Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty cơ khí ô tô, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần cơ khí ô tô Uông Bí này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
2.1. Giới thiệu công ty:
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển:
- Quá trình hình thành:
Công ty cổ phần cơ khí ô tô Uông Bí tiền thân là một Xí nghiệp cơ giới cầu đường, sau đó được Nhà nước quyết định thành lập Nhà máy công cụ số 2, thuộc Tổng công ty xây dựng Điện – Than. Ngày 01 tháng 7 năm 1971 Công ty chính thức được thành lập với tên gọi “Nhà máy cơ khí sửa chữa ô tô” (nay là Công ty cổ phần cơ khí ô tô Uông Bí).
Từ ngày thành lập, Nhà máy là đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty than Uông Bí – Bộ Điện và Than. Tháng 01 năm 1996 Bộ công nghiệp đã quyết định chuyển Công ty thành doanh nghiệp hạch toán độc lập, đơn vị thành viên của Tổng Công ty than Việt nam (Nay là Tập đoàn công nghiệp than – khoáng sản Việt Nam). Tháng 2 năm 2002 thực hiện việc sắp xếp các doanh nghiệp Nhà nước, Nhà máy cơ khí ô tô trở về đơn vị trực thuộc Công ty than Uông Bí, thuộc Tập đoàn công nghiệp than – khoáng sản Việt Nam.
Từ 01 tháng 01 năm 2023, Nhà máy đổi thành mô hình hoạt động sang Công ty cổ phần theo Quyết định số 2064/QĐ-BCN ngày 09/8/2022 của Bộ công nghiệp V/v phê duyệt phương án và chuyển Nhà máy cơ khí ô tô của Công ty TNHH một thành viên than Uông Bí thành Công ty cổ phần cơ khí ô tô Uông Bí.
- Quá trình phát triển: Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty cơ khí ô tô.
Công ty cổ phần cơ khí ô tô Uông Bí thành lập được 37 năm với trang thiết bị máy móc cũ, lạc hậu nên sản phẩm làm ra không đáp ứng được yêu cầu của thị trường. Khi Nhà nước xoá bỏ cơ chế bao cấp, chuyển sang nền kinh tế thị trường, Công ty đã gặp rất nhiều khó khăn, đến năm 1989 doanh thu của Công ty chỉ đạt 458 triệu đồng trong khi đó lỗ 402 triệu đồng, thời điểm này Công ty đang đứng trước bờ vực bị phá sản không còn khả năng sản xuất được nữa. Năm 1990 nhờ có sự nỗ lực của toàn thể CBCNVC và sự giúp đỡ của Công ty than Uông bí cùng với các đơn vị bạn Công ty trở lại hoạt động bình thường, từng bước đổi mới công nghệ sản xuất đồng thời đã tạo việc làm và thu nhập ổn định cho CBCNVC.
Năm 1997 với định hướng đa dạng hoá mở rộng sản phẩm trong sửa chữa xe và đầu tư mới dây chuyền sản xuất ắc qui chuyên dùng mỏ, đến năm 1998 Công ty đã hoàn thành đầu tư dây chuyền sản xuất các sản phẩm chuyên dùng mỏ và bước đầu đi vào hoạt động đã mang lại việc làm ổn định cho số lao động dôi dư và tăng mức thu nhập cho toàn Công ty. Năm 2025 được coi là năm đánh dấu mốc quan trọng trong quá trình xây dựng và phát triển của Công ty cổ phần Cơ khí ô tô Uông bí cả về số lượng và chất lượng, tạo tiền đề cho sự phát triển của những năm tiếp theo.
- Vốn điều lệ của công ty: 409.040.000 đồng.
- Mệnh giá cổ phần 000 đồng.
- Số cổ phần và trị giá cổ phần đã góp: 625 cổ phần – 5.376.250.000 đồng.
- Số cổ phần được quyền chào bán: 279 cổ phần.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ:
Chức năng chủ yếu của Công ty cổ phần cơ khí ô tô uông Bí là trung đại tu các loại xe trung xa, cải hoán, đóng mới các loại xe ca, xe con; sản xuất các sản phẩm chuyên dùng mỏ như: ắc quy tàu điện, đèn mỏ, mũ lò, giá nạp đèn mỏ… ; sản xuất chế tạo cơ khí mỏ như: gông lò các loại; uốn vì chống lò…Với đặc điểm đó Công ty tổ chức, sắp xếp thành 5 phân xưởng sản xuất, các phân xưởng có chức năng và nhiệm vụ như sau :
- Phân xưởng Gầm vỏ: Trung đại tu các loại xe trung xa, cải hoán, đóng mới các loại xe ca, xe con, máy xúc, xe gat.
- Phân xưởng động cơ: Trung đại tu các loại động cơ sử dụng xăng và Diezel, trung đại tu hệ thống điện ô tô, hệ thống điều hòa lắp trên xe ô tô.
- Phân xưởng cơ khí : Gia công chế tạo các mặt hàng cơ khí phục vụ cho sửa chữa ô tô, gông lò và các sản phẩm phục vụ sản xuất ắc quy mỏ của Công ty.
- Phân xưởng chế tạo vì lò: Gia công chế tạo sản phẩm vì chống lò đồng bộ
- Phân xuởng ắc quy: Sản xuất, lắp ráp các sản phẩm chuyên dùng mỏ như ắc quy tàu điện, đèn lò, mũ lò, giá nạp đèn phục vụ cho ngành khai thác mỏ.
Các phân xưởng có mối quan hệ luôn hỗ trợ lẫn nhau tạo thành một dây truyền sản xuất nhịp nhàng và hiệu quả.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức: Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty cơ khí ô tô.
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng. Cơ cấu tổ chức trực tuyến – chức năng giúp cho công ty đảm bảo được tính thống nhất trong quản lý đồng thời chuyên môn hóa được chức năng, hiệu quả tác nghiệp cao, đơn giản hóa việc đào tạo chuyên gia quản lý; phát huy đầy đủ hơn những lợi thế do hoạt động chuyên môn hóa; các nhà quản trị viên tự kiểm soát nhiều hơn các hoạt động thực hiện chiến lược; chú trọng tiêu chuẩn nghề nghiệp và tư cách cá nhân; việc quản lý và kiểm soát sẽ chặt chẽ hơn. Tuy nhiên theo mô hình này có thể sẽ dẫn đến việc các nhà quản lý kém linh hoạt, bộ máy cồng kềnh khó kiểm tra nên đòi hỏi các nhà quản lý phải có các biện pháp thích hợp để hạn chế những nhược điểm đó.
2.1.3.1. Ban giám đốc:
- Giám đốc điều hành:
Giám đốc Công ty là người đứng đầu về công tác điều hành, quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trước Tổng Giám đốc Công ty than Uông Bí và trước pháp luật.
Giám đốc chỉ đạo, điều hành chung các hoạt động của Công ty, phân công và phối hợp công tác của các Phó giám đốc và Kế toán trưởng nhằm thực hiện đúng và có hiệu quả nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc.
Giám đốc trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực công tác sau: Công tác tổ chức cán bộ, công tác xây dựng chiến lược kế hoạch sản xuất kinh doanh, công tác thanh tra, công tác hợp đồng kinh tế, công tác tài chính, công tác xây dựng và tổ chức triển khai dự án đầu tư và công tác đổi mới Doanh nghiệp. Chủ tịch hội đồng khoa học kỹ thuật, Chủ tịch hội đồng nhân sự.
