Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Thực trạng hoạt động tài chính Công ty Dương Hưng, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Thực trạng hoạt động tài chính của Công ty TNHH Thương mại Dương Hưng này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
2.1 Tổng quan về công ty TNHH Thương mại Dương Hưng
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty
- Tên công ty: Công ty TNHH Thương mại Dương Hưng
- Tên giao dịch: DUONG HUNG TRADE Company Limited
- Tên công ty viết tắt : DUONG HUNG TRADE CO
- Địa chỉ trụ sở chính: Km 92 – An Trì – Hùng Vương – Hồng Bàng – Hải Phòng.
2.1.1.1 Quá trình hình thành phát triển
Công ty TNHH Thương mại Dương Hưng là Công ty TNHH có 2 thành viên trở lên được thành lập và hoạt động theo giấy chứng nhận Đăng kí kinh doanh số 0202043732 vào ngày 05/06/2020 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp.
Công ty TNHH thương mại Dương Hưng tiền thân là cửa hàng kinh doanh kim khí số 2B – Đường Hà Nội – Hồng Bàng – Hải Phòng. Được thành lập từ năm 2017 đến năm 2020 chuyển thành Công ty TNHH thương mại Dương Hưng. Là một Công ty tư nhân chuyên về kinh doanh các loại mặt hàng thép như: thép hộp, thép xoắn, thép lá, thép hình L, V, C, tôn mạ màu.v.v..Từ ngày thành lập Công ty không ngừng mở rộng thị phần trên thị trường kinh doanh sắt thép trong nước, lấy chữ “tín” làm ưu thế cạnh tranh lành mạnh với các Công ty chuyên doanh trong cùng lĩnh vực không ngừng thay đổi và phát triển ngày càng vững mạnh vươn lên tự khẳng định mình trên thương trường. Quá trình thành lập và phát triển của Công ty TNHH Thương mại Dương Hưng được thể hiện qua các giai đoạn sau:
Năm 2020: Công ty TNHH Thương mại Dương Hưng là Công ty TNHH có 2 thành viên trở lên được thành lập và hoạt động theo giấy chứng nhận Đăng kí kinh doanh số 0202043732 vào ngày 05/06/2020 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp với vốn điều lệ 5.000.000.000 đồng và đi vào hoạt động từng bước tiếp cận thị trường thép trong nước với loại hình kinh doanh chính là thương mại.
Năm 2022: Công ty không ngừng mở rộng thị phần trên thị trường kinh doanh sắt thép trong nước, lấy chữ “tín” làm ưu thế cạnh tranh lành mạnh với các Công ty chuyên doanh trong cùng lĩnh vực, trở thành nhà cung cấp chính của các Công ty đóng tàu tại thành phố Hải Phòng như nhà máy đóng tàu Sông Cấm cũng như là nhà cung cấp chính của các Công ty điện lực,các Công ty xây lắp và chế tạo… Khóa luận: Thực trạng hoạt động tài chính Công ty Dương Hưng.
Năm 2023: Bên cạnh việc giữ vững mối quan hệ với các khách hàng cũ, Công ty liên tục tìm kiếm các khách hàng mới và lập tức trở thành nhà cung cấp chính của các công trình nhiệt điện tại Quảng Ninh, Ninh Bình…
Mặc dù năm 2023 là năm mà kinh tế toàn cầu lâm vào tình trạng khủng hoảng, nhưng Công ty TNHH Dương Hưng vẫn vượt qua khủng hoảng, thu được lợi nhuận.
Năm 2024 đến nay: Để đáp ứng nhu cầu thị trường Công ty không ngừng mong muốn mở rộng quy mô kinh doanh và quyết định tăng số vốn điều lệ Công ty lên 10.000.000.000 đồng. Tiếp tục tìm kiếm khách hàng mới, mở rộng thị phần phôi thép, phát triển các mặt hàng mới như thép cuộn cán nóng, thép cuộn cán nguội, thép tấm và thép lá Công ty từng bước tiến tới mục tiêu phát triển bền vững. Tuy gặp phải một số vấn đề khó khăn trong kinh doanh ảnh hưởng tới lợi nhuận trong vài năm gần đây nhưng Công ty TNHH thương mại Dương Hưng vẫn cố gắng khắc phục và tìm một chỗ đứng vững chắc trong thị trường.
2.1.1.2. Chức năng nhiệm vụ của công ty
- Chức năng của Công ty
Hiện nay chức năng chủ yếu của Công ty là buôn bán và là nhà phân phối các loại thép ống, thép hộp, thép tròn, thép tấm.v.v. Thị trường mà Công ty cung cấp chủ yếu cho Hải Phòng và các tỉnh lân cận. Mặt khác Công ty cũng không ngừng nghiên cứu nắm bắt kịp thời các nhu cầu mới nảy sinh trên thị trường và tìm các thỏa mãn tốt nhất các nhu cầu đó.
Chức năng này được thể hiện như sau:
- Phát hiện nhu cầu về hàng hóa, dịch vụ trên thị trường và tìm mọi cách đáp ứng nhu cầu đó.
- Không ngừng nâng cao trình độ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Giải quyết tốt các mối quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp và quan hệ giữa doanh nghiệp với bên ngoài.
Nhiệm vụ của Công ty
Nhiệm vụ của Công ty TNHH Thương mại Dương Hưng đã được khẳng định trong lĩnh vực thương mại.
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh theo đúng ngành nghề được ghi trong giấy chứng nhận kinh doanh.
- Xây dựng các phương án kinh doanh, phát triển kế hoạch và mục tiêu chiến lược của Công ty.
- Tổ chức nghiên cứu sản xuất, nâng cao năng suất lao động áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động,chất lượng cho phù hợp với thị trường.
- Thực hiện chăm lo và không ngừng cải thiện điều kiện làm việc, đời sống vật chất tình thần, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động
- Đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm theo đúng quy định của nhà nước.
- Tuân thủ các quy định của nhà nước về bảo vệ Công ty, bảo vệ môi trường, bảo vệ di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh của đất nước và trật tự an toàn xã hội.
- Mở sổ sách kế toán, ghi chép sổ sách theo quy định của pháp lệnh thống về kế toán chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế tài chính. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tài chính Công ty Dương Hưng.
- Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
2.1.1.3 Những thuận lợi và khó khăn của công ty
- Thuận lợi:
Về mặt cơ cấu tổ chức: Vào lúc mới thành lập Công ty chỉ có 2 phòng ban với chức năng và nhiệm vụ đơn giản, đến nay Công ty đã từng bước hoàn thiện cơ cấu mở rộng thêm các cửa hàng và kho hàng, hệ thống cơ sở vật chất được quan tâm đầu tư và cải tiến.
Cơ cấu sản phẩm của Công ty ngày càng phong phú với mục tiêu thích ứng với thị trường và với nhu cầu của người lao động phát huy được tiềm lực của Công ty.
Công ty đã tạo được mối quan hệ khá chặt chẽ với bạn hàng truyền thống và luôn chủ động tìm kiếm kỳ hợp đồng tiêu thụ hàng hóa với những bạn hàng mới và có nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của Công ty.
