Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty Hạ Long, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại Vinashin Hạ Long này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
2.1 Khái quát về công ty cổ phần thương mại Vinashin Hạ Long
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
- Tên đơn vị hiện nay CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VINASHIN HẠ LONG.
- Tên quốc tế: HA LONG VINASHIN TRADING JOINT STOCK COMPANY.
- Tên viết tắt: HALONG VINASHIN TJSC.
- Trụ sở của Công ty: Tổ 2 Khu 2 Phường Giếng Đáy – TP Hạ Long – Tỉnh Quảng Ninh.
- Điện thoại: 033.351298
- Fax: 033.351280
- Tài khoản số: 102027000476555 – Ngân hàng Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Bãi Cháy – Quảng Ninh
- Mã số thuế: 570061246
Công ty Cổ phần Thương mại Vinashin Hạ Long được thành lập ngày 16 tháng 10 năm 2023 theo giấy phép kinh doanh số: 2203000695 do sở kế hoạch đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp ( tên Công ty lúc đó là: Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Đời sống Hạ Long), tiền thân là một phòng Đời sống của Công ty TNHH một thành viên Đóng tàu Hạ Long. Đăng ký kinh doanh được đổi lần thứ 2 vào ngày 08 tháng 4 năm 2025. Đổi lần thứ 3 vào ngày 22 tháng 10 năm 2026.
- Quyết định đổi tên doanh nghiệp ngày 16 tháng 10 năm 2026 của Hội đồng quản trị.
Công ty Cổ phần Thương mại Vinashin Hạ Long là đơn vị thành viên của Công ty TNHH một thành viên Đóng tàu Hạ Long, thuộc Tập đoàn công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam. Công ty hạch toán kinh doanh độc lập, tự chủ về tài chính và có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty Hạ Long.
Ngành nghề kinh doanh dịch vụ Thương mại là một ngành có mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh khá hoàn thiện. Đây là một ngành sản xuất có giá trị GDP chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế quốc dân.
Kinh doanh dịch vụ thương mại có đặc điểm tổ chức hết sức chặt chẽ, có quy mô và trình độ tổ chức cao, nó bao gồm nhiều ngành sản xuất khác nhau, chế biến, may mặc, dịch vụ Nhà hàng, khách sạn … có vai trò to lớn tạo nên bộ mặt của nền kinh tế.
Với những thuận lợi trên từ khi đi vào hoạt động đến nay công ty đã quyết định đầu tư vào trang thiết bị để phục vụ sản xuất kinh doanh, phát triển thêm ngành nghề kinh doanh, tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao đáp ứng thị hiếu càng cao cảu khách hàng. Đồng thời ban lãnh đạo công ty cùng toàn thể cán bộ công nhân viên luôn đào kết, nhiệt tình trong công việc và từng bước ổn định mọi hoạt động sản xuất kinh doanh nên doanh thu, lợi nhuận và cổ tức năm sau luôn cao hơn năm trước. Thành tựu mà công ty đạt được tuy mới chỉ là bước đầu nhưng đã khẳng định đường lối đúng đắn và lòng nhiệt huyết, quyết tâm lao động của tập thể cán bộ nhân viên toàn công ty.
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty.
2.1.2.1 Chức năng của công ty.
Công ty hoạt động theo luật doanh nghiệp và trong các lĩnh vực ngành nghề đăng ký kinh doanh đã được phê duyệt.
- Kinh doanh dịch vụ Khách sạn, Nhà khách, Nhà nghỉ.
- Kinh doanh dịch vụ ăn uống, cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng ( phục vụ các bữa ăn công nghiệp, bồi dưỡng bằng hiện vật, phục vụ đám cưới, tiệc).
- Sản xuất nước uống tinh khiết, dịch vụ giặt là, may mặc quần áo bảo hộ lao động, kinh doanh quần áo, trang thiết bị bảo hộ lao động.
- Kinh doanh dịch vụ du lịch, lữ hành, nhà hàng , siêu thị, cho thuê hội trường.
- Kinh doanh hàng hóa, xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị phục vụ ngành Công nghiệp tàu thủy, xây dựng, công nghiệp và dân dụng.
- Dịch vụ thương mại, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, kinh doanh nhà, cho thuê nhà ở.
- Kinh doanh dịch vụ Taxi và vận tải hành khách đường bộ Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty Hạ Long.
- Mua bán nông, lâm sản nguyên liệu, động vật sống ( trừ các loại nằm trong danh mục nhà nước cấm), lương thực, thực phẩm.
- Chăn nuôi gia súc gia cầm.
- ánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản
- Sản xuất, chế biến và bảo quản thịt, thủy sản rau quả , dầu mỡ.
- Sản xuất đồ uống ( bia , nước giải khát)
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ , vận tải ven biển, viễn dương.
- Cho thuê phương tiện vận tải.
- Kinh doanh giáo dục mầm non .
- Dịch vụ tổ chức hội, họp( gặp mặt, giao lưu….)
- Kinh doanh Karaoke
- Đại lý xăng dầu và các sản phẩm của chúng
2.1.2.2 Nhiệm vụ của của công ty.
- Với những hoạt động kinh doanh trên. Công ty cần đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ sau.
Kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký kinh doanh, tuân thủ pháp luật của nhà nước về hoạt động kinh doanh đã đăng ký.
- Đảm bảo chất lượng hàng hóa , dịch vụ đã đăng ký.
- Đảm bảo việc bảo toàn và phát triển nguồn vốn.
Huy động và sử dung có hiệu quả nguồn vốn đã huy động vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo thu đủ bù chi và đảm bảo có lãi trong kinh doanh, phát triển Công ty đi đôi với việc bảo vệ môi trường bền vững, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động trong Doanh nghiệp. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế, các nghĩa vụ tài sản khác đối với Nhà nước và đối với các đối tượng có liên quan.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty Hạ Long.
Phù hợp với đặc điểm quy mô, đặc điểm tổ chức bộ máy nhân sự phù hợp với yêu cầu quản lý nội bộ, tuân thủ các quy định của pháp luật, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được thiết kế theo mô hình sau:
- Sơ đồ tổ chức bộ máy nhân sự tại Công ty Cổ phần Thương mại Vinashin Hạ Long
Nguồn: Phòng TC-HC – Công ty TJSC Công ty Cổ phần Thương mại Vinashin Hạ Long có nhiều cơ sở sản xuất xa khu văn phòng văn phòng, tình hình vận tải Taxi, và vận tải hành khách đường bộ vô cùng phức tạp. Do đó việc quản lý, điều hành sản xuất đòi hỏi phải kết hợp cả hai hình thức: Tổ chức quản lý trực tuyến và tổ chức quản lý theo chức năng, theo nguyên tắc tập trung lãnh đạo và phân cấp quản lý.
Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận:
- Hội đồng quản trị Công ty
Đây là cơ quan quản lý chịu trách nhiệm chung về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trước công ty mẹ và Tập đoàn. Có nhiệm vụ giám sát mọi hoạt động của công ty thông qua các báo cáo của Giám đốc Công ty.
Nhưng đồng thời Hội đồng quản trị khi thực hiện công việc phải luôn tuân thủ theo đúng những quy định của Pháp luật, Điều lệ của Công ty và các Quyết định của Đại hội Cổ đông.
Có những kiến nghị, các quyết định liên quan tới việc phát hành, mua, bán, chuyển nhượng các cổ phần, huy động vốn…
HĐQT là cơ quan có quyền giải quyết những vấn đế quan trọng bậc nhất trong công ty như: phương án xử lý lãi lỗ, chia cổ tức , các phương án thị trường, mua bán máy móc…có giá trị lớn.
- Giám đốc:
Là người đại diện theo pháp luật của Công ty, đảm nhận việc kí kết hợp đồng, đưa ra các quyết định đầu tư, mua sắm tài sản cố định, đầu tư phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, ban hành các quy chế, quy định trong nội bộ công ty như thời gian làm việc, chế độ thưởng, phạt…,chịu trách nhiệm về các báo cáo tài chính.
Có trách nhiệm chỉ đạo chung và điều hành toàn bộ mọi hoạt động của Công ty, là người chịu trách nhiệm cao nhất về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty, chịu trách nhiệm với Nhà nước về mọi hoạt động của Công ty .
Hoạch định các chính sách, các kế hoạch cung cấp nguồn lực cho sản xuất kinh doanh của công ty.
Xây dựng mục tiêu, chiến lược, dự án phát triển sản xuất kinh doanh. Trực tiếp chỉ đạo việc hệ thống cơ quan quản lý hành chính, quản lý sản xuất kinh doanh của công ty. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty Hạ Long.