- Phó Giám đốc kinh tế – thị trường:
Là phó Giám đốc thứ nhất, thường trực thay Giám đốc giải quyết công việc chung khi Giám đốc đi vắng. Làm chủ tịch hội đồng nâng bậc và chủ tịch hội đồng khen thưởng và kỷ luật. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty cơ khí ô tô.
Trực tiếp chỉ đạo:
- Quan hệ với các cơ quan địa phương.
- Công tác định mức lao động, chế độ chính sách, công tác BHLĐ, thanh tra bảo vệ, quân sự, công tác PCCC và công tác đào tạo.
- Công tác tiếp thị phát triển thị trường – tiêu thụ sản phẩm, bảo hành sản phẩm.
- Công tác y tế, văn phòng, đời sống, vệ sinh công nghiệp và môi trường.
- Công tác văn hoá, văn nghệ thể
Phó giám đốc kĩ thuật, an toàn:
- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về lĩnh vực công tác sau:
Chỉ đạo các lĩnh vực: Lo việc làm cho Công ty trong nội bộ Công ty than Uông bí. Công tác chỉ huy sản xuất, công tác kỹ thuật.
- Trực tiếp chỉ đạo các phòng, phân xưởng:
Phòng KH: Chỉ đạo tiến độ, biện pháp kỹ thuật, thực hiện kế hoạch SX tháng, quý, lệnh sản xuất. Công tác bảo hành.
Phòng KT, phòng KCS, phòng CĐ: Chỉ đạo toàn bộ các công việc của phòng KT, KCS, CĐ, quản lý công nghệ, quản lý kỹ thuật, quản lý chất lượng sản phẩm. Tổ chức thực hiện các dự án đầu tư.
Phòng vật tư: Công tác chất lượng, tiến độ mua bán phụ tùng, vật tư; quản lý kho vật tư phụ tùng. Các phân xưởng: Chỉ đạo thực hiện kế hoạch tháng Giám đốc đã giao.
2.1.3.2. Các phòng chức năng:
Là đơn vị tổ chức chiụ sự lãnh đạo của Ban lãnh đạo Công ty, có chức năng tham mưu, giúp việc cho Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty và pháp luật Nhà nước trong các lĩnh vực công tác
1. Văn phòng Công ty:
Lập chương trình công tác của Giám đốc, các Phó giám đốc hàng tháng, quý, năm. Lập lịch biểu theo dõi thi hành các quyết định, chỉ thị, nghị quyết của cấp trên và Công ty. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty cơ khí ô tô.
Công tác hành chính, tổng hợp, văn thư, lưu trữ, thi đua, văn hoá, thể Quản trị nhà ăn, nhà khách, tổ xe. Quản lý công tác y tế: Đảm bảo trạm y tế Công ty là tuyến cơ sở đầu tiên tiếp xúc với người bệnh trong hệ thống y tế chung của Nhà nước và hệ thống y tế Công ty nói riêng.
2. Phòng Tổ chức lao động:
- Lập quy hoạch cán bộ, đào tạo.
- Quản lý lao động và tiền lương.
- Xây dựng các định mức: Lao động, bảo hộ lao động.
- Ban hành các qui chế về tuyển dụng, đào tạo và nâng bậc.
- Giải quyết các chế độ chính sách đối với người lao động.
- Quản lý công tác thanh tra và bảo vệ.
- Kết hợp với phòng kế hoạch để lập kế hoạch ngắn hạn và dài hạn.
3. Phòng khách hàng:
- Trực tiếp quan hệ với khách hàng để tiếp thị mở rộng thị trường việc làm và tiêu thụ sản phẩm.
- Soạn thảo và quản lý các hợp đồng kinh tế liên quan đến tiêu thụ sản phẩm: Sửa chữa xe máy, hợp đồng bán sản phẩm.
- Kiểm soát toàn bộ kỹ thuật lắp ghép
- Điều hành toàn bộ sản xuất của Công
- Xây dựng các phương án và chiến lược kế hoạch sản xuất, kế hoạch đầu tư cho phù hợp với sự phát triển của Công ty theo từng giai đoạn.
4. Phòng vật tư:
- Cung ứng toàn bộ vật tư, thiết bị, phụ tùng cho sản xuất.
- Quản lý và cấp phát tất cả các loại vật tư phụ tùng.
- Theo dõi định kỳ việc sử dụng vật tư và bảo quản vật tư hàng hoá.
- Tổ chức quyết toán sử dụng vật tư cho các phân xưởng.
- Tổ chức nghiệm thu sản phẩm cho các phân xưởng.
- Lập kế hoạch ngắn hạn và dài hạn.
- Xây dựng các đơn giá và giá bán các sản phẩm mới.
- Tổ chức kiểm kê định kỳ kho vật tư, thu hồi vật tư, phế liệu và giải quyết thanh lý vật tư ứ đọng.
- Ban hành các qui chế về quản lý vật tư.
5. Phòng Tài chính kế toán: Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty cơ khí ô tô.
- Tổ chức công tác kế toán, thống kê, phân tích tài chính và các nghiệp vụ khác thuộc lĩnh vực tài chính.
- Quản lý hệ thống thống kê của toàn Công
- Kết hợp với phòng kế hoạch để lập kế hoạch ngắn hạn và dài hạn.
6. Phòng Kỹ thuật công nghệ:
- Quản lý công tác kỹ thuật công nghệ và quy trình công nghệ của Công ty, bao gồm công việc chế tạo các sản phẩm cơ khí, sản phẩm mới, công nghệ phục vụ sản xuất.
- Xây dựng các quy chế, quy định thuộc lĩnh vực KHKT và công nghệ; quan hệ với các cơ quan cấp trên, ngành, nhà nước và địa phương về công tác KHKT và công nghệ.
7. Phòng Cơ điện:
- Quản lý kỹ thuật vận hành, chăm sóc, sửa chữa các thiết bị, máy công cụ, tin học, trạm mạng điện và dụng cụ lao động.
- Quản lý công tác: Vệ sinh công nghiệp – An toàn bảo hộ lao động và môi trường.
- Quản lý công tác đầu tư xây dựng cơ bản và sửa chữa vật kiến trúc.
- Xây dựng các quy chế, quy định thuộc lĩnh vực quản lý; quan hệ với các cơ quan cấp trên, ngành, nhà nước và địa phương về các lĩnh vực quản lý.
8. Phòng KCS:
- Kiểm soát chất lượng các hàng gia công cơ khí, vật tư mua vào.
- Giám sát chất lượng các mối lắp ghép, các công đoạn.
- Kiểm soát chất lượng sản phất trước khi xuất xưởng
- Quản lý các hồ sơ chất lượng.
2.1.3.3. Cơ cấu tổ chức sản xuất:
Cơ cấu tổ chức sản xuất là hệ thống những bộ phận trong doanh nghiệp có mối quan hệ mật thiết với nhau nhằm đảm bảo quá trình sản xuất được liên tục đem lại hiệu quả kinh tế. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty cơ khí ô tô.
Bộ phận sản xuất chính là bộ phận trực tiếp làm ra sản phẩm chính, đối tượng lao động phải trở thành sản phẩm chính. Công ty cổ phần cơ khí ô tô Uông bí có những bộ phận như sau:
Phân xưởng sửa chữa: Có nhiệm vụ sửa chữa phục hồi các loại xe trung xa, xe ca, máy xúc, máy gạt cho các đơn vị trong ngành than và các đơn vị đóng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Phân xưởng cơ khí: Nhiệm vụ chế tạo các hàng cơ khí mỏ, đồng thời chế tạo các loại phụ tùng cho phân xưởng sửa chữa và phân xưởng ắc quy.
