Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Hoàng Cầu, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần thương mại Hoàng Cầu này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
2.1 Khái quát về công ty.
2.1.1. Giới thiệu chung về công ty Cổ phần Thương mại Hoàng Cầu.
- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI HOÀNG CẦU.
- Tên giao dịch quốc tế: HOANG CAU TRADING JOINTSTOCK COMPANY.
- Nghành nghề kinh doanh chính:
- Kinh doanh kho ngoại quan ( theo quy định của nhà nước )
- Mua bán ô tô chuyên chở hàng đông lạnh, container đông lạnh
- Vận tải , dịch vụ vận tải hàng hoá thuỷ, bộ
- Địa Chỉ: Km 2 đường đi đảo Đình Vũ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, thành phố Hải Phòng.
- Tổng số vốn: 57.586.324.867 Trong đó:
- Vốn lưu động: 43.619.818.963 đồng.
- Vốn cố định: 13.966.505.904 đồng.
- Tổng lao động: 56 lao động.
- Nhân viên khối văn phòng: 16 người.
- Nhân viên lái xe tải: 40 người.
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển.
- Giai đoạn 2000 – 2020.
- Công ty Hoàng Cầu được thành lập vào ngày 04 tháng 10 năm 2000
- Lấy tên là: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HOÀNG CẦU.
- Tên công ty viêt bằng tiếng nước ngoài: HOACAU TRADICO LTD.
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 64 Phan Bội Châu , Phường Phan Bội Châu, Quận. Hồng Bàng, Thành Phố Hải Phòng.
- Vốn điều lệ: 10.000.000.000 đồng. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Hoàng Cầu.
- Giai đoạn: 2020 – 2026.
Đến ngày 02 tháng 12 năm 2020, do có sự thay đổi về số thành viên góp vốn và yêu cầu thực tế của doanh nghiệp. Nên công ty TNHH Hoàng Cầu được chuyển đổi thành công ty cổ phần
- Lấy tên là: CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI HOÀNG CẦU
- Tên công ty viết tiếng nước ngoài: HOANG CAU TRADING JOINTSTOCK COMPANY
- Địa chỉ trụ sở chính: Km 2 đường đi đảo Đình Vũ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, thành phố Hải Phòng.
- Vốn điều lệ:000.000.000 đồng.
- Mệnh giá cổ phần:000 đồng.
- Số cổ phần:000 cổ phần.
Đây là giai đoạn công ty gặp rất nhiều khó khăn về tài chính và bị ảnh hưởng sự khủng hoảng của nền kinh tế, thiếu vốn quay vòng, lượng hàng hoá tồn kho rất nhiều nhưng không thể tiêu thụ được.
Đến đầu năm 2023 tình hình tài chính công ty đã được cải thiện đáng kể và dần đi vào ổn định. Trong năm công ty thực hiện được rất hợp đồng đồng bán đầu kéo container, đặc biệt năm 2025 công ty đã bán đựoc 128 chiếc xe đầu kéo. Và mảng vận tải cũng phát triển đáng kể, đến đầu năm 2025 đội xe đã tăng lên 20 chiếc. Chạy liên tục 60 chuyến mỗi tháng, đem lại doanh thu đáng kể cho doanh nghiệp.
Doanh nghiệp đang có được những hợp đồng vận tải lâu dài tuyến Hải Phòng – Lạng sơn, với khối lượng hàng hoá vận chuyển rất lớn, chủ yếu là hàng đông lạnh và thép tâm. Đặc biệt, doanh nghiệp đã mở rộng thị trường xe đầu kéo sang khu vực miền trung tây nguyên, phục vụ các hoạt động khai khoáng tại đây.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Hoàng Cầu.
- SƠ ĐỒ 2: CƠ CẤU TỔ CHỨC
Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận phòng ban.
- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty.
- Giám đốc: là người đại diện pháp lý trước pháp luật đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và đối với cán bộ công nhân viên công ty, tổ chức lãnh đạo chung toàn công ty.
- Phòng tài chính kế toán: theo dõi tình hình tài chính của đơn vị, tình hình nguồn vốn, luân chuyển vốn, theo dõi công nợ, xác định kết quả kinh doanh, …để cung cấp chính xác quá trình hoạt động của công ty.
- Phòng xuất nhập khẩu: có nhiệm vụ tiếp nhận và lập các hợp đồng , các chứng từ liên quan đến việc làm thủ tục hải quan cho lô hàng và vận chuyển các lô hàng. Sau đó, chuyển qua cho bộ phận điều xe để vận chuyển hàng hoá đến các địa điểm theo hợp đồng cho các khách hàng (đối tác làm ăn).
- Phòng vận tải: Chịu trách nhiệm khai thác đội xe của công ty, tìm kiếm các khách hàng có nhu cầu về vận tải, các dịch vụ vận tải.
- Chi nhánh: là đơn vị thu nhỏ có người chỉ huy và điều hành trực tiếp là giám đốc và có các nhân viên trợ giúp như kế toán, thủ quỹ…
Nhận xét:
Cơ cấu quản lý của công ty là cơ cấu trực tuyến chức năng. Đứng đầu Công ty là Tổng giám đốc kiêm chủ tich hội đồng quản trị, có toàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm mọi mặt về doanh nghiệp. Nhân viên các phòng ban có trách nhiệm giúp giám đốc quản lý các mặt và báo cáo về tình hình doanh nghiệp cho giám đốc hàng ngày, hàng tháng ….Việc truyền lệnh vẫn theo tuyến quy định, nhưng nó cũng xuất hiện những nhược điểm mới như lãnh đạo phải thường xuyên giải quyết mối quan hệ giữa bộ phận trực tuyến và bộ phận chức năng, mỗi khi có nhiều ý kiến khác nhau.
Vì vậy, áp lực đặt lên vai giám đốc là rất lớn, doanh nghiệp cần đi sâu nghiên cứu và tìm hiểu để xây dựng một bộ máy lãnh đạo khoa học nhất. Có thể sử dụng một bộ phận tham mưu giúp việc của một nhóm các chuyên gia hay quản lý.Tạo hiệu quả cao trong lao động, đem lai lợi nhuận lớn nhất cho doanh nghiệp. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Hoàng Cầu.
