Khóa luận: Thực trạng về quản trị nhân sự tại công ty tàu thủy

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Thực trạng về quản trị nhân sự tại công ty tàu thủy, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Thực trạng về quản trị nhân sự tại Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Nam Triệu này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

I. Khái quát chung về Tổng công ty CNTT Nam Triệu

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Nam Triệu

Tên tiếng Việt :TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY NAM TRIỆU Tên giao dịch quốc tế : NAM TRIEU SHIPBUILDING INDUSTRY COPPORATION Tên viết tắt : NASICO

Trụ sở chính : Xã Tam Hưng, huyện Thủy Nghuyên, TP Hải Phòng

  • Email: namtrieu @ nasico.com.
  • Westsite: http// www. nasico.com

Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy Nam Triệu là Tổng Công ty nhà nước do Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam đầu tư 100% vốn điều lệ, thành lập trên cơ sở tổ chức lại, chuyển đổi từ công ty Công nghiệp tày thủy Nam Triệu, hoạt động theo hình thức công ty mẹ – công ty con, trực tiếp điều hành, quản lý, giữ quyền chi phối công ty con qua vốn, công nghệ, thị trường (theo quyết định số 1062 QĐ/CNT/TCCBLĐ ngày 18/04/2024 của chủ tịch quản trị tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt nam ).

Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy Nam Triệu, một trong những thành viên của Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam, với cơ sở vật chất dây chuyền công nghệ đóng tàu tiên tiến, đội ngũ cán bộ kỹ thuật trẻ lành nghề và có quy mô lớn trong Tập đoàn. Dựa vào mô hình công ty mẹ – công ty con, Tổng công ty phát triển theo hướng kinh doanh đa ngành, lấy ngành công nghiệp đóng mới, sửa chữa tàu thủy là trọng tâm, kết hợp với mở rộng, phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ, kinh doanh vận tải biển, thương mại, du lịch và các ngành nghề khác theo yêu cầu của thị trường nhằm tạo ra sự kết hợp chặt chẽ giữa kinh doanh với đổi mới công nghệ, quản lý hiện đại và chuyên môn hóa cao làm cơ sở để Tổng công ty phát triển toàn diện và bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế, thực hiện thành công mục tiêu “Xây dựng Tổng Công ty CNTT Nam Triệu trở thành một trong những đơn vị chủ lực của Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam.

Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Nam Triệu( Công ty mẹ ) được thành lập năm 1966 với mục đích đóng và sửa chữa các tàu ven biển có trọng tải 150 tấn phục vụ cho cuộc chiến tranh giải phóng của đất nước. Từ năm 2001 được sự quan tâm, tạo điều kiện của Đảng và Nhà nước, các cấp các ngành từ Trung ương đến địa phương và sự chỉ đạo của hội đồng quản trị tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam, Tổng Công ty Công nghiệp tàu thủy Nam Triệu (NASICO) đã có sự phát triển vượt bậc trong sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển. Tổng công ty bước đầu tư tập trung đầu tư xây dựng với mục tiêu đóng tàu 5000 tấn, phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ. Sau 5 năm đầu tư và phát triển đến nay NASICO đã có cơ sở hạ tầng hiện đại trang thiết bị đồng bộ, trang thiết bị đồng bộ trên diện tích 130 ha, có khả năng đóng tàu 150 000 tấn.

Với lực lượng lao động hơn 7000 người gồm đội ngũ kỹ sư trẻ năng động, những cán bộ quản lý giàu kinh nghiệm, những công nhân được đào tao trong nước và các nước có nền công nghiệp đóng tàu tiên tiến trên thế giới. Hiện nay Tổng Công ty đang thực hiện các seri đóng tàu chở hàng 53000 tấn cho tập đoàn Graig – Vương Quốc Anh, tàu container 700TEU cho Munchmeyer Petersen Marine Gmbh –Cộng hòa Liên Bang Đức, tàu chở hàng 56200 tấn cho ITOCHU – Nhật Bản, kho nổi chứa dầu FS05 150000 tấn cho PETRO Việt Nam, tàu chở ô tô loại có sức chứa 6900 ô tô/tàu cho Hoegh Autoliners – Na Uy.

Tháng 4/2024 là những ngày đáng nhớ, đánh dấu một bước khởi sắc mới, mở đường xây dựng Nam Triệu trở thành một “con tàu lớn” thực sự, một Trung tâm đóng tàu của Tập đoàn Vinashin. . . của Việt Nam.

Lễ công bố quyết định thành lập Tổng Công ty CNTT Nam Triệu hoạt động theo mô hình công ty mẹ- con vào tháng 4/2024 vừa qua là một sự kiện đặc biệt có ý nghĩa đối với tập thể CBCNV Công ty đóng tàu Nam Triệu. Nó đánh dấu một bước khởi sắc và vươn dậy mạnh mẽ của ngành Công nghiệp đóng tàu Việt Nam nói chung và của Nam Triệu nói riêng.

Đến Nam Triệu, không một ai không khỏi choáng ngợp trước một khung cảnh hoành tráng với cơ sở hạ tầng gần 130 ha, những phương tiện đóng tàu hiện đại, những con tàu khổng lồ, đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật hùng hậu và chuyên nghiệp. Nam Triệu giờ đây đã lột xác hoàn toàn và trở thành một Tổng công ty CNTT lớn mạnh nhất của Vinashin nói riêng và của cả ngành công nghiệp đóng tàu Việt Nam nói chung. Khóa luận: Thực trạng về quản trị nhân sự tại công ty tàu thủy.

Giờ đây đội ngũ CBCNV đã lên tới gần 6. 000 người và có thể đóng mới được gần như tất cả những loại tầu hiện đại và lớn nhất trên thế giới. Hàng loạt tàu với trọng tải 53. 000 tấn, 54. 000 tấn, 56. 200 DWT, 12. 500 tấn đã được hạ thuỷ tại đây trong thời gian qua.

Ngoài ra, loạt sêri tàu 6. 500 tấn, tàu LASH 10. 900 tấn, 700TEU, hoán cải tàu chở hàng siêu trường, siêu trọng cũng được Nam Triệu thực hiện trong thời gian vừa qua với bước phát triển vượt bậc về công nghệ đóng tàu ở Việt Nam.

Theo ông Trần Quang Vũ, Tổng Giám đốc Tổng công ty CNTT Nam Triệu, có được sự khởi sắc toàn diện như hiện nay là do từ năm 2022, Nam Triệu đã được chọn là đơn vị đi tiên phong trong ngành công nghiệp đóng tàu để đổi mới công tác quản lý điều hành thông qua việc áp dụng các giải pháp, cơ chế chính sách mới thay thế các biện pháp quản lý hành chính thuần tuý để thúc đẩy đầu tư, liên kết thu hút vốn của các thành phần kinh tế.

Từ đó đẩy mạnh được quá trình tập trung vốn, phát triển khoa học, công nghệ đóng tàu, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng lực sản xuất kinh doanh và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu thị trường trong và ngoài nước.

Lấy đó làm tiền đề xây dựng Nam Triệu trở thành một đơn vị phát triển có chiều sâu và vững mạnh thực sự. Với những trang thiết bị như hiện nay, Nam Triệu có thể đóng mới được tàu trọng tải 150. 000 tấn và hầu hết các loại tàu có công nghệ, kỹ thuật cao của thế giới. Khóa luận: Thực trạng về quản trị nhân sự tại công ty tàu thủy.

Hiện nay, với việc trở thành một Tổng công ty hoạt động theo mô hình mẹ con, Nam Triệu có hơn 20 công ty thành viên và kinh doanh trên hầu hết các lĩnh vực của ngành công nghiệp đóng tàu. Ngoài ra Nam Triệu còn tham gia vào các hoạt động kinh doanh khác như giáo dục, văn hoá, đào tạo nguồn nhân lực cung ứng xuất khẩu lao động, hoạt động tài chính, chứng khoán, . . .

Những con số thống kê tình hình sản xuất kinh doanh của Nam Triệu những năm gần đây cũng hết sức đáng nể, nó lớn chẳng kém những con tàu “ma mút” khổng lồ đã từng hạ thuỷ tại đây thời gian vừa qua. Năm 2023, tổng sản lượng đạt trên 1. 000 tỷ đồng, mức tăng trưởng đạt trên 50%, lương bình quân của CBCNV đạt trên 3 triệu đồng/tháng.

Thời gian sắp tới, Nam Triệu sẽ tiếp tục đầu tư để xây dựng cơ sở hạ tầng với mục tiêu đến năm 2027 đóng được tàu trọng tải đến 100. 000 tấn, tàu dầu 300.000 tấn và sửa chữa tàu đến 400. 000 tấn.

Đồng thời phấn đấu đến thời điểm 2027 và 2015, thu nhập bình quân của người lao động đạt 500USD/tháng, tổng sản lượng hàng năm đạt 9. 000 tỷ đồng, doanh thu đạt 13. 500 tỷ đồng và nâng số lao động lên 20. 000 người.

