Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty xây lắp điện

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty xây lắp điện, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Hoàn thiện tổ chức vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần xây lắp điện Duyên Hải này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, nền kinh tế thế giới phát triển ngày một mạnh hơn, kinh doanh là một trong những mục tiêu hàng đầu của mỗi quốc gia. Trước nhu cầu phát triển chung của nền kinh tế thế giới, dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, nền kinh tế Việt Nam đang có những bước chuyển mình rõ rệt và các doanh nghiệp Việt Nam cũng có những bước phát triển không ngừng nhằm đáp ứng xu thế hội nhập hiện nay.

Để giữ vững chỗ đứng của Doanh nghiệp trên thị trường, các nhà quản lý luôn luôn phải có sự chuẩn bị, cân nhắc thận trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình. Hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi phải có sự quản lý chặt chẽ về vốn đảm bảo cho việc sử dụng vốn một cách hiệu quả nhất, hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng ứ đọng vốn hoặc thiếu vốn trong kinh doanh từ đó đảm bảo hiệu quả kinh doanh một cách tối ưu nhất. Vì vậy, không thể không nói đến vai trò của công tác hạch toán kế toán trong việc quản lý vốn, cũng từ đó, vốn bằng tiền đóng vai trò là cơ sở ban đầu, đồng thời theo suốt quá trình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp.

Từ nhận thức trên trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xây lắp điện Duyên Hải, em đã đi sâu vào tìm hiểu nghiên cứu vốn bằng tiền và đã chọn đề tài cho khóa luận tốt nghiệp là “Hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần xây lắp điện Duyên Hải”.

2. Mục đích nghiên cứu

  • Nhằm tổng kết những vấn đề mang tính chất tổng quan về lý luận của tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền.
  • Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần xây lắp điện Duyên Hải.
  • Đưa ra những ý kiến nhận xét đánh giá kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền.
  • Qua thực tiễn nhằm tăng sự hiểu biết của bản thân và hoàn thiện hơn về nghiệp vụ chuyên môn.

3. Nội dung, kết cấu của đề tài

  • Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp.
  • Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần xây lắp điện Duyên Hải.
  • Chương 3: Hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần xây lắp điện Duyên Hải.

Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn đến GV- THs.Trần Thị Thanh Thảo cùng cô chú cán bộ phòng kế toán Công ty cổ phần xây lắp điện Duyên Hải đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này. Tuy nhiên, do phạm vi đề tài rộng, thời gian thực tế chưa nhiều nên bài viết của em khó tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong sự góp ý cũng như sự chỉ bảo thêm của các thầy cô cũng như các anh chị trong phòng kế toán của công ty để em có điều kiện bổ sung nâng cao kiến thức của mình, giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình một cách tốt nhất.

CHƯƠNG 1 Lý luận chung về tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp.

1.1. Tổng quan về vốn bằng tiền

1.1.1 Khái niệm vốn bằng tiền

Đối với mỗi doanh nghiệp, dù lớn hay nhỏ khi bước và hoạt động sản xuất kinh doanh vấn đề cần thiết là phải có một lượng vốn nhất định, trên cơ sở tạo lập vốn kinh doanh của Doanh nghiệp. Qua mỗi giai đoạn vận động, vốn không ngừng biến đổi cả về hình thái biểu hiện lẫn quy mô. Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty xây lắp điện.

Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh thuộc tài sản lưu động của doanh nghiệp được hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng và trong các quan hệ thanh toán, tồn tại trực tiếp dưới hình thái tiền tệ bao gồm: tiền mặt (TK 111), tiền gửi Ngân hàng (TK 112) và tiền đang chuyển (TK 113).

1.1.2 Đặc điểm vốn bằng tiền

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền vừa được sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm vật tư, hàng hóa sản xuất kinh doanh, vừa là kết quả của việc mua bán hoặc thu hồi các khoản nợ. Chính vì vậy, quy mô vốn bằng tiền là loại vốn đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý hết sức chặt chẽ vì vốn bằng tiền có tính luân chuyển cao nên nó là đối tượng của sự gian lận. Vì thế trong quá trình hạch toán vốn bằng tiền, các thủ tục nhằm bảo vệ vốn bằng tiền khỏi sự ăn cắp và lạm dụng là rất quan trọng, nó đòi hỏi việc sử dụng vốn bằng tiền cần phải tuân thủ các nguyên tắc chế độ quản lý tiền tệ thống nhất của Nhà nước.

1.1.3 Phân loại vốn bằng tiển

Theo hình thức tồn tại vốn bằng tiền của Doanh nghiệp được chia ra thành các loại sau:

  • Tiền Việt Nam Ngoại tệ
  • Vàng bạc, kim khí quý, đá quý.

Theo hình thái tồn tại vốn bằng tiền được chia ra thành: đá quý, ngân phiếu đang được giữ tại két của doanh nghiệp, để phục vụ nhu cầu chi tiêu trực tiếp hàng ngày trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Tiền gửi ngân hàng: Là tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý mà doanh nghiệp gửi tại ngân hàng.

Tiền đang chuyển: Là tiền trong quá trình vận động từ trạng thái này sang trạng thái khác. Tiền đang chuyển bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ của doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, kho bạc nhưng chưa nhận được giấy báo có của ngân hàng, kho bạc hoặc đã làm thủ tục chuyển tiền qua bưu điện để thanh toán nhưng chưa nhận được giấy báo của đơn vị được hưởng thụ.

Doanh nghiệp cần xây dựng kế hoạch thu, chi (ngắn hạn, dài hạn) để có thể duy trì một lượng tiền tồn quỹ hợp lý trong quá trình sản xuất kinh doanh.

1.1.4 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền

  • Vai trò của kế toán vốn bằng tiền trong Doanh nghiệp

Trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, việc quản lý và sử dụng vốn là một khâu quan trọng có tính quyết định tới mức độ tăng trưởng hay suy thoái của doanh nghiệp. Vốn bằng tiền là đối tượng có khả năng phát sinh rủi ro hơn các tài sản khác, vì vậy cần được quản lý chặt chẽ, thường xuyên kiểm tra, kiểm soát các khoản thu, chi bằng tiền là rất cần thiết.

Trong quản lý người ta sử dụng nhiều công cụ quản lý khác nhau như thống kê, phân tích các hoạt động kinh tế nhưng kế toán luôn được coi là công cụ quản lý kinh tế quan trọng nhất. Với chức năng ghi chép, tính toán, phản ánh, giám sát thường xuyên, liên tục sự biến động của vật tư, tiền vốn bằng các thước đo giá trị và hiện vật, kế toán vốn bằng tiền cung cấp các tài liệu cần thiết về thu chi vốn bằng tiền đáp ứng yêu cầu quản lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

  • Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty xây lắp điện.

Để thực hiện tốt việc quản lý vốn bằng tiền, với vai trò công cụ quản lý kinh tế, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

  • Phản ánh chính xác kịp thời tình hình thu, chi, tăng, giảm, thừa thiếu và số hiện có của từng loại vốn bằng tiền.
  • Kiểm tra, quản lý nghiêm ngặt việc quản lý các loại vốn bằng tiền nhằm đảm bảo an toàn cho tiền tệ, phát hiện và ngăn ngừa các hiện tượng tham ô, lợi dụng tiền mặt trong kinh doanh.
  • Giám sát tình hình thực hiện kế toán thu, chi các loại vốn bằng tiền, kiểm tra việc chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý vốn bằng tiền, đảm bảo chi tiêu tiết kiệm và có hiệu quả cao.
  • Hướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép của thủ quỹ, thường xuyên kiểm tra, đối chiếu số liệu của thủ quỹ và kế toán tiền mặt.
  • Tham gia vào công tác kiểm kê quỹ tiền mặt, phản ánh kết quả kiểm kê kịp thời.

