Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Xí nghiệp, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Xí nghiệp dịch vụ trục vớt công trình – Công ty cổ phần vận tải thuỷ số 4 này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
2.1 Giới thiệu đặc điểm cơ bản của doanh nghiệp.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:
Xí nghiệp dịch vụ trục vớt công trình trực thuộc Công ty cổ phần Vận tải thuỷ số 4. Công ty cổ phần Vận tải thủy số 4 tiền thân là Công ty Vận tải đường sông số 4 được thành lập ngày 28/2/1983 theo quyết định số 2163/QĐ-TC của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải và chính thức đưa vào hoạt động từ ngày 1/4/1983 trên cơ sở tách ra từ xí nghiệp vận tải sông Bạch Đằng thuộc Cục đường sông Việt Nam. Với nhiệm vụ chính là vận chuyển than bằng đường thủy cho nhà máy nhiệt điện Phả Lại, Uông Bí và các khu Công nghiệp Đông Bắc.
- Một số thông tin chính về Công ty:
- Tên Công ty:CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THUỶ SỐ 4
- Tên giao dịch đối ngoại: WANTRAN CO N0 4
- Tên viết tắt: VIVACO
- Địa chỉ trụ sở:Số 436 – Hùng Vương – Hồng Bàng – Hải Phòng
- Điện thoại: (031)3 850 464, Fax: (031)3 850 164
- Vốn điều lệ:000.000.000 VNĐ
Công ty gồm có 4 xí nghiệp thành viên:
- Xí nghiệp sửa chữa Hùng Vương
- Xí nghiệp sửa chữa tàu 81
- Xí nghiệp sửa chữa tàu 200
- Xí nghiệp dịch vụ trục vớt công trình
Xí nghiệp dịch vụ trục vớt công trình được thành lập ngày 16/5/1989, do sát nhập các chi nhánh xí nghiệp Hùng Vương và chi nhánh xí nghiệp dịch vụ trục vớt công trình lấy tên là xí nghiệp dịch vụ trục vớt công trình. Là đơn vị sản xuất kinh doanh hạch toán phụ thuộc, có tư cách pháp nhân theo sự ủy quyền của Giám đốc công ty và được mở tài khoản để giao dịch tại ngân hàng, có con dấu riêng. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Xí nghiệp.
- Trụ sở: Số 440 đường Hùng Vương, phường Hồng Bàng, Hải Phòng.
- Điện thoại: 031. 3 850 672 – 3 850 693 – 3 798 543
Sau một thời gian chuyển đổi để phù hợp với yêu cầu của cơ chế thị trường và nhằm tạo điều kiện cho công ty phát triển, đến ngày 1/1/2024 công ty đã chính thức cổ phần hoá thành công ty cổ phần vận tải thuỷ số 4. Hình thức cổ phần hoá “bán một phần giá trị thuộc vốn sở hữu của nhà nước hiện có tại doanh nghiệp”.
Từ khi thành lập, công ty đã quyết định đầu tư trang thiết bị để phục vụ cho sản xuất kinh doanh, phát triển thêm ngành nghề kinh doanh, tạo ra các sản phẩm, dịch vụ có chất lượng đáp ứng thị hiếu tiêu dùng ngày càng cao của khách hàng. Hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày càng được nâng cao, trước khi cổ phần hoá thì sản xuất kinh doanh luôn bị thua lỗ cho đến khi trở thành công ty cổ phần, công ty bắt đầu làm ăn có lãi, đời sống cán bộ công nhân viên ngày càng được cải thiện và nâng cao.
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện nay, cùng với việc phải cạnh tranh quyết liệt với những sản phẩm, dịch vụ cùng loại. Công ty đã dần khẳng định được ưu thế của mình trên thị trường, cùng với sự lãnh đạo sáng suốt của lãnh đạo công ty chắc chắn công ty sẽ có thêm nhiều bạn hàng mới và phát triển ngày càng nhanh hơn.
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty: Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Xí nghiệp.
- Chức năng của công ty:
Là một công ty vận tải mang tính đặc thù nhưng hoạt động đa dạng trên tất cả các tuyến vận tải nội địa của Miền Bắc. Gồm các ngành nghề khác nhau như:
- Vận tải đường sông, đường biển trong và ngoài nước.
- Sửa chữa và đóng mới phương tiện vận tải đường sông.
- Khai thác kinh doanh vật liệu xây dựng.
- Lắp đặt cấu kiện bê tông, kết cấu cốt thép bằng cần cẩu nối, trục vớt thanh tải chướng ngại vật trên sông.
Sản xuất và cung ứng vật tư hàng hóa, hóa chất, máy móc thiết bị, phụ tùng vật liệu phục vụ cho sản xuất giao thông vận tải, xây dựng và tiêu dùng. Kinh doanh vật liệu xây dựng, thiết bị đồ dùng nội thất. Gia công lắp đặt các công trình điện nước và kết cấu thép, khung nhôm kính và vật liệu, chất liệu cao khác.
- Nhiệm vụ của Công ty:
Không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ nhằm cung cấp dịch vụ tốt nhất cho người tiêu dùng.
- Bảo toàn và phát triển vốn của cổ đông.
- Kinh doanh có hiệu quả, đem lại lợi nhuận cao, tăng tích lũy.
- Góp phần giải quyết việc làm, nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
- Vận tải đường thủy.
- Đại lý vận tải
- Đóng mới và sửa chữa tàu thuyền
- Xây dựng công trình giao thông, công nghiệp, dân dụng, thủy lợi và san lấp mặt bằng.
- Tái chế phế liệu, phế thải kim loại
- Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng xe có động cơ
- Hoạt động hỗ trợ vận tải
- Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nhiệm vụ của chi nhánh có thể được bổ sung.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp:
Bộ máy quản lý của doanh nghiệp được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng
- Sơ đồ: Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần vận tải thủy số 4 Đại hội đồng cổ đông:
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của công ty. Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả các cổ đông sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết của công ty hoặc người được cổ đông ủy quyền.
- Hội đồng quản trị: Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Xí nghiệp.
Hội đồng quản trị của công ty gồm 05 thành viên có nhiệm kỳ 05 năm. Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh công ty quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty phù hợp với luật pháp, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
- Ban kiểm Soát:
Ban kiểm soát do đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm 3 thành viên cùng có nhiệm kỳ như nhiệm kỳ của HĐQT: Là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh quản trị và điều hành công ty. Ban kiểm soát chỉ chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông và pháp luật về những vấn đề thuộc quyền hạn và nhiệm vụ của mình.
- Ban giám đốc công ty:
Bao gồm Giám đốc và Phó giám đốc giúp việc cho Giám đốc.
Giám đốc là người đại diện theo luật pháp của công ty trong mọi giao dịch, do hội đồng quản trị bổ nhiệm, và là người quản lý điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Phó giám đốc: Giúp cho giám đốc điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Tham mưu cho Giám đốc trong việc bố trí nhân sự phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của công ty, đề xuất các chiến lược kinh doanh với Giám đốc như: Chiến lược thị trường, chiến lược tiêu thụ sản phẩm và quản lý khách hàng.