Những con số ấn tượng đó khẳng định sự lớn mạnh của Nam Triệu nói riêng và của cả ngành công nghiệp đóng tàu Việt Nam nói chung trên đường “vươn mình” trở thành quốc gia có ngành công nghiệp đóng tàu có hạng của thế giới.

Hiện trạng của Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy Nam Triệu

  • Nhà phân xưởng vỏ 1:17200 m
  • Nhà phân xưởng vỏ 2:18200m
  • Đà tàu 28 *210m (200. 00dwt)
  • Đà tàu 48 *330m (70. 000dwt)
  • Đà tàu 46* 310m (50. 000dwt)
  • Cầu tàu L 17, 5*130 (20. 000dwt)
  • Ụ nổi 8000 tấn 140 *42 *13, 6 m dùng để đóng mới chữa tàu đến 20000dwt
  • Ụ khô 20 * 110 m dùng để đóng mới và sửa chữa tàu đến 70. 000dwt
  • Phao neo tàu dùng để neo tàu có trọng tải đến 50. 000 tấn.

Công nghệ sản xuất bao gồm: công nghệ dập ép, vuốt sâu, xử lý bề mặt sơn, phun sơn phủ phun ép nhựa, công nghệ gá lắp, công nghệ gò hàn, công nghệ lắp ráp và kiểm tra theo tiêu chuẩn thế giới.

Công nghệ cơ khí : công nghệ đúc, uốn tôn, cán các loại thép hình, công nghệ hàn ghép các sản phẩm chịu lực.

Bên cạnh đó Tổng công ty cũng tăng cường trang bị thêm các thiết bị quản lý hiện đại như thiết bị hệ thống máy vi tính với nhũng phần mềm chuyên dụng: Phần mềm Napa dùng để thiết kế chỉnh trơn tuyến hình, triển khai trị số sườn thực. Phần mềm Nupas Cadmatic dùng để thiết kế trang thiết bị tàu thủy. Phần mềm Nestix – Cuting sắp xếp tối ưu nhất cho việc cắt tôn tự động bằng máy cắt CNC.

Về nhân lực : công ty có bộ máy quản lý giàu kinh nghiệm, có trình độ chuyên môn cao và đội ngũ công nhân lành nghề, có kinh nghiệm. Công ty luôn mở các lớp nâng cao nghiệp vụ quản lý và tay nghề nhờ đó trình độ sản xuất và chuyên môn của cán bộ công nhân viên công ty tăng rõ rệt góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm và củng cố uy tín của công ty.

1.2 Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp Khóa luận: Thực trạng về quản trị nhân sự tại công ty tàu thủy.

Ngành nghề kinh doanh của Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy Nam Triệu bao gồm:

  • Tư vấn thiết kế, kinh doanh, tổng thầu đóng mới và sửa chữa tàu thủy, thiết bị và phương tiện nổi.
  • Thiết kế thi công công trình thủy, nhà máy đóng tàu
  • Sản xuất kinh doanh thép đóng tàu, thép cường độ cao, cáp thép, chế tạo thiết kế thép dàn khoan, container, sản xuất lắp đặt trang thiết bị nội thất tàu thủy.
  • Sản xuất lắp ráp động cơ Diezel, động cơ lắp đặt trên tàu thủy.
  • Sản xuất kinh doanh và thiết bị hàn.
  • Thiết kế chế tạo thiết bị nâng, hạ và các loại máy công cụ.
  • Đúc các sản phẩm kim loại đen và màu : chế tạo van khí, nước, dầu các loại.
  • Xuất, nhập khẩu xăng, dầu, khí hóa lỏng LPG, kinh doanh, vận tải dầu thô, sản phẩm dầu khí.
  • Xuất, nhập khẩu vật tư, máy móc, thiết bị, phụ tùng, phụ kiện tàu thủy, và các loại hàng liên quan đến ngành công nghiệp tàu thủy, phá dỡ tàu cũ.

Đầu tư, kinh doanh vận tải, kinh doanh dịch vụ hàng hải: đại lý vận tải hàng hóa và mua giới mua bán tàu biển, kinh doanh dịch vụ cảng và bến cảng, bốc xếp hàng hóa kho bãi và hỗ trợ vận tải, dịch vụ hoa tiêu hàng hải, đại lý cung ứng, lai dắt, sửa chữa, vệ sinh tàu biển, môi giới hàng hải. Khóa luận: Thực trạng về quản trị nhân sự tại công ty tàu thủy.

  • Trực vớt cứu hộ tàu thuyền, sản xuất và cung ứng các thiết bị cứu sinh, cứu hộ
  • Hoạt động tài chính, chứng khoán

Tư vấn, thiết kế xây dựng các công trình công nghiệp-dân dụng, công trình ngành hàng hải, cầu đường, tòa nhà cao ốc, khu đô thị và nhà ở, xây dựng các công trình điện, điện tử, thủy lợi, hạ tầng khu công nghiệp, du lịch, sản xuất, kinh doanh các loại vật liệu xây dựng, kinh doanh nạo vét luồng lạch, san lấp, tạo bãi mặt bằng xây dựng.

  • Lắp ráp, phục hồi sửa chữa, xuất nhập khẩu kinh doanh vật tư, thiết bị giao thông vận tải, khảo sát thiết kế lắp đặt các hệ thống tự động, thông tin liên lạc viễn thông, phòng chống cháy nổ.
  • Nuôi trồng chế biến xuất nhập khẩu các sản phẩm gia súc, gia cầm, thủy hải sản và các sản phẩm từ nông nghiệp, lâm nghiệp, kinh doanh phân bón vật tư nông nghiệp…
  • Hoạt động trong lĩnh vực khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe con người.
  • Kinh doanh lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế và các dịch vụ du lịch khác, kinh doanh vận tải khách bằng đường bộ, đường thuỷ nội bộ và quốc tế, kinh doanh nhà hàng khách sạn, biểu diễn nghệ thuật và giải trí
  • Kinh doanh giáo dục và dạy nghề
  • Và các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật.

1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

Xuất phát từ hình thức nhiệm vụ trong kinh doanh để phát huy hết nguồn lực lao động công ty áp dụng mô hình bộ máy quản lý theo cơ cấu trực tuyến-chức năng. Với mô hình này thủ trưởng quyết định mọi vấn đề sau khi đã bàn bạc với các phòng ban chức năng, hội đồng chuyên gia tư vấn. Người lao động chỉ nhận thi hành lệnh của của cấp trên trực tiếp. Qua đó công việc giải quyết có hiệu quả hơn, tránh tình trạng một công việc có nhiều chỉ thị khác nhau giảm gánh nặng cho cấp lãnh đạo. Tuy nhiên người lao động phải chịu trách nhiệm vơi công việc nhiều hơn và công ty phải mất một khoản chi phí để thuê chuyên gia và hội đồng tư vấn.

Chức năng nhiệm vụ của Tổng giám đốc công ty

  • Chỉ đạo và điều hành công tác sản xuất kinh doanh, công tác đầu tư phát triển của toàn Tổng công ty
  • Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Tập đoàn, các cơ quan chức năng và trước khách hàng về mọi mặt của công ty.

Chức năng nhiệm vụ của Đại diện Ban lãnh đạo Khóa luận: Thực trạng về quản trị nhân sự tại công ty tàu thủy.

  • Phó tổng giám đốc sản xuất được chỉ định làm Đại diện lãnh đạo về chất lượng
  • Phó tổng giám đốc kinh doanh chịu trách nhiệm về chỉ đạo, điều hành công tác kế hoạch và thị trường.
  • Phó tổng giám đốc kỹ thuật chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về chỉ đại điều hành công tác quản lý kỹ thuật, quản lý chất lượng sản phẩm của Tổng công ty.

Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

1. Phòng kế hoạch thị trường:

  • Chức năng: tham mưu cho tổng giám đốc về công tác thị trường, công tác đầu tư, xây dựng và thực hiện kế hoạch hàng năm, trung hạn, dài hạn.
  • Nhiệm vụ: Xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh, sách lược và tổ chức tiếp thị, quảng bá sản phẩm.

2 . Phòng tài chính kế toán

  • Chức năng: tham mưu cho Tổng giám đốc Tổng công ty về công tác tài chính kế toán.
  • Nhiệm vụ : tham mưu chiến lược huy động vốn, cơ cấu nguồn vốn, biện pháp phát huy hiệu quả đồng vốn. Quản lý tài sản công ty. Hạch toán giá thành, thu chi, báo cáo tài chính.

3. Phòng tổ chức tiền lương

  • Chức năng: Tham mưu cho Tổng giám đốc công ty trong lĩnh vực tổ chức tiền lương, nhân sự, đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chính sách đối với cán bộ công nhân viên trong toàn Tổng công ty.
  • Nhiệm vụ: Xây dựng điều lệ quy chế, tổ chức hoạt động của toàn Tổng công ty, xây dựng kế hoạch lao động tiền lương hàng năm trình cho Tổng công ty duyệt và tổ chức thực hiện.

