Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cảng

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cảng, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần cảng Vật Cách này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG VẬT CÁCH

2.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần cảng Vật Cách

Công ty Cổ phần Cảng Vật Cách có trụ sở tại Km9-đường 5-Quán Toan-Hồng Bàng-Hải Phòng. Vị trí bãi cảng nằm ở hữu ngạn Sông Cửa Cấm, cách Hải Phòng về phía thượng lưu 12km, có chế độ thuỷ triều là Nhật triều với mức nước cao nhất là 4m, đặc biệt cao 4,23m, mực nước thuỷ triều thấp nhất là 0,48m, đặc biệt thấp là 0,23m. Cảng nằm cách xa trung tâm thành phố, luồng lạch ra vào còn nhiều hạn chế do độ bồi đắp phù sa lớn, do vậy hàng năm cảng phải thường xuyên nạo vét khơi thông dòng chảy để đảm bảo cho tàu ra vào được thuận lợi.

Cùng với chiến lược phát triển kinh tế của Đảng và nhà nước nhằm chuyển đổi nền kinh tế nước ta từ tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường, Xí nghiệp xếp dỡ Vật Cách được tách ra khỏi cảng Hải Phòng hình thành nên Công Ty Cổ Phần Cảng Vật Cách theo quyết định số 2080/2020/QĐBGTVT ra ngày 3/7/2020.

Xí nghiệp xếp dỡ Vật Cách được chuyển đổi thành công ty Cổ phần Cảng Vật Cách. Công ty được thành lập với nguồn vốn điều lệ là 12 tỷ đồng Việt Nam (trong đó có 30% vốn của Cảng Hải Phòng, còn lại 70% vốn do các cổ đông trong Công ty đóng góp). Kể từ ngày 01 tháng 09 năm 2020 Công ty chính thức đi vào hoạt động.

  • Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG VẬT CÁCH
  • Trực thuộc: Tổng Công Ty Hàng Hải Việt Nam
  • Trong vùng quản lý hàng hải của Cảng vụ: Hải Phòng
  • Vị trí Cảng: 20°53’16″ N – 106°36’48″ E
  • Địa chỉ: Kilômét số 9, Quốc lộ 5, P. Quán Toan, Q.Hồng Bàng, HP
  • Tel: (84.31) 385001
  • Fax: (84.31) 385002
  • Email: vatcachport@vnn.

Công ty Cổ phần Cảng Vật Cách là doanh nghiệp được thành lập từ việc cổ phần hoá một đơn vị thuộc Cảng Hải Phòng. Sau 5 năm cổ phần hóa tổng doanh thu và mức sản lượng hàng hoá thông qua Cảng đã tăng hơn trước rất nhiều.

Năm 2021, Công ty Cổ phần Cảng Vật Cách đã thực hiện đổi mới cơ chế quản lý, tác phong làm việc tạo nên một sức sống mới trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì vậy, với cơ sở vật chất trang thiết bị tuy còn lạc hậu nhưng khối lượng hàng hoá thông qua Cảng đã tăng gấp 1,5 lần trước khi cổ phần, doanh thu đạt 19 tỷ tăng gấp 2,5 lần, trả cổ tức cho cổ đông 10%/ năm. Để nâng cao năng lực sản xuất đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế của đất nước, Cảng đã đầu tư mua mới các trang thiết bị, xây dựng cơ sở hạ tầng, cải tạo các hệ thống kho bãi chứa hàng…Đến năm 2022, khối lượng hàng hoá thông qua Cảng gấp đôi so với trước khi cổ phần. Doanh thu đạt 23 tỷ, tăng gấp hơn 3 lần, thu nhập bình quân 1,7triệu đồng/người/tháng. Cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế và quá trình đổi mới trong phương thức hoạt động sản xuất kinh doanh thì năng lực hoạt động của Công ty ngày càng phát triển hơn. Đến năm 2026, bình quân thu nhập của một công nhân là 4,2 triệu đồng/người/tháng ngoài ra Công ty còn có một số trợ cấp về độc hại, làm ca, hình thành quỹ phúc lợi luôn chăm lo đến đời sống vật chất và tinh thần của công nhân. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cảng.

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ phần cảng Vật Cách

Chức năng của công ty:

  • Bốc xếp hàng hóa (Chuyên làm các loại hàng: hàng bao như xi măng, lân đạm, hàng rời như clinker, than, quặng, muối…, hàng thiết bị, hàng cây như sắt, thép, gỗ, và một số loại hàng khác).
  • Kinh doanh cho thuê kho, bến bãi để chứa hàng.
  • Đại lý vận tải và giao nhận hàng hoá.
  • Vận tải đa phương thức.
  • Kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng, xăng dầu.
  • Sữa chữa cơ khí, phương tiện cơ giới thủy bộ.

Nhiệm vụ của công ty:

  • Ký hợp đồng xếp dỡ, giao nhận bảo quản lưu kho hàng hóa với chủ hàng.
  • Phụ trách việc xếp dỡ, bảo quản hàng hóa, nhận chuyển và giao hàng hóa cho chủ hàng và cho các tàu bè được chủ hàng uỷ nhiệm vận chuyển.
  • Dẫn dắt các tàu ra vào Cảng và cung cấp các thứ cần thiết cho tàu (nguyên liệu dầu mỡ, than, củi…) và sửa chữa tàu, kể cả tàu nước ngoài.
  • Xây dựng tu bổ các công trình thuộc phạm vi Cảng đảm bảo tàu đi lại thuận tiện an toàn (xây dựng bến, vét lòng lạch, sửa chữa phao đeo đường vận chuyển). Bảo quản thiết bị và sửa chữa các phương tiện hoạt động của Cảng tàu, canô, xà lan, cầu, các phương tiện vận chuyển bộ trong cảng.
  • Thi hành các luật pháp, điều lệ và các chính sách, chủ trương của Chính phủ của Bộ Giao thông và Bưu điện đối với Cảng Vật Cách.
  • Giao hàng xuất khẩu cho phương tiện vận tải và nhận hàng nhập khẩu từ phương tiện vận tải nếu được ủy thác.
  • Kết toán việc giao nhận hàng nhập khẩu và lập các chứng từ cần thiết tiến hành xếp dỡ vận chuyển bảo quản lưu kho hàng hóa.

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần cảng Vật Cách Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cảng.

2.1.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty Cổ phần cảng Vật Cách

  • Sơ đồ 1: Cơ cấu bộ máy tổ chức Công ty Cổ phần Cảng Vật Cách

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng, từ Giám Đốc công ty đến các phòng, phân xưởng, đội. Qua đó chức năng quản lý được chuyên môn hoá, tận dụng được năng lực của các cán bộ chuyên viên đầu ngành trong từng lĩnh vực. Các quyết định của bộ phận chức năng chỉ có ý nghĩa về mặt hành chính đối với các bộ phận trực tuyến khi đã thông qua người lãnh đạo cao nhất hay được người lãnh đạo cao nhất uỷ quyền. Các phân xưởng thực hiện nhiệm vụ sản xuất từ trên đưa xuống đảm bảo chất lượng được giao.

  • Ưu điểm:

Có sự phân công hợp lý trong bộ máy quản lý điều hành dẫn đến sự chuyên môn hoá cao của các phòng ban chức năng tạo điều kiện phát huy tối đa năng lực chuyên môn của các bộ phận chức năng và đảm bảo quyền chỉ huy của hệ thống trực tuyến do đó công việc được thực hiện dễ dàng.

  • Nhược điểm:

Bộ máy với cơ cấu quản lý lớn, chia theo nhiều cấp quản lý vì vậy tiến trình giải quyết công việc phải thông qua nhiều khâu mới đạt được kết quả cuối cùng dẫn đến quá trình giải quyết công việc mất rất nhiều thời gian.

2.1.3.2. Nhiệm vụ chức năng các cấp quản trị của công ty.

Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty bao gồm các cổ đông có quyền biểu quyết. Đại hội đồng cổ đông họp ít nhất mỗi năm một lần trong thời hạn không quá 120 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính hoặc họp Đại hội đồng Cổ đông bất thường theo các thủ tục qui định của công ty. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cảng.

Hội đồng quản trị: (gồm 5 người) là cơ quan quản lý Công ty, do Đại hội đồng cổ đông bầu và bãi nhiệm, miễn nhiệm. Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh Công ty trước pháp luật để quyết định mọi vấn đề quan trọng liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.

Ban kiểm soát: (gồm có 3 người) Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong hoạt động quản lý của Hội đồng quản trị, hoạt động điều hành kinh doanh của Tổng Giám đốc, trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính. Kiểm soát, giám sát Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc điều hành trong việc chấp hành Điều lệ và nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.

Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc: Là người đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm trước Tổng công ty Hàng Hải Việt Nam và nhà nước về mọi hoạt động kinh doanh của công ty. Là người chịu trách nhiệm trước tập thể lãnh đạo công ty về kế hoạch, mục tiêu, chiến lược sản xuất kinh doanh và điều hành, kiểm tra các hoạt động của công ty.

Giám đốc: Giám đốc là người đứng đầu công ty chịu trách nhiệm trước tổng Công ty Hàng Hải Việt Nam và Nhà Nước về mọi hoạt đông kinh doanh của Công ty. Là người chịu trách nhiệm trước tập thể lãnh đạo Công ty về kế hoạch , mục tiêu, chiến lược sản xuất kinh doanh và điều hành, kiểm tra các hoạt động của Công ty.

Phó giám đốc: Gồm có ba người do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước phát luật về việc quản lý và điều hành hoạt động của công ty. Các Phó Giám đốc Công ty là người giúp việc cho Giám đốc, được Giám đốc uỷ quyền hoặc chịu trách nhiệm trong một số lĩnh vực quản lý chuyên môn, chịu trách nhiệm trực tiếp với Giám đốc về phần việc được phân công. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cảng.

Phó giám đốc khai thác: Chỉ đạo công tác xếp dỡ hàng hóa, quản lý giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu thông qua Cảng; quan hệ với các đơn vị cấp trên để giải quyết các nghiệp vụ công tác kế hoạch. Ngoài ra phó giám đốc khai thác còn là người triển khai thực hiện các hợp đồng kinh tế đã ký với chủ hàng, chủ tàu; giải quyết các vướng mắc trong quá trình bốc xếp, giao nhận theo quy định của hợp đồng.

Phó Giám đốc sản xuất kinh doanh: Giúp Giám đốc điều hành, tổ chức quản lý quá trình sản xuất của Công ty, lập kế hoạch sản xuất, phụ trách lĩnh vực công tác kinh doanh, hành chính, quản trị, đời sống. Tiến hành triển khai thực hiện thông qua sự chỉ đạo của các quản đốc đối với các phân xưởng, tổ, ca… Chỉ huy thống nhất kỹ thuật sản xuất hàng ngày, điều phối lao động và duy trì kỹ thuật lao động cho toàn Công ty. Cho từng phân xưởng, đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra liên tục, nhịp nhàng. Đồng thời tổ chức sắp xếp, bố trí hợp lý lực lượng lao động trực tiếp sản xuất sao cho đảm bảo sử dụng có hiệu quả nhất, đề xuất và tham gia bồi dưỡng nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân. Khi giám đốc vắng mặt, uỷ quyền cho Phó Giám đốc sản xuất chỉ huy điều hành mọi mặt hoạt động của Công ty.

