Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại chi nhánh xăng dầu, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Phân tích thực trạng sử dụng vốn tại chi nhánh xăng dầu Hải Dương này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
2.1 Một số nét khái quát về chi nhánh xăng dầu Hải Dương
2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh
Theo nghị quyết kỳ họp thứ X quốc hội khoá IX về việc chia tách và thành lập một số tỉnh trong đó có tỉnh Hải Hưng được chia thành hai tỉnh mới: Hải Dương và Hưng Yên. Cùng với việc thành lập hai tỉnh trên Tổng công ty xăng dầu Việt Nam quyết định thành lập chi nhánh xăng dầu Hưng Yên trên cơ sở các cửa hàng bán lẻ thuộc địa bàn Hưng Yên. Đồng thời theo quyết định số 25/XD QĐ ngày 11/01/1997 của tổng giám đốc tổng công ty xăng dầu Việt Nam thành lập chi nhánh xăng dầu Hải Dương.
Tiền thân của chi nhánh xăng dầu Hải Dương là xí nghiệp xăng dầu Hải Hưng được thành lập theo quyết định số 670/XD QĐ ngày 12/08/1983 của tổng giám đốc tổng công ty xăng dầu Việt Nam trên cơ sở xác nhập 2 đơn vị: Kho xăng dầu K132 (thuộc công ty tiếp nhận xăng dầu Quảng Ninh nay là công ty xăng dầu B12) và trạm xăng dầu Hải Hưng (thuộc công ty xăng dầu khu vực III Hải Phòng). Theo nghị định 338 CP của chính phủ, xí nghiệp xăng dầu Hải Hưng được đổi tên thành: Chi nhánh xăng dầu Hải Hưng.
- Tên giao dịch: Chi nhánh xăng dầu Hải Dương
- Trụ sở giao dịch: Km4 đường Nguyễn Lương Bằng – Thành phố Hải Dương, Tỉnh Hải Dương
- Giấy phép kinh doanh số 305713 ngày 03/02/1997 do Sở kế hoạch đầu tư Hải Dương cấp.
- Ngành nghề kinh doanh: Cung ứng vật tư xăng dầu và các sản phẩm hoá dầu
- Điện thoại: 0320.389044
- Số fax: 0320. 389070
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại chi nhánh xăng dầu.
Chi nhánh xăng dầu Hải Dương là đơn vị kinh doanh trực thuộc Công ty xăng dầu B12 – Tổng công ty xăng dầu Việt Nam, chịu trách nhiệm trước công ty xăng dầu B12 về việc kinh doanh xăng dầu, các sản phẩm hoá dầu và một số hoạt động dịch vụ khác đáp ứng nhu cầu về xăng dầu phục vụ sự nghiệp phát triển về kinh tế xã hội, quốc phòng – an ninh trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
- Chức năng của doanh nghiệp
Cung cấp xăng dầu và các sản phẩm hoá dầu ra thị trường đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng, tham gia bình ổn giá cả thị trường theo sự điều tiết về giá của nhà nước. Thúc đẩy quá trình tiêu thụ hàng hoá từng bước mở rộng thị trường kinh doanh của đơn vị.
- Nhiệm vụ của doanh nghiệp
Chi nhánh xăng dầu Hải Dương tiếp nhận xăng dầu từ các đơn vị tuyến trước và chung chuyển cho các đơn vị tuyến sau thông qua hệ thống vận chuyển đường ống ngầm. Đồng thời tổ chức kinh doanh xăng dầu, dầu mỡ nhờn, gas có hiệu quả trên điạ bàn thông qua hệ thống bến xuất xăng dầu và các cửa hàng bán lẻ xăng dầu
Sơ đồ lưu chuyển xăng dầu đến các cửa hàng bán lẻ.
- Quyền hạn của doanh nghiệp
Chi nhánh xăng dầu Hải Dương có quyền hạn sau:
- Quản lý điều hành và khai thác tốt tiềm năng về lao động, tiền vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật được giao
- Tổ chức bảo quản kho bể, đường ống đáp ứng yêu cầu Xuất – Nhập – Tồn
- Chứa và điều chuyển xăng dầu cho các đơn vị trong ngành và nhu cầu thị trường được phân công quản lý
- Tổ chức sản xuất kinh doanh xăng dầu, các sản phẩm hoá dầu và các hoạt động nhiệm vụ khác có hiệu quả
- Chủ động xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh và các mặt hoạt động của chi nhánh, tổ chức thực hiện các kế hoạch khi được giám đốc công ty phê duyệt
- Thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng, BHXH, an toàn vệ sinh lao động đối với cán bộ công nhân viên
- Chấp hành nghiêm chỉnh và đầy đủ chế độ, chính sách về hạch toán thống kê, kế toán của Nhà nước và địa phương
- Được ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế và các hợp đồng khác thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao với các tổ chức cá nhân trong nước theo phân cấp quản lý Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại chi nhánh xăng dầu.
- Hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh xăng dầu Hải Dương + Về hàng hoá
Các nhóm hàng hoá kinh doanh
- Vận chuyển xăng dầu bằng đường ống
- Chuyển xăng dầu bằng đường bộ cho các cửa hàng của chi nhánh và vận chuyển thuê cho các đại lý bán lẻ xăng dầu
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
2.1.3.1 Mô hình cơ cấu tổ chức của Chi nhánh xăng dầu Hải Dương
Mô hình tổ chức trực tuyến chức năng thì giám đốc là người quyết định công việc, các phòng ban chức năng giúp giám đốc về chuyên môn nghiệp vụ. Quan hệ giữa các phòng ban với nhau là quan hệ phối hợp để thực hiện và hoàn thành mục tiêu của giám đốc đề ra, các phòng ban chuyên môn chỉ tham mưu và làm nhiệm vụ nghiệp vụ. Đối với cấp dưới là quan hệ hướng dẫn, hỗ trợ, giúp đỡ nhằm cụ thể hoá để thực thi những mệnh lệnh chỉ huy của giám đốc.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của chi nhánh xăng dầu Hải Dương
- Ban giám đốc
- Giám đốc: Là người đứng đầu của chi nhánh, trực tiếp điều hành các hoạt động chung của chi nhánh, chịu trách nhiệm pháp nhân trước Nhà nước, pháp luật và cấp trên về hoạt động của chi nhánh.
Giám đốc có nhiệm vụ sau:
- Nhận vốn, tài sản và các nguồn lực khác do Nhà nước giao cho quản lý sử dụng theo mục tiêu nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Bảo toàn và phát triển vốn Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại chi nhánh xăng dầu.
