Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực ở Công ty Hạ Long, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Hoàng Nam-Hạ Long này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
2.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH HOÀNG NAM – HẠ LONG
2.1.1. Giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển Công ty
Công ty TNHH Hoàng Nam – Hạ Long là một doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trên lĩnh vực sản xuất và kinh doanh dịch vụ Khai thác bốc xúc vận tải than, đất đá và san lấp mặt bằng. Công ty được thành lập ngày 25/09/2019 theo giấy chứng nhận kinh doanh số 2202016494 của Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Quảng Ninh.
- Tên DN viết bằng tiếng Việt: Công ty TNHH Hoàng Nam – Hạ Long.
- Tên DN viết bằng tiếng nước ngoài: HOANG NAM – HA LONG COMPANY LIMITED
- Tên DN viết tắt: HOANG NAM – HA LONG CO,LTD
- Trụ sở chính: Tổ 28 – khu 3 – phường Hà Tu – Thành phố Hạ Long- Tỉnh Quảng Ninh
- Điện thoại: 033.383005
- Mã số thuế: 570046688
- Fax: 033.383005
Công ty TNHH Hoàng Nam-Hạ Long được thành lập năm 2019, là một doanh nghiệp hoạt động dưới hình thức công ty TNHH, trực thuộc sự quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Quảng Ninh.
Công ty là một pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, được mở tài khoản tại ngân hàng và có con dấu riêng. Công ty có quyền tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kinh doanh và cam kết của mình với người lao động, với các khách hàng bằng toàn bộ số vốn và tài sản thuộc sở hữu của công ty.
Các thành viên sáng lập công ty:
- 1, Giám đốc công ty: Trần Xuân Nam
- 2, Phó Giám đốc công ty: Lương Thị Diên
- Vốn điều lệ ban đầu: 8.500.000.000 VND
Trải qua hơn 3 năm hoạt động, năm 2022 công ty đã tiến hành kết nạp thêm 3 thành viên góp vốn mới, tăng vốn điều lệ của công ty lên 10.600.000.000 VND. Công ty đã mở rộng quy mô và ngành nghề kinh doanh Dịch vụ du lịch, vui chơi giải trí, kinh doanh nhà hàng, nhà nghỉ. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực ở Công ty Hạ Long.
Sau 1 năm hoạt động, năm 2023 Công ty tách bộ phận kinh doanh dịch vụ du lịch, vui chơi giải trí, nhà hàng, nhà nghỉ thành Công ty TNHH Hoàng Nam – Hạ Long I, là một công ty mới hoàn toàn độc lập.
Dưới sự chỉ đạo đúng đắn của ban lãnh đạo công ty, và sự gắn bó nhiệt tình của đội ngũ nhân viên, công nhân lành nghề, làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, Công ty sau hơn bảy năm hoạt động, đã tìm được chỗ đứng cho mình trên thị trường tỉnh. Sự ra đời, tồn tại và phát triển của công ty đã góp phần giải quyết việc làm và nâng cao đời sống cho người lao động
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ ( ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh) của Công ty TNHH Hoàng Nam – Hạ Long
2.1.2.1. Chức năng, ngành nghề lĩnh vực kinh doanh của Công ty
- Chức năng của Công ty
Công ty TNHH Hoàng Nam-Hạ Long hoạt động với mục tiêu đầu tư huy động vốn nhàn rỗi vào kinh doanh để tạo lợi nhuận hợp pháp cho các thành viên góp vốn, nâng cao hiệu quả hoạt động, tối đa hoá các khoản lợi nhuận hợp lý cho công ty, giải quyết việc làm cho người lao động, tạo thu nhập chính đáng nâng cao đời sống cho người lao động và đóng góp một phần cho Ngân sách Nhà nước.
Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của Công ty
- Trang trí nội thất
- Kinh doanh vật liệu xây dung
- Sản xuất, kinh doanh, chế biến, xuất nhập khẩu gỗ, chế biến hàng thủ công mỹ nghệ từ than đá
- Gia công, lắp đặt nhôm kính nội thất
- Xây dựng công nghiệp, dân dụng, giao thông, thuỷ lợi, cơ sở hạ tầng, đường giao thông
- Bốc xúc, vận chuyển đất đá, san lấp mặt bằng
- Kinh doanh vật tư, thiết bị, phụ tùng ôtô, máy công trình
- Dịch vụ du lịch, vui chơi, giải trí
- Kinh doanh nhà hàng, nhà nghỉ
2.1.2.2. Nhiệm vụ của Công ty
- Hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký.
- Lập sổ kế toán, ghi chép sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ và lập BCTC trung thực, chính xác.
- Đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
- Bảo đảm chất lượng hàng hoá theo tiêu chuẩn đã đăng ký.
- Kê khai và định kỳ báo cáo chính xác, đầy đủ các thông tin về Công ty và tình hình tài chính của Công ty với cơ quan đăng ký kinh doanh, khi phát hiện các thông tin đã kê khai hoặc báo cáo là không chính xác, không đầy đủ hoặc giả mạo thì phải kịp thời hiệu định lại các thông tin đó với cơ quan đăng ký kinh doanh.
- Ưu tiên sử dụng lao động trong nước, đảm bảo quyền và lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
- Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh.
- Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức Công ty Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực ở Công ty Hạ Long.
Tổ chức bộ máy quản lý là một vấn đề hết sức quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Công ty TNHH Hoàng Nam – Hạ Long có đội ngũ cán bộ năng động, có trình độ chuyên môn, có kinh nghiệm lâu năm trong công tác tổ chức sản xuất kinh doanh phù hợp với xu hướng phát triển của nền kinh tế thị trường. Bộ máy quản lý chặt chẽ, có nhiều kinh nghiệm với trình độ chuyên môn cao tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển của Công ty.
Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Hoàng Nam – Hạ Long là cơ cấu trực tuyến chức năng, với 4 phòng ban hành chính và 3 tổ sản xuất. Công ty tổ chức, sắp xếp bộ máy quản lý điều hành theo hướng đơn giản, năng động, hiệu quả.
- SƠ ĐỒ 2: CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY
Hội đồng thành viên: bao gồm tất cả các thành viên của công ty, là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty. Hội đồng thành viên họp ít nhất mỗi năm một lần.
Hội đồng thành viên có các quyền và nghĩa vụ sau:
- Quyết định phương hướng phát triển công ty.
- Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty.
- Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huy động thêm vốn.
- Quyết định phương thức đầu tư và dự án đầu tư có giá trị lớn hơn 30% tổng giá tri tài sản được ghi trong sổ kế toán Công ty.
- Thông qua hợp đồng vay, cho vay bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 30% giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của Công ty.
- Bầu miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch hội đồng thành viên, quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực ở Công ty Hạ Long.
- Phê chuẩn quyết định của Giám đốc về bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các trưởng phòng và cấp tương đương.
- Quyết định mức lương, lợi ích khác đối với Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng.
- Thông qua báo cáo tài chính hàng năm, phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ của Công ty.
- Quyết định thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của Công ty.
- Sửa đổi, bổ sung điều lệ Công ty.
- Quyết định tổ chức lại Công ty.
Ban Giám đốc Công ty
- Là những người trực tiếp điều hành hoạt động của Công ty, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp.
- Đứng đầu Ban giám đốc là Giám đốc ông Trần Xuân Nam kiêm Chủ tịch Hội đồng thành viên là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về mọi quyết định của mình, là người đại diện theo pháp luật của Công ty. Tiếp đến là Phó giám đốc bà Lương Thị Diên. Ban giám đốc đã có trên 7 năm kinh nghiệm về quản lý, điều hành hoạt động khai thác vận chuyển đất đá, san lấp mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông.
Giám đốc Công ty có các quyền và nghĩa vụ sau:
- Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên.
- Ban hành quy chế nội bộ Công ty.
- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty.
- Tuyển dụng lao động.
- Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động từng ngày của Công ty.
- Thay mặt Công ty ký kết các hợp đồng kinh doanh, hợp đồng nhân dân.
- Kiến nghị các phương án bố trí cơ cấu Công ty, phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý các khoản thua lỗ trong kinh doanh.
- Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Hội đồng thành viên.
Phòng Tổ chức
- Là phòng tham mưu giúp Giám đốc công tác nhân sự, công tác quản lý hành chính, công tác đối nội, đối ngoại và bảo vệ an toàn tài sản Công ty. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực ở Công ty Hạ Long.
Phòng tổ chức có nhiệm vụ:
- Phân công theo dõi công tác bảo vệ an toàn tài sản của công ty.
- Giúp giám đốc trong công tác tiếp nhận, bố trí nhân lực trong toàn Công ty đảm bảo sự cân đối và hợp lý.
- Lập kế hoạch lao động tiền lương, theo dõi các chế độ chính sách của Nhà nước ban hành để đảm bảo quyền lợi cho cán bộ công nhân viên như tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế …
Phòng kinh doanh
- Thường xuyên cập nhật thông tin phản hồi từ khách hàng về bộ phận sản xuất và quản lý kinh doanh, giúp công ty xử lý các thắc mắc của khách hàng một cách tốt nhất, nhằm không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ.
- Tham mưu giúp Giám đốc công tác sản xuất kinh doanh, công tác kế hoạch, tổng hợp, công tác xây dựng định hướng chiến lược về sản xuất và tìm kiếm khách hàng, hợp đồng sản xuất của Công ty.
Nhiệm vụ của phòng Kinh doanh:
- Có nhiệm vụ tiếp cận thị trường, điều tra, tìm hiểu các nhu cầu của thị trường,tìm cách mở rộng thị trường cho công ty.
- Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc trong việc xây dựng các định hướng chiến lược về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
- Lập kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, tính toán hiệu quả các biện pháp áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đồng thời đề xuất những vấn đề chưa hợp lý gây lãng phí.
- Phối hợp với các phòng ban có liên quan thực hiện công tác hạch toán kinh doanh và phân tích hoạt động kinh tế.
- Lập các báo cáo thường xuyên định kỳ theo qui định của Nhà nước và Công ty.
- Có trách nhiệm làm hợp đồng kinh tế với khách hàng.
- Khi có HĐKT, phải triển khai viết lệnh sản xuất sang Phòng Kỹ Thuật để đảm bảo tiến độ với khách.
- Chịu trách nhiệm về thu mua, cung ứng hàng hoá, vật tư, nhiên liệu cho sản xuất
- Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ báo cáo thống kê, báo cáo xuất nhập hàng hoá và luân chuyển chứng từ theo quy định của Công ty. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực ở Công ty Hạ Long.
Phòng Kế Toán:
- Với đội ngũ nhân viên nhiệt tình, thành thạo nghiệp vụ, tham mưu giúp Giám đốc trong công tác quản lý tài chính của Công ty thực hiện đúng theo chế độ chính sách của pháp lệnh kế toán thống kê.
Nhiệm vụ của phòng kế toán:
- Mở hệ thống theo dõi mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo chuyên ngành kế toán.