4. Phòng thiết kế công nghệ

  • Chức năng: tham mưu cho Tổng giám đốc vè quản lý kỹ thuật các sản phẩm của Tổng công ty
  • Nhiệm vụ: lập các quy trình công nghệ cho quá trình thi công, quá trình thử các tính năng kỹ thuật, và các quy trình công nghệ cho việc xử lý sai lỗi kỹ thuật.

5. Phòng tổng hợp

Là cơ quan đầu mối thông tin trong hệ thống sản xuất kinh doanh của Tổng công ty CNTT Nam Triệu. Tiếp nhận các báo cáo hàng ngày trình Tổng giám đốc xem xét, xử lý.

Thiết lập trung tâm quản lý và cung cấp thông tin. Từng bước ứng dụng các thành tựu về công nghệ thông tin trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty

2 Các sản phẩm chính của Tông công ty CNTT Nam Triệu Khóa luận: Thực trạng về quản trị nhân sự tại công ty tàu thủy.

  • Đặc điểm của sản phẩm dịch vụ

Sản phẩm dịch vụ của một doanh nghiệp là nơi chứa đựng chi phí, việc tiêu thụ sản phẩm dịch vụ mang lại doanh thu cho doanh nghiệp qua đó quyết định lợi nhuận của doanh nghiệp.

Nếu sản phẩm là tư liệu tiêu dùng, các sản phẩm công nghiệp như: rượu, bia, thuốc lá… thì vòng luân chuyển vốn ngắn, tiêu thụ nhanh nhờ đó doanh nghiệp có thể thu hồi vốn nhanh. Nhưng đối với các dây chuyền công nghệ có giá trị lớn như sản xuất ô tô, xe máy, đóng tàu thì việc thu hồi vốn sẽ dài hơn.

Sản phẩm của Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Nam Triệu rất đa dạng phong phú, đó là những con tàu, là những phương tiện vận tải chở hàng hóa và hành khách…có quan hệ và tác động trực tiếp đến mọi hoạt động vận chuyển bằng giao thông đường thủy. Cụ thể tàu là một kết cấu nổi tự vận hành hoặc do điều khiển hoạt động trên sông biển và các vùng thuộc giao thông đường thủy. Tàu phục vụ lợi ích của con người về mặt kỹ thuật – kinh tế trên sông biển như tàu đánh bắt hải sản, tàu chở hàng, tàu khách, tàu du lịch, tàu đẩy…

Việc tổ chức quản lý sản phẩm từ sửa chữa đến đóng mới một con tàu có liên quan đến sự sống còn của Tổng công ty. Tổng công ty đã nhận định ở đâu có sản xuất hàng hóa, có danh lam thắng cảnh ở đó có nhu cầu về đường thủy, nó là một trong những phương tiện vận tải đem lại hiệu quả cao, tiết kiệm chi phí. Ngành công nghiệp đóng tàu là ngành có quy trình công nghệ cao, chu kì sản xuất kinh doanh dài, ảnh hưởng lớn đến vốn kinh doanh của Tổng công ty. Các sản phẩm đóng mới cũng như sản phẩm sửa chữa của Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Nam Triệu rất được thị trường ưa chuộng và tin cậy.

  • Sản phẩm đóng mới
  • Tàu chở hàng, tàu chở dầu có trọng tải đến 150000 tấn
  • Tàu chở container đến 3000TEU
  • Tàu chở ô tô có sức chứa lên đến 6900 chiếc
  • Kho nổi chứa xuất dầu 15000 tấn (FSO5)
  • Các loại tàu vỏ phi kim loại
  • Các sản phẩm cơ khí khác và vật liệu đóng tàu

Sản phẩm que hàn, vật liệu hàn, sản xuất thép tấm đóng tàu thông dụng, lắp ráp và sản xuất một số động cơ diezel, chế tạo thiết bị nâng, máy công cụ …phục vụ cho ngành công nghiệp. Khóa luận: Thực trạng về quản trị nhân sự tại công ty tàu thủy.

  • Đào tạo và xuất khẩu lao động
  • Hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực, công nhân kỹ thuật
  • Cung ứng, xuất khẩu lao động
  • Sản phẩm sửa chữa
  • Sửa chữa hoán cải các loại tàu có trọng tải đến 15000 tấn Tư vấn các công trình xây dựng
  • Ụ tàu, triền tàu, đà tàu đến 5000 tấn
  • Cầu tàu, cảng sông và cảng biển
  • Nhà xưởng và các nhà máy đống tàu và các ngành công nghiệp khác
  • Nhà cao tầng, khách sạn
  • Sản phẩm vận tải và biển
  • Hàng rời, hàng bách hóa container
  • Các dịch vụ hàng hải, dịch vụ thuyền biển
  • Các dịch vụ vận tải đa phương thức.

Sản phẩm dịch vụ của Tổng công ty luôn đáp ứng nhu cầu của khách hàng với mẫu mã và chất lượng vượt trội so với nhứng sản phẩm dịch vụ cùng loại. Do đó Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy Nam Triệu luôn được bạn hàng trong và ngoài nước tin cậy.

Sản phẩm của Tổng công ty được sản xuất theo yêu cầu của khách hàng nên giá thành sản phẩm đắt rẻ khác nhau phụ thuộc vào từng loại sản phẩm. Sản phẩm của Tổng công ty không phải là sản phẩm được sản xuất đồng loạt mà sản xuất đơn chiếc nên mỗi sản phẩm có những tính năng và giá trị sử dụng riêng. Công nhân của Tổng công ty có kinh nghiệm lâu năm, cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn nhờ đó mà sản phẩm của Tổng công ty luôn có chất lượng tốt hơn so với các đối thủ khác trong ngành. Thời gian bảo hành cho sản phẩm thông thường là một năm. Ngành đóng tàu có đặc thù riêng nên không thể thay thế hoàn toàn. Khóa luận: Thực trạng về quản trị nhân sự tại công ty tàu thủy.

Quá trình sản xuất sản phẩm của Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy Nam Triệu phải trải qua ba giai đoạn : cung ứng, sản xuất, tiêu thụ. Trong đó khâu cung ứng là khâu quyết định chất lượng đầu vào cũng như đầu ra của sản phẩm.

Cung ứng là quá trình chuẩn bị các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất như: nguyên vật liệu, lao động. Hoạt động của nhà cung ứng sẽ ảng hưởng trực tiếp tới quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như chất lượng, giá cả sản phẩm, số lượng sản phẩm…Vì vậy việc tìm kiếm nhà cung ứng tốt nhất sẽ giúp cho doanh nghiệp giảm được áp lực và có hoạt động đối phó thích hợp để tiến hành sản xuất kinh doanh. Cung ứng bao gồm 2 hoạt động : mua vào và dự trữ. Một doanh nghiệp tốt hoạt động sản xuất kinh doanh là khi doanh nghiệp đã xác định được số lượng phù hợp cuả từng loại nguyên vật liệu, số lao động cần thiết. Và biết kết hợp các yếu tố đó để đưa ra phương án tối ưu.

Ngoài ra, để hiệu quả hiệu quả kinh doanh luôn đạt mục tiêu thì chất lượng hàng hóa đầu vào phải được đảm bảo, chi phí mua hàng phải giảm đến mức tối đa. Nam triệu có lợi thế hơn so với các công ty đóng tàu khác ở chỗ có nguồn cung ứng đa dạng lại có thể tự sản xuất một số máy móc, thiết bị hay chi tiết cho tàu lớn theo tiêu chuẩn quốc tế do đó có thể tránh bị nhà cung ứng gây áp lực.

Việc dự trữ đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn. Để cơ hội kinh doanh không bị bỏ lỡ cần xác định được mức dự trữ hợp lý để tránh trường hợp dự trữ quá nhiều dẫn đến ứ đọng vốn và tăng chi phí bảo quản.

Nguyên vật liệu chủ yếu để đóng mới hay sửa chữa của ngành công nghiệp tàu thủy là sắt, thép. Giá sắt, thép không ổn định là áp lực lớn cho doanh nghiệp vì khi trúng thầu thì giá thị trường ổn định, nhưng khi làm thầu nếu giá thay đổi sẽ gây rất nhiều bất lợi cho doanh nghiệp. Ngoài một số chi tiết, máy móc mà Nam Triệu tự sản xuất được thì nguyên vật liệu mà công ty đóng tàu Nam Triệu sử dụng chủ yếu là là phải nhập khẩu theo yêu cầu của khách hàng.

Trong khâu sản xuất phải sắp xếp dây chuyền sản xuất cũng như công nhân sao cho sử dụng máy móc thiết bị có hiệu quả cao nhất, phải khai thác được tối đa công suất, thời gian làm việc của máy móc đảm bảo cho kế hoạch sản xuất sản phẩm.

