Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Thực trạng sử dụng nhân lực tại Xí Nghiệp xếp dỡ, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Thực trạng sử dụng nhân lực tại Xí Nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
2.1 TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP XẾP DỠ HOÀNG DIỆU
2.1.1. Giới thiệu chung về Cảng Hải Phòng
- Tên giao dịch : Công ty TNHH một thành viên Cảng Hải Phòng
- Tên Tiếng anh: Port of Hai Phong
- Giám đốc: Ngô Bắc
- Loại hình doanh nghiêp: Công ty TNHH một thành viên
- Mã số thuế: 020183684
- Trụ sở chính: 8A Trần Phú, Ngô Quyền, Hải Phòng
- Xí Nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu.
- Xí Nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ.
- Xí Nghiệp xếp dỡ và vận tải thủy.
- Xí Nghiệp xếp dỡ và vận tải Bạch Đằng.
- Xí Nghiệp xếp dỡ Tân Cảng.
2.1.2 Tổng quan về Xí Nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu
Từ trước những năm 1980, khu vực Cảng Hải Phòng được chia làm 4 khu vực để xếp dỡ hàng.
- Khu Cảng chính từ phao số 0 đến cầu số 11
- Khu vực chuyển tải cửa sông Bạch Đằng Và Vịnh Hạ Long
- Khu vực Cảng Chùa Vẽ
- Khu vực Cảng Vật Cách
Do yêu cầu sản xuất, tháng 4 năm 1981, khu vực Cảng chính được chia thành 2 xí nghiệp tương ứng với 2 khu vực xếp dỡ là XN xếp dỡ I và XN xếp dỡ II. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nhân lực tại Xí Nghiệp xếp dỡ.
Từ thực tế sản xuất, mỗi Xí Nghiệp đã hình thành một đội sản xuất chuyên xếp dỡ một loại hàng container do Cảng liên doanh với hãng vận tải GMC (thuộc Công ty GERMANTRANS) và hãng HEUNG – A do VIETFRAC làm đại lý.
Do phương thức vận tải hàng hoá bằng container trên thế giới ngày càng phát triển mạnh, lượng hàng hoá được vận chuyển bằng container đến Việt Nam ngày càng tăng khiến cho lãnh đạo Cảng Hải Phòng phải tiến hành thay đổi quy mô và cơ cấu tổ chức sản xuất để đáp ứng yêu cầu xếp dỡ, vận chuyển và bảo quản cũng như giao nhận hàng hoá trong container. Do đó Xí Nghiệp xếp dỡ container được hình thành từ 2 đội xếp dỡ container của 2 xí nghiệp I và II.
Nhằm nâng cao công tác quản lý, đồng thời cải tiến cơ cấu tổ chức, từng bước hình thành các khu vực chuyên môn hoá xếp dỡ, Cảng Hải Phòng đã đề xuất phương án với Tổng cục Hàng Hải Việt Nam về việc thành lập Xí Nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu trên cơ sở sáp nhập 2 xí nghiệp I và II.
Xí Nghiệp được hình thành từ ngày 20 tháng 11 năm 1993 theo QĐ số 625/TCCB của Cục Hàng Hải Việt Nam từ việc sáp nhập 2 xí nghiệp: Xí Nghiệp xếp dỡ I và Xí Nghiệp xếp dỡ II. Trụ sở đặt tại số 4 Lê Thánh Tông, Hải Phòng. Xí Nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu nằm ở khu vực Cảng chính, là một xí nghiệp thành phần Cảng Hải Phòng, có cùng quá trình hình thành và phát triển, điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý chung với Cảng Hải Phòng.
Xí Nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu bao gồm từ hệ thống cầu tàu số 4 đến cầu tàu số 11 với tổng chiều dài là 1.033.636 m. Tất cả các bến được xây dựng bằng tường cọc ván thép kết hợp với mũi dầm bê tông có thép, đủ điều kiện cho tàu 10.000 DWT neo đậu.
Vùng diện tích Cảng bao gồm khu vực rộng lớn vớí các bãi tuyến tiền phương, hệ thống đường giao thông kéo dài dọc cầu tàu với các thiết bị xếp dỡ vận chuyển hiện đại, phía sau là hệ thống kho bãi bao gồm từ kho số 4 đén kho số 13.
Diện tích xếp hàng là: 52.655 m2, diện tích kho là: 29.023 m2, diện tích kho bán lộ thiên là: 3.222 m2. Sản lượng thông qua xí nghiệp chiếm từ 40 – 50% tổng sản lượng của Cảng Hải Phòng. Sản lượng chuyển tải tại khu vực Quảng Ninh từ 400.000 – 600.000 tấn/ năm.
Đến tháng 7/2023, sáp nhập Xí Nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu và Xí Nghiệp xếp dỡ Lê Thánh Tông thành một xí nghiệp là: Xí Nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu.
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề sản xuất kinh doanh của Xí Nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu Khóa luận: Thực trạng sử dụng nhân lực tại Xí Nghiệp xếp dỡ.
2.1.3.1 Chức năng
Trong sự nghiệp xây dựng đất nước và phát triển kinh tế quốc dân theo cơ chế thị trường hiện nay thì việc xuất – nhập khẩu hàng hoá là việc làm cần thiết và tất yếu. Thông qua nhiều phương thức vận tải khác nhau như: vận tải đường sắt, đường bộ, đường thuỷ, đường hàng không…
Trong các hình thức vận tải trên thì đường thuỷ là một trong những hình thức vận tải đặc biệt quan trọng. Bởi:
- Cảng là khu vực thu hút và giải toả hàng hoá.
- Thực hiện việc bốc, xếp, dỡ hàng hoá.
- Là nơi lánh nạn an toàn cho tàu.
- Cảng cung cấp các dịch vụ cho tàu như một mắt xích trong dây chuyền.
- Là điểm luân chuyển hàng hoá và hành khách.
- Là nơi tiếp nhận các đầu mối giao thông giữa hệ thống vận tải trong nước và nước ngoài.
- Cơ sở phát triển thương mại thông qua Cảng.
2.1.3.2. Nhiệm vụ
Xí Nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu có những nhiệm vụ chủ yếu như sau:
- Kí kết hợp đồng xếp dỡ, giao nhận, bảo quản, lưu kho hàng hoá với chủ hàng.
- Giao hàng xuất khẩu cho phương tiện vận tải và nhận hàng nhập khẩu từ phương tiện vận tải nếu được uỷ thác.
- Kết toán việc giao nhận hàng và lập các chứng từ cần thiết.
- Tiến hành xếp dỡ, vận chuyển, bảo quản, lưu kho hàng hoá.
Nếu trong quá trình xếp dỡ, vận chuyển, bảo quản, lưu kho mà hàng hoá bị hư hỏng do lỗi của Cảng thì Cảng phải chịu trách nhiệm bồi thường hàng hoá bị hư hỏng. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nhân lực tại Xí Nghiệp xếp dỡ.
2.1.3.3. Ngành nghề sản xuất kinh doanh
Đặc thù đối với Xí Nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu nói riêng, Cảng Hải Phòng nói chung là vận chuyển, xếp dỡ, lưu kho hàng hoá. Hàng hoá thông qua Cảng bao gồm rất nhiều mặt hàng đa dạng và phong phú như: các thiết bị máy móc, vật kiệu xây dựng, than gỗ, clinke, phân bón, lương thực, hàng tiêu dùng…và hình thức cũng rất đa dạng như:
- Hòm kiện, bó, hàng bao, hàng rời…
- Hàng cồng kềnh, hàng không phân biệt kích thước.
- Hàng siêu trường, siêu trọng, hàng độc hại, hàng nghuy hiểm.
- Hàng rau quả tươi sống…
Đặc điểm hàng hoá xuất xứ từ nhiều nguồn khác nhau: hàng nhập khẩu, hàng xuất khẩu, hàng nội địa. Vì vậy đòi hỏi Cảng phải có các điều kiện xếp dỡ phù hợp bằng các công cụ, vật tư, máy móc chuyên dùng. Đặc biệt từ năm 1996, hàng hoá vận chuyển bằng container được áp dụng rộng rãi và phổ biến.
2.1.4 Cơ cấu tổ chức Xí Nghiệp, chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức, quản lý của Xí Nghiệp
2.1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Ban lãnh đạo
- Giám đốc
Là người lãnh đạo cao nhất trong XN, chịu trách nhiệm trước Đảng uỷ, Giám đốc Cảng Hải Phòng về nhận chỉ tiêu, kế hoạch của Cảng, đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên của Xí Nghiệp, chịu trách nhiệm trước các chính sách pháp luật của Nhà nước trong hoạt đọng sản xuất kinh doanh. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nhân lực tại Xí Nghiệp xếp dỡ.
- Các phó giám đốc
Là những người tham mưu cho giám đốc, trực tiếp chỉ đạo về các mặt phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí Nghiệp như: các kế hoạch sản lượng, giá thành, vật tư, kế hoạch giao nhận cho các đơn vị sự nghiệp, tập hợp mọi thông tin về công tác thực hiện tháng, quý, năm để báo cáo cho giám đốc.