Hoạt động mua bán của Công ty luôn tạo điều kiện tốt nhất cho khách hàng, thủ tục vào kho nhanh chóng và thuận tiện, hàng hóa được bảo quản tốt và luôn đúng chất lượng, chủng loại hàng giao cho khách.
- Khó khăn:
Công ty TNHH Thương mại Dương Hưng có quy mô nhỏ với nguồn vốn và nhân lực hạn chế nên chịu ảnh hưởng rất nhiều trước biến động của thị trường thép thế giới cũng như trong nước. Điều này còn ảnh hưởng đến việc mở rộng quy mô hoạt động cũng như đa dạng hoá kinh doanh và công tác tổ chức quản lý và triển khai các hoạt động nghiệp vụ.
Doanh thu qua các năm của Công ty đều tăng nhưng chưa đều một phần do biến động trong giá cả mặt hàng kinh doanh, phần khác do lượng bán ra phụ thuộc vào lượng hợp đồng kí kết với khách hàng.
Công ty chưa xây dựng được một chiến lược kinh doanh dài hạn, khả năng cạnh tranh của Công ty so với các đối thủ chưa cao do Công ty mới chỉ đáp ứng được một số nhu cầu về một số dịch vụ như: Hướng dẫn lựa chọn, vận chuyển xếp dỡ, phá, cắt theo yêu cầu khách hàng…
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lí nhân sự Khóa luận: Thực trạng hoạt động tài chính Công ty Dương Hưng.
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức
Công ty TNHH thương mại Dương Hưng là một Công ty có quy mô vừa do đó việc tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty cũng đơn giản.
Được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến – chức năng. Để tránh cồng kềnh, quá tải, bộ máy quản lý được phân công phù hợp cho các bộ phận. Bao gồm: Ban Giám đốc, các phòng nghiệp vụ chuyên môn, bộ phận quản lý trực tiếp các phân xưởng. Ban Giám đốc Công ty trực tiếp chỉ đạo mọi hoạt động của toàn Công ty, các phòng ban nghiệp vụ giúp Giám đốc điều hành, quản lý Công ty. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty TNHH Thương mại Dương Hưng được biểu diễn qua sơ đồ sau: ( Sơ đồ 1)
- Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty TNHH Thương mại Dương Hưng
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
Giám đốc
- Điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và chịu trách nhiệm trước các sáng lập viên về việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được
- Là chủ tài khoản của Công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chấp hành các quy định của Công ty.
- Thay mặt Công ty để ký kết hợp đồng kinh tế và văn bản giao dịch theo phương hướng và kế hoạch của Công ty, đồng thời tổ chức thực hiện các văn bản đó.
- Tổ chức thu thập, xử lý thông tin giúp Công ty trong việc xây dựng kế hoạch hàng năm.
- Đảm bảo an toàn trật tự và toàn lao động trong toàn Công ty cũng như việc đưa cán bộ công nhân viên đi phục vụ bên ngoài. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tài chính Công ty Dương Hưng.
- Giám đốc được quyền tuyển dụng hoặc cho việc người làm công không đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh v.v.
- Phó giám đốc: Giúp việc cho giám đốc có phó giám đốc, được giám đốc phân công phụ trách trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Khi giám đốc vắng mặt uỷ quyền cho phó giám đốc điều hành công việc, trực tiếp ký các chứng từ, hoá đơn liên quan đến các lĩnh vực được phân công sau khi giám đốc phê duyệt v.v.
Phòng Kinh doanh:
- Thăm dò thị trường, nắm bắt thông tin, phân tích đánh giá, tư vấn cho lãnh đạo Công ty về phương hướng hoạt động kinh doanh. Lập kế hoạch kinh doanh tiêu thụ, theo dõi quá trình thực hiện và lập báo cáo định kỳ gửi lên ban lãnh đạo.
- Thực hiện các công việc kinh doanh những hàng hoá của Công ty theo chiến lược phát triển của ban Giám đốc đề ra theo mảng cơ bản là kinh doanh thương mại.
- Soạn thảo các hợp đồng kinh tế các tài liệu văn bản, theo dõi tiến độ thực hiện giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng.
- Khai thác lập danh sách các nhà cung ứng tốt trên thị trường, tìm kiếm và phát triển các nhà cung ứng mới.
- Tiếp thị, giới thiệu hàng hoá của Công ty kinh doanh đến khách hàng.
- Thực hiện chào giá cạnh tranh, thiết lập mối quan hệ với khách hàng nhằm bán hàng hoá của Công ty.
Phòng Tài chính kế toán:
- Thực hiện những công việc về nghiệp vụ chuyên môn tài chính kế toán theo đúng qui định của Nhà nước về chuẩn mực kế toán, nguyên tắc kế toán.
- Theo dõi, phản ánh sự vận động vốn kinh doanh của Công ty dưới mọi hình thái, cố vấn cho Ban lãnh đạo các vấn đề liên quan.
- Tham mưu cho Ban lãnh đạo về chế độ kế toán và những thay đổi của chế độ qua từng thời kỳ trong hoạt động kinh doanh. Tham mưu về công tác tài chính kế toán.
- Thu thập và xử lý thông tin có liên quan đến nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong Công ty.
- Giữ bí mật về số liệu kế toán – tài chính và bí mật kinh doanh của Công ty.
- Quản lý công tác tổ chức bộ máy tài chính kế toán trong toàn hệ thống và theo từng giai đoạn phát triển của Công ty.
- Thực hiện một số chức năng khác khi được Ban lãnh đạo
Bộ phận kho:
- Tiếp nhận hàng hóa đầy đủ về số lượng, chất lượng và kịp thời vào kho theo đúng các thủ tục đã được Công ty quy định. Để đảm bảo cho công việc bán hàng được diễn ra liên tục không bị ngắt quãng, đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng giúp cho lưu thông hàng hóa được thông suốt cũng như có thực hiện thời gian để đề phòng hàng đến chậm.
- Cập nhật đầy đủ số liệu, chứng từ, cung cấp số liệu cần thiết cho các phòng ban chức năng Công ty về tình hình nhập, xuất hàng hóa. Tình hình về chất lượng vật tư kỹ thuật, về tiêu thụ sản phẩm phục vụ cho công tác hạch toán, quyết toán của Công ty.
- Sử dụng hợp lý diện tích và dung tích kho. Quản lý, sử dụng có hiệu quả các thiết bị bảo quản, vận chuyển, xếp dỡ, cân đo, thiết bị cứu hoả… Khóa luận: Thực trạng hoạt động tài chính Công ty Dương Hưng.
- Thu hồi các loại phế liệu thanh lý, phế liệu trong sửa chữa thay thế máy móc thiết bị.
- Báo cáo mọi trường hợp sai lệch để xử lý và đảm bảo công tác nghiệp vụ.