2.1.4. Hoạt động kinh doanh chung qua các năm
- BẢNG 5 : CHỈ TIÊU SẢN SUẤT KINH DOANH 2023 – 2025
- BIỂU ĐỒ 1: TỔNG DOANH THU NĂM 2023 – 2025
- BIỂU ĐỒ 2: TỔNG DOANH THU NĂM 2023 – 2025
- BIỂU ĐỒ 3: TỔNG LỢI NHUẬN NĂM 2023 – 2025
Nhận xét:
Nhìn vào biểu đồ ta thấy, doanh thu, chi phí, lợi nhuận đều tăng qua các năm. Đó là tín hiệu đáng mừng của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển bền vững.
Đi sâu vào tìm hiểu ta thấy, doanh thu năm 2024 tăng 4.6% so năm 2023, năm 2025 tăng 106% so với năm 2023. Nguyên nhân có sự tăng mạnh như vậy là trong năm 2025 doanh nghiệp bán được 128 chiếc đầu kéo container ( so với năm 2023 con số này là 57 chiếc) và mảng vận tải cũng đem lại nguồn doanh thu lớn chiếm 32% tổng doanh thu.
Tổng chi năm 2024 tăng 4% so năm 2023, năm 2025 tăng 103.1 %. Việc chi phí tăng cũng là hợp lý ( do tăng doanh thu cũng đồng nghĩa tăng giá vốn hàng bán), đặc biệt tỷ lệ tăng chi phí thấp hơn tỷ lệ tăng doanh thu. Nhưng doan nghiệp cần chú trọng khâu tiết kiệm chi phí để tăng lợi nhuận, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Lợi nhuận năm 2024 tăng 41.7% so với năm 2023, năm 2025 tăng 291,2 %. Qua đây ta thấy tỷ lệ tăng lợi nhuận lớn hơn rât nhiều so với tỷ lệ tăng của chi phí qua các năm. Nó thể hiện sự phát triển mang tính bền vững của doanh nghiệp, đặc biệt năm 2025. Nhưng doanh nghiệp cần đi sâu tìm hiểu nghiên cứu giảm chi phí để có thể đạt mức lợi nhuận lớn hơn trong tương lai.
- Những ưu điểm: Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Hoàng Cầu.
Là một trong những công ty đầu tiên của Hải Phòng hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu` đầu kéo container và romooc
Vị trí địa lý của Hải Phòng: là thành phố ven biển, nằm phía đông miền Duyên Hải Bắc Bộ, cách thủ đô Hà Nội 102 km. Đây là vị trí giao lưu thuận lợi các tỉnh trong nước và quốc tế.
Địa điểm của công ty: nằm trong khu kinh tế cảng Đình Vũ, thuộc trục giao thương trung chuyển của thành phố với các tỉnh trong nước.
Công ty có hệ thống kho và sân bãi rộng có thể lưu trữ một lượng hàng lớn. Đặc biệt có kho ngoại quan phục vụ cho hoạt đông “tạm nhập tái xuất” và cho thêu kho hải quan,đảm bảo tiêu chuẩn, và đã được hải quan cấp phép.
Bên cạnh đó ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty luôn đoàn kết, hăng say lao động và từng bước ổn định trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đội ngũ cán bộ công nhân viên lao động của công ty trải qua nhiều năm thăm gia hoạt động xuất nhập khẩu, phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và quốc tế nên đã được trang bị nhiều kiến thức kinh nghiệm.
Trên thị trương uy tín của công ty đã được khẳng định sau nhiều năm hoạt đông, được bạn hàng trong nước và quốc tế công nhận.
Lợi thế về thuế suất (nhập Khẩu 0%) và cơ sở vật chất kỹ thuật không ngừng được cải tiến đã khiến uy tín của công ty với các bạn hàng càng gia tăng về khả năng ổn định nguồn cung ứng.
Sau khi chuyển sang mô hình công ty cổ phần, công ty đã thay đổi cơ bản về nhân thức. Có điều kiên mở rộng thêm nghành nghề kinh doanh, đông thời chủ động hơn vê nguồn vốn phục vụ kinh doanh thuận lợi hơn.
- Những khó khăn: Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Hoàng Cầu.
Hiện tại đã có rất nhiều công ty khác cùng gia nhập thị trường, có rất nhiều đối thủ cạnh tranh nặng ký, mạnh cả về nguồn vốn lẫn đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp. Do tốc độ phát triển của thành phố ngày 1 nhanh, nhiều công ty kinh doanh cùng lĩnh vực với công ty Hoàng Cầu ngày càng nhiều. Nhiều khách hàng quen thuộc của công ty đã bị thu hút bởi đơn giá hấp dẫn, thị trường của công ty bị thu hẹp.
Do những khủng hoảng của nền kinh tế Mỹ, đã làm cho doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn trong khâu nhập khẩu. vì nguồn hàng của công ty được nhập chủ yếu từ Mỹ.
Do sự tăng giá của nhũng nguồn nguyên liêu hoá thạch (xăng, dầu…) , làm tăng chi phí rât lớn cho doanh nghiệp. Với đặc thù của công ty vận tải, hàng năm doanh nghiệp tiêu tốn hàng trăm nghìn lít xăng, dầu.
Lực lượng lao động: Trước những nhu cầu về khối lượng và tính phức tạp của công việc, lực lượng lao động hiện tại chưa đủ về khối lượng và chưa mạnh về chất lượng để đáp ứng nhu cầu kinh doanh thực tế của doanh nghiệp (trong mảng xuất nhập khẩu)
- Nhưng vấn đề lớn nhất của Công ty là tài chính. Đây là những vấn đề tài chính còn tồn đọng:
Do khủng hoảng của nền kinh tế toàn cầu ảnh hưởng tới tình hình tài chính của nước ta nói chung, và cũng ảnh hưởng tới tình hình huy động nguồn vốn của công ty nói riêng.
Do tỷ lệ lạm phát tăng lên hai con số, đã kéo theo chi phí làm cho giá cả các mặt hàng tăng lên đáng kể, làm chững lại nhu cầu mua bán phục vụ sản xuất. Chính Phủ đang sử dụng nhũng chính sách thắt chặt về tài chính, làm cho doanh nghiệp rất khó khăn với việc huy động vốn vay. Không đáp ứng được nhu cầu cấp thiết về vốn cho doanh nghiệp. Gói kích cầu của chính phủ đưa ra rât chậm và chưa đủ để doanh nghiệp có thể tiếp cận được nguồn vốn này.