- Phản ánh, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách đầy đủ, kịp thời và chính xác.
- Lập báo cáo tài chính, xử lý các số liệu về thu chi của doanh nghiệp.
- Thu thập, phân loại, xử lý, tổng hợp, phân tích số liệu, thông tin hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình thực hiện kế hoạch từ đó cung cấp thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cho giám đốc và các cơ quan quản lý cấp trên, các ban ngành có liên quan.
- Định kỳ báo cáo chi tiết về thu, chi, tồn quỹ trước Công ty.
- Xây dựng kế hoạch tài chính năm, quý, tháng trình các cơ quan liên quan.
- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về mọi hoạt động có liên quan đến quản lý tài chính trong Công ty.
- Kết hợp với các bộ phận khác trong Công ty, đề xuất, xây dựng các biện pháp, các định mức trong sản xuất kinh doanh, các chi phí khác nhằm tiết kiệm và giúp lãnh đạo công ty có đường lối phát triển đúng đắn, mang lại hiệu quả cao nhất.
Phòng Kỹ Thuật:
- Là phòng tham mưu giúp Giám đốc công tác sản xuất, công tác nghiên cứu, đầu tư, đổi mới công nghệ…..
- Với các kĩ sư có trình độ chuyên môn cao, tâm huyết với công việc trực tiếp lên kế hoạch kỹ thuật và chỉ huy sản xuất tại công trường. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực ở Công ty Hạ Long.
- Kiểm tra chất lượng công trình.
Phòng kĩ thuật có nhiệm vụ:
- Chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về công tác kỹ thuật, chất lượng công trình, điều hành và chỉ huy sản xuất để hoàn thành mục tiêu, kế hoạch đề ra, xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật phù hợp với năng lực sản xuất của công ty.
- Theo dõi, kiểm tra chất lượng ở các khâu sản xuất, đề xuất các biện pháp quản lý chất lượng
- Quản lý, bảo dưỡng máy móc thiết bị, định kỳ lập kế hoạch sửa chữa máy móc thiết bị nhằm phục vụ quá trình sản xuất lưu thông không bị gián đoạn.
- Xây dựng kế hoạch khoa học kỹ thuật, luận chứng kinh tế để từng bước hiện đại hoá công ty, nghiên cứu cải tiến công nghệ.
- Thường xuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho công nhân, thợ máy.
Bộ phận lao động sản xuất trực tiếp:
- Tất cả các công nhân tham gia trực tiếp sản xuất, thợ vận hành máy móc, thiết bị đều có tay nghề từ bậc 3/7 đến 6/7 đối với thợ vân hành máy, và 2/3 đối với công nhân vận tải. Mỗi tổ đều được giám sát bởi các tổ trưởng.
- Tổ chức chỉ đạo, thực hiện các khâu sản xuất hoàn thành kế hoạch của công ty. Quản lý, thực hiện nghiêm ngặt quá trình sản xuất, đảm bảo chất lượng thi công , cải tiến, hợp lý hoá qui trình lao động để nâng cao năng suất lao động, quản lý vật tư, nhiên liệu sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả. Đảm bảo an toàn lao động, sản xuất, thực hiện đúng các nội quy an toàn lao động. Trong đó:
- Tổ vân tải: Chịu trách nhiêm vận chuyển đất đá, than, hàng hoá đến các kho, bãi quy định.
- Tổ giao thông cơ giới: bao gồm các tổ máy khoan, máy xúc, máy gạt….Chịu trách nhiệm bốc xúc đất đá, san lấp mặt bằng, làm đường cho xe chạy, khoan thăm dò địa chất…..
- Tổ xây lắp: bao gồm các công nhân xây dựng, thợ sửa chữa vận hành máy móc thiết bị phục vụ quá trình xây dựng, phối hợp cùng các tổ khác xây dựng các công trình, cơ sở hạ tầng, lắp ráp máy móc thiết bị, sửa chữa khi các tổ máy khác có hỏng hóc nhỏ.
2.1.4. Hoạt động sản xuất kinh doanh của CT TNHH Hoàng Nam – Hạ Long Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực ở Công ty Hạ Long.
- Bảng 1: Một số hoạt chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Hoàng Nam-Hạ Long qua 3 năm 2023-2025
- Biểu đồ 1: Biểu đồ phản ánh doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Công ty TNHH Hoàng Nam-Hạ Long qua 3 năm 2023-2025
- Bảng 2: Bảng so sánh sản lượng sản xuất của Công ty TNHH Hoàng Nam-Hạ Long qua 3 năm 2023-2025
- Biểu đồ 2: Biểu đồ so sánh sản lượng sản xuất của Công ty TNHH Hoàng Nam-Hạ Long qua 3 năm 2023-2025
Nhìn vào bảng báo cáo trên của Công ty ta có thể thấy được sự nỗ lực hết mình và quan tâm đầu tư, bảo dưỡng các máy móc thiết bị hiện đại, có công suất lớn của Ban lãnh đạo công ty nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu sản xuất. Cùng sự cố gắng của công nhân viên toàn Công ty để đạt được kết quả trên. Công ty đã làm tốt công tác quản lý kinh doanh, mở rộng thị trường, phạm vi sản xuất giúp tăng doanh thu tạo thêm công ăn việc làm cho nhiều lao động, đồng thời tăng thu nhập góp phần ổn định, nâng cao đời sống cho họ. Cụ thể thu nhập bình quân người lao động năm 2025 đạt 3.800.000 đồng/người/tháng, đã tăng 600.000 đồng so với năm 2024 và tăng 800.000 đồng so với năm 2023. Cho thấy tình hình sản xuất kinh doanh năm 2025 có bước phát triển rõ rệt hơn 2 năm 2023 và 2024.
Năm 2024 cả doanh thu và chi phí đều giảm gần một nửa so với năm 2023 do nền kinh tế nước ta lạm phát, lãi suất cho vay ngân hàng tăng cao, Công ty thiếu vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh đồng thời do tình hình kinh tế nhiều biến động Công ty gặp khó khăn trong việc ký kết hợp đồng thu hút khách hàng. Điều này khiến doanh thu của Công ty năm 2024 giảm sút đáng kể, tuy nhiên do Công ty làm tốt công tác quản lý chi phí, cùng với sự nỗ lực của người lao động nên lợi nhuận của Công ty vẫn được duy trì và tăng hơn so với năm 2023 là 38.194.000 đồng. Đây là sự cố gắng hết mình của ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty qua suốt những năm qua.
- Doanh thu: Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực ở Công ty Hạ Long.
Theo bảng thống kê ở trên doanh thu năm 2024 chỉ có 4.069.169.194 đồng giảm so với năm 2023 là 4.732.856.944 đồng, nhưng đến năm 2025 doanh thu đã tăng lên đáng kể là 18.941.281.453. Đây là một con số khá lớn và đáng mừng đối với Công ty. Doanh thu năm 2025 đã tăng 14.872.112.259 đồng so với năm 2024 tương ứng tăng 365,49%. Có được mức tăng doanh thu như vậy là do:
- Sản lượng sản xuất tăng lên từ các hoạt động sản xuất kinh doanh khai thác, bốc xúc, vận tải, san lấp mặt bằng do Công ty ký kết thêm được nhiều hợp đồng sản xuất, tạo được uy tín với khách hàng.
- Công ty đầu tư thêm máy móc, thiết bị hiện đại, đội ngũ công nhân lành nghề, và ban lãnh đạo công ty có kinh nghiệm nâng cao năng suất lao động nên công việc được thực hiện nhanh chóng, hiệu quả góp phần làm doanh thu năm 2025 tăng cao.
- Tốc độ tăng trưởng của Công ty
Qua tính toán trên ta thấy, tốc độ tăng trưởng năm 2024/2023 rất thấp, doanh thu năm 2024 giảm hơn một nửa so với năm 2023, chỉ bằng 46,23% doanh thu của năm 2023 khiến tốc độ tăng trưởng giảm (100% – 46,23%) = 53,77%. Nhưng đến năm 2025, doanh thu đã tăng lên rõ rệt, tốc độ tăng trưởng 2025/2024 tăng lên (465% – 100%) = 365% so với năm 2024.
- Sản lượng:
Qua bảng trên ta thấy tổng sản lượng bốc xúc của Công ty năm 2024 là hơn 500.000 m3 đất đá và khối lượng vận chuyển là hơn 900.000 tấn. Như vậy khối lượng sản xuất đã giảm 350.000 m3 và hơn 500.000 tấn so với năm 2023. Nhưng đến năm 2025 Công ty TNHH Hoàng Nam – Hạ Long đã thực hiện bốc xúc được hơn 1.500.000 m3 đất đá và vận chuyển được hơn 3.000.000 tấn. Tức là tăng 1.000.000 m3 và 2.100.000 tấn so với năm 2024.
Việc khối lượng sản xuất tăng lên là một điều tích cực và đáng khích lệ đối với Công ty. Nguyên nhân có được khối lượng sản lượng tăng cao như vậy là nhờ sự cố gắng hăng say làm việc của người công nhân cũng như sự tích cực của bộ phận kinh doanh đã ký kết được nhiều hợp đồng sản xuất với khách hàng, dành được sự tín nhiệm của khách hàng đối với Công ty.
- Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh: Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực ở Công ty Hạ Long.
Chi phí sản xuất kinh doanh năm 2024 là 3.323.197.046 đồng thấp hơn năm 2023 là (7.900.938.555 – 3.323.197.046) = 4.577.741.509 đồng, nhưng doanh thu năm 2024 cũng giảm đi nhiều so với năm 2023 nên chi phí vì thế cũng giảm. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2025 có xu hướng phát triển, tăng mạnh về khối lượng công việc sản xuất nên chi phí cũng tăng cao hơn nhiều năm 2024. Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2025 tăng 15.465.546.364 đồng so với năm 2024, trong đó bao gồm:
- Chi phí nhân công trực tiếp tăng do tuyển thêm một số công nhân mới và do Công ty áp dụng tăng mức lương tối thiểu theo quy định của Nhà nước góp phần tăng thu nhập cho người lao động giúp nâng cao đời sống cho họ để họ yên tâm làm việc, gắn bó với công ty.
- Ngoài ra do nền kinh tế lạm phát tăng cao đẩy giá nguyên, nhiên vật liệu leo thang khiến chi phí nguyên nhiên vật liệu tăng lên.
- Đồng thời Công ty đầu tư sửa chữa, bảo dưỡng, thay đổi máy móc thiết bị mới phục vụ sản xuất nên chi phí đầu tư vào TSCĐ tăng thêm.
- Tất cả những yếu tố đó đã làm chi phí sản xuất kinh doanh năm 2025 tăng mạnh, cụ thể là tăng 365,38% so với năm 2024.
