực hiện bộ máy quản lý chất lượng trong công Thực tập cam kết chất lượng đối với khách hàng
  • Chủ trì các cuộc họp xem xét của lãnh đạo về hệ thống quản lý chất lượng của công ty
  • Giám đốc là ngưòi có quyền lực cao nhất, quyết định mọi hoạt động của công ty

Trung tâm điều hành:

Là văn phòng làm việc 24/7, chỉ huy toàn bộ các hoạt động khai thác sản xuất của Cảng; trong đó có lãnh đạo của Phòng khai thác và Điều độ bãi nhằm mục tiêu điều hành tập trung, có kế hoạch và phối hợp tốt các bộ phận.

Gồm có:

  • Chỉ huy/ lãnh đạo ca sản xuất.
  • Kế hoạch khai thác.
  • Trực ban điều độ.
  • Số liệu báo cáo.

Tổ thủ tục:

  • Trực thuộc Phòng thương vụ – kinh
  • Kiểm tra chứng từ, đăng kí các dịch vụ giao nhận container và dịch vụ đặc biệt cho khách hàng.
  • Phát hành Phiếu giao nhận – EIR vào cổng và/hoặc Phiếu yêu cầu dịch vụ theo đầu container cho khách hàng làm căn cứ cho bộ phận sản xuất thực hiện.

Tổ cước/ tổ thu ngân: Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty Cảng.

  • Là bộ phận thuộc phòng Kế hoạch kinh doanh/kế toán, được bố trí trên dây chuyền thủ tục – chứng từ làm hàng container.
  • Tính cước, phát hành hoá đơn và thu tiền theo hình thức thanh toán thu ngay và thu sau (cước xếp dỡ tàu, định kỳ theo hang khai thác container và theo các yêu cầu dịch vụ container khác như vệ sinh, đóng rút, cắm lạnh…).

Bộ phận Kế hoạch khai thác:

  • Thuộc phòng Điều độ khai thác.
  • Lập kế hoạch cầu bến, kế hoạch tàu, kế hoạch xếp dỡ tàu theo máng, trình tự xếp/dỡ, sơ đồ xếp hàng cho tàu.
  • Quy hoạch và lập kế hoạch hạ bãi (hạ container nhập từ tàu, hạ container xuất chờ xếp, khu vực tiếp nhận, đỗ xe container, giám sát/ điều phối các bộ phận/ ra lệnh/ xử lý sự cố.
  • Nhập số liệu về tàu, cầu bến và báo cáo về khai thác tàu, cầu bến.

Bộ phận trực ban điều độ:

  • Triển khai kế hoạch; phân bổ phương tiện, công nhân thực hiện yêu cầu sản xuất/ dịch vụ khách hàng.
  • Điều phối lien lạc với hang tàu, nhận thong báo và kế hoạch tàu (lịch tàu, sơ đồ chất xếp, danh sách container phải dỡ/ xếp,…).
  • Nhận yêu cầu của các cảng/ ICD/ Depot khác về container đi thẳng, chuyển cảng…
  • Giám sát/ đôn đốc/ điều phối/ xử lý tình huống các bộ phận trong ca sản xuất.

Bộ phận số liệu – báo cáo:

  • Thuộc đội Giao nhận kho hàng.
  • Nhập liệu số liệu về hàng hoá, báo cáo kết toán tàu và keetstoans bãi.
  • Trực tiếp nhập dữ liệu tàu từ hang tàu gửi đến.
  • Nhập liệu từ các phơi phiếu giao nhận chưa có máy tính hỗ trợ hiện trường (đóng/rút, tình trạng vỏ…).
  • Kiểm tra/ đối chiếu/ chỉnh lý dữ liệu sau khi kết thúc dỡ tàu, kết thúc ca sản xuất.
  • Lập báo cáo tàu rời/ tồn/ biến động bãi cho hang tàu/ cước…
  • Cung cấp tra cứu thông tin nội bộ trong dây chuyền sản xuất.

Chỉ đạo tàu:

  • Chỉ đạo thực hiện xếp dỡ tàu theo kế hoạch.
  • Điều phối liên lạc với hãng tàu nhận yêu cầu xếp/dỡ (sơ đồ chất xếp, danh sách container phải dỡ/xếp, các yêu cầu điều chỉnh trong quá trình làm hàng…).
  • Nhận các yêu cầu của các cảng bạn/ICD/ Depot khác (về container đi thẳng, chuyển cảng…).
  • Giám sát/điều phối các bộ phận/ra lệnh/xử lý sự cố và thay đổi tại cầu tàu.
  • Chỉ đạo tàu là chỉ huy hiện trường cao nhất trong máng xếp dỡ tàu gồm có tổ lái cẩu, xe kéo, giao nhận tàu, điều độ bãi, giao nhận bãi, xe chụp. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty Cảng.

Điều độ bãi:

  • Điều phối, giám sát và hướng dẫn Lái xe chụp và Lái xe kéo (trong cảng, ngoài cảng) đến đúng vị trí để nâng hạ container, đúng quy tắc xếp dỡ và kế hoạch, phục vụ cho việc xếp dỡ tàu, dịch vụ tại bãi và giao nhận qua cổng.

Phòng tổ chức nhân sự – tiền lương:

  • Tham mưu cho giám đốc về công tác cán bộ, sắp xếp bộ máy quản lý, đào tạo cán bộ công nhân viên.
  • Giải quyết các chính sách liên quan đến con người, đảm bảo lợi ích cho người lao động.
  • Định mức và thanh toán lương, các khoản phụ cấp cho cán bộ công nhân viên.
  • Tính toán các định mức lao động, đơn giá lao động, năng suất lao động.
  • Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến trả lương, đảm bảo công bằng trong tiền lương.

Phòng kế toán:

  • Theo dõi hoạt động công tác tài chính, tập hợp, phản ánh các khoản thu chi trong Cảng, đôn đốc thu hồi các khoản nợ.
  • Theo dõi các loại tài sản thông qua giá trị tiền tệ.
  • Theo dõi việc sử dụng TSCĐ, TSLĐ, tính khấu hao TSCĐ theo đúng quy định.

Phòng kỹ thuật:

  • Lập kế hoạch sửa chữa hàng năm.
  • Đảm bảo kĩ thuật sản xuất cho toàn Cảng.
  • Duy trì, thực hiện an toàn sản xuất, an toàn trong lao động.
  • Huấn luyện, kiểm tra trình độ công nhân viên kỹ thuật.
  • Nhận sửa chữa container cho khách hàng, sửa chữa các trang thiết bị trong Cảng.

2.1.4. Thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp

  • Thuận lợi

Hải Phòng đựơc mệnh danh là thành phố Cảng với đường bờ biển dài là một thị trường tương đối tiềm năng cho ngành vận tải biển.