Với đặc thù là một doanh nghiệp thương mại vốn tham gia vào kinh doanh là yếu tố quan trọng nhất, đây là vân đề rất khó khăn của công ty. Nhu cầu về vốn cho kinh doanh là rất lớn, trong khi vốn kinh doanh không đáp ứng đủ nhu cầu. Vì vậy phải vay vốn của các tổ chức tín dụng, với lãi xuất rất lớn và thời gian hoan gốc lại rât ngắn, tạo lên áp lực rất lớn cho doanh nghiệp. Đây là những vấn đề bức xúc mà doanh nghiệp không dễ giải quyết trong thời gian ngắn.
Những khó khăn trên đã ảnh hưởng rất lớn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để khắc phục những khó khăn trên công ty cần phải có biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng khối lượng hàng bán, giảm tối đa hàng tồn kho, giảm chi phí đến mức thấp nhất có thể, đẩy nhanh tiến độ thu hồi công nợ…Đó là cơ sở thu hồi vốn nhanh, làm tăng vòng quay tổng vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty. Chính vì vậy mà em chọn đề tài “ Phân tích tài chính và các biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp ”.
2.2. Phân tích tình hình hoạt động tài chính tại công ty Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Hoàng Cầu.
2.2.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty CP TM HOÀNG CẦU.
2.2.1.1. Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán.
- BẢNG 6: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Bảng cân đối kế toán: Từ ngày 01/01/2025 đến ngày 31/12/2025.
Bảng cân đối kế toán của công ty phản ánh trung thực bức tranh về tài chính, tất cả các nguồn ngân quỹ nội bộ ( được gọi là nợ và vốn chủ sở hữu) và việc sử dụng các nguồn ngân quỹ đó tại mọi thời điểm nhất định trong năm tài chính. Phương trình cơ bản xác định bảng cân đối kế toán được trình bày như sau:
Tổng tài sản = tổng nợ + vốn chủ sở hữu (vốn cổ phần).
2.2.1.1.1 Phân tích biến động về cơ cấu tài sản. ( Tính từ thời điểm 01/01/2025 đến 31/12/2025)
- BẢNG 7: CƠ CẤU TÀI SẢN
Từ bảng phân tích cho thấy, cuối kỳ tổng tài sản của doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng là 57.586.324.867 đồng, trong đó tài sản ngắn hạn là 43.619.818.963 đồng, chiếm 76% tổng tài sản, tài sản dài hạn là 13.966.505.904 đồng, chiếm tỷ trọng 24%. So với đầu năm tổng tài sản tăng lên 31.928.801.925 đồng với tỷ lệ tăng là 124 %. Điều đó cho thấy quy mô về vốn của doanh nghiệp tăng lên, khả năng về cuối kỳ quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được mở rộng.
Tổng tài sản tăng là do sự tăng lên của cả tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, đặc biệt là tài sản ngắn hạn. Năm 2024, tài sản ngắn hạn tăng 31.165.948.852 đồng, tài sản dài hạn tăng 762.853.073 đồng. Sự gia tăng không đồng đều giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn đã dẫn đến sự thay đổi mạnh mẽ trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp. Nếu như đầu kỳ tỷ trọng của tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản là (49%) thì cuối kỳ tỷ trọng này là 76%. Đối với một doanh nghiệp kinh doanh xe đầu kéo như công ty cổ phần thương mại Hoàng Cầu, việc duy trì một cơ cấu vốn với tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng lớn như tại thời điểm đầu năm 2025 là hoàn toàn không phù hợp. Do đó, việc thay đổi cơ cấu vốn nói trên theo hướng tích cực, phù hợp với đặc điểm ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp, tạo điều kiện sử dụng vốn có hiệu quả.
Đi vào xem xét từng loại tài sản ta thấy, trong tài sản ngắn hạn hầu hết các chỉ tiêu đều tăng lên cả về mặt giá trị cũng như tỷ trọng chiếm giữ trong tổng tài sản, đặc biệt là khoản trả trước cho người bán tăng rất lớn ( 13,659,433,219 ) vá khoản mục hàng tồn kho tăng mạnh với tỷ lệ tăng lên đến 188%. Trong khi đó, các chỉ tiêu thuộc tài sản dài hạn tuy tăng lên về mặt giá trị nhưng lại giảm về mặt tỷ trọng. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Hoàng Cầu.
Trong tài sản ngắn hạn ta quan tâm nhất tới 3 chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương đương tiền”, “Các khoản phải thu ngắn hạn” và “Hàng tồn kho”.
“Các khoản phải thu ngắn hạn” cuối năm so với đầu năm tăng 16,059,571,435 đồng với tỷ lệ 710% làm tỷ trọng của chỉ tiêu này trong tổng tài sản cuối năm đạt 32%. Nguyên nhân chính làm tỷ trọng chỉ tiêu này tăng lên là do doanh nghiệp tăng khoản trả trước cho người bán. Chỉ tiêu này đầu năm bằng không, cuối năm số tiền doanh nghiệp trả trước cho người bán là 13,695,443,219 đồng (chiếm 24% tổng tài sản). “Phải thu của khách hàng” tăng 13,695,443,219 đồng. Điều này chứng tỏ doanh nghiệp vẫn làm tốt công tác thu nợ của khách hàng.