Ngày nay khoa học công nghệ phát triển với tốc độ chóng mặt, sự chênh lệch về trình độ giữa các quốc gia ngày càng bị kéo giãn ra. Làn sóng chuyển giao công nghệ ngày càng gia tăng. Điều này vừa là nguy cơ vừa là thách thức đối với công nghiệp tàu thủy Nam Triệu. Một mặt nó tạo cho Tổng công ty có cơ hội tham gia vào thị trường cạnh tranh. Mặt khác nó làm cho thị trường biến động, nếu không thích nghi được với môi trường cạnh tranh gay gắt nó sẽ tự bị đào thải. Do vậy cần xem xét đầu tư vào công nghệ khoa học và sự hao mòn vô hình của nó. Khóa luận: Thực trạng về quản trị nhân sự tại công ty tàu thủy.

Về cơ sở vật chất kinh tế của Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy Nam Triệu, có thể nói đây là công ty đóng tàu có dây chuyền công nghệ sản xuất hiện đại nhất Việt Nam. Hầu hết máy móc thiết bị của nhà máy đều là hàng ngoại nhập. Bên cạnh đó, Tổng công ty cũng tăng cường trang bị thêm thiết bị quản lý hiện đại như : thiết bị hệ thống máy tính với những phần mềm chuyên dụng.

Ngoài ra kho tàng, bến bãi, cầu tàu…của Tổng công ty thuận lợi cho tàu vào sửa chữa nhà xưởng để sản xuất cũng rất khang trang.

Tổng công ty cũng thường xuyên tăng cường chi phí cho việc mua sắm tài sản cố định máy móc thiết bị để hiện đại hóa công tác sản xuất, làm tăng năng suất năng động. Đồng thời giải phóng các thiết bị không cần dùng đến nhằm tránh tai nạn rủi ro cho người lao động.

II: Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty CNTT Nam Triệu

Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 2 năm 2025 và 2026 thể hiện ở bảng sau:

Bảng 1: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty

  • Nhận xét

Năm 2026 doanh thu của tổng công ty tăng 37. 184. 342. 473đ so với năm 2025, đó là do công ty đã bàn giao tàu chở hàng 53. 000 tấn cho tập đoàn Graig- Vương quốc Anh và tàu 56. 200 tấn cho ITOCHU- Nhật Bản. Hai con tàu này ký hợp đồng từ năm 2024 đến tháng 10- 2026 thì hoàn thành. Do thu được lợi nhuận từ 2 con tàu này mà Tổng công ty quyết định tăng mức thu nhập bình quân cho cán bộ công nhân viên. Có thể nói, mức lương 2. 000. 000 đ/tháng trong thời buổi lạm phát là không cao nhưng nó vẫn đảm bảo cho người lao động đủ sống. Như vậy, mức tiền lương và thu nhập trên đảm bảo đời sống cho người lao dộng ổn định ở mức trung bình khá so với mặt bằng của xã hội, làm cho người lao động yên tâm thực hiện tốt công việc được giao và đây cũng là một trong những nguyên nhân quan trọng giúp Tổng công ty hoàn thành các mục tiêu kinh doanh đặt ra. Trong những năm qua Tổng công ty không những đảm bảo mục tiêu ổn định và duy trì mức thu nhập thoả đáng cho người lao động mà thường xuyên nghiên cứu việc đổi mới việc phân phối tiền lương và thu nhập giải quyết hài hoà mối quan hệ về lợi ích giữa các đơn vị thành viên với nhau và giữa những người lao động trong từng đơn vị thành viên nhằm từng bước đưa tiền lương thực sự trở thành động lực chính kích thích người lao động.

III: Thực trạng quản trị nhân sự tại Tổng công ty CNTT Nam Triệu Khóa luận: Thực trạng về quản trị nhân sự tại công ty tàu thủy.

1. Tình hình quản trị nhân sự tại Tổng công ty

Do đặc điểm của công ty là sản xuất theo đơn đặt hàng và sự chịu sự chi phối sự yêu cầu ngày càng cao của thị trường nên việc làm trong công ty lúc thừa, lúc thiếu, có bộ phận thì làm không hết việc nhưng cũng có bộ phận không có việc làm do đó ảnh hưởng đến nguồn lực của công ty.

Dưới đây là bảng cơ cấu lao động theo giới tính của Tổng công ty:

  • Bảng 2: Cơ cấu lao động theo giới tính của tổng công ty:

Từ bảng số liêu trên ta thấy số lượng lao động biến đổi theo từng năm. Nguyên nhân là do yêu cầu ngày càng khắt khe của cơ chế thị trường, nhu cầu cấp thiết cần phải có một đội ngũ lao động có đủ năng lực, trình độ để đáp ứng nhu cầu sản xuất mới. Cũng cần phải lưu ý đến tình hình khủng hoảng năm 2025, nó ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế mà trực tiếp chịu ảnh hưởng là ngành đóng tàu. Do đó không còn cách nào khác là tổng công ty phải thực hiện bố trí sắp xếp lại cho phù hợp nhằm tìm ra những người đạt yêu cầu. Bên cạnh đó công ty cũng hết sức cố gắng giải quyết cho những lao động thuộc diện giảm biên chế. Nó giải thích lý do tại sao số lao động trong năm 2025, 2026 có sự suy giảm. Có thể coi đây cũng là một chiến lược phát triển của công ty.

Như vậy tổng công ty đã tự tạo cho mình một đội ngũ cán bộ công nhân viên luôn luôn đáp ứng nhu cầu công việc. Vì đặc thù của công ty là đóng tàu chủ yếu là các công việc nặng nhọc nên tỷ trọng nữ ở công ty cũng tương đối ổn định. Năm 2025 là 33, 53%, năm 2026 là 33, 46%. Đội ngũ cán bộ công nhân nữ này được bố trí ở vị trí phù hợp với năng lực và điều kiện của họ.

Từ đó công ty đưa ra biện pháp khắc phục bằng cách đưa ra cơ cấu lao động theo khu vực sản xuất.

  • Bảng 3: Cơ cấu lao động theo khu vực sản xuất Khóa luận: Thực trạng về quản trị nhân sự tại công ty tàu thủy.

Tuy lao động trực tiếp trong công ty là chính nhưng lao động gián tiếp lại chiếm một tỷ lệ khá cao so với các đơn vị khác, năm 2025 là 26% và năm 2026 là 28, 43%. Tuy mỗi phòng ban có chức năng nhiệm vụ riêng nhưng so với số lượng lớn như vậy rất kho khăn cho việc quản lý giờ làm việc. Bên cạnh đó quỹ lương của lao động gián tiếp lại tách riêng với lao động trực tiếp nên việc phân phối lương cho cán bộ công nhân viên dường như bị chia nhỏ. Điều này không khuyến khích lao động gián tiếp làm hết khả năng của họ hay nói cách khác công ty chưa khai thác hết năng lực cá nhân của bộ phận lao động này. Vì vậy gây lãng phí lao động, chi phí nói chung tăng và chi phí quản lý tăng, hiệu quả sử dụng nhân lực trong công ty giảm xuống.

Ta sẽ xem xét đến cơ cấu lao động theo trình độ của Tổng công ty:

  • Bảng 4: Cơ cấu lao động theo trình độ

Số lượng cán bộ công nhân viên ở Tổng công ty có trình độ đại học và trên đại học chiếm khoảng 17, 5% ( năm 2025) và thường giữ các vị trí lãnh đạo từ cấp cao đến lãnh đạo cấp cơ sở.

Qua biểu ta thấy số lượng cán bộ công nhân viên có trình độ đại học và trên đại học tăng dần qua các năm còn số lượng cán bộ công nhân viên có trình độ sơ cấp/CNKT và chưa đào tạo giảm mạnh năm 2026. Nguyên nhân là do công tác đào tạo của Tổng công ty được chú trọng và thực hiện tốt chứ không phải là do số lượng tuyển dụng lao động đầu vào tăng. Cơ cấu lao động theo độ tuổi

  • Bảng 5: Cơ cấu lao động theo độ tuổi

Đội ngũ lao động của Tổng công ty có tuổi đời khá trẻ. Khoảng tuổi 19 – 34 của Tổng công ty chiếm 43%. Do đặc điểm của Tổng công ty là vừa sản xuất vừa kinh doanh nên đến sau năm 2025 độ tuổi người lao động trong khoảng 19 – chiếm đa số là phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh của Tổng công ty trong thời gian tới. Đội ngũ lao động này tuy năng động, sáng tạo, nhạy bén trong công việc nhưng kinh nghiệm Tuy nhiên ngành đóng tàu quan trọng là kỹ thuật tiên tiến và sự đổi mới công nghệ mà đội ngũ lao động trẻ thích nghi với công nghệ mới nhanh nhạy hơn. Chính vì thế kinh nghiệm chưa hẳn là yếu tố tiên quyết cho vấn đề tuyển dụng.

Nhóm tuổi 46- 59 còn chiếm tỉ lệ cao 23%, những người do đủ năm về hưu nhưng chưa đủ tuổi về hưu và chưa muốn về nên họ vẫn tiếp tục làm việc. Vì vậy cơ cấu tuổi như trên có ảnh hưởng khá lớn tới hiệu quả quản trị nhân sự của Tổng công ty.