Lợi nhuận
Lợi nhuận của Công ty TNHH Hoàng Nam đang từng bước tăng dần trong 3 năm 2023, 2024 và 2025 . Năm 2024 lợi nhuận tăng so với 2023 là 38.194.000 đồng, tương ứng với mức tăng tương đối là 90,7%. Năm 2025 lợi nhuận ở mức 114.108.038 đồng, tăng 72.002.490 đồng so với năm 2023, và tăng 33.808.146 đồng tương ứng tăng 42% so với năm 2024. Qua đây, cho thấy Công ty làm ăn có hiệu quả, tạo được uy tín với khách hàng có thêm nhiều hợp đồng sản xuất mới với khối lượng lớn làm tăng doanh thu góp phần tăng lợi nhuận.
- Tỉ suất sinh lời
Qua kết quả trên ta thấy tỉ suất sinh lợi năm 2024 cao nhất trong 3 năm trong 1 đồng doanh thu có 0,0197 đồng lợi nhuận, năm 2025 trong 1 đồng doanh thu có 0,006 đồng lợi nhuận, trong khi đó năm 2023 mỗi 1 đồng doanh thu thì chỉ có 0,0048 đồng lợi nhuận, thấp nhất trong 3 năm. Như vậy hiệu quả sản xuất kinh doanh năm 2024 tốt nhất, tuy năm 2025 tốc độ tăng trưởng của Công ty cao đạt mức doanh thu và sản lượng đáng mừng nhưng hiệu quả chưa tốt. Tốc độ tăng lợi nhuận thấp hơn tốc độ tăng doanh thu, doanh nghiệp cần quan tâm, làm tốt công tác quản lý chi phí, sử dụng tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu để giảm chi phí, tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực ở Công ty Hạ Long.
Tuy nhiên năm 2025 Công ty đã làm tốt công tác quản lý kinh doanh, mở rộng thị trường, tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động, số công nhân tăng lên so với năm 2024 và tăng thu nhập cho người lao động góp phần ổn định, nâng cao đời sống cho họ. Đây là một sự cố gắng nỗ lực không ngừng của toàn bộ cán bộ công nhân viên toàn công ty. Công ty cần cố gắng hơn trong những năm sau, phát huy những nỗ lực đã đạt được và cố gắng khắc phục những thiếu sót để Công ty ngày càng phát triển bền vững hơn.
2.1.5. Những thuận lợi và khó khăn của Công ty
2.1.5.1. Thuận lợi
Sau hơn 7 năm hoạt động kinh doanh, Công ty đã tạo được uy tín với khách hàng và khẳng định mình trên thị trường. Cùng với việc không ngừng nghiên cứu nâng cao chất lượng sản xuất, phục vụ tốt yêu cầu của khách hàng, Công ty đã kí kết được nhiều hợp đồng khai thác, xây dựng, liên tục mở rộng quy mô, phạm vi sản xuất.
Đội ngũ lãnh đạo có thâm niên, quản lý hơn 7 năm và am hiểu về ngành nghề kinh doanh nên tích luỹ được những kinh nghiệm quý báu trong nghề, đưa ra các chiến lược phát triển phù hợp với tình hình mới, với xu thế thị trường.
Đội ngũ công nhân viên có trình độ tay nghề cao, nhiệt tình, giàu tâm huyết với Công ty. Được đào tạo cơ bản về tay nghề thực tế cũng như quy trình kĩ thuật, an toàn trong lao động sản xuất.
Thu hút được đội ngũ lao động trẻ có sức khoẻ, năng động trong công việc.
Đời sống của người lao động luôn được cải thiện, nâng cao giúp họ yên tâm công tác và gắn bó lâu dài với Công ty, nâng cao hiệu quả sản xuất của Công ty và tạo được niềm tin với khách hàng.
Hiện nay nước ta đã gia nhập WTO, nền kinh tế ngày càng phát triển, tạo điều kiện thuận lợi và nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam hội nhập, phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh. Quảng Ninh là một tỉnh có nhiều tiềm năng phát triển mạnh mẽ về kinh tế, dịch vụ du lịch, và công nghiệp. Tỉnh Quảng Ninh nằm trong tam giác trọng điểm phát triển kinh tế phía Bắc, với các khu công nghiệp lớn như Cái Lân, Việt Hưng, Bắc Cửa Lục…..Thu hút các nhà đầu tư nước ngoài, toàn tỉnh hiện có hơn 50 dự án có vốn đầu tư nước ngoài đang hoạt động với số vốn đăng ký trên 357 triệu USD, vốn thực hiện trên 195 triệu USD. Đây là một điều kiện thuận lợi cho Công ty mở rộng thị trường, tìm kiếm các đối tác mới giúp Công ty phát triển bền vững trong tương lai góp phần vào công cuộc đổi mới đất nước và phát triển kinh tế.
2.1.5.2. Khó khăn Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực ở Công ty Hạ Long.
Tuy hội nhập kinh tế, khu vực hoá, toàn cầu hoá mang lại nhiều thuận lợi cho các doanh nghiệp nhưng cũng có không ít khó khăn thử thách. Nền kinh tế thị trường tạo nên sức ép cạnh tranh lớn và ngày càng gay gắt, Công ty phải cố gắng nỗ lực hết mình để tạo được uy tín, thu hút khách hàng.
Để cạnh tranh với các công ty khác và ký kết được hợp đồng với khách hàng Công ty phải không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ làm hài lòng khách hàng, cải tiến công nghệ, máy móc thiết bị, cũng như nâng cao trình độ tay nghề, kĩ thuật khai thác, sản xuất. Việc này đòi hỏi một lượng vốn đầu tư lớn trong khi khả năng tài chính của Công ty còn hạn hẹp.
Cuối năm 2024, đầu năm 2025, nền kinh tế thế giới rơi vào tình trạng suy thoái, nền kinh tế nước ta là một thành phần của nền kinh tế thế giới nên cũng không nằm ngoài khó khăn chung này, năm 2024 tình hình lạm phát ở nước ta tăng cao lên đến hai con số là 22%, năm 2025 lạm phát đã giảm còn khoảng 10% nhưng giá nhiên liệu, nguyên vật liệu vẫn tăng cao khiến chi phí sản xuất tăng lên trong khi tình hình sản xuất kinh doanh giảm sút do suy thoái kinh tế nên Công ty gặp rất nhiều khó khăn.
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÔNG TY TNHH HOÀNG NAM – HẠ LONG Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực ở Công ty Hạ Long.
Lao động là nguồn lực quan trọng nhất của bất kỳ một tổ chức doanh nghiệp nào và là cơ sở quyết định sự tồn tại và phát triển của chính doanh nghiệp đó. Vì vậy Công ty TNHH Hoàng Nam – Hạ Long rất quan tâm đến việc nghiên cứu và tìm hiểu về tình hình sử dụng lao động trong doanh nghiệp để thấy được những điểm mạnh cần phát huy và những điểm yếu cần phải sửa đổi, bổ sung. Đồng thời phát hiện được những tiềm lực chưa khai thác hết để có các biện pháp sử dụng, sắp xếp lao động một cách hiệu quả nhất.Từ việc nghiên cứu đó giúp Công ty đưa ra các biện pháp để sử dụng lao động một cách hợp lý đem lại hiệu quả cao trong công việc.
2.2.1. Đặc điểm lao động của Công ty TNHH Hoàng Nam – Hạ Long
Công ty TNHH Hoàng Nam được tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến – chức năng, các phòng ban, bộ phận trong Công ty có sự liên kết chặt chẽ hỗ trợ lẫn nhau tạo ra một môi trường làm việc hiệu quả. Công tác quản lý nhân sự đồng nhất, gọn nhẹ, giao đúng người đúng việc, tránh rườm rà gây lãng phí, mỗi người tự giác làm tốt nhiệm vụ được giao, bởi kết quả công việc gắn liền với lợi ích của họ – đó chính là tiền lương và thưởng.
2.2.1.1. Cơ cấu lao động của Công ty TNHH Hoàng Nam – Hạ Long
- Bảng 3: Tình hình lao động của Công ty TNHH Hoàng Nam-Hạ Long qua 3 năm 2023 – 2025
Qua bảng cơ cấu lao động của Công ty ta thấy được sự biến động về tình hình sử dụng lao động trong 3 năm 2023, 2024 và 2025. Sự biến động này là do yêu cầu thực tế công việc nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu của mọi đối tượng khách hàng, và đồng thời tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động.
Cơ cấu lao động năm 2023 và năm 2024 không thay đổi. Số lượng CBCNV Công ty năm 2025 tăng 8,2 % so với năm 2024. Trong đó số cán bộ quản lý không thay đổi, công nhân lao động trực tiếp chiếm từ 68% – 72% tổng số lao động trong Công ty, năm 2025 số công nhân lao động trực tiếp tăng 5 người so với năm 2024. Do khối lượng sản xuất tăng lên, công ty ký thêm hợp đồng sản xuất tạo thêm công ăn việc làm cho một số góp phần tăng thu nhập, ổn định xã hội.
Công ty luôn quan tâm đến việc tổ chức bồi dưỡng tay nghề, bậc thợ cho người lao động nên số thợ bậc cao tăng. Bên cạnh đó Công ty thường xuyên chăm lo đời sống của người lao động, nâng cao thu nhập cho họ phù hợp với sự biến động giá cả tiêu dùng trong nền kinh tế nước ta hiện nay. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực ở Công ty Hạ Long.
Công ty tuyển dụng lao động theo quy chế tuyển dụng của nhà nước và phù hợp với điều kiện của công ty, chú ý nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ nhân viên khối quản lý đáp ứng nhu cầu phát triển của Công ty cũng như sự phát triển của xã hội.
Số lượng cán bộ quản lý cũng như lao động gián tiếp năm 2025 không thay đổi so với năm 2024 nhưng về trình độ lao động thì số cử nhân tăng lên 2 người và số trung cấp giảm đi 1 người, trong khi tổng số lao động tăng lên điều này chứng tỏ trình độ quản lý được nâng cao làm việc có hiệu quả hơn.
- Bảng 4: Cơ cấu lao động của Công ty TNHH Hoàng Nam-Hạ Long qua 3 năm 2023-2025
Như vậy qua bảng trên cho ta thấy rõ được cơ cấu lao động của Công ty TNHH Hoàng Nam – Hạ Long về mặt giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, tay nghề…Công ty tổ chức cơ cấu lao động khá phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh và cũng phù hợp với xu thế phát triển hiện nay. Cụ thể:
- Theo giới tính:
Nhìn vào bảng trên ta thấy số lao động nam chiếm hầu hết trong tổng số lao động của Công ty, do Công ty TNHH Hoàng Nam là một công ty cung cấp dịch vụ khai thác, bốc xúc thuê nên hoạt động sản xuất của Công ty thiên về kỹ thuật và thể lực nên lao động nam là chủ yếu, số lao động nữ chỉ có ở khối văn phòng, lao động gián tiếp. Năm 2024, số lao động nam là 54 người tương ứng với 88,5%, số lao động nữ là 7 người chỉ chiếm 11,5%. Sang năm 2025, tổng số lao động của Công ty tăng thêm 5 người và đều là nam, nâng tổng số lao động là 66 người trong đó nam chiếm 89,4%, số nữ chỉ còn chiếm 10,6%, giảm 0,9% so với năm 2024.