Phòng bảo vệ: Tổ chức công tác tuần tra canh gác và thường xuyên xem xét nghiên cứu đề xuất các biện pháp nhằm bảo vệ an ninh trật tự trong mặt bằng Công ty; làm công tác nhân sự địa phương tại doanh nghiệp; tham mưu cho Tổng Giám đốc tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn, bảo vệ tài sản của Công ty và của khách hàng.
2.1.2.2 Quản lí nhân sự
Đối với tất cả các Công ty, nguồn lao động luôn là nhân tố then chốt tạo lên sức mạnh và là một trong những yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của Công ty đó. Cùng với sự mở rộng quy mô kinh doanh, Công ty TNHH Thương mại Dương Hưng chú trọng tới công tác tuyển dụng và đào tạo công nhân viên. Vì vậy, đi đôi với việc tăng số lượng lao động thì chất lượng nguồn lao động của Công ty cũng được nâng cao.
Công ty TNHH Thương mại Dương Hưng đã thiết lập ra chế độ lao động và tiền lương cho người lao động theo quy định của Công ty đúng với luật pháp của Nhà nước. Bên cạnh đó Công ty còn xây dựng kế hoạch đào tạo, tuyển dụng hợp lý nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển về lâu dài của Công ty.
- Đặc điểm lao động trong doanh nghiệp
Tình hình lao động tại Công ty được thể hiện một cách tổng quát qua 2 bảng sau: Bảng số lao động của Công ty qua các năm và bảng cơ cấu lao động của Công ty.
- Bảng 2.1: Số lao động của Công ty qua các năm
Nhìn vào bảng trên ta thấy tổng số lao động của Công ty các năm qua có sự thay đổi về nhân lực rõ rệt. Với xuất phát điểm 12 cán bộ công nhân viên vào lúc mới thành lập. Năm 2024 tổng số lao động của Công ty là 18 người thì đến năm 2025 đã tăng lên 30 người, trong đó chiếm phần lớn trong tổng số lao động của Công ty là hợp đồng dài hạn. Năm 2024 số lao động có hợp đồng dài hạn là 12 người và đến năm 2025 đã tăng lên 21 người.
Số lao động của Công ty tăng lên qua các năm là phản ánh hoạt động kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả tốt và quy mô mở rộng thị trường của Công ty ngày càng lớn. Do đó Công ty cũng góp phần vào việc giải quyết việc làm cho lao động đổi mới đất nước. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tài chính Công ty Dương Hưng.
- Bảng 2.2: Cơ cấu lao động của Công ty
Qua bảng trên ta thấy cơ cấu lao động của Công ty có sự chuyển biến qua từng năm. Cụ thể: số lượng lao động có bằng Cao đẳng, Đại học có xu hướng gia tăng: Năm 2024 chỉ đạt 23,33% tổng số lao động, tới năm 2025 đạt 27,77% tổng số lao động và năm 2025 đạt 30,77%. Tuy nhiên, tỷ lệ trên vẫn đang còn thấp, số lao động có bằng Trung học và lao động phổ thông chiếm tỷ lệ khá cao trong Công ty. Điều đó được giải thích bởi quy mô Công ty, đặc điểm mặt hàng kinh doanh và chính sách trả lương của Công ty chưa thu hút được nhiều lao động có trình độ cao. Trong thời gian tới, Công ty tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy và thu hút thêm lao động đã qua đào tạo và làm tốt công tác đào tạo lại.
- Sử dụng và quản lí lao động trong doanh nghiệp
Việc quản lí sử dụng lao động kết hợp với sự phân công lao động hợp lí sẽ làm cho năng suất lao động của công nhân tăng lên, làm cho lợi nhuận của Công ty tăng lên.
Công ty TNHH thương mại Dương Hưng lấy việc sử dụng hợp kí nguồn nhân lực là công cụ hữu hiệu và quan trọng để nâng cao hiệu suất hoạt động của Công ty, Công ty luôn hoàn thiện công tác tổ chức lao động của mình. Tình hình sử dụng lao động của Công ty TNHH thương mại Dương Hưng đã làm được những mặt sau:
- Công ty đã có chính sách khen thưởng và khuyến khích cho người lao động.
- Người lao động đề được làm việc trong một điều kiện vật chất đầy đủ, có nơi nghỉ ngơi,sinh hoạt vệ sinh cá nhân… có khu nhà bếp riêng gồm bếp ga, tủ lạnh, đồ dung… để phục vụ việc ăn uống của công nhân.
- Hằng năm Công ty đều trích tiền đóng bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội theo đúng quy định của nhà nước cho người lao động.
- Vào những ngày lễ như 2/9, Tết dương lịch… người lao động đều được nhận tiền thưởng nghỉ lễ.
- Quá trình phân công lao động được thực hiện một cách rõ ràng , hợp lí.
Trong quá trình lao động, Công ty có chế độ kỷ luật khen thưởng rõ ràng, đồng thời tổ chức thi đua lao động giữa các cá nhân để nâng cao năng suất lao động của họ.
2.1.3 Các hoạt động sản xuất kinh doanh chính của công ty Khóa luận: Thực trạng hoạt động tài chính Công ty Dương Hưng.
Đối với nền kinh tế thị trường cạnh tranh hết sức gay gắt. Để tạo chỗ đứng cho mình và hình ảnh của mình thích hợp và vững chắc cũng như đảm bảo sự tồn tại và phát triển trong môi trường này thì bắt buộc các Công ty phải vạch cho mình một định hướng chiến lược cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Ở Công ty thương mại để quá trình kinh doanh đạt hiệu quả cao phải có nguồn ổn định và độ tin cậy cao đáp ứng nhu cầu thị trường một cách ổn định tốt nhất. Khi đã có nguồn hàng ổn định và tin cậy cùng với chiến lược thì bán hàng lại là khâu quyết định phản ánh quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty. Công ty TNHH thương mại Dương Hưng là một Công ty chuyên cung cấp và kinh doanh các sản phẩm sắt thép đa chủng loại, mẫu mã sản phẩm phong phú và đa dạng đạt tiêu chuẩn về chất lượng. Nhằm đáp ứng yêu cầu thị trường và kinh doanh ngày càng mở rộng của Công ty luôn phải tự bổ sung và hoàn thiện mình để quá trình kinh doanh diễn ra một cách tốt nhất.
- Sản phẩm của doanh nghiệp
Sản phẩm ảnh hưởng lớn đến khả năng tiêu thụ và khai thác cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh thép. Hiện nay, Công ty TNHH thương mại Dương Hưng chuyên kinh doanh các sản phẩm thép nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng.