Năm 2025, “Hàng tồn kho” của công ty tăng đột biến 14,435,351,638 đồng, chiếm tỷ trọng 38%. Cuối năm hàng tồn kho của công ty lớn, điều đó chứng tỏ trong năm công ty chưa làm tốt công tác bán hàng. Công ty cần đi sâu vào tìm hiểu nguyên nhân để có biện pháp khắc phục vì dự trữ hàng hóa quá lớn trong một thời gian dài sẽ khiến công ty gặp rủi ro về giá cả nhất là trong điều kiện công ty không tiến hành trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Trong tài sản dài hạn, “Tài sản cố định” tăng 973,546,610 đồng với tỷ lệ 7%, “Tài sản dài hạn khác” (bao gồm các khoản phải thu dài hạn) giảm – 210,693,537 đồng với tỷ lệ 100%. “Tài sản cố định tăng” lên so với đầu kỳ thể hiện cơ sở vật chất của doanh nghiệp được tăng cường. Cụ thể, nguyên giá tài sản cố định cuối kỳ so với đầu kỳ tăng 973,546,610 đồng là do trong kỳ doanh nghiệp được chủ thầu bàn giao để đưa vào sử dụng công trình kho ngoại quan Hoàng Cầu bên cạnh kho cũ của doanh nghiệp. Do nguyên giá tài sản cố định tăng làm cho “Giá trị hao mòn lũy kế” cuối kỳ so với đầu kỳ cũng tăng 1,286,140,003 đồng. “Tài sản dài hạn khác” giảm là do khoản phải thu dài hạn cuối kỳ không có.
Tuy nhiên, đó chỉ là sự tăng, giảm đơn thuần về mặt giá trị, còn xét về khía cạnh tỷ trọng trong tổng tài sản thì tỷ trọng của cả hai chỉ tiêu trên đều giảm. Trong đó, tỷ trọng tài sản cố định trong tổng tài sản giảm mạnh 27% (từ 51% xuống 24%). Như vậy là sự thay đổi tỷ trọng của tài sản cố định mới chính là nguyên nhân chủ chốt làm tỷ trọng tài sản dài hạn trong tổng tài sản cuối kỳ so với đầu kỳ giảm tới 27%.
Việc phân tích trên cho thấy việc phân bổ vốn của doanh nghiệp có sự cải thiện rõ rệt: quy mô vốn được mở rộng, cơ cấu vốn thay đổi theo hướng tích cực tạo điều kiện sử dụng vốn có hiệu quả, tăng năng lực sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên cũng cần hết sức chú ý đến khả năng thanh toán của khách hàng có quan hệ làm ăn, hạn chế rủi ro phát sinh trong khâu thanh toán, dự trữ tiền và hàng tồn kho vừa phải đủ và phù hợp với nhu cầu của hoạt động kinh doanh và thực hiện các giao dịch cần tiền, khả năng tiêu thụ hàng hóa, tăng tốc độ luân chuyển vốn… Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Hoàng Cầu.
2.2.1.1.2 Phân tích biến động về cơ cấu nguồn vốn
- BẢNG 8: CƠ CẤU NGUỒN VỐN
Số liệu bảng trên cho thấy, tổng nguồn vốn của công ty trog kỳ tăng 31,928,801,925 đồng với tỷ lệ tăng 124%. Nguyên nhân chủ yếu là do nợ phải trả tăng 29,843,399,933đồng, từ 3,580,188,938 đồng đầu kỳ lên 33,423,588,871 đồng cuối kỳ. Vốn chủ sở hữu của công ty cũng tăng từ 22,077,334,004 lên 24,162,735,996 đồng. Tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn đầu kỳ là 14%, cuối kỳ là 58%, tăng 44%. Tỷ trọng vốn chủ sở hữu giảm từ 86% xuống còn 42%. Điều đó cho thấy công ty đã thay đổi chính sách tài trợ, tăng cường huy động vốn từ bên ngoài, sử dụng vốn đi chiếm dụng để tài trợ cho tài sản. Đồng thời nhờ theo dõi các số liệu ta cũng thấy mức độ độc lập tài chính của công ty đã giảm đi rất nhiều, khả năng đảm bảo về tài chính thấp vì vậy công ty sẽ gặp khó khăn trong việc thuyết phục các nhà tín dụng đầu tư cho vay. Công ty cần phải có các biện pháp để cải thiện tình hình tài chính trong những kỳ tiếp theo để hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn.
Đi vào phân tích cụ thể các chỉ tiêu, ta thấy năm 2025 các chỉ tiêu bộ phận nằm trong “Nợ ngắn hạn” đều có mức tăng rất lớn. Phải trả cho người bán tăng 5,185,118,000 đồng từ 0 đồng lên 5,185,118,000 đồng. Số tiền khách hàng trả trước cho doanh nghiệp tăng 24,887,776,035 đồng. Trong năm công ty bắt đầu có hoạt động vay ngắn hạn với số tiền vay ngắn hạn cuối năm lên tới 31,623,588,871 đồng. Như vậy khả năng đi chiếm dụng vốn của doanh nghiệp đã tăng lên rất nhiều.
Năm 2025 công ty làm ăn có lãi, lợi nhuận chưa phân phối tăng 2,085,401,992 đồng với tỷ lệ 100.4%. Toàn bộ số tiền này đã được công ty sử dụng để tái sản xuất mở rộng trong năm 2026.
2.2.1.1.3. Phân tích cân đối.
Việc phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn nhằm đánh giá kết quả tình hình phân bố, huy dộng, sử dụng các loại vốn, nguồn đảm bảo cho nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, đồng thời nó còn dùng để đánh giá xem nguồn vốn doanh nghiệp huy động với việc sử dụng chúng trong đầu tư mua sắm dự trữ sử dụng có hợp lý, hiệu quả hay không.
Như vậy: năm 2024, nguồn vốn dài hạn (nợ dài hạn và vốn CSH) đầu tư cho TSDH không những đủ mà còn thừa nhiều. Nghĩa là VLĐ ròng > 0, vốn dài hạn dư thừa sau khi đầu tư vào TSDH, phần dư thừa đó được đầu tư vào TSNH. Tuy điều này là an toàn nhưng lợi nhuận lại thấp. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Hoàng Cầu.
Đồng thời TSNH lớn hơn vốn ngắn hạn, do đó khả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt, Tuy điều này tạo được sự an toàn cho công ty nhưng chi phí sử dụng vốn lại cao. Năm 2025, doanh nghiệp vẫn đảm được cơ cấu tài sản nguồn vốn, nhưng ta có thể thấy được sự thay đổi rõ rệt tỷ trọng của nợ ngắn hạn và TSNH trong cơ cấu nguồn vốn và tài sản của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp đang có xu hướng đi chiếm dụng vốn, tăng lượng vốn vay để đầu tư vào tài sản ngắn hạn. Nếu trong điều kiện kinh tế phát triển và triển vọng phát triển của doanh nghiệp thì điều này là rất có lợi. vì nó làm tăng lợi nhuận.