- Theo tính chất lao động:
Trong 2 năm qua, tổng số lao động trực tiếp, công nhân tại Công ty đều chiếm ưu thế. Năm 2024, số công nhân lao động trực tiếp là 42 người chiếm 68,9% và năm 2025 tăng lên là 47 người tương ứng 71,2%, lao động gián tiếp bao gồm nhân viên ở các phòng ban chức năng và tạp vụ, bảo vệ là 19 người chiếm 28,8%. Điều này chứng tỏ khối lượng sản xuất năm 2025 tăng lên, Công ty gia tăng thêm công nhân để hoàn thành công việc tốt hơn, và cũng tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động.
- Trình độ học vấn: Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực ở Công ty Hạ Long.
Nhìn vào bảng cơ cấu lao động trên của Công ty TNHH Hoàng Nam-Hạ Long ta thấy trình độ học vấn chủ yếu là cao đẳng, trung cấp nghề. Lực lượng lao động này chiếm 80,3% vào năm 2024, cụ thể là 49 người, còn trình độ đại học và trên đại học chỉ có 9 người chiếm 14,8%, chủ yếu là ở các phòng ban khối văn phòng. Số cán bộ quản lý không thay đổi cho thấy trình độ quản lý của Công ty được nâng cao. Năm 2025, số Đại học và trên đại học tăng lên 16,7%, và số lao động phổ thông chỉ chiếm 4,5%. Sở dĩ số lao động trình độ cao đẳng, trung cấp và bằng nghề chiếm đa số cũng là điều hết sức bình thường vì lao động trực tiếp của Công ty là công nhân vận tải, thợ lái máy được đào tạo tại các trường trung cấp, cao đẳng nghề mỏ chuyên nghiệp ở Quảng Ninh. Hầu hết họ đều là những người có tay nghề bậc cao, có kinh nghiệm làm việc. Điều này chứng tỏ Công ty rất quan tâm đến công tác đào tạo, và phát triển nhân sự, nâng cao chất lượng công việc.
- Biểu đồ 3: Biểu đồ Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn của Công ty TNHH Hoàng Nam-Hạ Long
- Theo độ tuổi:
Ta nhận thấy số lao động trẻ có độ tuổi dưới 30 của Công ty chiếm 1 tỷ lệ khá cao 34,4% năm 2024 và chiếm 34,9% năm 2025. Như vậy số lao động trẻ của Công ty thay đổi không đáng kể. Đây là đội ngũ lao động trẻ nhiệt huyết, có tinh thần hăng say với công việc nhưng kinh nghiệm công tác còn hạn chế. Vì thế Công ty cần phải chú ý tạo điều kiện cho họ có cơ hội phát huy năng lực. Chiếm tỷ trọng lớn nhất vẫn là độ tuổi từ 31- 40, năm 2024 chiếm 45,9% năm 2025 tăng lên là 47%. Đây là đội ngũ lao động làm việc có tinh thần trách nhiệm và hiệu quả cao. Độ tuổi 41-50 chiếm tỷ trọng tương đối năm 2024 là 16,4%, năm 2025 giảm xuống là 15,1%. Cũng có thể hiểu được sử giảm tỷ trọng ở đây là do tỷ trọng độ tuổi dưới 30 và từ 31-40 ngày một tăng. Người trong độ tuổi này thường giữ chức vụ cao trong Công ty. Do đó Công ty nên có chính sách khuyến khích động viên họ phát huy và cống hiến hết mình cho công việc. Độ tuổi 51-60 của Công ty hiện đang chiếm tỷ trọng thấp nhất, năm 2024 chỉ chiếm 3,2% đến năm 2025 chỉ còn chiếm 3%.
- Biểu đồ 4: Biểu đồ Cơ cấu lao động theo độ tuổi của Công ty TNHH Hoàng Nam-Hạ Long
Nhìn chung qua các số liệu phân tích trên ta thấy cơ cấu lao động của Công ty phù hợp với đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty, trình độ chuyên môn các cán bộ nhân viên khối văn phòng chủ yếu là trình độ đại học và cao đẳng, khối lao động gián tiếp đa số là các công nhân có tay nghề, bậc thợ cao được đào tạo chính quy. Lao động chính của Công ty là lực lượng lao động trẻ chiếm tỷ lệ khá cao, độ tuổi từ 18-40 chiếm 80,3% năm 2024 và đến năm 2025 tăng lên đến 82%. Từ đó ta có thể đưa ra kết luận lao động của Công ty là lao động trẻ. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực ở Công ty Hạ Long.
2.2.1.2. Tình hình sử dụng lao động
Công ty TNHH Hoàng Nam – Hạ Long là một công ty thành lập chưa lâu, và hoạt động sản xuất cung cấp dịch vụ nên Công ty cơ cấu tổ chức sử dụng lao động trong Công ty theo xu hướng đơn giản, hiệu quả tránh cồng kềnh, rườm rà, lãng phí.
Phương châm của Công ty là: Sử dụng hết 100% lao động, Sử dụng đúng người và giao đúng việc sao cho công việc đạt hiệu quả cao nhất.
Kiểm soát chặt chẽ thời gian làm việc cũng như hiệu quả công việc thông qua các bảng chấm công hàng ngày và bảng theo dõi sản lượng sản xuất, cuối ca công nhân ký nhận sản lượng sản xuất trong ca và bàn giao công việc, hướng sản xuất cho ca sau.
Các phòng ban chức năng trong Công ty làm tốt chuyên môn nhiệm vụ được giao, có mối liên hệ chặt chẽ hỗ trợ lẫn nhau trong công việc để hoàn thành tốt nhất mục tiêu chung của Công ty.
- Bảng 5: Tình hình tăng giảm lao động của Công ty TNHH Hoàng Nam-Hạ Long qua 3 năm 2023 – 2025
- Biểu đồ 5: Tình hình tăng giảm lao động của Công ty TNHH Hoàng Nam-Hạ Long qua 3 năm 2023 – 2025
Tổng số lao động trong toàn Công ty năm 2023 là 61 người, năm 2024 không thay đổi vẫn là 61 người, năm 2025 tăng lên 66 người. Xét về số tuyệt đối, năm 2025 số lao động tăng so với 2024 là 5 người, năm 2024 số lao động không tăng so với năm 2023. Xét về mặt tương đối năm 2025 tăng so với năm 2024 là 8,2%. Qua các số liệu trên cho thấy tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong 3 năm rất khả quan.
Để phát huy tối đa năng lực của người lao động thì việc sắp xếp, bố trí và sử dụng lao động theo đúng chuyên môn nghiệp vụ là một việc làm hết sức cần thiết. Việc sắp xếp lao động theo chức năng chuyên môn, nghiệp vụ ở Công ty TNHH Hoàng Nam – Hạ Long được bố trí theo bảng sau:
Bảng 6: Tình hình sắp xếp lao động theo các phòng ban chức năng, đơn vị tại Công ty TNHH Hoàng Nam-Hạ Long năm 2025 Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực ở Công ty Hạ Long.
- Qua số liệu thống kê ở bảng trên cho thấy:
Ban giám đốc có 2 người bao gồm 1 giám đốc và 1 phó giám đốc chiếm tỷ lệ 3% trong đó giám đốc là người điều hành cao nhất và chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh từng ngày của Công ty trước pháp luật và hội đồng thành viên; phó giám đốc chịu trách nhiệm tư vấn, trợ giúp cho Giám đốc. Cách sắp xếp này thể hiện tính khoa học và rất hợp lý.
Phòng kế hoạch kinh doanh gồm 3 người tương ứng với mức tỷ lệ là 4,55%. Phòng kế toán – tài chính gồm 3 người chiếm 4,55% tổng số lao động trong toàn Công ty. Phòng tổ chức có 3 người, họ là những người tham mưu giúp Giám đốc công tác nhân sự, kế hoạch lao động tiền lương, theo dõi các chế độ chính sách của Nhà nước ban hành, công tác quản lý hành chính, công tác đối nội, đối ngoại và bảo vệ an toàn Công ty. Phòng khoa học kỹ thuật an toàn gồm 3 người chiếm 4,55%. Bộ phận kho, bảo vệ gồm có 1 thủ kho và 2 nhân viên bảo vệ chiếm 4,55% chịu trách nhiệm về những vấn đề xuất, nhập, bảo vệ hàng hoá trong kho và an ninh trong khu sản xuất của Công ty. Các tổ giao thông cơ giới, tổ vận tải, tổ xây lắp – sửa chữa chiếm 66,7% đây là lực lượng lao động chiếm tỷ lệ cao nhất trong toàn Công ty vì họ là những người trực tiếp tham gia sản xuất.
Nhìn chung việc sắp xếp các phòng ban nêu trên tương đối hợp lý, theo đúng khả năng chuyên môn. Hầu hết đó là những người có trình độ đã qua đào tạo, có thâm niên công tác, giàu kinh nghiệm, có nhiều sáng kiến trong công việc.
2.2.2. Thực trạng công tác sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Hoàng Nam – Hạ Long
2.2.2.1. Phân tích công việc
Do đặc thù riêng của ngành công nghiệp sản xuất, khai thác than, khoáng sản nên Công ty cần xây dựng chế độ tuyển dụng thích hợp đáp ứng được yêu cầu cao trong công việc từ đó mới đảm bảo thu được kết quả tốt nhằm đạt được những kế hoạch, mục đích của doanh nghiệp một cách tối ưu. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực ở Công ty Hạ Long.
Công ty đã thực hiện chặt chẽ công tác phân tích công việc thông qua bản mô tả công việc và bản phân tích công việc để giúp cho người lao động thực hiện tốt hơn công việc được giao, hiểu được nhiệm vụ cần thực hiện trong suốt quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Việc xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc được tiến hành dựa theo yêu cầu của mỗi vị trí, tính chất công việc, được thay đổi thường xuyên theo điều kiện thực tế nhằm đảm bảo lợi ích kinh tế, mức độ an toàn cao trong quá trình sản xuất kinh doanh của người lao động. Điều này giúp cho công tác hoạch định, tuyển dụng cũng như công tác quản lý tại Công ty TNHH Hoàng Nam – Hạ Long được linh hoạt và hiệu quả hơn.
Tuy nhiên, đối với việc thực hiện công tác này Công ty còn có một số nhược điểm sau:
- Công tác phân tích công việc còn khá mới mẻ và việc thực hiện chưa có hệ thống khoa học do đó kết quả mang lại chưa đáng kể.
- Việc xác định quyền hạn, trách nhiệm, kỹ năng theo yêu cầu của công việc và xác định nên tuyển những người như thế nào chỉ dựa vào kinh nghiệm của cán bộ phòng tổ chức nhân sự.