Phó Giám đốc kỹ thuật: Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc về các công việc có liên quan thuộc phạm vi khoa học kỹ thuật. Nắm chắc tình trạng kỹ thuật của các phương tiện thiết bị xếp dỡ và giao kế hoạch sửa chữa các phương tiện thiết bị đó sao cho phù hợp với quy trình xếp dỡ, chỉ đạo việc lắp đặt hệ thống chiếu sáng, hệ thống cấp thoát nước, nạo vét cầu cảng, tiết kiệm và bảo đảm an toàn về kỹ thuât.

Phó giám đốc nội chính: Được Giám đốc phân công chịu trách nhiệm về công tác tổ chức và nhân sự toàn công ty, quản trị và xây dựng cơ bản, văn thư hành chính, thực hiện chế độ chính sách, tiền lương và công tác đời sống cho nhân viên, công tác bảo vệ nội bộ và an ninh quốc phòng tại địa phương nơi công ty đóng trụ sở, tổ chức thanh tra, tổng hợp báo cáo tình hình tổ chức bộ máy và nhân sự, quản trị hành chính, đời sống, an ninh, nội bộ thường kỳ cho Giám đốc.

2.1.3.3.  Nhiệm vụ của các phòng ban chức năng

Phòng tài chính kế toán: Là một bộ phận không thể thiếu của bất cứ đơn vị nào. Có trách nhiệm giám sát kiểm tra và cố vấn cho giám đốc về mặt tài chính và theo dõi mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Đồng thời tham mưu cho lãnh đạo về tình hình sản xuất kinh doanh trong kỳ, về tình hình tư vấn sử dụng và luân chuyển vốn, thực hiện các chế độ về tài chính của Công ty. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cảng.

Phòng kinh doanh: Chi phối chủ yếu mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, nó có trách nhiệm tìm nguồn nguyên liệu phục vụ cho sản xuất, đồng thời có trách nhiệm tìm thị trường tiêu thụ, tìm bạn hàng, nắm bắt thông tin về những bạn hàng mà Công ty sản xuất kinh doanh và giá cả các mặt hàng đó.

Phòng Hành chính tổng hợp: Theo dõi tình hình tăng giảm số lượng cán bộ công nhân viên trong Công ty, có trách nhiệm thực hiện và giải quyết các vấn đề về chế độ, chính sách mà Nhà nước quy định với cán bộ công nhân viên.

Theo dõi tình hình làm việc, tình hình thực hiện định mức công việc của cán bộ công nhân viên, tổ chức công tác lao động tiền lương, lập định mức lao động trên một sản phẩm, đào tạo cán bộ, nâng cao tay nghề cho công nhân viên.

Phòng kế hoạch sản xuất: Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng tháng, hàng quý, hàng năm. Thực hiện kiểm tra tiến độ kế hoạch sản xuất đảm bảo cung ứng đầy đủ những thông tin kịp thời, những thông tin cần thiết, cân đối cấp phát vật tư đúng định mức.

Ban dự án: Lập các dự án sản xuất, mua trang thiết bị. Cộng tác chặt chẽ với phòng kế hoạch sản xuất để đảm bảo quá trình sản xuất.

Phòng khoa học kỹ thuật an toàn: Gồm 7 người giải quyết các vấn đề an toàn lao động, xây dựng các quy trình về an toàn lao động, các vấn đề về kỹ thuật sử dụng và vận hành máy móc trong quá trình làm việc. Lên kế hoạch về việc đầu tư trang thiết bị, công nghệ, nguyên vật liệu mới.

Phòng kỹ thuật công trình: Gồm 4 người phụ trách các vấn đề về nhà xưởng, kho tàng, bến bãi, cầu tàu, xây dựng các định mức kinh tế, kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, quy cách từng mặt hàng có thiết kế, khuôn mẫu, nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật tiến bộ, khoa học kỹ thuật phục vụ trực tiếp cho sản xuất. Ngoài ra còn lập các dự án phát triển trong hệ thống Cảng, dự trù kinh phí sửa chữa, xây dựng các công trình trên Cảng rồi trình lên Giám đốc duyệt.

Phòng điều độ: Gồm 8 người thực hiện điều độ tàu ra, vào Cảng, bố trí các ca sản xuất cho hợp lý đồng thời khai thác cầu tàu một cách có hiệu quả nhất, lưu thông các tàu nhanh chóng không để tàu ứ đọng.

Phòng bảo vệ: Gồm có 60 người phụ trách các vấn đề về an ninh trật tự trong toàn Công ty. Trong đó có 8 người phụ trách việc an ninh bên khu hành chính, 52 người phụ trách hiện trường bên khu Cảng (các vấn đề về bảo vệ thiết bị, hàng hoá, an ninh trong quá trình hoạt động của Cảng). Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cảng.

  • Trưởng các phòng ban:

Trưởng phòng kỹ thuật vật tư: Là người trợ giúp cho giám đốc trong việc lựa chọn trang thiết bị mới, công nghệ mới. Đồng thời trưởng phòng kỹ thuật là người kiểm tra theo dõi sự ổn định sản xuất của các tổ sửa chữa trong đội cơ giới.

Trưởng phòng tổ chức lao động: Là người đảm nhiệm nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về tổ chức lao động trong đơn vị. Đồng thời trưởng phòng tổ chức lao động là người đề ra các kế hoạch tiền lương ,an toàn lao động, nâng cấp bậc cho cán bộ công nhân viên, xây dựng kế hoạch đào tạo ngắn hạn và dài hạn cho Công ty.

Trưởng phòng hành chính quản trị – y tế: Đây là bộ phận đại diện cho Công ty trong việc tiếp khách, điều hành quản lý hệ thống văn bản trong Công ty.

Kế toán trưởng: Là người thực hiện hoạch toán kế toán, quản lý nguồn thu – chi và tình hình sử dụng các loại tài sản trong công ty, hạch toán các nguồn thu – chi, lãi – lỗ. Lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ.

Đội trưởng đội xếp dỡ: Là người chịu trách nhiệm trước giám đốc về việc trực tiếp quản lý đội ngũ công nhân xếp dỡ. Có nhiệm vụ tổ chức, sử dụng, quản lý tốt lao động và kỷ luật lao động. Đồng thời là người trực tiếp chỉ đạo xếp dỡ, giải phóng con tàu do công ty giao và là người chỉ huy cao nhất điều hành các lực lượng tham gia trong dây chuyền giải phóng con tàu mình phụ trách. Lập kế hoạch, tổ chứ thực hiện và kiểm tra, đôn đốc việc giải phóng tàu theo ca. Xác nhận phiếu côn tác của tổ công nhân về số lượng, chất lượng, thời gian làm việc. Sau từng con tàu giải phóng, sơ rút kinh nghiệm, trên cơ sở đó đề ra những biện pháp tăng cường tổ chức sản xuất.

Đội trưởng đội cơ giới: Có nhiệm vụ triển khai và tiến hành tổ chức thực hiên các kế hoá chửa chữa phương tiện thiết bị, làm công tác bảo dưỡng phương tiện của công ty. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cảng.

Đội trưởng đội bảo vệ: Có nhiệm vụ chỉ đạo bao quát toàn bộ công tác an ninh trật tự trong toàn công ty.

Kho hàng: Trưởng kho hàng hoá: Là người chịu trách nhiệm trước giám đốc, trực tiếp quản lý đội ngũ CBCNV kho hàng và diện tích kho bãi để tổ chức tiếp nhận, sắp xếp hàng hoá đúng quy định, an toàn, chính xác. Giao hàng đúng đủ cho chủ hàng theo đúng nguyên tắc, thủ tục hiện hành trong phạm vi kho bãi đơn vị mình quản lý.

Có trách nhiệm tổ chức thực hiện từng ca trong ngày, hướng dẫn tổ, đội công nhân xếp dỡ sắp xếp hàng hoá theo lô, theo chủ hàng đúng quy trình công nghệ và quy hoạch kho bãi. Tổ đội xếp dỡ nào không chấp hành, có quyền nhận xét vào phiếu công tác hoặc báo cáo trực ban đình chỉ. Nếu không kiểm tra, nhắc nhở để tổ đội nào làm tuỳ tiện thì trưởng kho phải chịu trách nhiệm. Kho A + kho B + kho C: có chức năng giao nhận hàng hoá, lưu trữ hàng hoá.

Tổ sửa chữa cơ điện + Tổ sửa chữa gia công: Có nhiệm vụ sửa chữa, bảo dưỡng các phương tiện thiết bị nâng hạ, phương tiện vận chuyển.

Tổ lái đế + Tổ ô tô nâng hàng cần trục: Làm nhiệm vụ nâng hạ, vận chuyển hàng hoá thông qua Cảng.

Các tổ bốc xếp: Làm nhiệm vụ bốc xếp hàng hóa thông qua Cảng.

2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần cảng Vật Cách

  • Từ bảng ta thấy:

Chỉ tiêu sản lượng là chỉ tiêu biểu hiện kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty như sau:

Sản lượng xếp dỡ của Công ty Cổ phần Cảng Vật Cách năm 2025 là: 1.969.020 tấn. Năm 2026 sản lượng của công ty tiếp tục tăng là: 2.408.581 tấn, tốc độ tăng là: 22.32% tăng so với năm 2025 là 439.561 tấn.

Tổng số lao động của Công ty năm 2025 là 918 người, năm 2026 là 947 tăng so với năm 2025 là 29 người ứng với tốc độ tăng là 3,16%

Năng suất lao động bình quân năm 2025 là 2.144,9 tấn/năm, năm 2026 là 2.543,38 tấn/năm. Tăng so với năm 2025 là 398,48 tấn /năm tương ứng với tốc độ tăng là 18,58%.

Như vậy ta thấy tình hình thực hiện một số chỉ tiêu cơ bản của công ty là rất khả quan và có chiều hướng đi lên.

Bảng 3: Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu cơ bản của Công ty cổ phần Cảng Vật Cách

2.2. PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG VẬT CÁCH Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cảng.

2.2.1. Đặc điểm lực lượng lao động

  • Bảng 4: Cơ cấu lao động của Công ty năm 2026

Trong những năm gần đây, tình hình lao động của Công ty có nhiều biến động, tổng số lao động tăng lên theo từng năm, điều đó phản ánh quy mô hoạt động của kinh doanh của công ty có chiều hướng phát triển mạnh mẽ. Số lao động tăng lên để đáp ứng với sự phát triển của thị Lực lượng lao động của công ty được chia làm 2 loại: lao động trực tiếp và lao động gián tiếp. Trong đó, số lượng công nhân lao động trực tiếp luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn so với số lượng cán bộ công nhân viên lao động gián tiếp. Điều này là hoàn toàn hợp lý, vì ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần cảng Vật Cách là xếp dỡ, vận chuyển, và lưu kho hàng hoá nên số lao động trực tiếp nhiều hơn là điều tất lẽ. Số lao động trực tiếp là các cán bộ công nhân viên chức làm việc trong các phòng ban, giữ vị trí lãnh đạo và quản lý lao động làm việc.

Tại thời điểm Công ty cổ phần hoá năm 2020 tổng số lao động trong công ty là 441 người trong đó:

  • Cán bộ có trình độ đại học và trên đại học: 48 người.
  • Cán bộ có trình độ trung cấp: 64 người.
  • Công nhân kỹ thuật: 29 người.
  • Công nhân viên: 300 người.