- Xây dựng chiến lược phát triển kế hoạch ngắn hạn, dài hạn và phương án đầu tư, phương án tổ chức quản lý hàng năm của chi nhánh
- Tổ chức điều hành, kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh. Thực hiện phân công phụ trách công việc với các phó giám đốc
- Xây dựng và ban hành các định mức kinh tế – kỹ thuật, đơn giá tiền lương, công tác khoán, các quy định quản lý nội bộ. Quyết định giá kinh doanh, mua bán sản phẩm, dịch vụ….
Giám đốc có quyền hạn:
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các chức danh trong chi nhánh theo quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức và cán bộ. Đề nghị với cơ quan cấp trên về quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với chức danh phó giám đốc, kế toán trưởng công ty.
- Báo cáo với cơ quan chức năng quản lý về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh. Trước khi quyết định những vấn đề lớn Giám đốc phải bàn bạc và thống nhất ý kiến trong tập thể lãnh đạo chi nhánh.
- Chịu sự kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về mọi mặt công tác của chi nhánh. Định kỳ sinh hoạt giao ban để nghe báo cáo tình hình thực hiện sản xuất kinh doanh trong chi nhánh và các đơn vị thành viên, triển khai thực hiện nhiệm vụ tháng, quý sau.
Phó giám đốc kinh doanh: Là người giữ vai trò giám sát hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Giúp giám đốc phụ trách những công tác quan trọng như: sản xuất, kinh doanh. Thay mặt giám đốc trong trường hợp giám đốc đi vắng và được uỷ quyền.
Phó giám đốc kỹ thuật: Là người giữ vai trò giám sát các hoạt động về lĩnh vực kỹ thuật. Thay mặt giám đốc trong trường hợp giám đốc đi vắng hoặc được uỷ quyền. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại chi nhánh xăng dầu.
- Các phòng chức năng
Phòng tổ chức hành chính: – Công tác tổ chức
- Tham mưu quản lý công tác tổ chức của công ty. Căn cứ theo yêu cầu nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty để định mô hình sản xuất, bộ máy quản lý, chức năng nhiệm vụ quyền hạn của mỗi phòng ban đơn vị chức danh
- Lập kế hoạch về lao động, bảo hộ lao động. Theo dõi hướng dẫn thực hiện quản lý hồ sơ lý lịch của CBCNV, sổ BHXH, sổ lao động. Thực hiện chế độ chính sách nhà nước đối với cán bộ công nhân viên như nâng lương, nâng bậc, BHXH, BHYT, trang bị phòng hộ lao động, nghỉ phép năm…
- Quản lý lao động, HĐLĐ, đào tạo bồi dưỡng điều phối CBCNV, giải quyết thuyên chuyển, tuyển dụng theo yêu cầu SX – KD.
Công tác hành chính
- Công tác văn thư lưu trữ: tiếp nhận công văn báo chí đi đến, quản lý con dấu, đánh máy, in ấn tài liệu, theo dõi mua cấp phát văn phòng phẩm. Công tác quản trị hành chính: Quản lý, tu sửa, mua sắm trang thiết bị làm việc.
- Công tác bảo vệ cơ quan: Thường trực, theo dõi kiểm tra đảm bảo an toàn tài sản, trật tự trị an trong cơ quan. Phối hợp với địa phương cơ sở quản lý hộ khẩu, đăng ký tạm trú…
Phòng kinh doanh:
Là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu cho giám đốc giúp cho giám đốc quản lý chỉ đạo, điều hành hoạt động sản xuất của toàn chi nhánh bảo đảm có hiệu quả và tuân theo đúng quy định của ngành, quy định của pháp luật và của nhà nước trên các lĩnh vực như đảm bảo nguồn hàng, chiến lược kinh doanh, chính sách giá cả, cơ chế hoạt động, tiếp thị quảng cáo. Tham mưu cho giám đốc trong công tác đàm phán ký kết hợp đồng kinh tế, tổ chức khai thác và mở rộng mạng lưới kinh doanh. Bên cạnh đó phải tham mưu cho giám đốc nắm bắt được kết quả và diễn biến tình hình kinh doanh của chi nhánh.
- Phòng kế toán – tài chính
Là phòng có chức năng tham mưu cho giám đốc, tổ chức thực hiện và chỉ đạo các bộ phận thuộc chi nhánh, thực hiện đúng pháp lệnh kế toán thống kê, xây dựng kế hoạch tài chính, sử dụng tài sản vật tư, sử dụng quỹ khấu hao, tài sản cố định để mua sắm, hoạch toán giá thành lỗ lãi cho chi nhánh. Giám sát chính xác và kịp thời mọi nghiệp vụ kế toán phát sinh trong chi nhánh. Quản lý tốt nguồn vốn và thực hiện nghĩa vụ thu nộp ngân sách đối với nhà nước.
- Phòng quản lý kỹ thuật Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại chi nhánh xăng dầu.
Tham mưu quản lý công tác kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật. Xây dựng quy trình sản xuất – công nghệ, định mức kỹ thuật và hướng dẫn kiểm tra thực hiện
- Tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm công trình, vật tư kỹ thuật và đề xuất biện pháp quản lý đảm bảo chất lượng. Chủ trì việc phối hợp nghiệm thu nội bộ.
- Thực hiện công tác quản lý thiết bị, phương tiện. Lập kế hoạch sửa chữa, lập hồ sơ lý lịch theo dõi thiết bị đăng kiểm
- Bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho CNKT, cho người lao động. Theo dõi công tác phát minh sáng kiến, cải thiện điều kiện làm việc hay môi trường làm việc cho đội ngũ cán bộ công nhân viên.
Bên cạnh đó còn có:
- Kho xăng dầu K132: Là bộ phận tiếp nhận, tồn chứa xăng dầu nhằm đảm bảo dự trữ nguồn hàng thường xuyên liên tục đáp ứng nhu cầu tiêu thụ hàng hoá trên thị trường và bơm chuyển kịp thời cho các đơn vị tuyến sau trong cùng tổng công ty.