2 Tình hình tuyển dụng tại Tổng công ty Khóa luận: Thực trạng về quản trị nhân sự tại công ty tàu thủy.

  •  Hình thức tuyển dụng của tổng công ty: Thi tuyển trực tiếp
  •  Các bước tiến hành như sau:

Bước 1: Xác định công việc và nhu cầu tuyển dụng

Đây là công việc của phòng tổ chức cán bộ, phòng tổ chức cán bộ quản lý tình hình nhân sự nói chung của Tổng công ty có nhiệm vụ cố vấn cho ban lãnh đạo trong công tác tuyển chọn nhân sự, tuyển chọn cán bộ kịp thời vào những khâu thiếu hụt để ổn định tổ chức.

Hàng năm, căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Tổng công ty, Tổng công ty sẽ đề ra các tiêu chuẩn càn thiết cho công tác tuyển dụng là: chuyên môn, nghiệp vụ; ngoại ngữ; tin học; sức khoẻ …

Bước 2: Thông báo nhu cầu tuyển dụng nhân sự

Thông báo tuyển dụng nhân sự được dán ở bảng thông báo của trụ sở đơn vị tuyển dụng và tông báo trong nội bộ Tổng công ty. Đối với những vị trí quan trọng, thông báo được đăng tải trên báo.

Bước 3: Thu nhận và nghiên cứu hồ sơ

Phòng tổ chức cán bộ sẽ tổ chức thu nhận hồ sơ, nghiên cứu hồ sơ của các ứng viên để loại bỏ những ứng viên không đạt yêu cầu đã đề ra, nhằm giúp cho Tổng công ty giảm chi phí cho các quá trình tuyển dụng nhân sự ở các bước tiếp theo.

Bước 4: Tổ chức phỏng vấn và thi tuyển

Tổng công ty chỉ tiến hành phỏng vấn các ứng viên đạt yêu cầu về hồ sơ. Tham gia việc phỏng vấn là một hội đồng xét tuyển gồm trưởng phòng tổ chức cán bộ, trưởng phòng hoặc trưởng đơn vị nơi cần tuyển nhân viên và một số đại diện của các phòng ban liên quan. Khóa luận: Thực trạng về quản trị nhân sự tại công ty tàu thủy.

Các ứng viên sau khi phỏng vấn sẽ được tổ chức thi tuyển gồm 3 môn: chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ và tin học

Bước 5: Tổ chức khám sức khoẻ

Các ứng viên sau khi vượt qua việc phỏng vấn và thi tuyển phải kiểm tra sức khoẻ. Nếu ai không đủ sức khoẻ sẽ bị loại

Bước 6: Thử việc

Các ứng viên đạt tiêu chuẩn sẽ được thử việc 2 tháng. Nếu trong quá trình thử việc được đánh giá tốt thì được kí hợp đồng lao động xác định thời hạn 2 năm. Sau 2 năm, ứng viên sẽ được đánh giá lại một lần nữa. Nếu không hoàn thành nhiệm vụ sẽ bị cắt hợp đồng, còn nếu hoàn thành tốt nhiệm vụ thì sẽ được kí hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Bước 7: Ra quyết định

Tổng giám đốc Tổng công ty là người ra quyết định tuyển dụng lao động. Hợp đồng lao động chính thức sẽ được kí kếtgiữa Tổng giám đốc Tổng công ty và người lao động.

3. Thực trạng đào tạo và phát triển nhân sự

Để sử dụng lao động một cách hiệu quả nhất và để thích ứng với sự thay đổi liên tục của môi trường kinh doanh cũng như để nắm bắt được sự phát triển của khoa học kĩ thuật thì mỗi công ty phải thường xuyên chăm lo tới công tác đào tạo và phát triển nhân sự. Nhận thức đúng đắn được vấn đề này, Tổng công ty đã có những quan tâm nhất định như sau:

3.1. Đào tạo nhân sự Khóa luận: Thực trạng về quản trị nhân sự tại công ty tàu thủy.

Những lao động có trình độ chuyên môn cao là một nhân tố quý của quá trình sản xuất xã hội nói chung, nó quyết định việc thực hiện mục tiêu của quá trình sản xuất kinh doanh. Vì vậy phải thường xuyên tiến hành đào tạo và đào tạo lại nhân sự.

Mục đích của việc đào tạo nhân sự trong Tổng công ty là nhằm khắc phục các tồn tại, nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động, tạo ra đội ngũ lao động có chất lượng chuyên môn cao, sử dụng lợi thế cạnh tranh thông qua việc sử dụng nguồn nhân lực.

Trong quá trình đào tạo mỗi cá nhân sẽ được bù đắp những thiếu sót trong kiến thức chuyên môn và được truyền đạt thêm các kiến thức, kinh nghiệm mới, được mở rộng tầm hiểu biết để không những hoàn thành tốt công việc được giao mà còn có thể đương đầu với những thay đổi của môi trường xung quanh ảnh hưởng tới công việc.

Do xác định được tầm quan trọng của công tác này nên tổng công ty thường xuyên tiến hành công tác đào tạo và đào tạo lại nhân sự, đặc biệt là công tác đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn kĩ thuật cho người lao động. Do đó trong hơn 10 năm qua, đội ngũ lao động của Tổng công ty đã có bước phát triển đổi mới cơ bản theo hướng thích nghi với cơ chế thị trường cạnh tranh có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN.

Dưói đây là biểu về trình độ lãnh đạo

  • Bảng 6: Cơ cấu trình độ của ban lãnh đạo

Đánh giá chung

  • Thành tựu

Đào tạo lý luận chính trị được coi trọng. Nhiều cán bộ quản lý các cấp, cán bộ quy hoạch được đào tạo trình độ cao cấp, đại học về chính trị.

Đào tạo, tập huấn nghiệp vụ cho đội ngũ chuyên viên nghiệp vụ các đơn vị cơ sở ( Do các phòng ban tổng công ty tổ chức và quản lý nội dung) được tăng cường và có hiệu quả bởi nội dung sát thực, thời gian hợp lý và tiết kiệm chi phí. Nội dung, chương trình đào tạo tin học được thống nhất và triển khai đồng bộ ở tất cả các đơn vị cơ sở của Tổng công ty

Do cả những nguyên nhân khách quan và chủ quan, ngoài đào tạo chính trị, đội ngũ quản lý cấp cao ( ở cả Tổng công ty và công ty) ít có điều kiện tham gia các chương trình đào tạo với nội dung nâng cao kiến thức và kỹ năng quản trị doanh nghiệp.

  • Chưa đồng bộ trong tuyển dụng, đào tạo và sử dụng sau đào tạo
  • Chưa mạnh dạn chủ động đào tạo ở nước ngoài theo những chương trình có chất lượng ở các lĩnh vực mà năng lực đào tạo ở trong nước chưa đáp ứng được, đặc biệt đối với đội ngũ cán bộ cấp cao, các chuyên gia đầu ngành …
  • Chưa xác định được các lĩnh vực và nội dung đào tạo chuyên gia đầu ngành -Tình trạng đào tạo bằng 2 mà không rõ mục tiêu, không xuất phát từ nhu cầu công việc vẫn còn phổ biến ở nhiều đơn vị
  • Quy chế đào tạo của Tổng công ty ( ban hành trước thời điểm thành lập phòng đào tạo) và các công ty còn nhiều điểm chưa phù hợp và nhất quán, cần được bổ sung sửa đổi.

Nhìn chung ở cả khu vực văn phòng Tổng công ty và công ty, công tác đào tạo mặc dù đã làm được trên một diện rộng, đã đáp ứng yêu cầu của nhiều đối tượng, nhiều nội dung nghiệp vụ chuyên môn ở một mức độ nhất định, song thường bị động, chắp vá.

  • Nguyên nhân chính Khóa luận: Thực trạng về quản trị nhân sự tại công ty tàu thủy.

Chưa xây dựng hoàn chỉnh chiến lược phát triển của Tổng công ty, chưa xây dựng và ban hành tiêu chuẩn chức danh viên chức; do đó thiếu những căn cứ rất trọng yếu và cụ thể để xác định nhu cầu và nội dung đào tạo

  • Kết cấu đào tạo của Tổng công ty chưa được xác định rõ ràng, chưa phân định trách nhiệm của từng cá nhân, đơn vị ( ai, làm gì, trách nhiệm đến đâu) trong hệ thống.
  • Mục tiêu đào tạo chưa được xác định cụ thể, rõ ràng, do đó không xác định được cái đích phải đạt tới của đào tạo ở từng giai đoạn là gì?
  • Công tác đào tạo chưa thực sự quan tâm đúng mức, không đồng bộ giữa nhận thức và hành động

Những nguyên nhân này dẫn đến tình trạng không xác định được mục tiêu; nội dung chương trình đào tạo đối với từng loại đối tượng đào tạo; trách nhiệm của cá nhân, đơn vị trong hệ thống đào tạo của Tổng công ty, bởi vậy việc triển khai là bị động, lúng túng và chắp vá.