Đến nay, tổng số cán bộ, công nhân viên của Công ty tăng cả về chất lượng và số lượng. Năm 2026, tổng số lao động là 947 người trong đó số lượng lao động nam là 789 người, lao động nữ là 158 người, trong đó lao động trực tiếp chiếm 84,2%, lao động gián tiếp chỉ có 15,8%. Công ty có đội ngũ lao động năng động, sáng tạo và đầy nhiệt huyết với công việc.

2.2.2. Tình hình chất lượng nhân lực của Công ty Cổ phần cảng Vật Cách Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cảng.

2.2.2.1. Tính chất lao động

Lao động trực tiếp: Là loại lao động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số lao động của Công ty, số lao động này tăng dần lên theo từng năm. Do đặc điểm lĩnh vực kinh doanh của Công ty mà đòi hỏi số lượng lao đông trực tiếp cao hơn Cụ thể: Năm 2025 tổng số lao động trực tiếp là 773 người, đến năm 2026 là 797 người chênh lệch 3,1%. Như vậy số lao động trực tiếp có xu hướng tăng lên qua các năm.

Lao động gián tiếp: Chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ trong tổng số lao động, số lao động này cũng được bổ sung hàng năm và tỷ trọng của nó cũng tăng dần trong thời gian qua. Cụ thể: Năm 2025 số lao động này là 145 người đến năm 2026 là 150 người, chênh lệch 3,45%.

  • Bảng 5: Cơ cấu nguồn nhân lực phân theo tính chất lao động

2.2.2.2. Lao động theo giới tính

Lao động nam: Qua bảng số liệu ta thấy tỷ trọng lao động nam nhiều hơn lao động nữ, điều này hoàn toàn hợp lý vì đây là một công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh về cảng vậy nên tính chất công việc phù hợp với nam giới hơn (nhất là đội nhũ lao động gián tiếp). Cụ thể như sau:

Năm 2025 lao động nam là 773 người, chiếm tỷ trọng là 84,21%, đến năm 2026 là 789 người tăng 16 người so với năm 2025. Như vậy, số lao động nam của công ty ngày càng tăng lên điều đó chứng tỏ công ty đã chú trọng đến việc tuyển dụng lao động phù hợp với tính chất công việc.

Lao động nữ: số lao động nữ chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng số lao động. Cụ thể: Năm 2025 có 145 người chiếm 15,79% trong tổng số lao động. Đến năm 2026 số lao động 158 người tương ứng với tỷ lệ 16,68% tăng 0,89% so với năm 2025.

Sự biến động của lao động nữ trong năm qua được giải thích như sau: Năm 2025 số lao động nữ ít hơn do chế độ dẫn đến số lao động nữ giảm. Tuy nhiên đến năm 2026 công ty đã có những điều chỉnh thích hợp để phù hợp với sự phát triển mạnh mẽ của Công ty. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cảng.

  • Bảng 6: Phân loại lao động theo giới tính

2.2.2.3. Lao động theo độ tuổi

  • Bảng 7: Phân loại lao động theo độ tuổi

Qua bảng ta thấy đội ngũ lao động của Công ty ở nhiều độ tuổi khác nhau trong phạm vi từ 18 cho đến 60 và đang được trẻ hóa dần qua các năm. Từ bảng số liệu ta thấy lao động từ 25 đến 30 tuổi luôn chiếm một tỷ trọng lớn nhất trong các nhóm tuổi là 43%. Bên cạnh những người đã có kinh nghiệm lâu năm thì đội ngũ nhân viên trẻ tiềm ẩn sức sáng tạo lớn, năng động, linh hoạt, dễ thích nghi với điều kiện công việc. Hầu hết đội ngũ cán bộ, công nhân viên đều tập trung dưới lứa tuổi 40 đây sẽ là đội ngũ lao động trẻ rất năng động, sáng tạo và đầy nhiệt huyết với công việc. Trong độ tuổi này khoảng 5 năm tới cơ cấu của Công ty sẽ tương đối ổn định. Công ty đã chú trọng trong việc khai thác và sử dụng những ưu điểm này. Đây là lực lượng hùng hậu trong quá trình duy trì và tạo sự lớn mạnh cho công ty.

2.2.2.4. Lao động theo trình độ học vấn

Nhân tố lao động có ảnh hưởng không nhỏ đến việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Đối với lao động sản xuất nhìn chung nhân tố này ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh thể hiện qua các điểm như trình độ tay nghề (bậc thợ), kinh nghiệm sản xuất (thâm niên công tác) và thái độ làm việc. Ở Công ty cổ phần Cảng Vật Cách hiện nay đội ngũ lao động là một điểm mạnh, chứa đựng một tiềm năng vô cùng lớn, nếu phát huy tốt sẽ là điểm hết sức quan trọng tác động đến việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.

Năm 2026, số lượng cán bộ công nhân viên trong công ty là 947 người.

  • Trong đó: Số kỹ sư, đại học, cao đẳng : 265 người.
  • Số trung cấp kỹ thuật, trung học: 682 người.

Bảng 8: Phân loại lao động theo trình độ học vấn

Tổng số lượng cán bộ lãnh đạo quản lý của Công ty là 150 người. Trong đó có 70 người có trình độ đại học người có trình độ cao đẳng là 45, số còn lại là những người có trình độ trung cấp và sơ cấp. Như vậy, số người có trình độ đại học và cao đẳng chiếm 76,7%, số người có trình độ trung và chiếm 23,3% trong tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty. Đây là một tỷ lệ tương đối cao, nó thể hiện ở số cán bộ quản lý có trình độ cao. Điều này tạo điều kiện tốt cho Công ty trong việc điều hành và thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.

Số lao động gián tiếp chiếm 15,8% tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty. Với chức năng chính của Công ty là kinh doanh dịch vụ cảng thì việc có ít lao động gián tiếp so với số lao động trực tiếp sẽ ảnh hưởng tốt tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cảng.

Trình độ lành nghề của người lao động cũng là một yếu tố không nhỏ góp phần vào sự thành công của công ty. Công việc sản xuất có được thuận lợi hay không còn phụ thuộc rất nhiều vào trình độ tay nghề của người lao động. Trình độ lành nghề của người lao động được thể hiện qua bậc thợ của họ. Do đặc thù của công ty nên lực lượng lao động chính là công nhân trực tiếp sản xuất.

Số lao động trực tiếp của công ty năm 2026 là 797 người chiếm 84,2% tổng số cán bộ công nhân viên. Trong đó có 668 công nhân viên kỹ thuật, còn lại là những công nhân lao động phổ thông.

Năm 2026 Công ty có 668 công nhân kỹ thuật với cơ cấu bậc thợ như sau:

  • Bảng 9: Cơ cấu bậc thợ trong Công ty Cổ phần cảng Vật Cách năm 2026

Số lượng công nhân kỹ thuật, bậc thợ cao trong Công ty chiếm tỷ lệ lớn: Công nhân thợ bậc 5 – 7 là 443 người, chiếm 66,3% tổng số công nhân kỹ thuật của Công ty. Công nhân bậc thợ 3 – 4 là 150 người, chiếm 22,5% tổng số công nhân kỹ thuật của Công ty. Như vậy công nhân bậc thợ 3 – 7 chiếm 88,8% tổng số công nhân kỹ thuật của Công ty. Đây là một tỷ lệ khá cao góp phần rất quan trọng trong việc tăng năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Với trình độ cán bộ công nhân viên kỹ thuật cao, nếu Công ty biết bố trí lao động một cách hợp lý thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.

2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG VẬT CÁCH

2.3.1. Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần cảng Vật Cách

Bảng 10: Hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần cảng Vật Cách

  • Qua bảng số liệu ta thấy Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cảng.

Năng suất lao động bình quân năm 2025 là 2.144,9 tấn, năm 2026 là 2.543,38 tấn. Năm 2026 so với năm 2025 tăng lên 398,48 tấn (về số tương đối tăng lên 18,58%). Trong thời gian gần đây năng suất lao động không ngừng được nâng cao, có được như vậy là do Công ty đã có những đường lối chính sách phát triển hợp lý. Đó là việc không ngừng mở rộng, tìm kiếm thị trường, mở rộng hợp tác là sự trang bị đầy đủ các máy móc kỹ thuật hiện đại, áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quá trình kinh doanh. Bên cạnh đó là những thay đổi tích cực trong cơ cấu nhân sự tại Công ty. Đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ, hiểu biết ngày càng cao, ngày càng trẻ hoá cùng với những chính sách hợp lý trong việc đào tạo, trả lương, khen thưởng đã góp vần thúc đẩy người lao động không ngừng cố gắng phấn đấu vì mục tiêu chung của Công ty là đưa doanh thu ngày càng cao hơn.

Hiệu suất sử dụng lao động năm 2025 là 52.283.572,98 đồng, năm 2026 là 67.786.372,76 đồng. Năm 2026 so với 2025 tăng 15.502.799,77 đồng (về số tương đối là 29,65%). Điều này cho thấy hiệu suất sử dụng lao động của công ty tương đối tốt, đây là dấu hiệu đáng mừng, chứng tỏ hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng đi lên điều này đồng nghĩa với việc Công ty sử dụng đúng người, đúng việc. Công ty cần phát huy và hoàn thiện những thế mạnh trên hơn nữa trong thời gian tới.

Hiệu quả sử dụng lao động năm 2025 là 4.843.111,66 đồng, năm 2026 là 10.572.708,55 đồng. Năm 2026 so với năm 2025 tăng lên 5.729.596,9 đồng (về số tương đối tăng lên 118,3%). Như vậy so với hiệu suất sử dụng lao động thì hiệu quả sử dụng lao động trong 2 năm liên tiếp có xu hướng tăng lên, dẫn tới thu nhập của CBCNV cũng được cải thiện.

Hàm lượng sử dụng lao động cho thấy để tạo ra được một đồng doanh thu cần bao nhiêu lao động tham gia. Năm 2025 cần 0,000.000.206 lao động để tạo ra một đồng doanh thu năm 2026 cần 0,000.000.095 lao động để tạo ra một đồng doanh thu giảm 0,000.000.111 lao động. Con số này rất nhỏ cho thấy hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty là khá tốt. Có được kết quả như vậy là do Công ty đã biết vận dụng thành tựu khoa học kỹ thuật, đầu tư máy móc thiết bị công nghệ hiện đại, áp dụng vào quá trình kinh doanh làm giảm số lượng lao động trong Công ty.

Năm 2026 hiệu quả sử dụng lao động của Công ty cao hơn năm 2025. Điếu đó cho thấy nỗ lực trong công tác quản lý của Công ty đồng thời cũng cho biết tinh thần làm việc của toàn thể CBCNV trong Công ty. Tuy nhiên, mức lợi nhuận mang lại của một công nhân chưa cao, Công ty cần có biện pháp cải thiện hơn nữa tình hình sử dụng lao động.

2.3.2. Phân tích nguyên nhân ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần cảng Vật Cách Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cảng.

2.3.2.1. Phân tích công tác hoạch định nguồn nhân lực tại Công ty CPCVC

Vào đầu kỳ sản xuất kinh doanh (hàng tháng, hàng quý, hàng năm) sau khi căn cứ vào thực trạng năng lực của máy móc thiết bị, năng lực trình độ công nhân viên hiện tại của Công ty, phòng tổ chức hành chính sẽ phối hợp với phòng kế hoạch, kỹ thuật đưa ra một bản tài liệu thể hiện rõ các yếu tố về kỹ thuật, công nghệ và cả con người để sản xuất sao cho có hiệu quả cao, tiết kiệm kinh phí, phục vụ cho Công ty hoàn thành kế hoạch trong kỳ.