Sản phẩm chính mà Công ty đang tiến hành buôn bán bao gồm: Thép ống tròn đường kính Ø12 đến Ø144, thép chữ nhật, thép hộp vuông kích thước từ 12×12 đến 100×100, ống con tiện, xà gồ, thép tròn, thép hình U, V, I, C… Các sản phẩm này chiếm tỷ lệ trên 90% doanh thu của Công ty. Ngoài ra Công ty còn kinh doanh: Tôn tấm, tôn mạ kẽm, hàng ống mạ kẽm…
Sản phẩm của Công ty được phân phối cho các khách hàng: là người tiêu thụ trực tiếp, các đại lý, các nhà máy xí nghiệp, các công trình giao thông, công trình xây dựng hay các xí nghiệp chuyên sản xuất ôtô, bàn ghế, các Công ty đóng tàu, các cơ sở khoan nhồi cọc bê tông cốt thép, uốn sắt nghệ thuật, sản xuất phụ tùng xe đạp, xe máy, …
2.2 Phân tích, đánh giá tình hình tài chính của công ty TNHH Thương mại Dương Hưng Khóa luận: Thực trạng hoạt động tài chính Công ty Dương Hưng.
Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản thuộc hoạt động kinh doanh của bất kì một Công ty nào nhằm giải quyết các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ.
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu về tài chính hiện hành với quá khứ. Qua đó, người sử dụng thông tin có thể đánh giá đúng thực trạng tài chính của Công ty, nắm vững tiềm năng, xác định chính xác hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro trong tương lai và triển vọng của Công ty.
Thông tin về tình hình tài chính rất hữu ích đối với việc quản trị Công ty và cũng là nguồn thông tin quan trọng đối với những người ngoài Công ty. Đối với phân tích tình hình tài chính không những cho biết tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm báo cáo mà còn cho thấy những kết quả hoạt động của Công ty đạt được trong hoàn cảnh đó.
Mục đích của phân tích tình hình tài chính là giúp người sử dụng thông tin đánh giá chính xác sức mạnh tài chính, khả năng sinh lãi và triển vọng của Công ty. Bởi vậy, phân tích tình hình tài chính của Công ty là mối quan tâm của ban giám đốc, hội đồng quản trị, các nhà đầu tư, các cổ đông, các khách hàng, chủ nợ….
2.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty TNHH Thương mại Dương Hưng
2.2.1.1 Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán
2.2.1.1.1 Phân tích cơ cấu và diễn biến tài sản
- Bảng 2.3: Phân tích cơ cấu và diễn biến tài sản
- Biểu đồ 1: Cơ cấu hàng tồn kho trong Tài sản ngắn hạn của Công ty Giai đoạn 2023-2025
Qua bảng trên, ta thấy tổng tài sản của công ty năm 2024 là 16.897.001.785 đồng, tăng 2.932.271.256 đồng ( tương ứng 21,00%) so với năm 2023. Năm 2025 tổng tài sản của công ty là 19.675.232.021 đồng, tăng 2.778.230.236 đồng (tương ứng 16,44%) so với năm 2024. Nhìn chung qua 3 năm tổng tài sản của công ty đã tăng từ 13.964.730.529 đồng lên 19.675.232.021 đồng. Tổng tài sản của công ty tăng lên chủ yếu do tài sản ngắn hạn tăng.
Trong tổng tài sản cả 3 năm, tài sản ngắn hạn chiếm 1 tỷ trọng rất lớn, tài sản ngắn hạn chiếm từ 96% -> 98%. Năm 2023 tổng tài sản ngắn của công ty là 13.535.023.940 đồng, năm 2024 là 16.534.802.809 đồng, tăng 2.999.778.869 đồng ( tương ứng 22,16%) so với năm 2023. Năm 2025, tổng tài sản ngắn hạn của công ty là 19.384.763.654 đồng, tăng 2.849.960.845 đồng ( tương ứng 17,24% ) so với năm 2024. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tài chính Công ty Dương Hưng.
Trong tài sản ngắn hạn, tiền mặt chiếm từ 2% -> 16%, và giảm dần qua 3 năm, năm 2023 tiền mặt chiếm 11,97% trong tổng tài sản, đến năm 2025 tỷ trọng này chỉ còn 2,01%, do công ty đã huy động thêm tiền vào kinh doanh trong kỳ.
Các khoản phải thu ngắn hạn là chỉ tiêu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản ngắn hạn của công ty năm 2023, tuy nhiên chỉ tiêu này đến năm 2025 lại giảm xuống rất nhiều và thấp hơn tỷ trọng của hàng tồn kho. Cụ thể, năm 2023, các khoản phải thu ngắn hạn chiếm 69% tổng tài sản, nhưng đến năm 2024 chỉ chiếm 55.17% và đến năm 2025 chiếm 40.05% tổng tài sản của công ty. Điều này tương đối tốt vì công ty không bị chiếm dụng nhiều vốn, các khoản phải thu này giảm chủ yếu là do các khoản nợ của khách hàng đã được thu hồi nhanh.
Tài sản ngắn hạn tăng chủ yếu là do sự tăng của hàng tồn kho. Cụ thể năm 2023 hàng tồn kho là 2.041.811.868 đồng chiếm 14.62% tổng tài sản, đến năm 2024, hàng tồn kho là 3.100.801.716 đồng chiếm 18.35% tổng tài sản, tăng 1.058.989.848 đồng (tương đương 51.87%) so với năm 2023. Đến năm 2025, hàng tồn kho là 9.304.032.804 đồng chiếm 47.29% tổng tài sản, tăng 6.203.231.088 đồng ( tương đương 200.05%) so với năm 2024. Việc hàng tồn kho tăng là do sự suy thoái kinh thế chung. Hàng tồn kho tăng sẽ gây lên tình trạng ứ đọng vốn, làm cho vòng quay vốn chậm lại, làm tăng các khoản chi phí bảo quản lưu kho, lưu bãi, chi phí bảo quản, lãi ngân hàng tăng càng trầm trọng thêm các khó khăn của doanh nghiệp. Doanh nghiệp nên tìm ra các biện pháp giải quyết tình trạng hàng tồn kho để thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn.
Tài sản dài hạn của công ty năm 2024 là 362.198.976 đồng, giảm 67.507.613 đồng ( tương ứng -15,71%) so với năm 2023. Năm 2025 tài sản dài hạn của công ty là 290.468.367 đồng, giảm 71.730.609 đồng ( tương ứng -19,80%) so với năm 2024.
Năm 2023 tỷ trọng tài sản dài hạn của công ty là 3,08%, năm 2024 giảm xuống là 2,14%,và đến năm 2025 tỷ trọng của tài sản dài hạn giảm xuống còn 1.48%, nhìn chung qua 3 năm, tỷ trọng tài sản dài hạn trong tổng tài sản đã giảm xuống. Tài sản dài hạn giảm, chủ yếu do sự giảm của tài sản cố định.
2.2.1.1.2 Phân tích cơ cấu và diễn biến nguồn vốn
- Bảng 2.4: Phân tích cơ cấu và diễn biến nguồn vốn
- Biểu đồ 2: Diễn biến nguồn vốn của công ty giai đoạn 2023-2025
Tổng nguồn vốn của công ty sau 3 năm đã tăng lên, năm 2023 công ty chỉ có 13.964.730.529 đồng vốn, đến năm 2024 đã tăng lên thành 16.897.001.785 đồng, tăng 2.932.271.256 đồng ( tương ứng 21%) so với năm 2023. Đến năm 2025, tổng nguồn vốn của công ty là 19.675.232.021 đồng, tăng 2.778.230.236 đồng (tương ứng 16,44% ) so với năm 2024. Sau 3 năm, tổng nguồn vốn của công ty đã tăng hơn 1,4 lần. Tổng nguồn vốn của công ty tăng chủ yếu là do nợ phải trả tăng.