- Phòng tài chính kế toán: Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Xí nghiệp.
Hạch toán, thống kê các hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của nhà nước. Tham mưu giúp việc cho Giám đốc thực hiện nghiêm túc các quy định về kế toán – tài chính hiện hành. Thường xuyên cung cấp cho Giám đốc về tình hình tài chính, nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn. Lập kế hoạch về vốn và các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phòng tổ chức:
Tham mưu giúp việc cho giám đốc về công tác quy hoạch cán bộ, sắp xếp bố trí cán bộ công nhân viên đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh đề ra. Xây dựng cơ chế hợp lý cho cán bộ công nhân viên với mục đích khuyến khích người lao động và kiểm tra xử lý những trường hợp bất hợp lý, có kế hoạch đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ lao động, chăm sóc sức khỏe, an toàn cho người lao động.
- Phòng kĩ thuật:
Có trách nhiệm quan trọng trong việc chịu trách nhiệm trực tiếp trước các công trình của công ty hay sửa chữa trong doanh nghiệp. Có chức năng kiểm tra và tư vấn cho giám đốc trong việc đưa ra quyết định nhiệm thu công trình hay ký kết các hợp đồng kinh tế.
- Phòng tổng hợp:
Quản lý và tham mưu cho ban Giám đốc giải quyết các chế độ chính sách cho toàn thể cán bộ công nhân viên. Triển khai công tác an toàn lao động, dân quân tự vệ và các công tác khác theo chỉ đạo của ban lãnh đạo.
- Phòng kế hoạch:
Phòng kế hoạch có nhiệm vụ nắm bắt nhu cầu và năng lực vận tải, lập kế hoạch đáp ứng các đơn hàng với các đối tác, thống kê báo cáo tình hình vận tải. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Xí nghiệp.
Xây dựng các kế hoạch ngắn hạn và dài hạn về sử dụng nguồn vốn, đầu tư mua mới, sửa chữa phương tiện.
- Phòng điều độ vận tải:
Quản lý phương tiện ra vào kho, bãi. Đồng thời lập các kế hoạch điều độ phương tiện vận tải thực hiện các hợp đồng kinh tế.
- Phòng quản lý phương tiện:
Chịu trách nhiệm quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện và sửa chữa phương tiện. Lên kế hoạch dự trù mua sắm, quản lý vật tư, kĩ thuật, thiết bị và tài sản. Tổ chức một số mặt công tác khác theo sự phân công của ban lãnh đạo.
- Các xí nghiệp chi nhánh:
Chi nhánh được quản lý và khai thác toàn bộ tài sản, vật tư, tiền vốn đã được công ty giao. Tổ chức bộ máy, tổ chức sản xuất kinh doanh nhằm khai thác hết tiềm năng của xí nghiệp đảm bảo công ăn việc làm và thu nhập cho người lao động, sản xuất kinh doanh có hiệu quả để đóng góp một phần lợi nhuận cho công ty.
Sơ đồ: Cơ cấu tổ chức của xí nghiệp dịch vụ trục vớt công trình
Ban Giám đốc xí nghiệp:
- Giám đốc xí nghiệp:
Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về mọi mặt sản xuất kinh doanh, tổ chức bộ máy, quản lý tài sản vật tư, tiền vốn. Chỉ đạo điều hành toàn diện hoạt động sản xuất kinh doanh và các mặt công tác khác của xí nghiệp.
- Phụ trách và chỉ đạo các lĩnh vực công tác:
- Công tác tổ chức nhân sự, tổ chức sản xuất, quản lý và điều hành.
- Công tác tài chính kế toán
- Ký kết các hợp đồng lao động ngắn hạn, hợp đồng kinh tế (vận tải, kĩ thuật, vật tư…..)
- Trực tiếp chỉ đạo các ban trong xí nghiệp.
Phó Giám đốc xí nghiệp: Phụ trách và chỉ đạo các lĩnh vực công tác:
Công tác lao động và quản lý lao động, theo dõi chế độ chính sách đối với người lao động.
Tổ chức, tìm kiếm, khai thác dịch vụ vận tải và các loại hình sản xuất kinh doanh nhằm phát huy hết khả năng của chi nhánh đảm bảo việc làm và thu nhập cho người lao động, hiệu quả sản xuất kinh doanh cho chi nhánh.
- Xây dựng các kế hoạch ngắn hạn, dài hạn và triển khai kế hoạch khi được phê duyệt.
- Công tác dân quân tự vệ, bảo vệ, y tế……
- Công tác bảo hộ lao động, phòng chống cháy nổ và vệ sinh an toàn lao động.
- Công tác quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện và sửa chữa phương tiện.
- Công tác đoàn thể. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Xí nghiệp.
Ban Kinh doanh – Tổng hợp:
Ban Kinh doanh – tổng hợp có chức năng tham mưu giúp Giám đốc về sản xuất kinh doanh của chi nhánh. Khai thác các phương tiện vận tải và dịch vụ vận tải, khai thác cầu tàu kho bãi và mở rộng sản xuất kinh doanh theo hướng đa ngành, đa nghề.
- Quản lý và tham mưu cho Giám đốc giải quyết các chế độ chính sách cho toàn bộ cán bộ công nhân viên chi nhánh.
- Triển khai công tác an toàn lao động, dân quân tự vệ và công tác khác theo sự chỉ đạo của lãnh đạo chi nhánh.
- Tổ chức tìm kiếm dịch vụ, vận tải và các loại hình sản xuất kinh doanh trình lãnh đạo doanh nghiệp và triển khai tổ chức sản xuất kinh doanh khi đã được phê duyệt.
- Theo dõi thực hiện các hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự, kết hợp với các ban đôn đốc thu hồi công nợ.
Ban Sản xuất – Vật tư:
Ban Sản xuất – Vật tư có chức năng làm tham mưu cho Giám đốc chi nhánh lên kế hoạch dự trù mua sắm, quản lý vật tư, kỹ thuật, thiết bị và tài sản. Lập kế hoạch sửa chữa các phương tiện. Tham gia xây dựng các quy chế về tiền lương và thu nhập cho người lao động chi nhánh.
Tổ chức sản xuất kinh doanh và thực hiện một số mặt công tác khác theo sự phân công của lãnh đạo chi nhánh.
Ban Tài chính – Kế hoạch:
Ban Tài chính – Kế hoạch có chức năng là tham mưu giúp việc cho Giám đốc chi nhánh về việc thực hiện Luật kế toán, Luật Thống kê do Nhà nước ban hành.
Thực hiện các nghiệp vụ kế toán phát sinh, các chế độ hạch toán kế toán, thanh toán, quyết toán theo đúng luật kế toán và đúng quy định.
Theo dõi công nợ và kết hợp với các ban thu hồi nợ của các đơn vị.