- Các phòng ban chức năng:
Gồm có 7 Phòng nghiệp vụ chuyên môn, 01 Trạm sản xuất, 01 Nhà khách dưới sự chỉ đạo và điều hành của Ban giám đốc, có trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc, tính toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, lập kế hoạch sản xuất, quản lý lao động, đồng thời chăm lo đời sống cho người lao động, tham mưu cho Ban giám đốc để có quyết định đúng đắn, kịp thời trong việc tổ chức sản xuất kinh doanh.
- Phòng Tổ chức Hành chính:
Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về công tác quản lý lao động.
Thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng và các chế độ chính sách.
Xây dựng, điều chỉnh và quản lý định mức lao động, đơn giá tiền lương cho phù hợp với chế độ hiện hành. Tham mưu cho Giám đốc về công tác an toàn lao động, kiểm tra tình hình thực hiện ATLĐ trong hiện trường và khu vực Công ty.
Tham mưu và trực tiếp thực hiện công tác Đảng, công tác chính trị xã hội trong công ty
Tham mưu cho Giám đốc về công tác sắp xếp nơi làm việc cho CBCNV và công tác chăm lo đời sống sinh hoạt cho CBCNV công ty .
Tham mưu và trực tiếp làm công tác tư tưởng cho cán bộ quản lý, người lao động trong công ty yên tâm công tác đoàn kết một lòng xây dựng công ty phát triển.
Trực tiếp quản lý và điều hành Đội Bảo vệ: Có nhiệm vụ bảo vệ an toàn tài sản, máy móc thiết bị hàng hoá của công ty và khách hàng. Đảm bảo về an ninh trật tự trong nội bộ doanh nghiệp và khu vực công ty đặt trụ sở. Theo dõi và thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự của Công ty đối với Nhà nước Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty Hạ Long.
Thực hiện công tác vệ sinh trong công ty, Quản lý, lưu trữ, tiếp nhận công văn đến, gửi công văn đi, quản lý sử dụng con dấu, đảm bảo thông tin liên lạc thông qua tổng đài.
Xây dựng lịch công tác, lịch giao ban, hội họp, sinh hoạt định kỳ và bất thường.
Tổ chức, chuẩn bị các buổi họp.
- Phòng Kinh doanh – Đầu tư:
Tham mưu cho Giám đốc kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, ,mở rộng sản xuất, quan lý hệ thống công nghệ trạng thiết bị máy móc.
Tham mưu và lập kế hoạch mua sắm vật tư, trang thiết bị máy móc phục vụ sản xuất. Tổ chức mua sắm và nhập kho vật tư cho các đơn vị sản xuất.
Kết hợp với phòng Kế toán trong việc đối chiếu công nợ với khách hàng.
Lưu trữ hồ sơ khách hàng gồm: hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, biên bản giao nhận hàng hoá, biên bản nghiệm thu kỹ thuật, quyết toán và thanh lý hợp đồng, hoá đơn bán hàng và các biên bản khác có liên quan.
Thực hiện các giao dịch thương mại, nghiên cứu và phân tích thị trường, gồm 02 bộ phận là bộ phận nghiên cứu thị trường và bộ phận chăm sóc khách hàng:
Bộ phận thị trường có nhiệm vụ chính là nghiên cứu thông tin về thị trường, xây dựng và triển khai các chiến lược kinh doanh của từng giai đoạn phát triển, tìm kiếm những khách hàng mới và đối tác mới.
Tổ chức các hoạt động marketing như phát tờ rơi, treo băng zôn, lắp đặt biển quảng cáo ở các đại điểm đẹp, nơi tập trung đông dân cư và các nhà máy lớn, có chính sách khách khuyến mại, ưu đãi cho khách hàng, nhằm quảng bá và đưa sản phẩm dịch vụ của công ty đến khách hàng. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty Hạ Long.
Bộ phận chăm sóc khách hàng có nhiệm vụ : Liên hệ với các ban ngành hữu quan trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, tiếp nhận những thông tin phản hồi từ phía khách hàng, tập hợp nghiên cứu và giải quyết các vấn đề của khách hàng, liên hệ các phòng ban liên quan để giải quyết các vấn đề chính đáng của khách hàng và bảo vệ quyền lợi của khách hàng sau khi kết thúc hợp đồng.
Tổ chức thực hiện các nghiệp vụ thương mại tổng hợp. ngoài ra Phòng Kinh doanh – Đầu tư còn có cả chức năng xây dựng kế hoạch chiến lược.
- Phòng Kế toán – Tài chính:
Là phòng tham mưu cho Giám đốc về quản lý hoạt động tài chính, hạch toán kinh tế, hạch toán kế toán trong toàn Công ty. Quản lý, kiểm soát các thủ tục thanh toán, hạch toán, đề xuất giúp công ty thực hiện các chi tiêu tài chính.
- Có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
Tổng hợp số liệu, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính vật tư, tiền vốn, bảo đảm chủ động trong kinh doanh và tự chủ trong tài chính. Phân tích, đánh giá hoạt động tài chính và khai thác kinh doanh, tìm ra biện pháp nhằm nâng cao được hiệu quả kinh tế.
Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định, phục vụ tốt các yêu cầu kiểm toán, thanh tra, kiểm tra về tài chính của các đối tượng khác.
Bảo đảm việc ghi chép số liệu, tổng hợp tình hình, số liệu liên quan đến hoạt động, tài chính kinh doanh của công ty. Cung cấp số liệu cần thiết cho các phòng ban có liên quan.
Phản ánh chính xác, trung thực, đầy đủ, kịp thời, rõ ràng và dễ hiểu toàn diện các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trên nguyên tắc kế toán độc lập về nghiệp vụ.
Không thanh toán khi phát hiện sai sót, chưa đủ thủ tục, chứng từ còn nghi vấn, chưa rõ ràng, chứng từ bị tẩy xoá không hợp lý. Từ chối các khoản chi sai chế độ, không có lệnh của Giám đốc. Đề xuất những biện pháp điều chỉnh, xử lý kịp thời những sai lệch trong hoạt động kinh doanh và quản lý tài chính. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty Hạ Long.
- Phòng Đời sống:
Công ty xác định đây là phòng xương sống của công ty; Phòng Đời sống là tiền thân của Công ty ngày hôm nay. Tuy nhiên lợi ích kinh tế, về doanh thu chưa phải là lớn nhất nhưng nó có ý nghĩa chính trị rất to lớn: Đây là nơi tổ chức các bữa cơm công nghiệp cho toàn thể công nhân thuộc công ty Đóng tàu Hạ Long.
- Phòng Dịch vụ Taxi:
Tổ chức điều hành đội xe Taxi hoạt động, theo dõi bảo dưỡng định kỳ, kiểm tra an toàn cho phương tiện, tham mưu cho ban giám đốc và phòng tổ chức – hành chính trong việc tuyển dụng lái xe và các vị trí khác trong Phòng.
- Phòng Dịch vụ Nhà hàng:
Trực tiếp tham gia đàm phán vối khách hàng để đi tới thống nhất về ngày, giờ mà khách hàng sử dụng dịch vụ, tư vấn cho khách hàng về các món ăn sao cho phù hợp với phong tục, tập quán, phù hợp với sở thích của mỗi thực khách. Tham mưu với Ban Giám đốc về trang thiết bị của Nhà hàng về vấn đề nhân sự …
- Phòng Dịch vụ bảo hộ lao động:
Tổ chức việc thực hiện các hợp đồng về bảo hộ lao động. Tham mưu cho Giám đốc về công tác xây dựng phương án, tiêu chuẩn quản lý chất lượng sản phẩm. Có nhiệm vụ giám sát, nghiệm thu các sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định
Tham mưu cho Giám đốc về quá trình tổ chức thực hiện sản xuất. Tổ chức điều hành chắp nối giữa các phòng ban, phân xưởng thành dây chuyền sản xuất có hiệu quả và an toàn nhất. Giám sát, đôn đốc sản xuất đảm bảo tiến độ hoàn thành sản phẩm trong quá trình thực hiện.
Ngoài ra Công ty còn có các tổ chức chính trị xã hội như chi bộ Đảng công ty, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Tổ chức Công đoàn, Ban nữ công…
Công ty Cổ phần Thương mại Vinashin Hạ Long, thực hiện chế độ làm việc như sau:
- Các khối sản xuất, bố trí làm việc 3 ca: ca 1, ca 2, ca 3. Với hình thức đảo ca thuận.