1.1.5 Nguyên tắc hạch toán kế toán vốn bằng tiền

Kế toán vốn bằng tiền phải tôn trọng đầy đủ các chế độ, các quy tắc quản lý và lưu thông tiền tệ hiện hành. Cụ thể:

Hạch toán vốn bằng tiền phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất đó là đồng Việt Nam, trừ trường hợp được phép sử dụng một đơn vị tiền tệ thông dụng khác.

Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt hoặc gửi vào Ngân hàng thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch (tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng do Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh) để ghi sổ kế toán.

Trường hợp mua ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt, gửi Ngân hàng hoặc thanh toán công nợ ngoại tệ bằng đồng Việt Nam thì được quy đổi ra đồng Việt Nam theo giá mua hoặc tỷ giá thanh toán. Bên có các TK 1112, TK 1122 được quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi trên sổ sách TK1112, hoặc TK 1122 theo một trong các phương pháp: bình quân gia quyền, nhập trước-xuất trước, nhập sau -xuất trước, thực tế đích danh (như một loại hàng hoá đặc biệt).

Nhóm tài khoản có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam, đồng thời phải hạch toán chi tiết ngoại tệ theo nguyên tệ. Nếu có chênh lệch tỷ giá hối đoái thì tùy theo từng trường hợp cụ thể sẽ được xử lý chênh lệch như sau:

Nếu chênh lệch phát sinh trong giai đoạn sản xuất kinh doanh (kể cả doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản) thì số lãi do tỷ giá được phản ánh vào TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính và lỗ do tỷ giá được phản ánh vào TK 635 – Chi phí tài chính.

Nếu chênh lệch tỷ giá phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản (là giai đoạn trước hoạt động) thì số chênh lệch được phản ánh vào TK 413 –Chênh lệch tỷ giá hối đoái.

Số dư cuối kỳ của các tài khỏan vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ phải được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập Báo cáo tài chính năm.

Đối với vàng bạc, kim khí, đá quý phản ánh ở nhóm tài khoản vốn bằng tiền chỉ được áp dụng cho các doanh nghiệp không đăng ký kinh doanh vàng bạc, kim khí, đá quý:

Vàng bạc, kim khí, đá quý phải được theo dõi về số lượng, trọng lượng, quy cách phẩm chất và giá trị của từng thứ, từng loại. Giá trị vàng bạc, đá quý, kim khí nhập vào quỹ được tính theo giá thực tế (giá hóa đơn hoặc giá thanh toán).

Khi tính giá xuất vàng bạc, kim khí, đá quý có thể áp dụng một trong bốn phương pháp tính giá hàng tồn kho: bình quân gia quyền, nhập trước-xuất trước, nhập sau-xuất trước và phương pháp thực tế đích danh.

1.2. Tổ chức công tác kế toán tiền mặt tại quỹ Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty xây lắp điện.

1.2.1 Nguyên tắc hạch toán kế toán tiền mặt tại quỹ

1.2.1.1 Đối với tiền mặt là tiền Việt Nam

Để hạch toán chính xác tiền mặt thì tiền mặt của doanh nghiệp phải được tập trung tại quỹ, mọi nghiệp vụ có liên quan đến thu, chi tiền mặt, quản lý và bảo quản tiền mặt đều do thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện. Thủ quỹ không được nhờ người khác làm thay. Trong trường hợp cần thiết thì phải làm thủ tục ủy quyền cho người khác làm thay và phải được sự đồng ý của Ban giám đốc công ty.

Chỉ được phản ánh vào TK 111 “Tiền mặt”, số tiền mặt, ngoại tệ thực tế nhập, xuất quỹ tiền mặt. Đối với các khoản tiền thu nộp ngay vào ngân hàng (không qua quỹ tiền mặt của đơn vị) thì không ghi vào bên Nợ TK 111 “Tiền mặt” mà ghi vào bên nợ TK 113 “Tiền đang chuyển”.

Các khoản tiền mặt do Doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của đơn vị.

Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt thì phải có đủ phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán. Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập, xuất quỹ đính kèm.

Kế toán tiền mặt phải có trách nhiệm quả lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày và liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, nhập, xuất quỹ tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm.

Thủ quỹ phải chịu trách nhiệm quản lý nhập, xuất quỹ tiền mặt. Hàng ngày, thủ quỹ phải kiểm tra số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt với sổ kế toán tiền mặt, nếu có chênh lệch thì thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân va kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch.

1.2.1.2 Đối với tiền mặt là ngoại tệ

Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để ghi sổ kế toán. Bên có được quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá trên sổ kế toán TK 1112 theo một trong các phương pháp: Bình quân gia quyền; Nhập trước, xuất trước; Nhập sau, xuất trước; Giá thực tế đích danh (như một loại hàng hoá đặc biệt). Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty xây lắp điện.

  • Việc quy đổi ra đồng Việt Nam phải tuân thủ các quy định sau:

Đối với tài khoản thuộc loại chi phí, thu nhập, vật tư, hàng hoá, tài sản cố định ….dù doanh nghiệp có hay không sử dụng tỷ giá hạch toán, khi có phát sinh các nghiệp vụ bằng ngoại tệ đều phải luôn luôn ghi sổ bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế.

Các doanh nghiệp có ít nghiệp vụ bằng ngoại tệ thì các tài khoản tiền, các tài khoản phải thu, phải trả được ghi sổ bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng Việt Nam công bố tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phá sinh. Các khoản chênh lệch tỷ giá (nếu có) của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được hạch toán vào TK 413 – Chênh lệch tỷ giá.

Các doanh nghiệp có nhiều nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ có thể sử dụng tỷ giá hạch toán để ghi sổ các tài khoản tiền, phải thu, phải trả. Số chênh lệch giữa tỷ giá hạch toán và tỷ giá mua của Ngân hàng tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh được hach toán vào tài khoản 413.

TK 413 có hai TK cấp 2 như sau:

  • TK 4131: Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính.
  • TK 4132: Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn đầu tư XDCB. Kết cấu tài khoản 413 (Chênh lệch tỷ giá) như sau:

Tiền mặt bằng ngoại tệ ngoài việc quy đổi ra đồng Việt Nam, kế toán còn phải theo dõi chi tiết theo từng loại nguyên tệ trên TK 007 “Ngoại tệ các loại” (TK ngoài Bảng Cân đối kế toán).

Kết cấu tài khoản 007 (Ngoại tệ các loại) như sau:

  • Bên Nợ: Ngoại tệ tăng trong kỳ.
  • Bên Có: Ngoại tệ giảm trong kỳ.
  • Dư Nợ: Ngoại tệ hiện có.

Hạch toán thu đối với ngoại tệ: Nhập quỹ tiền mặt bằng ngoại tệ, kế toán căn cứ vào tỷ giá giao dịch của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hoặc tỷ giá mua bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để quy đổi sang Đồng Việt Nam. Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty xây lắp điện.

Hạch toán chi đối với ngoại tệ: Xuất quỹ tiền mặt bằng ngoại tệ để thanh toán, chi trả cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Nếu có chênh lệch giữa tỷ giá thực tế thu ngoại tệ trong kỳ và tỷ giá ngày phát sinh nghiệp vụ chi ngoại tệ thì phản ánh số chênh lệch này trên tài khoản 515 (nếu lãi tỷ giá hối đoái) hoặc tài khoản 635 – Chi phí tài chính (nếu lỗ tỷ giá hối đoái).