- Kho xăng dầu A318: chuyên làm nhiệm vụ dự trữ hàng P10
- Đội dịch vụ xây lắp: Chuyên duy tu, sửa chữa định kỳ và thường xuyên các hệ thống kho tuyến bể, bến xuất, các cửa hàng bán lẻ xăng dầu đảm bảo phục vụ kịp thời nhu cầu vận hành, bơm chuyển và kinh doanh của chi nhánh
- Các cửa hàng bán lẻ xăng dầu và 01 cửa hàng kinh doanh gas
2.1.3.2 Một số đặc điểm cơ bản của chi nhánh xăng dầu Hải Dương
- Cơ sở vật chất của doanh nghiệp
Hiện nay chi nhánh xăng dầu Hải Dương có hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật có giá trị lớn bao gồm:
- Một kho xăng dầu có sức chứa trên 13.000 lít
- Một bến xuất ô tô téc cấp phát tự động
- 18 cửa hàng bán lẻ trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 7 xe chuyên chở xăng dầu, mỡ máy, gas hoá lỏng
- Hệ thống vận chuyển tuyến ống xăng dầu dài 84 Km qua 44 xã thuộc 8 huyện và thành phố của 3 tỉnh Hải Dương – Bắc Ninh – Hà Nội
- 1 trạm biến áp 3200 KVA, hệ thống máy bơm xăng dầu công suất 3200 m3/h
- Xe cứu hoả trực và hệ thống cứu hoả cố định trong các kho xăng dầu
- Khu văn phòng giao dịch được trang bị các thiết bị phục vụ làm việc hiện đại và thường xuyên được nâng cấp, sửa chữa kịp thời không làm gián đoạn công việc.
- Đặc điểm nhân sự của chi nhánh
Bảng cơ cấu lao động của chi nhánh xăng dầu Hải Dương
Đội ngũ lao động này được đào tạo các chuyên ngành như: Kế toán, luât, tin học, ngoại ngữ, các ngành quản lý kinh tế, kỹ thuật, các lớp nghiệp vụ về kỹ thuật xăng dầu.
2.1.4 Những thuận lợi và khó khăn của chi nhánh xăng dầu Hải Dương Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại chi nhánh xăng dầu.
2.1.4.1 Thuận lợi
- Điều kiện kinh tế
Chi nhánh xăng dầu Hải Dương nằm giữa vùng tam giác kinh tế của đất nước là Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, với hệ thống vận chuyển bằng đường ống, đường bộ, đường sắt và đường sông khiến cho việc lưu thông hàng hoá rất thuận tiện. Đồng thời trên địa bàn lại có rất nhiều khu công nghiệp nên đây là một điều kiện rất thuận lợi cho sự phát triển của chi nhánh. Do điều kiện kinh tế, đời sống nhân dân càng được nâng cao, nhu cầu tiêu dùng xăng dầu tăng và thực tế xăng dầu là một nhu cầu thiết yếu không thể thiếu trong đời sống xã hội hiện tại cũng như tương lai. Đây là một điều kiện vô cùng thuận lợi cho doanh nghiệp nhưng đồng thời cũng là một khó khăn lớn bởi vì trong tương lai sẽ có nhiều doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu do đó sẽ có sự cạnh tranh hết sức khốc liệt.
- Điều kiện chính trị – xã hội
Nền kinh tế của nước ta xây dựng theo hướng kinh tế thị trường có sự điều tiết và quản lý của nhà nước. Đặc biệt xăng dầu là mặt hàng chiến lược chịu sự quản lý và chi phối trực tiếp của chính sách nhà nước. Do việc quản lý vĩ mô chặt chẽ của nhà nước đối với mặt hàng xăng dầu nên mặc dù Nhà nước đã có nhiều chính sách hỗ trợ, ưu đãi nhưng thực tế hiện nay ngành xăng dầu nói chung và chi nhánh xăng dầu Hải Dương nói riêng đang phải đối đầu với rất nhiều khó khăn lớn trong công tác tổ chức sản xuất kinh doanh.
2.1.4.2 Khó khăn Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại chi nhánh xăng dầu.
Do cơ chế nhà nước mặc dù giá xăng dầu trên thế giới tăng cao nhưng giá bán trong nước vẫn giữ nguyên hoặc tăng ít không đủ bù đắp chi phí. Hiện tại chi nhánh xăng dầu Hải Dương đang phải liên tục phấn đấu để đứng vững trong cơ chế thị trường, với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt của các doanh nghiệp khác trong đó có những doanh nghiệp hơn hẳn về vốn.
Ngành xăng dầu phải bán giá thống nhất ở thành phố cũng như ở các vùng sâu, vùng xa nên chi phí vận chuyển và hao hụt xăng dầu có sự chênh lệch nhiều nhưng thu nhập bù đắp không có sự chênh lệch tương ứng. Tuy nhiên do nắm vững tình hình và vận dụng các chính sách mềm dẻo, phù hợp chi nhánh vẫn giữ vững được vị thế chủ đạo trên thị trường, giữ được chữ tín với khách hàng.
2.1.5 Hoạt động sản xuất kinh doanh
2.1.5.1 Đặc điểm về hàng hoá
Chi nhánh xăng dầu Hải Dương tiếp nhận xăng dầu bằng đường ống từ cảng dầu B12 (Bãi Cháy – Quảng Ninh) bơm chuyển về sau đó tổ chức vận tải, bơm chuyển bằng đường ống cho các công ty xăng dầu trong nội bộ ngành. Đồng thời chi nhánh còn bán buôn, bán lẻ xăng dầu vận tải tại các trung tâm bán buôn: Bến xuất Kim Chi và cung ứng cho các cửa hàng bán lẻ xăng dầu phục vụ cho nhu cầu, sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh của toàn tỉnh.
Xăng dầu là một loại nhiên liệu lỏng có tính chất lý hoá đặc biệt (dễ cháy nổ, dễ bay hơi, độc hại với con người, hao hụt theo nhiệt độ môi trường). Do vậy mà các trang thiết bị phục vụ kinh doanh xăng dầu là các trang thiết bị chuyên dùng đã qua kiểm định. Quy trình tiếp nhận vận tải, bảo quản xăng dầu tuân theo quy tắc nghiêm ngặt. Các lô hàng nhập về, xuất đi đều được hoá nghiệm xác định phẩm chất. Với những tính chất trên ngành xăng dầu được coi là ngành kinh tế kỹ thuật không chỉ là ngành kinh doanh đơn thuần. Mặt hàng chủ yếu là xăng thông dụng, diezen các loại, dầu mỡ nhờn, gas công nghiệp và gas dân dụng.