- Khối phục vụ, phụ trợ cho sản xuất làm việc 1 ca.
- Khối văn phòng làm việc theo giờ hành chính
2.1.4 Hoạt động quản trị nhân sự Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty Hạ Long.
- Đặc điểm lao động của công ty
- BẢNG 1 : CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO CHỨC NĂNG NĂM 2026
- BẢNG 2: CƠ CẤU LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TY NĂM 2026
Qua hai bảng trên ta thấy tình hình sử dung lao động, và cơ cấu lao đông trong Công ty như sau:
- Lao động của công ty phần đông là người trẻ, nhanh nhẹn, hoạt bát, đáp ứng được yêu cầu của công việc.
- Số lượng người có trình độ đại học còn khá khiêm tốn, nó sẽ ảnh hưởng tới việc hoạch định, và tham mưu cho ban giám đốc.
- Số lượng cán bộ từ trưởng phó các phòng ban gọn nhẹ, nên hiệu quả sẽ tốt hơn xử lý mọi vấn đề nhanh hơn.
- Lực lượng lao động trực tiếp chiếm tỷ lệ cao 95,2% đây sẽ là lợi thế rất lớn của Doanh nghiệp.
- Tỷ lệ lao động phổ thông chỉ chiếm 8,53% .
Công ty rất chú trọng đến đội ngũ cán bộ công nhân viên, luôn tăng cường nâng cao năng lực, trình độ quản lý và chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ nhân viên về nghiệp vụ quản lý, kế toán marketing … và cũng chú trọng đến việc phát triển nguồn nhân lực con người cả về số lượng và chất lượng đế đáp ứng được yêu cầu về sản xuất và điều kiện cụ thể của công ty. Thường xuyên mở các khoá đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động. Ngoài ra công ty có những chính sách khen thưởng kịp thời với những người NV có thành tích xuất sắc trong công việc , nhằm khuyến khích tinh thần làm việc của họ đồng thời cũng có những biện pháp kỷ luật đối với những người vi phạm để làm gương cho nhân viên khác noi theo và nâng cao hiệu quả lao động của người lao động.
- Quy chế tuyển dụng: Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty Hạ Long.
Khi có được thông tin từ nhu cầu tuyển dụng từ các bộ phận, các nhà tuyển dụng của công ty sẽ tuỳ theo yêu cầu của từng vị trí cụ thể để tiến hành tìm kiếm các ứng viên từ các kênh thông tin sau:
- Thông báo tuyển dụng nội bộ
- Do nhân viên trong công ty giới thiệu
- Tìm kiếm bên ngoài qua báo, đài, các trung tâm giới thiệu việc làm…
Như vậy, chính sách tuyển dụng của công ty CPTM Vinashin có ưu tiên cho nguồn nội bộ của mình. Đây là chính sách đúng đắn của lãnh đạo công ty, vừa tìm sự phù hợp giữa ứng viên với công việc lại vừa góp phần tăng tính gắn bó với công ty của người lao động. Sự phù hợp của chính sách tuyển dụng còn được thể hiện ở hiệu quả của việc tuyển dụng đó là công ty tuyển được bao nhiêu lao động có trình độ cao trong số lượng người được tuyển dụng. Tuy nhiên, đánh giá chỉ tiêu có hiệu quả hay không là rất khó, bởi cầu về lao động là cấu thứ phát, nó phụ thuộc vào tình hình sản xuất kinh doanh của công ty. Do đó việc tuyển dụng bao nhiêu người, và trình độ của các ứng viên như nào sẽ phụ thuộc nhiều vào kế hoạch và tình hình sản xuất kinh doanh của công ty. Như phân tích ở trên, công ty với số lượng lao động ít hơn nhưng lại tạo ra sản lượng và doanh thu cao kết quả đó cũng có thể là căn cứ để đánh giá sự hiệu quả, hợp lý của chính sách tuyển dụng nhân sự cho công ty.
- b) Lương và chế độ đãi ngộ
- Phương pháp trả lương
Công ty cổ phần Thương mại Vinashin Hạ Long, thực hiện chế độ làm việc như sau:
- Các khối sản xuất, bố trí làm việc 3 ca: ca 1, ca 2, ca 3, mỗi ca làm việc 8h/ngày với hình thức đảo ca thuận.
- Khối phục vụ, phụ trợ cho sản xuất làm việc 1 ca.
Bộ phận gián tiếp phòng ban theo giờ hành chính 8h/ngày. Một năm nghỉ phép 12 ngày, các ngày nghỉ lễ, tết được hưởng lương cho toàn bộ người lao động là 8 ngày/ năm thời gian nghỉ trưa của người lao động là 2h vào mùa đông và 3h vào mùa hè, 26 ngày / tháng.
- Hình thức trả lương:
Tiền lương hàng tháng của người lao động được trả căn cứ vào hệ số lương chức danh công việc, ngày công thực tế và mức phân phối được xác định trên cơ sở kết quả sản xuất kinh doanh theo từng thời điểm.
Công ty là công ty cổ phần nhà nước nên việc trả lương và tăng lương cũng theo quy định của nhà nước ( cứ 3 năm tăng lương một lần) Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty Hạ Long.
- Công thức tính lương
Tiền lương = lương cơ bản + lương mềm – các khoản giảm trừ
Trong đó :
- Lương cơ bản = hệ số lương cơ bản* 650.000 * số ngày công thực tế 26 (ngày)
- 26 ngày là ngày lương chuẩn của nhà nước 650.000 : là mức lương tối thiểu hiện nay do nhà nước quy định
- Lương mềm = Hệ số lương mềm * 900.000 * Số ngày công thực tế 900.000 là mức lương nền chung của công ty
- Hệ số lương mềm tuỳ thuộc vào từng chức danh khác nhau sẽ có hệ số lương mềm khác nhau.
BẢNG 3 : BẢNG HỆ SỐ LƯƠNG MỀM CỦA CÔNG TY
- Các khoản giảm trừ = BHXH + BHYT + BHTN Trong đó:
- BHXH + BHYT = 7.5% * hệ số lương cơ bản * 650.000 BHTN = 1% * hệ số lương cơ bản * 650.000
(BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp đây là loại bảo hiểm mới được công ty áp dụng gần đây, người lao động hàng tháng sẽ phải đóng 1% *hệ số lương cơ bản * 650.000)
- Chế độ đãi ngộ
Sau khi cổ phần hoá công ty TJSC tiếp tục thực hiện đầy đủ những cam kết trong hợp đồng lao động đã ký trước đó. Người lao động được hưởng đầy đủ những cam kết trong hợp đồng lao động đã ký trước đó. Người lao động được hưởng đầy đủ các quyền lợi theo quy định của pháp luật về lao động bao gồm các khoản trợ cấp, lương thưởng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế…, ngoài ra người lao động còn được hưởng nhiều đãi ngộ dưới các hình thức như đi du lịch, nghỉ mát, trợ cấp khó khăn, trợ cấp độc hại…
Công ty luôn có chính sách khen thưởng động viên kịp thời các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc, có đống góp, sáng kiến về giải pháp kỹ thuật giúp đem lại hiệu quả kinh doanh cao, đồng thời cũng có biện pháp kỷ luật thích đáng đối với các cán bộ công nhân viên có hành vi xấu làm ảnh hưởng đến uy tín và hoạt động kinh doanh của công ty.
Tóm lại: Việc tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Thương mại Vinashin Hạ Long đã tuân thủ tốt các quy định chung của pháp luật, cũng như phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, quy mô nghiệp vụ, với bộ máy quản lý tương đối gọn nhẹ, các bộ phận hoạt động ăn khớp nhịp nhàng với nhau, luôn có sự phối, kết hợp giữa các phòng ban chức năng, cũng như cá nhân trong từng bộ phận. Dẫn đến hiệu quả cao trong việc sử dụng nguồn lao động mang lại hiệu quả cao trong sản xuất và kinh doanh. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty Hạ Long.
2.1.5 Hoạt động marketing của công ty
2.1.5.1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing *Thị trường đầu ra
Khách hàng : Khách hàng của công ty là công ty TNHH một thành viên Đóng tầu Hạ Long, người dân địa phương, khách du lịch và nhân viên của công ty.