- Phó giám đốc Nội chính
Quản ký, chỉ đạo các ban nghiệp vụ như: Tổ chức tiền lương, Kế toán tài vụ, Kinh doanh, Hành chính y tế và công tác bảo vệ của Xí Nghiệp.
Tham mưu cho giám đốc tham gia xây dựng các định mức lao động tiên tiến và tổ chức lao động kế hoạch.
Theo dõi, áp dụng bảng lương, bảng chấm công, xác định lương cơ bản, lương trách nhiệm, phụ cấp ngoài giờ, kiểm tra thực hiện tổng quát lương.
Tham gia nghiên cứu hợp đồng, tổ chức các phong trào thi đua, nghiên cứu cải tạo hệ thống tiền lương và áp dụng hình thức khuyến khích vật chất.
- Phó giám đốc Kho hàng
Phụ trách việc kết toán hàng hoá xuất nhập khẩu đối với chủ hàng, chủ tàu. Quản lý nghiệp vụ của ban hàng hoá về công tác lưu kho,lưu hàng hoá, đảm bảo hệ thống kho bãi an toàn, hàng hoá không bị hư hỏng mất mát.
- Phó giám đốc Khai thác
Chỉ đạo công tác xếp dỡ hàng hoá, quản lý giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu thông qua Cảng.
Quan hệ với các đơn vị ngành dọc cấp trên đẻ giải quyết các nghiệp vụ công tác kế hoạch.
Triển khai thực hiện các hợp đồng kinh tế đã ký kết giữa Xí Nghiệp với chủ hàng, chủ tàu.
Giải quyết các vướng mắc trong quá trình bốc xếp, giao nhận theo quy định của hợp đồng.
- Phó giám đốc Kỹ thuật Khóa luận: Thực trạng sử dụng nhân lực tại Xí Nghiệp xếp dỡ.
Chịu trách nhiệm về việc tổ chức sử dụng các loại phương tiện, thiết bị xếp dỡ kịp thời cho công tác xếp dỡ, vận chuyển hàng hoá.
Đảm bảo nguyên vật liệu, máy móc thiết bị thực hiện công tác xếp dỡ, vận chuyển hàng hoá.
Các ban nghiệp vụ
- Ban tổ chức tiền lương
Tham mưu cho giám đốc về công tác về công tác tổ chức cán bộ, lao động, sắp xếp bộ máy quản lý, điều hành sản xuất trực tiếp và đảm bảo chính sách cho CBCNV trong Xí Nghiệp.
Thanh toán tiền lương cho CBCNV theo đơn giá của Cảng và chính sách trả lương của Nhà nước.
- Tham mưu cho giám đốc.
- Ban tiếp thị kinh doanh
Căn cứ vào kế hoạch của Cảng Hải Phòng đã giao cho Xí Nghiệp, ban khai thác kinh doanh nghiên cứu, phân bổ kế hoạch cho các đơn vị bộ phận trong Xí Nghiệp thực hiện, làm cơ sở cho việc đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh.
- Ban tài chính kế toán
Theo dõi các hoạt động tài chính của Xí Nghiệp, tập hợp, phản ánh các khoản thu – chi trong Xí Nghiệp.
- Kiểm tra cứng từ xuất nhập khẩu, nguyên vật liệu.
- Báo cáo cho giám đốc kịp thời các trường hợp mất mát tài sản.
Quản lý việc tính toán và kiểm tra chi tiêu các quỹ tiền mặt, tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ cấp cho CBCNV bằng tiền mặt, đặc biệt là các tài sản thông qua giá trị bằng tiền.
- Đôn đốc, thu nợ các chủ hàng, theo dõi việc sử dụng TSCĐ, TSLĐ, tính khấu hao TSCĐ theo tổng thời gian quy định.
- Định kỳ tiến hành phân tích hoạt động kinh tế của đơn vị.
- Thực hiện chế độ hạch toán kinh tế.
- Lập báo cáo về tình hình tài chính, tình hình thu chi.
Ban y tế Khóa luận: Thực trạng sử dụng nhân lực tại Xí Nghiệp xếp dỡ.
Phục vụ công tác chăm lo đời sống sức khoẻ cho CBCNV trong Xí Nghiệp thông qua việc khám chữa bệnh và kiểm tra sức khoẻ định kỳ, vệ sinh môi trường, phục vụ nước uống, sinh hoạt cho CBCNV.
- Ban hàng hoá
Quản lý nghiệp vụ về các đội giao nhận cầu tàu, kho bãi, đội dịch vụ nhà cầu.
Thiết lập các chứng từ liên quan đến việc giao nhận hàng hoá, thanh toán cước phí, xác nhận sổ lương cho các đơn vị để làn cơ sở tính lương.
- Ban kỹ thuật vật tư
Quản lý trên sổ sách các loại phương tiện, thiết bị, từ đó lập kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ cho các phương tiện thiết bị và nghiên cứu cải tiến công cụ xếp dỡ nhằm nâng cao khả năng khai thác của thiết bị.
Phải đảm bảo đầy đủ vật tư, nhiên liệu phục vụ cho các loại thiết bị xếp dỡ hàng hoá.
Các đơn vị trực tiếp sản xuất
- Các đội
- Đội cơ giới
Có trách nhiệm xếp dỡ hàng hoá trong Cảng theo các phương án xếp dỡ, có chức năng, nhiệm vụ quản lý trực tiếp các phương tiện thiết bị như: xe hàng, xe nâng, xe cẩu…
Tổ chức sản xuất, đồng thời có kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị đó.
- Đội đế Khóa luận: Thực trạng sử dụng nhân lực tại Xí Nghiệp xếp dỡ.
Quản lý các phương tiện thiết bị như: cần trục chân đế, cần trục bánh lốp…đảm bảo trạng thái kỹ thuật tốt cho các phương tiện. Từ đó tổ chức sản xuất kết hợp với kế hoach bảo dưỡng, sửa chữa.
- Đội xếp dỡ
Chịu trách nhiệm xếp dỡ cho các tàu chở hàng tới Cảng.
Quản lý các kho, bãi và các thiết bị xếp dỡ phù hợp với công việc cơ giới hoá xếp dỡ hàng rời.
Tổ chức thực hiện xếp dỡ hàng hoá ở các tuyến tiền phương, hậu phương, trong kho, ngoài bãi. Đây chính là lực lượng chủ đạo, trực tiếp tham gia vào quá trình thực hiện chỉ tiêu sản lượng của Xí Nghiệp.
- Đội bảo vệ
Có nhiệm vụ đảm bảo an ninh trật tự trong nội bộ Xí Nghiệp.
Kiểm tra, kiểm soát người và phương tiện ra vào Cảng nhằm đảm bảo nội quy, quy định của Xí Nghiệp.
Chống các biểu hiện tiêu cực trong quản lý hàng hoá.
- Đội vệ sinh công nghiệp
Chịu trách nhiệm về việc quét dọn vệ sinh, tu sửa cầu tàu, kho bãi khi bị hư hỏng nhẹ…
Đảm bảo tốt công tác vệ sinh công nghiệp để phục vụ cho công tác khai thác xếp dỡ hàng hoá.
- Đội tàu phục vụ
- Đội đóng gói
Chuyên đóng gói hàng rời và sửa chữa nhỏ các công cụ, dụng cụ đóng gói.
- Đội hàng rời
- Đội kho bãi, cân hàng, giao nhận, dịch vụ
Tổ chức khai thác và đảm nhận nhiệm vụ giao nhận hàng hoá từ tàu hay các phương tiện vận tải bộ của chủ hàng tới.
Tổ chức giao hàng cho chủ hàng. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nhân lực tại Xí Nghiệp xếp dỡ.
Đảm bảo chính xác các nguyên tắc và thủ tục xếp hàng hoá ở kho bãi đúng quy định, giúp thuận tiện cho việc kiểm tra điều hành sản xuất, có trách nhiệm quản lý, bảo quản hàng hoá, lưu kho khi chủ hàng yêu cầu.
Thu cước bốc xếp, cước giao nhận và cước bảo quản hàng hoá của các bộ phận liên quan, xác nhận chứng từ chi trả cho lương công nhân xếp dỡ hàng hoá.
Đảm bảo công tác phục vụ khai thác, rút hàng nhanh, dễ dàng, thuận tiện… Theo dõi các thủ tục giao nhận hàng hoá, thành lập và cung cấp đầy đủ các chứng từ để theo dõi tính ngày lưu kho.
- Các tổ sản xuất
Với nhiệm vụ được các đội phân công, các tổ triển khai cụ thể các bước theo chuyên môn, nghề nghiệp của mình để hoàn thành tốt công tác, nhiệm vụ được giao về chất lượng, năng suất, hiệu quả và đảm bảo an toàn lao động,.