2.1.5.2 Sơ đồ công nghệ vận chuyển hàng hoá trong quá trình nhập xuất
Sau khi xăng dầu được nhập vào bể chứa kho K132, hàng hoá được bơm chuyển ra ngoài bể chứa của bến xuất Kim Chi bằng hệ thống bơm tự động từ đó xăng dầu được xuất qua các họng xuất (đo bằng đồng hồ lưu lượng kế) vào sitec ô tô của khách hàng. Khách hàng ở đây là hệ thống cửa hàng bán lẻ của chi nhánh, các công ty trong ngành (Hưng Yên, Thái Bình) các tổng đại lý và các đại lý.
- Sơ đồ công nghệ bơm chuyển hàng hoá kết hợp đường ống và đường bộ
2.1.5.3 Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp
Bộ phận sản xuất phụ trợ phục vụ cho bộ phận sản xuất chính, nếu bộ phận sản xuất phụ trợ đảm nhiệm tốt công việc của mình góp phần đáng kể cho bộ phận sản xuất chính hoàn thành nhiệm vụ.
2.1.6 Tình hình tài chính của Chi nhánh Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại chi nhánh xăng dầu.
2.1.6.1 Cơ cấu tài sản của chi nhánh
- Bảng cơ cấu tài sản cố định của chi nhánh năm 2027
Trong tài sản của chi nhánh thì chủ yếu là tài sản cố định hữu hình. Trong tài sản cố định hữu hình thì nhà cửa vật kiến trúc chiếm tỷ trọng lớn 81,14% về máy móc trang thiết bị chỉ chiếm 11,54%. So với năm 2026 Chi nhánh đã đầu tư rất nhiều để tu sửa xây mới khu văn phòng làm việc khang trang. Ngoài ra Chi nhánh cũng đầu tư mua sắm hệ thống các trang thiết bị bán hàng nhằm phục vụ tốt nhất cho quá trình kinh doanh.
- Bảng cơ cấu nguồn vốn của Chi nhánh năm 2027
Chi nhánh xăng dầu HD trực thuộc công ty xăng dầu B12 là doanh nghiệp nhà nước do đó vốn đầu tư tại Chi nhánh chủ yếu là vốn nhà nước. Năm 2027 nhà nước vẫn giữ nguyên vốn này tại chi nhánh để sản xuất kinh doanh, hoạt động kinh doanh lỗ hay lãi đều báo nợ hoặc báo có về công ty, do vậy nguồn vốn của chi nhánh nhiều năm qua đều không thay đổi.
2.1.6.2 Một số kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
2.1.6.2.1 Phân tích bảng cân đối kế toán
- Nhận xét
Có thể nhận thấy một phần rất lớn vốn lưu động của chi nhánh hình thành từ nguồn nợ ngắn hạn chiếm tới 80% tổng số vốn lưu động được huy động vào sản xuất kinh doanh. Mặt khác sử dụng nguồn vay ngắn hạn giúp chi nhánh linh hoạt hơn trong quá trình cần tăng hay giảm vốn lưu động tại một thời điểm nhất định. Hơn nữa mô hình này cũng phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của chi nhánh mang tính thời điểm. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại chi nhánh xăng dầu.
Về phần tài sản.
- Năm 2026 tổng tài sản của chi nhánh là 126.223.972.911 VND trong đó: + Tài sản ngắn hạn là 57.074.838.317 VND chiếm 45,27%
Tài sản dài hạn là 69.149.134.594 VND chiếm 54,73%
- Năm 2027 tổng tài sản của chi nhánh là 109.624.152.506 VND trong đó: + Tài sản ngắn hạn là 35.291.351.896 VND chiếm 32,19%
Tài sản dài hạn là 74.332.800.610 VND chiếm 67,81%
- Vậy từ năm 2026 đến năm 2027 tổng tài sản của Chi nhánh đã giảm 16.599.820.405 VND tương ứng giảm 15,14%.
Nguyên nhân:
- Tiền và các khoản tương đương tiền giảm 2.485.479.88 VND chiếm 29% do trong năm 2027 tiền chi cho các hoạt động kinh doanh tăng mạnh so với năm 2026 tăng khoảng 28 tỷ (theo báo cáo lưu chuyển tiền tệ)
- Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn cụ thể năm 2027 chiếm 62,24% do chi nhánh áp dụng chính sách bán hàng chậm thanh toán đối với những khách hàng mua với khối lượng lớn.
- Hàng tồn kho giảm 10.822.159.501 VND chiếm 64,86% do năm 2027 việc cạnh tranh giữa các đối thủ ngày càng quyết liệt nên công ty đã tính toán lượng hàng tồn kho sao cho phù hợp tránh việc gây ứ đọng vốn
Về nguồn vốn của chi nhánh
- Tổng nguồn vốn năm 2026 là 126.223.972.911 VND trong đó
- Nợ phải trả là 108.210.139.314 VND chiếm 84,52%
- Vốn chủ sở hữu là 18.013.833.579 VND chiếm 15,48%
- Tổng nguồn vốn năm 2027 là 109.624152.506 VND trong đó + Nợ phải trả 90.884.594.327 VND chiếm 82,91%
Vốn chủ sở hữu là 18.739.558.179 VND chiếm 17,09%
- Tổng nguồn vốn năm 2027 so với năm 2026 giảm 16.599.820.405 VND tương ứng giảm 15,14%. Nguyên nhân: nợ phải trả giảm 17.325.544.980 VND Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại chi nhánh xăng dầu.
Qua bảng cân đối kế toán của chi nhánh ta thấy nguồn vốn của công ty chủ yếu là vốn vay ngắn hạn. Chi nhánh cần quan tâm hơn nữa đến vấn đề huy động vốn
2.1.6.2.2 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2027 ta thấy
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của chi nhánh + Năm 2026 lỗ 6.355.228.075VND
- Năm 2027 lãi 1.205.189.583 VND
Năm 2027 Chi nhánh đã có những bước nhảy vọt trong hoạt động sản xuất kinh doanh đã có lãi mặc dù năm 2027 là năm thị trường có nhiều biến động giá xăng dầu tăng lên liên tục. Đi sâu vào tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh ta thấy:
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng từ 1.050.033.329 VND năm 2026 lên 1.727.918.068.498 VND năm 2027 tương ứng tăng 677.351.035.169 VND chiếm 64,75%
- Giá vốn hàng bán năm 2026 là 1.039.084.229.978 VND đến năm 2027 là 1.701.121.515.372 VND chiếm 63,71%
- Đặc biệt là do doanh thu từ hoạt động tài chính tăng từ 35.225.708 VND năm 2026 lên 91.123.010 VND năm 2027 tăng gấp 2,58 lần.