- Lĩnh vực kinh doanh xăng dầu:
Công ty thực hiện nghiệp vụ bán xăng dầu cho 2 đối thượng chính là khách hàng trong và ngoài công ty. Khách hàng ngoài công ty là người tiêu dùng và công ty TNHH một thành viên Đóng tầu Hạ Long. Khách hàng trong công ty là cung cấp xăng dầu cho các xe taxi , xe chạy tour và bán cho nhân viên trong công ty. Thực hiện bán hàng và thu tiền đúng quy định, không để phát sinh công nợ lớn, công nợ khó đòi. Ngoài ra công ty cung cấp sản phẩm có chất lượng tốt và dịch vụ chăm sóc khách hàng hiệu quả.
- Lĩnh vực vận tải:
Khách hàng chính là người dân địa phương, khách du lịch và nhân viên trong công ty. Hiện nay việc kinh doanh dịch vụ vận tải gặp không ít khó khăn, đó là công ty còn thiếu xe chạy tour du lịch cho khách vào những dịp lễ tết, hội hè. Công ty gặp phải sự phản công găy gắt của các công ty kinh doanh cùng ngành. Đứng trước tình hình đó ban giám đốc công ty phải luôn nghiên cứu tìm tòi và đề ra các giải pháp nhằm ổn định, mở rộng và phát triển sản xuất.
- Lĩnh vực cơm công nghiệp và nhà hàng:
Khách hàng chính là người lao động ở các công ty, xí nghiệp, người dân địa phương và nhân viên trong công ty.
- Lĩnh vực sản xuất nước uống tinh khiết :
Khách hàng chính là Công ty TNHH một thành viên Đóng tàu Hạ Long, các cửa hàng, đại lý , quán cà fê , nhà hàng , khách sạn .
- Thị trường đầu vào
Nhà cung ứng: Mỗi một lĩnh vực kinh doanh khác nhau lại có những nhà cung ứng khác nhau.
- Kinh doanh dịch vụ cơm công nghiệp, nhà hàng:
Nguyên liệu đầu vào là các loại lương thực, thực phẩm(đồ khô và đồ tươi) được nhập từ các công ty kinh doanh lương thực, thực phẩm có hoá đơn đỏ và có chất lượng tốt trên thị trường.
- Kinh doanh xăng dầu:
Là hoạt động dịch vụ thương mại, mặt hàng kinh doanh là xăng dầu được cung cấp bởi công ty Petrolimex Quảng Ninh.
- Kinh doanh vận tải Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty Hạ Long.
Xe chạy tour và chạy taxi được mua từ các hãng xe nổi tiếng của nhất như Huyn Đai, Toyota…
- Kinh doanh các dịch vụ khác:
Nguyên vật liệu kim loại dùng để sản xuất các thiết bị phục vụ ngành công nghiệp tàu thuỷ, xây dựng, công nghiệp và dân dụng… (ví dụ: thép, đồng để sản xuất êtêkét cho tầu vận tải) được nhập trực tiếp từ các công ty kinh doanh vật liệu trên địa bàn thành phố.
- Hệ thống marketing mix
- a) Chính sách giá
Giá cả luôn là vấn đề được quan tâm nhiều nhất đối với khách hàng cũng như đối với công ty, nhất là trong điều kiện cạnh tranh gay gắt hiện nay, sản phẩm và giá cả cảu xăng dầu, cước phí vận chuyển đều do nhà nước trực tiếp quản lý và điều chỉnh.
Giá sản phẩm cụ thể như sau:
- Giá cơm công nghiệp trung bình là 14.500 Đ/xuất
- Giá nước lọc 2017đ/chai 500ml và 17000đ/bình vòi 19 lít
- Giá xăng dầu gồm 03 loại : Xăng A92 : 16.990đ/lít
- Dầu Diezel 0.25%S : 14.550đ/lít
- Dầu Diezel 0.05%S : 14.600đ/lít
Giá dịch vụ du lịch: Tuỳ thuộc vào nhu cầu đi thăm quan cảu khách ở những địa điểm khác nhau nhân viên công ty sẽ lập kế hoạch và đưa ra mức giá cụ thể.
- Giá Taxi : 7000/km, mức giá này được giảm ở các km tiếp theo
Những giá trên đã bao gồm VAT. Đây là nức giá hợp lý, phù hợp với khách hàng, và là mức giá cạnh tranh trên thị trường.
Giá trên có thể được thay đổi tuỳ thuộc vào các yếu tố tác động như do tình hình giá xăng dầu trên thế giới, giá cả nguyên vật liệu đầu vào, do tính chất mùa vụ cảu sản phẩm và do khách hàng truyền thống của công ty.
Việc định giá sản phẩm là hết sức quan trọng trong quá trình kinh doanh c ủa công ty. Phải đưa ra một mức giá cạnh tranh được các doanh nghiệp khác cùng ngành mà vẫn đảm bảo việc kinh doanh của công ty vẫn có lãi.
Thị trường những năm gần đây có rất nhiều biến động, đặc biệt là thị trường xăng dầu, vì vậy công ty phải luôn có những điều chỉnh thích hợp với khách hàng truyền thống của công ty để khách hàng cảm thấy hài lòng với mức giá đưa ra và đảm bảo việc kinh doanh của công ty vẫn có lãi. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty Hạ Long.
- b) Kênh phân phối
Phân phối trực tiếp sản phẩm và dịch vụ đến tay khách hàng Công ty có xe tải chuyên chở nước đi giao tận nơi cho các đại lý, khách sạn, nhà nghỉ và đến tay người tiêu dùng với số lượng lớn, và có một cửa hàng bán lẻ xăng dầu, trong năm 2026 là năm công ty bắt đầu đầu tư vốn vào việc kinh doanh xăng dầu. Cửa hàng xăng dầu của công ty được đặt ở vị trí thuận lợi , được trang bị đầy đủ thiết bị hiện đại và cần thiết, Trong năm qua công ty đã bố trí những cán bộ nhân viên có trình độ có năng lực để quản lý cửa hàng xăng, xây dựng và áp dụng mức khoán hợp lý nhằm tạo cho cửa hàng chủ động kinh doanh , khuyến khích tính năng động sáng tạo và khả năng bán hàng của người nhân viên. Mặc dù việc kinh doanh xăng dầu còn gặp nhiều khó khăn, nhưng quán triệt tinh thần chỉ đạo của HĐQT công ty đã tập trung chỉ đạo cửa hàng, tăng cường tiếp thị bán lẻ để tăng lượng xăng bán ra nhằm tối đa hoá doanh thu và lợi nhuận có thể có.
- c) Các hoạt động xúc tiến hỗn hợp
Công ty thực hiện hình thức chiết khấu thương mại, kinh doanh nước lọc khi khách hàng đặt mua với số lượng lớn sẽ được hưởng chiết khấu 5% trên tổng số lượng lô hàng.
Dịch vụ nhà hàng: Khi khách hàng đặt tiệc cưới hay hội nghị sẽ được nhận quà tặng từ công ty, đặt mâm với số lượng từ 50 mâm trở lên sẽ được miễn phí chương trình văn nghệ.
Dịch vụ taxi : Công ty có chính sách trả hoa hồng cho các nhà hàng, nhà nghỉ đã và đang sử dụng dịch vụ taxi của công ty, việc trả hoa hồng được thực hiện nghiêm chỉnh và đầy đủ vào cuối mỗi tháng.
Dịch vụ sản xuất và kinh doanh nước lọc: Công ty áp dụng chính sách chiết khấu thương mại và giảm giá hàng hoá.
Công ty luôn chú trọng đến chất lượng sản phẩm và dịch vụ sau bán hàng, luôn tìm cách truyền đạt thông tin tốt nhất và hiệu quả nhất đến khách hàng. Công ty đảm bảo chất lượng sản phẩm đến tay khách hàng là tốt nhất, áp dụng chính sách chiết khấu, trả hoa hồng cho các đại lý làm ăn có hiệu qủa cao.
Để hình ảnh của công ty đến tay khách hàng và để quảng cáo về chất lượng cũng như uy tín của công ty đến với khách hàng, công ty luôn có những hoạt động quảng bá công ty và sản phẩm của công ty nhằm thu hút khách hàng như treo băng zôn , thuê đất dựng biển quảng cáo, phát tờ rơi, tiếp thị, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán , trả hoa hồng đại lý và khuyến mại bằng chính sản phẩm của công ty tới tay khách hàng. Công ty đang có dự định lập trang web riêng cho công ty và thông tin của công ty sẽ có mặt trên các website về chứng khoán. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty Hạ Long.
- Đối thủ cạnh tranh
Ta biết rằng nhu cầu sử dụng dịch vụ cảu nền kinh tế không ngừng tăng cao trong các năm qua, thúc đẩy ngành dịch vụ thương mại phát triển. Bên cạnh những cơ hội mở ra cho công ty thì áp lực cạnh tranh cũng đang dần trở lên gay gắt khi có nhiều doanh nghiệp cũng hoạt động trong lĩnh vực này. Trong mỗi lĩnh vực kinh doanh lại có những đối thủ cạnh tranh khác nhau.