Một số hình thức đào tạo

Hình thức đào tạo sẽ được lựa chọn tương ứng phù hợp với từng mục tiêu, đối tượng và yêu cầu của các nội dung chương trình đào tạo của Tổng công ty.

  • Đào tạo tại chỗ: là hình thức đào tạo theo việc, gồm:
  • Đào tạo tại các phòng nghiệp vụ, các đơn vị cơ sở
  • Tham gia các hoạt động thực tế tại các cơ sở sản xuất kinh doanh trong và ngoài ngành
  • Điều động, luân chuyển cán bộ trong ngành

Phù hợp với đối tượng chính là cán bộ, chuyên viên phòng nghiệp vụ

  • Đào tạo nội bộ: là hình thức đào tạo do Tổng công ty tổ chức hoặc phối hợp với các cơ sở đào tạo bên ngoài tổ chức theo yêu cầu nội dung chương trình của Tổng công ty.

Phù hợp với đối tượng chính là cán bộ quản lý cấp cao, các chuyên viên nghiệp vụ

  • Đào tạo bên ngoài: là hình thức đào tạo do Tổng công ty cử cán bộ công nhân viên tham dự các khoá đào tạo do cơ sở đào tạo bên ngoài ( trong và ngoài nước) tổ chức.

Phù hợp với đối tượng chính là cán bộ quản lý cấp cao và đội ngũ chuyên gia đầu ngành.

3.2. Phát triển nhân sự Khóa luận: Thực trạng về quản trị nhân sự tại công ty tàu thủy.

Trong 3 năm gần đây, nói chung việc quy hoạch nhân sự và cán bộ trong tổng công ty có sự thay đổi nhỏ.

Triển khai đề án: Thực hiên công tác cán bộ và luân chuyển cán bộ tổng công ty quản lý, cũng như việc tập trung nhân xét, đánh giá cán bộ, phát hiện các cán bộ công nhân viên có năng lực, trình độ, trên cơ sở đó lập phương án quy hoạch sắp xếp và phát triển cán bộ.

  • Năm 2026, công tác cán bộ đã thực hiện như sau:

Bổ nhiệm 5 giám đốc công ty, trong đó có 1 đồng chí thuộc diện cán bộ luân chuyển, 01 cán bộ nữ; 6 phó giám đốc công ty ( trong đó một cán bộ nữ được điều động và bổ nhiệm), 5 kế toán trưởng các công ty thành viên; miễn nhiệm 1 giám đốc, 1 trưởng phòng kế toán tài chính

Nguyên nhân của việc bổ nhiệm: có thâm niên công tác, có đóng góp nhiều cho việc phát triển công ty và có năng lực quản lý

  • Nguyên nhân của việc miễn nhiệm là do việc điều hành kém, dẫn đến buông lỏng quản lý, không hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Mọi sự đề bạt cất nhắc cũng như miễn nhiệm trong nội bộ Tổng công ty đều được các cán bộ công nhân viên trong Tổng công ty ủng hộ.

4. Thực trạng đãi ngộ nhân sự trong Tổng công ty Khóa luận: Thực trạng về quản trị nhân sự tại công ty tàu thủy.

4. 1. Đãi ngộ vật chất

Đãi ngộ vật chất trong Tổng công ty được thể hiện qua tiền lương, tiền thưởng, một số phụ cấp cấp và thu nhập khác

  • Tiền lương

Cán bộ công nhân viên trong Tổng công ty là những cán bộ viên chức nhà nước, do đó mức tiền lương được hưởng theo quy định của nhà nước. Mỗi cán bộ có mã ngạch, bậc lương, hệ số lương tuỳ theo vị trí công việc, trình độ chuyên môn của mình. Ngoài ra, đối với các lĩnh vực độc hại, các cán bộ phụ trách sẽ được hưởng phụ cấp độc hại. Tổng công ty dựa vào các tiêu chuẩn đã quy định để xét lập báo cáo lương. :

  • Trả lương theo thời gian

Áp dụng cho đội ngũ cán bộ nhân viên lao động gián tiếp và làm việc tại các bộ phận trong công ty. Công ty trả lương cho CBNV theo chế độ cấp bậc và chức vụ, chức danh theo quy định của Nhà Nước. Công thức tính lương theo thời gian:

  • TC: Lương thời gian
  • Hs : Hệ số lương do nhà nước quy định
  • Ltt: Lương tối thiểu do nhà nước quy định
  • K: Hệ số lương do công ty quy định
  • Ntt: Ngày công làm việc thực tế

26: Số ngày công hoàn thành trong 1 tháng do công ty quy định

  • Bảng 7: Hệ số phụ cấp do công ty quy định:

Ví dụ: Tính tiền lương cho ông Phạm Hoàng Thông tháng 11 năm 2026 trình độ đại học với chức vụ trưởng phòng kế hoạch thị trường: hệ số cấp bậc do nhà nước quy định là 2. 34, mức lương tối thiểu (năm 2026) là 650, 000VND, số ngày làm việc thực tế là 26 ngày, hệ số phụ cấp do công ty quy định là 3. 58 Khóa luận: Thực trạng về quản trị nhân sự tại công ty tàu thủy.

Vậy lương của Ông Phạm Hoàng Thông trong tháng 9 năm 2026 là: Lương theo chức danh công việc: Phụ thuộc vào độ phức tạp của công việc.

  • Tiền thưởng

Căn cứ vào đánh giá của hội đồng thi đua khen thưởng và dựa vào các tiêu chuẩn danh hiệu thi đua từng cấp của tổng công ty hàng năm để đánh giá thành tích công tác cho từng cán bộ và tập thể cán bộ của các đơn vị thành viên. Hội đồng thi đua khen thưởng thực hiện tổng kết công tác thi đua khen thưởng hàng năm, bình chọn những cá nhân, tập thể tiêu biểu để đề nghị cấp trên khen thưởng.

Công ty thực hiện theo nghị định 59/CP ngày 03-10-1996 của chính phủ và tiêu chuẩn khen thưởng của công ty.

Những đơn vị cá nhân hoàn thành kế hoạch được giao, đảm bảo chất lượng và thời gian quy định.

Những đơn vị hoàn thiện nhiệm vụ đúng thời hạn, đảm bảo chất lượng cao.

Những sáng kiến cải tiến trong sản xuất kinh doanh, tạo được chất lượng hiệu quả làm lợi cho công ty về các mặt tiết kiệm vật tư … (thu hút khách hàng tiêu thụ sản phẩm)

  • Các hình thức tiền thưởng:

Công ty có những mức thưởng cố định như sau:

  • Thưởng Tết Nguyên Đán: 200.000 VND/ người
  • Thưởng Tết Dương Lịch: 100.000 VND/ người
  • Thưởng các ngày lễ như 30/4, 1/5, 2/9, 10/3 bình quân là 50.000 VND/ người

Để khuyến khích người lao động hăng say làm việc, Công ty đã áp dụng các hình thức khen thưởng như: thưởng hoàn thành kế hoạch, thưởng các danh hiệu thi đua như: lao dộng giỏi, thưởng sáng kiến, thưởng lợi nhuận … Các hình thức thưởng này đều được xét duyệt theo quý hoặc 6 tháng hoặc 1 năm một lần. Những hoạt động này có kích thích sự phấn đấu thi đua của toàn bộ CBCNV trong Công ty. Từ đó nâng cao hiệu quả làm việc và năng suất của người lao động.

Bên cạnh các hình thức thưởng thì Công ty cũng đưa ra những cách thức phạt khác nhau như: phạt cảnh cáo, thuyên chuyển công việc hoặc hình thức phạt nặng nhất là sa thải (áp dụng đối với những trường hợp làm mất uy tín với Công ty, nhiều lần gây sách nhiễu với bạn hàng). Tuỳ vào mức độ vi phạm của người lao động mà Công ty có chế độ thưởng, phạt phân minh cụ thể.

  • Các phúc lợi Khóa luận: Thực trạng về quản trị nhân sự tại công ty tàu thủy.

Các cán bộ công nhân viên trong Tổng công ty được hưởng các khoản phúc lợi theo quy định của pháp luật như BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn.

BHXH: Công ty tính bảo hiểm xã hội trên cơ sở hệ số lương cấp bậc và lương tối thiểu theo công thức: BHXH = Hcb x LTT x20%

Trong đó:

  • Hcb: Hệ số lương cấp bậc
  • LTT: Lương tối thiểu do Nhà Nước quy định

20%: Số phần trăm BHXH phải đóng (14% do doanh nghiệp đóng, 6% người lao động phải đóng)

BHYT: Theo quy định BHYT hàng tháng phải đóng 3% mức lương cơ bản. Trong đó doanh nghiệp đóng 2%, còn 1% do người lao động đóng được nộp vào kỳ 2 hàng tháng.