Công ty đã thực hiện chặt chẽ công tác phân tích công việc để cho các bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc giúp người lao động thực hiện tốt hơn công việc và hiểu rõ nhiệm vụ cần thực hiện của mình trong quá trình kinh doanh chung của Công ty.

Việc xây dựng hai tài liệu trên được tiến hành theo yêu cầu vị trí của mỗi công việc và được cập nhật thường xuyên dựa theo tình hình và điều kiện thực tế của Công ty cũng như phải đảm bảo lợi ích kinh tế, tính an toàn trong quá trình công tác của công nhân. Điều này giúp cho công tác hoạch định, tuyển dụng cũng như quản lý nhân lực tại Công ty được hiệu quả và gọn nhẹ. Công tác hoạch định nguồn nhân lực được phòng nhân sự Công ty thực hiện rất nghiêm túc qua 4 bước.

Bước 1: Dự báo nhu cầu và dự báo khả năng sẵn có của Công ty về nhân lực. Khi dự báo thì phòng nhân sự phải căn cứ vào nhiều yếu tố như: kế hoạch kinh doanh, các thay đổi có thể phát sinh, số lượng nhân viên, trình độ chuyên môn của họ. Từ đó sẽ xác định được so với kế hoạch sản xuất thì Công ty thừa hay thiếu nhân lực để đưa ra các quyết định đối với tuyển dụng hay sa thải nhân viên cho phù hợp.

Bước 2: Phòng nhân sự sẽ đưa ra các bản báo cáo cũng như những ý kiến đóng góp để cấp trên xét duyệt.

  • Bảng 11: Tình hình tuyển dụng lao động của Công ty

Bước 3: Phòng nhân sự sẽ phối hợp với các nhà quản trị ở các lĩnh vực khác để thực hiện các chương trình cụ thể như tuyển dụng hoặc sa thải, đào tạo nhân viên. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cảng.

Bước 4: Phòng nhân sự đánh giá hiệu quả và có sự điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế kinh doanh của Công ty hơn.

Nhìn chung công tác hoạch định nguồn nhân lực tại Công ty làm khá tốt để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh chung, tuy nhiên vẫn còn có những tồn tại cần khắc phục, đặc biệt là ở khâu thu thập thông tin về nguồn nhân lực tại các công ty cùng lĩnh vực kinh doanh, dẫn tới việc hoạch định đôi khi không chính xác so với tình hình kinh doanh thực tế. Điều này gây khó khăn cho Công ty trong quá trình thực hiện kinh doanh.

Thực chất thì việc thu thập thông tin chỉ mang tính chất căn cứ vào năng lực kinh doanh, khai thác ở kỳ trước rồi áp vào kỳ này. Nên khi tiến hành công tác cân đối năng lực kinh doanh thực tế và sản lượng kế hoạch đề ra thì thường dẫn tới việc tuyển dụng thêm nhân lực trong khi ở một số vị trí công việc, tổ đội chịu trách nhiệm vẫn có thể cáng đáng, luân phiên được.

2.3.2.2. Phân tích công tác tuyển dụng nguồn nhân lực tại Công ty

Tuyển dụng nhân viên là một hoạt động quan trọng trong quản trị. Khi xem xét vấn đề tuyển mộ và tuyển chọn nhân viên, cán bộ tuyển dụng đặc biệt quan tâm liệu việc tuyển chọn đó có mang lại hiệu quả cho Công ty hay không, nghĩa là phải tuyển lựa được đúng người vào đúng những công việc phù hợp với khả năng, năng khiếu và chuyên môn của họ. Đây là một công tác đặc biệt quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển chung của Công ty.

Hàng năm Công ty xác định nhu cầu tuyển dụng lao động dựa trên cơ sở kế hoạch hoạt động kinh doanh và nhu cầu lao động trong thực tế tại các phòng, ban, bộ phận, cả về lao động trực tiếp và lao động gián tiếp. Xuất phát từ nhu cầu đó phòng tổ chức hành chính xây dựng kế hoạch tuyển dụng trước mắt và lâu dài sau đó trình lên Giám đốc phê duyệt.

Trong 2 năm qua, tổng số lao động của Công ty tăng từ 918 người năm 2025 lên 947 người năm 2026. Tổng lao động tuyển dụng cũng tăng lên năm 2025 là 87 người trong đó tuyển nội bộ là 60 người còn tuyển bên ngoài là 27 người, năm 2026 tăng lên 95 người tăng 8 người trong đó tuyển nội bộ tăng 5 người, tuyển bên ngoài tăng 3 người tương ứng 9,19%. Thông qua các đợt tuyển dụng hàng năm của Công ty, ta thấy số lượng tuyển dụng thay đổi theo từng năm là do nhu cầu kinh doanh thực trạng của Công ty. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cảng.

Nhìn chung, số lượng lao động được tuyển dụng trong 2 năm có xu hướng tăng lên, nhưng sự tăng lên qua các năm là không giống nhau. Qua bảng số lượng trên có thể nhận thấy, doanh nghiệp rất chú trọng đến nhu cầu về lao động. Căn cứ vào số lượng lao động hiện có, tương lai sẽ giảm do tuổi, trình độ và dựa vào nhu cầu nâng cấp, cải tạo cảng như: Mở rộng bến bãi, trang bị thêm nhiều phương tiện thiết bị. Song có thể nói, hình thức tuyển dụng này vẫn còn là một hạn chế rất lớn ở hầu hết các doanh nghiệp Nhà nước nói chung và Công ty Cổ phần cảng Vật Cách nói riêng.

  • Nguồn tuyển dụng:

Tuyển dụng nội bộ: (Trong trường hợp nhu cầu tuyển dụng ít hoặc ứng viên không đáp ứng được vị trí công việc) với cách thức tuyển dụng này giúp cho việc tiết kiệm thời gian và chi phí trong công tác tuyển dụng cho Công ty. Tuyển từ nguồn nội bộ giúp cho nhân viên thấy được Công ty luôn tạo điều kiện cho họ có cơ hội được thăng tiến từ đó họ gắn bó lâu dài với Công ty và có thái độ làm việc tích cực hơn. Họ là những người đã làm việc quen thuộc với cách thức làm việc, với các chế độ, chính sách của Công ty vì vậy mà việc hoà nhập với công việc mới sẽ dễ dàng hơn với thời gian ít hơn rất nhiều.

Tuyển dụng bên ngoài: (Trong trường hợp nhu cầu tuyển dụng nhiều) có rất nhiều nguồn tuyển dụng từ bên ngoài như bạn bè của nhân viên, ứng viên tự nộp đơn, nhân viên của các hãng khác… Với cách tuyển dụng này giúp Công ty có thể tận dụng được chất xám từ nhiều nguồn khác nhau. Tuy nhiên bên cạnh đó thì tuyển dụng từ nguồn này tốn rất nhiều thời gian, chi phí và đôi khi không tìm được người thích hợp với vị trí tuyển dụng.

  • Công ty tuyển dụng nhân viên dựa trên những tiêu chí cơ bản sau:
  • Với lao động gián tiếp:

Trình độ tốt nghiệp cao đẳng, đại học (chính quy và tại chức) trở lên, các ngành học phải phù hợp với ngành nghề Công ty đang có nhu cầu tuyển.

Sử dụng thành thạo tin học, có trình độ ngoại ngữ… phù hợp với yêu cầu và tính chất công việc của Công ty.

Phẩm chất đạo đức tốt, chấp hành nghiêm chỉnh các nội quy mà Công ty đã đề ra.

Có sức khoẻ tốt, hoàn thành được nhiệm vụ được giao….

  • Với lao động trực tiếp: Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cảng.

Trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông, trung cấp tương đương với công việc được phân công.

Đối với việc tuyển dụng công nhân bốc xếp thủ công chỉ áp dụng hình thức ký kết hợp đồng thời vụ, người làm bốc xếp phải có chứng chỉ đào tạo nghề bốc xếp, phải đạt các tiêu chuẩn theo quy định và không qua hình thức thi tuyển như các chức danh khác.

Chấp hành nghiêm chỉnh các nội quy mà Công ty đã đề ra.

Có sức khoẻ tốt, có thể làm việc theo ca.

  • Quy trình tuyển dụng:

Tuyển dụng nhân viên có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc nâng cao chất lượng nguồn lực. Vì vậy Công ty Cổ phần Cảng Vật Cách đã rất quan tâm đến vấn

SƠ ĐỒ 2: QUY TRÌNH TUYỂN DỤNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG VẬT CÁCH

  • Nhu cầu tuyển dụng:
  • Tuyển dụng thay thế:

Thay thế nhân viên xin thôi việc, bị sa thải… hoạt động tuyển dụng phải được thực hiện nhanh chóng để đảm bảo tính liên tục của công việc. Thay thế tạm thời nhân viên đi vắng, bị bệnh… với một hợp đồng lao động có thời hạn (thường là ngắn). Hoạt động này cũng phải được thực hiện gấp rút để đảm bảo tính liên tục của công việc.

  • Thay thế nhân viên được thăng chức, thuyển chuyển hoặc nghỉ hưu…

Hoạt động này cần phải được chuẩn bị trước một khoảng thời gian, trước khi nhân viên cũ rời khỏi chức vụ vì nhân viên cũ có thể giúp đỡ, hướng dẫn nhân viên trong việc hoà nhập với môi trường công tác.

Tuyển dụng ứng phó: hoạt động này thường diễn ra khi doanh nghiệp nhận được khối lượng công việc lớn trong một khoảng thời gian nhất định. Để đảm bảo tiến độ sản xuất kinh doanh, Công ty sẽ cần tuyển dụng lao động trong khoảng thời gian đó. Cũng có thể tuyển dụng ứng phó trong trường hợp doanh nghiệp cần một vị trí nhân viên tạm thời.

Tuyển dụng thường niên: hoạt động này phụ thuộc vào ngân sách và kế hoạch quản lý dự trù nguồn nhân lực.. Kế hoạch này được thiết lập trên cơ sở các hoạt động trong năm tiếp theo, ước tính lượng nhân viên sẽ thôi việc, số vắng mặt…

  • Lập kế hoạch tuyển dụng: Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cảng.

Căn cứ vào đề xuất của các phòng, ban, đơn vị thì bộ phận nhân sự và bộ phận lao động tiền lương phối hợp với lãnh đạo Cảng tổ chức rà soát lại toàn bộ lao động trên cơ sở đó lập danh sách các lĩnh vực cần phải bổ sung thêm lao động.

Cán bộ phụ trách tuyển dụng căn cứ vào số lượng tuyển dụng làm văn bản trình Giám đốc số lượng cần bổ sung sau đó thông báo cho các đơn vị, phòng ban.

  • Thông báo tuyển dụng, tiến hành thu nhận hồ sơ:

Kế hoạch tuyển dụng sau khi đã được Giám đốc phê duyệt thì bộ phận nhân sự chịu trách nhiệm thông báo tuyển dụng dưới các hình thức khác nhau như: dán thông báo trước cổng Công ty, thông báo trên ti vi, đài, báo… trước 15 ngày rồi mới tiếp nhận hồ sơ.

Hồ sơ bao gồm:

  • Sơ yếu lý lịch.
  • Đơn xin việc (viết tay).
  • Giấy khám sức khoẻ.