Đối với lĩnh vực vận tải: Công ty chịu sự cạnh tranh lớn từ các doanh nghiệp hoạt động tour du lịch và dịch vụ taxi trên địa bàn thành phố Hạ Long
Đối với dịch vụ ăn uống: Công ty chế biến cơm công nghiệp phục vụ cho công nhân công ty TNHH một thành viên Đóng tầu Hạ Long, thêm vào đó là đầu tư 03 nhà hàng lớn phục vụ tiệc cưới, hội họp. Đối thủ cạnh tranh cuả công ty là các khách sạn, nhà hàng phục vụ tiệc cưới, hội nghị . Công ty xác định đối thủ cạnh tranh chính của công ty trong lĩnh vực này là nhà hàng Anh Huyền, cách nhà hàng của công ty chừng 500 m
Lợi thế cạnh tranh của công ty so với các công ty cùng ngành đó là:
- Điểm mạnh:
Công ty là công ty con của công ty TNHH Đóng tầu Hạ Long. Một công ty chiếm vị trí quan trọng và có thương hiệu uy tín trên địa bàn thành phố Hạ Long, công ty TJSC đã và đang được công ty giúp đỡ rất nhiều đặc biệt là trong việc hợp tác làm ăn, (là khách hàng truyền thống của công ty và giới thiệu khách hàng mới cho công ty TJSC) Công ty được đặt ở vị trí địa lý đẹp, tập trung đông dân cư.
- Điểm yếu:
Vốn đầu tư của công ty vần chưa lớn, số lượng xe chạy tour vẫn còn hạn chế, vẫn còn tình trạng thiếu xe chạy tour du lịch nên chưa đáp ứng kịp nhu cầu du lịch của khách.
- Thị trường Hòn Gai vẫn chưa được mở rộng.
Chất lượng lao động vẫn còn tồn tại một số hạn chế. Công ty cần có một số chính sách để đào tạo đội ngũ lao động trẻ này, đồng thời thu hút các lao động có tay nghề cao, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Nhà hàng nằm ở bên trong nên bị khuất, nếu khách du lịch từ nơi xa đến khó có thể biết đến nhà hàng.
2.2 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần thương mại Vinashin Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty Hạ Long.
2.2.1 Phân tích khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- BẢNG 4 : BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Qua bảng số liệu trên ta thấy kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2026 đã tăng so với năm 2025, nguyên nhân do doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm 2026 tăng 40.612.721.869 đồng, tỷ lệ tăng 95.1%( tăng gần gấp đôi so với năm 2025)
- Giá vốn bán hàng năm 2026 so với năm 2025 tăng 39.028.506.459 tương ứng với tỷ lệ 104.7%
- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm 2026 tăng 1.584.215.410 đồng tương ứng với tỷ lệ 29.1%
Chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng năm 2026 đều tăng so với năm 2025, song có chi phí tài chính của công ty giảm so với năm 2025 cụ thể giảm 351.391.633 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 14.2% nghĩa là đã tiết kiệm cho công ty được 351.391.633 đồng góp phần là tăng doanh thu và nâng cao hiệu qủa sản xuất của công ty.
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh của năm 2026 tăng 778.537.434 đồng so với năm 2025, tương ứng với tỷ lệ tăng 153.6%.
- Vì thu nhập khác và chi phí khác của năm 2026 đều tăng dẫn đến lợi nhuận khác tăng 11.765.779 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 226.1%
- Lợi nhuận sau thuế năm 2026 so với năm 2025 đã tăng lên 597.335.247 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng lên 157.4%.
Qua những nhận xét trên ta thấy: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty năm 2026 tăng lên so với năm 2025. Doanh thu tăng lên gần như gấp đôi, khoản doanh thu hoạt động tài chính đã giảm đi rất nhiều và các khoản chi phí cũng tăng lên đáng kể chính những điều này buộc công ty phải có chính sách để tiết kiệm chi phí quản lý và chi phí bán hàng để hiệu quả kinh doanh cảu công ty sẽ đạt hiệu quả ao trong những năm tiếp theo. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty Hạ Long.
BẢNG 5 : CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
- Nhận xét:
Qua bảng số liệu trên ta thấy giá trị tổng tài sản của công ty năm 2026 tăng lên so với năm 2025, cụ thể là tăng 14.373.109.051 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng đó là 50.9%. Kết quả này cho thấy rằng quy mô tài sản của công ty đã tăng lên.
Tài sản ngắn hạn: Năm 2025 TSNH: 6.733.149.973 đồng, năm 2026 tăng 7.174.194.357 đồng nên TSNN năm 2026 là 13.907.344.330, tương ứng với tỷ lệ tăng là 106.5%. Tăng rất nhiều so với năm trước. TSNH năm 2026 tăng là do trong kỳ tiền và các khoản tương đương tiền tăng 93.239.232 các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho trong năm 2026 cũng tăng một cách đáng kể, riêng có phần tài sản ngắn hạn khác của doanh nghiệp năm 2026 bị giảm đi một khoản là 9.063.072 đồng. Tuy phần tài sản ngắn hạn của công ty giảm nhưng giảm không đáng kể nên phần tài sản ngắn hạn của công ty vẫn tăng.
Tài sản dài hạn: Tài sản dài hạn năm 2026 tăng so với năm 2025 một lượng là 7.198.914.694 đồng , tương ứng với tỷ lệ tăng đó là 33.5%, trong đó tài sản cố định tăng 8.224.611.364 đồng, tỷ lệ tăng 39.4%. Các khoản phải thu dài hạn, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn không phát sinh trong cả hai năm và phần tài sản dài hạn của công ty năm 2026 giảm đi một khoản 25.696.670 đồng, tỷ lệ giảm 4.14%, tài sản dài hạn khác giảm nhưng giảm đi một lượng không đáng kể nên phần sản dài hạn của công ty năm 2026 vẫn tăng lên. Phần tài sản dài hạn cuả công ty năm 2026 có tăng chứng tỏ trong kỳ công ty đã và đang làm tốt công tác quản lý và sử dụng tài sản cố định.
Nợ Phải trả: Nợ phải trả của công ty năm 2026 tăng so với năm 2025 cụ thể là 9.393.274.167 tương ứng với tỷ lệ tăng đó là 40.6%. Nguyên nhân là do các khoản nợ ngắn hạn của công ty tăng (195.2%) tăng 13.261.709.717 gần gấp đôi so với năm 2025. Tuy nhiên có khoản nợ dài hạn năm 2026 của công ty giảm đi 3.868.795.550 tương ứng với tỷ lệ giảm 23.7%.
Nguồn vốn chủ sở hữu: Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2026 cảu công ty tăng 4.980.194.884 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 97.8 %. Do vốn chủ sở hữu trong năm của công ty tăng 5.603.978.278 đồng, nguồn kinh phí và quỹ khác có tăng nhưng tăng không đáng kể. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty Hạ Long.
- Phân tích doanh thu
BẢNG 6: DOANH THU HAI NĂM GẦN ĐÂY CỦA CÔNG TY
- Nhận xét
Năm 2026 công ty bắt đầu kinh doanh xăng dầu và nhận được sự quan tâm của công ty TNHH Đóng tầu Hạ Long nên doanh thu và các chỉ tiêu tài chính đã tăng so với kế hoạch, trong năm 2026 thị trường tiêu thụ xăng dầu và dịch vụ vận tải đã tăng lên. Do đó doanh thu dịch vụ vận chuyển và tiêu thụ xăng dầu của công ty tăng đáng kể.
Kinh doanh xăng dầu : Tuy đây là lĩnh vực kinh doanh mới của công ty nhưng đem lại doanh thu rất lớn cho công ty chiếm 49.5% so với tổng doanh thu. Năm 2026 mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng công ty đã chỉ đạo cửa hàng xăng dầu tăng cường tiếp thị bán lẻ để tăng sản lượng bán ra , đồng thời thúc đẩy bán cho các công ty lớn nhằm tối đa hoá doanh thu và lợi nhuận trong những năm tới. Việc kinh doanh xăng dầu đã mở ra một hướng phát triển mới cho công ty đồng thời cũng tạo nên tiền đề kinh doanh dịch vụ vận tải phát triển. Trong quá trình kinh doanh công ty đã thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng và được bạn hàng đánh giá cao.