Nước ta đã gia nhập WTO điều đó tạo cơ hội cho việc mở rộng thị trường xuất nhập khẩu hàng hoá thông qua Cảng sẽ tăng lên. Các dự án đầu tư đã và đang phát huy tác dụng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty Cảng.

Với ưu thế rẻ và thuận tiện, ngành dịch vụ vận tải biển là một trong những ngành nghề phát triển mạnh mẽ.

Sự tăng trưởng của nền kinh tế đất nước, sự phát triển của một số hãng tàu truyền thống và một số hãng tàu mới đưa vào khai thác như hãng CUL, hãng DHP, hãng HPO làm tăng sản lượng qua Cảng.

Đựơc sự quan tâm chỉ đạo của các cấp, các ngành, của BCH Đảng uỷ, các đồng chí lãnh đạo công ty và sự hỗ trợ của các phòng- ban chức năng đã giải quyết kịp thời một số phát sinh vướng mắc cho các đơn vị trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.

Cảng có đội ngũ nhân viên có truyền thống đoàn kết- kiên cường- sáng tạo, có trình độ, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất và khai thác càng giúp cảng hoạt động kinh doanh tốt được nhiều bạn hàng biết đến.

Cảng Nam Hải có cơ sở vật chất tiên tiến được đầu tư, nâng cấp, đổi mới, đáp ứng kịp thời yêu cầu của công việc, của khách hàng và mọi loại hàng hoá qua Cảng.

  • b. Khó khăn

Cảng Nam Hải là cảng mới do đó gặp nhiều khó khăn trong việc cạnh tranh với các cảng có truyền thống lâu đời khác như cảng Hải Phòng.

Việc gia nhập WTO vừa là cơ hội nhưng đồng thời cũng là thách thức đối với công ty.

Công tác tiếp thị của Cảng còn rất nhiều mặt hạn chế.

Chưa có chiến lược dài hạn, kế hoạch tiếp cận khách hàng cụ thể. Công tác thông tin, dự báo, phân tích còn hạn chế.

Trình độ quản lý, khai thác của đội ngũ cán bộ công nhân viên chưa ngang hàng với yêu cầu.

2.2. Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cảng Nam Hải Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty Cảng.

2.2.1.Đặc điểm sản phẩm dịch vụ của công ty

Sản phẩm của công ty cổ phần cảng Nam Hải là sản phẩm dịch vụ:

  • Dịch vụ cân hàng
  • Dịch vụ kho bãi, cảng biển
  • Dịch vụ xếp dỡ, kiểm đếm, giao nhận hàng hoá, đóng rút hàng hoá
  • Dịch vụ logistics và khai thuế hải quan
  • Dịch vụ hoa tiêu, lai dắt tàu biển
  • Dịch vụ cung ứng, vệ sinh, sửa chữa container và tàu biển
  • Dịch vụ ICD, kho, bãi ngoại quan, kho CFS
  • Dịch vụ container lạnh

2.2.2.Cơ sở vật chất và thiết bị

STT Danh mục Số lượng Công suất
1 Cầu bến 3 Tổng chiều dài: 450m + 150m 3 cầu

Cầu 1 (NPH): 150m. Khả năng tiếp nhận tàu: 1.000 TEUS

Cầu 2+3(NHDV): 450m. Khả năng tiếp nhận tàu: 2.000 TEUS

2 Kho 1 Diện tích: 10.000m2

Forklift: 3 cái

Reach Stacker: 3 cái

Tấm đệm lót tiêu chuẩn: 2000 cái

CCTV: 6 units

3 Bãi rỗng và ICD 1 Diện tích: 100.000m2

Năng lực: 15.000 TEUS

 

4

 

Cầu bờ Tukan

 

2

Sức nâng: 40 tấn

Tầm với: 8- 32m

Công suất 25 moves/h

2.2.3. Sản lượng sản phẩm, doanh thu của công ty. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty Cảng.

Đơn vị: 1000.000đ

Chỉ tiêu

Năm 2023 Năm 2024
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 293.993 366.991
2. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp DV 130.079 168.667

Thống kê sản lượng xếp dỡ container. (ĐVT: teus)

Chỉ tiêu 2023 2024
Tổng sản lượng 355.210 429.982
  • Nhận xét:

Qua bảng trên cho ta thấy trong 2 năm vừa qua công ty có nhiều sự thay đổi trong phương án tác nghiệp. Cụ thể, năm 2024 tổng sản lượng tăng lên 74.772 teus, tương ứng với 21,05%. Với sự thay đổi đó đã làm cho doanh thu tăng 24,83% và lợi nhuận cũng tăng lên 29,67% so với năm trước, do đó Doanh Nghiệp cần phải phát huy nhiều hơn nữa.

2.3. Phân tích thực trạng Marketing của công ty cổ phần cảng Nam Hải

2.3.1. Phân tích môi trường kinh doanh

Phân tích môi trường kinh tế của Việt Nam trong những năm qua Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan cho thấy tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam trong tháng 12/2024 là hơn 26,9 tỷ USD, tăng 3,4%, tương ứng tăng hơn 892 triệu USD so với tháng 11/2024. Trong đó, xuất khẩu đạt 12,88 tỷ USD, giảm 2,7%, tương ứng giảm 354 triệu USD so với tháng 11/2024 và nhập khẩu đạt 14,04 tỷ USD, tăng 9,7% tương ứng tăng 1,25 tỷ Do vậy, cán cân thương mại hàng hóa trong tháng 12/2024 thâm hụt hơn 1,16 tỷ USD. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty Cảng.

Tính từ đầu năm đến hết tháng 12/2024, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá cả nước đạt hơn 298,24 tỷ USD, tăng 12,9%, tương ứng tăng 34,17 tỷ USD so với năm 2023.Trong đó xuất khẩu đạt kim ngạch 150,19 tỷ USD, tăng 13,7%, tương ứng tăng hơn 18,15 tỷ USD; và nhập khẩu đạt hơn 148,05 tỷ USD, tăng 12,1%, tương ứng tăng hơn 16,02 tỷ USD. Cán cân thương mại hàng hóa năm 2024 đạt mức thặng dư 2,14 tỷ USD, mức cao nhất từ trước đến nay.

  • Biểu đồ : Diễn biến kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và cán cân thương mại giai đoạn 2014-2024

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của khối các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong tháng 12/2024 đạt hơn 16,18 tỷ USD, giảm 2,2%, tương ứng giảm 366 triệu USD so với tháng trước. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu của khối này đạt 8,19 tỷ USD, giảm 8,2%, tương ứng giảm 736 triệu USD so với tháng trước; kim ngạch nhập khẩu đạt gần 8 tỷ USD, tăng 4,9%, tương ứng tăng 370 triệu USD so với tháng trước.