Bản phôtô có công chứng các văn bằng chứng chỉ liên quan tuỳ thuộc vào yêu cầu và tính chất từng công việc.

  • Thành lập hội đồng tuyển dụng:

Hết thời hạn nộp hồ sơ thì bộ phận nhân sự tiến hành lập danh sách những thành viên trong hội đồng tuyển dụng và tiến hành họp hội đồng để phục vụ cho công tác tuyển dụng lao động một cách có hiệu quả nhất.

Thành phần hội đồng tuyển dụng bao gồm: Các phó giám đốc, người phụ trách bộ phận nhân sự, các phòng nghiệp vụ có liên quan. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cảng.

  • Tiến hành xét tuyển:

Sau khi đã tiếp nhận các hồ sơ xin việc thì hội đồng tuyển dụng tiến hành phân loại hồ sơ. Những hồ sơ nào đáp ứng đủ các tiêu chí mà Công ty đề ra và có thành tích nổi bật sẽ được tiếp tục nhận vào vòng tiếp theo, những hồ sơ không đạt sẽ bị loại.

  • Tiến hành thi tuyển:

Với những hồ sơ đã được lựa chọn ở vòng xét tuyển thì các ứng viên đó sẽ được gọi đến Công ty để thi chuyên môn hoặc phỏng vấn. 15 ngày sau khi thi tuyển thì những ứng viên trúng tuyển sẽ được gọi đến Công ty để ký hợp đồng thử việc.

  • Thông báo ký hợp đồng thử việc:

Ký hợp đồng thử việc đối với:

  • Lao động gián tiếp: Thời gian thử việc từ 2 đến 3 tháng.
  • Lao động trực tiếp: Thời gian thử việc từ 1 đến 2 tháng.

Người trúng tuyển được bố trí về các bộ phận đã được dự kiến sẽ tập sự với mục đích đánh giá kết quả thực hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ, thực hiện các nội quy, quy chế của Công ty.

Hết thời gian thử việc thì nhân viên tập sự phải tự viết bản báo cáo và có ý kiến nhận xét của bộ phận chuyên môn trực tiếp hướng dẫn mình. Việc nhận xét phải có các nội dung sau:

  • Thực hiện nhiệm vụ nghiệp vụ được giao.
  • Việc thực hiện các nội quy, quy chế của Công ty.
  • Tinh thần học tập và ý thức trách nhiệm đối với công việc được giao.
  • Giữ bí mật kinh doanh trong Công ty.
  • Có ý thức và đạo đức nghề nghiệp.

Ký hợp đồng hạn và tiến hành hoàn thiện các thủ tục khác:

Hết thời hạn thử việc thì mới ký hợp đồng chính thức và hoàn thiện nốt thủ tục, hồ sơ theo yêu cầu của công việc. Mức lương chính thức thực hiện hợp đồng lao động được hưởng theo quy chế trả lương của Công ty và tuân thủ theo đúng quy chế trả lương theo pháp luật quy định. Các hình thức ký kết hợp đồng lao động:

  • Hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
  • Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 1 đến 3 năm.
  • Hợp đồng lao động thời vụ dưới 1 năm.
  • Hợp đồng thử việc từ 1- 3 tháng.

Khi hợp đồng lao động hết hiệu lực, Giám đốc Công ty sẽ căn cứ vào nhu cầu sản xuất kinh doanh, khả năng người lao động để ký tiếp hợp đồng lao động mới hoặc chuyển hình thức hợp đồng lao động hay chấm dứt hợp đồng lao độ

  • Phân công công tác theo yêu cầu: Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cảng.

Phân công công tác theo yêu cầu: Phòng tổ chức nhân sự thảo quyết định trình Giám Đốc Công ty điều động chính thức người lao động theo yêu cầu. Công ty áp dụng cả 2 hình thức tuyển dụng nội bộ và tuyển dụng bên ngoài.

Thông thường việc tuyển dụng lao động diễn ra dưới hình thức tuyển nội bộ trong cảng, hình thức tuyển bên ngoài là rất ít. Trong khi đó yêu cầu của Công ty về trình độ của người dự tuyển bên ngoài lại rất cao. Những người làm việc trong khối văn phòng phải giỏi về vi tính và ngoại ngữ (nhất là Tiếng Anh), đó là những người có năng lực thực sự.

2.3.2.3. Công tác định mức lao động

  • Căn cứ vào thông tư số 14 / LĐTB – XH của bộ lao động thương binh xã hội hướng dẫn xây dựng định mức lao động.
  • Căn cứ vào điều 19 – Nguyên tắc xây dựng định mức lao động và diều kiện thực tế của Công ty.

Định mức lao động được xây dựng trên cơ sở:

  • Cơ cấu và số lao động trong từng loại công việc.
  • Quy trình công nghệ sản xuất, điều kiện sản xuất.
  • Phương tiện máy móc thiết bị và mức độ cơ giới hoá.

Bảng 12: Bảng định mức đơn giá xếp dỡ (hàng sắt thép)

Định mức lao động của Công ty được xây dựng bằng phương pháp thống kê thực nghiệm. Từ đó rút ra được những chỉ tiêu định mức còn bất hợp lý (cao, thấp) để tiến hành khảo sát, xây dựng, sửa đổi định mức, đơn giá cho phù hợp với điều kiện thực tế kinh doanh. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cảng.

Định mức này không thay đổi qua các năm nếu không có những biến động về kỹ thuật, công nghệ.

Ưu điểm: Bố trí lao động đủ, hợp lý, kết hợp chặt chẽ, linh hoạt giữa các bộ phận trong từng khâu của quá trình sản xuất. Song với quy trình sản xuất công nghệ hiện đại như ngày nay định mức đó chưa thực sự phù hợp.

Mặt khác điều kiện làm việc của con người luôn luôn thay đổi bởi thời tiết. Chẳng hạn: Buổi sáng thời tiết mát mẻ thì người lao động làm việc hiệu quả và năng suất cao hơn buổi chiều.

Hơn nữa do tính chất công việc và việc thực hiện qúa trình khai thác hàng trong cảng trở nên quen thuộc với người lao động (khả năng kết hợp các động tác, thao tác nâng, hạ, quay, di chuyển) trở nên thành thạo và hiệu quả hơn. Vì vậy thời gian sắp xếp và chuẩn bị điều kiện ban đầu phục vụ cho công tác xếp dỡ thường ổn định và giảm thời gian xếp dỡ nên tổng số thời gian chuẩn bị và kết thúc công việc thường ít hơn định mức.

Do đó, người ta có thể đưa cơ giới hoá áp dụng một cách chuẩn xác đối với con người. Công ty cần phải luôn điều chỉnh lại định mức lao động sao cho phù hợp với tình hình kinh doanh của Công ty để nhằm xây dựng đơn giá tiền lương của công nhân một cách công bằng, hợp lý.

2.3.2.4. Phân công và hợp tác lao động

Do Công ty hoạt động kinh doanh trên nhiều loại hình dịch vụ khác nhau nên việc phân công lao động cần phải tỉ mỉ và phù hợp với từng ngành nghề.

  • Phân công lao động:

Phân công lao động là quá trình tách riêng các loại lao động khác nhau theo một tiêu thức nhất định trong một điều kiện xác định mà thực chất chia quá trình sản xuất kinh doanh thành các bộ phận tổ, đội và giao cho mỗi cá nhân phù hợp với năng lực, sở trường và đào tạo của họ để tạo tiền đề nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh. Sự phân công lao động tất yếu dẫn đến sự hợp tác lao động trong Công ty. Công ty phân công lao động theo chức năng là chủ yếu. Tách hoạt động kinh doanh theo các chức năng nhất định, để từ đó giao cho các bộ phận và từng người lao động trong Công ty.

Ví dụ: – Chức năng quản lý chung

  • Chức năng tài chính
  • Chức năng kinh doanh
  • Chức năng nhân lực ….

Toàn thể cán bộ công nhân viên của Công ty được chia thành 2 loại lao động: Lao động trực tiếp và lao động gián tiếp. Trong đó nhóm chức năng lớn nhất vẫn là lao động trực tiếp. Chính vì vậy số lượng lao động trực tiếp của Công ty là 797 người chiếm 84,2% tổng số lao động, còn lao động gián tiếp chỉ chiếm 15,8% với số lao động là 150 người.

  • Hợp tác lao động: Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cảng.

Hợp tác lao động là quá trình mà ở đó nhiều người cùng làm việc ở nhiều quá trình khác nhau nhưng có liên hệ mật thiết với nhau để nhằm mục đích chung.

Trong toàn Công ty có sự hợp tác lao động chặt chẽ đẻ có được sự giúp đỡ lẫn nhau giữa các phòng ban trong quá trình sản xuất kinh doanh.

Ví dụ: Trong Công ty đội cơ giới, tổ lái áp dụng thực hiện đúng theo những yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo an toàn công việc do phòng kỹ thuật đưa ra một cách có ý thức với thái độ làm việc hợp tác, không gò bó bắt buộc. Hoặc đội bốc xếp hàng hoá thực hiện các động tác nhanh, gọn, hợp lý thì se giúp cho đội lái cẩu làm phần việc của mình nhanh hơn nhằm tạo ra năng suất lao động cao nhất. Nhờ hình thức hợp tác náy Công ty ngày càng phát triển hơn, giúp làm tăng tinh thần đoàn kết, gắn bó cùng làm việc cho người lao động trong toàn Công ty. Tạo ra bầu không khí làm việc tốt trong Công ty khuyến khích người lao động về mặt tinh thần nhằm nâng cao hiệu quả làm việc.

Hoặc khi có bất kỳ sự thay đổi gì về nhân lực thì phòng tổ chức nhân sự sẽ thông báo cho đơn vị có sự thay đổi về nhân lực để đơn vị này chủ động hơn trong sản xuất kinh doanh, hay phòng tổ chức nhân sự còn cố vấn cho các bộ phận phòng ban chức năng khác trong việc giúp các phòng ban này thực hiện quản lý nhân viên của mình.

Công ty đã sử dụng hình thức phân công và hợp tác lao động hợp lý, thống nhất. Chứng tỏ việc bố trí, sắp xếp lao động phù hợp với mô hình kinh doanh của Công ty. Từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và chất lượng lao động trong Công ty.

2.3.2.5. Chế độ làm việc và nghỉ ngơi

Tổ chức lao động trong các doanh nghiệp luôn quan tâm đến thời gian làm việc và thời gian nghi ngơi của người lao động. Nền sản xuất phát triển ở mức độ cao thì càng phải quan tâm đến người lao động.

Công ty đã thực hiện giảm giờ làm việc của Nhà Nước từ 48h/tuần xuống 44h/tuần (tiến tới sẽ làm việc 40h/tuần) nhưng vẫn đảm bảo hoàn thành kế hoạch sản lượng, doanh thu, lợi nhuận hàng năm và nộp đầy đủ đúng kỳ hạn nghĩa vụ với nhà nước, không tăng đơn giá tiền lương, không tăng lao động, không tăng biên chế. Công nhân trong Công ty làm ca 6h thì sẽ làm việc 32 ca /tháng, ca 8h thì làm việc 24 ca /tháng, ca 12h thì làm việc 16 ca / tháng. Nghỉ chiều thứ 7 và cả ngày chủ nhật, sẽ thực hiện chế độ luân phiên vào thời gian hợp lý, đảm bảo nghỉ chuyển tiếp giữa hai ca.