Dịch vụ vận tải taxi và tour du lịch: Công ty cung cấp dịch vụ du lịch và dịch vụ tour du lịch cho 02 đối tuợng chính là khách hàng trong và ngoài công ty với hơn 60 xe taxi 04 chỗ, 07 chỗ , 02 xe chạy tour du lịch 45 chỗ và 01 xe tour du lịch 16 chỗ. Đây là lĩnh vực công ty kinh doanh ngày từ ngày đầu công ty thành lập và đến nay đã có nhiều kinh nghiệm. Công ty xác định đây là một trong những loại hình kinh doanh hỗ trợ đắc lực.
Hiện nay nền kinh tế phát triển nhu cầu đi lại và dịch vụ du lịch đang phát triển mạnh, công ty luôn cung cấp dịch vụ tốt, giá cả phải chăng nên tạo được uy tín với khách hàng vì vậy doanh thu tăng qua các năm.
Dịch vụ cơm công nghiệp: Công ty xác định khách hàng chính là người lao động của công ty TNHH một thành viên viên Đóng tầu Hạ Long.
Tiền thân công ty là phòng đời sống của công ty TNHH một thành viên Đóng tầu Hạ Long chuyên cung cấp dịch vụ cơm công nghịêp cho công nhân công ty Đóng tầu, đây là lĩnh vực mà công ty đã có truyền thống và có nhiều kinh nghiệm. Khi bước sang thành lập công ty cổ phần độc lập tài chính với công ty mẹ lĩnh vực này được công ty xác định là loại hình kinh doanh cơ bản và đang tiếp tục đầu tư thêm để mở rộng quy mô cả về số lượng và chất lượng.
2.2.2 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty Hạ Long.
2.2.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí
Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền sản xuất và lưu thông hàng hóa. Đó là những hao phí lao động xã hội được thể hiện bằng tiền trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi phí của doanh nghiệp là tất cả những chi phí gắn liền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động từ khâu mua nguyên vật liệu, tạo ra sản phẩm đến khi tiêu thụ sản phẩm.
Chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm tất cả các chi phí có liên quan đến quá trình kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
BẢNG 7 : CÁC CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CHI PHÍ
- Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy:
Giá vốn hàng bán của công ty năm 2026 tăng lên 39.028.506.459 VNĐ tương ứng với tỷ lệ 104.7% so với năm 2025. Giá vốn hàng bán tăng là do những nguyên nhân sau:
- Giá cả nguyên vật liệu đầu vào trong kỳ tăng.
- Sản lượng đầu ra tăng lên.
Do lạm phát cao dẫn đến lương của cán bộ công nhân viên tăng lên. Giá vốn hàng bán tăng cao, các khoản chi phí như chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng thì tăng lên còn chi phí khác và chi phí tài chính thì giảm đi, cụ thể: chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2026 đã tăng 645.071.487 VNĐ, tương ứng với tỷ lệ tăng 31.8% so với năm 2025, chi phí bán hàng năm 2026 tăng 416.107.653 VNĐ, tương ứng với tỷ lệ tăng 75.8 % còn chi phí khác 2026 đã không phát sinh ở năm 2026, chi phí tài chính năm 2026 giảm đi 351.391.633 VNĐ, tương ứng với tỷ lệ giảm 14.2 %.Trong khi đó doanh thu thần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty tăng từ 42.698.163.050 VNĐ năm 2025 lên 83.310.884.919 VNĐ, tức là tăng 40.612.721.869 VNĐ, tương ứng với tỷ lệ tăng 95.1 %. Điều này chứng tỏ trong kỳ công ty đã có những biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí tài chính và chi phí khác trong khi doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ vẫn tăng lên, điều này là rất tốt và công ty cần phát huy trong kỳ tới. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty Hạ Long.
Tổng doanh thu của công ty năm 2026 tăng 40.516.831.400 VNĐ tương ứng 16.8% so với năm 2025 .Hiệu suất sử dụng chi phí của công ty lại tăng từ 1,01 lên 1,02. Như vậy với chi phí bỏ ra và doanh thu thu được thì hiệu suất sử dụng chi phí của công ty đã tăng lên 0,01 tức là nếu năm 2025 cứ 1 đồng chi phí công ty bỏ vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì thu về được 1,01 đồng doanh thu nhưng sang năm 2026 thì tỷ lệ này tăng lên là 1,02.
Lợi nhuận sau thuế năm 2026 tăng 597.335.247 VNĐ tương ứng với tỷ lệ 157.4 % so với năm 2025. Điều này chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã tốt hơn , đây chính là nguyên nhân làm cho hiệu quả sử dụng chi phí của công ty năm 2026 tăng so với năm 2025, cụ thể năm 2025 nếu cứ bỏ 100 đồng chi phí vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì thu được 0.9 đồng lợi nhuận sau thuế, trong khi đó cũng với một lượng chi phí như vậy bỏ vào sản xuất kinh doanh thì công ty năm 2026 thì thu được 1.2 đồng lợi nhuận.
Như vậy cả hiệu suất sử dụng chi phí và hiệu quả sử dụng chi phí của công ty năm 2026 đều tăng so với năm 2025, điều này chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của công ty tốt, tuy nhiên con số tăng vẫn chưa lớn công ty cần tiếp tục phát huy và có nhiều biện pháp để hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty được nâng cao hơn nữa.
2.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản
- a) Tài sản cố định
BẢNG 8: CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ
Qua bảng Chỉ tiêu trên ta thấy: Hiệu suất sử dụng tài sản cố định là 2.96 và năm 2025 là 2.05. Như vậy hiệu suất sử dụng tài sản cố định năm 2026 đã tăng 0,91 so với năm 2025, có nghĩa là nếu như năm 2025 cứ bỏ 100 đồng tài sản cố định vào sản xuất kinh doanh thì thu về 205 đồng doanh thu nhưng sang năm 2026 thì cũng với 100 đồng tài sản cố định bỏ vào sản xuất kinh doanh thì thu về được 296 đồng doanh thu. Hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty năm 2026 cũng tăng 0,01 so với năm 2025, có nghĩa là năm 2026 công ty cứ bỏ 100 đồng tài sản cố định vào sản xuất kinh doanh thì thu được 3 đồng lợi nhuận sau thuế, tăng 1 đồng so với năm 2025. Nguyên nhân là do trong năm 2025 vừa qua công ty đã đầu tư vào tài sản cố định nhưng ở mức vừa phải chứ không đầu tư quá lớn và lợi nhuận sau thuế tăng 157.4 % nên hiệu quả sử dụng tài sản cố định tăng là điều đương nhiên, lợi nhuận sau thuế tăng chứng tỏ trong năm 2026 hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả hơn năm 2025. Công ty nên tiếp tục phát huy trong những năm tới.
- Tài sản lưu động Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty Hạ Long.
BẢNG 9: CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSLD
Qua bảng trên ta thấy hiệu suất sử dụng tài sản lưu động năm 2025 đạt 6.36 năm 2026 đạt 6.00 . Như vậy năm 2026 đã giảm đi 0,36 , có nghĩa là năm 2025 nếu cứ bỏ 100 đồng tài sản lưu động vào sản xuất kinh doanh thì thu về 636 đồng doanh thu và cũng với 100 đồng tài sản lưu động bỏ vào sản xuất kinh doanh, doanh thu năm 2026 đã giảm đi là 36 đồng, nguyên nhân là do trong kỳ tài sản lưu động đã tăng lên 106.5 % trong khi doanh thu tăng từ 42.820.565.073 VNĐ lên 83.337.396.473 VNĐ, tức là tăng 16.8. Chứng tỏ việc sử dụng tài sản lưu động của công ty vẫn chưa được tốt, công ty cần có biện pháp khắc phục trong thời gian tới.
Tuy hiệu suất sử dụng tài sản lưu động giảm nhưng hiệu quả sử dụng tài sản lưu động lại tăng lên, cụ thể: Năm 2026 cứ bỏ 100 đồng tài sản lưu động vào sản xuất kinh doanh thì thu được 7.2 đồng lợi nhuận sau thuế tăng 1.6 đồng so với năm 2025. Nguyên nhân chính là do trong năm qua lợi nhuận sau thuế của công ty đã tăng từ 379.378.620 VNĐ(năm 2025) lên 976.713.867 VNĐ(năm 2026), tương ứng với tỷ lệ giảm 157.4 %.