Tính đến hết tháng 12/2024 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI đạt 178,18 tỷ USD, tăng 14,7% so với năm 2023; trong đó xuất khẩu là gần 94 tỷ USD, tăng 16,1%, tương ứng tăng 13,06 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước; nhập khẩu là 84,19 tỷ USD, tăng 13,1%, tương ứng tăng 9,76 tỷ USD.

Khối các doanh nghiệp có vốn hoàn toàn trong nước có tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa trong tháng 12/2024 đạt hơn 10,60 tỷ USD, tăng 1,4%, tương ứng tăng 155 triệu USD so với tháng 11/2024; tính đến hết năm 2024 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của khối này đạt 118,26 tỷ USD, tăng 10,4% , tương ứng tăng 11,14 tỷ USD so với năm 2023.

  • Phân tích môi trường kinh tế cảng biển Việt Nam a, Ngành cảng biển:

Thị trường bao gồm tất cả các khách hàng hiện tại và tiềm ẩn cùng có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu hay mong muốn đó.

Nhìn từ các quốc gia phát triển, họ có hai hướng, một là thông thương bằng đường hàng không, hai là cảng biển. Cảng hàng không thì đầu tư quá lớn, và địa điểm đó phải là nút giao thông trọng yếu, chứ không chỉ là nút nhỏ cho một quốc gia. Đất nước ta bão biển ít, về thời tiết khí hậu rất phù hợp để ngành cảng biển phát triển.

Số lượng cảng: Hệ thống cảng biển Việt Nam hiện tại có 49 cảng biển các loại, bao gồm 17 cảng biển loại I; 23 cảng biển loại II; 9 cảng biển loại III (cảng dầu khí ngoài khơi). Nếu tính cả các bến cảng chuyên dụng thì tổng cộng có 166 bến cảng các loại. Các cảng biển được chia thành 8 nhóm theo vùng lãnh thổ.

  • b, Ngành thương mại: Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty Cảng.

Mặc dù chịu ảnh hưởng của các yếu tố bất lợi như lạm phát, suy thoái kinh tế nhưng nền kinh tế Việt Nam vẫn đạt được những thành tựu nhất định.

Tốc độ tăng trưởng của ngành thương mại là 16% và đang trong giai đoạn tăng trưởng. Ngành dịch vụ – thương mại cũng chiếm tỷ trọng lớn và ngày càng tăng trong nền kinh tế.

Thương mại Hải Phòng cùng thương mại cả nước đang thay đổi cả về quy mô và phương thức dịch vụ. Hiện nay ở Hải Phòng có trên 2000 công ty cổ phần và TNHH, hàng ngàn công ty tư nhân và kinh doanh hộ gia đình. Đây chính là một thị trường tiềm năng và đang ngày càng phát triển.

  • c, Nhận xét:

Qua những số liệu trên ta thấy rằng nhu cầu vận chuyển hàng hóa thông qua Cảng là rất lớn với rất nhiều chủng loại hàng hóa khác nhau: container, bao kiện, hàng rời…

Hiện nay xu hướng của các cảng là tập trung bốc xếp, vận chuyển container bởi vì gía cước bốc xếp cao, quy trình đơn giản. Vì vậy các Cảng lớn thường bỏ qua mặt hàng tổng hợp vì thời gian bốc xếp lâu, giá rẻ, hàng hóa dễ hao hụt trong quá trình xếp dỡ nên thường gây tâm lý không tốt cho chủ hàng…Đây chính là mặt hàng tiềm năng cho Công ty cổ phần Cảng Nam Hải tập trung khai thác. Tuy nhiên, các Cảng nhỏ cũng thường tập trung vào khai thác mặt hàng tổng hợp nên Công ty cổ phần Cảng Nam Hải cũng bị các cảng nhỏ cạnh tranh mạnh mẽ.

  • Phân tích môi trường cạnh tranh của công ty Cổ phần Cảng Nam Hải
  • Thị trường của công ty Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty Cảng.

Bên cạnh công tác quản lý chất lượng, cảng Nam Hải cũng rất quan tâm đến hoạt động Marketing để chăm sóc khách hàng cũ, tiếp cận và thu hút khách hàng mới, khách hàng tiềm năng bằng uy tín, chất lượng, dịch vụ của công ty.

Ở cảng Nam Hải mọi người, mọi đơn vị phải làm tốt công tác tiếp thị. Một trong các đơn vị tham gia vào dây chuyền cung cấp dịch vụ không làm tốt sẽ làm cho hiệu quả của công tác tiếp thị kém hiệu quả thậm chí mất đi nguồn khách hàng. Vấn đề này không chỉ có các lãnh đạo Cảng và các phòng ban chức năng hay các đơn vị trực tiếp có thể làm đựơc mà yêu cầu các tổ chức Công đoàn, thanh niên phải cùng tham gia để giáo dục, động viên CBCNV Cảng để thống nhất tư tưởng, yêu cầu làm đúng chức năng, nhiệm vụ của mình mới tạo ra chất lượng dịch vụ tốt cho khách hàng.

Thị trường của cảng Nam Hải hiện nay tương đối rộng bao gồm thị trường Hải Phòng, khu vực miền Bắc và toàn quốc cũng như 1 số quốc gia trên thế giới.

  • Khách hàng của doanh nghiệp

Trong công tác bán hàng, đàm phán ký kết hợp đồng với các shippers, nhà vận tải, forwarder… doanh nghiệp cảng biển cần đáp ứng yêu cầu khách hàng theo: đa dạng sản phẩm dịch vụ, năng suất, chất lượng, kênh bán hàng và có được giá cước phù hợp…Để thõa mãn nhu cầu khách hàng, để khách hàng có lợi và đồng ý chi trả cho cảng giá cước tốt một khi cảng thực hiện đầy đủ các chính sách về sản phẩm, chất lượng dịch vụ, năng suất cao, lắng nghe và thỏa mãn khách hàng. Doanh nghiệp cảng cần tuyên ngôn các chính sách trên như là thông điệp chia sẻ lợi ích với khách hàng. Trong môi trường cạnh tranh chúng ta nhất thiết phải cung ứng cho khách hàng một số dịch vụ mang tính khác khác biệt (Như cầu tàu cho tàu trọng tải lớn, bến chuyên dùng cho tàu container, bến tàu khách, kho chuyên dụng, các thiết bị chuyên dùng…), chất lượng dịch vụ tốt (năng suất cao, an toàn tàu, hàng hóa, đơn giản thủ tục..) Cung ứng dịch vụ cho nhà xuất nhập khẩu hay qua nhà Logistics; Lắng nghe và phản hồi ý kiến khách hàng.v.v…Cuối cùng khách hàng chấp nhận gía cước hợp lý.