Nhưng trong điều kiện nền kinh tế khủng hoảng như hiện nay thì việc chiếm dụng vốn quá nhiều (sư dụng quá nhiều lượng vốn vay) nguy cơ dẫn đến mất khả năng thanh toán, không thể trả được các khoản nợ và lãi vay đến hạn, doanh nghiệp có thể dẫn tới nguy cơ phá sản.
2.2.1.2. Phân tích khái quát tình hình tài chính qua báo cáo kết quả kết quả kinh doanh.
- BẢNG 9: BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
- BẢNG 10: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH
Nhận xét:
Từ bảng phân tích cho thấy tổng lợi nhuận kế toán trước thuế tăng 1,478,552,465 đồng với tỷ lệ tăng 140.9%. Lợi nhuận trước thuế tăng là do lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng đến 3, 161,454,970 đồng, còn lợi nhuận khác thì lại giảm. Như vậy khả năng tăng trưởng lợi nhuận của doanh nghiệp là bền vững vì dựa trên nền tảng chủ yếu là tăng hiệu quả kinh doanh.
- Xem xét các chỉ tiêu phản ánh doanh thu và chi phí để tìm hiểu cụ thể nguyên nhân ta thấy:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 34,369,323,933đồng với tỷ lệ tăng 96.7%. Có thể thấy đây là sự cố gắng của doanh nghiệp trong việc tiêu thụ sản phẩm hàng hóa. Điều này chẳng những làm tăng doanh thu thuần, tạo điều kiện gia tăng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh mà còn giúp doanh nghiệp thu hồi được vốn, gia tăng thị phần tiêu thụ sản phẩm. Đi sâu vào phân tích, ta nhận thấy có được sự tăng doanh thu này là do công ty đã tăng số lượng sản phẩm bán ra với việc mở rộng thị trường tiêu thụ bên cạnh việc tăng lượng hàng bán với các bạn hàng truyền thống. Tuy nhiên cũng có một phần nguyên nhân là công ty đã tăng giá bán do giá hàng hóa mua vào tăng. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Hoàng Cầu.
Giá vốn hàng bán tăng 29,046,197,770 đồng với tỷ lệ 84.3%. Tuy nhiên khi lượng hàng tiêu thụ tăng thì trị giá vốn hàng bán ra tăng là điều hết sức bình thường.
Doanh thu hoạt động tài chính trong năm 2025 của công ty chỉ bao gồm lãi tiền gửi ngân hàng là 59,178,179 đồng, tăng 55,466,820 đồng tương ứng với tỷ lệ rất lớn.
Chi phí quản lý kinh doanh tăng 276.5% làm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm đồng. Trong kỳ, trong 3,420,526,889 đồng chi phí quản lý kinh doanh thì phần lớn là chi phí bán hàng. Chi phí bán hàng tăng nếu không có khoản chi phí nào lãng phí bất hợp lý thì điều đó sẽ làm gia tăng doanh thu bán hàng và thực tế doanh thu bán hàng của doanh nghiệp đã tăng 96.7%.
Như vậy có thể thấy trong năm công ty đã đẩy mạnh bán hàng ra để tăng doanh thu, điều đó chẳng những làm gia tăng lợi nhuận mà còn làm gia tăng tốc độ luân chuyển vốn. Trong kỳ, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính đều tăng làm cho lợi nhuận giảm, công ty cần xem xét cụ thể có khoản chi phí nào bất hợp lý lãng phí không để có biện pháp khắc phục kịp thời.
2.2.2. Phân tích các hệ số tài chính đặc trưng của Cty CP Thương mại HOÀNG CẦU Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Hoàng Cầu.
2.2.2.1. Các chỉ số về khả năng thanh toán.
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh mối quan hệ tài chính giữa các khoản có khả năng thanh toán trong kỳ với các khoản phải thanh toán trong kỳ đồng thời thể hiện rõ nét chất lượng công tác tài chính..
Tại một thời điểm nếu doanh nghiệp không đủ khả năng thanh toán đó sẽ là dấu hiệu đầu tiên của khó khăn tài chính, còn nếu nghiêm trọng hơn có thể đưa doanh nghiệp đến phá sản. Vì vậy, khả năng thanh toán là một chỉ tiêu quan trọng trong phân tích tài chính doanh nghiêp, nó sẽ phản ánh rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó giúp cho doanh nghiệp tìm ra nguyên nhân và đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế mức độ rủi ro của doanh nghiệp. Khả năng thanh toán của một DN thông thường được xem xét trong ngắn hạn .
Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp sẽ cho biết năng lực tài chính trước mắt cũng như lâu dài của doanh nghiệp. Từ đó, có thể giúp cho các nhà quản lý đánh giá được sức mạnh tài chính hiện tại, tương lai cũng như dự đoán được khả năng thanh toán của bản thân doanh nghiệp.
- BẢNG 11: TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU THANH TOÁN
Hệ số thanh toán tổng quát (H1) cho biết cứ 1 đồng vay nợ có bao nhiêu đồng giá trị TS hiện Công ty đang quản lý sử dụng để đảm bảo. Qua bảng ta thấy H1 của Công ty năm 2024 là7.17 lần, năm 2025 là 1.72, năm 2025 so với năm 200 giảm rất mạnh là 5.45 lần, tuy nhiên chỉ số này trong 2 năm vẫn lớn hơn 1 là tốt, chứng tỏ tất cả các khoản huy động bên ngoài đều có tài sản đảm bảo, năm 2024 đi vay 1 đồng thì có 7.17 đồng đảm bảo, năm 2025 đi vay 1 đồng thì có 1.72 đồng đảm bảo .
Ta thấy H1 của Công ty khá cao chứng tỏ khả năng thanh toán của Công ty tương đối tốt, tình hình tài chính nhìn chung khá lành mạnh và vững vàng. Nhưng có sự sụt giảm rất lớn về khả năng thanh toán tổng quát là do năm 2025 tổng tài sản tăng 124 % còn nợ ngắn hạn tăng rất lớn. Doanh nghiệp cần đi sâu để tìm hiểu nguyên nhân và có biện pháp xử lý.