2.2.2.2. Hoạch định nguồn nhân lực (dự báo nhu cầu nguồn nhân lực)
Hoạch định nguồn nhân lực là một trong những yếu tố hàng đầu trong công tác quản trị nguồn nhân lực ở mỗi Công ty. Việc lập dự báo nhu cầu nguồn nhân lực phải dựa trên cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh hiện tại cũng như chiến lược phát triển kinh doanh lâu dài của Công ty.
Công tác này sẽ giúp cho Công ty có cái nhìn khái quát về vấn đề tăng giảm nhân lực, định ra được phương hướng, kế hoạch nhân lực, tạo điều kiện cho công tác bố trí nhân lực diễn ra thường xuyên liên tục. Cũng thông qua công tác này Công ty có sự chuẩn bị và biện pháp giải quyết trong các sự cố về nhân lực sắp tới. Giúp cho ban lãnh đạo Công ty nắm được tình hình biến động nhân lực trong giai đoạn tới từ đó có những biện pháp giải quyết khắc phục.
Căn cứ vào nhu cầu thực tế của các phòng ban, đơn vị sản xuất và kế hoạch công việc được giao thì các trưởng phòng, tổ trưởng lập ra một bản danh sách cụ thể những tiêu chí cần thiết để đáp ứng được yêu cầu công việc. Bản kế hoạch này được trình lên trưởng phòng Tổ chức (chuyên trách về lĩnh vực nhân sự) xem xét về tính hợp lý, mức độ cần thiết rồi trình lên Ban giám đốc phê duyệt căn cứ vào kế hoạch kinh doanh cụ thể của Công ty trước mắt và lâu dài.
- Công tác hoạch định nguồn nhân lực được phòng Tổng hợp tiến hành qua các bước sau:
Bước 1: Dự báo nhu cầu và khả năng hiện có trong Công ty về nguồn nhân lực. Khi tiến hành dự báo thì phòng Tổ chức phải căn cứ vào các yếu tố như kế hoạch sản xuất kinh doanh cụ thể của Công ty, các yếu tố có thể phát sinh, số lượng và chất lượng nguồn nhân lực hiện tại và nhu cầu trong tương lai. Từ đó lên kế hoạch cụ thể để đưa ra các quyết định đối với việc tuyển dụng, sa thải cho hợp lý nhằm đem lại hiệu quả cao trong kinh doanh, tiết kiệm chi phí.
Bước 2: Dựa trên báo cáo của các phòng, ban, đơn vị, phòng Tổ chức tổng hợp lại, phân tích, đối chiếu thực trạng tình hình nhân sự ở các phòng ban, tổ sản xuất. Từ đó xây dựng bản đề xuất, báo cáo trình lên Giám đốc xem xét và phê duyệt.
Bước 3: Trên cơ sở bản báo cáo đã được giám đốc phê duyệt, phòng Tổ chức sẽ phối hợp với các trưởng phòng ban chức năng, đơn vị tiến hành triển khai, thực hiện hiện các chương trình cụ thể như tuyển dụng, sa thải hoặc đào tạo nhân viên để đáp ứng được yêu cầu và tính chất phức tạp của từng công việc khác nhau.
Bước 4: Phòng Tổ chức kiểm tra, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc và điều chỉnh sao cho phù hợp hơn với khả năng, điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế của Công ty. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực ở Công ty Hạ Long.
Nhìn chung việc hoạch định nguồn nhân lực trong Công ty làm khá tốt đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh chung. Được thực hiện tuân theo những bước cơ bản trên tuy nhiên các bước này cũng thay đổi thường xuyên phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế hiện nay.
Bên cạnh đó công tác hoạch định nhân sự của Công ty vẫn còn tồn tại một số nhược điểm:
- Vấn đề này tuy đã được coi trọng nhưng chưa có kế hoạch rõ ràng mà chỉ dựa vào kinh nghiệm dự đoán.
- Việc xác định nhu cầu nhân lực của Công ty chưa đảm bảo chính xác.
- Chính điều này làm cho kết quả lao động chưa đạt được mục tiêu như mong muốn.
2.2.2.3. Tuyển dụng lao động
Trong nền kinh tế thị trường, công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước hiện nay, việc tuyển dụng nhân viên là một vấn đề quan trọng. Mục đích của nó không đơn thuần là tuyển dụng thêm nhân viên mới mà còn sử dụng đúng người đúng việc, tránh tình trạng dư thừa lao động, tiết kiệm chi phí giúp cho Công ty đạt được mục đích đã đặt ra. Trong chính sách tuyển dụng cán bộ mới, Công ty chỉ lựa chọn những người có trình độ, năng lực thực sự phù hợp với công việc, nhiệm vụ được giao.
Việc tuyển dụng lao động hàng năm căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty từ đó xây dựng nên bản kế hoạch lao động cụ thể đối với từng phòng, ban, đơn vị. Kế hoạch lao động được Giám đốc Công ty xem xét, phê duyệt theo phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty.
Sơ đồ 3: Quy trình các bước tuyển dụng của Công ty
Nguồn tuyển dụng
- Tuyển dụng nội bộ ( Nhu cầu tuyển dụng ít)
Công ty luôn ưu tiên đến các đối tượng là thân nhân cán bộ, công nhân viên trong Công ty đáp ứng đầy đủ yêu cầu vị trí cần tuyển có trình độ chuyên môn, năng lực, phẩm chất đạo đức, được đào tạo chuyên ngành phù hợp tại các trường chuyên nghiệp phù hợp với đặc thù công việc của Công ty. Đây cũng là một hình thức quan tâm đến lợi ích của cán bộ công nhân viên, đồng thời khuyến khích, động viên tinh thần làm việc của họ. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực ở Công ty Hạ Long.
- Tuyển dụng bên ngoài ( Nhu cầu tuyển dụng nhiều)
Với hình thức này có rất nhiều nguồn tuyển dụng từ bên ngoài như bạn bè của nhân viên, ứng viên tự nộp đơn, nhân viên của các công ty khác…Với cách tuyển dụng này giúp Công ty có thể tận dụng được chất xám từ nhiều nguồn khác nhau. Tuy nhiên bên cạnh đó thì tuyển dụng từ nguồn này tốn rất nhiều thời gian, chi phí và đôi khi không tìm được người thích hợp với vị trí tuyển dụng.
Ưu điểm:
- Tạo được năng suất lao động ngày càng cao.
- Dần dần cải tiến được chất lượng lao động, vì đội ngũ lao động mới thường năng động, nhiệt tình, sáng tạo trong công việc.
- Nâng dần sự cạnh tranh phấn đấu trong công việc của mỗi người lao động
Nhược điểm:
Trên thực tế thì việc tuyển dụng lao động từ nguồn tuyển nội bộ chiếm đa số số lượng công nhân được tuyển dụng hàng năm trong Công ty, còn hình thức tuyển bên ngoài là rất ít, do đó nguồn nhân lực được tuyển vào còn tồn tại một số hạn chế về chất lượng do nguồn tuyển bị thu hẹp phạm vi tuyển dụng. Lý do:
- Quy mô sản xuất của Công ty là một doanh nghiệp vừa và nhỏ, số lượng công nhân viên không lớn và nhu cầu tuyển hàng năm không nhiều.
- Công ty có chính sách ưu tiên con em cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp nên chất lượng lao động chưa thật sự tốt.
- Nhà quản trị tuyển chọn lao động vẫn còn dựa vào kinh nghiệm bản thân, không qua khảo sát thực tế làm cho đội ngũ lao động được tuyển vào không đạt chất lượng cao, ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng lao động của Công ty.
- Tình hình tuyển dụng năm 2025 của Công ty: Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực ở Công ty Hạ Long.
Năm 2025 số lao động trực tiếp của Công ty tăng lên 5 người do Công ty đầu tư thêm máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, nên có nhu cầu tuyển dụng thêm 1 số công nhân bao gồm: 2 lái xe, 3 lái máy gạt. Trong đó tuyển nội bộ 4 công nhân, chỉ có 1 công nhân lái máy gạt là tuyển dụng bên ngoài qua sự giới thiệu của nhân viên trong Công ty.
Công ty tuyển dụng nhân viên dựa trên những tiêu chí cơ bản sau:
- Với lao động gián tiếp:
Trình độ tốt nghiệp cao đẳng, đại học (chính quy và tại chức) trở lên, các ngành học phải phù hợp với ngành nghề Công ty đang có nhu cầu tuyển.
- Sử dụng thành thạo tin học, có trình độ ngoại ngữ… phù hợp với yêu cầu và tính chất công việc của Công ty.
- Phẩm chất đạo đức tốt, chấp hành nghiêm chỉnh các nội quy mà Công ty đã đề ra. Nhanh nhạy trong công việc.
- Có sức khoẻ tốt, hoàn thành được nhiệm vụ được giao….
- Ưu tiên những người có kinh nghiệm
Với lao động trực tiếp:
- Trình độ tốt nghiệp các trường trung cấp chuyên nghiệp trở lên với đúng chuyên môn công việc được phân công.
- Chấp hành nghiêm chỉnh các nội quy mà Công ty đã đề ra.
- Có sức khoẻ tốt, phẩm chất đạo đức tốt, chăm chỉ, có thể làm việc theo ca.
- Chịu được áp lực công việc trong ngành khai thác lộ thiên.
- Có khả năng làm việc ngay, đã quen với công việc đặc thù của ngành.
Ngoài ra, các tiêu chuẩn còn tuỳ thuộc vào tính chất của từng công việc cụ thể. Cụ thể, khi công ty tuyển chọn nhân viên vào khối lao động trực tiếp, công ty luôn tuyển những lao động trẻ, và những thợ máy, lái xe có tay nghề bậc cao, có kinh nghiệm làm việc. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực ở Công ty Hạ Long.
2.2.3.4. Điều kiện lao động (Chế độ làm việc và nghỉ ngơi)
Công ty TNHH Hoàng Nam – Hạ Long luôn tuân theo mọi quy định về sử dụng và quản lý lao động theo pháp luật lao động Việt Nam. Ngoài ra, Công ty còn xây dựng các tiêu chuẩn lương, thưởng, bồi dưỡng thêm đối với người lao động cả lao động trực tiếp và lao động gián tiếp để khuyến khích, động viên họ phấn đấu hướng tới. Tạo bầu không khí văn hoá lành mạnh trong Công ty, môi trường làm việc kỷ luật, an toàn, chính sách đãi ngộ hợp lý, phân công lao động đúng người đúng việc để cán bộ công nhân viên có thể yên tâm làm việc, cống hiến và phát huy năng lực bản thân.
- Chế độ làm việc:
Lao động gián tiếp: Làm việc theo giờ hành chính 8h/ngày (40h/tuần) được nghỉ thứ 7 và chủ nhật nhưng vẫn phân công luân phiên người trực Công ty. Tổng số ngày nghỉ cuối tuần và ngày lễ là 112 ngày/năm.