2.1.4 Nguồn nhân lực của xí nghiệp: Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Xí nghiệp.
Cũng như mô hình của một số đơn vị thành viên khác, xí nghiệp dịch vụ trục vớt công trình luôn coi trọng vấn đề con người là ưu tiên hàng đầu cho kế hoạch phát triển kinh doanh của mình.
- Bảng 1: Bảng tình hình lao động tại xí nghiệp qua 2 năm
Tổng số lao động năm 2026 so với năm 2025 giảm 14 người tương ứng với tỷ lệ giảm là 20%. Nguyên nhân là do khối lượng công việc năm 2026 giảm, sự thuyên chuyển vị trí công việc sang xí nghiệp khác, một số ký hợp đồng thời vụ và nghỉ hưu. Mặt khác, do lĩnh vực hoạt động của xí nghiệp chủ yếu là vận tải đường sông, đóng mới và sửa chữa các phương tiện vận tải đường sông…. vì vậy lao động trực tiếp và công nhân kỹ thuật chiếm tỷ trọng lớn Lao động tại xí nghiệp phần đông là người trẻ có tuổi đời bình quân là 35 tuổi, có năng lực. Tuy nhiên xí nghiệp cần đưa ra các chính sách nhằm thu hút được chất xám của cán bộ công nhân viên, tổ chức bồi dưỡng cho cán bộ công nhân viên nhằm tạo điều kiện cho họ tiếp thu khoa học kỹ thuật hiện đại. Nhằm tạo ra sự đồng bộ từ trên xuống dưới, điều này sẽ mang lại hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh của xí nghiệp.
2.1.5 Thị trường và lĩnh vực kinh doanh:
Lĩnh vực hoạt động của xí nghiệp chủ yếu là vận tải đường sông, đóng mới và sửa chữa các phương tiện vận tải đường sông, lắp đặt cấu kiện bê tông, kết cấu cốt thép bằng cần cẩu nối, trục vớt thanh tải chướng ngại vật trên sông…. Đây là lĩnh vực kinh doanh có rất nhiều tiềm năng, hàng loạt công ty ra đời vì thế sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp rất gay gắt. Địa bàn kinh doanh của xí nghiệp chủ yếu là thị trường Hải Phòng, đây là địa bàn có rất nhiều công ty sửa chữa và đóng mới tàu với quy mô lớn, vì vậy sự cạnh tranh của xí nghiệp càng gay gắt hơn và điều kiện kinh doanh rất khó khăn. Do vậy xí nghiệp nên mở rộng sản xuất kinh doanh theo hướng đa ngành, đa nghề. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Xí nghiệp.
2.1.6 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp:
2.1.6.1 Tỷ trọng doanh thu các lĩnh vực của xí nghiệp 2 năm 2025 – 2026:
Xí nghiệp có các ngành nghề kinh doanh như: dịch vụ vận tải, dịch vụ trục vớt, cầu tàu kho bãi. Trong những năm gần đây xí nghiệp không ngừng đa dạng hóa các dịch vụ, tăng doanh thu.
Bảng 2: Bảng doanh thu tại xí nghiệp qua 2 năm 2025 -2026
- Nhận xét:
Tổng doanh thu năm 2026 tăng hơn năm 2025 là 2.543,484 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 36,6%. Các bộ phận dịch vụ có sự tăng giảm khác nhau so với năm trước. Trong đó lĩnh vực vận tải giảm 1,1%, trục vớt tăng 23,2%, cầu tầu kho bãi tăng 59,1%, sửa chữa đột xuất giảm nhiều nhất tới 15,3%, dịch vụ tăng nhiều nhất tăng 71,3%
2.1.6.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp giai đoạn 2025-2026:
Với những cố gắng lỗ lực hết mình của toàn bộ cán bộ công nhân viên, xí nghiệp đã vượt qua không ít khó khăn và thách thức. Để hiểu rõ hơn về xí nghiệp ta có thể phân tích một cách tổng quát các chỉ tiêu tài chính của xí nghiệp.
- Bảng 3: Phân tích chung tình hình sản xuất kinh doanh
Bảng 3 phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cho ta thấy, lợi nhuận sau thuế năm 2026 so với năm 2025 tăng 10,067 triệu đồng tương ứng với 14,33%. Tổng doanh thu năm 2026 tăng so với năm 2025 là 2.543,484 triệu đồng tương ướng với 37%. Xí nghiệp đã nâng cao sản lượng tiêu thụ với sản lượng giá vốn hàng bán năm 2026 tăng so với năm 2025 là 2.564,935 triệu đồng tương ứng với 42%. Tuy nhiên mức tăng doanh thu không cao bằng mức độ tăng của giá vốn nên đã làm cho lợi nhuận gộp về hàng bán và cung cấp dịch vụ giảm đi 21,451 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 3%.
Năm 2026 do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, sự suy thoái kinh tế dẫn tới giảm lượng hàng hóa xuất nhập khẩu, nhiều doanh nghiệp phải ngừng sản xuất, công nhân không có việc làm. Chính vì thế, nhu cầu vận tải hàng hóa bằng đường thủy giảm đáng kể, xí nghiệp đứng trước rất nhiều những khó khăn và thách thức. Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2026 tăng so với năm 2025 là 31,005 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 4% , tuy nhiên tốc độ tăng của chi phí nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu, hiệu quả sản xuất kinh doanh vẫn tăng cao.
Trong kỳ xí nghiệp đã vay tiền ngân hàng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, làm cho chi phí tài chính tăng 20,703 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 62%, tăng cao hơn nhiều so với tốc độ tăng của doanh thu tài chính, do vậy lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh đã bị giảm đi 72,069 triệu tương ứng với tỷ lệ 878%.
Lợi nhuận từ hoạt động khác năm 2026 so với năm 2025 tăng 82,136 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 132%. Từ 62,047 triệu đồng năm 2025 tăng lên 144,183 triệu đồng năm 2026, trong đó 117,523 triệu đồng là số tiền nợ thu từ xí nghiệp sửa chữa tàu 81; 14,170 triệu đồng là tiền thu được từ các dịch vụ thuê kho bãi nhỏ lẻ mà xí nghiệp không ghi hoá đơn, số còn lại là thu từ một số các dịch vụ khác. Đây là một khoản thu đáng kể, do vậy xí nghiệp cần phát huy mở rộng sản xuất kinh doanh theo hướng đa ngành, đa nghề góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Nhận xét:
Qua một số các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của xí nghiệp trong hai năm 2025-2026, ta thấy doanh thu và lợi nhuận của xí nghiệp đều tăng. Tuy nhiên, xí nghiệp cần phải tiết kiệm hơn nữa chi phí sản xuất kinh doanh, quản lý tốt chi phí tài chính để nâng cao hiệu quả kinh doanh của xí nghiệp.