Nghỉ giữa ca: Người lao động làm việc 8h liên tục thì được nghỉ ít nhất 45 phút tính vào giờ làm việc, người làm việc ca đêm từ 21h đến 05h được nghỉ giữa ca ít nhất 60 phút tính vào giờ làm việc. Người làm việc theo ca được nghỉ ít nhất là 10 phút trước khi chuyển sang ca khác. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cảng.

Nghỉ hàng tháng phải đảm bảo cho người lao động được nghỉ bình quân 1tháng là 6 ngày. Riêng bộ phận quản lý, công nhân phục vụ làm theo giờ hành chính sẽ nghỉ ngày thứ 7 và chủ nhật, đồng thời cử người trực giải quyết các công việc thì được nghỉ bù vào các ngày khác trong tuần.

Ngày nghỉ lễ: Một năm có 8 ngày lễ được nghỉ hưởng nguyên lương cơ bản. Những ngày nghỉ lễ, tết vào ngày nghỉ hàng tuần thì người lao động được nghỉ bù vào ngày tiếp theo (quy định tại điều 73 Bộ luật lao động).

Nghỉ hàng năm: Cán bộ công nhân viên chức có 12 tháng làm việc thì được nghỉ phép hàng năm đựoc hưởng nguyên lương cơ bản theo quy định sau:

  • 12 ngày đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường
  • 14 ngày đối với người làm việc độc hại, nặng nhọc.

Cứ tròn 5 năm làm việc thì được nghỉ thêm 1 ngày. Cán bộ công nhân viên chức do thôi việc hay do nhu cầu của Công ty mà chưa nghỉ phép hàng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ thì được trả lương những ngày chưa nghỉ.

Nghỉ việc, nghỉ không hưởng lương: CBCNV được nghỉ về việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương cơ bản trong những trường hợp sau: kết hôn, có con kết hôn, bố mẹ chết hoặc chồng con chết …

Chế độ chính sách khi thực hiện tuần làm việc 44h:

  • Tiền lương ngày để trả lương thời gian, thêm giờ, làm đêm, phụ cấp lương vẫn thực hiện như quy định hiện hành
  • Công nhân hưởng nguyên lương sản phẩm, hưởng lương theo kêt quả sản phẩm vẫn thực hiện đơn giá tiền lương không thay đổi so với khi chưa giảm giờ làm.

2.3.2.6. Phân tích công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty

Hàng năm phòng tổ chức nhân sự cùng các đơn vị phòng ban chức năng rà soát lại cơ cấu lao động, trình độ hiện có của cán bộ công nhân viên đơn vị trên cơ sở đó phó phòng phụ trách tuyển dụng xây dựng kế hoạch đào tạo hàng năm sau đó trình Tổng Giám Đốc và triển khai thực hiện. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cảng.

Nhận thức được tầm quan trọng của việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, Công ty đã xây dựng được chính sách đào tạo rất có hiệu quả.

  • Bảng 13: Số lượng lao động trong Công ty được đào tạo

Qua bảng số liệu ta thấy việc đào tạo nguồn nhân lực trong năm 2026 đã có những thay đổi rõ rệt và tích cực hơn. Cụ thể, thợ kỹ thuật và thợ bậc cao đã tăng thêm 3 người và Cán bộ quản lý, cán bộ kinh doanh tăng thêm 5 người. Đây là nỗ lực lớn của Công ty vì chi phí cho đào tạo không phải là con số nhỏ. Tuy nhiên kết quả thu được sau đào tạo là khả quan, trình độ công nhân lao động trực tiếp được nâng cao. 3 Cán bộ quản lý sau khoá bồi dưỡng đã hoàn thành tốt công việc được giao.

  • Đào tạo trong nước:

Đào tạo tại chỗ: Tiến hành ngay trong lúc làm việc nhằm giúp công nhân làm việc thành thạo hơn. Công nhân được phân làm việc với những công nhân khác có trình độ tay nghề cao hơn và có kinh nghiệm hơn.

Đối với những người lao động mới được tuyển vào, qua thời gian thử việc họ được những người có kinh nghiệm truyền đạt kinh nghiệm làm việc, cách sử dụng máy móc thiết bị và được trang bị những kỹ năng cần thiết trong công việc. Kết thúc thời gian thử việc họ hoàn toàn có thể sử dụng máy móc cũng như có đầy đủ những kỹ năng để đáp ứng nhu cầu công việc.

Đào tạo lao động tại các trường chuyên nghiệp có chuyên môn mà Công ty đang cần đào tạo cho nhân viên của mình. Nhằm mục đích bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên đồng thời đồng thời đào tạo một số nghề mới đặc trưng đối với cảng như: Vận hành các thiết bị xếp dỡ, vận dụng cần trục xe nâng

Đào tạo ngoài Công ty: Phối hợp với các tổ chức trung tâm, tổ chức các lớp học cập nhật các chế độ chính sách mới: Ngoại ngữ, tin học … Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cảng.

Hàng năm Công ty lập danh sách Cán bộ trong Công ty (sau khi đã xem xét đủ các tiêu chuẩn) cử đi dự các khoá huấn luyện hay hội thảo, các khoá học ngắn ngày để có điều kiện nâng cao trình độ quản lý. Công ty luôn khuyến khích CBCNV đi học tập thêm các lớp đào tạo để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

Thông thường đối với công nhân lao động trực tiếp thì cứ 3 năm (theo quy định của Cảng Hải Phòng) họ lại được cử đi đào tào tại các trường kỹ thuật để nâng bậc nghề.

Kết thúc khoá đào tạo, mỗi người phải trải qua một kỳ thi, nếu đạt yêu cầu sẽ được cấp chứng nhận và sau khi trở về Công ty sẽ vẫn được bố trí tại vị trí cũ nhưng trình độ giải quyết công việc thì thành thục hơn trước và được nâng bậc lương.

Nhìn chung, sau khoá đào tạo về người lao động đều đạt được những trình độ nhất định, tiến bộ hơn, tay nghề cũng như chuyên môn nghiệp vụ được nâng cao và đáp ứng nhu cầu công việc.

  • Đào tạo ở nước ngoài:

Hàng năm Công ty liên hệ với các trung tâm đào tạo với nước ngoài, các đại sứ quán, vụ quan hệ quốc tế của Bộ Giáo Dục Đào Tạo, Bộ Giao Thông Vận Tải. Đăng ký đề xuất các khoá học phù hợp với nhu cầu đào tạo của cảng nhằm đáp ứng cho quá trình phát triển của Công ty.

Sau đó Phó Giám Đốc phụ trách tuyển dụng xây dựng kế hoạch trình Giám Đốc Công ty phê duyệt, gửi các kế hoạch xuống các phòng ban để đăng ký người đi học theo nội dung các kế hoạch đào tạo. Các đơn vị phòng ban căn cứ vào kế hoạch đào tạo cán bộ công nhân viên lập danh sách và gửi về phòng tổ chức nhân sự (người phụ trách tuyển dụng). Sau đó theo kế hoạch phòng tổ chức nhân sự kết hợp với các phòng ban, các trường chuyên nghiệp tổ chức thực hiện. Sau các khoá đào tạo có cấp chứng chỉ, chứng nhận đều được lưu vào phiếu cá nhân và cập nhật vào bộ hồ sơ cá nhân.

Nói chung, việc tiến hành đào tạo kết hợp nâng lượng đối với người lao động có một ý nghĩa rất lớn, chẳng những nâng cao trình độ tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động, kích thích người lao động hăng say làm việc, nâng cao năng suất lao động mà còn tăng cường sự gắn bó của người lao động với Công ty, thể hiện sự quan tâm của cấp lãnh đạo đến đời sống của toàn thể CBCNV trong toàn Công ty cũng như chất lượng nguồn nhân lực.

Việc kết thúc khoá đào tạo người lao động phải trải qua bài thi tay nghề, trình độ chuyên môn trước khi cấp chứng chỉ thể hiện sự quan tâm tới chất lượng đào tạo, đào tạo vì chất lượng chứ không phải là chạy theo thành tích.

Tuy nhiên như chúng ta thấy, bậc thợ của lao động trực tiếp tại Công ty Cổ phần cảng Vật Cách chưa cao, tỉ lệ lao động ở trình độ bậc nghề 5, 6, 7 chưa nhiều. Đa số lao động ở trình độ bậc thợ này hiện đang ở độ tuổi khá cao, chuẩn bị về hưu. Mặt khác, hàng năm số lao đông được Công ty cử đi học nâng cao tay nghề còn chưa nhiều. Công ty nên xem xét, lập kế hoạch và cử lao động đi đào tạo thêm nữa. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cảng.

  • Bảng 14: Chi phí đào tạo lao động của Công ty năm 2026

Năm 2026, Công ty đã trích ra 90.000.000 đồng để chi cho chi phí đào tạo lại cán bộ công nhân viên trong đó:

Tự đào tạo gồm 186 người với tổng kinh phí là 43.000.000 đồng, việc đào tạo số CBCNV này là nhằm nâng cao chất lượng lao động, vừa đáp ứng ngay được nhu cầu của công việc, vừa tiết kiệm thời gian, chi phí.

Số lao động được cử đi đào tạo gồm 4 người. Sở dĩ số lao động này phải đi đào tạo ở nước ngoài là nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ để thích ứng với nhu cầu ngày càng cao trong công việc trong khi chất lượng của tự đào tạo chưa đáp ứng được. Tổng chi phí cho việc cử đi đào tạo ở nước ngoài trong năm 2026 là 47.000.000 đồng.

Với tổng chi phí đào tạo năm 2026 là 90.000.000 đồng, chiếm 0,08% tổng doanh thu cung cấp dịch vụ, chiếm 1,76% lợi nhuận sau thuế của Công ty, chứng tỏ Công ty đã quan tâm đến việc nâng cao trình độ tay nghề của CBCNV cũng như chất lượng của hoạt động kinh doanh của Công ty.

Tuy nhiên, chi phí cho đào tạo bên ngoài Công ty là cao hơn so với tự đào tạo nhưng không đáng kể, vì công ty đã cử nhân viên đến các trường chuyên nghiệp để đào tạo nên đã giảm bớt chi phí đào tạo ngoài mà vẫn đảm bảo được chất lượng của viiệc đào tạo.

2.3.2.7. Thù lao và chính sách đãi ngộ người lao động trong Công ty

  • Thù lao lao động:

Chế độ tiền lương: Tiền lương là giá cả sức lao động và là khoản thu nhập chủ yếu trong tổng thu nhập của người lao động, giúp họ duy trì cuộc sống của bản thân và của gia đình họ. Tiền lương trả cho người lao động phải đảm bảo tái sản xuất mở rộng sức lao động, nó dựa trên cơ sở thoả thuận giữa sức lao động và người sử dụng lao động, dựa trên cơ sở hiệu suất lao động của người lao động và hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh.

Công ty Cổ phần cảng Vật Cách áp dụng hai phương pháp trả lương

  • Trả lương theo sản phẩm
  • Trả lương theo thời gian

Hình thức trả lương theo sản phẩm:

Đối tượng trả lương theo sản phẩm theo hệ thống chỉ tiêu định mức đơn giá xếp dỡ bao gồm: công nhân bốc xếp thủ công, công nhân lái xe ô tô, máy kéo, cần trục, nâng hàng, lái đế, lái xe xúc gạt, công nhân tín hiệu, công nhân đóng gói và xếp dỡ hàng rời. Tuỳ theo từng đối tượng công nhân và đơn giá trả lương sản phẩm thích hợp.