Phân xưởng ắc qui: Chế tạo các sản phẩm ắc qui chuyên dùng mỏ (ắc qui tàu điện, đèn mỏ, giá nạp, mũ lò) cung cấp cho các đơn vị trong ngành than. Phân xưởng chế tạo vì lò: Chuyên gia công và chế tạo các loại vì chống lò phục vụ các đơn vị trong ngành than.
Để tạo điều kiện thuận lợi cho bộ phận sản xuất hoạt động bình thường thì cần có sự hợp tác, hỗ trợ của các bộ phận phụ trợ và bộ phận quản lý.
Bộ phận phụ trợ: Không tham gia trực tiếp vào bộ phận sản xuất chính, nhưng nó cần thiết cho sản xuất chính và không thường xuyên như: Cung ứng vật tư kỹ thuật, bộ phận thị trường và tiêu thụ sản phẩm …
Bộ phận quản lý: Bao gồm các cán bộ lãnh đạo, các phòng ban chức năng giúp việc. Nhiệm vụ của bộ phận này là thu thập và xử lý thông tin, dự đoán và ra các quyết định về quản lý.
2.1.4. Cơ sở vật chất kĩ thuật.
Trang thiết bị.
- Công ty được trang bị các dây truyền thiết bị hiện đại có khả năng sửa chữa các loại xe tải trung xa, xe ca, xe gạt, xe xúc.
- Chế tạo nhiều chủng loại sản phẩm cơ khí, ắc quy đèn lò, các sản phẩm chuyên dùng cho mỏ hầm lò phục vụ nhu cầu cho các đơn vị trong ngành than và các ngành công nghiệp khác.
Các dây truyền sản xuất chính:
- Dây truyền sửa chữa trung đại tu xe máy với công suất 120-150 xe/năm.
- Dây truyền bảo dưỡng cấp 2000h với công suất 100-120xe/năm.
- Dây truyền sản xuất các sản phẩm cơ khí phi tiêu chuẩn với công suất 250 tấn sản phẩm/năm.
- Dây truyền sản xuất vì thép chống lò với công suất 150.000 bộ vì chống/năm.
- Dây truyền sản xuất các phụ kiện vì chống lò với công suất 300.000 bộ gông lò/năm.
- Dây truyền sản xuất ắc quy mỏ với công suất 12.000 bình ắc quy/năm.
- Dây truyền sản xuất đèn mỏ với công suất 15.000 đèn/năm.
- Dây truyền sản xuất mũ lò với công suất 30.000 mũ/năm.
- Dây truyền sản xuất giá nạp đèn mỏ với công suất 60 bộ giá nạp/năm.
2.1.5. Sự phát triển của các chỉ tiêu chủ yếu: Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty cơ khí ô tô.
Cùng với sự lớn mạnh của ngành cơ khí, phạm vi và khối lượng sản xuất của công ty Cổ phân cơ khí Ôtô Uông Bí ngày một lớn, Trong những năm gần đây doanh thu của công ty Cổ phần cơ khí liên tục tăng trưởng. Phạm vi quy mô sản xuất ngày càng được mở rộng năm sau cao hơn năm trước, tương ứng với nó là sự tăng lên về số lượng lao động.
- Bảng 2.1. Chỉ tiêu doanh thu của công ty từ năm 2024-2026
Qua số liệu (bảng 2.1) trên ta thấy doanh thu của công ty liên tục tăng từ năm 2024 đến năm 2026. Năm 2025 tăng 39.654.489.063 triệu đồng, tương ứng với 10,94% so với năm 2024. Đến năm 2026 doanh thu của công ty tăng 121.193.422.374 triệu đồng, tương ứng với 30,13% so với năm 2025. Điều đó thể hiện một phần sự cố gắng của tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh và sự năng động của ban lãnh đạo công ty trong việc tích cực tìm kiếm thị trường, đầu tư mở rộng sản xuất.
- Bảng 2. 2. Số lượng lao động của công ty từ năm 2024-2026
Qua số liệu ( bảng 2.2) trên ta thấy số lao động năm 2025 tăng 53 người so với năm 2024. Năm 2026 số lao động tăng 58 người so với năm 2025. Có thể thấy cùng với quy mô sản xuất kinh doanh ngày càng được mở rộng, đồng thời cũng đòi hỏi số lượng lao động của công ty ngày càng tăng.
2.1.6. Thuận lợi và khó khăn của công ty: Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty cơ khí ô tô.
2.1.6.1 Thuận lợi:
- Khách quan:
Tập đoàn Công nghiệp than khoáng sản Việt Nam đã có nhiều biện pháp quan tâm chỉ đạo, tạo ra các cơ chế cho sản xuất cơ khí phát triển. Đồng thời có các giải pháp phối kết hợp về công tác tiêu thụ sản phẩm tạo thế chủ động cho các công ty cổ phần.
Ban lãnh đạo Công ty than Uông Bí – Vinacomin có các văn bản tạo thế thuận lợi trong công tác phối kết hợp SXKD trong các đơn vị thành viên. Khách hàng trong nghành than đã đến với Công ty ngày càng hợp tác chân thành và tin tưởng.
Các khách hàng ngoài ngành than cũng đã tin tưởng và hợp tác với công ty ngày càng nhiều như : Công ty cổ phần du lịch, thương mại Thanh Nhàn, Công ty cổ phần đầu tư thương mại và công nghiệp Đức Trung, Công ty Việt Min Đô, Doanh nghiệp tư nhân Tiến Đạt, …
- Chủ quan :
Công ty đã nâng cao hơn những năm trước về chất lượng sản phẩm và chất lượng phục vụ vì vậy đã chiếm được uy tín, niềm tin nhất định của khách hàng trong và ngoài ngành. Trong đó chủ đạo là các sản phẩm cơ khí, các sản phẩm chuyên dùng mỏ và dịch vụ sửa chữa.
Khối các phòng ban Công ty đã đi vào hoạt động có nề nếp, ổn định, đã xác định rõ nhiệm vụ là phục vụ cao nhất cho SXKD của công ty. Bên cạnh đó ý thức trách nhiệm với công việc của các cá nhân, các tập thể ngày càng được nâng
Cơ chế điều hành sản xuất của bộ máy đã được đổi mới, đội ngũ cán bộ lãnh đạo trẻ đã từng bước trưởng thành về trình độ chuyên môn cũng như về năng lực lãnh đạo. Đã đảm nhận tốt nhiệm vụ trong thời kì mới. Lớp công nhân có tay nghề cao phát huy hết khả năng trong sản xuất. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty cơ khí ô tô.
Công tác khoán quản trị chi phí đã được thường xuyên quan tâm, kiểm tra, kiểm soát, hiệu chỉnh kịp thời vừa tạo điều kiện cho sản xuất phát triển vừa tạo cho công tác quản lý của công ty ngày càng chặt chẽ, hiệu quả.
Công tác đầu tư năm 2026 đã đầu tư đúng hướng như mở rộng nhà xưởng, đầu tư duy trì sản xuất hợp lý dây chuyền sản xuất đã được bổ sung những dụng cụ chuyên dùng, giảm sức lao động và tăng được năng suất.
Lãnh đạo Công ty đã tạo điều kiện cho các đoàn thể quần chúng, các tổ chức xã hội hoạt động và tham gia tích cực trong công tác quản lý của công ty.