2.2 Thực trạng huy động sử dụng vốn tại xí nghiệp: Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Xí nghiệp.
2.2.1 Tình hình sử dụng vốn kinh doanh của xí nghiệp:
2.2.1.1 Kết cấu vốn và việc phân bổ vốn của xí nghiệp:
- Kết cấu vốn kinh doanh của xí nghiệp:
Tùy theo loại hình doanh nghiệp và các đặc điểm cụ thể của doanh nghiệp mà vốn hoạt động sản xuất kinh doanh có thể hình thành từ nhiều nguồn khác nhau và mỗi doanh nghiệp có thể có các phương thức huy động vốn khác nhau. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các phương thức huy động vốn của doanh nghiệp được đa dạng hóa nhằm huy động đủ số vốn cần thiết với chi phí sử dụng vốn là thấp nhất. Thông thường, nguồn vốn của một doanh nghiệp được hình thành từ 2 nguồn vốn cơ bản đó là: Nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu.
Dưới đây là biểu đồ về Tổng vốn của xí nghiệp giai đoạn từ 2024-2026, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu cũng có những biến động tương ứng.
- Biểu đồ 1: Kết cấu vốn tại xí nghiệp qua 3 năm
Từ biểu đồ trên, ta thấy nợ phải trả chiếm tỷ trọng thấp hơn vốn chủ sở hữu. Qua 3 năm, tỷ trọng vốn chủ sở hữu giảm xuống tương ứng với nợ phải trả tăng lên. Năm 2024, vốn chủ sở hữu 71.53%, nợ phải trả 28.47%, sang năm 2025: vốn chủ sở hữu 50,46%, nợ phải trả 49.54% và đến năm 2026 thì tỷ trọng này là: vốn chủ sở hữu 67.37%, nợ phải trả 32,63%.
- Nợ phải trả Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Xí nghiệp.
Kết cấu nợ phải trả của xí nghiệp được thể hiện qua bảng sau:
- Bảng 5: Kết cấu nợ phải trả theo tỷ lệ % của xí nghiệp
Qua bảng 5 ta thấy giai đoạn từ năm 2024 – 2026 nợ phải trả của xí nghiệp có sự biến động. Trong nợ phải trả thì phần lớn nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao.
Nợ ngắn hạn cao là do đặc thù lĩnh vực hoạt động của xí nghiệp vận tải và dịch vụ. Để đảm bảo cho quá trình hoạt động của xí nghiệp diễn ra thường xuyên, liên tục thì xí nghiệp cần có nguồn tài trợ ngắn hạn cao để tài trợ cho tài sản ngắn hạn. Tuy nhiên xí nghiệp cần chú ý tới khả năng thanh toán nhanh bởi lẽ xí nghiệp đầu tư nhiều vào tài sản cố định làm cho tính thanh khoản giảm đi, dẫn đến chi nhánh sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán trong một thời gian ngắn.
Nợ dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ trong nợ phải trả nên sự biến động của nó ảnh hưởng không lớn tới cơ cấu nợ phải trả.
- Vốn chủ sở hữu:
Kết cấu vốn chủ sở hữu của xí nghiêp được thể hiện qua bảng sau:
- Bảng 6: Kết cấu vốn chủ sở hữu theo tỷ lệ % của xí nghiệp
Vốn đầu tư của chủ sở hữu chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn vốn chủ sở hữu.
Điều này cho thấy việc huy động vốn cổ phần của xí nghiệp tương đối tốt. Chứng tỏ rằng tình hình tài chính của xí nghiệp tương đối ổn định.
- Tình hình phân bổ vốn của xí nghiệp:
Tổng vốn của xí nghiệp được cấu thành từ vốn ngắn hạn và vốn dài hạn. Do đó sự biến động của tổng vốn là do sự biến động của 2 nhân tố trên gây nên. Quan sát biểu đồ dưới đây để thấy rõ sự biến động này.
- Biểu đồ 2: Tình hình phân bổ vốn tại xí nghiệp Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Xí nghiệp.
Vốn dài hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn. Chứng tỏ xí nghiệp có một lượng lớn tài sản cố định. Đây cũng là một lợi thế để xí nghiệp có thể mở rộng lĩnh vực kinh doanh. Trong những năm gần đây, do đặc thù hoạt động kinh doanh của xí nghiệp là cung cấp dịch vụ, chi nhánh đã có sự chuyển dịch tích cực trong cơ cấu vốn theo hướng tăng dần tỷ trọng vốn ngắn hạn, giảm dần tỷ trọng vốn dài hạn.
2.2.1.2 Nguồn hình thành vốn kinh doanh của xí nghiệp:
Bảng 7: Nguồn hình thành vốn kinh doanh của xí nghiệp giai đoạn 2025- 2026
- Qua bảng số liệu ta thấy:
Nợ phải trả năm 2026 so với năm 2025 giảm với tỷ lệ là 54,79% và chiếm tỷ trọng 49,5% năm 2025 và 32,6% năm 2026 trong tổng nguồn vốn kinh doanh. Trong đó:
Nợ ngắn hạn năm 2026 giảm so với năm 2025 là 1.301,895 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ 55,9% và tỷ trọng vốn kinh doanh giảm 16,3%
Nợ dài hạn năm 2026 giảm so với năm 2025 là 85 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 42,08% và tỷ trọng vốn kinh doanh giảm 0,6%
Vốn chủ sở hữu năm 2026 so với năm 2025 giảm 216,394 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ 8,39%, tỷ trọng vốn kinh doanh có xu hướng tăng. Vì nguồn vốn do xí nghiệp tự bổ sung có giảm 216,394 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ 8,39%, và tỷ trọng vốn kinh doanh tăng 16,9%. Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng nguồn vốn, điều này cho thấy vốn kinh doanh của xí nghiệp phần lớn là nguồn vốn chủ sở hữu.
2.2.1.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn kinh doanh:
Đánh giá được hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ thấy được trình độ quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp từ đó tìm ra giải pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và tiết kiệm vốn.
Bảng 8: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của xí nghiệp giai đoạn 2025 – 2026
Qua bảng trên ta có thể thấy: nguồn vốn kinh doanh của xí nghiệp năm 2026 đã giảm so với năm 2025 là 31,38% tương đương với 1.603,289 triệu đồng. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Xí nghiệp.
- Phân tích các chỉ tiêu:
Hiệu suất sử dụng vốn của xí nghiệp năm 2026 so với năm 2025 tăng 0,69 đồng, tương ứng với 45,89%. Chỉ tiêu này cho thấy, cứ một đồng vốn kinh doanh trong kỳ tạo ra được 1,51 đồng doanh thu năm 2025 và 2,2 đồng doanh thu năm 2026.
Tuy nhiên hệ số doanh lợi doanh thu thuần thì bị giảm đi 0,002 đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 20%, tức là cứ một đồng doanh thu thuần trong kỳ thu được 0,01 đồng lợi nhuận năm 2025 và 0,008 đồng lợi nhuận năm 2026. Hệ số này bị giảm sút do nhiều nguyên nhân, và chủ yếu là do chi phí nguyên nhiên vật liệu tăng cao làm cho giá vốn tăng cao, vì vậy xí nghiệp phải làm tốt hơn nữa công tác quản lý nguyên vật liệu, tránh mất mát, hao phí nguyên vật liệu.