Thời điểm cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán) theo tỷ giá hối đoái bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm cuối năm tài chính, có thể phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái (lãi hoặc lỗ). Doanh nghiệp phải chi tiết khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ này của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (giai đoạn trước hoạt động) (TK 4132) và của hoạt động sản xuất, kinh doanh (TK 4131).

1.2.2 Chứng từ hạch toán kế toán tiền mặt tại quỹ

Mọi khoản thu, chi tiền mặt đều phải có Phiếu thu (Mẫu số 01 – TT) và Phiếu chi (Mẫu số 02 – TT) hợp lệ. Phiếu thu được lập làm 3 liên, sau đó chuyển cho kế toán trưởng để soát xét và giám đốc ký duyệt rồi chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ. Sau khi đã nhận đủ số tiền, thủ quỹ ghi số tiền thực tế nhập quỹ (bằng chữ) vào phiếu thu trước khi ký và ghi rõ họ tên. Đối với phiếu chi, kế toán cũng lập làm 3 liên và chỉ sau khi có đủ chữ ký (ký trực tiếp theo từng liên) của người lập phiếu, kế toán trưởng, giám đốc thì thủ quỹ mới được làm thủ tục xuất quỹ.

Phiếu thu, phiếu chi do kế toán lập thành 3 liên:

  • Liên 1: Được lưu tại nơi lập phiếu
  • Liên 2: Giao cho người nộp tiền, người nhận tiền
  • Liên 3: Thủ quỹ dùng để ghi vào sổ quỹ và chuyển cho kế toán vốn bằng tiền cùng với các chứng từ gốc để vào sổ kế toán.

Ngoài phiếu thu, phiếu chi, căn cứ để hạch toán vào tài khoản 111 còn có các chứng từ gốc khác liên quan kèm theo như:

  • Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số 03 – TT)
  • Giấy thanh toán tiền tạm ứng (Mẫu số 04 – TT)
  • Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu số 05 – TT)
  • Biên lai thu tiền (Mẫu số 06 – TT)
  • Bảng kê vàng bạc, kim khí quý, đá quý (Mẫu số 07 – TT)
  • Bảng kiểm kê quỹ – dùng cho Việt Nam Đồng (Mẫu số 08a – TT)
  • Bảng kiểm kê quỹ – dùng cho ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý (Mẫu số 08b – TT)
  • Bảng kê chi tiền (Mẫu số 09 – TT)

Các chứng từ sau khi đã kiểm tra đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ thì sẽ được ghi chép, phản ánh vào các sổ kế toán có liên quan.

1.2.3 Tài khoản kế toán sử dụng Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty xây lắp điện.

Để hạch toán tiền mặt tại quỹ, kế toán sử dụng TK 111 “Tiền mặt”. Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt gồm tiền Việt Nam , ngoại tệ, vàng bạc, kim khí, đá quý của doanh nghiệp.

Tài khoản 111 – “ Tiền mặt” có 3 tài khoản cấp 2 như sau:

  • TK 1111 – Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt.
  • TK 1112 – Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, tăng, giảm tỷ giá và tồn quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra đồng Việt Nam.
  • TK1113 – Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị vàng, bạc, kim khí quý, đá quý nhập, xuất, tồn quỹ.

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN DUYÊN HẢI

2.1. Khái quát chung về Công ty cổ phần xây lắp điện Duyên Hải

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Xây lắp Điện Duyên Hải là một doanh nghiệp trực thuộc Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hải Phòng, được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần Số: 0200300598 ngày 22 tháng 10 năm 2003, thay đổi lần thứ 1 ngày 10 tháng 09 năm 2009, thay đổi lần thứ 2 ngày 04 tháng 05 năm 2010 Số: 0200571593.

  • Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Xây lắp Điện Duyên Hải
  • Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: Duyen Hai Electricity Assembly Joint Stock Company
  • Tên công ty viết tắt: Duyen Hai E.A.C
  • Địa điểm trụ sở chính: Số 163 Nguyễn Đức Cảnh, phường Cát Dài, quận Lê Chân, Hải Phòng.
  • Mã số thuế: 0200571593
  • Hình thức sở hữu vốn: Cổ phần
  • Lĩnh vực kinh doanh: lắp đặt đường cáp ngầm, trạm biến áp, kinh doanh vật liệu điện.
  • Vốn điều lệ: 8.000.000.000 đồng. Mệnh giá cổ phần: 100.000 đồng Tổng số cổ phần: 80.000 cổ phần
  • Danh sách cổ đông sáng lập;
  • Ông Nguyễn Văn Tới: 35.000 cổ phần – 3.500.000.000 đồng Ông Bùi Văn Chắt: 20.000 đồng – 2.000.000.000 đồng
  • Bà Nguyễn Thị Hạnh: 25.000 đồng – 2.500.000 đồng

Dù thời gian thành lập chưa lâu, còn gặp nhiều khó khăn, thử thách nhưng nhờ sự chỉ đạo sáng suốt, đúng đắn của Hội đồng quản trị và Ban giám đốc mà công ty ngày càng phát triển bền vững trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh.

2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty xây lắp điện.

Căn cứ vào giấy phép kinh doanh số 0200571593 được Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp ngày 04 tháng 05 năm 2010, Công ty cổ phần đầu tư xây lắp điện Hải Phòng được tiến hành các hoạt động sau:

  • Xây lắp đường dây và trạm biến áp đến 35
  • Kinh doanh các loại vật tư, máy móc thiết bị, hàng kim khí, phụ tùng, khí cụ điện, vật liệu xây dựng.
  • Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, các công trình hạ tầng, công trình điện chiếu sáng công cộng, trang trí nội ngoại thất, san lấp mặt bằng.
  • Thi công, lắp đặt đường dây và trạm biến áp đến 110

2.1.3 Những thuận lợi, khó khăn

2.1.3.1 Thuận lợi

Công ty Cổ phần Xây lắp Điện Duyên Hải được thành lập với tổng số vốn ban đầu là 8.000.000.000 đồng.

Công ty Cổ phần Xây lắp Điện Duyên Hải có đội ngũ những kỹ sư trẻ có chuyên môn cao, đội ngũ công nhân viên lành nghề, nhiều kinh nghiệm, cán bộ công nhân viên tâm huyết, nhiệt tình với công việc, nghiêm chỉnh chấp hành những qui định của công ty và có trách nhiệm cao đối với công việc, tinh thần đoàn kết cao giúp tăng hiệu quả lao động và năng suất kinh doanh.

Công ty đầu tư phát triển bổ sung nguồn nhân lực, đào tạo nâng cao tay nghề đội ngũ kĩ sư, công nhân kỹ thuật sẵn sàng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được đề ra.

Ngoài các dự án từ những năm trước chuyển sang. Trong năm qua công ty đã chủ động tham gia đấu thầu và thắng thầu ở các công trình ngoài nên khối lượng công việc lớn và thu nhập tương đối ổn định.

2.1.3.2 Khó khăn

Bên cạnh những thuận lợi đó, ta không thể không kể đến những khó khăn mà công ty đang gặp phải. Hoạt động trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp luôn luôn phải cạnh tranh nhau để tồn tại.

Những năm gần đây các doanh nghiệp xây lắp đều gặp khó khăn về tài chính, ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ hoạt động, những khoản nợ đầu tư khiến các doanh nghiệp này không còn đủ năng lực tài chính để duy trì đối ứng cho sản xuất, kinh doanh. Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty xây lắp điện.

Thị trường công việc của các doanh nghiệp xây lắp hiện đã thu hẹp khá nhiều do sự cạnh tranh lớn không chỉ với các doanh nghiệp trong nước mà còn có các nhà thầu nước ngoài.