Lao động trực tiếp: Làm việc theo chế độ phân ca cứ 8h/ca. Áp dụng chế độ làm việc đảo ca liên tục không nghỉ thứ 7 và chủ nhật. Quy trình đảo ca hàng tuần luân phiên theo vòng tròn 3 – 2 – 1. Mỗi tháng công nhân được nghỉ phiên từ 2 – 4 ngày tuỳ theo khối lượng công việc.
- Bảng 7: Quy trình đổi ca làm việc luân phiên của Công nhân trực tiếp
Với chế độ làm việc đổi ca nghịch theo tuần vào cuối mỗi tuần làm việc đảm bảo không bị chồng chéo lịch làm việc, công nhân có thời gian nghỉ ngơi để chuyển ca mới.
- Chế độ nghỉ ngơi
Để có thể đảm bảo sức khoẻ cho người lao động, Công ty đã sắp xếp chế độ làm việc nghỉ ngơi hợp lý cho cán bộ công nhân viên để tái sản xuất sức lao động. Ngày nay, nền kinh tế ngày càng phát triển, đời sống người người lao động ngày càng được nâng cao. Con người ngày càng chú trọng đến nhu cầu an dưỡng, nghỉ ngơi.
Hàng tháng Công ty đảm bảo cho người lao động được nghỉ bình quân 5 ngày, lao động khối văn phòng làm việc 5ngày/tuần được nghỉ thứ 7 và chủ nhật, công nhân lao động trực tiếp được nghỉ phiên từ 2 – 4 ngày/ tháng.
Ngày nghỉ lễ: một năm có 9 ngày nghỉ lễ nhưng mới đây Nhà nước đã ban hành nghỉ thêm một ngày giỗ tổ Hùng Vương nâng tổng số ngày nghỉ lễ 10 ngày/năm. Những ngày nghỉ lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì người lao động được nghỉ bù vào những ngày tiếp theo và được hưởng nguyên lương (theo quy định tại điều 73 Bộ Luật LĐ). Đối với lao động trực tiếp làm việc vào những ngày nghỉ lễ thì lương được hưởng gấp 2 lần lương ngày thường.
Nghỉ hàng năm: Cán bộ công nhân viên chức có 12 tháng làm việc thì được nghỉ phép hàng năm và được hưởng nguyên lương cơ bản theo quy định sau: Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực ở Công ty Hạ Long.
- Nghỉ 12 ngày phép đối với người làm việc trong điều kiện bình thường.
- Nghỉ 15 ngày đối với người làm việc trong môi trường độc hại, nặng nhọc tiêu hao nhiều sức khoẻ như công nhân lái máy, lái xe, thợ sửa chữa, những người làm việc trong điều kiện bụi bặm, căng thẳng.
Cán bộ công nhân viên được nghỉ về việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương cơ bản trong những trường hợp sau: việc hiếu hỷ nhân thân trong gia đình như kết hôn, có con kết hôn, bố mẹ ốm nặng, hoặc qua đời…
2.2.3.5. Đánh giá mức độ hoàn thành công việc
Đánh giá mức độ hoàn thành công việc có một vai trò quan trọng tạo điều kiện thuận lợi cho công tác lập và điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh chung của Công ty. Tuy nhiên công tác này cũng gặp phải rất nhiều khó khăn và quá trình đánh giá đòi hỏi tính khách quan cao đem lại sự công bằng cho người lao động.
Đánh giá mức độ hoàn thành công việc là nội dung rất quan trọng trong quá trình khuyến khích người lao động làm việc tốt hơn. Công ty đánh giá kết quả của cán bộ công nhân viên căn cứ vào hiệu quả công việc được giao của mỗi nhân viên. Để khích lệ cán bộ công nhân viên, hàng tháng xí nghiệp đều có bình xét phân loại thi đua theo hiệu quả công tác, ý thức kỷ luật, năng suất làm việc,… Phân loại thi đua có 3 loại:
- Loại A: Hoàn thành vượt mức kế hoạch được giao, chấp hành tốt nội quy lao động, có ý thức kỷ luật lao động sáng tạo, bảo đảm ngày công, góp phần đẩy nhanh tiến độ hoàn thành mục tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Loại B: Hoàn thành kế hoạch, nhiệm vụ được giao nhưng chưa có sự năng động, sáng tạo, tính nhiệt tình trong công việc chưa cao, chưa phát huy cao độ năng lực, khả năng công tác của bản thân
- Loại C: Chưa hoàn thành nhiệm vụ, ý thức làm việc chưa tốt, đi làm không đầy đủ.
Công tác đánh giá năng lực thực hiện công việc là công tác hết sức quan trọng và khó khăn, vì vậy, khi thực hiện công tác này các nhà quản trị phải đặt tiêu chí công bằng lên hàng đầu để tiến hành đánh giá
- Công tác đánh giá năng lực thực hiện công việc của Công ty có những ưu nhược điểm sau:
Ưu điểm: Tạo cho công ty một bầu không khí làm việc tốt, kích thích cán bộ công nhân viên hoàn thành tốt chức năng và nhiệm vụ của mình. Cũng thông qua đánh giá này mà ta có thể tiến hành khắc phục, kỷ luật, đào tạo lại nâng cao tay nghề hay sa thải những công nhân làm việc hiệu quả thấp, hay ý thức thái độ làm việc kém, ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất, tinh thần làm việc chung, mục tiêu của toàn Công ty. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực ở Công ty Hạ Long.
Nhược điểm: Mức độ thưởng phạt còn nơi lỏng và chưa cao, việc giám sát kiểm tra chưa thực sự chặt chẽ nên chưa khuyến khích được mọi người hăng say làm việc. Do đó, hiệu quả sử dụng lao động còn chưa cao.
2.2.3.6. Đào tạo và phát triển
Chất lượng nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự phát triển lâu dài và bền vững của doanh nghiệp nên Công ty luôn đặt mục tiêu xây dựng đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp lên hàng đầu trong chiến lược phát triển của mình. Nhận thức được tầm quan trọng của chất lượng nguồn nhân lực nên vấn đề đào tạo và phát triển nguồn nhân lực được Công ty rất quan tâm. Dựa theo kế hoạch nhân lực hàng năm, trưởng phòng Tổ chức xác định nhu cầu đào tạo trong toàn Công ty sau đó lên kế hoạch một cách cụ thể.
Công ty chú trọng việc đẩy mạnh các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, đặc biệt là về kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn đối với công nhân khai thác, sản xuất tại các đơn vị. Việc đào tạo được thực hiện theo hướng sau:
Đối với lao động trực tiếp: Thường xuyên mở các lớp bồi dưỡng tại chỗ để nâng cao trình độ tay nghề và sự hiểu biết của người lao động về đặc thù ngành khai thác cũng như an toàn trong lao động sản xuất. Công ty tiến hành đào tạo và đào tạo lại nhằm nâng cao hiệu quả lao động của các lao động hiện có.
Đối với lao động ở các phòng ban chức năng: Công ty luôn tạo điều kiện tham gia học nâng cao trình độ ngành nghề chuyên môn phù hợp với yêu cầu công việc, tham gia các lớp học bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn về các chế độ, chính sách của Nhà nước… Những cán bộ công nhân viên được cử đi học Công ty sẽ hỗ trợ kinh phí hoặc chi trả toàn bộ và được hưởng lương theo kết quả học tập. Người lao động cũng luôn được khuyến khích và tạo điều kiện tham gia các lớp đào tạo nâng cao trình độ về chuyên môn, ngoại ngữ, tin học, văn thư… Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực ở Công ty Hạ Long.
Nhìn chung, sau khoá đào tạo về người lao động đều đạt được những trình độ nhất định, tiến bộ hơn, tay nghề cũng như chuyên môn nghiệp vụ được nâng cao và đáp ứng nhu cầu công việc.
- Bảng 8: Chi phí đào tạo lao động của Công ty TNHH Hoàng Nam-Hạ Long năm 2025
Năm 2025, Công ty đã chi ra 19.700.000 đồng phục vụ cho việc đào tạo mới và đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho 10 cán bộ, công nhân viên. Đào tạo tại chỗ có 7 người với tổng mức chi phí là 6.700.000 đồng (chủ yếu đào tạo đội ngũ lao động trực tiếp). Cử đi đào tạo với tổng kinh phí là 13.000.000 đồng với tổng số người được đào tạo là 3 người chủ yếu là đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên trách như Kế toán trưởng, trưởng phòng Tổ chức.
Như vậy, Công ty rất quan tâm đến lĩnh vực đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Tuy đã thực sự quan tâm đến vấn đề đào tạo nhưng mới chỉ đào tạo được số ít người lao động nên chưa thực sự đáp ứng hết được yêu cầu của công việc. Vì vậy, Công ty cần tăng cường đầu tư công tác đào tạo để có được một đội ngũ lao động có trình độ cao nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
2.2.2.7. Chính sách đãi ngộ
- Chế độ tiền lương:
Tiền lương là giá cả sức lao động và là khoản thu nhập chủ yếu trong tổng thu nhập của người lao động, giúp họ duy trì cuộc sống của bản thân và của gia đình họ.
Tiền lương là một bộ phận rất quan trọng trong hoạt động quản lý, đặc biệt là hoạt động quản lý nguồn nhân lực, xây dựng một quy chế trả lương hợp lý chính là nguồn động lực kích thích tinh thần làm việc và cống hiến của mỗi cán bộ, công nhân viên. Công ty trả lương cho lao động căn cứ theo Nghị định 33/2025/NĐ-CP ra ngày 06/04/2025 của Chính phủ.
Công ty trả lương cho người lao động theo 2 hình thức: Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực ở Công ty Hạ Long.
Trả lương theo công nhật: Đối với lao động trực tiếp (Mức lương ngày được xác định theo mức độ phức tạp của từng vị trí công việc) LT = (LN * TTT) + PC (nếu có)
- LT: Tiền lương tháng
- LN: Lương ngày
- TTT: Thời gian làm việc thực tế (số ngày công)
- PC : Phụ cấp trách nhiệm (350.000đ/Tổ trưởng theo quy định của Công ty)
Bảng 9: Bảng quy định mức lương ngày của lao động trực tiếp trong Công ty TNHH Hoàng Nam-Hạ Long năm 2025
Ví dụ: Tính lương tháng 9/2025 của ông Trần Đình Đông – công nhân lái máy xúc, đồng thời là tổ trưởng Tổ Giao thông cơ giới của Công ty TNNHH Hoàng Nam – Hạ Long, với số công làm việc trong tháng 9 là 26 công và phụ cấp trách nhiệm là 350.000 đồng/ tháng. LT = (180.000 * 26) + 350.000 = 5.030.000 đồng.