Hệ số thanh toán nhanh năm 2024 đạt 6.53 nhưng đến năm 2025 đã giảm còn 0.68 giảm 5.84 lần so với năm 2024, nguyên nhân là do năm 2025 doanh nghiệp đã có khối lượng hàng tồn kho quá lớn ( tăng 188%), TSNH của Công ty vẫn không đủ để đảm bảo cho nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn và điều này sẽ làm giảm uy tín của Công ty với các chủ nợ. Điều này rất đáng báo động vì đến một lúc nào đó Công ty sẽ buộc phải thanh lý TSDH để thanh toán nợ. Nếu hàng tồn kho của công ty ứ đọng không đáng giá thì công ty sẽ lâm vào cảnh khó khăn về tài chính gọi là “ không có khả năng chi trả”.
Tỷ số thanh toán tức thời của công ty năm 2024 là 2.54 có nghĩa là có 2.54 đồng tài sản lưu động để đảm bảo cho 1 đồng nợ đến hạn, nhưng năm 2025 chỉ có 0.09 đồng. cho thấy khả năng thanh toán giảm và cũng là những dấu hiệu khó khăn về tài chính sắp xảy ra. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Hoàng Cầu.
Do trong kỳ doanh nghiệp sử dụng một lượng vốn vay quá lớn, điều này cho ta thấy nếu như các chủ nợ mà cùng đòi nợ thì công ty không có khả năng thanh toán ngay cho các chủ nợ. Nếu tỷ số này không được cải thiện doanh nghiệp hoàn toàn có thể rơi vao tình trạng phá sản.
Hệ số thanh toán lãi vay (H5) của Công ty năm 2024 là 2.48 lần, năm 2025 là 8.8 lần tăng 6.32 so với năm 2025, chỉ số này của Công ty là cao, nhưng nó không phản ánh chính xác tình hình vay nợ của doanh nghiệp, do các khoản vay lớn của doanh nghiệp xuất hiện vào cuối năm 2025, cho nên các khoản lãi vay đã không được quyết toán trong năm tài chính. Vì vây, chưa thể kết luận chính xác về khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp.
Ta thấy, trong năm 2025 có rất nhiều chỉ tiêu sút giảm nghiêm trọng, đặc biệt là hai chỉ tiêu “thanh toán nhanh và thanh toán tức thời”. Chưng tỏ doanh nghiệp đang gặp vấn đề trong khâu thanh toán. Nếu như có chủ nợ đòi nợ ngay, thì rất có thể doanh nghiệp sẽ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toan. Doanh nghiệp cần đi sâu tìm hiểu nguyên nhân để sớm có biện pháp khắc phục.
2.2.2.2. Các chỉ số về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư.
- BẢNG 12: CÁC CHỈ TIÊU VỀ CƠ CẤU TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ
Hệ số nợ (Hv) cho biết trong một đồng vốn kinh doanh của Công ty đang sử dụng có mấy là vay nợ, mấy đồng là vốn chủ sở hữu. Qua bảng ta thấy Hv của Công ty năm 2024 là 0,14 lần, năm 2025 là 0.58 tăng 0.44, Hệ số nợ của Công ty năm 2025 là tương đối cao, chứng tỏ khả năng tự lập về tài chính của Công ty không cao. Nhưng nó cũng cho thấy Công ty đã chú ý tới việc sử dụng vốn vay như công cụ để gia tăng lợi nhuận. Tuy nhiên trong năm vừa qua thì Hv của Công ty đang dần tăng lên quá mạnh, là do Công ty đã vay đi vay thêm tiền để đầu tư tài sản ngắn hạn để phục vụ cho quá trình hoạt động kinh doanh .
Hệ số vốn chủ (Hc) (hay còn gọi là tỷ suất tự tài trợ) cho biết bình quân 100 đồng vốn kinh doanh của Công ty năm 2024 có 86 đồng là vốn CSH, năm 2025 có 42 đồng vốn CSH. Năm 2025 (Hc) giảm 0.44 làn tương ứng tỷ lệ giảm là 51.24 %. Chứng tỏ năm 2025 doanh nghiệp đã không đủ lượng vốn chủ để đưa vào kinh doanh, đã mất dần sự chủ động nguồn vốn. với tình hình kinh tế như hiện nay thì đây là dấu hiệu đáng lo ngại, khi doanh nghiệp sẽ phải sử dụng nhiều vốn vay.
Hệ số đảm bảo nợ năm 2024 của Công ty là 6.17 lần, năm 2025 là 0.72 lần giảm 5.44 lần so vơi năm 2024 . Hệ số này cho ta biết năm 2024 cứ 1 đồng vốn vay thì có 6.17 đồng vốn chủ đảm bảo, năm 200 là 0.72 đồng đảm bảo, nguyên nhân làm hệ số đảm bảo nợ giảm là do năm vừa qua Công ty đã đi vay thêm nợ từ bên ngoài . Chỉ số này ở năm 2024 lớn hơn 1 là điều rất tốt. Nhưng đến năm 2025 thì lạ rất tồi, doanh nghiệp cần phải đi sâu nghiên cứu để cân đối lại nguồn vốn, không lên sử dụng quá nhiều vốn vay trong thời điểm hiện nay. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Hoàng Cầu.
Tỷ suất đầu tư vào TSDH cho biết việc bố trí cơ cấu tài sản của Công ty, tỷ suất đầu tư vào TSDH của công ty năm 2024 là 0,51 và năm 2025 là 0,24 có nghĩa là năm 2024 cứ 100 đồng vốn bỏ vào kinh doanh thì dành ra 51 đồng đầu tư cho TSDH đến năm 2025 giảm mạnh còn 24 đồng. Tỷ suất đầu tư vào TSDH nhỏ như vậy chứng tỏ các tài sản này có vai trò ít quan trọng với hoạt động kinh doanh của Công ty. Điều này cũng hoán toàn hợp lý với đặc trưng là công ty thương thì lên tập trung vốn cho tài sản ngắn hạn.