Trong tổng nguồn vốn của công ty thì vốn vay chiếm tỷ trọng nhiều hơn vốn chủ. Giai đoạn năm 2023 – 2025, vốn vay chiếm tỷ trọng từ 77% -> 84%. Cụ thể năm 2023, nợ phải trả chiếm 83,23% tổng nguồn vốn, năm 2024 chiếm 77,36%, và năm 2025 chiếm 80,98%. Qua 3 năm, nợ phải trả của công ty tuy giảm 2,25% trong tổng nguồn vốn nhưng lại tăng qua các năm. Cụ thể năm 2024, nợ phải trả của công ty là 13.070.817.274 đồng, tăng 1.448.317.704 đồng ( tương ứng 12,46%)so với năm 2023. Năm 2025, nợ phải trả của công ty là 15.932.962.030 đồng tăng 2.862.144.756 đồng (tương ứng 21.9%) so với năm 2024.
Điều này thể hiện công ty đã đi vay nhiều hơn để phục vụ việc sản xuất kinh doanh. Việc đi vay vốn về để kinh doanh là có lợi cho doanh nghiệp, tuy nhiên nếu vay nhiều quá doanh nghiệp không tránh khỏi các rủi ro. Đây là nhược điểm của công ty TNHH Thương mại Dương Hưng mà công ty nên tìm ra các biện pháp để khắc phục.
Trong nợ phải trả có nợ ngắn hạn và nợ dài hạn, và trong cơ cấu nguồn vốn, tỷ trọng của nợ dài hạn và nợ ngắn hạn chênh lệch nhau khá nhiều (cụ thể là nợ ngắn hạn chiếm từ 52% -> 63% tổng nguồn vốn , thì nợ dài hạn chỉ chiếm từ 18% -> 31% tổng nguồn vốn). Thay đổi của nợ phải trả chủ yếu phụ thuộc vào sự thay đổi của nợ ngắn hạn.
Nợ ngắn hạn của công ty năm 2023 là 7.377.150.322 đồng, năm 2024 là 9.055.552.419 đồng, tăng 1.678.402.097 đồng (tương ứng 22,75%) so với năm 2023, năm 2025, nợ ngắn hạn của công ty là 12.276.744.585 đồng, tăng 3.221.192.166 đồng (tương ứng 35,87%) so với năm 2024. Trong nợ ngắn hạn thì chiếm chủ yếu là phải trả người bán. Khoản phải trả người bán sau 3 năm tăng từ 6.036.750.322 đồng (năm 2023) lên 10.376.741.680 đồng (năm 2025) và tỷ trọng tăng từ 43.23% (năm 2023) lên 52,74% (năm 2025) trong tổng nguồn vốn. Vậy là doanh nghiệp đã chiếm dụng được nhiều vốn hơn từ nguồn phải trả người bán.
Nợ dài hạn của công ty giảm đều qua 3 năm, năm 2023 là 4.245.349.248 đồng. Năm 2024 là 4.015.264.855 đồng, giảm 230.084.393 đồng (tương ứng -5,42%) so với năm 2023. Năm 2025 là 3.656.217.445 đồng giảm 359.047.410 đồng (tương ứng -8,94%) so với năm 2024. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tài chính Công ty Dương Hưng.
Trong vốn chủ sở hữu thì vốn chủ sở hữu chiếm đến 100%, không có nguồn kinh phí và quỹ khác. Tuy có biến động tăng giảm nhưng sau 3 năm vốn chủ cũng tăng lên gần 1,6 lần. Cụ thể năm 2024, tổng vốn chủ sở hữu là 3.826.184.511 đồng, tăng 1.483.953.552 đồng ( tương ứng 63,36%) so với năm 2023. Năm 2025, tổng vốn chủ sở hữu là 3.742.269.991 đồng, giảm 83.914.520 đồng ( tương ứng -2.19%) so với năm 2024. Tuy năm 2025 vốn chủ sở hữu có giảm, nhưng nhìn chung trong 3 năm vốn chủ sử hữu của 3 năm là tăng. Doanh nghiệp nên có những biện pháp để tăng vốn chủ và giảm vốn vay. Vì vốn vay quá cao doanh nghiệp sẽ gặp phải những rủi ro tài chính, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh.
2.2.1.2 Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Bảng 2.5: Phân tích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo chiều ngang
- Biểu đồ 3: Giá vốn hàng bán so với doanh thu thuần của công ty Giai đoạn 2023-2025
- Biểu đồ 4: Lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần của công ty Giai đoạn 2023-2025
Doanh thu thuần của doanh nghiệp đều tăng qua 3 năm. Năm 2024 doanh thu thuần của doanh nghiệp là 45.792.051.479 đồng, tăng 827.566.918 đồng (tương ứng 1,84%) so với năm 2023. Nhưng đến năm 2025 doanh thu thuần của doanh nghiệp tăng vượt trội so với các năm trước.Năm 2025 doanh thu thuần của công ty là 74.422.027.422 đồng, tăng 28.629.975.943 đồng (tương ứng 62,52%) so với năm 2024. Nhưng lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp lại không tăng, thậm chí đến năm 2024 và năm 2025 doanh nghiệp còn bị lỗ. Năm 2024 lợi nhuận sau thuế là -16.046.448 đồng, giảm 1.347.001.622 đồng (tương ứng -101,21%) so với năm 2023. Nguyên nhân chính dẫn đến sự giảm mạnh của lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp là giá vốn hàng bán tăng vọt, do sự biến động giá cả của thị trường. Năm 2025, lợi nhuận sau thuế của công ty là -583.914.520 đồng, giảm 567.868.072 đồng, tuơng ứng -3538.89% so với năm 2024. Năm 2025, những tháng cuối năm, kinh tế thế giới suy thoái, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Nguyên nhân chủ yếu của việc năm 2024 và năm 2025 lợi nhuận của công ty giảm mạnh dẫn tới tình trạng kinh doanh bị thua lỗ như vậy, trong khi doanh thu lại tăng cao là do phần trăm tăng doanh thu thấp hơn hẳn phần trăm tăng giá vốn ( giá vốn của công ty chiếm từ 94 -> 99 % doanh thu của công ty). Cụ thể, năm 2024 doanh thu chỉ tăng 1,84%, thì giá vốn tăng 5,64%. Năm 2025 doanh thu tăng 62,52%, thì giá vốn tăng những 64,42%.
Doanh thu hoạt động tài chính của công ty qua 3 năm cũng có sự chuyển biến tăng giảm nhưng không đáng kể. Trong khi đó chi phí hoạt động tài chính của công ty lại tăng lên rất nhiều.. Đây là nhược điểm mà doanh nghiệp cần tìm ra biện pháp khắc phục để giảm chi phí kinh doanh, kinh doanh có lãi. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty cũng tăng sau 3 năm. Năm 2024, chi phí này giảm 33.856.644 đồng tương ứng 6,16% so với năm 2023. Thì đến năm 2025, chi phí bán hàng và quản lí doanh nghiệp tăng những 92.545.103 đồng tương đương 17.95% so với năm 2024.