Bảo hiểm tai nạn: Mức bình quân cho mỗi người là 24. 000 đồng/người/năm, trong đó doanh nghiệp trích 50% bằng quỹ phúc lợi, còn lại do CBCNV đóng 50%. CBCNV bị chết do tai nạn lao động: được trợ cấp cho gia đình 6. 000. đồng

  • CBCNV bị chết do ốm đau, chết do tai nạn rủi ro ngoài doanh nghiệp: được trợ cấp cho gia đình 3. 000. 000 đồng.
  • Nhân thân trong gia đình (cha, mẹ, vợ, chồng) của người lao động bị chết: tổ chức thăm viếng với mức 150. 000 đồng/người.
  • Công ty đã tạo điều kiện môi trường làm việc cho cán bộ công nhân viên của Công ty.
  • Cải thiện đời sống, tinh thần cho người lao động

Tổ chức khám sức khoẻ hàng năm cho công nhân viên của Công ty.

  • Có quà tặng cho những dịp lễ, tết, kỷ niệm hàng năm.
  • Công ty có đề ra một qũy trợ cấp cho những cán bộ công nhân viên khi ốm, đau, v. v. . .
  • Tổ chức thăm hỏi thường xuyên, quan tâm đến đời sống tinh thần của toàn bộ công nhân viên của công ty.
  • Khen thưởng, khuyến khích cán bộ công nhân viên tham gia các công tác, đoàn, Đảng v. v. . .

Bên cạnh đó, ban lãnh đạo và ban chấp hành công đoàn Tổng công ty cũng rất quan tâm đến đời sống tinh thần của tập thể cán bộ công nhân viên trong Tổng công ty, điều này được thể hiện qua nhiều hành động cụ thể:

Hàng năm, Tổng công ty đã tổ chức cho các cán bộ công nhân viên đi nghỉ mát, tham quan với nhiều hình thức khác nhau cả trong và ngoài nước. Thực hiên chế độ nghỉ dưỡng sức tại chỗ với nguồn kinh phí BHXH theo quy định mới.

Bên cạnh đó tổng công ty luôn chú trọng đến công tác xã hội từ thiện và coi đây vừa là trách nhiệm vừa là nghĩa vụ của người lao động. Với các hình thức: Khóa luận: Thực trạng về quản trị nhân sự tại công ty tàu thủy.

  • Ủng hộ đồng bào bão lụt, thiên tai
  • Xây nhà tình nghĩa
  • Ủng hộ quỹ bảo trợ trẻ em Việt Nam
  • Phụng dưỡng bà mẹ Việt Nam anh hùng

4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng nhân sự thông qua các chỉ tiêu hiệu quả

4.2.1 Hiệu suất sử dụng lao động

  • Nhận xét:

Qua bảng trên ta nhận thấy tốc độ giảm của doanh thu là 18, 12% lớn hơn tốc độ tăng của tổng số lao động là 0, 42%. Như vậy có thể kết luận rằng hiệu quả sử dụng lao đông của năm 2026 tốt hơn năm 2025. Nguyên nhân là do công ty đã đóng và bàn giao xong con tàu 56200 tấn cho ITOCHU- Nhật Bản, doanh thu tăng.

Ta nhận thấy tỷ suất lao động năm 2026 tăng lên so với năm 2026 là 1.583.790. 346đ/ng, cho thấy công tác quản lý và sử dụng nguồn nhân lực tại công ty đã có một số bước tiến, nhân lực được sử dụng tốt hơn, giảm bớt được phần nào sự dư thừa và lãng phí năng lực lao động trong Công ty. Mặc dù doanh thu của công ty giảm nhưng do tiết kiệm được chi phí mà lợi nhuận vẫn tăng. Nhìn chung hiệu quả sử dụng lao động của toàn bộ công ty cũng tăng lên, đây là kết quả của việc sử dụng đúng người đúng việc.

IV. Tổng hợp và đánh giá về tổng công ty CNTT Nam Triệu Khóa luận: Thực trạng về quản trị nhân sự tại công ty tàu thủy.

Qua khảo sát thực tế kết hợp với việc phân tích tình hình nhân sự của Tổng công ty trong 2 năm qua, ta thấy có những ưu, nhược điểm sau:

Ưu điểm:

  • Ban lãnh đạo:

Ban lãnh đạo có trình độ năng lực cao, do vậy đã nhận định đúng đắn vai trò chủ đạo của Tổng công ty nên đã có những chính sách hợp lý để lãnh đạo, điều hành đảm bảo sự phát triển chung của Tổng công ty

Có sự phân công công việc cụ thể rõ ràng, do đó ban lãnh đạo luôn nắm vững tiến độ sản xuất kinh doanh cũng như những tình huống bất ngờ xảy ra để kịp thời chỉ đạo xử lý.

Có chủ trương, chính sách phát triển sản xuất kinh doanh đúng đắn, quan tâm đến việc đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ, nên hàng năm năng suất lao động đều được cải thiện đáng kể, tạo tiền đề cho sự phát triển trong toàn Tổng công ty.

  • Đội ngũ cán bộ công nhân viên

Đội ngũ cán bộ kỹ thuật có năng lực, trình độ chuyên môn cao, trực tiếp theo dõi và kiểm ta chất lượng sản phẩm trước khi bàn giao cho khách hàng, do đó các sản phẩm của Tổng công ty đều có chất lượng tốt, tạo được uy tín với khách hàng.

Các nhân viên trong các phòng ban được trang bị các kiến thức chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, xây dựng các kế hoạch tác nghiệp sát với thực tế, thực sự là cánh tay đắc lực của ban lãnh đạo.

Đội ngũ công nhân trong tổng công ty có tay nghề cao, hàng năm lại được đào tạo nên có chất lượng, sức khoẻ đảm bảo, đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau cả về phát triển tay nghề lẫn những lúc khó khăn, hoạn nạn.

  • Công tác tổ chức lao động Khóa luận: Thực trạng về quản trị nhân sự tại công ty tàu thủy.

Công tác tổ chức lao động được tổ chức linh hoạt và hợp lý, đảm bảo số lượng lao động phục vụ kịp thời kế hoạch sản xuất kinh doanh. Đặc biệt, có những thời điểm tình hình sản xuất kinh doanh biến động đã có sự điều phối lao động thích hợp, đảm bảo không gây ảnh hưởng tới tiến độ sản xuất kinh doanh. Đã hỗ trợ đắc lực vào giải quyết vấn đề lao động dôi dư tại các đơn vị tiến hành cổ phần hoá, tạo điều kiện cho các đơn vị sau cổ phần hoá có điều kiện đổi mới, nâng cao chất lượng lao động. Bộ phận lao động gián tiếp được bố trí phù hợp với công việc, hạn chế được tình trạng dư thừa lao động ở các phòng ban, do đó hiệu quả lao động tăng lên rõ rệt.

  • Công tác đời sống

Điều kiện làm việc cho người lao động được cải thiện, thu nhập bình quân ổn định, tạo sự an tâm, làm cho người lao động tận tâm và có trách nhiệm với công việc.

Quan tâm đầy đủ tới công tác động viên tinh thần cho cán bộ công nhân viên trong toàn Tổng công ty bằng nhiều hình thức khác nhau: Thăm hỏi động viên cán bộ công nhân viên nhân các dịp lễ, tết, ốm đau. Hàng năm đã tổ chức nghỉ mát, tham quan các danh lam thắng cảnh trong và ngoài nước cho cán bộ công nhân viên, tạo cho người lao động sự thoải mái để tiếp tục công việc có hiệu quả.

Phát động nhiều phong trào thi đua trong Tổng công ty như: Hội thao toàn ngành, chiến sỹ thi đua, người tốt việc tốt, lao động giỏi… Hàng năm đều có tổng kết khen thưởng. Khóa luận: Thực trạng về quản trị nhân sự tại công ty tàu thủy.

  • Nhược điểm

Khả năng phối hợp hợp nội bộ giữa các phòng ban, bộ phận trong công ty, giữa các công ty trong Tổng công ty vẫn còn hạn chế, do đó chưa tạo ra được sự thống nhất chung, sức mạnh chung để từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Công tác quản lý đội ngũ cán bộ kỹ thuật, người lao động có tay nghề cao còn lỏng lẻo, chưa khai thác hết khả năng của họ, dẫn đến trong sản xuất kinh doanh còn trì trệ, năng suất lao động chưa cao.

Một số cán bộ công nhân viên trong Tổng công ty có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ còn non kém, chất lượng làm việc chưa đáp ứng được nhu cầu hiện tại, ý thức trách nhiệm trong công việc chưa cao.

Công tác khuyến khích vật chất như tiền lương, tiền thưởng chưa phát huy được vai trò của mình vì tiền thưởng còn quá ít, chưa có tác dụng kích thích mạnh mẽ tinh thần của người lao động.

Chiến lược phát triển con người chưa được quan tâm đúng mức, chính sách tuyển dụng đào tạo mới chỉ đáp ứng nhu cầu bức thiết trước mắt, chưa được quy hoạch và đầu tư tương xứng với yêu cầu phát triển lâu dài

Đi sâu vào phân tích công tác quản trị nhân sự, ta thấy:

1. Phân tích công việc

Tổng công ty chưa coi trọng việc phân tích công việc: Phân tích công việc chưa được thực hiện chuyên sâu, chưa có cán bộ chuyên trách đảm nhận và chưa được tiến hành một cách khoa học. Bởi vì đây là một nội dung quan trọng trong quản trị nhân sự cho nên công tác này chưa được thực hiện tốt sẽ ảnh hưởng đến các công tác khác.