Tỷ suất đầu tư vào TSNH năm 2024 trong 100 đồng vốn kinh doanh thì có 49 đồng bỏ vào đầu tư cho TSNH, năm 200 thì có 76 đồng, so với năm 2024 tăng lên 27 đồng, lĩnh vực hoạt động chính của Công ty là kinh doanh xe đầu kéo container. Việc đầu tư này là hợp lý với ngành nghề kinh doanh của Công ty .
2.2.2.3. Các chỉ số về hoạt động.
Khi giao tiền vốn cho người khác sử dụng, các nhà đầu tư, chủ doanh nghiệp, người cho vay… thường băn khoăn trước câu hỏi: tài sản của mình được sử dụng ở mức hiệu quả nào? Các chỉ tiêu về hoạt động sẽ đáp ứng câu hỏi này. Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc sử dụng tài nguyên, nguồn lực của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu này được sử dụng để đánh giá tác động tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Do đó, các nhà phân tích không chỉ quan tâm tới việc đo lường hiệu quả sử dụng tổng số nguồn vốn mà còn chú trọng đến hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành nguồn vốn của doanh nghiệp.
BẢNG 13: TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU VỀ HOẠT ĐỘNG
- Số vòng quay hàng tồn kho.
Qua hai năm 2024 và năm 2025 ta thấy số vòng quay hàng tồn kho của công ty có xu hướng giảm. Cụ thể năm 2024 là 5.03 vòng năm 2025 là 4.26 vòng (giảm .0.76 vòng). Nguyên nhân là do hàng tồn kho bình quân của công ty tăng lên (năm 2025 tăng 8,040 triệu đồng tương ứng với 117.41%) trong khi đó giá vốn hàng bán năm 2025 tăng so với năm 2024 là 29,046 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 84.35%. Như vậy có thể nói việc giải phóng hàng tồn kho của công ty năm 2025 đã chậm lại so với năm 2024.
- Số ngày của một vòng quay hàng tồn kho Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Hoàng Cầu.
Do vòng quay hàng tồn kho của công ty đã giảm dẫn tới số ngày của một vòng quay hàng tồn kho tăng lên. Năm 2024 số ngày của một vòng quay hàng tồn kho là 71.59 ngày thì đến năm 200 là 84.43 ngày (tăng 12.48 ngày so với năm 2024). Nếu số ngày của một vòng quay hàng tồn kho có xu hướng ngày càng tăng chứng tỏ hàng tồn kho giải phóng ngày càng chậm dẫn tới sự ứ đọng vốn, ảnh hưởng xấu tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Số vòng quay các khoản phải thu.
Qua 2 năm ta có thể thấy vòng quay các khoản phải thu của doanh nghiệp có xu hướng tăng dần. Năm 2024 số vòng quay các khoản phải thu là 17.95 vòng, năm 2025 là 21.19 vòng (tăng 3.23 vòng so với năm 2024). Vòng quay các khoản phải thu tăng lên là do trong kỳ doanh thu thuần tăng 96.7% tăng nhanh hơn tốc độ tăng của các khoản phải thu bình quân là 66.67%. Như vậy, đã làm cho vòng quay các khoản phải thu tăng lên 18.02%.
Vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh, đây là một dấu hiệu tốt của doanh nghiệp.
- Kỳ thu tiền bình quân
Do vòng quay các khoản phải thu của công ty tăng đã làm cho kỳ thu tiền bình quân của công ty giảm đi. Năm 2024 kỳ thu tiền bình quân là 20.05 ngày, năm 2025 còn 16.99 ngày (giảm 3.06 ngày so với năm 2024). Đây là một dấu hiệu tốt bởi doanh nghiệp đã giảm được sự ứ đọng vốn ở khâu thanh toán, những khoản nợ khó đòi…Số ngày ở đây phản ánh tình hình tiêu thụ mà cụ thể là sức hấp dẫn của sản phẩm mà doanh nghiệp đang tiêu thụ cũng như chính sách thanh toán mà doanh nghiệp đang áp dụng.
- Chỉ số hiệu quả sử dụng vốn cố định
Qua số liệu trên ta thấy, hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty qua 2 năm có xu hướng tăng lên. Năm 2024 cứ đầu tư trung bình 1 đồng vào tài sản cố định thì tạo ra 3.1 đồng doanh thu thì đến năm 2025 tăng lên 5.15 đồng (tăng 2,05đồng so với năm 2024). Điều này có thể cho thấy chiến lược phát triển mà doanh nghiệp đang theo đuổi đã mang lại những thành công nhất định
- Vòng quay toàn bộ vốn Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Hoàng Cầu.
Qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá được khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp thể hiện qua doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản doanh nghiệp đã đem vào đầu tư. Vòng quay càng lớn hiệu quả sử dụng tài sản càng cao.
Năm 200 cứ trung bình 1 đồng vốn bỏ vào kinh doanh thu được 1.52 đồng doanh thu thuần thì đến năm 200 thu 1.68 đồng. Vòng quay tổng tài sản tăng lên là do trong năm 2025 doanh thu thuần tăng lên 343470 triệ đồng tương ứng với tỷ lệ 96.7 %, tăng nhanh hơn tốc độ tăng của tổng tài sản bình quân la 18202 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 77,72% nên đã làm cho vòng quay tổng tài sản tăng lên 0,15 vòng tương ứng với tỉ lệ 20,83%.
2.2.2.4. Các chỉ số về khả năng sinh lời.
Để biết được một đơn vị yếu tố đầu vào hay một đơn vị yếu tố đầu ra phản ánh kết quả sản xuất đem lại mấy đơn vị lợi nhuận ta phải tính toán các chỉ số khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Trị số của khả năng sinh lời càng cao sẽ kéo theo hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại.
BẢNG 14: TỔNG HỢP CÁC CHỈ SỐ VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI.
- Ta nhận thấy:
Hệ số lãi ròng (ROS) năm 2025 so với năm 2024 tăng 50%. Năm 2024 cứ 100 đồng doanh thu tạo ra được 2 đồng lợi nhuận sau thuế, đến năm 2025 thì cứ 100 đồng doanh thu tạo ra được 3 đồng lợi nhuận sau thuế.
Về suất sinh lời của tài sản ( ROA ) năm 2025 đã tăng so với năm 2024 là 33.33% do lợi nhuận sau thuế và tổng tài sản bình quân đều tăng.