Vào mùa mưa việc vận chuyển vật liệu, thiết bị, vật tư phục vụ cho thi công công trình gặp khó khăn, việc tăng giá điện, xăng dầu ít nhiều cũng ảnh hưởng đến chi phí. Khoản vay ngân hàng lớn, lãi phải trả cao ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Là một đơn vị kinh doanh được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Công ty cổ phần xây lắp điện Duyên Hải, thực hiện chế độ hạch toán toàn diện, nghiêm chỉnh chấp hành các chế độ chính sách của Nhà nước về cung ứng vật tư, máy móc thiết bị điện, vật liệu xây dựng.

Trong giấy phép đăng ký kinh doanh, Công ty kinh doanh rất nhiều ngành nghề khác nhau cho nên tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty bị phân tán, không tập trung. Với đặc thù kinh doanh của mình Công ty buộc phải chia thành nhiều bộ phận để thuận tiện trong việc bố trí công việc và điều hành, mỗi bộ phận và mỗi người trong doanh nghiệp có chức năng và nhiệm vụ riêng đảm bảo tính khoa học và hợp lý.

2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Xây lắp Điện Duyên Hải được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng. Đứng đầu công ty là Ban giám đốc, chỉ đạo công việc trực tuyến xuống từng phòng ban, ngoài ra các phòng ban có chức năng tham mưu cho Giám đốc điều hành công việc của công ty. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

  • Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP Xây lắp Điện Duyên Hải

2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, phòng ban

Các phòng ban trong Công ty có mối quan hệ chặt chẽ cùng nhau phối hợp hoạt động để bộ máy làm việc có hiệu quả và đưa công ty ngày càng phát triển vững mạnh.

  • Giám đốc: là người đaị diện pháp nhân của Công ty, có trách nhiệm pháp lí cao nhất của Công ty, chịu trách nhiệm lãnh đạo và điều hành sản xuất kinh doanh, đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật và Công ty trong việc điều hành, quản lí của Công ty.
  • Phó Giám đốc: Giúp việc cho giám đốc, được Giám đốc uỷ quyền khi giám đốc đi vắng, thay mặt giám đốc theo dõi trực tiếp các đơn vị sản xuất của công ty.
  • Phòng Kế toán: Ghi chép phản ánh đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hằng ngày. Theo dõi toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp đông thời cung cấp đầy đủ thông tin về hoạt động kinh tế tài chính của công ty.

Phản ánh tất cả các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ và kết quả thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Tìm ra những biện pháp tối ưu nhằm đưa doanh nghiệp phát triển lành mạnh, đúng hướng đạt hiệu quả cao với chi phí thấp nhất nhưng thu được kết quả cao nhất. Tăng tích lũy tái đầu tư cho doanh nghiệp, thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước.

Tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán, tin học, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế theo pháp lệnh kế toán.

  • Phòng Kỹ thuật – vật tư: Tiếp nhận quản lí hồ sơ, tài liệu, dự toán, bảng vẽ thiết kế công trình.

Phân công cán bộ giám sát, theo dõi tình hình thực hiện công trình. Khi công trình hoàn thành, cán bộ kỹ thuật xác định khối lượng thực hiện và chuyển cho phòng kế toán đối chiếu, kiểm tra và quyết toán đầu tư. Theo dõi tình hình xuất, nhập vật tư. Cung cấp vật tư theo kế hoạch và tiến độ thi công. Báo cáo vật tư theo quy định.

  • Phòng tổ chức – hành chính: Đảm nhận công tác tổ chức quản l hành chính của Công ty như: sắp xếp tổ chức sản xuất, bố trí nhân sự, tổ chức hoạt động khoa học, quy chế trả lương, chế độ BHXH, công tác an toàn lao động…
  • Các đội xây dựng: Có nhiệm vụ thi công xây lắp các công trình do công ty giao.

2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổ phần Xây lắp Điện Duyên Hải

2.1.5.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Công ty Cổ phần Xây lắp Điện Duyên Hải có tổ chức công tác kế toán theo mô hình tập trung. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh ghi chép lưu trữ chứng từ, sổ sách kế toán và hệ thống báo cáo đều được thực hiện tại phòng kế toán tài chính của công ty. Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty xây lắp điện.

Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần xây lắp điện Duyên Hải được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.2. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty CP Xây lắp Điện Duyên Hải

  • Chức năng, nhiệm vụ của từng người:

Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và Nhà nước về thông tin kế toán cung cấp, tổ chức điều hành công tác kế toán của Công ty theo đúng chuẩn mực, chế độ kế toán và quy định pháp luật.

Kế toán tổng hợp: Là người có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu, tổng hợp các số liệu từ bộ phận kế toán khác chuyển sang, thực hiện các bút toán kết chuyển khóa sổ kế toán cuối kỳ và lập các Báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị.

Kế toán vốn bằng tiền kiêm kế toán công nợ: có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ gốc, viết phiếu thu chi hàng tháng lập bảng kê tổng hợp séc, uỷ nhiệm chi và sổ chi tiết rồi đối chiếu với thủ quỹ, sổ phụ ngân hàng, lập kế hoạch tiền mặt gửi lên cho ngân hàng có quan hệ giao dịch. Đồng thời, phụ trách các công việc thanh toán, giao dịch của công ty với các ngân hàng mà công ty mở tài khoản (vay vốn, rút tiền, gửi tiền). Theo dõi và ghi sổ chi tiết cho từng đối tượng khách hàng và nhà cung cấp.

Kế toán vật tư, tài sản cố định: Thực hiện phân loại tài sản cố định hiện có của công ty, theo dõi tình hình tăng giảm, tính khấu hao theo phương pháp tuyến tính, theo dõi các nguồn vốn và các quỹ của công ty. Đồng thời, có nhiệm vụ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp thẻ song song. Cuối tháng kế toán vật tư tổng hợp số liệu, lập bảng kê theo dõi nhập, xuất, tồn.

Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: có nhiệm vụ hạch toán chi tiết các chi phí liên quan đến sản xuất sản phẩm, và tập hợp các chi phí này để tính giá thành sản phẩm.

Kế toán tiền lương: hàng tháng căn cứ bảng tính lương do phòng hành chính gửi sang, kế toán tiến hành tập hợp số liệu, lập bảng tính và phân bổ tiền lương, tổng hợp thanh toán lương của công ty.

Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt của công ty. Hàng ngày căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi hợp lệ để nhập, xuất quỹ, ghi sổ quỹ, cuối ngày đối chiếu với sổ quỹ của kế toán vốn bằng tiền. Lập bảng kiểm kê quỹ vào cuối tháng theo quy định.

2.1.5.2 Chính sách, chế độ kế toán áp dụng tại công ty

  • Chính sách, chế độ kế toán Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty xây lắp điện.

Chế độ kế toán áp dụng: Công ty Cổ phần Xây lắp Điện Duyên Hải áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

  • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ
  • Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Công ty tính khấu hao TSCĐ: theo phương pháp đường thẳng căn cứ vào thời gian sử dụng hữu ích ước tính của từng loại tài sản. Tỷ lệ khấu hao được tính phù hợp với tỷ lệ khấu hao quy định tại Thông tư số 45/2013/TT -BTC ngày 25 /04/2013 của Bộ Tài chính.

Công ty ghi nhận hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, và tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (còn gọi là phương pháp FIFO). Hàng tồn kho được đánh giá theo nguyên tắc giá gốc, với hàng hoá mua ngoài:

Giá gốc ghi sổ = giá mua ghi trên hóa đơn + chi phí thu mua + các khoản thuế không được hoàn lại – (các khoản chiết khấu thương mại + giảm giá hàng mua được hưởng)

Nguyên tắc và phương pháp quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá của ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.