Công nhân trực tiếp tham gia sản xuất được tổ chức làm theo ca và có số lượng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng tổ sản xuất. Một ca làm việc có thời gian là 6 tiếng và được phân bổ như sau:
- Ca sáng : 6h – 12h
- Ca chiều : 12h – 18h
- Ca tối: 18h – 24h
- Ca đêm: 24h – 6h
Xí Nghiệp áp dụng chế độ đảo ca liên tục không nghỉ Chủ Nhật. Công nhân thay nhau làm việc và thay nhau nghỉ trong từng ngày. Mỗi công nhân sau khi kết thúc ca làm việc của mình được nghỉ 12h, nếu làm ca đêm được nghỉ 36h, sau đó lại tiếp tục làm việc ở ca tiếp theo. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nhân lực tại Xí Nghiệp xếp dỡ.
2.1.5 Hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí Nghiệp
- Đánh giá tình hình thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu trong 2 năm vừa qua (2024 – 2025)
- BẢNG 1 – TỔNG HỢP KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
- BẢNG 2 – SO SÁNH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH GIỮA 2 NĂM
Qua những số liệu trên ta có thể rút ra một số đánh giá tổng quát như sau:
Từ năm 2024 đến năm 2025, sản lượng xếp dỡ của Xí Nghiệp tăng 554.887 tấn, sản lượng năm 2025 so với năm 2024 là 109,15%. Đây là kết quả của sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên trong Xí Nghiệp.Do sự hội nhập toàn cầu 36 nên ngày càng có nhiều khách hàng tìm đến, hơn nữa khả năng phục vụ chuyên nghiệp và giàu kinh nghiệm của Xí Nghiệp đã mang đến cho khách hàng sự tin tưởng, an tâm khi sử dụng dịch vụ của Xí Nghiệp.
Nguyên nhân tăng chỉ tiêu doanh thu năm 2025 là do Xí Nghiệp đã làm tốt công tác nghiên cứu thị trường nên thu hút được nhiều bạn hàng, đồng thời việc cải cách cơ cấu hành chính có hiệu quả, tránh được nhiều thu tục rườm rà gây mất thời gian cho khách hàng. Kết quả la trong năm 2025, lương hàng hoá thông qua Cảng nhiều hơn, do đó cước xếp dỡ thu được cũng ảnh hưởng không nhỏ tới doanh thu của Xí Nghiệp. Theo kế hoạch năm 2026 sẽ tăng thêm tốc độ tăng trưởng sản lượng nhằm đưa tốc độ tăng doanh thu nhanh hơn so với các năm trước.
Xét về chi phí giữa các năm có sự tăng lên, chi phí này tăng là do khấu hao tăng lên, chi trả lương cho nhân viên quản lý nhiều hơn, chi phí điện, nước và các khoản chi phí khác cũng tăng lên. Tổng chi phí năm 2025 tăng so với năm 2024 nguyên nhân là do sản lượng hàng hoá tăng, giá cả xăng dầu biến động làm cho giá cả thị trường có nhiều thay đổi. Tuy nhiên tỷ lệ tăng không đáng kể do Xí Nghiệp đã làm tốt công tác quản lý, trình độ cán bộ công nhân viên được nâng cao, máy móc trang thiết bị hiện đại hơn.
2.1.6. Những thuận lợi và khó khăn của Xí Nghiệp Khóa luận: Thực trạng sử dụng nhân lực tại Xí Nghiệp xếp dỡ.
2.1.6.1. Thuận lợi
- Về khách quan
Lãnh đạo Cảng thực hiện quan tâm, theo dõi, hiểu và đánh giá đúng thực trạng khó khăn của Xí Nghiệp để có hướng chỉ đạo kịp thời về đầu tư, tổ chức quản lý, đào tạo…, bởi sản lượng của Xí Nghiệp chiếm gần 50% sản lượng toàn Cảng.
Công tác tổ chức, đào tạo, sử dụng nhân lực đã cải tiến và thực sự được quan tâm.
Chế độ trả lương khoán đã khuyến khích công nhân phát huy tính sáng tạo, năng lực, biết tổ chức phân công lại sản xuất cho phù hợp để có năng suất và thu nhập cao.
Biểu thu cước có cải tiến, khuyến khích được chủ hàng, chủ tàu trong hoạt động kinh doanh trong cơ chế cạnh tranh của thị trường.
Được sự quan tâm giúp đỡ, phối kết hợp của các phòng ban, đơn vị trong và ngoài cảng đến mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Việc đầu tư các trang thiết bị, máy móc, công cụ mới, hiện đại phục vụ sản xuất kinh doanh đang được đặc biệt quan tâm, đưa công nghệ thông tin vào công tác quản lý điều hành. Kho tàng, bến bãi được nâng cấp đáp ứng yêu cầu được chấp nhận và bảo quản chất lượng hàng hoá cho khách hàng.
Sự phối kết hợp hài hoà của chủ hàng, chủ tàu, đại lý…đã tạo ra nhiều điều kiện cho Xí Nghiệp với mục tiêu chung là: sản xuất kinh doanh có hiệu quả, cùng vươn lên và cùng có lợi.
Tiềm lực phát triển kinh tế xã hội của đất nước đang mạnh dần lên bởi cơ chế, chính sách đổi mới của Đảng và Nhà Nước cũng làm cho nguồn hàng thông qua Cảng tăng lên…
- Về chủ quan
Xí Nghiệp có đội ngũ cán bộ lãnh đạo từ cơ sở trở lên, lực lượng tham mưu có năng lực, kinh nghiệm nghiệp vụ dần dần đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ mới. Đội ngũ cán bộ này lại có ý thức trách nhiệm cao, lại chịu khó học hỏi và nhiệt tình công tác, biết tố chức, quy tụ và biết khắc phục, phát huy truyền thống của đội ngũ công nhân Cảng “ Đoàn kết – Kiên cường – Sáng tạo ”.
Xí Nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu có ban lãnh đạo giỏi về nghiệp vụ, từng trải về kinh nghiệm (đã từng trải qua lĩnh vực quản lý), Đảng – Chính quyền – Công đoàn biết thống nhất, đã được cấp trên đánh giá là: “Có bước đột phá trong khâu quản lý diều hành”. Đặc biệt có đội ngũ công nhân viên tay nghề cao, tự giác, nghiêm túc làm việc, luôn tìm tòi sáng kiến cải tiến kỹ thuật, luôn tự học hỏi để vươn lên, nâng cao trình độ chuyên môn, không sợ khó, sợ khổ để hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ được giao.
2.1.6.2. Khó khăn Khóa luận: Thực trạng sử dụng nhân lực tại Xí Nghiệp xếp dỡ.
Lực lượng lao động nhiều, địa bàn rộng, phức tạp, khó điều hành, chỉ đạo và quản lý. Phương tiện thiết bị hầu hết đã già cỗi, phần lớn đã sử dụng trên 20 năm, có thiết bị đã sử dụng trên 30 năm. Toàn bộ 16 chiếc đế cẩu của Liên Xô cũ đã đến hạn thanh lý, hoạt động thường xuyên bị hư hỏng, vật tư phụ tùng thay thế thiếu đã ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Đặc biệt là tốc đọ giải phóng tàu làm cho nhiều chủ hàng, chủ tàu, đại lý không hài lòng. Hầu hết các loại thiết bị máy móc đều cũ mà việc đầu tư thêm rất có hạn.
Mặt hàng đa dạng, phức tạp, khó làm. Nhiều mặt hàng của Xí Nghiệp có sản lượng cao lại bị hạ giá cước để cạnh tranh, khuyến khích chủ hàng như: hàng rời, măng, sắt phôi, clinker…nên ảnh hưởng đến doanh thu. Việc làm hàng phức tạp và lượng hàng chuyển tải nhiều nên chi phí tăng, nhất là chi phí cho đóng gói hàng phân vón rời rất lớn.
Đặc biệt khó khăn là luồng tàu ra vào cảng vẫn trong tình trạng sa bồi, khó khăn cho việc đưa tàu ra vào, nhất là tàu có trọng tải lớn (mà số tàu này chủ yếu vào làm hàng tại Xí Nghiệp). Việc điều động và giải phóng tàu hầu như phụ thuộc vào thuỷ triều.
Đồng thời Xí Nghiệp còn phải chịu ảnh hưởng bởi sự cạnh tranh của các cảng khác trong nội bộ Cảng như Cảng Cửa Cấm, Cảng Cá Hộp, Cảng Đoạn Xá, Cảng Đình Vũ và trong khu vực cũng khá mạnh; nhất là việc ra đời của Cảng Cái Lân – Quảng Ninh, do đó sản lượng chuyển tải bị chia sẻ thị phần. Việc chịu sự điều tiết sản lượng, cơ cấu của các Xí Nghiệp xếp dỡ để tạo sự bình ổn trong nội bộ Cảng và cùng chia sẻ là điều tất yếu.
2.2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NHÂN LỰC TẠI XÍ NGHIỆP XẾP DỠ HOÀNG DIỆU Khóa luận: Thực trạng sử dụng nhân lực tại Xí Nghiệp xếp dỡ.