Ban lãnh đạo Công ty đoàn kết, dân chủ, hợp sức lãnh đạo Công ty khắc phục khó khăn, vươn lên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
2.6.1.2 Khó khăn:
- Khách quan:
Lãi suất ngân hàng tăng cao từ 18%- 20% gây khó khăn trong việc vay vốn ngân hàng. Một số đơn vị khách hàng chưa thực sự hợp tác trong việc sử dụng các sản phẩm của công ty hoặc sử dụng không đúng quy trình dẫn đến công tác bảo hành sản phẩm tăng lên. Trong năm 2026, do phải cắt giảm công suất sử dụng điện đã làm ảnh hưởng không nhỏ tới tiến độ và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
- Chủ quan:
Trong năm do công trình đầu tư xây dựng nhà làm việc nên các phòng ban phải làm việc phân tán, điều kiện làm việc có nhiều hạn chế dẫn đến hiệu quả làm việc không cao.
Một số bộ phận sản xuất người công nhân chưa nhận thức được tầm quan trọng của cơ chế mới, những thử thách thuận lợi và khó khăn của Công ty, nên trong công việc sản xuất chưa ý thức được tầm quan trọng và tiến độ đề ra, dẫn đến năng suất lao động thấp. Một số công nhân trẻ chưa thật nghiêm túc trong chấp hành các quy trình quy phạm trong sản xuất dẫn đến chất lượng sản phẩm làm ra chưa đạt được yêu cầu của khách hàng.
Điều kiện làm việc của người lao động tuy đã được cải thiện nhiều song vẫn chưa thật tốt dẫn đến năng suất lao động chưa thật sự cao. Công tác tổ chức, điều hành sản xuất những tháng đầu năm đôi lúc còn chệch choạc do lãnh đạo phải kiêm nhiệm nhiều công việc. Công tác chuẩn bị sản xuất và cung ứng vật tư phụ tùng nhất là đối với các chủng loại xe mới, xe tư bản còn chậm, phần nào đã làm ảnh hưởng đến uy tín với khách hàng.
2.2. Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty: Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty cơ khí ô tô.
2.2.1. Tình hình hoạt động của công ty trong thời gian gần đây:
- Bảng 2.3. Một số chỉ tiêu đạt được trong những năm gần đây
- Hình 2 : Biểu đồ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty
Nhìn vào biểu đồ trên ta thấy rằng doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty tăng lên với tốc độ nhanh. Năm 2026, doanh thu của công ty đạt 523.426.104.378 đồng, tăng 30,13% so với doanh thu năm 2025. Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2026 cũng lớn hơn so với tốc độ tăng trưởng doanh thu đạt 98,18%. Tuy nhiên tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trong doanh thu năm 2026 của công ty cũng tăng không đáng kể là 1,45% so với năm 2025.
2.2.2. Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty:
2.2.2.1 Đánh giá chung về sản xuất kinh doanh của công ty:
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để nhận thức được các hiện tưởng kết quả kinh doanh, từ kết quả phân tích là cơ sở để đề ra các giai đoạn, đồng thời nó còn là công cụ giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất chất lượng và hiệu quả, phát huy điểm mạnh của mình đồng thời khắc phục điểm yếu, khai thác tốt mọi tiềm năng của doanh nghiệp. Có rất nhiều chỉ tiêu khác nhau để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nhưng trước tiên chúng ta cần phải phân tích khái quát một số kết quả mà công ty đã đạt được trong những năm gần đây thông qua bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2024, năm 2025 và năm 2026. Qua đó ta có thể đánh giá một cách chung nhất về tình hình kinh doanh của công ty. Điều này thể hiện qua bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh như sau:
Bảng 2.4. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2025 – 2026.
- Qua bảng 2.4 ta thấy: Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty cơ khí ô tô.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 121.193.422.374 đồng, tương ứng 30,13%. Đây là 1 tín hiệu tốt, chứng tỏ công ty đã mở rộng được thị trường và có biện pháp thúc đẩy doanh thu.
Các khoản giảm trừ doanh thu giảm 985.437.500 đồng, tương ứng 81,01%. Điều này cho thấy việc tiêu thụ sản phẩm và cung cấp dịch vụ của công ty gia tăng đáng kể.
Tốc độ tăng của giá vốn hàng bán năm 2026 so với năm 2025 là 108.085.190.031 đồng tương ứng với tỷ lệ 28,84%. Tốc độ tăng của giá vốn thấp hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần thể hiện một xu hướng kinh doanh đang tốt dần lên, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Trong các năm qua giá vốn hàng bán của các công ty tăng là do sự biến động về giá cả nguyên vật liệu trên thị trường làm cho chi phí mua vào đắt đã ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 14.093.669.843 đồng, tương ứng 53,58%, trong khi doanh thu thuần chỉ tăng 178.859.874, tương ứng 30,13%. Do đó công ty phải có những biện pháp để giảm giá vốn hàng bán thông qua việc sử dụng hiệu quả các nguyên vật liệu đầu vào của quá trình sản xuất.
Doanh thu hoạt động tài chính: mặc dù đây là hoạt động mang tính chất trợ giúp nó không ảnh hưởng lớn đến kết quả lợi nhuận của doanh nghiệp nhưng nó lại đóng góp một phần và kết quả đó. Năm 2026 so với năm 2025 tăng 706.019.425 đồng, tương ứng 77,78% điều này góp phần làm tăng lợi nhuận của công ty năm.
Chi phí hoạt động tài chính tăng 2.036.693.143 đồng, tương ứng 161,06%. Nguyên nhân của khoản chi phí này tăng dần lên qua các năm là do Công ty cần tiền đầu tư vốn kinh doanh. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty cơ khí ô tô.
Chi phí bán hàng tăng 204.053.902 đồng tương ứng với tỷ lệ 93,15%. Qua đây có thể thấy số tiền doanh nghiệp chi cho việc bán hàng tăng cao đặc biệt là năm 2026 nên góp phần làm giảm lợi nhuận của Công ty.
Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 6.099.217.047 đồng, tương ứng 39,56%, do công ty đã chi cho máy móc thiết bị, vi tính, nhà cửa phục vụ cho công tác quản lý.
Về hoạt động bất thường: Năm 2026 thu nhập khác của Công ty tăng 2.629.703.846 đồng, chi phí khác tăng không đáng kể 213.772.161 đồng, dẫn đến lợi nhuận khác của Công ty vẫn tăng 2.415.931.685 đồng, lợi nhuận của công ty vẫn được tăng lên.
Lợi nhuận trước thuế tăng 3.875.656.681 đồng, tương ứng 87,24%. Chứng tỏ tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong năm vừa qua rất hiệu quả, mặc dù chi phí tăng cao, nhưng doanh thu của công ty không giảm.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tăng 113.307.886 đồng, tương ứng 18,57%, tăng không đáng kể nên lợi nhuận sau thuế tăng cao với 3.762.348.795 đồng, tương ứng 98,18%.
Tóm lại, qua năm 2025 và năm 2026, tình hình kinh doanh của Công ty tuy có lúc gặp khó khăn nhưng qua các năm kinh doanh đều mang lại lợi nhuận. Công ty cần phải có những biện pháp khắc phục các nguồn lực, sự biến động của hàng đầu vào, tiết kiệm các khoản mục chi phí quản lý để ngày càng tạo ra lợi nhuận hơn nữa.