  • Tổ chức hệ thống chứng từ

Công ty Cổ phần Xây lắp Điện Duyên Hải sử dụng hệ thống chứng từ kế toán theo quy định của Luật kế toán và Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và tuân thủ về biểu mẫu, nội dung cũng như phương pháp lập bao gồm các chứng từ cơ bản sau:

  • Chứng từ về lao động tiền lương
  • Chứng từ về hàng tồn kho
  • Chứng từ về bán hàng
  • Chứng từ về tiền tệ
  • Chứng từ về tài sản cố định.

Mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của công ty đều được lập các chứng từ kế toán hợp lệ, hợp pháp. Các chứng từ này là căn cứ để kế toán hạch toán chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết…hàng kỳ các chứng từ được đóng lại và lưu giữ cẩn thận. Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty xây lắp điện.

  • Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

Hiện nay, Công ty cổ phần Xây lắp điện Duyên Hải đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ được ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính.

Ngoài hệ thống tài khoản vận hành theo quy định của Bộ Tài chính, công ty còn sử dụng thêm một số tài khoản chi tiết cấp 2, 3 theo dõi cho cùng nội dung kinh tế nhưng cho các đối tượng khác nhau.

  • Tổ chức hệ thống sổ kế toán

Hiện nay công ty đang sử dụng hình thức Chứng từ ghi sổ với hệ thống sổ sách tương đối đầy đủ bao gồm: Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, các Chứng từ ghi sổ, Sổ cái, các loại sổ tổng hợp và các loại sổ chi tiết.

Quy trình hạch toán kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại Công ty cổ phần Xây lắp điện Duyên Hải được mô tả theo sơ đồ:

  • Sơ đồ 2.3. Trình tự luân chuyển chứng từ theo hình thức CTGS

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ hợp lệ, kế toán lập Bảng Tổng hợp chứng từ cùng nội dung, và ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan.

Cuối tháng, kế toán căn cứ vào các Bảng Tổng hợp chứng từ cùng nội dung để lập Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tiếp theo, kế toán tổng hợp số liệu từ các Chứng từ ghi sổ dùng để ghi vào Sổ Cái các tài khoản tổng hợp. Sau đó, kế toán phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết), kế toán căn cứ vào Sổ Cái để lập Bảng Cân đối số phát sinh.

Cuối kỳ, kế toán căn cứ vào Bảng Cân đối số phát sinh, Sổ cái các tài khoản tổng hợp và Bảng tổng hợp chi tiết để lập Báo cáo tài chính. Hệ thống sổ được sử dụng tại Doanh nghiệp đã vận đúng quy định hiện hành của kế toán và phù hợp với đặc điểm, tình hình kinh doanh của Doanh nghiệp nói chung và của phòng kế toán nói riêng.

  • Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính

Sau khi các bộ phận kế toán tổng hợp giữa bảng kê, sổ chi tiết, sổ nhật ký chung, sổ cái kế toán tổng hợp rút ra số liệu và lên Báo cáo tài chính. Định kỳ phòng kế toán phải lập Báo cáo tài chính trình Ban Giám đốc duyệt và gửi các cơ quan ban ngành theo quy định của Nhà nước. Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty xây lắp điện.

Hệ thống Báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần Xây lắp điện Duyên Hải bao gồm các biểu sau:

  • Mẫu số B-01/DNN: Bảng cân đối kế toán
  • Mẫu số B-02/DNN: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
  • Mẫu số B-03/DNN: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
  • Mẫu số B-09/DNN: Bản thuyết minh báo cáo tài chính

(Báo cáo lưu chuyển tiền tệ công ty lập theo phương pháp trực tiếp).

Hệ thống báo cáo quản trị được phòng kế toán lập theo yêu cầu của Ban Giám đốc, bao gồm về các báo cáo tình hình công nợ, báo cáo doanh thu, báo cáo về chi phí, báo cáo kết quả theo từng bộ phận kinh doanh. Từ đó, Ban Giám đốc sẽ có những quyết định điều chỉnh phù hợp hoạt động kinh doanh của công ty trong môi trường kinh doanh luôn thay đổi và phức tạp.

2.2. Thực trạng tổ chức công tác kế vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần xây lắp điện Duyên Hải Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty xây lắp điện.

Vốn bằng tiền của Công ty cổ phần xây lắp điện Duyên Hải bao gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng.

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh dòng tiền thu của công ty chủ yếu là thu từ các công trình xây dựng ở trong nước đã hoàn thành bàn giao mà công ty nhận thầu. Còn dòng tiền chi chủ yếu của công ty là các khoản chi để mua các yếu tố đầu vào phục vụ cho xây dựng các công trình nhận thầu. Các hoạt động kinh doanh này đều xảy ra ở trong nước nên công ty không phát sinh các phát sinh các giao dịch về tiền mặt là ngoại tệ hay vàng, bạc, kim khí quý, đá quý.

Công ty sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là VNĐ. Trường hợp công ty có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt hoặc gửi vào ngân hàng thì đều được quy đổi ngoại tệ ra VNĐ theo tỉ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.

2.2.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ của Công ty cổ phần xây lắp điện Duyên Hải

2.2.1.1. Đặc điểm tiền mặt tại quỹ của công ty

Như tính chất vốn bằng tiền thì tiền mặt tại quỹ của Công ty cổ phần xây lắp điện Duyên Hải có tính thanh khoản cao dùng cho các công việc, chi phát sinh trực tiếp cần thanh toán ngay mà không thể thanh toán bằng TGNH.

Hàng ngày, tiền mặt được thủ quỹ quản lý và cất giữ trong két sắt tại doanh nghiệp. Mọi nghiệp vụ thu, chi chỉ được thủ quỹ thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về thu tiền mặt chủ yếu là khách hàng ứng trước một phần giá trị công trình, một hạng mục công trình, hoặc các khoản thu có giá trị dưới 20.000.000 đồng,…

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về chi tiền mặt chủ yếu là chi mua nguyên vật vật liệu, công cụ dụng cụ, thuê máy thi công, tạm ứng, tiền điện, tiền nước… Tuy nhiên, tồn quỹ tại công ty không nhiều, chỉ đủ đáp ứng cho các khoản chi phí phát sinh hàng ngày.

2.2.1.2 Chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán sử dụng tại công ty

  • Chứng từ sử dụng

Mọi nghiệp vụ thu, chi tại công ty đều căn cứ vào chứng từ gốc là Phiếu thu (Mã số 01 – TT) và phiếu chi (Mã số 02 – TT) hợp lệ. Ngoài ra còn có các chứng từ gốc khác liên quan kèm theo như: Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty xây lắp điện.

  • Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số 03 – TT)
  • Giấy thanh toán tiền tạm ứng (Mẫu số 04 – TT)
  • Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu số 05 – TT)
  • Bảng kiểm kê quỹ – dùng cho Việt Nam Đồng (Mẫu số 08a – TT)

Quy trình lập phiếu thu, phiếu chi tại Công ty cổ phần xây lắp điện Duyên Hải như sau:

Căn cứ vào Hóa đơn GTGT Liên 3 (Nội bộ), kế toán lập Phiếu thu thành 3 liên (đặt giấy than viết 1 lần):

  • Liên 1: lưu ở nơi lập phiếu.
  • Liên 2: thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ và chuyển cho kế toán thanh toán cùng với chứng từ gốc để ghi vào sổ kế toán.
  •  Liên 3: giao cho người nộp tiền.