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu tăng 0,005 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 26,32%. Chỉ tiêu này phản ánh, trong kỳ cứ một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra 0,019 đồng lợi nhuận sau thuế năm 2025 và 0,024 đồng lợi nhuận sau thuế năm 2026. Qua việc phân tích trên ta thấy lợi nhuận vốn chủ sở hữu ROE năm 2026 tuy có được cải thiện hơn năm 2025 nhưng vẫn thấp. Đồng thời ta thấy lợi nhuận vốn chủ sở hữu ROE năm 2025, 2026 đều lớn hơn tỷ suất sinh lời tài sản ROA điều đó cho thấy việc sử dụng vốn vay của xí nghiệp có hiệu quả. Xí nghiệp cần phát huy kết quả này cao hơn ở những năm tiếp theo.
Tỷ suất lợi nhuận tổng vốn tăng 0,0067 đồng, tương ứng với 65,05%. Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ cứ một đồng vốn bỏ ra sẽ thu được 0,0103 đồng lợi nhuận năm 2025 và 0,017 đồng lợi nhuận năm 2026, điều này cho thấy khả năng sinh lời của vốn kinh doanh rất thấp nhưng đã được cải thiện.
Qua các chỉ tiêu trên, ta thấy hiệu quả sử dụng vốn của xí nghiệp năm 2026 tăng so với năm 2025 nhưng chưa đạt hiệu quả như mong muốn, cho thấy xí nghiệp làm ăn có lãi, quy mô kinh doanh ngày càng mở rộng. Để đánh giá chính xác hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn của xí nghiệp, ta cần đi sâu phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động trong những năm qua.
2.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn cố định: Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Xí nghiệp.
Ta thấy phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định là một trong những công việc quan trọng có thể đánh giá hiệu quả vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Qua các chỉ tiêu ta có thể thấy được ảnh hưởng của vốn cố định đến kết quả kinh doanh của công ty. Để nghiên cứu vốn cố định ta cần xem xét tình hình tài sản cố định của công ty.
2.2.2.1 Kết cấu tài sản cố định:
Tài sản cố định là hình thái biểu hiện vật chất của vốn cố định vì vậy việc đánh giá cơ cấu tài sản cố định của doanh nghiệp có ý nghĩa khá quan trọng trong khi đánh giá tình hình vốn cố định của doanh nghiệp. Nó cho ta biết khái quát tình hình cơ cấu tài sản của doanh nghiệp cũng như tác động của đầu tư dài hạn của doanh nghiệp, về việc bảo toàn và phát triển năng lực sản xuất của mình.
- Bảng 9: Kết cấu tài sản cố định giai đoạn 2025 – 2026
Qua bảng ta thấy tổng nguyên giá tài sản cố định hiện có của xí nghiệp năm 2026 so với năm 2025 giảm 275,961 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 3,75%. Cụ thể:
- Nhà cửa, vật kiến trúc năm 2026 giảm xuống so với năm 2025 là 128,329 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ 5,2% và tỷ trọng giảm 0,49%.
- Máy móc thiết bị năm 2026 so với năm 2025 tăng lên 79,837 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ 17,4% và tỷ trọng tăng 1,37%.
- Phương tiện vận tải chiếm tỷ trọng lớn nhất, do đặc thù của ngành là vận tải đường sông. Năm 2026 giảm so với năm 2025 là 227,583 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ 5,2% và tỷ trọng giảm là 0,88%.
- Dụng cụ quản lý năm 2026 tăng so với năm 2025 là 0,114 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 4,14%. Tuy nhiên, mức tăng không đáng kể vì vậy không làm cho tỷ trọng thay đổi. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Xí nghiệp.
Việc xuống cấp của nhà xưởng kho bãi sẽ có tác động không nhỏ đến quá trình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp. Vì vậy xí nghiệp cần chú trọng quan tâm hơn nữa đến đầu tư nâng cấp tài sản cố định phục vụ cho sản xuất kinh doanh, có các biện pháp thích hợp nhằm phát huy hiệu quả sử dụng vốn cũng như chiến lược lâu dài của xí nghiệp.
2.2.2.2 Công tác khấu hao tài sản cố định:
Sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh, một bộ phận của tài sản cố định được chuyển hoá thành hình thái tiền tệ và được doanh nghiệp thu hồi dưới hình thức trích khấu hao tài sản cố định. Để đảm bảo cho việc bảo toàn và phát triển năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giá trị trích khấu hao phải phù hợp với giá trị hao mòn thực tế của tài sản cố định (kể cả hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình) và doanh nghiệp phải có kế hoạch sử dụng quỹ khấu hao để đầu tư trang thiết bị tài sản cố định một cách có hiệu quả. Khấu hao tài sản cố định của xí nghiệp được trích theo phương pháp đường thẳng. Thời gian khấu hao được ước tính như sau:
Tại xí nghiệp dịch vụ trục vớt công trình trong thời gian qua việc quản lý và thu hồi vốn cố định được thể hiện:
- Bảng 10: Tình hình khấu hao tài sản cố định của xí nghiệp năm 2026
Qua bảng số liệu trên ta thấy, giá trị còn lại của tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh tính đến 31/12/2026 là 3.418,347 triệu đồng, chiếm 48,24% nguyên giá. Tài sản cố định của xí nghiệp đã cũ, xí nghiệp cần có kế hoạch nâng cấp, sửa chữa, thay thế mới để phục vụ tốt hơn. Trong đó nhà cửa, vật kiến trúc đã khấu hao hết 57,57% so với nguyên giá, phương tiện vận tải đã khấu hao hết 51,13% so với nguyên giá, loại tài sản này đã cũ và lạc hậu. Máy móc, thiết bị đã khấu hao hết 31,27% so với nguyên giá, dụng cụ quản lý đã khấu hao hết 39,48% so với nguyên giá, loại tài sản này cũng tương đối cũ, cần có chế độ bảo dưỡng, sửa chữa hợp lý để nâng cao khả năng phục vụ sản xuất.
2.2.2.3 Cơ cấu vốn cố định của xí nghiệp:
- Bảng 11: Cơ cấu vốn cố định theo tỷ lệ % của xí nghiệp
Quan sát bảng trên ta thấy, tỷ trọng tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn dài hạn, nó ảnh hưởng trực tiếp đến sự thay đổi cơ cấu vốn dài hạn. Trên thực tế, tài sản cố định tăng được đánh giá là tích cực, cho thấy xí nghiệp đã chú trọng đến đầu tư nâng cấp, thay thế giúp hoạt động sản xuất kinh doanh được ổn định.
Các khoản phải thu dài hạn cũng chiếm tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu vốn dài hạn. Tỷ trọng này đã giảm dần trong 2 năm, chứng tỏ công tác quản lý thu hồi vốn của xí nghiệp đã dần đi vào ổn định và phát huy tác dụng.