Có thể thấy hiệu quả sử dụng tài sản lưu động và tài sản cố định trong năm qua của doanh nghiệp đều tăng, công ty cần có kế hoạch sử dụng tài sản lưu động và tài sản cố định tốt hơn nữa trong những năm tới để cho tương xứng với những gì mà công ty đã và đang đầu tư.
2.2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh a ) Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
- BẢNG 10 : CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VCĐ
Hiệu suất sử dụng VCĐ: Năm 2026 cứ một đồng vốn cố định tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra được 3.32 đồng doanh thu thuần. Năm 2025 một đồng vốn cố định tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra được 1.70 đồng doanh thu thuần. Tăng lên 1.62 đồng chứng tỏ doanh nghiệp đã và đang sử dụng vốn cố định càng hiệu quả
Tỷ suất lợi nhuận VCĐ : Năm 2026 cứ một đồng VCĐ được sử dụng trong kỳ có thể tạo ra 0.05 đồng lợi nhuận trước thuế. Năm 2025 cứ một đồng VCĐ được sử dụng trong kỳ có thể tạo ra 0.02. Tăng lên 0.03 đồng chứng tỏ hiệu quả sử dụng VCĐ của công ty là tốt. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty Hạ Long.
Hàm lượng vốn cố định: Năm 2026 để tạo ra một đơn vị doanh thu thuần cần sử dụng 0.3 đơn vị vốn. Năm 2025 để tạo ra một đơn vị doanh thu thuần cần sử dụng 0.59 đơn vị vốn. Chỉ tiêu này giảm đi 0.29 đơn vị vốn chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định của công ty cao.
Suất hao phí của tài sản cố định: Năm 2026 để có một đơn vị doanh thu thuần, doanh nghiệp cần phải có 0.29 đơn vị nguyên giá bình quân TSCĐ.
Năm 2025 để có một đơn vị doanh thu thuần, doanh nghiệp cần phải có 0.57 đơn vị nguyên giá bình quân TSCĐ, giảm đi 0.28 đơn vị nguyên giá bình quân TSCĐ. Suất hao phí càng lớn thì hiệu quả sử dụng TSCĐ càng thấp. Chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định của công ty cao.
- b ) Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động vận động không ngừng, thường xuyên qua các giai đoạn của quá trình tái sản xuất(dự trữ- sản xuất- tiêu thụ). Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp. Để xác định tốc độ luân chuyển của vốn lưu động, người ta sử dụng các chỉ tiêu sau:
- BẢNG 11: CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLĐ
Sức sinh lời của vốn lưu động: Năm 2026 bình quân 1 đồng vốn lưu động tạo ra được 0.13 đồng lợi nhuận. Năm 2025 bình quân 1 đồng vốn lưu động tạo ra được 0.05 đồng lợi nhuận, tăng lên 0.08 đồng, chứng tỏ công ty đã sử dụng vốn lưu động có hiệu quả.
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động: Hệ số này càng nhỏ phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao, số vốn tiết kiệm được càng nhiều. Năm 2026 để có 1 đồng doanh thu thuần thì cần 0.12 đồng vốn lưu động. Năm 2025 để có 1 đồng doanh thu thuần thì cần 0.24 đồng vốn lưu động, giảm 0.12 đồng. Đây là biểu hiện tốt.
Tốc độ chu chuyển vốn lưu động : Năm 2026 số vốn lưu động quay được 8.07 vòng, năm 2025 số vốn lưu động quay được 4.14 vòng, tăng lên 3.93 vòng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty đã tăng lên.
Thời gian của một vòng luân chuyển: Năm 2026 để vốn lưu động quay được một vòng cần 44.6 ngày, năm 2025 để vốn lưu động quay được một vòng phải cần đến 86.9 ngày. Giảm 42.3 ngày.Thời gian luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển càng lớn. Đây là biểu hiện tốt công ty cần tiếp tục phát huy trong những năm tới.
2.2.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động
- BẢNG 12 : BẢNG CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
Nhìn vào bảng trên ta thấy số lượng công nhân viên không thay đổi nhiều, mặc dù trong giai đoạn hiện nay công ty đang mở rộng quy mô. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty Hạ Long.
Bên cạnh đó ta có thể thấy hiệu suất sử dụng lao động của công ty tăng từ 166.789.699 (năm 2025) lên 309.705.892 (năm 2026), tức là tăng 142.916.193, đây là số tăng khá lớn. Điều này chứng tỏ công ty đã chú trọng nâng cao trình độ tay nghề của công nhân viên làm cho năng lực của công nhân viên ngày một tăng lên, đây là một chính sách đúng đắn và công ty cần tiếp tục phát huy trong thời gian tới.
Hiệu suất sử dụng lao động của công ty là rất tốt v à mức sinh lời của 1 lao động cung tăng lên, cụ thể: Mức sinh lời của 1 lao động trong năm 2026 là 3.630.907, tăng 2.148.959 so với năm 2025, nguyên nhân là do lợi nhuận sau thuế trong năm qua của công ty tăng lên 157.4 % trong khi số công nhân viên của công ty hầu như không thay đổi.
2.2.2.5 Chỉ tiêu cơ cấu phản ánh cơ cấu vốn và tài sản
BẢNG 13 : ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
- Nhận xét:
Qua bảng trên ta thấy năm 2026 vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là 10.690.626.303 VNĐ tăng 5.603.978.278 VNĐ so với năm 2025 tức là tăng 110.2% nhưng tốc độ tăng của tổng nguồn vốn lại chậm hơn, cụ thể: Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp đã tăng 14.373.109.051 VNĐ (từ VNĐ 28.236.872.422 VNĐ lên 42.609.981.473 VNĐ), tương ứng với tỷ lệ tăng là 50.9% do vậy làm cho hệ số tự tài trợ của doanh nghiệp đã tăng từ 0.18 lên 0.25 (tăng 0,07). Từ đó ta có thể thấy được khả năng độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp đã tăng lên và số vốn đi chiếm dụng để họat động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có giảm xong giảm chưa nhiều, công ty cần quan tâm hơn nữa đến vấn đề này.
2.2.2.6 Phân tích các chỉ số về khả năng thanh toán của doanh nghiệp
BẢNG 14: BẢNG CÁC CHỈ SỐ VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN
- Nhận xét
So với năm 2025 khả năng thanh toán cảu công ty năn 2026 có sự thay đổi nhỏ cụ thể như sau:
Hệ số thanh toán tổng quát của công ty trong 2 năm 2025, 2026 đều lớn hơn 1, chứng tỏ công ty có đủ khả năng thanh toán. Cụ thể ở đầu năm cứ đi vay 1 đồng thì có 1.22 đồng đảm bảo, nhưng đến cuối kỳ cứ đi vay 1 đồng thì có 1.31 đồng đảm bảo. Vậy khả năng thanh toán tổng quát tăng 0.09 lần. Hệ số này tăng là do tổng nợ phải trả của năm 2026 so với năm 2025 tăng 40.6%, tổng tài sản tăng 50.9%. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty Hạ Long.
Hệ số thanh toán hiện thời ( hệ số thanh toán ngắn hạn) tỷ lệ này đo lường sự cân đối giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn , tỷ lệ này của công ty duy trì ở mức dưới 1 lần ( năm 2025 là 0.99 lần, năm 2026 là 0.69 lần) tỷ lệ này thường phải lớn hơn 1 mới tốt. Công ty cần quan tâm chú trọng hơn nữa đến hệ số thanh toán hiện thời trong những năm tới.
Khả năng thanh toán của công ty năm 2025, 2026 cũng đã có sự thay đổi. Hệ số này bằng 1 là lý tưởng nhất, ta thấy khả năng thanh toán của năm 2026 giảm đi 0.26 lần so với năm 2025.
Lượng hàng tồn kho của công ty tăng lên cho thấy năm 2025, 2026 chi phí cho việc dự trữ tăng. Tuy nhiên do công ty có đặc điểm kinh doanh trong ngành thương mại và dịch vụ, nên lượng hàng tồn kho này có thể giúp công ty quản trị chi phí đầu vào khi giá xăng dầu và một số mặt hàng mà công ty đang kinh doanh hiện đang có sự biến động lớn về giá. Ta biết rằng cứ một đồng nợ ngắn hạn thì được đảm bảo bằng 0.85 đồng tài sản ngắn hạn (chưa kể hàng tồn kho) vào năm 2025, còn năm 2026 hệ số thanh toán nhanh của công ty là 0.59. Như vậy tình hình thanh toán công nợ của công ty có thể sẽ gặp khó khăn, công ty cần chú trọng đến vấn đề về khả năng thanh toán trong những năm tới.