2.2.2.2. Phân tích hiệu quả kinh tế tổng hợp:
Để có một cái nhìn chung nhất về hiệu quả kinh doanh của công ty ta đi vào phân tích hiệu quả kinh tế tổng hợp thông qua hai chỉ tiêu: tỷ suất sinh lợi tài sản ROA và tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu ROE.
- Bảng 2.5. Đánh giá hiệu quả kinh tế tổng hợp
Qua bảng trên ta thấy, ROA năm 2026 tăng so với năm 2025 là 11,62%. ROA năm 2025 cho biết với 1 đồng giá trị tài sản bình quân bỏ ra sản xuất kinh doanh trong kì sẽ thu được 0,0154 đồng lợi nhuận trong kì, trong khi đó ROA năm 2026 cho biết với 1 đồng giá trị tài sản bình quân bỏ ra sản xuất kinh doanh trong kì sẽ thu được 0,0172 đồng lợi nhuận trong kì. Trong đó, lợi nhuận sau thuế năm 2026 tăng 3.762.348.795 đồng tương ứng tăng 98,18%. Tổng tài sản năm 2026 tăng 193.324.487.112 đồng tương ứng tăng 77,54%. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty cơ khí ô tô.
ROE năm 2026 tăng 85,26% so với ROE năm 2025. ROE năm 2026 là 54,57% thể hiện xu hướng tích cực, doanh nghiệp thu được nhiều lợi nhuận. ROE năm 2025 là 29,45% thể hiện 1 đồng vốn mà chủ sở hữu bỏ vào kinh doanh mang lại 0,2945 đồng lợi nhuận, phản ánh lợi nhuận đạt được trên vốn góp chủ sở hữu tương đối thấp.
2.2.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng tổng tài sản :
- Bảng 2.6. Sức sản xuất và sinh lợi của tổng tài sản
Ta thấy sức sản xuất và sức sinh lợi của tổng tài sản của Công ty năm 2025 đạt 153,56% và 1,47% có nghĩa là với mỗi 1000 đồng tài sản tham gia vào hoạt động kinh doanh chỉ mang về cho Công ty 154,56 đồng doanh thu và 1,47 đồng lợi nhuận. Sang năm 2026, sức sản xuất bị giảm còn 151,22% và sức sinh lợi đã tăng lên 2,2%. Sau đây ta sẽ xem xét ảnh hưởng của các nhân tố tổng tài sản và doanh thu/lợi nhuận lên sức sản xuất và sức sinh lợi của tổng tài sản.
Các ký hiệu sử dụng:
- + DTi, LNi: doanh thu, lợi nhuận của công ty năm i
- + TTSi: Tổng tài sản bình quân năm i
- + ΔSSXTTS, ΔSSLTTS: chênh lệch sức sản xuất và sức sinh lợi của tổng tài sản năm i+1 và năm i
- + ΔSSXTTS(X), ΔSSLTTS(X): chênh lệch sức sản xuất và sức sinh lợi của tổng tài sản năm i+1 và năm i do ảnh hưởng của nhân tố X
Sức sản xuất của tổng tài sản:
- Xét ảnh hưởng của nhân tố tổng tài sản lên sức sản xuất của tổng tài sản:
Do tổng tài sản trung bình của công ty năm 2026 tăng so với tổng tài sản trung bình của năm 2025 do đó đã làm cho sức sản xuất của tổng tài sản giảm đi 0,7025. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty cơ khí ô tô.
- Xét ảnh hưởng của nhân tố doanh thu lên sức sản xuất của tổng tài sản:
Khi xét đến sức sản xuất của bất kỳ yếu tố đầu vào nào, doanh thu luôn là nhân tố làm tăng sức sản xuất của các yếu tố đầu vào đó vì doanh thu năm 2026 tăng 122.178.859.874 đồng so với doanh thu năm 2025. Với sức sản xuất của tổng tài sản, doanh thu tăng đã làm cho sức sản xuất của tổng tài sản tăng lên 0,276.
Tổng hợp ảnh hưởng của cả hai nhân tố tổng tài sản và doanh thu lên sức sản xuất của tổng tài sản của Công ty như sau:
- ΔSSXTTS = -0,7025+0,276 = -0,4265
- Sức sinh lợi của tổng tài sản:
- Xét ảnh hưởng của nhân tố tổng tài sản lên sức sinh lợi của tổng tài sản:
Khi tổng tài sản tăng lên một lượng 193.324.487.112 đồng đã làm cho sức sinh lợi của tổng tài sản giảm đi 0,007, có nghĩa là khi tài sản tăng lên 1000 đồng thì làm ảnh hưởng giảm sức sinh lợi của tổng tài sản đi 7 đồng. Như vậy, tổng tài sản ảnh hưởng không nhiều đến sức sinh lợi của tổng tài sản.
- Xét ảnh hưởng của nhân tố doanh thu lên sức sinh lợi của tổng tài sản:
Do lợi nhuận năm 2026 tăng 3.762.348.795 đồng làm cho sức sinh lợi của tổng tài sản tăng thêm 0,008.
Tổng hợp ảnh hưởng của cả hai nhân tố tổng tài sản và lợi nhuận lên sức sinh lợi của tổng tài sản của Công ty như sau:
- ΔSSLTTS = – 0,007 + 0,008 = 0,001
Điều đó có nghĩa là mỗi 1000 đồng tài sản trung bình của năm 2026 sinh lợi nhiều hơn mỗi 1000 đồng tài sản trung bình của năm 2025 là 1 đồng. Như vậy trong năm 2026 công ty sử dụng tổng tài sản có hiệu quả hơn so với năm 2025, thể hiện ở chỗ sức sinh lợi tăng 49,59%.
2.2.2.4. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn: Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty cơ khí ô tô.
- Bảng 2.7. Sức sản xuất và sinh lợi của tài sản ngắn hạn
Sức sản xuất tài sản ngắn hạn của Công ty năm 2026 thấp hơn năm 2025 là 1,16%, nhưng sức sinh lợi năm 2026 lại tăng 50,13%. Ta sẽ xét ảnh hưởng của các nhân tố lên sự biến động của sức sản xuất và sức sinh lợi của tài sản ngắn hạn.
Sức sản xuất của tài sản ngắn hạn:
- Xét ảnh hưởng của nhân tố tài sản ngắn hạn lên sức sản xuất của tài sản ngắn hạn:
Khi tài sản ngắn hạn trung bình của công ty tăng thêm 74.534.322.535 đồng đã làm cho sức sản xuất của tài sản ngắn hạn của Công ty giảm đi một lượng là 0,417, điều đó có nghĩa là cứ 1000 đồng tài sản ngắn hạn của năm 2026 mang về cho Công ty một khoản doanh thu ít hơn của năm 2025 là 417 đồng.
- Xét ảnh hưởng của nhân tố doanh thu lên sức sản xuất của tài sản ngắn hạn:
Doanh thu tăng trưởng mạnh khiến cho sức sản xuất của tài sản ngắn hạn của công ty trong năm 2026 đã tăng thêm 0,397 so với sức sản xuất của tài sản ngắn hạn của công ty năm 2025.
Tổng hợp ảnh hưởng của cả hai nhân tố tài sản ngắn hạn và doanh thu lên sức sản xuất của tài sản ngắn hạn như sau:
- ΔSSXTSNH = – 0,417 + 0,397 = – 0,02
Sự tăng lên của tài sản ngắn hạn làm sức sản xuất của tài sản ngắn hạn giảm xuống, còn sự tăng trưởng doanh thu khiến sức sản xuất của tài sản ngắn hạn tăng lên, nhưng không nhiều. Vậy kết hợp ảnh hưởng của cả hai nhân tố trên đã khiến sức sản xuất của tài sản ngắn hạn giảm 0,02. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty cơ khí ô tô.