Xét về doanh thu trong 3 năm doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh của chi nhánh liên tục tăng và tăng nhanh trong năm 2027. Nguyên nhân là năm 2027 chi nhánh đã triển khai chiến lược kinh doanh theo cơ chế Tổng đại lý và Đại lý do một nhà phân phối duy nhất. Chi nhánh đã ký được nhiều hợp đồng, sản lượng bán hàng của Chi nhánh tăng. Năm 2027 mặc dù thị trường xăng dầu thế giới bất ổn, giá xăng dầu không ổn định nhưng Chi nhánh đã làm ăn có hiệu quả, lợi nhuận sau thuế TNDN là 1.205.189.583 VND
Những kết quả đạt được ở trên cho thấy Chi nhánh có những chuyển biến tích cực và hứa hẹn có những bước tiến mới trong thời gian tới với những phương án nghiên cứu chiến lược kinh doanh hiệu quả hơn.
2.2 Thực trạng tình hình sủ dụng vốn tại chi nhánh xăng dầu Hải Dương Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại chi nhánh xăng dầu.
2.2.1 Tình hình sủ dụng vốn kinh doanh của chi nhánh
2.2.1.1 Kết cầu vốn kinh doanh của chi nhánh
- Kết cấu vốn kinh doanh của chi nhánh xăng dầu năm 2025 – 2027
Cơ cấu nguồn thể hiện tỷ trọng của từng loại vốn trong doanh nghiệp. Chiến lược tài trợ của doanh nghiệp phụ thuộc vào sự phát triển của thị trường vốn, sự ổn định của nền kinh tế, uy tín của doanh nghiệp và khả năng thích ứng của nhà quản lý trong từng tình huống cụ thể.
Qua số liệu trên cho thấy trong tổng nguồn vốn kinh doanh của Chi nhánh thì vốn cố định chiếm tỷ trọng lớn. Cụ thể năm 2025 vốn cố định chiếm 60,3% tổng vốn kinh doanh. Tuy nhiên đến năm 2026 vốn cố định trong tổng vốn đã giảm 33.394.919.000 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 93,4%, đến năm 2027 nguồn vốn này lại tăng 5.183.660.000 đồng với tỷ lệ tăng 7,49%. Đây là một dấu hiệu tốt của chi nhánh.
2.2.1.2 Nguồn hình thành vốn kinh doanh của Chi nhánh xăng dầu HD
Nguồn hình thành vốn kinh doanh của Chi nhánh trong năm 2025 – 2027
- Nhận xét
Ta thấy tổng vốn kinh doanh của Chi nhánh năm 2026 so với năm 2025 tăng 66.925.541.000 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 112,86%. Cụ thể như sau: Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại chi nhánh xăng dầu.
Nợ phải trả năm 07/06 tăng mạnh 60.468.534.000 đồng với tỷ lệ tăng 126.65%. Nợ phải trả năm 2025 chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh năm 2025 là 80,51% và năm 2026 là 85,72% trong đó.
- Nợ ngắn hạn năm 07/06 tăng là 60.008.554.000 đồng với tỷ tăng là 107,63%
- Nợ dài hạn năm 07/06 tăng là 459.980.000 đồng với tỷ lệ tăng là 82,5%
Vốn chủ sở hữu năm 07/06 tăng 6.457.007.000 đồng với tỷ lệ tăng là 55,87% Vốn chủ sở hữu tăng chủ yếu là do nguồn kinh phí và quỹ khác tăng 286.507.000 đồng với tỷ lệ tăng 249,7%
Tổng vốn kinh doanh năm 08/07 giảm 59.298.431.000 đồng với tỷ lệ giảm 46,97% cụ thể như sau:
- Nợ phải trả 08/07 giảm 17.325.545.000 đồng với tỷ lệ giảm 16,01% Nợ phải trả năm 2027 chiếm 82,91% trong tổng vốn kinh doanh.
- Nợ ngắn hạn năm 08/07 giảm 17.333.085.000 đồng với tỷ lệ giảm 16,17%
- Nợ dài hạn năm 08/07 giảm 7.540.000 đồng với tỷ lệ giảm 0,74%
- Vốn chủ sở hữu năm 08/07 tăng 725.725.000 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 4,03% nguồn vốn này tăng chủ yếu là do nguồn kinh phí, quỹ tăng.
Ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu của công ty chiếm tỷ trọng nhỏ chủ yếu là các khoản nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn vốn của chi nhánh. Do nguồn vốn kinh doanh của chi nhánh là huy động từ bên ngoài nên làm cho chi phí trả tiền lãi vay cao dẫn đến lợi nhuận trong nhiều năm qua luôn trong tình trạng thua lỗ. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thì vốn là một yếu tố vô cùng quan trọng, vốn cần phải được huy động từ nhiều nơi trong đó chủ yếu là vay ngắn hạn. Qua phân tích ở trên thì các khoản vay ngắn hạn và dài hạn luôn ở mức cao cụ thể năm 2025 nợ phải trả chiếm 80,51% năm 2026 chiếm 85,72% trong tổng nguồn vốn đến năm 2027 là 82,91% trong tổng nguồn vốn. Khi tỷ trọng nợ phải trả cao chi nhánh luôn trong tình trạng mắc nợ nhiều và mức độ rủi ro tài chính cao đe doạ sự an toàn của chi nhánh. Nhưng đối với chi nhánh xăng dầu HD đây lại là một lợi thế vì chi nhánh là một doanh nghiệp có uy tín trên thị trường, địa bàn kinh doanh rộng, các sản phẩm xăng dầu luôn đảm bảo chất lượng, công tác bán hàng tốt. Vì vậy trong nhiều năm qua dù thị trường có nhiều biến động nhưng chi nhánh vẫn luôn đứng vững và ngày một phát triển. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại chi nhánh xăng dầu.
Có thể nhận thấy phần rất lớn vốn lưu động của chi nhánh hình thành từ nợ ngắn hạn chiếm 79,57% (năm 2025) 84,92% (năm 2026) và 81,97% (năm 2027) trong tổng nguồn vốn kinh doanh. Chi nhánh sử dụng phần lớn là nợ ngắn hạn để tài trợ cho tài sản lưu động, sử dụng nguồn vốn vay ngắn hạn giúp chi nhánh linh hoạt hơn trong quá trình cần tăng hay giảm nguồn vốn lưu động tại một thời điểm nhất định. Hơn nữa mô hình này cũng phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của chi nhánh mang tính thời điểm.