Bên cạnh đó để đảm bảo sức khoẻ cho công nhân, Công ty còn có chế độ bồi dưỡng ăn ca là 10.000đ/người/ca. Điều này đã góp phần chăm lo sức khoẻ, và động viên tinh thần người lao động để họ hăng say làm việc, gắn bó với Công ty.
Trả lương theo thời gian: Đối với lao động gián tiếp
Trong đó:
- TC: Tiền lương thực lĩnh.
- Hệ số lương do Công ty quy định. HS: Hệ số lương do Nhà nước quy định.
- LTT: Mức lương tối thiểu theo quy định của Nhà nước (650.000đ/tháng)
- NTT: Số ngày công thực tế.
- PC: Phụ cấp chức vụ.
Bảng 10: Bảng quy định hệ số lương của CBCNV trong Công ty
Ví dụ: Tính lương tháng 9/2025 của ông Nguyễn Hoàng Quân – Trưởng phòng Tổ chức Công ty TNHH Hoàng Nam – Hạ Long, với số ngày công thực tế là 22, hệ số lương cơ bản là 2,34. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực ở Công ty Hạ Long.
- Hình thức thanh toán lương
Tiền lương ở Công ty được chi trả kịp thời và được chia làm 2 kỳ :
- Lương kỳ 1: Tạm ứng (dựa trên cơ sở ngày công làm việc thực tế và cấp bậc tiền lương), được chi tạm ứng vào thời gian từ ngày 20 – 25 hàng tháng.
- Lương kỳ 2 : Thực lĩnh: Tính toán chính thức trên cơ sở khối lượng công việc đã thực hiện trừ đi số lương đã tạm ứng (nếu có), được thanh toán vào thời gian từ ngày 10 – 15 tháng sau.
Chế độ khen thưởng, phúc lợi
Ngoài tiền lương để chăm lo đến đời sống của CBCNV, Công thường xuyên có những đợt khen thưởng để khuyến khích tinh thần thi đua làm việc của toàn thể CBCNV và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho họ hoàn thành tốt công tác của mình.
Các hình thức thưởng của Công ty:
- Thưởng cho các công nhân viên, tập thể có thành tích xuất sắc,có sáng kiến trong công việc hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Thưởng mục tiêu thi đua hoàn thành kế hoạch đối với bộ máy điều hành của Công ty
- Thưởng nhân dịp lễ tết như: 30/4, 1/5, 2/9, tết dương lịch, tết Nguyên Đán…Thưởng cho ngày 30/4, 1/5 và 2/9, tết dương lịch tuỳ thuộc vào tình hình sản xuất kinh doanh từng năm mà Công ty thưởng ít hoặc nhiều nhưng thường từ 200.000 đến 500.000đ/ người. Riêng Tết Nguyên Đán thì mỗi CBCNV của Công ty được thưởng bằng 1 tháng lương gọi là lương tháng 13.
Tiền thưởng thành tích thường kỳ được xác định dựa trên tiêu chí xếp loại A, B, C mà Công ty đã xây dựng và hệ số thưởng của từng cá nhân. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực ở Công ty Hạ Long.
Hệ số thưởng cá nhân được xác định theo cấp bậc, vị trí công tác, đối với khối lao động gián tiếp. Và dựa trên tinh thần làm việc, trình độ tay nghề, bậc thợ đối với công nhân lao động trực tiếp.
Ví dụ: Tháng 9/2025, ông Trần Đình Đông – Tổ trưởng tổ giao thông cơ giới kiêm lái máy xúc đã chỉ đạo và cùng các thợ máy trong tổ hoàn thành xuất sắc và an toàn công tác khai thác bóc vỉa than khó, địa hình phức tạp tại công trường Vỉa 7-8 công ty than Hà Tu. Ngoài tiền lương được hưởng ông được nhận thêm tiền thưởng loại A và thưởng cá nhân là 15% số tiền lương, còn các công nhân khác trong tổ được thưởng thêm 10% tiền lương.
Số tiền thực lĩnh tháng 9/2025 của Tổ trưởng Trần Đình Đông: TL = LT + 15% * LT = 5.030.000 + (5.030.000 * 0,15) = 5.784.000 (đồng) Bên cạnh các hình thức thưởng thì Công ty cũng đưa ra những cách thức phạt khác nhau như: Phạt cảnh cáo, trừ lương, thuyên chuyển công việc hoặc hình thức phạt nặng nhất là sa thải. Tuỳ vào mức độ vi phạm của người lao động mà Công ty có chế độ áp dụng thưởng, phạt phân minh cụ thể.
Ngoài ra, hàng năm Công ty còn tổ chức đưa cán bộ, công nhân viên đi du lịch, tham quan, nghỉ mát vào các dịp hè hoặc sau tết nguyên đán nhằm tạo cho cán bộ công nhân viên có những giờ phút nghỉ ngơi sau một thời gian làm việc căng thẳng, mệt mỏi đồng thời làm tăng thêm sự đoàn kết giữa tập thể các cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty.
Hàng năm Công ty TNHH Hoàng Nam – Hạ Long và nguời lao động trong Công ty tham gia đóng các loại bảo hiểm, kinh phí công đoàn(2% tính váo chi phí của Công ty) theo quy định của Nhà nước: Bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)…
Theo quy định của Nhà nước về chế độ BHYT, BHXH, BHTN, hàng tháng phải đóng 25% mức lương cơ bản. Trong đó Công ty đóng 19% và người lao động đóng 6%.
Nhận xét: Nhìn chung Công ty đã chú trọng và có những chính sách, chế độ đãi ngộ khá hợp lý tạo điều kiện khuyến khích, động viên người lao động gắn bó lâu dài với Công ty và tận tụy với công việc của mình đông thời làm tăng năng suất lao động. Tỷ lệ lao động có trình độ trung cấp trở lên tương đối cao cho thấy tiềm năng chất xám nguồn nhân lực trong Công ty rất lớn do vậy thuận lợi cho việc đào tạo tiếp thu công nghệ hiện đại cũng như hoạt động kinh doanh. Phần lớn lao động trẻ có sức khoẻ và năng động trong công tác nên chất lượng và hiệu quả công việc được đảm bảo tốt hơn.
2.2.2.8. Vấn đề về an toàn lao động trong Công ty Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực ở Công ty Hạ Long.
Vấn đề an toàn và sức khoẻ cho người lao động đang là vấn đề mà hiện nay xã hội rất quan tâm. Đảm bảo an toàn và sức khoẻ cho người lao động không chỉ thể hiện sự quan tâm của những người lãnh đạo tổ chức đối với những người lao động mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Do đặc thù công việc của ngành và vận hành máy móc thiết bị, khai thác mỏ lộ thiên có yêu cầu rất nghiêm ngặt về an toàn và bảo hộ lao động. Nên Công ty đặc biệt quan tâm và chú trọng đến vấn đề an toàn lao động sản xuất.
Công nhân viên được tuyển dụng trước khi nhận công tác, Công ty đưa đi học lớp an toàn lao động 3 tháng, sau đó mới chính thức được phân công vào vị trí làm việc.
Hàng năm Công ty tổ chức các lớp huấn luyện, hội thao thi đua về phòng cháy chữa cháy và sơ cứu người lao động bị tai nạn dưới sự chỉ đạo, hướng dẫn của các cán bộ chuyên nghiệp trong ngành tại thành phố, tỉnh. Công ty đã bố trí 1 trạm y tế sẵn sàng túc trực 24/24h trong ngày để sơ, cấp cứu cho cán bộ, công nhân viên khi tai nạn lao động có thể xảy ra.
Trong thời gian học tập, huấn luyện mọi người được học trong giờ hành chính, được hưởng lương, tiền ăn nên học viên đi học phấn khởi, yên tâm.
Ban lãnh đạo Công ty, cán bộ phòng Kỹ thuật, an toàn lao động trong Công ty thường xuyên kiểm tra và xử lý những vấn đề còn tồn tại về an toàn sản xuất. Các hạng mục kiểm tra chú trọng về việc thực hiện nội quy an toàn, kỹ thuật quy trình sản xuất, công cụ, phương tiện và thiết bị phòng chống cháy nổ… kết quả kiểm tra được đánh giá vào thành tích thi đua tại các đơn vị có thưởng phạt rõ ràng.
Hệ thống máy móc, thiết bị sản xuất của Công ty thường xuyên được nâng cấp, bảo dưỡng định kỳ đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ. Công ty đã đầu tư thêm nhiều máy móc thiết bị mới, hiện đại thay thế cho những thiết bị cũ đã hết thời gian sử dụng. Công ty còn trang bị đầy đủ các dụng cụ, thiết bị bảo hộ, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động, CBCNV trong Công ty: đảm bảo nước uống, nước vệ sinh theo mùa, theo ca sản xuất, trang bị khẩu trang chống bụi, quần áo, mũ bảo hộ lao động, giầy ba ta…Công ty luôn đặt khẩu hiệu: “ An toàn để sản xuất, sản xuất phải an toàn” lên hàng đầu và lấy đó là phương châm làm việc. Đồng thời triển khai phát động phong trào thi đua xây dựng cơ sở, đơn vị nơi làm việc “Xanh – Sạch – Đẹp – Đảm bảo an toàn vệ sinh lao động”.
2.3. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH HOÀNG NAM – HẠ LONG. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực ở Công ty Hạ Long.
- Bảng 11: Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trong Công ty TNHH Hoàng Nam-Hạ Long
Qua bảng trên ta thấy do Công ty có đường lối chính sách phát triển hợp lý làm cho doanh thu và lợi nhuận đều tăng. Đó là việc chủ động mở rộng tìm kiếm thị trường, mở rộng quan hệ hợp tác, đầu tư máy móc thiết bị hiện đại và thường xuyên bảo trì bảo dưỡng. Bên cạnh đó có những thay đổi tích cực trong đội ngũ nhân sự của Công ty. Do đó, doanh thu năm 2025 tăng lên 14.101.807.475 đồng, tương ứng với 424,3% so với năm 2024, lợi nhuận năm 2025 cũng tăng lên so với năm 2024 là 33.808.146 đồng, tương ứng với 42,1%. Năm 2024 tuy doanh thu giảm 53,8% so với năm 2023 do những khó khăn của biến động nền kinh tế nước ta nhưng lợi nhuận đã tăng 38.194.344 đồng. Đây là sự nỗ lực rất lớn của ban giám đốc Công ty và điều này đã làm cho hiệu suất và hiệu quả sử dụng lao động của Công ty năm 2025 tăng cao hơn nhiều so với hai năm 2023 và 2024.
2.3.1. Hiệu suất sử dụng lao động
Chỉ tiêu này cho nhà quản trị biết mỗi lao động tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu, trong thực tế sản xuất kinh doanh chỉ tiêu này càng cao càng tốt, nó cho thấy doanh nghiệp sử dụng và quản lý nguồn nhân lực hiệu quả hay không.