Sức sinh lợi của tài sản ngắn hạn:
- Xét ảnh hưởng của nhân tố tài sản ngắn hạn lên sức sinh lợi của tài sản ngắn hạn:
- Xét ảnh hưởng của nhân tố lợi nhuận lên sức sinh lợi của tài sản ngắn hạn:
Tổng hợp ảnh hưởng của cả hai nhân tố tài sản ngắn hạn và lợi nhuận lên sức sinh lợi của tài sản ngắn hạn của Công ty như sau: ΔSSLTSNH = – 0,004 + 0,012 = 0,008
Kết luận: Ta thấy rằng cả sức sản xuất giảm nhưng sức sinh lợi của tài sản ngắn hạn của Công ty năm 2026 tăng với năm 2025 chứng tỏ năm 2026 Công ty đã sử dụng tài sản ngắn hạn hiệu quả hơn trong năm 2025.
2.2.2.5. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn:
- Bảng 2.8. Sức sản xuất và sinh lợi của tài sản dài hạn
Sức sản xuất tài sản dài hạn của công ty trong năm 2026 đã giảm so với sức sản xuất tài sản dài hạn của công ty năm 2025, nhưng sức sinh lợi tài sản dài hạn của công ty năm 2026 lại tăng so với năm 2025. Ta sẽ xem xét các nhân tố tài sản dài hạn, doanh thu/lợi nhuận tác động như thế nào đến sự thay đổi của sức sản xuất và sức sinh lợi của tài sản dài hạn.
Sức sản xuất của tài sản dài hạn:
- Xét ảnh hưởng của nhân tố tài sản dài hạn lên sức sản xuất của tài sản dài hạn:
Khi tài sản dài hạn trung bình của công ty tăng đã làm cho sức sản xuất của tài sản dài hạn của Công ty giảm đi một lượng là 3,795, điều đó có nghĩa là cứ 1 đồng tài sản dài hạn của năm 2026 mang về cho Công ty một khoản doanh thu ít hơn của năm 2025 là 3,795 đồng.
- Xét ảnh hưởng của nhân tố doanh thu lên sức sản xuất của tài sản dài hạn:
Doanh thu tăng khiến cho sức sản xuất của tài sản dài hạn của công ty trong năm 2026 đã tăng thêm 3,173 so với sức sản xuất của tài sản dài hạn của công ty năm 2025. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty cơ khí ô tô.
Tổng hợp ảnh hưởng của cả hai nhân tố tài sản ngắn hạn và doanh thu lên sức sản xuất của tài sản ngắn hạn như sau:
- ΔSSXTSDH = – 3,795 + 3,173 = – 0,622
Sức sản xuất của tài sản dài hạn tăng năm 2026 giảm 0,622 so với sức sản xuất của tài sản dài hạn năm 2025 có nghĩa là mỗi đồng tài sản dài hạn năm 2025 đã mang lại cho công ty giảm đi so với năm 2025 là 0,622 đồng doanh thu. Do vậy, mặc dù doanh thu của công ty năm 2026 tăng so với năm 2025, nhưng tăng không nhiều, nên sức sản xuất tài sản dài hạn đã bị giảm đi.
Sức sinh lợi của tài sản dài hạn:
- Xét ảnh hưởng của nhân tố tài sản dài hạn lên sức sinh lợi của tài sản dài hạn:
- Xét ảnh hưởng của nhân tố doanh thu lên sức sinh lợi của tài sản dài hạn:
Tổng hợp ảnh hưởng của cả hai nhân tố tài sản dài hạn và lợi nhuận lên sức sinh lợi của tài sản dài hạn của Công ty như sau:
- ΔSSLTSDH = – 0,036 + 0,098 = 0,062
Sức sản xuất tài sản dài hạn của công ty trong năm 2026 giảm so với năm 2025, sức sinh lợi năm 2026 tăng so với năm 2025 là do doanh thu năm 2026 tăng so với năm 2025, nhưng tăng không nhiều làm cho sức sản xuất giảm đi. Vậy nên công ty sử dụng tài sản dài hạn đã hiệu quả hơn so với năm 2025.
2.2.2.6. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định:
- Bảng 2.8. Sức sản xuất và sinh lợi của tài sản cố định Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty cơ khí ô tô.
Ta thấy rằng, doanh thu, lợi nhuận và tài sản cố định bình quân của công ty tăng nhưng không nhiều làm sức sản xuất của tài sản cố định giảm và sức sinh lợi của tài sản cố định của công ty tăng. Cụ thể:
Sức sản xuất của tài sản cố định của công ty năm 2025 là 1473,01%, có nghĩa là mỗi đồng đầu tư vào tài sản cố định mang lại 14.730 đồng doanh thu cho công ty. Đến năm 2026, sức sản xuất của tổng tài sản đã giảm 78,25%.
Sức sinh lợi của tài sản cố định của công ty tăng từ giá trị 14,08% của năm 2025 lên 20,25% trong năm 2026.
Sức sản xuất và sức sinh lợi của tài sản cố định chịu ảnh hưởng của các nhân tố sau: tài sản cố định bình quân, doanh thu, lợi nhuận của công ty. Sau đây, ta sẽ xem xét ảnh hưởng của từng nhân tố lên sức sản xuất và sức sinh lợi của tài sản cố định.
Các kí hiệu:
- + DTi, LNi: doanh thu, lợi nhuận của công ty năm i.
- + TSCDi: tài sản cố định bình quân năm i.
- + ΔSSXTSCD, ΔSSLTSCD: chênh lệch sức sản xuất và sức sinh lợi của tài sản cố định năm i+1 và năm i.
- + ΔSSXTSCD(X), ΔSSLTSCD(X): chênh lệch sức sản xuất và sức sinh lợi của tài sản cố định năm i+1 và năm i do ảnh hưởng của nhân tố X.
Sức sản xuất của tài sản cố định:
- Xét ảnh hưởng của nhân tố giá trị tài sản cố định bình quân lên sức sản xuất của tài sản cố định:
Do tài sản cố định bình quân năm 2026 tăng nên đã làm cho sức sản xuất của tài sản cố định giảm 4,04.
- Xét ảnh hưởng của nhân tố doanh thu lên sức sản xuất của tài sản cố định:
Như vậy, nhân tố doanh thu góp phần làm tăng sức sản xuất của tài sản cố định, còn nhân tố giá trị tài sản cố định bình quân làm giảm sức sản xuất. Tổng hợp ảnh hưởng của cả hai nhân tố giá trị tài sản cố định bình quân và doanh thu lên sức sản xuất của tài sản cố định của Công ty như sau: ΔSSXTSCD = – 4,04 + 3,257 = – 0,783.
Sức sinh lợi của tài sản cố định: Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty cơ khí ô tô.