2.2.1.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn kinh doanh
Để biết công ty làm ăn có hiệu quả hay thua lỗ và triển vọng phát triển của công ty đó như thế nào thì tình hình tài chính là yếu tố phản ánh rõ nét nhất và dễ nhận thấy nhất. Bất cứ một doanh nghiệp nào muốn kinh doanh được trên thị trường thì đều phải có nguồn tài chính. Tài chính biểu hiện bên ngoài là nguồn vốn của doanh nghiệp. Nếu ví doanh nghiệp là một cơ thể sống thì vốn như là máu của cơ thể sống đó, vốn là dưỡng chất nuôi dưỡng cơ thể đó. Như vậy vốn là vấn đề tất yếu để các doanh nghiệp có thể hoạt động một cách liên tục bình thường được. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là biểu hiện hợp nhất hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh sẽ thấy được trình độ quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp để từ đó tìm ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tiết kiệm vốn.
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Chi nhánh năm 2025 – 2027
- Nhận xét: theo bảng số liệu trên ta thấy
Tỷ suất lợi nhuận tổng năm 2026 là (0,0503) điều này cho thấy cứ một đồng vốn bỏ ra thì chi nhánh bị lỗ 0,0503 đồng lợi nhuận. Đến năm 2027 cứ một đồng vốn bỏ ra thì thu được 0,011 đồng lợi nhuận. Điều đó là một tín hiệu đáng mừng của doanh nghiệp.
Hệ số doanh lợi doanh thu thuần của chi nhánh trong năm 2027 đã đạt giá trị dương. Năm 2027 đạt 0,00069 tức là một đồng doanh thu thuần thì thu được 0,00069 đồng lợi nhuận. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại chi nhánh xăng dầu.
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu tăng đặc biệt là năm 2027. Nếu năm 2025 cứ một đồng vốn chủ sở hữu thì bị lỗ 0,303 đồng lợi nhuận sau thuế năm 2026 cũng không khả quan cứ một đồng vốn chủ thì bị lỗ 0,429 đồng lợi nhuận. Đến năm 2027 cứ một đồng vốn chủ sở hữu thì tạo ra 0,065 đồng lợi nhuận sau thuế.
Vòng quay của vốn kinh doanh có xu hướng tăng làm cho số ngày chu chuyển vốn kinh doanh giảm là dấu hiệu cho thấy trình độ tổ chức và sử dụng hợp lý vốn kinh doanh. Năm 2026 là 10,75 vòng đến năm 2027 là 28,27 vòng.
Qua các chỉ tiêu trên cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của chi nhánh xăng dầu Hải Dương trong năm 2027 đã có những bước tăng trưởng đáng khích lệ nhưng chưa đạt kết quả như mong muốn. Năm 2027 doanh nghiệp làm ăn đã có lãi, quy mô được mở rộng và uy tín trên thị trường ngày càng được nâng cao. Tuy nhiên hiệu quả sử dụng vốn của chi nhánh vẫn còn nhiều hạn chế do vốn tăng lên chưa phát huy được hiệu quả. Để đánh giá chính xác hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn của chi nhánh cần phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động của chi nhánh trong những năm 2025 – 2027.
2.2.2 Phân tích chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động
2.2.2.1 Kết cấu vốn lưu động của chi nhánh
Vốn lưu động của chi nhánh dùng tài trợ cho các bộ phận của TSLĐ bao gồm tiền mặt, các khoản phải thu, hàng tồn kho và TSLĐ khác. Trong đó tỷ trọng của TSLĐ khác trong tổng TSLĐ là rất nhỏ chủ yếu là ba bộ phận còn lại.
- Nhận xét:
Ta thấy vốn lưu động của chi nhánh chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh. Năm 2026 so với năm 2025 vốn lưu động tăng 33.530.622.000 đồng với tỷ lệ tăng 142,41%. Việc tăng này do.
- Tiền và các khoản tương đương tiền tăng 3.664.715.000 đồng với tỷ lệ tăng 75,16%
- Đặc biệt là các khoản phải thu tăng 20.051.009.000 đồng với tỷ lệ tăng 188,56%
- Hàng tồn kho tăng 9.291.548.000 đồng với tỷ lệ tăng 125,66%
- Tài sản ngắn hạn khác cũng tăng 523.351.000 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 81,59%
Năm 2027/2026 vốn lưu động của Chi nhánh giảm mạnh 21.783.487.000 đồng với tỷ lệ giảm 38,17% Việc giảm này là do:
- Tiền và các khoản tương đương với tiền giảm 1.179.235.000 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 13,8%
- Các khoản phải thu ngắn hạn giảm 8.717.762.000 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 28,41%
- Hàng tồn kho giảm mạnh 10.822.160.000 đồng với tỷ lệ giảm 64,85%
Cơ cấu vốn lưu động của chi nhánh năm 2025 – 2027 Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại chi nhánh xăng dầu.
Theo số liệu ở trên ta thấy khoản mục các khoản phải thu ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng vốn lưu động. Các khoản phải thu có giá trị lớn do chi nhánh áp dụng chính sách thương mại rộng rãi với khách hàng. Khoản này trong năm 2026 tăng so với năm 2025 nhưng đến năm 2027 lại giảm so với năm 2026. Tốc độ tăng như vậy do tác động chủ yếu của bộ phận phải thu khách hàng. Đây là điều đáng chú ý nhất trong toàn bộ các khoản phải thu nguyên nhân năm 2026 chi nhánh chủ trương tăng sản lượng bán hàng, áp dụng chính sách cho khách hàng thanh toán chậm bán hàng chậm với các đối tượng là khách hàng mua với khối lượng lớn với điều kiện đơn giản hơn. Tuy nhiên trong điều kiện cạnh tranh khắc nghiệt hiện nay tình hình làm ăn khó khăn các hãng đối thủ như Petex, dầu khí luôn có các chính sách thu hút khách hàng thì chi nhánh cũng phải coi việc nới rộng điều kiện cho nợ như một giải pháp hữu hiệu. Đối tượng chi nhánh cấp tín dụng thương mại là những khách hàng đã có quan hệ mua bán với chi nhánh chủ yếu là các đại lý và tổng đại lý, việc mua hàng chịu phải có thế chấp tài sản.