Nhìn chung qua 3 năm, chi phí bán hàng và quản lí doanh nghiệp của công ty tăng.
2.2.1.2.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chiều dọc
- Bảng 2.6: Phân tích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo chiều dọc
Năm 2023, để có 100 đồng doanh thu thuần thì công ty phải bỏ ra 94,56 đồng giá vốn hàng bán và 1,22 đồng chi phí kinh doanh. Năm 2024, để có 100 đồng doanh thu thuần thì công ty phải bỏ ra 98,09 đồng giá vốn hàng bán và 1,13 đồng chi phí quản lí kinh doanh. Năm 2025, để có 100 đồng doanh thu thuần thì công ty phải bỏ ra 99,24 đồng giá vốn hàng bán và 0,82 đồng chi phí quản lý kinh doanh. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tài chính Công ty Dương Hưng.
Năm 2023, cứ 100 đồng doanh thu thuần đem lại 5,44 đồng lợi nhuận gộp. Năm 2024, cứ 100 đồng doanh thu thuần đem lại 1,91 đồng lợi nhuận gộp. Năm 2025, cứ 100 đồng doanh thu thuần đem lại 0,76 đồng lợi nhuận gộp.
Năm 2023, cứ 100 đồng doanh thu thuần đem lại 3,95 đồng lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Năm 2024, cứ 100 đồng doanh thu thuần thì đem lại 0,04 đồng lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Năm 2025, cứ 100 đồng doanh thu thuần thì đem lại -0,78 đồng lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Năm 2023, cứ 100 đồng doanh thu thuần đem lại 2,96 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2024 cứ 100 đồng doanh thu thuần đem lại -0,04 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2025 cứ 100 đồng doanh thu thuần đem lại -0,78 đồng lợi nhuận sau thuế.
2.2.2 Phân tích tình hình tài chính của Công ty thông qua các chỉ số tài chính
2.2.2.1 Các chỉ số về khả năng thanh toán
Tình hình công nợ thể hiện quan hệ chiếm dụng trong thanh toán, khi nguồn bù đắp cho tài sản dự trữ thiếu doanh nghiệp đi chiếm dụng, ngược lại khi nguồn bù đắp cho tài sản thừa doanh nghiệp bị chiếm dụng. Nếu vốn bị chiếmdụng quá nhiều sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Vì thế ta cần phải phân tích tình hình thanh toán để thấy rõ hơn hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
Các chỉ số về khả năng thanh toán được xem xét là:
- Khả năng thanh toán tổng quát
- Khả năng thanh toán hiện thời
- Khả năng thanh toán nhanh
- Khả năng thanh toán lãi vay
- Vốn lưu động ròng
- Hệ số các khoản phải thu trên phải trả
Bảng 2.7 : Các chỉ số về khả năng thanh toán
Qua bảng trên ta thấy:
- Khả năng thanh toán tổng quát
Khả năng thanh toán tổng quát của công ty 3 năm đều lớn hơn 1. Chứng tỏ tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp đủ để thanh toán các khoản nợ hiện tại của doanh nghiệp. Năm 2023, doanh nghiệp cứ đi vay 1 đồng thì có 1,2 đồng đảm bảo. Năm 2024 tăng lên, doanh nghiệp cứ đi vay 1 đồng thì có 1,29 đồng đảm bảo và năm 2025 giảm xuống, doanh nghiệp cứ đi vay 1 đồng thì chỉ có 1,23 đồng đảm bảo. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tài chính Công ty Dương Hưng.
Nhưng nhìn chung khả năng thanh toán tổng quát của doanh nghiệp qua 3 năm là tăng. Cụ thể năm 2025 chỉ số này bằng 1,23 lần, tăng 0,03 lần so với năm 2023. Chỉ số này tăng lên là do cả tổng tài sản và tổng nợ phải trả đều tăng lên, nhưng tốc độ tăng của tổng tài sản cao hơn tốc độ tăng của tổng nợ phải trả. Năm 2024, tổng tài sản tăng 21%, thì tổng nợ phải trả chỉ tăng 12,46% ( theo bảng phân tích diễn biến tài sản, và bảng phân tích diễn biến nguồn vốn ). Điều này cho thấy khả năng thanh toán của công ty ngày càng tốt.
- Khả năng thanh toán hiện thời
Khả năng thanh toán hiện thời của doanh nghiệp giảm dần, năm 2024 chỉ số này là 1,826 lần ,giảm 0,009 lần ( tương ứng 0,48%) so với năm 2023. Năm 2025 chỉ số này là 1,58 giảm 0,247 lần ( tương ứng 13,52%) so với năm 2024. Hệ số này thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu động với nợ ngắn hạn.
Năm 2023, cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì được đảm bảo bởi 1,835 đồng tài sản lưu động. Năm 2024, cứ 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi 1,826 đồng tài sản lưu động. Năm 2025, cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì được đảm bảo bởi 1,58 đồng nợ ngắn hạn.
Khả năng thanh toán hiện thời của công ty không cao dễ dẫn tới không thể thanh toán được hết các khoản nợ ngắn hạn đến hạn. Đồng thời mất uy tín với các chủ nợ, lại vừa không có tài sản dự trữ kinh doanh.
- Khả năng thanh toán nhanh
Khả năng thanh toán nhanh của công ty hai năm 2023 và 2024 là lớn hơn 1, năm 2023 là 1,558 và năm 2024 là 1,484. Chỉ tiêu này đã giảm đi qua năm 2024, năm 2024 giảm 0,074 lần (tương đương -4,78%) so với năm 2023. Chỉ tiêu này đo lường khả năng thanh toán của công ty một cách thận trọng hơn bởi vì nó loại trừ hàng tồn kho ra vì hàng tồn kho là tài sản có tính thanh khoản thấp.
Tuy nhiên, trong 2 năm 2023 và 2024 khả năng thanh toán nhanh của công ty cao hơn 1 khá nhiều, cho thấy tình hình thanh toán nợ của công ty không tốt vì tiền và các khoản tương đương tiền bị ứ đọng, vòng quay vốn chậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Nhưng cho đến năm 2025, khả năng thanh toán nhanh của công ty giảm xuống đáng kể và nhỏ hơn 1. Cụ thể, khả năng thanh toán nhanh của công ty năm 2025 là 0,821 lần, đã giảm 0,662 lần (tương đương -44,65%) so với năm 2024. Nguyên nhân là do khoản tiền và các khoản tương đương tiền đã giảm đáng kể so với năm 2024.
- Khả năng thanh toán lãi vay Khóa luận: Thực trạng hoạt động tài chính Công ty Dương Hưng.
Khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp năm 2024 là 0,92 lần, giảm 16,15 lần ( tương ứng -94,61%) so với năm 2023. Năm 2025 là -0,09 lần, giảm 1,01 lần (tương ứng -109,78%) so với năm 2024.