- Xét ảnh hưởng của nhân tố giá trị tài sản cố định bình quân lên sức sinh lợi của tài sản cố định:
- Xét ảnh hưởng của nhân tố lợi nhuận lên sức sinh lợi của tài sản cố định:
Tổng hợp ảnh hưởng của cả hai nhân tố giá trị tài sản cố định bình quân và lợi nhuận lên sức sinh lợi của tài sản cố định của Công ty: ΔSSXTSCD = – 0,039+0,1=0,061
2.2.2.7. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu:
Vốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư góp vốn hoặc hình thành từ kết quả kinh doanh và doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán. Tùy theo loại hình doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau nhưng nói chung có thể quy nguồn hình thành vốn chủ sở hữu từ ba nguồn sau đây:
Nguồn đóng góp ban đầu và bổ sung của các nhà đầu tư: đây là nguồn chủ sở hữu chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Thực chất, nguồn này là do các nhà đầu tư (các chủ sở hữu) đóng góp tại thời điểm thành lập doanh nghiệp và đóng góp bổ sung thêm trong quá trình kinh doanh.
Nguồn đóng góp bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh: thực chất nguồn này là số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và các khoản có nguồn gốc từ lợi nhuận như quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ phúc lợi.
Nguồn vốn chủ sở hữu khác: nguồn này gồm có khoản thặng dư vốn cổ phần, khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản, do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, do được ngân sách cấp thêm kinh phí, do các đơn vị phụ thuộc nộp kinh phí quản lý…
- Bảng 2.9. Sức sản xuất và sinh lợi của vốn chủ sở hữu Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty cơ khí ô tô.
Bảng trên cho ta thấy sức sản xuất của vốn chủ hữu và sức sinh lợi vốn chủ sở hữu của công ty đều tăng. Năm 2025 một đồng vốn chủ sở hữu chỉ mang về cho công ty 34,1046 đồng doanh thu và 32,59 đồng lợi nhuận. Đến năm 2026, sức sản xuất và sức sinh lời của vốn chủ sở hữu của công ty đã được cải thiện đáng kể, cụ thể: sức sản xuất của vốn chủ sở hữu đã tăng thêm 643,62% đạt 4054,08% và sức sinh lời của vốn chủ sở hữu tăng 26,26% đạt 58,85%. Ta sẽ phân tích kỹ hơn ảnh hưởng của các nhân tố doanh thu, lợi nhuận và vốn chủ sở hữu tới sức sản xuất và sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu.
Các ký hiệu:
- + DTi, LNi: doanh thu, lợi nhuận của công ty năm i.
- + VCSHi: Vốn chủ sở hữu trung bình năm i.
- + ΔSSXCSH, ΔSSLCSH: chênh lệch sức sản xuất và sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu năm i+1 và năm i.
- + ΔSSXCSH(X), ΔSSLCSH(X): chênh lệch sức sản xuất và sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu năm i+1 và năm i do ảnh hưởng của nhân tố X.
Sức sản xuất của vốn chủ sở hữu:
- Xét ảnh hưởng của nhân tố vốn chủ sở hữu lên sức sản xuất của vốn chủ sở hữu:
Do vốn chủ sở hữu trung bình của năm 2026 đã tăng 1.146.983.209 đồng so với vốn chủ sở hữu trung bình của năm 2025 do đó đã ảnh hưởng đến sức sản xuất của vốn chủ sở hữu, cụ thể đã làm sức sản xuất của vốn chủ sở hữu giảm 3,031 lần.
- Xét ảnh hưởng của nhân tố doanh thu lên sức sản xuất của vốn chủ sở hữu:
Doanh thu là một trong hai yếu tố ảnh hưởng đến sức sản xuất của vốn chủ sở hữu. Doanh thu năm 2026 tăng 122.178.859.874 đồng kéo theo sức sản xuất của vốn chủ sở hữu tăng lên 6,436 lần.
Tổng hợp ảnh hưởng của cả hai nhân tố vốn chủ sở hữu và doanh thu lên sức sản xuất của vốn chủ sở hữu của Công ty như sau: ΔSSXCSH = – 3,031 + 9,467 = 6,436
Điều đó có nghĩa là năm 2026 mỗi đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào kinh doanh đã mang lại cho công ty nhiều hơn so với năm 2026 là 6,436 đồng doanh thu. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty cơ khí ô tô.
Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu:
- Xét ảnh hưởng của nhân tố vốn chủ sở hữu lên sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu:
Tương tự như đối với sức sản xuất của vốn chủ sở hữu, khi vốn chủ sở hữu bình quân năm 2026 tăng so với vốn chủ sở hữu trung bình năm 2025 thì sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu cũng giảm đi, tuy nhiên sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu chỉ giảm 0,029, giảm ít hơn sức sản xuất.
- Xét ảnh hưởng của nhân tố doanh thu lên sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu:
Như vậy ảnh hưởng của lợi nhuận tăng lên sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu đã làm tăng sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu thêm 0,292.
Tổng hợp ảnh hưởng của cả hai nhân tố vốn chủ sở hữu và lợi nhuận lên sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu của Công ty:
- ΔSSLCSH = – 0,029 + 0,292 = 0,263
Kết luận: Trong năm 2026, cả sức sinh lợi và sức sản xuất của vốn chủ sở hữu của công ty đều tăng. Việc tăng vốn chủ sở hữu làm giảm sức sinh lợi và sức sản xuất của vốn chủ sở hữu. Tuy nhiên doanh thu và lợi nhuận tăng nhanh đã làm sức sản xuất và sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu tăng nhanh hơn. Do đó, tổng hợp cả ảnh hưởng của vốn chủ sở hữu và doanh thu, lợi nhuận lên sức sản xuất và sức sinh lợi của vốn chủ hữu đã làm sức sản xuất và sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu của công ty tăng. Như vậy, năm 2026 công ty đã sử dụng vốn chủ sở hữu có hiệu quả hơn.
2.2.2.8. Phân tích hiệu quả sử dụng lao động: Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty cơ khí ô tô.
- Bảng 2.10. Sức sản xuất và sinh lợi của lao động
Ta thấy rằng trong năm 2026, doanh thu và lợi nhuận cùng với số lao động của công ty đều tăng. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng doanh thu và tốc độ tăng trưởng lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng lao động rất nhiều do đó sức sản xuất của lao động và sức sinh lợi của lao động của Công ty vẫn tăng trưởng rất mạnh mẽ. Cụ thể:
Sức sản xuất của lao động năm 2025 là 1.287.371.615, năm 2026 là 1.425.599.777 tăng so với năm 2025 là 138.228.161 và tốc độ tăng trưởng là 17,82%. Với sức sản xuất của lao động như vậy, trong năm 2026 trung bình mỗi nhân viên của công ty làm ra gần 1,3 tỷ đồng doanh thu cho công ty.
Sức sinh lợi của lao động năm 2026 là 20.693.756 đã tăng 8.391.157 so với mức 12.302.599 của năm Như vậy, trung bình mỗi lao động trong năm 2025 chỉ tạo ra được cho công ty hơn 12 triệu đồng lợi nhuận thì đến năm 2026 trung bình mối lao động đã tạo ra cho công ty hơn 20 triệu đồng lợi nhuận, tăng gần gấp 2 lần so với năm 2025.
Sức sản xuất của lao động và sức sinh lợi của lao động ta thấy rằng trong năm 2026 tăng trưởng mạnh so với năm 2025 chứng tỏ trong năm 2026 công ty đã sử dụng lao động hợp lý và có hiệu quả hơn.
Sức sản xuất của lao động chịu tác động của hai nhân tố là số lao động và doanh thu và sức sinh lợi của lao động chịu tác động từ hai nhân tố là số lao động và lợi nhuận. Sau đây ta sẽ xem xét kỹ hơn về ảnh hưởng của từng nhân tố lên sức sản xuất và sức sinh lợi của lao động.