2.2.1 Mục đích và ý nghĩa của việc tìm hiểu công tác nhân sự trong Xí Nghiệp
2.2.1.1 Mục đích
Việc tìm hiểu tình hình tổ chức lao động của Xí Nghiệp là để:
- Nghiên cứu kết cấu lao động của Xí Nghiệp qua các mặt chức năng, nghề nghiệp, trình độ và lứa tuổi.
- Nghiên cứu tình hình tổ chức lao động, tình hình sử dụng lao động về các mặt thời gian, năng suất để xác định các nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả sử dụng sức lao động của Xí Nghiệp.
- Kiểm tra tình hình thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nước đối với người lao động trong Xí Nghiệp.
- Đánh giá việc áp dụng các hình thức tổ chức lao động khoa hoc và hợp tác lao động của Xí Nghiệp.
- Tìm ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng sức lao động nhằm đạt được năng suất cao, chất lượng tốt để nâng cao thu nhập cho người lao động.
2.2.1.2. Ý nghĩa
Lao động là nguồn lực quan trọng nhất của bất kỳ một tổ chức doanh nghiệp nào và là cơ sở quyết định sự tồn tại và phát triển của chính doanh nghiệp đó. Do đó, việc nghiên cứu và tìm hiểu về tình hình sử dụng lao động giúp cho doanh nghiệp thấy được những điểm mạnh để phát huy và những điểm yếu cần phải sửa đổi, bổ sung. Từ đó đưa ra các biện pháp điều chỉnh, đào tạo lại để tạo điều kiện sử dụng sức lao động một cách hợp lý.
Đồng thời cũng cho thấy những tiềm năng chưa được khai thác hết. Từ đó doanh nghiệp có các biện pháp để sử dụng sức lao động một cách có hiệu quả hơn.
2.2.2 Đặc điểm lao động của Xí Nghiệp
2.2.2.1 Cơ cấu lao động của Xí Nghiệp
BẢNG 3 – CƠ CẤU LAO ĐỘNG TẠI XÍ NGHIỆP
- Nhận xét Khóa luận: Thực trạng sử dụng nhân lực tại Xí Nghiệp xếp dỡ.
Năm 2024 với tổng số lao động là 1747 trong đó có 1632 lao động trực tiếp 40 bao gồm công nhân trực tiếp và công nhân phục vụ ( chiếm 93,42% ). Đến năm 2025, Xí Nghiệp đã có tổng lao động là 1892 người ( tăng lên 145 người so với năm 2024 ) trong đó lao động trực tiếp là 1773 người ( chiếm 93,71% lao động toàn Xí Nghiệp ) và số lao động gián tiếp là 119 người ( chiếm 6,29% ).
Như vậy, năm 2025 do nhu cầu ngày càng mở rộng của Xí Nghiệp mà tổng số lao động của công ty cũng tăng đáng kể ( cụ thể tăng 145 người so với năm 2024 ) trong đó cả số lao động trực tiếp tăng ( 141 người so với năm 2024 ), tương ứng tăng với tỷ trọng là 8,64% cũng như số lao động gián tiếp tăng ( 4 người tương ứng mức tăng tỷ trọng là 3,48% ).
Trong giai đoạn 2025 / 2024, số lao động gián tiếp của Xí Nghiệp tương đối ổn định trong khi số lao động trực tiếp tăng lên nhiều hơn về số lượng. Điều này chứng tỏ đội ngũ cán bộ công nhân viên gián tiếp của Xí Nghiệp có sự ổn định cao nhưng đội ngũ công nhân trực tiếp lại có sự biến động không nhỏ làm ảnh hưởng đến khả năng trực tiếp lao động sản xuất của Xí Nghiệp.
2.2.2.2. Phân loại tình hình lao động trong Xí Nghiệp
2.2.2.2.1. Phân loại tình hình lao động theo độ tuổi
BẢNG 4 – PHÂN LOẠI LAO ĐỘNG THEO ĐỘ TUỔI LAO ĐỘNG
- Nhận xét
Qua bảng đánh giá trên ta có thể nhận thấy rằng:
Độ tuổi bình quân của Xí Nghiệp năm 2024 là 40 tuổi, nhưng đến năm 2025, độ tuổi bình quân tăng lên 41 tuổi. Đây vẫn là độ tuổi tương đối cao.
Độ tuổi chiếm tỷ lệ lớn nhất trong Xí Nghiệp là từ 41 – 50 tuổi. Điều này là chưa hợp lý đối với Xí Nghiệp với đặc thù là xếp dỡ hàng hoá mang tính vừa nặng nhọc vừa có tính nguy hiểm. Do vậy Xí Nghiệp cần có các chính sách thực tế phù hợp như:
- Trẻ hoá lại lực lượng lao động.
- Bố trí phân công lao động hợp lý…
Điều này là rất khó thực hiện mà cũng cần phải có thời gian, đân dần từng bước. Sở dĩ độ tuổi bình quân của toàn Xí Nghiệp cao là do các nguyên nhân sau: Khóa luận: Thực trạng sử dụng nhân lực tại Xí Nghiệp xếp dỡ.
Lực lượng lao động của Xí Nghiệp khá đông mà phần lớn là trưởng thành trong kháng chiến, công việc lại không được đào tạo chính quy và cho đến nay, lực lượng này vẫn chưa đến tuổi về hưu. Đó là nguyên nhân chính dẫn đến độ tuổi của Xí Nghiệp là khá cao.
Từ khi sáp nhập với Xí Nghiệp xếp dỡ Lê Thánh Tông thì tổng số lao động của Xí Nghiệp tăng lên. Đặc biệt là lực lượng lao động ở độ tuổi từ 40 – 50, làm cho lao động ở độ tuổi này tăng.
Trong năm 2025 cũng có sự thay đổi nhiều về lao động ở các bộ phận nhưng nhìn chung, số lao động ở độ tuổi 40 – 50, và độ tuổi 50 – 60 vẫn chiếm tỷ lệ khá cao, do lực lượng này vẫn chưa về hưu.
2.2.2.2.2. Phân loại tình hình lao động theo giới tính
BẢNG 5 – PHÂN LOẠI LAO ĐỘNG THEO GIỚI TÍNH
- Nhận xét
Năm 2024, số lao động nam trong Xí Nghiệp là 1210 người ( chiếm 69,26% tổng số lao động ), trong khi lao động nữ chỉ có 537 người ( chiếm 30,74% ). Đến năm 2025, số lao động nam trong Xí Nghiệp là 1328 người ( chiếm 70,19% tổng số lao động ) và lượng lao động nữ là 564 người ( chiếm 29,81% ). Hơn nữa trong số những công nhân trực tiếp ( Bốc xếp thủ công, Lái xe ô tô vận chuyển, Lái xe nâng hàng, Lái cần trục, Lái đế, đế P nổi, QC, RTG ) chỉ có lao động nam mà không có lao động nữ vì khối lượng công việc tương đối lớn.
Như vậy, trong năm 2025, cả lượng lao động nam và nữ đều có sự tăng lên về số lượng nhưng lượng lao động nam tăng nhiều hơn lượng lao động nữ. Cụ thể năm 2025, lượng lao động nam tăng 118 người ( 9,75% ) còn lượng lao động nữ tăng 27 người (5,03%) so với năm 2024. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nhân lực tại Xí Nghiệp xếp dỡ.
Nhìn chung, việc phân bổ và sử dụng lao động theo giới tính phù hợp với tính chất công việc và một trong những đặc điểm kinh doanh dịch vụ của Xí Nghiệp – bốc xếp, xếp dỡ hàng hóa.
2.2.2.3. Phân loại tình hình lao động theo trình độ học vấn
BẢNG 6 – PHÂN LOẠI LAO ĐỘNG THEO TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN
- Nhận xét
Nhìn chung, năm 2025, lao động trong Xí Nghiệp có đầy đủ các trình độ trong đó lao động phổ thông ( không phân loại trình độ ) chiếm một tỷ lệ rất lớn (78,22%) bởi phần lớn lực lượng lao động chủ yếu của Xí Nghiệp là công nhân trực tiếp sản xuất. Số lao động có trình độ đại học trong lực lượng lao động chiếm tỷ trọng khá lớn (13,69%) chỉ kém số lượng lao động phổ thông do đặc thù kinh doanh của Xí Nghiệp. Điều này cho thấy rằng đội ngũ cán bộ công nhân viên của Xí Nghiệp có trình độ học vấn tương đối cao.
Trong hai năm 2024 – 2025 lao động của Xí Nghiệp ở mọi trình độ đều tăng lên cùng với sự mở rộng quy mô của Xí Nghiệp. Trong đó, lao động ở trình độ đại học và cao đẳng tăng lên nhiều nhất, đặc biệt là lao động ở trình độ đại học tăng nhiều hơn cao đẳng điều đó chứng tỏ Xí Nghiệp rất chú trọng đến chất lượng người lao động kể cả lao động quản lý và lao động sản xuất.
Cụ thể năm 2025, số lao động trình độ đại học là 259 người ( chiếm 13,69% về tỷ trọng ) và cao hơn so với năm 2024 là 72 người ( tăng 38,5% so với năm 2024 ), bên cạnh đó lao động ở trình độ cao đẳng có 19 người ( 1,0 % về tỷ trọng ) tăng so với 2024 là 5 người ( 35,71% ).