Một Công ty muốn tồn tại và phát triển phải lấy khách hàng làm trung tâm. Chính vì điều này nên công ty cổ phần cảng Nam hải luôn đặt khách hàng vào vị trí quan trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển của công ty. Khách hàng của công ty đó là những doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng dịch vụ của công ty. Khách hàng là nhân tố quan trọng nhất quyết định thành công đối với công ty và là người thanh toán chi phí cũng như đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Công ty có thị trường rộng nên khách hàng cũng được chia làm 2 mảng trong nước và nước ngoài.

Khách hàng nước ngoài: Chiếm 30% tổng số khách hàng của công ty. Những khách hàng này có ưu điểm là thời gian thanh toán, quá trình bốc xếp rất nhanh chóng. Tuy nhiên, nhược điểm là khách hàng đưa ra những điều kiện trong hợp đồng hết sức chặt chẽ đồng thời do bất đồng ngôn ngữ nên việc kí kết hợp đồng có đôi chút khó khăn.

Khách hàng trong nước: Lượng khách hàng này chỉ chiếm 70% trong tổng số khách hàng của công ty. Những khách hàng này có ưu điểm đó là họ đưa ra những điều khoản trong hợp đồng thoải mái hơn. Đồng thời, trong cùng nước nên việc đi lại dễ dàng hơn. Tuy nhiên, nhược điểm của những khách hàng này đó là thời gian bốc xếp hàng hoá, cũng như thời gian thanh toán tiền hay chậm trễ, gây ảnh hưởng đến thời gian thu hồi vốn của công ty.

KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty Cảng.

STT Tên Địa chỉ
I Các hãng tàu – chủ hàng Container
1 Cty TNHH Mearsk Việt Nam Ltd 28 Phùng Khắc Khoan, Quận 1, TP HCM
3 Đại lý Hàng hải Hải Phòng (Vosa) 25 Điện Biên Phủ, Hải Phòng
4 Công ty TNHH VTB Phượng Hoàng Tầng 2 số 27 Nguyễn Trung Trực – Q1 – TP. HCM
5 Chi nhánh Công ty INLACO Sài Gòn tại HP Toà nhà Thành Đạt – Số 3 Lê Thánh Tông – Hải Phòng
6 Chi nhánh Gemadept Hải Phòng 282 Đà Nẵng, Ngô Quyền, Hải phòng
7 Công ty Cổ phần vận tải Vinafco Đường Phạm Hùng, xã Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà nội
8 Công ty Vận tải Biển Đông Số 1 Thuỵ Khuê, Quận Tây Hồ, Hà Nội
10 Chi nhánh Công ty SAFI tại Hải Phòng Số 22 Lý tự trọng – Hải Phòng
19 Công ty China Shipping Container Lines Tầng 10 – STC – Số 37 Tôn Đức Thắng – Q1 – TP HCM
20 Công ty CP Hàng hải Hà Nội Số 14 Trần Bình Trọng, Hoàn Kiếm, Hà Nội
21 Chi Hải nhánh Cty Viconship SG tại Phòng 1B Trần Hưng Đạo, Hải Phòng
23 Chi nhánh Cty CP vận tải ngoại thương vinafreight (jadine) tại Hải Phòng Toà nhà Tasa, km 104+200 đường Nguyễn Bỉnh Khiêm, Đông Hải, An Hải, Hải Phòng
25 Chi nhánh Cty Transimex tại Hải Phòng Số 2 Hoàng Văn Thụ, Hồng Bàng, Hải Phòng
26 Cty TNHH APL – NOL Việt nam Số 22 Phạm Ngọc Thạch – Q3 – TP HCM
27 Chi Hải nhánh Cty TNHH APS tại Phòng 216 Hai Bà Trưng, Hải Phòng

KHÁCH HÀNG CHỦ YẾU Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty Cảng.

Khách hàng, đối tác của Cảng tăng mạnh qua các năm. Có thể nói Cảng ngày càng được biết đến rộng rãi hơn và chiếm được lòng tin của nhiều đối tác hơn. Có thêm lượng khách hàng cộng thêm với việc giữ gìn mối quan hệ tốt đẹp với các khách hàng truyền thống thì việc quảng cáo và xúc tiến bán hàng là vô cùng quan trọng trong việc thu hút thêm khách hàng.

  • Cảng Nam Hải đã xây dựng chính sách ưu đãi cho khách hàng theo nguyên tắc sau:

Khách hàng có sản lượng lớn hoặc dành cho cảng nhiều dịch vụ với doanh thu không cao, không nhất thiết phải nhiều hàng (dịch vụ hàng container xuất nhập khẩu…) Cảng cũng có mức ưu đãi cao.

Khách hàng có quan hệ gắn bó lâu dài, khách hàng mới mở tuyến qua cảng còn nhiều khó khăn thì sẽ có những ưu đãi đặc biệt đãi ngộ khách hàng. Mặt khác đây còn là cách để Cảng gửi lời cám ơn tới khách hàng đã luôn tin tưởng và ủng hộ Cảng trong suốt thời gian qua. Ngược lại khách hàng không gắn bó hoặc có quyền lợi đối ngược với cảng thì không nên có ưu đãi.

Cần hợp lý hoá dịch vụ, tiết kiệm chi phí để có mức ưu đãi cho khách hàng năm sau nhiều hơn năm trước.

Xây dựng hình ảnh tốt đẹp trong mắt khách hàng và cộng đồng, trên cơ sở cung ứng dịch vụ hoàn hảo cho khách hàng. Xây dựng và quản trị thương hiệu công ty, sử dụng các phương tiện công cụ truyền thông để quảng bá hình ảnh cảng đến các hãng tàu, các nhà Logistics, các mainlines, feeders, và Thiết lập hệ thống thông tin khách hàng để tiếp nhận và phản hồi các thông tin khách hàng, tìm cách khắc phục các sản phẩm hỏng, sản phẩm không phù hợp và phản hồi thông qua các kênh thông tin một cách nhanh nhất và tiện lợi nhất cho khách hàng.

Ngoài ra, vào 06/01/2024 vừa qua công ty cổ phần cảng Nam Hải cũng đã tổ chức chương trình tri ân khách hàng dành cho các đối tác và khách hàng thân thiết được báo chí và rất nhiều các doanh nghiệp khác biết đến. Đây có thể coi là 1 cách marketing quảng bá rất hiệu quả tại công ty, giúp cho công ty có thể mở rộng thị phần, được nhiều các đối tác khách hàng biết đến hơn.

  1. Đối thủ cạnh tranh
  • Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty Cảng.