Sản phẩm ở đây là khối lượng hàng hoá được xếp dỡ, giao nhận, vận chuyển trong một thời gian nhất định.

Lương sản phẩm được trả theo năng suất do tập thể hoặc cá nhân thực hiện có tính đến chất lượng xếp dỡ, giao nhận, vận chuyển. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cảng.

Công thức: Lsp = ĐG * Qtt

  • Trong đó:
  • Lsp: là tiền lương theo sản phẩm
  • ĐG: là đơn giá
  • Qtt : là số lượng sản phẩm thực tế

Ví dụ: Trong 1 ngày tổ xếp dỡ gồm có 20 người, làm được 60 tấn hàng, mà tiền công trả cho 1 tấn là 40.000 đồng

Tiền lương ngày hôm đó của mỗi công nhân trong tổ xếp dỡ được tính như sau:

  • Lương ngày của tổ xếp dỡ = 60 x 40.000 = 2.400.000 đồng
  • Lương ngày của 1 công nhân tổ xếp dỡ = 2.400.000 : 20 = 120.000 đồng

Ưu điểm của phương pháp:

  • Quán triệt đầy đủ nguyên tắc trả lương theo số lượng và theo chất lượng lao động, gắn liền lương với kết quả sản xuất của mỗi người, kích thích nâng cao năng suất lao động.
  • Khuyến khích người lao động cố gắng cố gắng nâng cao trình độ tay nghề, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật để tạo ra nhiều sản phẩm và sức lao động giảm xuống.
  • Củng cố và phát triển mạnh mẽ phong trào thi đua trong đơn vị, tổ chức doanh nghiệp.

Nhược điểm của phương pháp:

  • Người lao dễ chạy theo số lượng mà quên đi chất lượng sản phẩm.
  • Người lao động ít chăm lo đến công việc chung của tập thể.
  • Dễ biến động

Hình thức trả lương theo thời gian:

Hình thức trả lương theo thời gian được áp dụng cho đội ngũ cán bộ nhân viên lao động gián tiếp và làm việc tại các bộ phận trong công ty. Công ty trả lương cho CBCNV theo chế độ lương cấp bậc và lương chức vụ, chức danh của Nhà Nước. Lương thực lĩnh của CBCNV lao động khối gián tiếp trong Công ty được tính được tính như sau:

Trong đó: Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cảng.

  • TC: tiền lương lao động được hưởng.
  • Hs: hệ số lương của cán bộ công nhân viên do Nhà nước quy định.
  • Ltt: mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định.
  • Ntt: số ngày làm việc thực tế trong tháng.
  • số ngày công hoàn thành trong 1 tháng do Công ty quy định. K: hệ số lương do Công ty quy định.

Bảng 15: Bảng hệ số lương công việc do Công ty quy định năm 2026

Ví dụ: Tính lương tháng 8 năm 2026 cho ông Đinh Trường Giang trình độ đại học với chức vụ nhân viên phòng tổ chức hành chính: Hệ số lương của CBCNV do Nhà Nước quy định (Hs = 2,34), mức lương tối thiểu do Nhà nước quy đinh (LTT = 540.000 đồng), số ngày làm việc thực tế trong tháng (NTT = 22), Hệ số lương do Công ty quy định – thâm niên công tác (K = 4,0)

  • Vậy tiền lương của ông Giang vào tháng 8 năm 2026 được tính như sau:
  • Vậy lương cơ bản tháng 8/2026 của ông Giang = 6.318.000 đồng

Ưu điểm của phương pháp:

  • Người lao động sẽ chăm chỉ làm việc để đạt được nhiều ngày công, giờ công.
  • Dễ tính toán, đảm bảo cho công nhân một khoản tiền thu nhập nhất định trong thời gian đi làm.
  • Có hiệu quả.

Nhược điểm của phương pháp:

  • Không gắn kết được giữa chất lượng và số lượng lao động mà người lao động đã tiêu hao trong quá trình sản xuất ra sản phẩm.
  • Khó khăn trong quá trình đánh giá nhân viên vì không biết được ai tích cực, ai không tích cực.
  • Do không gắn kết được giữa chất lượng và số lượng lao động nên nảy sinh những tiêu cực như: ỷ lại, dựa dẫm, thiếu tích cực trong công việc học tập, tiếp thu công nghệ mới … Nếu không khuyến khích tăng lương, thưởng thì người lao động sẽ không chỉ làm việc ở mức trung bình mà còn không cố gắng hơn.
  • Phụ thuộc lớn vào ý thức của người lao động nên đôi khi hiệu quả không cao.

Nhận xét: Phương pháp trả lương cho lực lượng lao động gián tiếp có thể coi là phù hợp, dễ tính. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhược điểm đó là trả lương chưa căn cứ theo mức độ hoàn thành công việc. Trả lương theo hình thức này chưa thực hiện tốt công tác trả lương dựa trên đánh giá thành tích công tác cụ thể, không phân biệt được người thực hiện công việc tốt, người làm việc chiếu lệ. Do đó sẽ không kích thích được người lao động trong công việc.

  • Công tác tiền thưởng: Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cảng.

Tiền thưởng là khoản bổ sung cho tiền lương nhằm quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động. Nó là một kích thích vật chất có tác dụng tích cực với người lao động trong việc phấn đấu công việc tốt hơn. Nguồn tiền thưởng nằm trong quỹ lương và quỹ tiền thưởng của doanh nghiệp. Quỹ tiền thưởng được trích từ lợi nhuận sau thuế.

Tiền thưởng phân phối lại thu nhập cho công nhân để bù đắp đích thực sức lao động mà tiền lương chưa tính đến.

Công ty đã trích lập quỹ đầu tư, phát triển, phúc lợi và khen thưởng theo tỷ lệ phần trăm lợi nhuận sau thuế để hỗ trợ người lao động. Tiền thưởng này được phân phối trên cơ sở hệ số lương cấp bậc phù hợp với từng loại công việc và hệ số thưởng tính toán theo phân loại A, B, C.

  • Cách phân loại các mức thưởng  A, B, C như sau:

Loại A: Các bộ phận, phòng ban hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, góp phần đẩy nhanh tiến độ hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty, có những đóng góp tích cực trong việc tạo uy tín cho Công ty, thu hút nguồn hàng, đóng góp những sáng kiến cải tiến kỹ thuật, quy trình công nghệ xếp dỡ mang lại lợi ích cho Công ty…

Loại B: Các bộ phận, phòng ban hoàn thành nhiệm vụ được giao nhưng chưa có sự năng động, sáng tạo, tính nhiệt tình trong công việc chưa cao, chưa phát huy cao độ năng lực, khả năng công tác của bộ phận mình…

Loại C: Các bộ phận, phòng ban chưa hoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc trong bộ phận mình có cá nhân mắc sai phạm trong quá trình sản xuất, làm ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty, hoặc có những hành làm giảm uy tín của Công ty đối với các bạn hàng, các cá nhân có tư tưởng tiêu cực, chây lười, ỷ lại…

Hàng tháng người phụ trách tiền lương của Công ty sẽ căn cứ vào nhiệm vụ cụ thể để xét duyệt mức độ hoàn thành công việc của từng đơn vị. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cảng.

Để khuyến khích người lao động hăng say làm việc, Công ty đã áp dụng các hình thức khen thưởng như: thưởng hoàn thành kế hoạch, thưởng ác danh hiệu thi đua như: lao dộng giỏi, thưởng sáng kiến, thưởng lợi nhuận … Các hình thức thưởng này đều được xét duyệt theo quý hoặc 6 tháng hoặc 1 năm một lần. Những hoạt động này có kích thích sự phấn đấu thi đua của toàn bộ CBCNV trong Công ty. Từ đó nâng cao hiệu quả làm việc và năng suất của người lao động.

  • Các mức thưởng cố định được Công ty áp dụng là:
  • Thưởng ngày lễ 10-3, 30-4, 1-5, 2-9, bình quân là 200.000 đồng/người.
  • Thưởng tết nguyên đán: bình quân 350.000 đồng/người.
  • Thưởng tết dương lịch: bình quân 150.000 đồng/người

Thưởng hoàn thành kế hoạch: Đối với khối hưởng lương theo sản phẩm thì thưởng trên số sản phẩm hoàn thành, đó chính là phần tăng thêm của lương sản phẩm.

Như vậy, mức thưởng của doanh nghiệp đã góp phần không nhỏ vào việc khuyến khích người lao động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty mà còn tăng thêm thu nhập cho họ.

Bên cạnh các hình thức thưởng thì Công ty cũng đưa ra những cách thức phạt khác nhau như: phạt cảnh cáo, thuyên chuyển công việc hoặc hình thức phạt nặng nhất là sa thải (áp dụng đối với những trường hợp làm mất uy tín với Công ty, nhiều lần gây sách nhiễu với bạn hàng). Tuỳ vào mức độ vi phạm của người lao động mà Công ty có chế độ thưởng, phạt phân minh cụ thể.

  • Phụ cấp:

Nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho CBCNV và khuyến khích họ làm việc tốt hơn, công ty đã áp dụng các mức phụ cấp khác nhau phù hợp với các vị trí công tác trong Công ty.

  • Phụ cấp trách nhiệm: Vói kỹ sư quản lý, giám sát công trình, vói một số công nhân phụ trách công việc có tính chất phức tạp.
  • Phụ cấp làm thâm niên: đối với CBCNV công tác lâu năm và có nhiều đóng góp với Công ty.
  • Phụ cấp ăn ca: đối với lực lượng lao động trực tiếp làm ca đêm, bảo vệ.
  • Phụ cấp đi lại: với những công nhân viên phỉa di chuyển nhiều như lái xe,lái đế, nhân viên đi công tác …
  • Phụ cấp độc hại: với những công nhân làm việc trong môi trường độc hại.

Phúc lợi: Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cảng.

Theo chính sách quy định của Nhà Nước, tại Công ty người lao động phải tham gia 3 loại Bảo hiểm: BHXH, BHYT, Bảo hiểm tai nạn lao động.

  • BHXH: Công ty tính bảo hiểm xã hội trên cơ sở hệ số lương cấp bậc và lương tối thiểu theo công thức:

BHXH = Hcb x LTT x20%

Trong đó:

  • Hcb: Hệ số lương cấp bậc
  • LTT: Lương tối thiểu do Nhà Nước quy định

20%: Số phần trăm BHXH phải đóng (14% do doanh nghiệp đóng, 6% người lao động phải đóng) BHYT: Theo quy định BHYT hàng tháng phải đóng 3% mức lương cưo bản. Trong đó doanh nghiệp đóng 2%, còn 1% do người lao động đóng được nộp vào kỳ 2 hàng tháng.

  • Bảo hiểm tai nạn: Mức bình quân cho mỗi người là 24.000 đồng/người/năm, trong đó doanh nghiệp trích 50% bằng quỹ phúc lợi, còn lại do CBCNV đóng 50%.
  • CBCNV bị chết do tai nạn lao động: được trợ cấp cho gia đình 5.000.000 đồng
  • CBCNV bị chết do ốm đau, chết do tai nạn ruỉ ro ngoài doanh nghiệp: được trợ cấp cho gia đình 3.000.000 đồng.
  • Nhân thân trong gia đình (cha, mẹ, vợ, chồng) của người lao động bị chết: tổ chức thăm viếng với mức 100.000 đồng/người.