2.2.2.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định và tài sản cố định:
Vốn cố định là số vốn đầu tư trước để mua sắm, xây dựng hay lắp đặt các tài sản hữu hình và vô hình. Số vốn này nếu được sử dụng có hiệu quả sẽ không mất đi mà doanh nghiệp sẽ thu hồi lại được sau khi tiêu thụ các sản phẩm hay dịch vụ của mình.
Kiểm tra tài chính đối với hiệu quả sử dụng vốn cố định là một nội dung quan trọng của hoạt động tài chính doanh nghiệp. Thông qua kiểm tra tài chính doanh nghiệp sẽ có các căn cứ xác đáng để đưa ra các quyết định về mặt tài chính như điều chỉnh quy mô và cơ cấu vốn đầu tư, đầu tư mới hay hiện đại hóa tài sản cố định, về các biện pháp khai thác năng lực sản xuất của tài sản cố định hiện có tại doanh nghiệp, nhờ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định. Tình hình sử dụng vốn cố định và tài sản cố định của xí nghiệp được thể hiện qua bảng sau: Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Xí nghiệp.
- Bảng 12: Hiệu quả sử dụng vốn cố định và tài sản cố định của xí nghiệp năm 2025 – 2026
Qua bảng trên ta thấy nguyên giá tài sản cố định bình quân năm 2026 so với năm 2025 giảm 28,3 triệu đồng, tương ứng giảm đi 0,3%. Để xét xem sự giảm trên có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của xí nghiệp thế nào, đánh giá thông qua một số chỉ tiêu sau:
Hiệu suất sử dụng vốn cố định: Chỉ tiêu này phản ánh năm 2025 cứ một đồng vốn cố định tham gia vào sản xuất kinh doanh tạo ra được 1,86 đồng doanh thu thuần, năm 2026 chỉ số này tăng lên 3,29 đồng cao hơn so với năm 2025 là 1,43 đồng tương ứng với 76,88%. Vốn cố định đã được sử dụng hiệu quả hơn, xí nghiệp cần giữ vững và phát huy trong những năm tiếp theo.
Chỉ tiêu hàm lượng vốn cố định phản ánh, để tạo ra một đồng doanh thu thuần cần sử dụng 0,54 đồng vốn cố định năm 2025, đến năm 2026 chỉ tiêu này là 0,3 đồng, giảm so với năm 2025 là 0,24 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 44,4%.
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn cố định phản ánh: 1 đồng vốn cố định đưa vào kinh doanh sẽ thu lại được 0,02 đồng lợi nhuận trước thuế năm 2025 và 0,03 đồng năm 2026, cao hơn năm 2025 là 0,01 đồng, tương ứng với 50%. Đó là do:
- Lợi nhuận trước thuế năm 2026 tăng so với năm 2025 là 14,33% tương ứng với 10,067 triệu đồng.
- Vốn cố định bình quân năm 2026 giảm so với năm 2025 là 23,04%, tương ứng với 862,664 triệu đồng.
Như vậy năm 2026 lợi nhuận trước thuế tăng so với năm 2025, chứng tỏ trong kỳ tuy xí nghiệp không chú trọng vào việc mở rộng quy mô sản xuất, cũng như đến việc đầu tư trang thiết bị máy móc, nhưng xí nghiệp đã cố gắng hoạt động hết công suất với số lượng tàu lớn luôn đáp ứng được yêu cầu của khách hàng. Chính vì những cố gắng đó mà xí nghiệp đã nâng cao được mức lợi nhuận trước thuế cao hơn năm trước.
Chỉ tiêu sức sản xuất của tài sản cố định phản ánh 1 đồng nguyên giá TSCĐ bình quân đem lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ. Qua số liệu tính toán trên ta thấy, năm 2025 cứ 1 đồng nguyên giá TSCĐ bình quân tham gia vào kinh doanh thì thu được 0,96 đồng doanh thu thuần, năm 2026 chỉ số này tăng lên 1,32 đồng, cao hơn năm 2025 là 0,36 đồng tương ứng với 37,5%. Như vậy sức sản xuất của TSCĐ năm 2026 hiệu quả hơn năm 2025, mà nguyên giá TSCĐ bình quân lại giảm đi, điều đó sẽ đem lại lượng doanh thu thuần lớn cho xí nghiệp. Chứng tỏ các phương tiện vận tải đã hoạt động hết công suất, đem lại một lượng doanh thu lớn về cho xí nghiệp.
Chỉ tiêu sức sinh lợi của tài sản cố định phản ánh năm 2025 một đồng nguyên giá TSCĐ bình quân đem lại cho xí nghiệp 0,009 đồng lợi nhuận trước thuế và năm 2026 chỉ số này đạt 0,011 đồng cao hơn năm 2025 là 0,002 đồng tương ứng với 22,2%. Sức sinh lợi của tài sản cố định của xí nghiệp rất thấp tuy nhiên đã được cải thiện, xí nghiệp cần có kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng, thay mới tài sản cố định đã cũ để nâng cao khả năng phục vụ.
Như vậy, năm 2026 vốn cố định của xí nghiệp đem phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả cao hơn năm 2025. Điều này thể hiện thông qua hiệu suất sử dụng vốn cố định năm 2026 tăng so với năm 2025 là 76,88%, tỷ suất lợi nhuận vốn cố định tăng lên 50%. Do lĩnh vực hoạt động của xí nghiệp là dịch vụ vận tải đường sông, trục vớt các tàu, chướng ngại vật chìm đắm. Vì thế xí nghiệp nên tập trung đầu tư đóng mới, bảo dưỡng kịp thời các phương tiện vận tải, phục vụ tốt nhất nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
2.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Xí nghiệp.
2.2.3.1 Kết cấu vốn lưu động của xí nghiệp:
Vấn đề đặt ra là xí nghiệp phải lựa chọn một cơ cấu vốn ngắn hạn tối ưu vừa giảm được chi phí sử dụng vốn, vừa đảm bảo nhu cầu sử dụng vốn của xí nghiệp. Để xét tính hợp lý của các thành phần vốn ngắn hạn chiếm trong tổng số vốn ngắn hạn ta phân tích bảng sau đây:
Bảng 13: Kết cấu vốn lưu động theo tỷ lệ % của xí nghiệp
- Qua bảng số liệu ta thấy:
Năm 2025, hàng tồn kho của xí nghiệp chiếm tỷ trọng rất cao, tới 75,1% vốn ngắn hạn của xí nghiệp, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn như vậy là do chi phí xây dựng dở dang chiếm tỷ trọng lớn. Sang năm 2026, tỷ trọng hàng tồn kho chỉ còn 1,08%, giảm 1.363,546 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 99,2%. Xí nghiệp đã đẩy mạnh tiêu thụ hàng hoá và cung cấp dịch vụ làm cho vốn không bị ứ đọng quá nhiều, làm cho khả năng quay vòng vốn nhanh hơn.