Công ty cổ phần cảng Hải Phòng (Công ty xếp dỡ Hoàng Diệu, Công ty xếp dỡ Chùa Vẽ, Công ty xếp dỡ và vận tải thuỷ, Công ty xếo dỡ và vận tải Bạch Đằng, Công ty xếp dỡ Tân Cảng), Cảng Vật Cách, Cảng Thuỷ sản, …

  • Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng:

VSC hiện đang thi công xây dựng cảng Xanh Vip tại Đình Vũ và dự định sẽ đưa cầu bến đầu tiên vào khai thác vào năm 2016, cạnh tranh trực tiếp với Cảng Nam Hải khi cảng Xanh Vip có vị trí thuận lợi hơn. Thêm vào đó, cảng Lạch Huyện giai đoạn 1 được dự kiến sẽ đi vào hoạt động từ năm 2017, theo đó các tàu feeder sẽ không còn trực tiếp hoạt động tại Cảng Đình Vũ.

  • Người cung ứng

Nhân tố này ảnh hưởng đến công ty chủ yếu là nguyên liệu xăng. Những năm gần đây, giá xăng dầu trên thế giới cũng như trong nước liên tục tăng làm ảnh hưởng không ít đến chi phí đầu vào của cảng. Lần tăng giá xăng dầu vào tháng 7/2024 (xăng tăng thêm 10%, dầu tăng thêm 5%) đã kéo chi phí xếp dỡ, vận tải tăng 2 – 3%. Hơn nữa, Cảng Nam Hải đang trong quá trình hiện đại hoá trang thiết bị máy móc phương tiện vận chuyển xếp dỡ nên việc tìm kiếm những nhà cung ứng và thoả thuận giá cả hợp lý với chất lượng cho phép cũng không đơn giản và gặp nhiều khó khăn.

  • Sản phẩm thay thế.

Cảng là cửa ngõ, đầu mối xuất nhập khẩu quan trọng của một quốc gia cho thông thương nội địa và cho du lịch. Đó là những đầu mối được quy hoạch cho tầm nhìn dài hạn với quy mô được tính toán kĩ càng, là sự kết hợp của các chức năng vận tải hiện có nên sức ép của sản phẩm thay thế là không đáng kể.

2.3.2. Hệ thống chiến lược Marketing của công ty cổ phần Cảng Nam Hải Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty Cảng.

  • Chiến lược về sản phẩm

Bảng doanh thu của các nhóm dịch vụ (ĐVT: 1000.000đ)

Các chỉ tiêu Năm 2023 Tỷ trọng doanh thu nội bộ (%) Năm 2024 Tỷ trọng doanh thu nội bộ (%) So sánh
Chênh lệch Tỷ trọng (%)
Doanh thu 293.993 100 366.991 100 72.998 24,83
Bốc xếp hàng hóa 135.707 46,16 202.432 55.16 66.725 9
Lưu kho bãi 18.669 6,35 23.634 6.44 4.966 0,09
Lưu cont lạnh 43.423 14,77 43.305 11.80 -118 -2,97
Cân hàng 1.470 0,5 1.762 0.48 292 -0,02
Thu cầu bến 2.058 0,7 2.202 0,60 144 -0,1
Nâng – Hạ cont 79.966 27,20 79.637 21,7 -329 -5,5
Giao nhận 353 0,12 734 0,20 381 0,08
Buộc cởi dây 382 0,13 404 0,11 21 -0,02
Thuê kho bãi 3.822 1,30 4.954 1,35 1.132 0,05
Thuê phương tiện 2.734 0,93 1.284 0,35 -1.450 -0,58
Dịch vụ khác 5.439 1,85 5.028 1,37 -411 -0,48

Qua bảng số liệu ta thấy doanh thu của công ty có sự thay đổi qua 2 năm.

Theo kế hoạch doanh thu năm 2024 của Công ty là 315.000 triệu đồng nhưng Công ty đã thực hiện được 366.991 triệu đồng, tức là vượt kế hoạch 51.991 triệu đồng, đạt 116,51% kế hoạch. Doanh thu năm 2023 đạt được là 293.993 triệu đồng, năm 2024 tăng so với năm 2023 là 72.998 triệu đồng, đạt 124,83% tương đương với tăng 24.83%. Trong đó tỷ trọng của các sản phẩm đã có sự thay đổi. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty Cảng.

Tỷ trọng thu bốc xếp hàng hóa năm 2024 chiếm 16% tổng doanh thu, tăng 66.725 triệu đồng so với năm 2023 (tỷ trọng tăng 9%).

Ngoài ra còn có một số dịch vụ tăng doanh thu như lưu kho bãi tăng 4,966 triệu đồng tương đương tỷ trọng tăng 0.09% , giao nhận tăng 381 triệu đồng tương đương tăng 0.08%, thuê kho bãi tăng 1,132 triệu đồng tương đương 0.05%, buộc cởi dây tăng 21 triệu đồng nhưng tỉ trọng giảm 0,02%, cân hàng tăng 292 triệu đồng nhưng tỉ trọng giảm 0,02%, thu cầu bến tăng 144 triệu đồng nhưng tỉ trọng giảm 0,1% so với cùng kỳ năm trước.

Bên cạnh đó cũng còn một số dịch vụ giảm doanh thu cũng như giảm tỷ trọng như lưu cont lạnh giảm 118 triệu đồng tương đương tỷ trọng giảm 2,97%, nâng – hạ cont giảm 329 triệu đồng tương đương tỷ trọng giảm 5,5%, thuê phương tiện giảm 1450 triệu đồng (tỉ trọng giảm 0,58%)

  • Chiến lược giá cả

Giá cước bốc xếp, vận chuyển có vai trò quan trọng trong việc tăng doanh thu của công ty. Các mặt hàng khác nhau thì có mức giá cước khác nhau và các hàng hoá luôn được định giá thích ứng theo thời gian và không gian để phù hợp với cơ hội luôn biến đổi, có thể đối phó với các đối thủ cạnh tranh của công ty.

Tuy nhiên định giá như thế nào để có thể vừa thu hút được khách hàng vừa làm tăng doanh thu cho công ty thì không hề đơn giản. Nếu đưa ra biểu giá cước cao hơn các đối thủ cạnh tranh thì khách hàng sẽ chuyển sang sử dụng dịch vụ xếp dỡ của đối thủ cạnh tranh. Nhưng nếu định giá thấp thì lợi nhuận đạt được sẽ không cao, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty. Chính vì thế nên công ty áp dụng chính sách giá linh hoạt và phù hợp với từng mặt hàng.

  • Xây dựng chính sách giá phù hợp với các mặt hàng, chủ hàng. Cụ thể:

Đối với các mặt hàng độc quyền Cảng có chính sách giá riêng. Đối với các mặt hàng cạnh tranh xây dựng chính sách giá hợp lý.