Ví dụ: Lương cơ bản tháng 8/2026 của ông Đinh Trường Giang là 6.318.000 đồng. Với số lương này ông Giang phải đóng BHXH, BHYT, BHTN theo quy định của Nhà Nước như sau:

  • BHXH = Lương cơ bản x 6% = 6.318.000 x 6% = 379.080đồng
  • BHYT = Lương cơ bản x 1% = 6.318.000 x 1% = 63.180đồng
  • BHTN = 12.000 đồng

Trong tháng 8/2026 ông Giang được phụ cấp đi lại là 100.000đồng và do ông đã hoàn thành tốt công việc nên được thưởng mức A – 150.000đồng Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cảng.

Vậy thực lĩnh của ông Giang tháng 8/2026 = 6.318.000-(379.080+63.180-12.000) + (100.000+150.000) = 6.113.740đồng

Ngoài ra Công ty còn tổ chức khám sức khoẻ định kỳ, khám bệnh nghề nghiệp đối với lao động toàn Công ty. Hàng năm Tổng Giám Đốc Công ty trích quỹ phúc lợi để phục vụ CBCNV đi an dưỡng, nhằm tạo điều kiện cho mọi người làm việc có hiệu quả hơn.

Ngoài những chế độ đãi ngộ vật chất Công ty còn quan tâm đến đới sống tinh thần của CBCNV trong Công ty như: Thường xuyên tổ chức các phong trào:

  • Phong trào thi đua “Giỏi việc Nước – Đảm việc nhà”
  • Phong trào xây dựng gương “Người tốt, việc tốt, điển hình tiên tiến”
  • Phong trào xây dựng “ Tốt điểm An Toàn Lao Động”
  • Phong trào hội thao nâng cao chất lượng xếp dỡ
  • Phong trào thi đua liên kết
  • Phong trào sáng kiến cải tiến kỹ thuật, thực hành tiết kiệm trong kinh doanh, quản lý …

Tổ chức các cuộc vui chơi, liên hoan, tham quan nghỉ mát cho CBCNV.

Công tác này được tổ chức hàng năm không những nhằm tạo cho CBCNV có những giờ phút nghỉ ngơi sau một thời gian làm việc căng thẳng mà còn có tác dụng rất lớn trong việc thu hút cũng như giữ chân những nhân viên giỏi, những nhân tài cho Công ty.

Cuối năm tổ chức họp đánh giá kết quả và biểu dương, khen thưởng những CBCNV có thành tích tốt để khuyến khích tinh thần làm việc.

2.3.2.8. Công tác đánh giá thực hiện công việc tại Công ty

Đây là một yếu điểm lớn của Công ty Cổ phần cảng Vật Cách. Hàng ngày, các trưởng bộ phận theo dõi và điểm danh người lao động vào lúc đầu giờ xem người lao động có tham gia lao động trong ca hoặc trong ngày đó hay không. Sau đó báo cáo lên ban tổ chức lao động tiền lương. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cảng.

Việc tính lương và tính thưởng cho người lao động được xét chủ yếu trên phiếu chấm công hàng ngày được tập hợp lại.

Hầu như đánh giá xem người lao động có hoàn thành tốt công việc hay không chỉ dựa trên việc họ hoàn thành công việc đúng thời hạn hay không, đi làm đủ ca, đủ buổi, không vi phạm an toàn. Chưa quan tâm đến thái độ, tác phong làm việc của người lao động, chất lượng thực hiện công việc, khả năng, trình độ cung như mức độ thành thục trong công việc của người lao động. Đặc biệt là đối với lao đông trực tiếp hưởng lương theo sản phẩm, họ chỉ mải chạy đua theo số lượng mà quên đi chất lượng thực hiện công việc của mình.

Có thể nói hoạt động đánh giá người lao động được thực hiện mang tính đối phó, chưa hề có một hệ thống đánh giá chính thức từ trên xuống.

Cuối kỳ, những người lao động chăm chỉ hay lười biếng, chưa đủ trình độ đều được đánh giá chung chung như nhau, các quy định chưa rõ ràng. Điều đó ảnh hưởng không ít đến tâm lý người lao động và sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến nâng suất lao động của người lao động cũng như toàn thể Công ty.

Ví dụ bảng đánh giá năng lực hoàn thành công việc của nhân viên A

Bảng 16: Bảng đánh giá năng lực hoàn thành công việc của công nhân trực tiếp

2.3.2.9. Phân tích công tác an toàn và sức khoẻ cho người lao động tại Công ty

Người lao động không thể yên tâm công tác khi họ đang phải làm việc trong một môi trường chứa đựng những nguy cơ tai nạn, đe doạ tới sức khoẻ cũng như tính mạng của họ. Mặt khác, chất lượng thực hiện công việc của người lao động không thể tốt nếu trong người lao động không đủ các điều kiện sức khoẻ mà công việc yêu cầu. Đảm bảo an toàn và sức khoẻ cho người lao động thể hiện sự quan tâm của những người lãnh đạo tổ chức đối với những người lao động trong tổ chức. Vấn đề an toàn và sức khoẻ cho người lao động đang là vấn đề mà hiện nay xã hội rất quan tâm.

Công ty Cổ phần cảng Vật Cách, vấn đề an toàn và sức khoẻ cho người lao động rất được chú trọng, xí nghiệp không ngừng cải thiện các điều kiện lao động bằng các biện pháp khác nhau. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cảng.

Hệ thống cầu tàu, kho bãi, nhà xưởng, kho hàng của Công ty thường xuyên được nâng cấp theo tiêu chuẩn an toàn, vệ sinh lao động. Công ty đã trang bị thêm những máy móc thiết bị mới, hiện đại thay thế cho những thiết bị cũ đã hết thời gian sử dụng.

Ngoài ra, Công ty còn trang bị đầy đủ các dụng cụ bảo hộ lao động cho người lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện làm việc cho CBCNV: đảm bảo nước uống và nước tắm theo mùa, theo ca sản xuất, đảm bảo nơi làm việc đạt tiêu chuẩn về không gian, độ thoáng độ sáng, đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép về bụi, khí độc, phóng xạ, điện từ trường, … và các yếu tố độc hại khác. Các yếu tố này thường xuyên được đo lường. Hàng năm mỗi công nhân được Công ty phát cho hai bộ quần, áo, mũ, giày, gang tay bảo hộ lao động. Tuỳ theo công việc mà công nhân được trang bị thêm dụng cụ bảo hộ lao động khác.

Để đề phòng cháy nổ xảy ra, Công ty đã trang bị hệ thống bình chữa cháy nổ đặt ở những nơi cần thiết. Công ty đưa ra những quy định chung về phòng chống cháy nổ yêu cầu toàn thể CBCNV chấp hành đầy đủ, Cứ 6tháng/lần toàn thể CBCNV Công ty được học các lớp huấn luyện vệ sinh, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ do Công ty tổ chức. Trưởng ban an toàn lao động của Công ty trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn cho người lao động thực hiện. Đây là một hoạt động cần thiết nhằm nâng cao ý thức an toàn lao động cho mọi CBCNV trong Công ty, giúp giảm bớt các rủi ro tai nạn lao động, cháy nổ ở nơi làm việc, đồng thời cũng giảm những thiệt hại mất mát về người và của trong phạm vi Công ty.

2.4. Một số đánh giá chung về tình hình quản lý và sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần cảng Vật Cách Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cảng.

2.4.1. Ưu điểm

Về bộ máy điều hành quản lý kinh doanh: cũng đã có tiến bộ, công tác tổ chức lao động trong các bộ phận hợp lý hơn tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động, đảm bảo điều kiện lao động tốt và thu nhập cho người lao động.

Về trình độ lao động: Trong những năm qua, Công ty luôn quan tâm bồi dưỡng, đào tạo không ngừng nâng cao tay nghề, nghiệp vụ chuyên môn cho các CBCNV. Bởi vậy đội ngũ lao động trực tiếp có kinh nghiệm và được đào tạo kịp thời đã phần nào đáp ứng được nhu cầu.

Công ty luôn tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động vừa đảm bảo công việc, vừa đảm bảo quyền lợi cho người lao động, qua đó kích thích người lao động làm việc tốt hơn.

Công ty quản lý sử dụng quỹ thời gian hợp lý tránh được tình trạng người lao động đi muộn, về sớm hay nghỉ việc bừa bãi.

Phòng tổ chức hành chính đã có nhiều cố gắng để áp dụng chế độ tiền lương mới, thực hiện nguyên tắc, quy chế và quyết định của Tổng Giám Đốc Công ty về lao động và tiền lương nhằm tạo ra sự công bằng cho người lao động.

Công ty có được những ưu điểm trên là do sự cố gắng nỗ lực phấn đấu không ngừng của toàn thể CBCNV Công ty.

2.4.2. Nhược điểm Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cảng.

Trong công tác hoạch định nguồn nhân lực, mặc dù công tác này đã được thực hiện khá tốt, đáp ứng được nhu cầu về nguồn nhân lực cho công tác kinh doanh chung của Công ty nhưng bên cạnh đó vẫn còn những tồn tại cần khắc phục để công tác hoạch định đạt được hiệu quả cao hơn nữa, tránh việc hoạch định thừa năng lực kinh doanh so với thực tế, điều này dễ gây lãng phí chi phí của công ty và hoạt động kinh doanh dễ bị gián đoạn.

Trong công tác đánh giá năng lực hoàn thành công việc của nhân viên thực sự chưa được quan tâm nhiều, mà chỉ mang tính thủ tục hình thức dẫn đến sự cào bằng về năng lực thực hiện công việc giữa các cá nhân, gây lãng phí chi phí cho mỗi kỳ đánh giá mà hiệu quả thu được không cao, dễ dẫn tới tình trạng tinh thần thi đua bị giảm sút, điều này dễ ảnh hưởng xấu tới hiệu quả kinh doanh của Công ty.

Trong công tác đào tạo nguồn nhân lực: Vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu cấp bách đối với lực lượng lao động trực tiếp và một số vị trí quan trọng trong lực lượng lao động gián tiếp, bên cạnh đó trong khối lao động gián tiếp thì số lao động tại các phòng ban vẫn còn nhiều hơn so với biên chế. Điều này làm cho bộ máy tổ chức cồng kềnh mà hiệu quả làm việc của một số phòng ban không cao. Vì vậy, cần có biện pháp giảm lực lượng lao động thừa này bằng cách bố trí lại hoặc khuyến khích những người đến tuổi về hưu sớm hơn.

Công tác tuyển dụng của Công ty chưa thực sự hiệu quả, vẫn còn tồn tại tình trạng ứng viên được tuyển dụng bỏ việc khi vào Công ty làm việc, ứng viên là con ông cháu cha, chất lượng tuyển dụng chưa cao như việc ứng viên trúng tuyển nhưng khi làm việc thì không hoàn thành công việc được giao. Công ty cần có biện pháp để khắc phục nhược điểm này.

Ở khâu trả lương tại Công ty, nhìn chung trả công người lao động đúng với những giá trị về vật chất cũng như tinh thần mà họ đã cống hiến cho Công ty nhưng vẫn có điểm chưa tốt là công tác này chưa khuyến khích người lao động một cách triệt để, đây là điểm ảnh hưởng không nhỏ tới công tác kinh doanh của Công ty. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cảng.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Biện pháp sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cảng

One thought on “Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cảng

  1. Pingback: Khóa luận: Quản lý và sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cảng

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537