Tỷ trọng các khoản phải thu ngắn hạn, chủ yếu phải thu khách hàng cũng chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốn ngắn hạn. Năm 2025 chiếm 16,12% , tới năm 2026 thì lại tăng lên đến 86,76%, tăng 509,926 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 200,25%. Sự gia tăng của các khoản phải thu quá cao, làm tăng khả năng bị khách hàng chiếm dụng vốn, làm giảm khả năng thanh toán. Xí nghiệp cần sử dụng các chính sách chiết khấu hợp lý để khuyến khích khách hàng thanh toán nhanh.
Tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng tương đối thấp trong tỷ trọng vốn ngắn hạn của xí nghiệp. Năm 2025 chiếm 3,21%, năm 2026 đã tăng lên 7,07%, tăng 13,508 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 23,02%, tuy nhiên tỷ trọng này vẫn còn thấp. Trên cơ sở xem xét các luồng nhập xuất quỹ của xí nghiệp cho thấy tiền mặt tăng lên chủ yếu là do thu từ việc cung cấp các dịch vụ vận tải và trục vớt công trình. Việc duy trì một lượng tiền mặt vừa phải tạo điều kiện cạnh xí nghiệp chủ động trong thanh toán làm tăng hệ số thanh toán nhanh của xí nghiệp.
Các tài sản ngắn hạn khác năm 2026 cũng giảm so với năm 2025 là 50,06 triệu đồng tương ứng với 49,08%.
Trên đây là các khoản mục chủ yếu có tác động đến cơ cấu vốn lưu động của xí nghiệp, mà chưa nói lên được vốn lưu động có hiệu quả hay không. Để đánh giá một cách đầy đủ về hiệu quả sử dụng vốn lưu động của xí nghiệp cần xem xét thêm một số chỉ tiêu sau. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Xí nghiệp.
2.2.3.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của xí nghiệp:
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải bỏ ra một số vốn đầu tư nhất định, số vốn doanh nghiệp đầu tư vào tài sản lưu động gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của xí nghiệp có hiệu quả hay không ta sử dụng một số chỉ tiêu sau:
- Bảng 14: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Qua bảng số liệu trên ta thấy cả doanh thu và lợi nhuận của xí nghiệp năm 2026 đều tăng so với năm 2025. Doanh thu tăng 36,61%, lợi nhuận tăng 14,33%, để có kết quả này xí nghiệp đã đầu tư vào tài sản lưu động đưa vốn lưu động bình quân của xí nghiệp năm 2026 tăng 32,26% tương ứng với 347,719 triệu đồng so với năm 2025. Để thấy được sự ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả sử dụng vốn ta xét các chỉ tiêu sau:
Sức sinh lợi của vốn lưu động năm 2026 giảm. Cụ thể, năm 2024 một đồng vốn lưu động tham gia vào sản xuất kinh doanh tạo ra được 0,07 đồng lợi nhuận, đến năm 2026 một đồng vốn kinh doanh tạo ra 0,06 đồng lợi nhuận, giảm 0,01 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 14,29%. Ta thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu động của xí nghiệp thấp. Thông qua hệ số đảm nhiệm vốn cho ta biết, năm 2025 hệ số đảm nhiệm vốn lưu động là 0,16 tức là để tạo ra một đồng doanh thu thuần cần 0,16 đồng vốn lưu động, năm 2026 để tạo ra một đồng doanh thu thuần cần 0,15 đồng vốn lưu động, giảm 0,01 so với năm 2025 tương ứng với 6,25%.
Năm 2025 vòng quay vốn lưu động là 6,44 tức là bình quân 1 đồng vốn lưu động bỏ ra kinh doanh thì thu về được 6,44 đồng doanh thu thuần tương ứng với số ngày 1 vòng quay vốn lưu động là 55,9 ngày. Năm 2026 cứ một đồng vốn lưu động bình quân bỏ ra thì thu được 6,66 đồng doanh thu thuần tương ứng với số ngày 1 vòng quay vốn lưu động là 54 ngày. Qua đó ta thấy số ngày một vòng quay vốn lưu động năm 2026 đã giảm so với năm 2025. Chứng tỏ năm 2026, vốn lưu động của xí nghiệp đã hoạt động hiệu quả hơn, tốc độ quay của vốn lưu động cũng tăng. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Xí nghiệp.
Số vòng quay hàng tồn kho năm 2025 là 8,92 vòng, năm 2026 là 12,61 vòng, tăng 3,69 vòng tương ứng với 41,37% . Số vòng quay hàng tồn kho tăng làm cho số ngày một vòng quay hàng tồn kho giảm. Chứng tỏ khả năng giải phóng hàng tồn kho của xí nghiệp đã nhanh hơn, xí nghiệp cần phát huy kết quả này trong kỳ tới.
Số vòng quay các khoản phải thu năm 2025 là 23,27, năm 2026 là 16,07, giảm 7,2 vòng so với năm 2025. Vòng quay các khoản phải thu giảm làm cho kỳ thu tiền bình quân tăng lên. Năm 2026 tăng 6,93 ngày tương ứng với 44,8% so với năm 2025. Chứng tỏ xí nghiệp đã quản lý chưa tốt các khoản phải thu, bị các doanh nghiệp khác chiếm dụng vốn. Xí nghiệp đưa ra các biện pháp cụ thể để giảm đến mức thấp nhất khoản tiền bị khách hàng chiếm dụng trong kỳ tới.
Như vậy, năm 2026 vốn lưu động của xí nghiệp đem phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, tuy có hiệu quả hơn năm 2025 nhưng vẫn rất thấp. Xí nghiệp cần có các chính sách thu hồi công nợ, hạn chế tối đa các khoản tiền bị khách hàng chiếm dụng, tăng khả năng quay vòng vốn, cải thiện hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
2.2.4 Đánh giá chung về tình hình tài chính của xí nghiệp:
Bảng 15: Phân tích tình hình tài chính của xí nghiệp giai đoạn 2025 – 2026
- Qua bảng số liệu ta thấy:
Cứ 100 đồng vốn kinh doanh thì có 49,54 đồng nợ phải trả năm 2025, và năm 2026 là 32,63 đồng nợ phải trả. Năm 2026 hệ số nợ đã giảm đi so với năm 2025 là 16,91 đồng tương ứng với tỷ lệ là 34,13%. Hệ số nợ giảm đây là dấu hiệu tốt chứng tỏ xí nghiệp không bị chịu sức ép lớn về tài chính. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Xí nghiệp.
Hệ số thanh toán hiện hành : Hệ số này 2 năm đều lớn hơn 2 chứng tỏ xí nghiệp có đủ khả năng thanh toán. Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng đi vay thì được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản. Hệ số thanh toán hiện hành năm 2026 cao hơn năm 2025. Đó là do: nợ phải trả năm 2026 giảm so với năm 2025 là 54,79% tương đương với 1.386,895 triệu đồng. Tuy tổng tài sản năm 2026 giảm so với năm 2025 là 31,38%, nhưng tỷ lệ này vẫn thấp hơn tỷ lệ giảm của nợ phải trả.
- Vì thế hệ số thanh toán hiện hành tăng lên.