Phiếu thu được lập thành 3 liên, sau đó chuyển cho kế toán trưởng soát xét và giám đốc ký duyệt rồi chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ. Sau khi đã nhận đủ số tiền, thủ quỹ ghi số tiền thực tế nhập quỹ (bằng chữ) vào phiếu thu trước khi ký và ghi rõ họ tên.

Căn cứ vào Hóa đơn GTGT Liên 2 (Giao cho khách hàng), kế toán lập Phiếu chi thành 2 liên (đặt giấy than viết 1 lần):

  • Liên 1: lưu ở nơi lập phiếu.
  • Liên 2: thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ và chuyển cho kế toán thanh toán cùng với chứng từ gốc để ghi vào sổ kế toán.

Đối với phiếu chi, kế toán cũng lập 3 liên và chỉ sau khi có đủ chữ ký (ký trực tiếp theo từng liên) của người lập phiếu, kế toán trưởng, giám đốc và thủ quỹ thì mới được xuất quỹ. Sau khi nhận đủ số tiền, người nhận tiền phải trực tiếp ghi rõ số tiền bằng chữ, ký và ghi rõ họ tên vào phiếu chi.

Trong đó, tại Công ty cổ phần xây lắp điện Duyên Hải phiếu thu, phiếu chi được đóng thành quyển và quyển được đánh số theo thứ tự từ 1 đến n theo năm. Tuy nhiên, Số phiếu thu, phiếu chi thì được đánh số thứ tự từ 1 đến n theo tháng và mang tính nối tiếp từ quyển này sang quyển khác để tránh các trường hợp gian lận, biển thủ công quỹ.

  • Tài khoản kế toán sử dụng

Tại quỹ, Công ty cổ phần xây lắp điện Duyên Hải chỉ gồm 1 loại tiền duy nhất là tiền Việt Nam đồng không có ngoại tệ, vàng bạc, kim khí, đá quý nên công ty cũng chỉ sử dụng duy nhất một tài khoản 111 “Tiền mặt” để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt của đơn vị, và không có tài khoản chi tiết theo cấp 2.

  • Sổ sách kế toán sử dụng

Để hạch toán kế toán tiền mặt tại quỹ, công ty sử dụng các loại sổ sách kế toán sau:

  • Sổ quỹ tiền mặt
  • Bảng tổng hợp chứng từ cùng nội dung
  • Chứng từ ghi sổ
  • Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
  • Sổ cái TK

2.2.1.3 Quy trình hạch toán kế toán tiền mặt tại quỹ của công ty

Trình tự ghi sổ kế toán tiền mặt tại quỹ của Công ty cổ phần xây lắp điện Duyên Hải được thể hiện qua sơ đồ sau:

  • Sơ đồ 2.4. Trình tự ghi sổ kế toán tiền mặt tại quỹ của công ty

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán gốc về tiền mặt tại quỹ như phiếu thu, phiếu chi, … hợp lệ, kế toán lập Bảng Tổng hợp chứng từ cùng nội dung (thu tiền mặt và chi tiền mặt). Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty xây lắp điện.

Cuối tháng, kế toán căn cứ vào Bảng Tổng hợp chứng từ cùng nội dung để lập Chứng từ ghi sổ. Từ Chứng từ ghi sổ kế toán ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái TK111 và các tài khoản khác có liên quan. Căn cứ vào Sổ Cái, kế toán lập Bảng cân đối số phát sinh.

  • Cuối kỳ, kế toán căn cứ vào Sổ Cái và Bảng cân đối số phát sinh để lập Báo cáo tài chính cuối kỳ.

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng số dư Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau.

2.2.1.4 Hạch toán chi tiết một số nghiệp vụ

  • Nghiệp vụ làm tăng tiền mặt tại quỹ

Ngày 23/11/2013, Công ty cổ phần xây lắp điện Duyên Hải ký hợp đồng kinh tế với Công ty cổ phần Thành Tô về lắp đặt công trình đài phun nước, trị giá hợp đồng là 18.150.000 đồng (giá chưa có thuế GTGT 10%).

Ngày 16/12/2013, Công ty cổ phần xây lắp điện Duyên Hải hoàn thành bàn giao công trình đài phun nước cho Công ty cổ phần Thành Tô và tiến hành quyết toán và thanh lý hợp đồng và thanh toán ngay bằng tiền mặt.

Căn cứ vào Hợp đồng kinh tế ngày 23/11/2013 (biểu số 2.1), kế toán viết Hóa đơn GTGT số 0032142 (biểu số 2.3) cho Công ty cổ phần Thành Tô.

Căn cứ vào Hóa đơn GTGT số 0032142 và Phiếu thu số 37/12 (biểu số 2.4), kế toán lập bảng tổng hợp chứng từ cùng nội dung (biểu số 2.5) và Sổ quỹ tiền mặt (biểu số 2.8).

Cuối tháng, từ bảng tổng hợp chứng từ cùng nội dung, kế toán phản ánh vào Chứng từ ghi sổ (biểu số 2.6). Sau đó, từ Chứng từ ghi sổ, kế toán ghi vào sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ (biểu số 2.12).

Cuối kỳ, kế toán căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để phản ánh vào Sổ cái tài khoản 111 (biểu số 2.13) và các tài khoản khác có liên quan. Từ sổ cái, kế toán tổng hợp số liệu để lập Bảng cân đối số phát sinh, và dùng làm căn cứ để lập Báo cáo tài chính.

CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN DUYÊN HẢI

3.1. Đánh giá chung về công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty Cổ phần xây lắp điện Duyên Hải Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty xây lắp điện.

Hơn mười năm kể từ ngày thành lập và đi vào hoạt động kinh doanh đến nay, Công ty cổ phần xây lắp điện Duyên Hải đã phải trải qua không ít khó khăn và thách thức để vươn lên tự khẳng định mình. Đặc biệt là trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay. Nhưng chính những rào cản đó lại là những động lực để công ty nỗ lực, phát huy mọi thế mạnh của mình, từng bước vươn lên phát triển và khẳng định vị thế của mình trên thị trường. Với sự năng động sáng tạo của đội ngũ quản lý và sự đồng lòng của cán bộ công nhân viên, Công ty đã có những cố gắng đáng ghi nhận trong việc tổ chức bộ máy quản lý nhằm đáp ứng được nhu cầu của thị trường. Đó là kết quả của quá trình phấn đấu bền bỉ, liên tục của toàn Công ty, kết quả đó không chỉ đơn thuần là sự tăng trưởng về mặt vật chất mà còn là sự lớn mạnh về trình độ quản lý của đội ngũ lãnh đạo Công ty. Trong quá trình kinh doanh của mình, Ban lãnh đạo Công ty luôn quan tâm và động viên cán bộ trong công ty rèn luyện về đạo đức, tinh thần cũng như kỹ năng nghiệp vụ, khuyến khích họ đoàn kết phấn đấu đi lên.

Qua thời gian tìm hiểu thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần xây lắp điện Duyên Hải, em thấy công tác kế toán nói chung và công tác kế toán vốn bằng tiền nói riêng có những ưu điểm và nhược điểm sau:

3.1.1 Ưu điểm

  • Về tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán tại công ty tổ chức theo mô hình tập trung hiện nay là khá phù hợp với yêu cầu của công việc và trình độ chuyên môn của từng người. Tuy chỉ có 5 thành viên kế toán nhưng vẫn đảm bảo việc kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các phần hành. Thực hiện nghiêm túc với ngân sách Nhà nước về các khoản nộp. Tiến hành quản lý hạch toán với từng khách hàng, xác định được kết quả kinh doanh ở từng thời điểm cụ thể.