Đối với các chủ hàng: thuỳ theo đó là chủ hàng lâu năm, chủ hàng mới, chủ hàng hay dao động hay chủ hàng bình thường sẽ áp dụng các chính sách ưu đãi giá phù hợp. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty Cảng.

Giá cước:

  • Áp dụng cho các đối tượng sau: các tổ chức, cá nhân vận chuyển hàng hoá giữa Cảng biển Việt Nam bằng phương tiện đường thuỷ không phân biệt tầu Việt Nam hay tầu nước ngoài.
  • Hàng hoá container xuất nhập khẩu, hàng chuyển khẩu mà hợp đồng vận tải cố định cước xếp dỡ hàng hoá tại cảng biển Việt Nam do chủ hàng thanh toán
  • Hàng vận chuyển nội địa do chủ tầu vận tải nội địa thanh toán

Đơn giá: giá cước dịch vụ công khai, được xây dựng trên cơ sở chi phí phù hợp với từng loại hàng, đảm bảo tính cạnh tranh. Giá quy định tại biểu giá dịch vụ sau đây chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).

  • Dịch vụ nâng hạ container:

Đối với container thông thường

ĐVT: VNĐ

Loại container Bãi — ôtô
Container 20’ Hàng 385.000
Rỗng 269.500
Container 40’ Hàng 528.000
Rỗng 390.500
Container 45’ Hàng 572.000
Rỗng 390.500
  • Xếp dỡ container lạnh tính tăng thêm 50% so với đơn giá quy định.
  • Xếp dỡ container mà trọng lượng (cả container hàng và container rỗng) vượt quá 35,6 tấn thì cước xếp dỡ tăng 200% so với đơn giá quy định. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty Cảng.
  • Xếp dỡ container có một trong các yếu tố chiều dài, chiều rộng, chiều cao vượt quá kích thước của container tiêu chuẩn cước xếp dỡ tính tăng thêm 50% so với đơn giá cước quy định.
  • Xếp dỡ container chứa hàng hoá độc hại và hàng hoá thuộc loại nguy hiểm, cước xếp dỡ tính tăng thêm 50% so với đơn giá quy định.
  • Xếp dỡ container Flatrack, cước xếp dỡ tin tăng thêm 20% so với đơn giá cước quy định.

Giá dịch vụ đóng/rút hàng container (bao gồm cước nâng, hạ, đóng/ rút hàng hoá) ĐVT: VNĐ

Loại container Container – Ôtô Container – Sà lan Container – Container
Container 20’
Đóng hàng 737.000 1.155.000 1.276.000
Rút hàng 814.000 1.276.000
Container 40’
Đóng hàng 1.331.000 1.815.000 1.991.000
Rút hàng 1.425.000 1.991.000
Container 45’
Đóng hàng 1.925.000 2.860.000 3.146.000
Rút hàng 2.112.000 3.146.000

Giá dịch vụ đóng/ rút các loại hàng bao trong container thông thường và giá dịch vụ đóng/ rút hàng hoá trong container lạnh (ĐVT: VNĐ)

Loại container Container – Ôtô Container – Sà lan Container – Container
Container 20’
Đóng hàng 1.276.000 2.013.000 2.442.000
Rút hàng 1.551.000 2.442..000
Container 40’
Đóng hàng 2.310.000 3.146.000 3.795.000
Rút hàng 2.783.000 3.795.000
Container 45’
Đóng hàng 3.344.000 4.972.000 6.028.000
Rút hàng 4.037.000 6.028.000
  • Giá dịch vụ phục vụ kiểm hoá, phục vụ giám định, kiểm dịch hàng trong container (ĐVT: VNĐ)
Loại container Container thông thường Container lạnh
Container 20’ 594.000 1.188.000
Container 40’ 836.000 1.672.000

Trường hợp phục vụ chủ tàu, chủ hàng kiểm tra container thường, container lạnh tại bãi nhưng không phải nâng, hạ dịch chuyển container, cước dịch vụ tính bằng 50% đơn giá quy định Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty Cảng.

Giá dịch vụ hun trùng hàng trong container: Container < 20’ : 155.000VND/ Container Container > 40’ : 1.650.000VND/ Container

Trường hợp chủ hàng yêu cầu phục vụ kiểm hoá, giám định, kiểm dịch, hun trùng hàng trong 1 container nhiều lần, thì cứ môic lần phục vụ một lần giá theo quy định

  • Giá dịch vụ điện lạnh, lưu bãi container tại Cảng
  • Gía dịch vụ lưu bãi container thông thường (ĐVT: VNĐ)
Loại container Đơn giá
Trong 20 ngày đầu Từ ngày thứ 21 trở đi
Container 20’ Hàng 30.000 36.500
Rỗng 21.500 25.800
Container 40’ Hàng 43.000 51.500
Rỗng 32.000 38.500
Container 45’ Hàng 67.000 79.500
Rỗng 47.000 56.000
  • Giá dịch vụ Container lạnh có sử dụng điện

Loại container < 20’ : 30.000VND/ Container- giờ Loại container > 40’ : 52.000VND/ Container- giờ Mức thu tối thiểu 1 lần sử dụng điện là 01 giờ.

  • Giá dịch vụ lưu bãi ôtô, xe chuyên dùng(ĐVT: VNĐ)
Ngày tính lưu Thời gian tính lưu
Trong 3 ngày đầu Từ ngày thứ 4 đến ngày thứ 8 Từ ngày thứ 9 trở đi
Xe oto 66.000 110.000 220.000

Trường hợp những xe oto của Chủ hàng vào Cảng nhận hàng, sau khi đã nhận xong hàng mà không rời khỏi Cảng ngay, cước lưu bãi đối với xe oto đó tính như sau : Trong 5 ngày đầu: 550.000VND/ chiếc/ngày

Từ ngày thứ 6 trở đi: 1.100.000VND/chiếc/ ngày Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty Cảng.

Giá dịch vụ đóng/rút hàng container tại cảng Hải Phòng (ĐVT: VNĐ)

Loại container Container – Ôtô Container – Sà lan Container –
Container 20’
Đóng hàng 810.000 1.210.000 1.344.000
Rút hàng 900.000 1.344.000
Container 40’
Đóng hàng 1.371.000 1.881.000 2.090.000
Rút hàng 1.523.000 2.090.000
Container 45’
Đóng hàng 1.994.000 2.977.000 3.308.000
Rút hàng 2.216.000 3.308.000

Dựa vào 2 mức giá trên giữa cảng Nam Hải và cảng Hải Phòng ta có thể thấy rằng mức giá của cảng Nam Hải đưa ra thấp hơn và phù hợp hơn với từng mặt hàng cụ thể so với cảng Hải Phòng. Ngoài ra cảng Nam Hải là một cảng mới đầu tư vì thế cảng hoàn toàn được quyền hạ giá với mức giá thấp hơn các cảng trước đó khi đi vào kinh doanh. Đây có thể coi là 1 lợi thế cạnh tranh về giá của cảng Nam Hải.