Hàng tồn kho là một nhân tố tác động đến khả năng thanh toán của xí nghiệp, lượng hàng tồn kho năm 2026 giảm đi đáng kể so với năm 2025 là 1.363,547 triệu đồng tương ứng với 99,2%. Hàng tồn kho giảm làm cho tổng tài sản giảm xuống. Mặc dù đặc thù kinh doanh của xí nghiệp là vận tải đường sông nhưng vẫn luôn phải đảm bảo một lượng tồn kho hợp lý.
Hệ số thanh toán ngắn hạn: Năm 2025, cứ một đồng nợ ngắn hạn thì có 0,79 đồng tài sản ngắn hạn đảm bảo. Năm 2026 lượng này tăng lên, cứ một đồng nợ ngắn hạn thì có 0,99 đồng tài sản ngắn hạn đảm bảo. Đôi khi hệ số này không phải càng cao thì càng tốt. Nếu hệ số càng cao thì phản ánh lượng tài sản đã sử dụng không có hiệu quả vì bộ phận này không vận động không sinh lời.
Hệ số thanh toán nhanh phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ trong một thời gian ngắn. Cứ một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 0,2 đồng tài sản năm 2025, và 0,98 đồng tài sản năm 2026.
Qua sự tính toán và phân tích các chỉ tiêu ta có thể kết luận sơ bộ về tình hình tài chính của xí nghiệp trong năm qua tuy có được cải thiện nhưng vẫn ở mức thấp, xí nghiệp cần chú trọng hơn nữa đến khả năng thanh toán của mình để có thể đối phó với những tình huống bất lợi, đảm bảo cho xí nghiệp phát triển ổn định trong thời gian tới.
2.3 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của xí nghiệp:
2.3.1 Những kết quả đạt được:
Qua những phân tích trên, ta có thể rút ra một số nhận xét về thành tích đã đạt được trong công tác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại xí nghiệp dịch vụ trục vớt công trình như sau:
Nhìn chung hiệu quả sử dụng vốn tại xí nghiệp tăng, doanh thu và lợi nhuận đều tăng. Năm 2026 doanh thu đạt 9.490,829 triệu đồng tăng 37% so với năm 2025, lợi nhuận kế toán trước thuế là 80,313 triệu đồng tăng 14,33% so với năm 2025. Tuy nhiên trong kỳ tốc độ tăng của doanh thu cao hơn tốc độ tăng của lợi nhuận, do trong kỳ chi phí nguyên vật liệu đã tăng cao làm cho giá vốn hàng bán tăng. Vì vậy xí nghiệp cần quản lý sử dụng nguyên vật liệu tiết kiệm hơn để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Xí nghiệp.
Kết cấu tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn của xí nghiệp được phân bổ hợp lý vì ngoài khoản mục kinh doanh dịch vụ cầu tầu, kho bãi, xí nghiệp còn đóng mới và sửa chữa các loại tàu. Xí nghiệp đã chú trọng đến đầu tư vào tài sản cố định mới để tăng năng suất. Điều đó chứng tỏ xí nghiệp không chỉ quan tâm đến mở rộng sản xuất về chiều rộng mà còn cả về chiều sâu, nhằm tạo nguồn lực lâu dài cho sự phát triển kinh doanh. Để đạt được kết quả như vậy là do xí nghiệp đã biết khai thác và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả thông qua các biện pháp như: tăng nguồn vốn kinh doanh bằng cách vay vốn ngân hàng, tận dụng nguồn vốn nhàn rỗi trong đơn vị, các hạng mục công trình đều phát huy tốt hiệu quả. Điều đó chứng tỏ các phương án sản xuất kinh doanh của xí nghiệp đã thông qua là hiệu quả và đúng hướng. Xí nghiệp cần phát huy để đạt hiệu quả cao hơn trong những năm tiếp theo.
Để có được thành tựu đó, bên cạnh những thuận lợi của yếu tố khách quan, phải khẳng định sự lỗ lực của ban lãnh đạo và toàn bộ công nhân viên trong xí nghiệp. Vì vậy xí nghiệp cần có các chính sách khen thưởng, xử phạt hợp lý để khuyến khích cán bộ công nhân viên hoàn thành tốt công việc, đạt hiệu quả cao hơn trong năm tiếp theo.
Trên đây là những thành tựu đã đạt được của xí nghiệp dịch vụ trục vớt công trình trong công tác nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong thời gian qua. Tuy những thành tựu này chưa nhiều nhưng nó cũng là những tiền đề và động lực để xí nghiệp có thể nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong thời gian tới.
2.3.2 Những mặt còn tồn tại trong quá trình sử dụng vốn của xí nghiệp : Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Xí nghiệp.
Bên cạnh những thành tích đạt được xí nghiệp vẫn còn những tồn tại cần điều chỉnh. Trong những năm qua, mặc dù xí nghiệp đã tạo được chỗ đứng trên thị trường, nhưng lĩnh vực kinh doanh sửa chữa và đóng mới tàu vẫn chưa phát huy được thế mạnh. Nguyên nhân vì địa bàn kinh doanh của xí nghiệp chủ yếu là thị trường Hải Phòng, đây là địa bàn có rất nhiều các công ty sửa chữa và đóng mới tàu với cơ cấu vốn lớn, được trang bị kỹ thuật công nghệ hiện đại, địa bàn hoạt động rộng, có tên tuổi lâu đời trên thị trường cả nước đã làm cho xí nghiệp gặp rất nhiều khó khăn. Buộc các nhà quản lý xí nghiệp phải đưa ra các biện pháp nhằm đẩy mạnh, mở rộng thị trường và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực này – một trong những ngành nghề chủ đạo của xí nghiệp.
Thực tế cho thấy, công tác quản lý, thu hồi công nợ của xí nghiệp chưa được chặt chẽ. Năm 2026 các khoản phải thu chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng tài sản lưu động của xí nghiệp, chiếm tới 86,76%. Bởi vậy, xí nghiệp cần sử dụng các chính sách chiết khấu khuyến khích khách hàng thanh toán trước hợp đồng, quy định rõ ràng về thời gian và phương thức thanh toán trong hợp đồng, lập ban thu hồi công nợ….. để hạn chế tới mức thấp nhất khoản vốn bị khách hàng chiếm dụng, tăng khả năng thanh toán tức thời của xí nghiệp.
Ngoài ra, xí nghiệp vẫn tồn tại nhiều hạn chế như máy móc thiết bị lạc hậu đòi hỏi xí nghiệp phải có kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế tránh gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh; trình độ cán bộ công nhân viên còn nhiều hạn chế…
Trên đây là một số tồn tại trong xí nghiệp dịch vụ trục vớt công trình trong thời gian qua. Tất cả những tồn tại trên đều ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp. Vì vậy xí nghiệp cần đặt ra những biện pháp giải quyết, khắc phục những tồn tại nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Xí nghiệp.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Giải pháp hiệu quả sử dụng vốn của xí nghiệp


Pingback: Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại xí nghiệp