Mỗi nhân viên kế toán phụ trách và tự chịu trách nhiệm về phần hành kế toán được giao nhưng tất cả đều chịu sự chỉ đạo toàn diện, tập trung và thống nhất của kế toán trưởng. Kế toán trưởng có quyền hạn kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện nhiêm vụ của mỗi nhân viên đồng thời cũng phải chịu trách nhiệm trước những sai sót xảy ra trong quá trình hạch toán kế toán. Bên cạnh đó, các nhân viên trong phòng kế toán đều có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tế cùng với tinh thần tận tâm, nhiệt tình trong công việc. Chính vì vậy nên tổ chức công tác kế toán trong công ty đã giảm thiểu được những gian lận, sai sót.

  • Về hình thức kế toán Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty xây lắp điện.

Công ty áp dụng hình thức kế toán ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ do Bộ Tài Chính ban hành. Hình thức này rất phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty xây lắp nói chung và Công ty xây lắp điện Duyên Hải nói riêng. Bởi công ty có số nghiệp vụ kinh tế cùng loại cùng nội dung nhiều, nên phải tập hợp chứng từ vào bảng kê chứng từ cùng nội dung rồi lấy số cộng để ghi vào CTGS, và lấy số cộng các CTGS để ghi vào sổ cái các tài khoản. Nhờ vậy mà kế toán giảm được rất nhiều thời gian trong việc ghi chép vào sổ cái, và nhìn sổ cái không bị rối.

  • Về hệ thống tài khoản sử dụng

Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại công ty hệ thống tài khoản thống nhất theo quy định của Bộ Tài Chính (hệ thống tài khoản ban hành theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC) cũng như tài khoản sử dụng cho việc hạch toán kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh là phù hợp với hệ thống tài khoản được quy định hiện hành. Đồng thời trong quá trình hạch toán, Công ty phản ánh một cách chi tiết cụ thể, thuận tiện và phù hợp với yêu cầu quản lý và đặc điểm riêng của từng đơn vị.

  • Về công tác kế toán vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền là một loại tài sản đặc biệt, nó làm vật ngang giá chung nên rất dễ xảy ra tham ô lãng phí. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề đó công ty đã có những biện pháp tốt trong việc trong việc tổ chức hạch toán, quản lý và sử dụng vốn bằng tiền.

Hàng ngày các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến vốn bằng tiền luôn được cập nhập đầy đủ, chính xác, chính xác, kịp thời vào bảng tổng hợp chứng từ cùng loại và các sổ quỹ tiền mặt, Sổ tiền gửi của từng ngân hàng đúng theo mẫu quy định của Bộ tài chính. Quỹ tiền mặt được kiểm tra định kỳ nhằm phát hiện sai sót và hạn chế gian lận, và biển thủ công quỹ.

Hệ thống tài khoản áp dụng để theo dõi sự biến động của vốn bằng tiền hoàn toàn tuân thủ theo quy định của chế độ kế toán do Nhà nước ban hành và đã được chi tiết cho từng loại tiền. Sự chi tiết đó đã cho phép ban lãnh đạo nắm bắt được những số liệu cụ thể và chi tiết của vốn bằng tiền, từ đó có thể ra các quyết định một cách chính xác và hợp lý.

Mọi biến động của vốn bằng tiền đều có các giấy tờ chứng từ gốc hợp lệ.

  • Việc sử dụng vốn bằng tiền đúng mục đích, chế độ.

Đối với tiền gửi Ngân hàng, kế toán liên hệ thường xuyên và có quan hệ tốt với ngân hàng. Tập hợp theo dõi đầy đủ các chứng từ và đối chiếu với Ngân hàng. Công ty cũng mở sổ tiền gửi ngân hàng để theo dõi chi tiết tình hình biến động về tiền gửi theo từng Ngân hàng, mỗi ngân hàng có một sổ theo dõi riêng khiến cho việc kiểm tra đối chiếu và quản lý dễ dàng và thuận tiện.

3,1,2 Nhược điểm Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty xây lắp điện.

Bên cạnh những ưu điểm trên công tác kế toán nói chung và công tác hạch toán vốn bằng tiền nói riêng tại Công ty vẫn tồn tại những hạn chế nhất định như sau:

Hiện nay, Công ty đã sử dụng máy vi tính để lưu trữ số liệu và sổ sách nhưng vẫn chỉ là thực hiện phần mềm thông thường như: Word, Excel chứ chưa có một phần mềm riêng biệt để phục vụ công tác kế toán nên doanh nghiệp vẫn chưa thực sự phát huy hết vai trò của máy tính trong công tác hạch toán kế toán, chưa tiết kiệm được lao động của nhân viên kế toán và thời gian lập, ghi chép, tổng hợp số liệu và chuyển sổ.

Công ty không sử dụng tài khoản 113 – Tiền đang chuyển. Đây là một hạn chế cần khắc phục của Công ty vì thực tế đã có nhiều trường hợp thủ tục mua bán thanh toán đã hoàn tất nhưng công ty vẫn chưa nhận được tiền, chưa nhận được giấy báo có của ngân hàng. Trong trường hợp này, nếu công ty không hạch toán vào tài khoản 133, sẽ ảnh hưởng lớn đến tình hình tài chính nếu như rơi vào cuối kỳ kế toán năm vì không phản ánh đúng tình hình tài chính, công nợ phải thu cũng như tình hình công nợ phải trả.

Công ty cổ phần xây lắp điện Duyên Hải là công ty xây lắp nên lượng tiền mặt nhập xuất quỹ hàng ngày khá lớn, việc kiểm tra thường xuyên quỹ sẽ hạn chế sai sót, nhầm lẫn và gian lận trong quản lý quỹ tiền. Tuy nhiên, công ty chưa thường xuyên kiểm kê quỹ tiền mặt để xác định số tiền tồn quỹ thực tế, số thừa thiếu thực tế so với quỹ.

3.2. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần xây lắp điện Duyên Hải

3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền

Trong cơ chế thị trường nhiều biến động như hiện nay cùng với sự cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp muốn duy trì tốt hoạt động của mình thì phải xác định được phương hướng, mục tiêu rõ ràng để từ đó có bước phát triển mới. Muốn vậy, trước hết công ty phải hoàn thiện, đổi mới không ngừng công tác kế toán sao cho phù hợp với yêu cầu quản lý trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vì kế toán trong công cuộc đổi mới không chỉ là công cụ quản lý mà trở thành bộ quản lý kinh tế, tài chính của doanh nghiệp.

Thông qua việc lập chứng từ, kiểm tra, tính toán, ghi chép, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng các phương pháp khoa học có thể biết được những thông tin một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ về sự vận động tài sản và nguồn hình thành tài sản, góp phần bảo vệ tài sản và sử dụng hợp lý tài sản của đơn vị mình. Hơn nữa, Báo cáo tài chính còn cung cấp thông tin cho các đối tượng quan tâm về tình hình tài chính của công ty như nhà quản lý, cơ quan thuế, ngân hàng,…. để có những quyết định đầu tư đúng đắn trong tương lai. Vì vậy, điều quan trọng là các thông tin tài chính đưa ra trong các báo cáo kế toán tài chính phải rõ ràng và có độ tin cậy cao.

Vốn bằng tiền tại công ty nói riêng và tại các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế nói chung đều chiếm một tỷ trọng lớn trong vốn kinh doanh. Để thực hiện tốt hơn việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền không những cần phát huy những điểm mạnh mà còn phải hạn chế những điểm yếu còn tồn tại để việc kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất.

3.2.2 Mục đích, yêu cầu, phạm vi hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần xây lắp điện Duyên Hải

Đối với doanh nghiệp, yếu tố thông tin và cơ chế quản lý có ảnh hưởng rất lớn tới tổ chức công tác kế toán. Do vậy cần phải thấy được những đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường và sự tác động của các nhân tố khác tới việc tổ chức công tác kế toán, đáp ứng được yêu cầu quản lý của doanh nghiệp đề ra. Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty xây lắp điện.