Ngoài mức giá hợp lý, công ty còn áp dụng các chính sách giá linh hoạt khác nhau cho từng khách hàng. Cụ thể, những khách hàng thường xuyên với số lượng xếp dỡ lớn, thanh toán ngay hoặc đúng hạn thì công ty luôn có mức chiết khấu phù hợp – tùy theo số lượng hàng. Ngoài ra các đối tác và khách hàng thân thiết còn được hưởng các chương trình khuyến mãi riêng đặc biệt là chương trình “ Chăm sóc khách hàng thân thiết ” như đã đề cập ở trên.

Hàng hoá thông qua Cảng bao gồm rất nhiều mặt hàng đa dạng và phong phú như : các thiết bị máy móc, vật liệu xây dựng, than gỗ, phân bón, lương thực, hàng tiêu dùng…và hình thức cũng rất đa dạng như :

  • Hòm kiện, bó, hàng bao, hàng rời…
  • Hàng cồng kềnh, hàng không phân biệt kích thước.
  • Hàng siêu trường, siêu trọng, hàng độc hại, hàng nguy hiểm.
  • Hàng rau quả tươi sống…

Hàng hoá thông qua cảng là những mặt hàng tổng hợp với nhiều hình thức khác nhau. Trong khi Cảng Đình Vũ, cảng Đoạn Xá và các cảng biển miền Trung chủ yếu xếp dỡ container thì mặt hàng chủ yếu của công ty là các hàng tổng hợp. Vì thế công ty có thể tăng giá cao hơn đối thủ cạnh tranh để thu được nhiều lợi nhuận.

Việc tính giá cước bốc xếp, vận chuyển hàng hoá cũng giống như các loại hàng hoá và dịch vụ khác, việc xác định giá cũng dựa trên các yếu tố sau: Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty Cảng.

  • Giá cước bốc xếp, vận chuyển phải đảm bảo tính có lãi
  • Giá dựa trên nhu cầu thị trường
  • Giá phải đảm bảo cho sự phát triển của cảng
  • Giá phải đảm bảo cho cạnh tranh

Đối với các mặt hàng thông thường, giá trị không cao, cảng áp dụng thu cước theo trọng lượng hoặc thể tích hàng bốc xếp.

  • Chiến lược về chất lượng dịch vụ

Tổng sản lượng xếp dỡ của Công ty tăng là một tất yếu dẫn đến doanh thu năm 2024 của Công ty tăng. Chính vì thế có thể thấy rằng chất lượng dịch vụ của Cảng được cải thiện đáng kể.

Kho bãi được giải phóng nhanh gọn, tránh để tồn lâu nên lượng hàng qua kho cũng được thường xuyên liên tục. Ngoài ra Cảng Nam Hải còn có thế mạnh đó là Cảng duy nhất tại thành phố Hải Phòng nhận tàu có trọng tải 30.000 DWT. Đây là một trong những thế mạnh giúp cho cảng cạnh tranh được với các đối thủ khác trên thị trường và thu hút khách hàng đến với Cảng ngày một tăng.

Đặc thù của Công ty là xếp dỡ nhiều loại hàng, kể cả container như hàng rời, sắt thép, phân bón, lương thực, thức ăn gia súc…Những loại hàng này tuy giá cước xếp dỡ rẻ nhưng lượng hàng xếp dỡ nhiều, cùng với những hình thức ưu đãi về thủ tục hành chính nên đã thu hút được nhiều chủ hàng, chủ tàu. Đây cũng là một nguồn thu đáng kể.

Ngoài ra Cảng còn có các hoạt động khác như lưu kho bãi, cân hàng, kiểm toán, buộc cởi dây…Các hoạt động ngoài bốc xếp ngày càng phát triển và hoàn thiện hơn cũng là nguyên nhân dẫn đến tổng doanh thu của Công ty tăng.

Quy mô của Cảng được mở rộng, số lượng lao động trực tiếp tăng, máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất của Cảng cũng tăng và ngày càng hiện đại. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty Cảng.

Theo khảo sát của Bộ Giao thông – Vận tải mới đây, trừ một số bến mới được xây dựng đưa vào khai thác trong 3 năm trở lại đây đã được trang bị các thiết bị xếp dỡ tương đối hiện đại; còn lại hầu hết vẫn sử dụng các thiết bị bốc xếp thông thường, quản lý điều hành quá trình bốc xếp bảo quản giao nhận hàng hóa với kỹ thuật công nghệ lạc hậu. Hệ quả là bình quân năng suất xếp dỡ hàng tổng hợp chỉ đạt 2.000 – 3.000 T/mét dài bến, hàng container 12 – 25 thùng/cẩu/giờ, tức bằng khoảng 50% – 60% so với các cảng tiên tiến trong khu vực.

Đáp ứng đòi hỏi của thị trường cũng như để cạnh tranh với các cảng trong nước và quốc tế, Cảng Nam Hải đã dần dần đổi mới máy móc thiết bị nhằm rút ngắn thời gian bốc xếp, giảm lao động thủ công, giảm tiêu hao vật tư hàng hoá của khách hàng, giảm giá thành sản phẩm bốc xếp khiến cho dịch vụ của Công ty có sức cạnh tranh lớn trên thị trường và tạo niềm tin cho khách hàng về dịch vụ của công ty.

Đặc biệt Cảng mới đầu tư thêm 2 cẩu giàn QC hiện đại bậc nhất hiện nay (với năng suất lên đến 30 moves/h, trọng tải 40 tấn) rút ngắn được thời gian xếp dỡ, tăng sản lượng thông qua đáng kể so với tất cả các Cảng khác ở Hải Phòng (với năng suất cao nhất chỉ có 25moves/h). Chính vì thế chất lượng dịch vụ xếp dỡ của Cảng ngày càng tăng lên và vượt trội so với các Cảng khác từ đó tạo dựng được sự tin tưởng của khách hàng, dần có nhiều đối tác làm ăn chuyển hướng từ các công ty đối thủ sang công ty cổ phần Cảng Nam Hải hơn.