Quản lý hàng tồn kho: Đây là khoản mục chiếm tỷ trọng cao thứ hai trong tổng vốn lưu động. Mặt hàng kinh doanh của chi nhánh gồm có xăng dầu sáng, dầu nhờn gas và bếp gas. Trong hàng tồn kho này có một lượng hàng ứ đọng bị lỗi mốt, giá cao kho cạnh tranh được với các mặt hàng mới hiện nay nên vẫn chưa tiêu thụ được đó là một số loại bếp gas và một số loại dầu nhờn. Nguyên vật liệu tồn kho có xu hướng giảm dần theo thời gian đặc biệt giảm mạnh vào năm 2027. Tại thời điểm năm 2027 việc cạnh tranh giữa các đối thủ đang ngày càng quyết liệt chi nhánh xăng dầu HD phải đối đầu với không ít khó khăn về việc tiêu thụ hàng hoá. Chính vì thế chi nhánh cần xem xét tính toán một mức dự trữ tối thiểu thay cho việc tồn kho quá lớn như hiện nay gây ứ đọng một lượng vốn không nhỏ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tiền và các khoản tương đương tiền: Tại chi nhánh việc quản lý tiền do bộ phận kế toán đảm nhiệm. Hàng tháng các đơn vị lập kế hoạch thu chi, xác định các khoản phải thu phải chi bằng tiền của đơn vị mình trong tháng để có kế hoạch gửi lên phòng kế toán tài chính. Trên cơ sở kế hoạch thu chi của từng đơn vị phòng kế toán có trách nhiệm lên bản cân đối thu chi. Cuối kỳ kinh doanh căn cứ vào số chênh lệch thu chi của toàn chi nhánh trong 12 tháng và những dự báo về tình hình giá cả, nhu cầu chi tiêu tiền mặt mà chi nhánh sẽ xác định mức tối thiểu cần dự trữ trong năm tới. Tuy nhiên trên thực tế tiền biến động rất phức tạp có những ngày lượng tiền thu vào không đủ đáp ứng nhu cầu chi tiêu trong ngày và có những ngày lượng tiền thu vào vượt quá nhu cầu chi tiêu. Vì thế chi nhánh luôn phải có những giải pháp can thiệp đến dòng tiền vào và dòng tiền ra để tạo sự cân đối thu chi đảm bảo vốn không bị ứ đọng cũng không bị thiếu để đáp ứng nhu cầu của chi nhánh.
Các tài sản lưu động khác: Các tiểu khoản của TSLĐ khác bao gồm tạm ứng, chi phí trả trước và thế chấp kí quỹ ngắn hạn. Hầu hết các TSLĐ khác của chi nhánh là các khoản tạm ứng cho người đi mua nguyên vật liệu và tạm ứng cho cán bộ công nhân viên đi công tác chưa hoàn lại. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại chi nhánh xăng dầu.
2.2.2.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
BẢNG ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
- Nhận xét: qua bảng số liệu trên ta thấy
Sức sinh lời của vốn lưu động năm 2026 giảm mạnh cụ thể năm 2025 một đồng vốn lưu động tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp bị lỗ 0,054 đồng. Năm 2026 cứ một đồng vốn lưu động bỏ ra thì doanh nghiệp bị lỗ 0,158 đồng. Tuy nhiên sức sinh lời của vốn lưu động của chi nhánh trong năm 2027 đã có những chuyển biến tích cực. Năm 2027 cứ một đồng vốn lưu động tạo ra được 0,026 đồng lợi nhuận với mức tăng 116,45% so với năm 2026.
Số vòng quay vốn lưu động của chi nhánh vẫn duy trì ở mức cao. Theo dõi chỉ tiêu vòng quay vốn lưu động ta nhận thấy do tốc độ tăng bình quân vốn lưu động thấp hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần nên vòng quay vốn lưu động có xu hướng tăng. Năm 2025 vòng quay vốn lưu động là 50,28 vòng năm 2026 là 26,06 vòng và đến năm 2027 là 37,41vòng chỉ tiêu năm sau cao hơn năm trước chứng tỏ chi nhánh đã cố gắng sử dụng vốn lưu động hiệu quả hơn.
Số ngày luân chuyển vốn lưu động của chi nhánh năm 08/07 có xu hướng giảm năm 2026 là 13,8 ngày và năm 2027 là 9,62 ngày. Đây là một dấu hiệu tốt vì khi số ngày chu chuyển vốn lưu động giảm giúp cho vốn lưu động quay vòng một cách linh hoạt hơn.
Vòng quay hàng tồn kho là chỉ tiêu đánh giá tốc độ luân chuyển của hàng tồn kho. Theo bảng số liệu vòng quay hàng tồn kho có xu hướng tăng: năm 2025 là 71,14 vòng; năm 07 là 86,3 vòng đến năm 2027 là 150,88 vòng. Vòng quay càng tăng thì càng tốt cho chi nhánh vì như vậy chi nhánh chỉ cần đầu tư cho hàng tồn kho một lượng vừa phải mà vẫn có thể đạt doanh số cao.
Vòng quay các khoản phải thu: đây là một chỉ tiêu phản ánh tốc độ các khoản phải thu chuyển thành tiền, vòng quay các khoản phải thu trong năm 2026 giảm so với năm 2025 sau đó lại tăng vào năm 2027. Nguyên nhân là do tốc độ tăng doanh thu thuần nhanh hơn so với tốc độ tăng các khoản phải thu. Như vậy chi nhánh cũng đã thay đổi được phần nào cải thiện được tốc độ thu hồi các khoản thu. Tuy nhiên không thể nói hiệu quả hoạt động của các khoản phải thu là tốt vì quy mô của nó còn quá lớn và khoản dự phòng phải thu khó đòi cũng không nhỏ.
Kỳ thu tiền bình quân có xu hướng giảm. Năm 2025 là 1,26 ngày, năm 2026 là 7,07 ngày và năm 2027 là 5,48 ngày.
Tóm lại vốn lưu động bình quân tăng dần theo các năm nhưng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của chi nhánh chưa được như mong muốn có một số chỉ tiêu còn thấp, một số chỉ tiêu có dấu hiệu phục hồi nhưng chưa cao. Vậy để có thể nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động chi nhánh xăng dầu HD cần có những biện pháp hữu hiệu hơn trong thời gian tới.
2.2.3 Phân tích chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại chi nhánh xăng dầu.
2.2.3.1 Kết cấu tài sản cố định
Kết cấu tài sản cố định năm 2025 – 2027
- Nhận xét
Tổng nguyên giá TSCĐ hiện có của chi nhánh năm 2026/2025 tăng 19.383.049.000 đồng tương ứng với tỷ tăng 60,97% năm 08/07 tăng 4.947.220.000 đồng với tỷ lệ tăng 9,67% Nguyên nhân là do.