Việc nghiên cứu phân tích công việc chỉ dừng lại ở sự nhìn nhận khách quan bên ngoài và ý kiến chủ quan của người phân tích vì vậy nó ảnh hưởng tới việc đánh giá chất lượng công việc. Đó chính là việc dẫn đến tình trạng một số cán bộ trong Tổng công ty có trình độ chuyên môn nghiệp vụ còn non kém, chưa đáp ứng được yêu cầu về chất lượng của công việc.

Vì công tác phân tích công việc chưa được thực hiện tốt nên nó ảnh hưởng tới công tác chuẩn bị nội dung đào tạo bồi dưỡng trình độ để đáp ứng các yêu cầu của công việc. Khóa luận: Thực trạng về quản trị nhân sự tại công ty tàu thủy.

2. Tuyển dụng nhân sự

Nguồn tuyển dụng nhân sự chủ yếu là từ bên ngoài đối với công nhân lao động, còn đối ví các vị trí quan trọng thì thường là lưu chuyển cán bộ trong Tổng công ty. Trong năm 2025 và năm 2026, nhiều công ty tuyển thêm lao động trong khi tình hình kinh doanh không khả quan điều đó là bất hợp lý và ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của công ty.

Chưa chú trọng việc sắp xếp điều chuyển lao động nội bộ khi xuất hiện nhu cầu tại các đơn vị mà thiên về tuyển dụng lao động mới khi có chỗ làm việc mới.

Ban lãnh đạo Tổng công ty xác định nhân tố quý giá nhất của tổng công ty là con người, mỗi một cá nhân trong hệ thống mà tốt thì sẽ làm cho hệ thống tốt lên. Từ nhận định đó nên mấy năm gần đây, Tổng công ty đã chú trọng đến công tác đào tạo do đó chất lượng của công tác tuyển dụng và đào tạo tương đối cao

Do làm tốt công tác tuyển dụng nên chất lượng tuyển dụng đầu vào cao và tiết kiệm được chi phí hàng năm của Tổng công ty cho công tác này.

Tổng công ty có các quy định chặt chẽ đối với các lao động thử việc, hình thành nên cơ chế đào thải, nên phần lớn các lao động được tuyển thường làm việc hết mình với tinh thần trách nhiệm cao.

3. Đào tạo và phát triển nhân sự

3. 1. Đào tạo

Ban lãnh đạo đã xác định được tầm quan trọng của công tác đào tạo nhân sự nên đã thường xuyên tiến hành công tác đào tạo và đào tạo lại nhân sự. Tổng công ty đã dành một khoản chi phí cần thiết và thích đáng cho công tác đào tạo. Do đó, trong những năm qua đội ngũ lao động của Tổng công ty đã có những bước phát triển đổi mới cơ bản theo hướng thich nghi với cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước

Đào tạo lý luận chính trị được coi trọng, đào tạo, tập huấn nghiệp vụ cho đội ngũ chuyên viên nghiệp vụ các đơn vị cơ sở được tăng cường và có hiệu quả bởi nội dung sát thực, thời gian hợp lý và tiết kiệm được chi phí

Phương pháp đào tạo đa dạng, chương trình đào tạo phong phú, nội dung hợp lý, phát huy được khả năng sáng tạo của người lao động.

Bên cạnh những mặt ưu điểm của công tác đào tạo thì nó cũng có những mặt hạn chế như:

Chưa đồng bộ trong tuyển dụng đào tạo và sử dụng sau đào tạo. Xuất hiện tình trạng đào tạo văn bằng 2 mà không rõ mục tiêu, không xuất phát từ nhu cầu công việc.

Quy chế đào tạo của Tổng công ty và của các công ty còn nhiều điểm chưa phù hợp và nhất quán, cần phải được bổ sung hoàn chỉnh.

Nhìn chung, công tác đào tạo tại Tổng công ty mặc dù đã làm được trên một diện rộng, đã đáp ứng nhu cầu của nhiều đối tượng, nhiều nội dung nghiệp vụ chuyên môn ở mức độ nhất định, song vẫn còn bị động, chắp vá

3. 2. Phát triển nhân sự

  • Trong 2 năm qua, việc quy hoạch nhân sự trong Tổng công ty có sự thay đổi nhỏ:

Bổ nhiệm 5 giám đốc công ty, 6 phó giám đốc công ty, 5 kế toán trưởng, các cán bộ này sau khi được đề bạt họ tiếp xúc và làm quen với công việc rất nhanh, do vậy luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trong phạm vi quyền hạn của mình.

Miễn nhiệm 1 giám đốc, 1 trưởng phòng tài chính kế toán vì không hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Nói chung, công tác phát triển nhân sự được làm tốt tại Tổng công ty. Các cán bộ có năng lực trình độ, có ý chí vươn lên luôn được xem xét đánh giá qua từng năm để đề bạt cất nhắc lên những vị trí quan trọng, còn đối với những cán bộ không hoàn thành nhiệm vụ, không có ý thức phấn đấu sẽ bị loại bỏ theo cơ chế đào thải.

4. Đánh giá và đãi ngộ nhân sự Khóa luận: Thực trạng về quản trị nhân sự tại công ty tàu thủy.

4. 1. Đánh giá nhân sự

Quản trị viên cấp cơ sở và trung gian là những người trực tiếp đánh giá các nhân viên dưới quyền của mình. Đây là một công tác khó khăn, nó đòi hỏi sự chính xác và công bằng. Qua đánh giá biết được năng lực của từng người, việc đánh giá đúng sẽ cải thiện được bầu không khí lành mạnh trong Tổng công ty.

Đối với Tổng công ty, đánh giá năng lực, thành tích của người lao động là hội đồng thi đua khen thưởng, làm việc độc lập và có trách nhiệm. Phương pháp hội đồng thi đua khen thưởng sử dụng là phương pháp cho điểm; đánh giá nhân viên theo các tiêu chuẩn như: số ngày làm việc, độ phức tạp của công việc, tác phong công nghiệp, chấp hành nội quy.

Nói chung công tác này được thực hiện tương đối tốt, Những người được khen thưởng cũng như cất nhắc lên các vị trí quan trọng trong Tổng công ty thường là những người có đủ phẩm chất đạo đức cũng như năng lực chuyên môn thực sự

Kết quả của công tác đánh giá sẽ là cơ sở cho công tác đãi ngộ nhân sự

4. 2. Đãi ngộ nhân sự

Đãi ngộ nhân sự được thể hiện dưới hai hình thức đó là đãi ngộ vật chất và đãi ngộ tinh thần

  • Đãi ngộ vật chất

Đãi ngộ vật chất tại Tổng công ty thông qua tiền lương và tiền thưởng. Tiền lương của cán bộ công nhân viên tương đối ổn định, tuy hàng năm vẫn có sự sụt giảm chút ít, nhưng bù lại các khoản thu nhập khác lại tăng lên nên về cơ bản là đáp ứng được nhu cầu cua người lao động.

Tổng công ty áp dụng trả lương theo 2 vòng nhằm tạo ra sự công bằng trong thu nhập của người lao động, người lao động thực hiện các công việc có độ phức tạp cao sẽ được trả lương nhiều hơn các công việc mà độ phức tạp của nó ít hơn.

Tiền thưởng cho cán bộ công nhân viên tại Tổng công ty chưa lớn, chủ yếu là thưởng theo tập thể với số tiền không nhiều kèm theo các danh hiệu thi đua nên tiền thưởng phần nào chưa phát huy được hết tác dụng của nó.

  • Đãi ngộ tinh thần

Tổng công ty thường xuyên phát động các phong trào thi đua cụ thể như: Người tốt việc tốt, lao động giỏi, chiến sỹ thi đua và được cán bộ công nhân viên nhiệt tình hưởng ứng, hàng năm đều có tổng kết khen thưởng.

  • Hàng năm, Tổng công ty tổ chức hội diễn văn nghệ, hội thao toàn ngành, tặng quà nhân các dịp ngày lễ, tết…
  • Tổng công ty cũng đã xây dựng được nhiều quỹ phúc lợi như: Quỹ bảo trợ trẻ em, quỹ hỗ trợ khó khăn…

Nói chung, các phong trào thi đua cũng như việc xây dựng các quỹ từ thiện đã góp phần cải thiện môi trường văn hoá tại Tổng công ty, giúp cho các cán bộ công nhân viên đoàn kết và hiểu biết lẫn nhau. Khóa luận: Thực trạng về quản trị nhân sự tại công ty tàu thủy.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Biện pháp hiệu quả quản trị nhân sự tại công ty tàu thủy

One thought on “Khóa luận: Thực trạng về quản trị nhân sự tại công ty tàu thủy

  1. Pingback: Khóa luận: Hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại công ty tàu thủy

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537