2.2.2.7 Phân tích các chỉ số hoạt động
BẢNG 15 : BẢNG CHỈ SỐ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
- Nhận xét :
Số vòng quay hàng tồn kho và số ngày một vòng quay hàng tồn kho Từ bảng số liệu trên ta nhận thấy vòng quay hàng tồn kho của Cảng năm 2026 đã tăng so với năm 2025 tức là tăng 24.85 vòng .Đây là số tăng khá lớn bởi vì công ty là doanh nghiệp thương mại và dịch vụ, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ chiếm tỷ trọng lớn của hàng tồn kho nên vòng quay càng tăng chứng tỏ năm 2026 công ty đã sử dụng nguyên vật liệu đầu vào có hiệu quả góp phần hạ giá thành dịch vụ, nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty. Chính vì vòng quay hàng tồn kho năm 2026 tăng nên làm cho số ngày một vòng quay hàng tồn kho giảm 7.76 ngày/vòng so với năm 2025. Điều này chứng tỏ trong năm qua doanh nghiệp đã làm tốt công tác quản lý hàng tồn kho, doanh nghiệp cần tiếp tục phát huy hơn nữa trong những năm tới.
- Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân:
Năm 2026 vòng quay các khoản phải thu là 10.69 vòng/năm trong khi đó năm 2025 là 5.48 vòng/năm như vậy số vòng quay đã tăng lên 5.21 vòng vì thế làm cho kỳ thu tiền bình quân giảm từ 65,7 ngày/vòng xuống còn 33.7 ngày/vòng tức là giảm đi 32 ngày. Số vòng quay tăng lên chứng tỏ công ty đã làm tốt công tác thu hồi các khoản phải thu tuy nhiên các khoản phải thu của năm 2026 vẫn tăng gần 6 tỷ so với năm 2025 do vậy doanh nghiệp cần thúc đẩy hơn nữa tốc độ thu hồi nợ.
- Vòng quay toàn bộ vốn :
Năm 2025 vòng quay toàn bộ vốn của doanh nghiệp là 1.21 vòng nhưng sang năm 2026 đã tăng lên 1.14 vòng . Nguyên nhân là do tốc độ tăng của doanh thu thuần lớn hơn tốc độ tăng của tổng vốn, cụ thể : năm 2026 tốc độ tăng doanh thu thuần là 95.1% so với năm 2025 VNĐ lên trong khi đó tốc độ tăng của tổng vốn là 50.9 %.
2.2.2.8 Phân tích các chỉ tiêu sinh lời
BẢNG 16 : CHỈ SỐ SINH LỜI CỦA CÔNG TY
- Nhận xét : Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty Hạ Long.
Qua bảng chỉ số sinh lời trên ta thấy các chỉ số sinh lời đều lớn hơn 0 nhưng đều rất nhỏ cụ thể như sau:
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu năm 2026 so với năm 2025 đã tăng lên 25%. Nếu năm 2025, cứ 100 đồng doanh thu từ hoạt động kinh doanh thì có 0.9 đồng lợi nhuận nhưng sang năm 2026 thì lợi nhuận đã t ăng lên , tức là cứ 100 đồng doanh thu thu được thì chỉ có 1.2 đồng lợi nhuận trong đó.
Tỷ số lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản của năm 2026 so với năm 2025 cũng có xu hướng tăng giống như tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu.
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu năm 2026 tăng 18 so với năm 2025, cụ thể: năm 2026 cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra thì thu được 9.1 đồng lợi nhuận trong khi đó năm 2025 cứ 100 đồng vốn chủ bỏ ra kinh doanh thì thu được 7.5 đồng lợi nhuận, vậy đã tăng lên 16 đồng.
Những con số này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của công ty có tăng nhưng tăng chưa cao. Công ty cần phải có biện pháp cải thiện cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng.
2.3 Nhận xét chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần thương mại Vinashin Hạ Long
2.3.1 Những thành tựu đã đạt được
Nhìn chung hiệu quả sử dụng vốn của công ty là tăng cùng với sự tăng trưởng của vốn kinh doanh, doanh thu nên làm cho hệ số phục vụ vốn kinh doanh tăng, hệ số sinh lời của vốn kinh doanh tăng. Đây là nnhững dấu hiệu tốt cho thấy doanh nghiệp làm ăn ngày càng có lãi.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh các tài sản cố định của công ty cũng được sử dụng một cách hợp lý. Hơn nữa công ty mạnh dạn huy động mọi nguồn lực để đầu tư đổi mới trang thiết bị nhằm nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn và phát triển nguồn vốn, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước.
Tiền thân là phòng đời sống của Công ty TNHH Đóng tầu Hạ Long tự tách ra hoạt động độc lập lấy tên là công ty cổ phần thương và dịch vụ đời sống nay đổi tên lại thành công ty cổ phần thương mại Vinashin Hạ Long đây là một bước ngoặt đánh dấu sự đổi mới toàn diện của công ty. Nó sẽ tạo điều kiện và tiền đề để công ty có những thay đổi về chất, phát huy quyền tự chủ trong kinh doanh là cơ sở để công ty tiến hành sắp xếp lại và đổi mới cơ cấu tổ chức nhằm khắc phục nhược điểm tồn tại, phát huy ưu điểm, lợi thế, nhanh chóng nâng cao năng lực quản lý, điều hành, năng lực cạnh tranh trên thị trường, đảm bảo việc làm và nâng cao chất lượng đời sống vật chất, tinh thần của người lao động, phù hợp với xu thế phát triển chung của nền kinh tế đất nước.
Chất lượng sản phẩm đảm bảo, tin cậy, giá cả hợp lý, phù hợp với nhu cầu thị trường, giao hàng đúng hẹn, kịp thời. Công ty luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo của Công ty TNHH Đóng tầu Hạ Long. Bên cạnh đó lao động của công ty phần đông là người trẻ, nhanh nhẹn, hoạt bát, đáp ứng được yêu cầu của công việc.
2.3.2 Những khó khăn, hạn chế cần khắc phục Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty Hạ Long.
- Bên cạnh những ưu điểm thì công ty vẫn còn tồn tại một số nhược điểm sau:
- Khả năng đảm bảo về tài chính và mức độ độc lập về tài chính của công ty năm 2025 và 2026 có xu hướng giảm. Do khả năng thanh toán và khả năng tự tài trợ của công ty càng giảm.
- Hệ số nợ còn cao và tỷ suất tài trợ còn nhỏ chứng tỏ mức độ phụ thuộc vào vốn kinh doanh của công ty còn cao
- Sự trưởng thành của đội ngũ công nhân lao động chưa đáp ứng được cả về số lượng, cơ cấu và trình độ học vấn, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp,tháí độ phục vụ khách hàng chưa được nhiêt tình, còn thiếu cán bộ quản lý giỏi, công nhân lành nghề giác ngộ giai cấp và bản lĩnh chính trị của công nhân lao động không đồng đều…
- Công tác Marketing của Công ty còn chưa được quan tâm thỏa đáng nên còn nhiều hạn chế so với yêu cầu đòi hỏi để thích ứng với nền kinh tế cạnh tranh. Tuy kênh phân phối sản phẩm là kênh trực tiếp từ người sản xuất đến trực tiếp người tiêu dùng. Mặc dù vậy việc phát triển sản xuất cũng như danh tiếng của công ty phụ thuộc rất nhiều vào công tác marketing trên thị trường.
- Gặp khó khăn trong việc vay vốn từ các ngân hàng
- Còn thiếu xe chạy tour du lịch nên thường xẩy ra tình trạng thiếu xe không đáp ứng được nhu cầu du lịch cho khách hàng vào mùa lễ hội, du lịch
- Việc quản lý vật tư ở trạm sản xuất nước uống tinh khiết còn chưa hiệu quả nên tình trạng thất thoát vỏ bình vẫn xẩy ra
- Việc quá tải công việc ở Ban giám đốc. Cho đến nay bộ máy tổ chức của công ty chỉ bao gồm một Giám đốc mà chưa có các Phó giám đốc hỗ trợ quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh giúp san sẻ với Giám đốc công ty.
Ngoài ra, hiện nay do ảnh hưởng của tình hình lạm phát và biến động tài chính toàn cầu đã trực tiếp tác động đến nghành tầu thuỷ Việt Nam, đa số các công ty đóng tầu làm ăn đều không có hiệu quả trong đó có công ty TNHH Đóng tầu Hạ Long. Chính điều này trực tiếp ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty Hạ Long.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại công ty Hạ Long


Pingback: Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty Hạ Long