Căn cứ vào vai trò, chức năng và nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền đồng thời đảm bảo tính khoa học hơn trong công tác kế toán thì hoàn thiện vốn bằng tiền phải đảm bảo được những yêu cầu sau:

  • Hoàn thiện phải dựa trên cơ sở tuân thủ các quy định cũng như các chế độ kế toán do Bộ tài chính ban hành. Nhưng cũng không phải dập khuôn máy móc theo đúng chế độ mà phải vận dụng sáng tạo.
  • Hoàn thiện trên cơ sở phù hợp với đặc điểm kinh doanh, tổ chức sản xuất của doanh nghiệp mình sao cho đạt hiệu quả cao nhất.
  • Hoàn thiện phải đảm bảo cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời, phù hợp với từng yêu cầu của nhà quản lý.
  • Hoàn thiện phải hướng đến vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế vào quá trình hạch toán sao cho đơn giản, dễ hiểu mà lại phản ánh chính xác, đầy đủ tình hình tài chính của công ty.

3.2.3 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần xây lắp điện Duyên Hải

3.2.3.1 Hoàn thiện việc ứng dụng tin học vào công tác kế toán

Công ty cần trang bị cho phòng kế toán một phần mềm kế toán máy thống nhất nhằm tự động hoá ở mức độ cao nhất công tác hạch toán nói chung và công tác hạch toán vốn bằng tiền, nối mạng thông tin nội bộ để kế toán có thể nắm bắt, trao đổi và kiểm tra hệ thống thông tin khi cần thiết, đồng thời phải tổ chức đào tạo để nâng cao trình độ cho nhân viên kế toán về chương trình kế toán máy nhằm quản lý chính xác được các con số.

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều công ty cung cấp phần mềm kế toán với các phần mềm nổi tiếng như MISA, 3TSOFT 2013, FAST ACCOUNTING,… Công ty cần nghiên cứu và lựa chọn phần mềm kế toán cho phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh, với các nghiệp vụ phát sinh của đơn vị mình.

Việc ứng dụng phần mềm kế toán vào tổ chức kế toán tại công ty sẽ giúp cho các kế toán viên giảm được khối lượng công việc hàng ngày, kế toán trưởng giảm được thời gian tổng hợp, đối chiếu số liệu, đặc biệt là có thể cung cấp thông tin tài chính nói chung, kết quả kinh doanh của Công ty nói riêng tại bất kỳ thời điểm nào khi nhà quản lý yêu cầu. Thêm vào đó là các sản phẩm này không chỉ dành cho kế toán viên mà còn là công cụ giúp giám đốc doanh nghiệp luôn nắm rõ tình hình tài chính doanh nghiệp để ra quyết định đúng đắn và kịp thời.

3.2.3.2. Hoàn thiện tài khoản trong hạch toán kế toán vốn bằng tiền

Công ty nên đưa tài khoản 113 – Tiền đang chuyển vào sử dụng cho công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền. Trong trường hợp doanh nghiệp đang trong quá trình xử lý như chuyển tiền vào tài khoản ở ngân hàng hoặc khách hàng chuyển trả thanh toán qua bưu điện, ngân hàng nhưng doanh nghiệp chưa nhận được giấy báo có, hay doanh nghiệp đã làm thủ tục chuyển tiền từ ngân hàng để trả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo nợ hay bản kê sao từ ngân hàng.

Thông thường công ty không dùng tài khoản này mà chờ nghiệp vụ chuyển tiền hoàn thành rồi mới hạch toán, vì tiền chuyển qua ngân hàng sẽ chỉ phải chờ một vài ngày là có thể nhận được giấy báo nhưng điều này sẽ ảnh hưởng lớn nếu như rơi vào kỳ kế toán cuối quý hay cuối năm. Như trường hợp cuối kỳ có phát sinh nghiệp vụ khách hàng đang chuyển trả nợ cho doanh nghiệp nhưng chưa tới thì doanh nghiệp sẽ nhận được giấy báo vào ngày đầu tháng sau. Nếu nghiệp vụ này không sử dụng tài khoản 113 thì số dư công nợ trên Báo cáo tài chính sẽ không chính xác và doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn khi xác nhận số dư công nợ với khách hàng khi có kiểm toán. Để đảm bảo việc cập nhật tiền được đúng, chính xác và kịp thời, việc sử dụng tài khoản 113 là rất hợp lý.

3.2.3.3. Hoàn thiện công tác kiểm kê quỹ tiền mặt

Công ty cần phải tiến hành kiểm kê quỹ thường xuyên, định kỳ vào cuối hàng tháng vì thời gian kiểm kê vào cuối mỗi quý là khá dài. Khi cần thiết có thể kiểm kê quỹ đột xuất hoặc khi bàn giao quỹ. Việc kiểm kê quỹ theo từng loại tiền trong quỹ có ưu điểm: giúp cho các nhà quản lý nắm bắt được số tiền tồn quỹ thực tế, số tiền thừa thiếu so với sổ quỹ dể có biện pháp tăng cường quản lý quỹ tốt hơn. Xác định số tiền mặt tồn quỹ sẽ có biện pháp thu hồi nợ hoặc thanh toán bớt tiền hàng.

Công ty nên sử dụng bảng kiểm kê quỹ theo chế độ kế toán hiện hành. Trên đây là một số phương hướng hoàn thiện công tác kế toán nói chung và tổ chức kế toán vốn bằng tiền nói riêng mà em xin mạnh dạn nêu ra. Mong rằng đó sẽ là những phương hướng đem lại hiệu quả cho Công ty trong tương lai.

KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty xây lắp điện.

Tổ chức và quản lý doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì việc tổ chức hoạt động kế toán một cách khoa học là việc rất quan trọng và cần thiết. Cùng với quá trình đổi mới kinh tế của đất nước, hệ thống kế toán của Việt Nam đang trong quá trình cải tiến và hoàn thiện từng bước nhằm đáp ứng được yêu cầu của quản lý kinh tế. Mục đích và mục tiêu luôn đặt ra trước mắt các nhà quản lý doanh nghiệp là làm sao cho hiểu quả kinh tế cao nhất, nâng cao đời sống người lao động và uy tín của doanh nghiệp trên thương trường. Kế toán với chức năng là công cụ quản lý không thể không có những đổi mới phù hợp với thực tế của doanh nghiệp sản xuất nói chung và công ty nói riêng.

Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ xây lắp điện Duyên Hải, em đã được tìm hiểu thực tế về công tác hạch toán kế toán nói chung và công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền nói riêng. Công ty và đặc biệt là phòng tài chính kế toán đã tạo điều kiện để em có thể nghiên cứu, tiếp cận thực tế, bổ sung những kiến thức đã học ở trường từ đó đối chiếu lý luận với thực tiễn, hoàn thành khóa luận: “Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ xây lắp điện Duyên Hải”.

Do hạn chế về hiểu biết lý luận và thực tiễn, thời gian thực tập có hạn nên không tránh khỏi những sai sót và hạn chế trong bài luận. Vì vậy em rất mong có được sự đóng góp và chỉ bảo của các thầy cô để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Công ty cùng toàn thể các cô chú trong phòng kế toán và đặc biệt là GV- THs.Trần Thị Thanh Thảo đã tạo điều kiện giúp đỡ để em có thể hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này. Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty xây lắp điện.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Nghĩa Minh

One thought on “Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty xây lắp điện

  1. Pingback: Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty giống cây trồng

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537