So với năm 2024 nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp năm 2025 tăng 9.44 %, lợi nhuận sau thuế của công ty tăng 176.16% làm cho suất sinh lời của vốn (ROE) năm 2025 tăng so với năm 2024 là 167% nghĩa là năm 2024 cứ bỏ ra 100 đồng vốn chủ sở hữu thì thu được 3 đồng lợi nhuận sau thuế thì đến năm 2025 cứ bỏ ra 100 đồng vốn chủ sở hữu thì thu được 9 đồng lợi nhuận sau thuế. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Hoàng Cầu.
- Tỷ suất lợi nhuận ròng vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu của công ty là chỉ tiêu quan trọng nhất đối với các chủ doanh nghiệp và người đầu tư.Trong 2 năm 2024 và năm 2025 chỉ tiêu này đều cao và có xu hường tăng mạnh, năm 200 là 0,03 và sang năm 2025 tăng lên là 0,09..Nguyên nhân là do vốn chủ sở hữu tăng lên 2085 triệu đồng tương ứng với tỉ lệ tăng là 9,44%, trong khi đó lợi nhuận sau thuế tăng lên nhiều hơn ( tăng 176.16% tương ứng với 1330 triệu đồng)
2.2.1.3. Phân tích tổng hợp tình hình tài chính.
- Phân tích bằng phương trình dupont.
- Trước hết ta xem xét tỷ suất sinh lời trên tổng TS (ROA):
Từ đẳng thức trên ta thấy cứ bình quân đưa 100 đồng giá trị TS vào sử dụng trong năm 2024 tạo ra được 3 đồng LNST, năm 200 tạo ra được 4 đồng LNST là do:
- Sử dụng bình quân 100 đồng giá trị TS vào kinh doanh năm 2024 tạo ra được 139 đồng tổng D.thu thuần, năm 2025 tạo ra được 121 đồng tổng D.thu thuần.
- Trong 100 đồng tổng doanh thu thuần thực hiện được trong năm 2024 có 2 đồng LNST, năm 2025 có 3 đồng LNST
Như vậy có 2 hướng để tăng ROA đó là : tăng tỷ suất LNST/doanh thu thuần (ROS) hoặc tăng vòng quay tổng tài sản:
- Muốn tăng ROS cần phấn đấu tăng LNST bằng cách tiết kiệm chi phí và tăng giá bán (nếu có thể).
- Muốn tăng vòng quay tổng tài sản cần phải tăng doanh thu bằng cách giảm giá bán hợp lý (nếu có thể) và tăng cường các hoạt động xác tiến bán hàng…
Tiếp theo ta xem xét sự phụ thuộc của tỷ suất sinh lợi trên vốn CSH vào tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản và hệ số nợ (Hv):
Ta thấy bình quân 100 đồng vốn CSH bỏ vào kinh doanh năm 200 tạo ra được 3 đồng LNST, năm 2025 tạo ra được 9 đồng LNST là do: Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Hoàng Cầu.
- Trong 100 đồng vốn kinh doanh bình quân năm 2024 có 14 đồng hình thành từ vay nợ, năm 200 có 58 đồng hình thành từ vay nợ.
- Sử dụng bình quân 100 đồng giá trị tài sản năm 2024 tạo ra được 139 đồng tổng doanh thu thuần, năm 2025 tạo ra được 121 đồng tổng doanh thu thuần.
- Trong 100 đồng tổng doanh thu thuần thực hiện được trong năm 2025 có 2 đồng LNST, năm 200 có 3 đồng LNST.
Có 2 hướng để tăng ROE : tăng ROA hoặc tăng tỷ số Tổng TS/ Vốn CSH.
- Tăng ROA làm như phân tích trên.
Tăng tỷ số Tổng TS/ Vốn CSH cần phấn đấu giảm vốn CSH và tăng nợ (nếu triển vọng kinh doanh tốt và doanh nghiệp có lãi). Ta thấy tỷ số nợ càng cao thì lợi nhuận của CSH càng cao (nếu doanh nghiệp có lãi và kinh doanh tốt). Tuy nhiên khi tỷ số nợ tăng thì rủi ro sẽ càng tăng lên. Do đó doanh nghiệp phải hết sức thận trọng khi sử dụng nợ.
- SƠ ĐỒ 3: PHÂN TÍCH DUPONT NĂM 2025
- BẢNG 15: TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH
Nhận xét :
Những chỉ số trên cho thấy một cách tổng quát về tình hình tài chính của công ty Cổ phần Thương mại Hoàng Cầu. Hầu hết các chỉ số tài chính của năm 2025 cao hơn nhiều so với năm 2024. Năm 2025, công ty đã có bước nhẩy vọt trong hoạt động sản xuất kinh doanh, sử dụng vốn rất hiệu quả.
Năm 2024, các chỉ số thanh toán cao hơn rất nhiều so với năm 2025. Đò là do năm 2025 doanh nghiệp có những bước thay đổi trong sử dụng nguồn vốn ( tăng lượng vốn vay) làm cho khả năng thanh toán của công ty giảm sút đáng kể. Công ty tập chung đầu tư vào tài sản ngắn hạn. Điều này cũng hoàn toàn hợp lý vì doanh nghiệp là công ty thương mại nên không cần đầu tư quá nhiều vào tài sản cố định. Vốn chủ của công ty phần lớn chỉ đầu tư vào tài sản dài hạn, có nghĩa là tài sản ngắn hạn chủ yếu là vốn vay, điều này khá nguy hiểm.
Nếu trong điều kiện nền kinh tế phát triển và triển vọng của công ty thì nó đem lại lợi nhuận rất cao (do doanh nghiệp đã chiếm dụng được nguồn vốn từ bên ngoài nên chi phí sử dụng vốn sẽ thấp). Nhưng với điều kiện kinh tế suy thoái nư hiện nay thì rất nguy hiểm khi sử dụng quá nhiều vốn vay ngắn hạn trong kinh doanh. Doanh nghiệp nên xem xét lại, để đầu tư hợp lí hơn, nhằm chủ động tránh rủi ro trong kinh doanh. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Hoàng Cầu.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Giải pháp tình hình tài chính tại công ty Hoàng Cầu


Pingback: Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính tại Công Ty Hoàng Cầu