Ta thấy rằng, số lao động có trình độ đại học tăng lên cao nhất. Nguyên nhân là do trong năm Xí Nghiệp luôn tổ chức đào tạo mới và đào tạo lại đội ngũ người lao động. Trình độ người lao động mà Xí Nghiệp đòi hỏi ngày càng cao hơn do đó Xí Nghiệp rất chú trọng vấn đề đào tạo người lao động. Không những thế trong công tác tuyển dụng nhân sự, Xí Nghiệp đặt ra yêu cầu ngày càng cao đối với các ứng cử viên trong đó có yêu cầu về trình độ.
Nói chung, cơ cấu lao động theo trình độ của Xí Nghiệp là phù hợp với một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Tuy nhiên, để ngày càng thích ứng hơn với nền kinh tế mới Xí Nghiệp đang từng bước thay đổi dần cơ cấu lao động theo trình độ : tăng dần lao động có trình độ đại học và hạn chế dần lao động phổ thông.
Xí Nghiệp cũng tổ chức tuyển thêm công nhân kỹ thuật để đảm bảo bốc xếp được lượng hàng hoá lớn.
2.2.3. Đặc điểm lao động của Xí Nghiệp
2.2.3.1.Khối lao động trực tiếp Khóa luận: Thực trạng sử dụng nhân lực tại Xí Nghiệp xếp dỡ.
- Độ tuổi của khối lao động trực tiếp trẻ hơn khối lao động gián tiếp để phù hợp với điều kiện làm theo ca và làm việc ngoài trời.
- Giới tính của khối lao động trực tiếp hoàn toàn là nam hoặc nữ có đủ sức khoẻ, trình độ và đạo đức.
- Trình độ : Đại học, cao đẳng, trung cấp, công nhân kỹ thuật và lao động phổ thông, đối với một số công việc như lái cẩu, lái xe trong cảng và ngoài cảng còn yêu cầu số năm kinh nghiệm thường là 3 năm kinh nghiệm đối với lái xe và 2 năm với lái cẩu, xe nâng hàng.
2.2.3.2. Khối lao động gián tiếp
- Từ 21 tuổi trở lên, có đủ năng lực hành vi dân sự.
- Giới tính có thể là nam hoặc nữ.
- Có trình độ trên đại học, đại học, cao đẳng, trung cấp.
- Năng động, sáng tạo, đầy nhiệt huyết đối với công việc.
BẢNG 7 – ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG TẠI XÍ NGHIỆP XẾP DỠ HOÀNG DIỆU
2.2.3 Thực trạng công tác sử dụng nguồn nhân lực tại Xí Nghiệp
2.2.3.1 Công tác hoạch định nhân lực
Là một đơn vị trực thuộc nên công tác hoạch định nhân lực của Xí Nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu thuộc thẩm quyền của Công ty TNHH một thành viên Cảng Hải Phòng. Căn cứ vào nhu cầu công việc, Xí Nghiệp sẽ xác định được số lượng nhân lực cần thiết, hợp lý và đệ trình lên Cảng Hải Phòng phê duyệt.
Hoạch định nguồn nhân lực là công tác lập kế hoạch về nguồn nhân lực cho doanh nghiệp trong giai đoạn hoặc thời gian sắp tới. Bản hoạch định này sẽ giúp cho ban lãnh đạo doanh nghiệp dự đoán và kiểm soát được tình hình về mặt nhận sự có thể xảy ra trước khi thực hiện các công việc.
Tuy nhiên, trong công tác hoạch định nhân lực còn tồn tại một số nhược điểm sau :
- Tuy đã được coi trọng nhưng chưa có kế hoạch rõ ràng mà chỉ dựa vào kinh nghiệm dự đoán.
- Việc xác định nhu cầu nhân lực của Xí Nghiệp không đảm bảo chính xác.
2.2.3.2. Công tác phân tích và thiết kế công việc Khóa luận: Thực trạng sử dụng nhân lực tại Xí Nghiệp xếp dỡ.
Trên thực tế, Xí Nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu đối với công tác phân tích công việc mới thực hiện được các công việc sau :
- Xác định ảnh hưởng của các yếu tố điều kiện vệ sinh lao động, hao phí năng lượng trong quá trình làm việc đối với người lao động. Từ đó có cơ sở để trả lương, phụ cấp cho cán bộ công nhân viên.
- Xác định được công nhân ở một bậc nào đấy phải biết gì về lý thuyết kỹ thuật sản xuất và kỹ năng thực hành.
Đối với công tác này Xí Nghiệp đã thực hiện được một số công việc góp phần nào đánh giá được các yêu cầu của công việc, từ đó, có thể tuyển được đúng nhân viên cho đúng việc. Tuy nhiên, đối với việc thực hiện công tác này Xí Nghiệp còn có một số nhược điểm sau:
- Công tác phân tích công việc còn khá mới mẻ và việc thực hiện chưa có hệ thống khoa học do đó kết quả mang lại chưa đáng kể.
- Việc xác định quyền hạn, trách nhiệm, kỹ năng theo yêu cầu của công việc và xác định nên tuyển những người như thế nào chỉ dựa vào kinh nghiệm của cán bộ phòng tổ chức nhân sự.
2.2.3.3. Công tác tuyển dụng nhân lực
Trong chính sách tuyển dụng cán bộ mới, Xí Nghiệp chỉ lựa chọn những người có trình độ, năng lực thực sự phù hợp với công việc nhiệm vụ được giao, tránh tuyển dụng thừa không sử dụng hết cán bộ. Từ đó tạo ra một lực lượng cán bộ có trình độ toàn diện, đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi của quá trình sản xuất kinh doanh của Xí Nghiệp.
- Nguồn tuyển dụng
Tuyển dụng nội bộ: Cán bộ công nhân viên được tuyển chọn thông qua hình thức đề bạt, thăng chức, được cất nhắc theo nguyên tắc bỏ phiếu kín và được cấp trên đồng ý. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nhân lực tại Xí Nghiệp xếp dỡ.
- Tuyển dụng bên ngoài : Các đối tượng từ nguồn này thường là :
- Nhờ nhân viên giới thiệu ( nhân viên khối phòng ban )
Quy trình tuyển dụng
- Xác định nhu cầu và thông báo tuyển dụng
- Thành lập hội đồng tuyển dụng
- Tuyển chọn qua hồ sơ
- Phỏng vấn sơ bộ
- Phỏng vấn sâu hoặc thi tay nghề nghiệp vụ
- Khám sức khoẻ
- Ra quyết định tuyển dụng
BẢNG 8 – THỰC TIỄN CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG CỦA XÍ NGHIỆP TRONG 2 NĂM 2024 – 2025
- Nhận xét
Qua 2 năm 2024 và 2025 đầu vào lao động đã tăng cả về số lượng lẫn chất lượng từ 130 người tăng lên đến 145 người. Năm 2025, số lượng tuyển từ nguồn bên ngoài ở các vị trí đều tăng so với năm 2024. Tuy nhiên, ở khối gián tiếp vẫn còn nhiều ưu tiên cho nguồn nội bộ. Điển hình là vị trí CBNV quản lý kinh tế và CBNV kỹ thuật. Nhìn chung, số lượng lao động được tuyển dụng trong 2 năm có xu hướng tăng lên cho thấy Xí Nghiệp rất chú trọng đến nhu cầu về lao động để đáp ứng kịp thời cho quá trình khai thác mọi tiềm năng Cảng nhằm đem lại kết quả tốt nhất. Tuy nhiên, hình thức tuyển dụng như vậy còn tồn tại một số hạn chế lớn ở hầu hết các doanh nghiệp hiện nay.
2.2.3.4. Công tác bố trí nhân lực
Xí Nghiệp đã biết dựa vào tính cách, giới tính, lứa tuổi, trình độ của từng người để phân công công việc cho họ. Cụ thể là :
- Đối với những người hoạt bát, năng nổ, vui vẻ được bố trí làm những công việc như giao dịch, tiếp khách.
- Đối với những người có tính trầm được bố trí vào những công việc đòi hỏi tính kiên trì, tỉ mỉ, đòi hỏi sự chính xác cao như công tác kế toán.
Sau đây là tình hình bố trí lao động tại các phòng, ban của Xí Nghiệp trong năm 2025 :
BẢNG 9 – TÌNH HÌNH SẮP XẾP LAO ĐỘNG TẠI XÍ NGHIỆP NĂM 2025
- Nhận xét Khóa luận: Thực trạng sử dụng nhân lực tại Xí Nghiệp xếp dỡ.