Các kí hiệu:
- + DTi, LNi: doanh thu, lợi nhuận của công ty năm i.
- + LDi: số lao động bình quân năm i.
- + ΔSSXld, ΔSSLld: chênh lệch sức sản xuất và sức sinh lợi của lao động năm i+1 và năm i.
- + ΔSSXld(X), ΔSSLld(X): chênh lệch sức sản xuất và sức sinh lợi của lao động năm i+1 và năm i do ảnh hưởng của nhân tố X. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty cơ khí ô tô.
Sức sản xuất của lao động:
- Xét ảnh hưởng của nhân tố lao động lên sức sản xuất của lao động:
- Xét ảnh hưởng của nhân tố doanh thu lên sức sản xuất của lao động:
Như vậy, lao động tăng lên đã ảnh hưởng đến sức sản xuất của lao động. Cụ thể lao động tăng thêm 80 người đã làm cho sức sản xuất của lao động giảm đi 194.684.263. Doanh thu tăng mạnh đã làm tăng sức sản xuất của lao động thêm 332.912.425. Tổng hợp ảnh hưởng của cả hai nhân tố lao động và doanh thu lên sức sản xuất của lao động của Công ty như sau: ΔSSXld = – 194.684.263 + 332.912.425 = 138.228.162
Sức sinh lợi của lao động:
- Xét ảnh hưởng của nhân tố lao động lên sức sinh lợi của lao động:
- Xét ảnh hưởng của nhân tố doanh thu lên sức sinh lợi của lao động:
Tổng hợp ảnh hưởng của cả hai nhân tố lao động và lợi nhuận lên sức sinh lợi của lao động của Công ty: ΔSSLLD = -1.860.475 + 10.251.632 = 8.391.157
Ngoài chỉ tiêu sức sản xuất và sức sinh lợi của lao động, ta có thể xét hiệu quả sử dụng lao động qua một số chỉ tiêu khác như sau:
Số lao động tiết kiệm được do tăng năng suất lao động: ΔLD = – 40 có nghĩa là với năng suất lao động như năm 2025, để đạt được doanh thu như năm 2026 thì Công ty cần sử dụng lượng lao động là 367+40 = 407 lao động, nhưng trên thực tế do năng suất lao động tăng lên nên Công ty chỉ phải sử dụng 367 lao động.
Kết luận: trong năm 2026 công ty sử dụng lao động có hiệu quả hơn so với năm 2025 thể hiện ở sức sản xuất và sức sinh lợi của lao động năm 2026 đều tăng so với năm 2025.
2.2.2.9. Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí:
- Quan hệ giữa sức sản xuất và sức sinh lợi của chi phí:
Như vậy ta thấy rằng sức sản xuất của chi phí và sức sinh lợi của chi phí có quan hệ với nhau. Tăng/giảm sức sản xuất của chi phí bằng tăng/giảm giữa sức sinh lợi của chi phí. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty cơ khí ô tô.
- Bảng 2.11. Sức sản xuất và sinh lợi của chi phí
Sức sản xuất tổng chi phí của công ty năm 2026 giảm so với năm 2025, tuy nhiên sức sinh lợi tổng chi phí của công ty năm 2026 lại tăng so với năm 2025. Sức sản xuất của tổng chi phí năm 2026 là 100,92% và sức sản xuất của chi phí năm 2026 đã giảm đi 0,09%. Sức sinh lợi tổng chi phí của công ty năm 2026 tăng 51,76% so với năm 2025. Vậy năm 2026 công ty đã sử dụng tổng chi phí hiệu quả hơn so với năm 2025.
Sức sản xuất và sức sinh lợi của tổng chi phí chịu tác động của hai nhân tố: tổng chi phí và doanh thu / lợi nhuận. Sau đây ta sẽ xét ảnh hưởng của từng nhân tố đến sức sản xuất và sức sinh lợi của tổng chi phí.
Các ký hiệu sử dụng:
- + DTi, LNi: doanh thu, lợi nhuận của công ty năm i.
- + TCPi: Tổng chi phí năm i.
- + ΔSSXTCP, ΔSSLTCP: chênh lệch sức sản xuất và sức sinh lợi của tổng chi phí năm i+1 và năm i.
- + ΔSSXTCP(X), ΔSSLTCP(X): chênh lệch sức sản xuất và sức sinh lợi của lao động năm i+1 và năm i do ảnh hưởng của nhân tố X.
Sức sản xuất của tổng chi phí:
- Xét ảnh hưởng của nhân tố tổng chi phí lên sức sản xuất của tổng chi phí:
Do tổng chi phí của năm 2026 đã tăng 121.425.154.123 đồng so với tổng chi phí của năm 2025 do đó đã làm cho sức sản xuất của tổng chi phí giảm đi 0,237. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty cơ khí ô tô.
- Xét ảnh hưởng của nhân tố doanh thu lên sức sản xuất của tổng chi phí:
Doanh thu luôn là nhân tố ảnh hưởng làm tăng sức sản xuất của các yếu tố đầu vào vì doanh thu năm 2026 tăng 122.178.859.874 đồng so với doanh thu năm 2025. Với sức sản xuất của tổng chi phí, doanh thu tăng đã làm cho sức sản cuất của tổng chi phí tăng lên 0,236.
Tổng hợp ảnh hưởng của cả hai nhân tố tổng chi phí và doanh thu lên sức sản xuất của tổng chi phí của Công ty như sau: ΔSSXTCP = – 0,237 + 0,236 = – 0,001.
Sức sinh lợi của tổng chi phí:
- Xét ảnh hưởng của nhân tố tổng chi phí lên sức sinh lợi của tổng chi phí:
Khi tổng chi phí tăng lên một lượng 121.425.154.123 đồng đã làm cho sức sinh lợi của tổng chi phí giảm đi 0,002 lần.
- Xét ảnh hưởng của nhân tố lợi nhuận lên sức sinh lợi của tổng chi phí:
Do lợi nhuận năm 2026 tăng 3.762.348.795 đồng làm cho sức sinh lợi của tổng chi phí tăng lên 0,007 lần.
Tổng hợp ảnh hưởng của cả hai nhân tố tổng chi phí và lợi nhuận lên sức sinh lợi của tổng chi phí của Công ty như sau: ΔSSXCSH = – 0,002 + 0,007 = 0,005.
Kết luận: Sức sản xuất của tổng chi phí giảm nhưng không nhiều sức sinh lợi tăng lên do đó ta có thể kết luận rằng trong năm 2026 công ty sử dụng chi phí một cách có hiệu quả hơn.
Sau khi phân tích 4 yếu tố: lao động, tài sản, vốn và chi phí ta thấy rằng mọi chỉ tiêu sức sản xuất và sức sinh lợi của các yếu tố đầu vào của Công ty đều tăng mạnh so với năm trước. Tất cả các yếu tố đầu vào đều được sử dụng một cách có hiệu quả hơn, doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng mạnh nhất kể từ khi thành lập đến nay. Đó là kết quả của quá trình nhiều năm tích lũy kinh nghiệm quản lý, tìm kiếm đối tác, xây dựng uy tín trên thị trường… của ban lãnh đạo và toàn thể đội ngũ cán bộ, nhân viên của công ty, cùng với sự hỗ trợ của Tập đoàn. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty cơ khí ô tô.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Biện pháp hoạt động kinh doanh tại công ty cơ khí ô tô


Pingback: Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cơ khí ô tô