  • Chiến lược xúc tiến bán hàng (4P)

Là khâu quan trọng nhất trong chiến lược marketing của doanh nghiệp. Dưới sự cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải nỗ lực hết sức trong việc xây dựng và củng cố vị thế của mình với khách hàng. Nhất là trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế. Nhằm tăng nhanh sản lượng xếp dỡ, tăng thêm các dịch vụ mới và hiểu rõ về ưu thế các dịch vụ của mình trên thị trường, Cảng áp dụng các biện pháp sau:

Quảng cáo: đưa ra những thông tin cập nhập về cảng, đăng tải các thông tin cần thiết trong quá trình khách hàng đặt những đơn hàng bốc xếp, vận chuyển và lưu kho bãi… trên các phương tiện truyền thông và mạng Phát các tờ catalog có những thông tin cơ bản của Cảng, nhấn mạnh những dấu ấn riêng của cảng để tạo một ấn tượng tốt với khách hàng, đặc biệt là những khách hàng tiềm năng. Mặc dù công ty có đầu tư thiết kế website nhưng các thông tin đăng trên website chưa đầy đủ, website còn khá sơ sài so với các đối thủ cạnh tranh khác cùng ngành. Việc quảng bá tên miền của website cũng chưa được chú trọng. Ngoài ra, công ty còn quảng cáo trên báo nhưng không liên tục và chưa đem lại hiệu quả. Rõ ràng quảng cáo trên báo hiệu quả rất khiêm tốn vì mặc dù chi phí có thể nhỏ hơn các hoạt động quảng cáo qua các phương tiện hay cách thức khác nhưng mức độ quảng bá của nó còn ở qui mô nhỏ, số khách hàng biết đến ít và kém sức hấp dẫn.

Việc thực hiện các biện pháp kích cầu, các kỹ thuật yểm trợ xúc tiến bán hàng của Cảng làm hiệu quả không cao hoặc vẫn chưa thực hiện. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty Cảng.

Công ty đã quan tâm đến việc gửi thư chúc mừng năm mới, ngày quốc khánh, gửi danh thiếp vào dịp lễ đến các khách hàng truyền thống.

Tiến hành hội nghị khách hàng: Nhằm giữ gìn mối quan hệ với những khách hàng quen thuộc, tạo điều kiện cho những khách hàng tiềm năng tìm hiểu về Cảng để đưa ra quyết định có sử dụng các dịch vụ của cảng hay không…

Mở các hội nghị khách hàng theo nhóm chủ hàng hoặc gặp trực tiếp các chủ hàng, tìm hiểu nhu cầu của họ và tiếp thu, phản hổi ý kiến của khách hàng.

Quảng cáo giới thiệu năng lực của Cảng trên các phương tiện thông tin đại chúng, thường xuyên đăng trên các báo chuyên ngành (tạp chí hàng hải).

Cải thiện các thủ tục hành chính rườm rà, phức tạp, cắt bỏ các khâu trung gian trong quá trình làm thủ tục nhận hàng, hướng dẫn khách tận tình chu đáo.

2.3.3. Đánh giá công tác marketing tại công ty cổ phần Cảng Nam Hải.

  • Ưu điểm

Nhìn chung, chất lượng sản phẩm dịch vụ của công ty là rất tốt. Công ty có đội tàu xếp dỡ được đầu tư đầy đủ, trọng tải vừa và lớn, tổ chức quản lý điều hành sản xuất bằng phương tiện hiện đại nên chất lượng bốc xếp, vận chuyển tốt.

  • Thời gian chuyên chở, bốc xếp hàng hóa nhanh chóng.
  • Không những thế, Công ty luôn tạo uy tín với khách hàng nên đã giữ chân được lượng khách hàng truyền thống nhất định tin tưởng và sử dụng dịch vụ của công ty.
  • Do chất lượng máy móc thiết bị tốt nên tỷ lệ hao hụt hàng hoá rất ít, tạo được lòng tin của khách hàng. Máy móc thiết bị hiện đại làm cho chất lượng xếp dỡ tăng lên, hàng hóa thông qua nhanh hơn.
  • Xác định giá cước dịch vụ luôn là điều hấp dẫn nhất đối với các chủ tàu, chủ hàng. Vì vậy, Cảng Nam Hải thường xuyên nghiên cứu những biến động của thị trường để điều chỉnh những bất hợp lý. Xây dựng các cơ chế giá thu hút khách hàng để nâng cao năng lực cạnh Thường xuyên hỗ trợ cho khách hàng sắt thép khi có khó khăn về phương tiện giải phóng hàng. Tăng thời gian miễn lưu bãi cho một số chủ hàng có khó khăn khách quan không tiêu thụ được hàng, phải gửi lâu tại kho bãi. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty Cảng.

Ngoài các cơ chế ưu đãi giảm giá, Cảng Nam Hải còn có cơ chế thưởng khuyến khích khách hàng 6 tháng, một năm và quy chế hoa hồng môi giới tạo việc làm cho các chủ tàu, chủ hàng trên cơ sở hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Bên cạnh việc tạo ra các cơ chế hấp dẫn, Cảng đã chú trọng phát huy thế mạnh truyền thống của mình là đổi mới công nghệ xếp dỡ và nâng cao chất lượng dịch vụ.

Hưởng ứng phong trào thi đua: Lao động và sản xuất giỏi, tập thể cán bộ công nhân Cảng Nam Hải đã phát huy tinh thần làm chủ trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Các đơn vị, phòng ban đều xây dựng và đăng ký thi đua.

Các cấp công đoàn đã chủ động cùng chuyên môn liên tục tổ chức và đẩy mạnh phong trào thi đua lao động và quản lý giỏi.., tổ chức hội thảo nâng cao chất lượng xếp dỡ hàng hoá.

  • Nhược điểm

Tuy đã đạt được những thành tựu trong quá trình sản xuất kinh doanh nhưng công ty cổ phần cảng Nam Hải vẫn còn những hạn chế sau:

Chi phí marketing hiện tại của Cảng chủ yếu là hoa hồng khách hàng. Cảng chưa quan tâm nhiều đến chính sách quảng cáo, chỉ dừng lại ở việc giới thiệu về Cảng , khách hàng khó có cơ hội tìm hiểu các thông tin thủ tục có liên quan đến việc xếp dỡ, lưu kho bãi hay vận chuyển trên các phương tiện truyền thông và internet… Mà những khách hàng muốn tìm hiểu lại là những khách hàng tiềm năng.

Phòng marketing với đội ngũ nhân viên còn khá trẻ chưa thật sự có nhiều kinh nghiệm thực tế để có thể đưa ra các chiến lược marketing tốt để phát triển công ty

Công ty cổ phần Cảng Nam hải là một Cảng mới nên là thương hiệu trên thị trường còn kém. Nên chú ý có chiến lược cụ thể để xúc tiến xây dựng đẩy mạnh thương hiệu của Cảng ra thị trường để thu hút được nguồn khách hàng, đối tác nhiều hơn nữa trong tương lai. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty Cảng.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Giải pháp hoạt động Marketing tại Công ty Cảng

One thought on “Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty Cảng

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537