Qua bảng trên ta thấy tình hình sắp xếp lao động tại các phòng ban và các bộ phận vẫn chưa được hợp lý. Cụ thể là Đội xếp dỡ (563 người) chiếm 29,76%; Đội cơ giới (316 người) chiếm 16,7%; Đội hàng rời (205 người) chiếm 10,84%; Kho (171 người) chiếm 9,04%; Đội vệ sinh công nghiệp (87 người). Cùng một số phòng ban mà số lượng dôi dư không cần thiết như Ban Kĩ thuật – An toàn lao động (30 người), Phòng bảo vệ (70 người). Trong khi Ban y tế chỉ có 2 người, chiếm 0,11%. Mặc dù đặc điểm loại hình dịch vụ là xếp dỡ nhưng với số lượng nhân công ở các Đội xếp dỡ, Đội cơ giới và Đội hàng rời như hiện tại là không cần thiết. Bên cạnh đó, căn cứ vào tính chất của Ban Kĩ thuật – An toàn lao động, Phòng bảo vệ và Đội vệ sinh công nghiệp cũng không cần nhiều nhân công. Do đó Xí Nghiệp cần có cách sắp xếp, thuyên chuyển và điều động nhân lực hài hoà, hợp lý hơn.
2.2.3.5. Công tác đào tạo và phát triển nhân lực
Nhận thức được tầm quan trọng của việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, Xí Nghiệp đã xây dựng chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có hiệu quả.
Đối với lao động trực tiếp: thường xuyên mở các lớp bồi dưỡng tại chỗ để nâng cao trình độ tay nghề cũng như sự hiểu biết của người lao động. Xí Nghiệp tiến hành đào tạo và đào tạo lại nhằm nâng cao hiệu quả lao động của các lao động hiện có. Người lao động cũng luôn được khuyến khích và tạo điều kiện tham gia các lớp đào tạo nâng cao trình độ về chuyên môn, ngoại ngữ, tin học.
Đối với lao động các phòng chuyên môn nghiệp vụ : Xí Nghiệp luôn tạo điều kiện tham gia học cả trong và ngoài nước với ngành nghề chuyên môn phù hợp với yêu cầu công việc, tham gia các lớp học bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn về các chế độ, chính sách của Nhà nước… Những cán bộ công nhân viên được cử đi học được Xí Nghiệp thanh toán chi phí học tập và được hưởng lương theo kết quả học tập.
- BẢNG 10 – TÌNH HÌNH ĐÀO TẠO CỦA XÍ NGHIỆP NĂM 2025
Năm 2025, Xí Nghiệp đã chi ra 467.280.000 đồng phục vụ cho việc đào tạo mới và đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho 236 cán bộ, công nhân viên. Đào tạo tại chỗ có 87 người với tổng mức chi phí là 172.260.000 đồng (chủ yếu đào tạo đội ngũ lao động trực tiếp). Cử đi đào tạo với tổng kinh phí là 295.020.000 đồng với tổng số người được đào tạo là 149 người chủ yếu là đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên trách và một số lao động trực tiếp.
Như vậy, Xí Nghiệp rất quan tâm đến lĩnh vực đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Tuy đã thực sự quan tâm đến vấn đề đào tạo nhưng mới chỉ đào tạo được số ít người lao động nên chưa thực sự đáp ứng hết được yêu cầu của công việc. Vì vậy, Xí Nghiệp cần tăng cường đầu tư công tác đào tạo để có được một đội ngũ lao động có trình độ cao nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nhân lực tại Xí Nghiệp xếp dỡ.
2.2.3.6. Công tác đánh giá năng lực thực hiện công việc
Để khích lệ cán bộ công nhân viên, hàng tháng Xí Nghiệp đều có bình xét phân loại thi đua theo hiệu quả công tác, ý thức kỷ luật, năng suất làm việc,… Phân loại thi đua có 3 loại:
- Loại A : Hoàn thành vượt mức kế hoạch được giao, chấp hành tốt nội quy lao động, bảo đảm ngày công.
- Loại B : Hoàn thành kế hoạch ở mức kém hơn loại A.
- Loại C : Chưa hoàn thành nhiệm vụ.
Kết quả đánh giá nhân viên sẽ làm cơ sở cho việc thực hiện chính sách đãi ngộ nhân sự một cách nghiêm túc góp phần khuyến khích động viên tinh thần làm việc của người lao động.
2.2.3.7. Công tác đãi ngộ lao động
- Phương pháp trả lương
- Trả lương cho lao động trực tiếp (trả lương theo đơn giá sản phẩm)
Công nhân trực tiếp tham gia sản xuất được tổ chức làm theo ca và có số lượng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng tổ sản xuất. Một ca làm việc có thời gian là 6 tiếng và được phân bổ như sau:
- Ca sáng : 6h – 12h
- Ca chiều : 12h – 18h
- Ca tối: 18h – 24h
- Ca đêm: 24h – 6h
Xí Nghiệp áp dụng chế độ đảo ca liên tục không nghỉ Chủ Nhật. Công nhân thay nhau làm việc và thay nhau nghỉ trong từng ngày. Mỗi công nhân sau khi kết thúc ca làm việc của mình được nghỉ 12h, nếu làm ca đêm được nghỉ 36h, sau đó lại tiếp tục làm việc ở ca tiếp theo. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nhân lực tại Xí Nghiệp xếp dỡ.
- Đối với công nhân xếp dỡ.
- Công thức để tính lương sản phẩm cho tổ công nhân là: LSP = Q * Đg (đồng)
Trong đó:
- LSP : Tiền lương sản phẩm của tổ sản xuất (hoặc công nhân theo máng – ca)
- Q : Sản lượng hàng hoá xếp dỡ, vận chuyển của tổ sản xuất, tổ công nhân thực hiện trong máng – ca theo từng phương án xếp dỡ
- Đg : Đơn giá tiền lương ứng với từng loại hàng, từng phương án xếp dỡ
- (ĐVT: đồng/tấn; riêng container, xe lăn bánh, xe xích các loại ĐVT: đ/chiếc)
- Lương sản phẩm của một công nhân
Trong đó:
- PC ĐT , PCCT : Phụ cấp đêm tối, chuyển tải (nếu có) được thanh toán trong 1 máng – ca sản xuất.
- N : Số công nhân tham gia ca sản xuất.
- Thu nhập 1 tháng của công nhân TNCN = LSP + TNK (đồng)
Trong đó:
LSP : Tổng thu nhập tiền lương sản phẩm của công nhân từ ca đầu đến ca cuối trong tháng.
TNK : Thu nhập khác ngoài tiền lương sản phẩm bao (gồm lương công nhật, lương bảo quản, bảo dưỡng, lương chờ việc, tiền ăn giữa ca, lương khuyến khích theo kết quả sản xuất, thời gian và thu nhập khác.
- Đối với công nhân cơ giới
Gồm công nhân lái ôtô vận chuyển, lái xe nâng hàng, lái cần trục, lái đế, đế phao nổi, QC – RTG, công nhân lái xe xúc gạt.
Lương sản phẩm được trả cho từng công nhân theo từng máng – ca sản xuất: LSP = Q * Đg (đồng)
Thu nhập 1 tháng của công nhân cơ giới cũng được tính như công nhân xếp dỡ.
- Khối kho hàng Khóa luận: Thực trạng sử dụng nhân lực tại Xí Nghiệp xếp dỡ.
CBCNV khối kho hàng tính lương theo số ngày công sản xuất và hệ số lương cấp bậc theo chức danh công việc từng cá nhân, theo công thức: LSPCN = LSP * TSX * HCV (đồng)
Trong đó:
- LSPCN : Tiền lương sản phẩm cá nhân
- LSP : Tiền lương sản phẩm bình quân 1 công
- LSPBQ : Quỹ lương sản phẩm tổ sản xuất, bộ phận
- HCV : Hệ số phân phối theo chức danh công việc cá nhân người i
- TSX : Ngày công sản xuất của người thứ i
- (HCV + TSX) = Công sản xuất quy đổi theo HCV
Thu nhập 1 tháng của công nhân: TNCNKH = LSPCN = TNK (đồng)
- TNK : Gồm lương thời gian, tiền ăn giữa ca, lương khuyến khích và khoản thu nhập khác.
- Công nhân lao động phổ thông
- Phân phối tiền lương sản phẩm cá nhân
- LSPCN = TSX * KTT * HCV * LSP (đồng)
- LSPCN : Tiền lương sản phẩm cá nhân người thứ i trong tháng
- KTT : Hệ số thành tích theo mức độ hoàn thành công việc do Giám đốc Xí Nghiệp quyết định
- Làm việc tích cực, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, chấp hành tốt kỷ luật lao động
Trong đó:
- LSP : Tổng tiền lương sản phẩm tính theo khối lượng công việc và đơn giá tiền lương sản phẩm trong tháng
- LTG : Tiền lương thời gian (nghỉ phép, nghỉ theo lao động quy định tại Bộ luật Lao động)
- (HCV * TSX * KTT) = Ngày công quy đổi theo hệ số phân phối lương và hệ số cá nhân phân tích từng người i
- HCV : Hệ số phân phối lương cá nhân người thứ i
- TSX : Thời gian sản xuất của người thứ i trong tháng
- KTT : Hệ số thành tích cá nhân người thứ i
Thu nhập trong tháng của 1 công nhân
- TNCN = LSPCN + TNK (đồng/người/tháng)
- TNK : Gồm thời gian, lương khuyến khích, tiền ăn giữa ca và một số thu nhập khác.