Nhà cửa vật kiến trúc chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản cố định hiện có của chi nhánh. Năm 2026/2025 tăng 18.873.006.000 đồng với tỷ lệ tăng 65,34% Năm 2027/2026 tăng 4.358.174.000 đồng với tỷ lệ tăng 9,12%
Máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn thứ hai trong tài sản cố định. Qua ba năm 06,07,08 ta thấy chi nhánh đang từng bước nâng cao trang thiết bị phục vụ sản xuất. Năm 07/06 máy móc thiết bị tăng 230.487.000 đồng với tỷ lệ tăng 11,53% Năm 08/07 tăng 295.970.000 đồng tương ứng tăng 13,27%
- Phương tiện vận tải truyền dẫn và dụng cụ quản lý đều tăng
Qua bảng số liệu ta thấy chi nhánh đang từng bước quan tâm đầu tư về nhà cửa. Năm 2026, 2027 chi nhánh đã đầu tư để xây mới, sửa chữa khu văn phòng làm việc của chi nhánh, mua sắm nhiều máy móc thiết bị mới phục vụ cho các cửa hàng bán xăng. Ngoài ra chi nhánh còn đầu tư các dụng cụ để phục vụ cho công tác pha màu cho 2 loại xăng Mogas90, Mogas92 để tránh nhầm lẫn giữa các loại hàng của đơn vị khác. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại chi nhánh xăng dầu.
2.2.3.2 Kết cấu vốn cố định của chi nhánh
- Kết cấu vốn cố định của chi nhánh
Ta thấy vốn cố định của chi nhánh được hình thành chủ yếu từ TSCĐ trong đó TSCĐ hữu hình chiếm tỷ lệ lớn năm 2025 là 88,9% năm 2026 là 73,99% và năm 2027 là 75,49% Như vậy quy mô TSCĐ hữu hình đã giảm sút cùng với sự gia tăng của TSCĐ vô hình và chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. TSCĐ vô hình năm 2026/2025 tăng 14.844.925.000 đồng năm 08/07 tăng 254.922.000 đồng với tỷ lệ tăng 1,58% Tài sản dài hạn chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ trong cơ cấu vốn cố định của chi nhánh năm 2025 là 2,84% năm 2026 là 2,36% và năm 2027 là 2,33% Nhìn chung quy mô vốn cố định của chi nhánh qua 3 năm 2025 – 2027 đã tăng lên. Năm 07/06 vốn cố định của chi nhánh đã tăng 33.394.919.000 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 93,4% năm 08/07 tăng 5.183.666.000 đồng với tỷ lệ tăng 7,49% Qua phân tích ta thấy vấn đề đổi mới TSCĐ của chi nhánh cần được chú trọng hơn trong thời gian tới có như vậy chi nhánh mới có thể tăng năng suất lao động từng bước nâng cao chất lượng sản phẩm để mở rộng thị trường hoạt động.
2.2.3.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của chi nhánh
- Hiệu quả sử dụng vốn cố định của chi nhánh trong giai đoạn 06 – 08
Qua bảng số liệu cho thấy vốn cố định bình quân năm 07/06 đã tăng 16.759.426.000 đồng với tỷ lệ tăng 46,95% Năm 2027/2026 vốn cố định bình quân đã tăng 19.289.292.000 đồng với tỷ lệ 36,78% Hiệu suất sử dụng vốn cố định năm 2025 là 91,03 lần tức là cứ một đồng vốn cố định bình quân khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra được 91,03 đồng doanh thu. Năm 2026 đã giảm xuống còn 20,03 lần với tỷ lệ giảm 77,99% năm 2027 /2026 lại tăng 24,08 lần với tỷ lệ tăng 20,22%
Để đánh giá chính xác hơn chúng ta xét đến tỷ suất lợi nhuận vốn cố định. Năm 2025 là (0,098) tức là doanh nghiệp bỏ ra một đồng vốn cố định bình quân thì bị lỗ 0,098 đồng. Năm 2026 cũng bị lỗ 0,1211 đồng đến năm 2027 tình hình khả quan hơn cứ một đồng vốn cố định bình quân thì tạo ra 0,017 đồng lợi nhuận.
Qua phân tích trên ta thấy các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của chi nhánh chưa cao. Trong những năm tới chi nhánh phải tận dụng hết công suất máy móc thiết bị đặc biệt phải chú trọng đến việc bảo dưỡng thường xuyên và định kỳ các TSCĐ để có thể phát huy hết tác dụng và công suất của nó. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại chi nhánh xăng dầu.
2.2.4 Đánh giá chung về tình hình tài chính của chi nhánh
- Phân tích tình hình tài chính của chi nhánh trong 3 năm 2025 – 2027
Hệ số tài trợ năm 2025 là 0,19 năm 2026 là 0,14 và năm 2027 là 0,17 ta thấy hệ số tài trợ của chi nhánh nhỏ hơn 0,5 thể hiện khả năng độc lập về tài chính của chi nhánh ngày được nâng cao.
Hệ số nợ của chi nhánh là rất cao trong ba năm 06 – 08 đều lớn hơn 0,5 cụ thể năm 2025 là 0,81 năm 2026 là 0,86 và năm 2027 là 0,83. Hệ số này cho biết một đồng tài sản có bao nhiêu vốn vay nợ. Công nợ cao là một vấn đề lớn ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và khả năng thu lời của chi nhánh.
Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn cho biết với tổng giá trị thuần về tài sản ngắn hạn hiện có chi nhánh có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn không. Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn năm 2025 là 0,49 năm 2026 là 0,53 và năm 2027 là 0,39 trị số này đều nhỏ hơn 1. Điều này cho thấy tình hình tài chính để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn là kém khả quan.
Hệ số thanh toán nhanh của chi nhánh có xu hướng giảm sau 3 năm. Nếu như năm 2025 là 0,1 thì năm 2026 là 0,07 và năm 2027 là 0,067. Vì vậy chi nhánh sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ. Trong trường hợp cấp bách có thể chi nhánh buộc phải sử dụng những biện pháp bất lợi như bán tài sản với giá thấp để trả nợ.
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành của chi nhánh trong 3 năm đều lớn hơn 1 năm 2025 là 1,24 lần năm 2026 là 1,16 lần và năm 2027 là 1,21 lần. Hệ số thanh toán hiện hành như trên là rất tốt chứng tỏ tất cả các khoản huy động bên ngoài đều có tài sản đảm bảo. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại chi nhánh xăng dầu.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Biện pháp sử dụng vốn tại chi nhánh xăng dầu


Pingback: Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh chi nhánh xăng dầu