Hiệu suất sử dụng lao động năm 2024 là 66.707.692 đồng/người, nghĩa là năm 2024 bình quân 1 lao động tạo ra được 66.707.692 đồng doanh thu, thấp hơn hiệu suất sử dụng lao động của năm 2023 là 77.587.824 đồng/người, tương ứng với mức giảm tương đối là 53,8%. Năm 2025 hiệu suất sử dụng lao động là 286.989.113 đồng/người, cao nhất trong 3 năm, tăng tuyệt đối so với năm 2024 là 220.281.421 đồng/người tương đuơng 330,2%. Điều này cho thấy hiệu suất sử dụng lao động của Công ty năm 2025 có xu hướng tăng cao, công tác quản lý và sử dụng nguồn nhân lực tại công ty đã được nâng lên, nhân lực được sử dụng triệt để hơn, giảm bớt được sự dư thừa và lãng phí năng lực lao động trong Công ty, đây là kết quả của việc sử dụng đúng người đúng việc.
2.3.2. Hiệu quả sử dụng lao động
Chỉ tiêu này cho biết một lao động có thể tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp trong một thời kỳ nghiên cứu (năm, quý, tháng…)
Từ kết quả trên ta thấy hiệu sử dụng lao động năm 2025 tốt hơn năm 2024 và năm 2023. Năm 2025 cứ 1 lao động tạo ra 1.728.910 đồng lợi nhuận cho Công ty, năm 2024 hiệu quả sử dụng lao động là 1.316.392 đồng/người, và hiệu quả sử dụng lao động năm 2023 chỉ đạt 690.256 đồng/người. Như vậy ta thấy hiệu quả sử dụng lao động năm 2023 thấp nhất trong 3 năm 2023-2024-2025 giảm 90,7% so với năm 2024, hiệu quả sử dụng lao động năm 2025 cao nhất, tăng hơn năm 2024 là 412.518 đồng tương ứng 31,3%. Tuy nhiên con số này chưa cao, Công ty cần quan tâm hơn nữa đến công tác quản lý sử dụng lao động để nâng cao hiệu quả lao động, sản xuất góp phần làm tăng lợi nhuận và sự phát triển của Công ty.
2.3.3. Năng suất lao động bình quân. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực ở Công ty Hạ Long.
Chỉ tiêu này cho nhà quản trị biết cứ mỗi lao động tạo được bao nhiêu sản phẩm, hàng hoá. Qua con số trên cho thấy giá trị sản lương tăng cao kéo theo năng suất lao động bình quân năm 2025 tăng, đạt 68.182 tấn,m3/người, tăng 45.231 tấn,m3 tương đương 197,1% so với năm 2024 chỉ đạt mức 22.951 tấn,m3/người. Năm 2023 năng suất lao động đạt 36.885 tấn,m3/người, như vậy năm suất lao động bình quân năm 2024 giảm 13.934 tấn,m3/người tương ứng giảm 37,8% so với năm 2023. Số lao động năm 2025 chỉ tăng 6 người so với năm 2024 nhưng năng suất lao động đã tăng cao hơn rất nhiều 2 năm trước. Điều này chứng tỏ Công ty đã làm tốt kế hoạch mở rộng thị trường thu hút khách hàng, làm tăng sản lượng sản xuất và nâng cao năng suất lao động bình quân của Công ty. Có được điều này là nhờ sự nỗ lực không ngừng của ban lãnh đạo Công ty có kinh nghiệm trình độ quản lý và đội ngũ công nhân viên luôn sẵn sàng nhiệt tình say mê với công việc cùng với máy móc thiết bị hiện đại luôn được đổi mới, áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ.
2.3.4. Mức đảm bảo lao động:
Chỉ tiêu này cho nhà quản trị biết để tạo ra 1 đồng doanh thu cần bao nhiêu lao động. Qua tính toán trên ta thấy con số này trong 3 năm 2023, 2024 và 2025 đều rất nhỏ, năm 2024 chỉ số này đạt 1,5*10-8 cao hơn mức đảm bảo lao động năm 2023 (đạt 6,9*10-9) là 8,1*10-9 tương đương 117,4%, năm 2025 là 3,5*10-9, tức là để tạo ra được 1 đồng doanh thu chỉ cần 3,5*10-9 lao động. Cho thấy hiệu quả sử dụng lao động của Công ty khá cao. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực ở Công ty Hạ Long.
Thu nhập bình quân năm 2025 đạt 3.800.000 đồng/người/tháng, tăng lên 600.000 đồng so với năm 2024 tương ứng tăng 18,8%, năm 2024 mức lương bình quân của người lao động chỉ đạt 3.200.000 đồng, năm 2023 thu nhập bình quân lao động là 3000.000 đồng/người/tháng thầp hơn 200.000 đồng/tháng so với năm 2024. Như vậy thu nhập bình quân của người lao động đã tăng lên đáng kể qua 3 năm, với mức thu nhập như vậy đời sống của CBCNV khá ổn định, góp phần cải thiện cuộc sống cho họ. Với tình hình kinh tế biến động mạnh, mức giá cả ngày một leo thang như hiện nay thì việc quan tâm đến đời sống người lao động tạo điều kiện đảm cuộc sống cho họ là một việc hết sức cần thiết để họ yên tâm làm việc cống hiến, mang lại lợi ích cho Công ty.
2.4. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH HOÀNG NAM – HẠ LONG.
Công ty TNHH Hoàng Nam-Hạ long là một công ty vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ sản xuất, khai thác than, khoáng sản, bốc xúc vận tải, san lấp mặt bằng. Tuy mới thành lập được 7 năm nhưng Công ty đã có những bước sắp xếp, điều chỉnh nhân sự khá hợp lý, sử dụng đúng người đúng việc, tuyển dụng những cán bộ công nhân viên trẻ có sức khoẻ, năng lực chuyên môn, tay nghề, trình độ quản lý, đã tạo ra một bộ máy hoạt động thông suốt từ trên xuồng dưới góp phần thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp, tạo bầu không khí văn hoá trong doanh nghiệp lành mạnh, đoàn kết, năng động. Tuy nhiên vẫn còn nhiều thiếu sót cần được sửa đổi, bổ sung. Qua khảo sát thực tế kết hợp với quá trình phân tích thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Hoàng Nam-Hạ Long ta có thể nhận ra những ưu và nhược điểm như sau:
2.4.1 Ưu điểm
Năng lực quản lý điều hành của Ban giám đốc đã được nâng cao, có nhiều tiến bộ, năng động trong cách thức làm việc mang lại hiệu quả lao động cao.
Tạo được môi trường làm việc trong Công ty lành mạnh, năng động. Nhân viên có tinh thần đoàn kết, hỗ trợ nhau trong công việc đã góp phần thúc đẩy Công ty phát triển lên một vị trí mới. Cho thấy công tác quản lý và sử dụng nguồn nhân lực được nâng cao hiệu suất sử dụng lao động năm 2025 tăng 330,2%, hiệu quả sử dụng lao động tăng 31,3%.
Trong những năm qua Công ty đã không ngừng quan tâm đầu cho việc huấn luyện, đào tạo (với tổng mức chi phí là 19.700.000 đồng) giúp cho người lao động nâng cao trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu kỹ thuật sản xuất của ngành và xu thế phát triển chung của đất nước dần cải thiện được chất lượng lao động trong Công ty.
Công ty luôn chăm lo đến đời sống đời sống vật chất, tinh thần cũng môi trường làm việc của người lao động và ngày càng được cải thiện giúp cho người lao động nâng cao tinh thần trách nhiệm đối với công việc, tinh thần làm việc hăng gắn bó lâu dài với Công ty khiến cho hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh không ngừng tăng lên. Tạo được năng suất lao động ngày càng cao, năm 2025 năng suất lao động bình quân tăng 384,6% so với năm 2024.
Người lao động có cơ hội thể hiện mình, bộc lộ hết tài năng trí tuệ thực sự của mình, trình độ của con người được nâng cao. Nâng dần sự cạnh tranh, phấn đấu trong công việc của mỗi người lao động.
Đánh vào những như cầu về mặt vật chất và tinh thần của cán bộ công nhân viên, công ty có nhiều chế độ khen thưởng hợp lý cho người lao động kích thích họ làm việc. Đồng thời đảm bảo việc trả công cho lao động một cách tương xứng với sức lao động mà họ cống hiến cho Công ty. Đây cũng là một chiến lược để giữ chân người có năng lực thực sự, trình độ chuyên môn cao ở lại với Công ty. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực ở Công ty Hạ Long.
Những ưu điểm trên là do sự cố gắng nỗ lực phấn đấu không ngừng của tập thể cán bộ, công nhân viên trong Công ty qua đó góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả hơn.
2.4.2. Nhược điểm
Bên cạnh những ưu điểm mà Công ty đã phấn đấu đạt được trong thời gian qua thì còn tồn tại một số nhược điểm cần được khắc phục kịp thời.
- Việc thực hiện công tác phân tích công việc chưa có hệ thống khoa học do đó kết quả mang lại chưa đáng kể.
- Vấn đề hoạch định nhân sự tuy đã được coi trọng nhưng chưa có kế hoạch rõ ràng mà chỉ dựa vào kinh nghiệm dự đoán. Nên việc xác định nhu cầu nhân lực của Công ty chưa đảm bảo chính xác. Chính điều này làm cho kết quả lao động chưa đạt được mục tiêu như mong muốn.
- Việc tuyển dụng lao động từ nguồn tuyển nội bộ chiếm đa số số lượng công nhân được tuyển dụng hàng năm. Công ty vẫn còn chính sách ưu tiên con em cán bộ công nhân viên trong công ty nên chất lượng lao động chưa thật sự tốt.
- Việc tuyển dụng lao động vẫn còn dựa vào kinh nghiệm của cán bộ phòng tổ chức nhân sự , không qua khảo sát thực tế nên ảnh hưởng lớn đến chất lượng lao động của Công ty.
- Mức độ thưởng phạt còn lơi lỏng và chưa cao, việc giám sát kiểm tra chưa thực sự chặt chẽ nên chưa khuyến khích được mọi người hăng say làm việc. Do đó, hiệu quả sử dụng lao động còn chưa cao.
- Tuy đã thực sự quan tâm đến vấn đề đào tạo nhưng mới chỉ đào tạo được số ít người lao động nên chưa thực sự đáp ứng hết được yêu cầu của công việc. Vì vậy, Công ty cần tăng cường đầu tư công tác đào tạo để có được một đội ngũ lao động có trình độ cao nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Con người là nhân tố hết sức quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó tổ chức lao động như thế nào để đạt hiệu quả sử dụng cao nhất là một việc rất quan trọng và đòi hỏi Công ty cần thật sự quan tâm hơn nữa để khắc phục những nhược điểm trên và đẩy mạnh sự phát triển của Công ty hơn nữa trong tương lai. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực ở Công ty Hạ Long.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Biện pháp sử dụng nguồn nhân lực ở Công ty Hạ Long


Pingback: Khóa luận: Hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Hạ Long