Trả lương cho lao động gián tiếp (trả lương theo thời gian)
Khối gián tiếp trả lương theo doanh thu hàng tháng (sau khi trừ các chi phí thuê ngoài). Quỹ lương được xác định theo tỷ lệ 2,34% doanh thu. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nhân lực tại Xí Nghiệp xếp dỡ.
Trong đó:
- LCN : Lương cá nhân
- HCV : Hệ số lương chức vụ (theo quyết định 698/LĐTL – Cảng Hải Phòng)
- Ntt : Số ngày làm việc thực tế trong tháng
- MBLCV : Mặt bằng lương chức vụ
Ví dụ: Tiền lương của ông Hà Văn Minh, nhân viên Ban An toàn lao động, hệ số lương chức vụ là 6,25 với doanh thu tính lương tháng 2 là 20.903.440.000 đồng, tổng hệ số lương chức vụ là 514,89. Vậy tiền lương 1 tháng được tính như sau:
- Chính sách lương
Xí Nghiệp xây dựng quy chế về quản lý và phân phối tiền lương áp dụng thống nhất trong toàn Xí Nghiệp. Đơn giá tiền lương được xác định dựa vào Tổng quỹ lương (theo quy định của Nhà nước về thang bảng lương, số lượng lao động, mức tối thiểu) và doanh số. Tiền lương được phân phối theo nguyên tắc phân phối lao động và sử dụng tiền lương như đòn bẩy kinh tế quan trọng nhất để kích thích người lao động tích cực tham gia sản xuất kinh doanh. Việc phân phối lương được thực hiện công khai và dân chủ, đảm bảo sự công bằng và hợp lý giữa các chức danh trong Xí Nghiệp.
Quy chế trả lương của Xí Nghiệp phải đảm bảo các yêu cầu sau :
- Không phân phối tiền lương bình quân, những lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, có nhiều đóng góp vào kết quả sản xuất của Xí Nghiệp thì tiền lương và thu nhập phải được thoả đáng.
- Quy chế trả lương phải đảm bảo dân chủ, công bằng, công khai, minh bạch, khuyến khích người có tài năng, có trình độ chuyên môn kỹ thuật, năng suất lao động cao, đóng góp nhiều cho Xí Nghiệp.
- Phương pháp trả thưởng
Tiền thưởng là khoản bổ sung cho tiền lương nhằm quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động. Nguồn tiền thưởng năm trong quý lương và quỹ tiền thưởng của doanh nghiệp. Quỹ tiền thưởng được trích từ lợi nhuận sau thuế.
Tiền thưởng phân phối lại thu nhập cho công nhân để bù đắp đích thực giá trị sức lao động mà tiền lương chưa tính đến. Tiền thưởng này được phân phối trên 58 cơ sở hệ số lương cấp bậc phù hợp với từng loại công việc và hệ số thưởng tính toán theo phân loại A, B, C. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nhân lực tại Xí Nghiệp xếp dỡ.
Lợi nhuận sau thuế sẽ được trích nộp vào các quỹ như quỹ phát triển sản xuất, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi theo tỷ lệ phần trăm sau đó mới phân chia.
Để khuyến khích người lao động hăng say làm việc, cảng đã áp dụng các hình thức khen thưởng như : Thưởng hoàn thành kế hoạch, thưởng các danh hiệu thi đua như lao động giỏi, thưởng sang kiến, thưởng tiết kiệm nhiên liệu, thưởng lợi nhuận. Các hình thức thưởng nêu trên đều được xét duyệt theo quý hoặc theo 6 tháng hoặc 1 năm 1 lần trong đó thưởng lợi nhuận là phổ biến
- Chính sách thưởng :
Nhằm khuyến khích động viên cán bộ công nhân viên trong Xí Nghiệp gia tăng hiệu quả đóng góp, tăng năng suất chất lượng hoàn thành công việc. Xí nghiệp đưa ra chính sách thưởng hàng kỳ, thưởng đột xuất cho cá nhân và tập thể. Việc xét thưởng căn cứ vào thành tích của các nhân hoặc tập thể trong việc thực hiện tiết kiệm, sáng kiến cải tiến về kỹ thuật, về phương pháp tổ chức kinh doanh, tìm kiếm được khách hàng mới, thị trường mới, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, đạt được hiệu quả cao trong kinh doanh, có thành tích chống tiêu cực, lãng phí.
Bên cạnh các hình thức thưởng thì Xí Nghiệp cũng đưa ra những cách thức phạt khác nhau như: phạt cảnh cáo, thuyên chuyển công việc hoặc hình thức phạt nặng nhất là sa thải (áp dụng đối với trường hợp làm mất uy tín với Xí Nghiệp, nhiều lần gây sách nhiễu với bạn hàng).
- Các chế độ, chính sách khác đối với người lao động :
Xí Nghiệp thực hiện các chế độ bảo đảm xã hội cho người lao động theo Luật lao động, Nội quy lao động và Thỏa ước lao động tập thể. Ngoài ra Xí Nghiệp luôn quan tâm đến đời sống và cải thiện điều kiện cho cán bộ công nhân viên. Cụ thể:
- Các chế độ chống nóng, chống độc hại cho công nhân, lao động phải làm việc trong điều kiện độc hại.
- Tặng quà các cán bộ công nhân viên vào dịp sinh nhật, nhân ngày Quốc tế phụ nữ 8/3, ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10, cưới hỏi, ngày lễ tết ( Tết Dương lịch, Tết Nguyên đán, ngày Giải phóng Miền Nam 30/4, ngày Quốc tế Lao động 1/5, Quốc khánh 2/9 ). Khóa luận: Thực trạng sử dụng nhân lực tại Xí Nghiệp xếp dỡ.
- Tặng quà cho các cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp tham gia lực lượng vũ trang nhân ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam 22/12.
- Tổ chức cho các cán bộ công nhân viên đi nghỉ mát, du lịch hàng năm.
Tổ chức vui chơi và tặng quà cho các cháu là con của cán bộ công nhân viên trong Xí Nghiệp nhân ngày Quốc tế Thiếu nhi 1/6, Rằm Trung thu, các cháu đạt thành tích cao trong học tập.
- Nhận xét chung
Xí Nghiệp đã chú trọng thực hiện công tác này, do vậy, đã đem lại hiệu quả cao tạo điều kiện kích thích tăng năng suất lao động, sự chuyên cần tận tụy đối với công việc và lòng trung thành của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong Xí Nghiệp. Những biện pháp này được áp được áp dụng chặt chẽ, hợp lý mang lại hiệu quả cao. Xí Nghiệp đã có những phương pháp tính lương áp dụng cho từng đối tượng và làm tốt công tác an toàn sức khỏe cho người lao động.
Mặc dù đã đạt được một số kết quả tốt nhưng công tác đãi ngộ lao động của Xí Nghiệp còn tồn tại một vài nhược điểm như phương pháp tính lương còn khá phức tạp.
2.2.3.8. Vấn đề an toàn lao động
Do đặc thù công việc xếp dỡ hàng hoá, khai thác cầu Cảng có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn nên Xí Nghiệp đặc biệt quan tâm và chăm lo đến vấn đề an toàn lao động. Xí Nghiệp đã thực hiện đầy đủ 5 nội dung cơ bản của kế hoạch bảo hộ lao động năm 2025.
- BẢNG 11 – CHI PHÍ CHO CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG
Công nhân lao động ở các ngành nghề được giao cho Ban An toàn lao động kết hợp với Sở lao động thương binh và xã hội Thành phố Hải Phòng huấn luyện ít nhất 1 lần/năm. Năm 2025 đảm bảo cho 100% công nhân lao động và cán bộ hiện trường được huấn luyện. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nhân lực tại Xí Nghiệp xếp dỡ.
Đội phòng cháy chữa cháy (PCCC): Mời công an PCCC huấn luyện có kiểm tra và thực hành. Danh sách đội PCCC tại chỗ gồm 72 người, vật tư, khí cụ PCCC được lắp đặt đầy đủ tại cầu tàu, kho tàng, đội sản xuất cơ sở trên phương tiện cần trục cẩu, ô tô, văn phòng… đáp ứng đầy đủ yêu cầu, ứng cứu kịp thời khi có hoả hoạn xảy ra nhằm đảm bảo tuyệt đối an toàn về người, của, phương tiện.
Sơ cứu người lao động bị tai nạn: Ban Y tế huấn luyện 1 lần/năm. Xí Nghiệp đã bố trí 1 trạm y tế sẵn sàng túc trực 24/24h trong ngày để sơ, cấp cứu cho cán bộ, công nhân viên khi tai nạn lao động có thể xảy ra.
Trong thời gian học tập mọi người được học trong giờ hành chính, được hưởng lương, tiền ăn và công đoàn hỗ trợ giấy bút nên học viên đi học phấn khởi, yên tâm.
Xí Nghiệp thường xuyên tạo điều kiện cho ban bảo hộ lao động gồm ban lãnh đạo, chủ tịch công đoàn, y tế, cán bộ an toàn lao động trong Xí Nghiệp thường xuyên kiểm tra và xử lý các tồn tại về an toàn hiện trường, kết quả kiểm tra được lồng ghép với thành tích thi đua tại các đơn vị có thưởng phạt rõ ràng.
Xí Nghiệp tổ chức triển khai phát động phong trào thi đua xây dựng cơ sở thành đơn vị “Xanh – Sạch – Đẹp – Đảm bảo an toàn vệ sinh lao động”.
2.3 PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NHÂN LỰC CỦA XÍ NGHIỆP XẾP DỠ HOÀNG DIỆU
BẢNG 12 – MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NHÂN LỰC CỦA XNXD HOÀNG DIỆU
- Nhận xét
Qua bảng trên ta nhận thấy:
Về năng suất lao động, năng suất lao động của công nhân Xí Nghiệp trong một năm là khá cao ( năm 2024, một công nhân làm việc với năng suất 3.471,54 tấn/năm và năm 2025 là 3.498,49 tấn/người/năm ). Như vậy, năm 2025 năng suất lao động của Xí Nghiệp đã có sự tăng lên so với năm 2024. Cụ thể, năng suất lao động của năm 2025 tăng lên 26,95 tấn/người tương đương với 0,78%.
Hiệu suất sử dụng lao động năm 2024 của Xí Nghiệp là 182,57 triệu đồng/ người/năm, điều này chứng tỏ trong năm 2024 một lao động của Xí Nghiệp tạo ra 182,57 triệu đồng doanh thu. Đến năm 2025 con số này là 184,32 triệu đồng/người/ năm. Như vậy, hiệu suất sử dụng lao động của Xí Nghiệp trong năm 2025 đã có sự tăng lên so với năm 2024. Cụ thể, hiệu suất sử dụng lao động năm 2025 so với năm 2024 tăng lên là 1,75 triệu đồng/người/năm tương đương với 0,96%.
Năm 2024, hiệu quả sử dụng lao động của Xí Nghiệp là 32,11 triệu đồng/ người/năm, điều này chứng tỏ trong năm 2024 một lao động của Xí Nghiệp tạo ra 32,11 triệu đồng lợi nhuận. Đến năm 2025 con số này là 33,98 triệu đồng/người/ năm. Như vậy, hiệu quả sử dụng lao động của Xí Nghiệp năm 2025 so với năm 2024 đã có sự tăng lên. Cụ thể, hiệu quả sử dụng lao động năm 2025 tăng lên là 1,87 triệu đồng/người/năm tương đương với 5,82% so với năm 2024.
Về mức đảm nhiệm lao động, năm 2024, mức đảm nhiệm lao động lao động của Xí Nghiệp là 0,0055 người/triệu đồng năm, điều này chứng tỏ trong năm 2024 để tạo ra một triệu đồng doanh thu cần 0,0055 lao động. Đến năm 2025 con số này là 0,0054 người/triệu đồng/năm. Điều này cho thấy mức đảm nhiệm lao động của Xí Nghiệp năm 2025 so với năm 2024 đã có sự giảm đi. Cụ thể, mức đảm nhiệm lao động năm 2025 giảm đi 0,0001 người/triệu đồng/năm tương đương với 0,95% so với năm 2024. Có được kết quả này là do sự cố gắng không ngừng của cán bộ công nhân viên trong Xí Nghiệp.
2.4 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC SỬ DỤNG NHÂN LỰC TẠI XÍ NGHIỆP XẾP DỠ HOÀNG DIỆU Khóa luận: Thực trạng sử dụng nhân lực tại Xí Nghiệp xếp dỡ.
2.4.1 Ưu điểm
Cảng Hải Phòng nói chung và Xí Nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu nói riêng đã xây dựng được chiến lược phát triển con người trong thập kỷ đầu thế kỷ 21, đó là căn cứ để Xí Nghiệp có định hướng cho các chính sách nâng cao hiệu quả nguồn nhân lực cho phù hợp.
Xí Nghiệp đặc biệt quan tâm đến công tác tuyển dụng nhân lực có chất lượng và tương đối bài bản. Quy chế tuyển dụng được thông báo đến từng người lao động. Nhờ vậy mà cho đến nay, Xí Nghiệp đã có đội ngũ nhân lực có chất lượng cao, có kinh nghiệm, tinh thông chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng được các yêu cầu của nhiệm vụ đặt ra.
Việc bố trí nhân lực của Xí Nghiệp là tương đối hợp lý, tổ chức lao động khoa học, do đó tạo điều kiện cho người lao động phát huy hết khả năng của mình vào công việc chuyên môn; tạo ra một đội ngũ lao động có trình độ, hăng say làm việc và hiệu quả công việc mang lại thường rất lớn; tận dụng tối đa năng suất làm việc của máy móc trang thiết bị kỹ thuật, nhanh chóng khấu hao hết giá trị tài sản cố định.
Xí Nghiệp luôn coi công tác đào tạo và phát triển nhân lực là nhiệm vụ hàng đầu trong kế hoạch nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực của Xí Nghiệp. Từ khâu lập nhu cầu đào tạo một cách khoa học với từng đối tượng lao động từ các đơn vị, xây dựng kế hoạch đào tạo và tổ chức đào tạo phù hợp tới từng đối tượng trong xí nghiệp gắn liền với yêu cầu sản xuất kinh doanh.
Chính sách đề bạt, thăng tiến, Xí Nghiệp nhận thức rõ được đây là vấn đề các doanh nghiệp và người lao động quan tâm trong kế hoạch nâng cao hiệu quả nguồn nhân lực. Đội ngũ cán bộ công nhân viên trong Xí Nghiệp có cơ hội được thăng thưởng bình đẳng, điều này khuyến khích được người lao động phục vụ tốt nhất theo các khả năng của mình và phấn đấu nâng cao trình độ nghề nghiệp, giúp cho Xí Nghiệp có thể giữ được những người lao động giỏi, có tài năng và thu hút những người lao động giỏi đến với Xí Nghiệp. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nhân lực tại Xí Nghiệp xếp dỡ.
Xí Nghiệp đã xây dựng được chính sách lương, thưởng, và các chế độ, chính sách khác đối với người lao động. Bên cạnh đó, Xí Nghiệp đã có những phương pháp tính lương áp dụng cho từng đối tượng và làm tốt công tác an toàn sức khỏe người lao động. Đây là những cộng cụ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nhân lực của Xí Nghiệp một cách có định hướng, nhằm thu hút và khuyến khích những người lao động có chuyên môn giỏi, đạt được thành tích cao trong công việc.
2.4.2 Nhược điểm
Việc xác định nhu cầu nhân lực chỉ mới đưa ra được số lượng lao động cần tuyển dụng ở từng vị trí, các tiêu chuẩn cần đạt được ở vị trí đó được xác định theo kinh nghiệm sử dụng lao động. Vì vậy, các tiêu chuẩn tuyển chọn lao động mới tập trung vào khả năng chuyên môn, chưa có sự phân biệt các yêu cầu về năng lực khác nhau đối với các chức danh cần tuyển khác nhau.
Công tác phân tích công việc còn khá mới mẻ và việc thực hiện chưa có hệ thống khoa học do đó kết quả mang lại chưa đáng kể; việc xác định quyền hạn, trách nhiệm, kỹ năng theo yêu cầu của công việc và xác định nên tuyển những người như thế nào chỉ dựa vào kinh nghiệm của cán bộ phòng tổ chức nhân sự.
Các chuyên gia tham gia tuyển chọn lao động tập trung đánh giá ứng viên theo các khả năng chuyên môn, tố chất cá nhân, khả năng giao tiếp, nhưng mang tính chủ quan, kinh nghiệm, dễ dẫn đến chất lượng tuyển dụng là không đồng đều giữa các đợt tuyển.
Mục tiêu đào tạo của Xí Nghiệp chỉ tập trung vào khía cạnh đào tạo đáp ứng yêu cầu công việc trước mắt mà hầu như bỏ qua khía cạnh phát triển, nội dung của công tác đào tạo và phát triển nhân lực của Xí Nghiệp còn nhiều hạn chế chưa thực sự giúp ích đắc lực cho thực tế công tác của cán bộ công nhân viên. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nhân lực tại Xí Nghiệp xếp dỡ.
Do Xí Nghiệp chưa đánh giá được một cách chính xác năng lực thực hiện công việc của nhân viên, do đó, khi đánh giá hệ số chức trách công việc để trả lương cho người lao động còn mang tính chủ quan, yếu tố tình cảm nể nang, dẫn tới thu nhập phản ánh chưa thực sự chính xác mức độ đóng góp của từng cá nhân với kết quả kinh doanh của Xí Nghiệp.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Biện pháp sử dụng nhân lực tại Xí Nghiệp xếp dỡ


Pingback: Khóa luận: Hiệu quả sử dụng nhân lực tại xí nghiệp xếp dỡ