Chỉ số này năm 2023 cao hơn hẳn năm 2024 và năm 2025, chứng tỏ việc sử dụng vốn vay năm 2023 đã hiệu quả hơn năm 2024 và 2025. Khả năng an toàn trong việc sử dụng vốn vay cũng cao hơn. Chỉ số này năm 2023 có sự khác biệt so với năm 2024, 2025 là vì năm 2023 công ty có lợi nhuận trước thuế. Đến năm 2024 và 2025 việc kinh doanh bị lỗ. Cùng với đó chi phí lãi vay năm 2023 cũng ít nhất.. Điều này cho thấy, việc sử dụng vốn vay của doanh nghiệp ngày càng kém hiệu quả và khả năng an toàn trong việc sử dụng vốn vay ngày càng thấp. Mất khả năng thanh toán lãi vay, sẽ làm giảm uy tín của doanh nghiệp đối với các chủ nợ, tăng rủi ro và nguy cơ phá sản của doanh nghiệp.
- Vốn lưu động ròng ( NWC)
Vốn lưu động ròng của doanh nghiệp tăng lên sau 3 năm. Năm 2023 vốn lưu động ròng của doanh nghiệp là 6.157.873.618 đồng. Năm 2024 vốn lưu động ròng của doanh nghiệp là 7.479.250.390 đồng , tăng 21,46% so,với năm 2023. Năm 2025 vốn lưu động ròng của doanh nghiệp là 7.108.019.069 đồng giảm 4,96% so với năm 2024.Vốn lưu động ròng của doanh nghiệp tăng lên sau 3 năm là 1 điểm không tốt, vì vốn lưu động ròng càng lớn tức là khe hở kỳ hạn càng lớn..
- Hệ số các khoản phải thu trên phải trả
Trong giai đoạn từ năm 2023 đến năm 2025, hệ số các khoản phải thu trên phải trả của công ty có xu hướng giảm. Năm 2023, hệ số này là 1,6 lần, đến năm 2024 còn 1,27 lần, giảm 0,32 lần(tương đương -20,25%) so với năm 2023. Năm 2025, hệ số các khoản phải thu so với các khoản trên phải trả là 0,76 lần, giảm 0,51 lần (tương đương -40,37%) so với năm 2024 . Điều đó cho thấy nguồn vốn đơn vị bị chiếm dụng trong 3 năm 2023 – 1012 có chiều hướng giảm xuống. Tuy nhiên, ở năm 2023 và 2024, hệ số này lớn hơn 1 chứng tỏ số vốn công ty bị chiếm dụng nhiều hơn là số vốn công ty đi chiếm dụng. Nhưng đến năm 2025, hệ số này giảm và nhỏ hơn 1, điều này cho thấy công ty đã có các biện pháp thu hồi công nợ của khách hàng và đi chiếm dụng vốn nhiều hơn là bị chiếm dụng. Tuy vậy, hệ số này vẫn rất là cao và công ty nên tích cực thực hiện các biện pháp nhằm thu hồi vốn bị chiếm dụng để tăng vốn lưu động phục vụ quá trình kinh doanh.
2.2.2.2 Các chỉ số về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư
Các chỉ số về hoạt động được xem xét là :
- Hệ số nợ
- Hệ số vốn chủ
- Hệ số đảm bảo nợ
- Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn
- Tỷ suất đầu tư vào tái sản dài hạn.
Bảng 2.8: Các chỉ số về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư
Qua bảng trên ta thấy:
- Hệ số nợ Khóa luận: Thực trạng hoạt động tài chính Công ty Dương Hưng.
Hệ số nợ của công ty năm 2024 là 0,774 lần thấp hơn năm 2023 là 0.059 lần (tương ứng -7,05%). Năm 2025 hệ số nợ là 0,81 lần tăng lên 0,036 lần (tương ứng 4,68%) so với năm 2024.
Năm 2023, trong 1 đồng vốn kinh doanh thì có 0,832 đồng hình thành từ vay nợ bên ngoài. Năm 2024 giảm xuống, trong 1 đồng vốn kinh doanh thì có 0,774 đồng hình thành từ vay nợ bên ngoài. Năm 2025, trong 1 đồng vốn kinh doanh có 0,81 đồng hình thành từ vay nợ bên ngoài.
Hệ số nợ của năm 2024 giảm đi 7,05% so với năm 2023 vì tuy cả nợ phải trả và tổng vốn đều tăng, nhưng nợ phải trả tăng ít hơn nguồn vốn. Nợ phải trả năm 2024 tăng 12,46% so với năm 2023, trong khi nguồn vốn tăng những 21% so với năm 2023. Hệ số nợ năm 2025 tăng 4,68% so với năm 2024 vì tuy cả nợ phải trả và tổng vốn đều tăng, nhưng nợ phải trả tăng lớn hơn nguồn vốn. Năm 2025 nợ phải trả tăng 21,9% so với năm 2024, nhưng tổng vốn chỉ tăng 16,44% so với năm 2024.
- Hệ số vốn chủ
Hệ số vốn chủ của công ty trong giai đoạn 2023- 2025 dao động trong mức 0,16 -> 0,23 lần. Năm 2024 hệ số vốn chủ của công ty là 0,226 lần, tăng 0,059 lần (tương ứng 35,01%) so với năm 2023. Năm 2025 hệ số vốn chủ của công ty là 0,19 lần, giảm 0,036 lần (tương ứng -16%) so với năm 2024. Năm 2023, cứ 1 đồng vốn doanh nghiệp sử dụng thì có 0,168 đồng vốn chủ. Năm 2024 tăng lên, cứ 1 đồng vốn doanh nghiệp sử dụng thì có 0,226 đồng vốn chủ. Năm 2025 giảm xuống, cứ 1 đồng vốn doanh nghiệp sử dụng thì có 0,19 đồng vốn chủ.
Hệ số vốn chủ của công ty khá thấp, điều này chứng tỏ công ty có ít vốn tự có, tính độc lập với các chủ nợ thấp. Mức độ tự tài trợ của công ty với vốn kinh doanh của mình là thấp. Do đó sẽ có nhiều sức ép từ các khoản nợ vay, và trong hoàn cảnh kinh tế khó khăn như hiện nay thì công ty càng gặp nhiều khó khăn.
- Hệ số đảm bảo nợ
Năm 2023 cứ một đồng vốn đi vay thì được đảm bảo bằng 0,202 đồng vốn chủ sở hữu. Năm 2024 cứ một đồng vốn đi vay thì được đảm bảo bằng 0,293 đồng vốn chủ sở hữu, hệ số này tăng lên 0,091 lần (tương đương 45,26%) so với năm 2023. Đến năm 2025 hệ số này lại giảm đi, cứ một đồng vốn đi vay thì được đảm bảo bằng 0,235 đồng vốn chủ sở hữu, giảm đi 0,58 lần (tương đương -19,76%) so với năm 2024.
- Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn và dài hạn Khóa luận: Thực trạng hoạt động tài chính Công ty Dương Hưng.
Do công ty TNHH Thương mại Dương Hưng là công ty chỉ chuyên kinh doanh, không sản xuất nên tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn chiếm ít ( chỉ từ 1 -> 4%), trong khi đó tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn chiếm phần lớn ( từ 96 -> 99%).
Trong 3 năm, tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn có xu hướng tăng dẫn tới đầu tư vào tài sản dài hạn giảm. Năm 2023 cứ 1 đồng vốn kinh doanh thì có 0,969 đồng đầu tư vào tài sản ngắn hạn và 0,031 đồng đầu tư vào tài sản dài hạn. Năm 2024 cứ 1 đồng vốn kinh doanh thì có 0,979 đồng đầu tư vào tài sản ngắn hạn và 0,021 đồng đầu tư vào tài sản dài hạn. Năm 2025 cứ 1 đồng vốn kinh doanh thì có 0,985 đồng đầu tư vào tài sản ngắn hạn và 0,015 đồng đầu tư vào tài sản dài hạn.
Vì công ty chuyên kinh doanh nên chủ yếu đầu tư vào tài sản ngắn hạn để phục vụ ngày càng cao trong quá trình giao dịch với đối tác. Tuy nhiên công ty cũng nên đầu tư vào tài sản dài hạn như văn phòng, thiết bị, kho bãi ….để có cơ sở kinh doanh ổn định, lâu dài phục vụ cho phát triển bền vững.
2.2.2.3 Các chỉ số về hoạt động
Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động được tính trên cơ sở so sánh giá trị tài sản sử dụng số liệu mang tình thời điểm từ bảng cân đối kế toán với doanh thu sử dụng sốliệu mang tính thời điểm từ báo cáo kết quả kinh doanh. Do đó việc sử dụng số bình quân giá trị tài sản sẽ hợp lý hơn nhất là khi số đầu kỳ và cuối kỳ biến động lớn.
Các chỉ số về hoạt động được xem xét là :
- Số vòng quay HTK
- Số ngày 1 vòng quay HTK
- Vòng quay các khoản phải thu
- Kỳ thu tiền trung bình
- Vòng quay vốn lưu động
- Số ngày 1 vòng quay vốn lưu động
- Vòng quay toàn bộ vốn
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Số vòng quay hàng tồn kho và Số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho
Bảng 2.9: Các chỉ số về hoạt động
- Qua bảng phân tích trên ta thấy: Khóa luận: Thực trạng hoạt động tài chính Công ty Dương Hưng.
Số vòng quay hàng tồn kho của công ty sau 3 năm giảm đi. Cụ thể, năm 2023 công ty có 21,58 vòng quay hàng tồn kho nhưng năm 2024 giảm xuống còn 17,47 vòng, đã giảm 4,11 vòng (tương đương -19,04%) so với năm 2023. Đến năm 2025, số vòng quay hàng tồn kho chỉ còn 11,91 vòng, giảm 5,56 vòng (tương đương -31,84%) so với năm 2024. Sở dĩ số vòng quay hàng tồn kho của công ty bị giảm đi là do hàng tồn kho bình quân tăng nhanh hơn giá vốn hàng bán, hàng tồn kho bình quân năm 2024 tăng 30,48% so với năm 2023 trong khi đó giá vốn hàng bán năm 2024 chỉ tăng 5,64% so với năm 2023. Năm 2025, hàng tồn kho bình quân tăng những 141,22% so với năm 2024 thì giá vốn hàng bán chỉ tăng 64,42% so với năm 2024. Số vòng quay hàng tồn kho giảm làm cho số ngày một vòng quay hàng tồn kho tăng lên, năm 2023 số ngày một vòng quay hàng tồn kho là 17 ngày thì năm 2024 đã tăng lên là 21 ngày và năm 2025 là 31 ngày. Đây là một biểu hiện không tốt chứng tỏ khả năng giải quyết hàng tồn kho của công ty bị chậm đi. Hàng tồn kho bị ứ đọng dẫn tới hiệu quả sử dụng vốn và tài sản kém, doanh nghiệp mất thêm các chi phí lưu kho bãi, chi phí bảo quản… Vì vậy doanh nghiệp nên sớm tìm ra các biện pháp để khắc phục tình trạng ứ đọng hàng tồn kho, tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
- Số vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền trung bình
Bảng 2.10: Các chỉ số về hoạt động
- Qua bảng trên ta thấy:
Năm 2023, doanh nghiệp có 6,07 lần thu được các khoản nợ thương mại. Năm 2024, giảm đi, doanh nghiệp còn 4,83 lần thu được các khoản nợ thương mại. Năm 2025 con số này tăng lên là 8,65 lần.
Năm 2024, vòng quay các khoản phải thu của doanh nghiệp bị giảm đi so với năm 2023. Tuy nhiên đến năm 2025 thì lại tăng lên. Điều này là rất tốt. Vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh. Doanh nghiệp không phải đầu tư nhiều vào các khoản phải thu (không phải cấp tín dụng cho khách )
- Kỳ thu tiền trung bình
Năm 2023, công ty cần 60 ngày thì mới thực hiện được 1 lần thu tiền. Năm 2024 tăng lên thành 75 ngày. Đến năm 2025 giảm xuống chỉ còn 42 ngày. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tài chính Công ty Dương Hưng.
Khi vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền trung bình càng nhỏ.
- Vòng quay vốn lưu động, vòng quay toàn bộ vốn và hiệu suất sử dụng vốn cố định
Bảng 2.11: Các chỉ số về hoạt động
- Qua bảng trên ta thấy:
Vòng quay vốn lưu động bình quân và số ngày 1 vòng quay vốn lưu động: Năm 2023, vốn lưu động cuả doanh nghiệp quay được 3,69 vòng, tức bình quân 1 đồng vốn lưu động bỏ ra thu về 3,69 đồng doanh thu thuần ứng với số ngày 1 vòng quay mất 98 ngày. Năm 2024 cứ bỏ ra 1 đồng vốn lưu động thì thu được 3,05 đồng doanh thu thuần làm cho số ngày 1 vòng quay lên đến 119 ngày. Năm 2025 số vòng quay vồn lưu động của doanh nghiệp tăng lên 4,14 vòng, làm cho số ngày 1 vòng quay vốn lưu động giảm được còn 87 ngày.
Vòng quay toàn bộ vốn: Tổng vốn của doanh nghiệp quay được 3,22 vòng trong năm 2023. Năm 2024 giảm xuống, tổng vốn đem vào sản xuất kinh doanh chỉ quay được 2,71 vòng, giảm 0,51 vòng so với năm 2023 là vì tốc độ tăng của doanh thu thuần nhỏ hơn tốc độ tăng của tổng vốn. Doanh thu thuần tăng 1,84% so với năm 2023, trong khi tổng vốn tăng những 21% so với năm 2023.
Năm 2025 tổng vốn của doanh nghiệp quay được 3,78 vòng, tăng 1,07 vòng so với năm 2024, vì tốc độ tăng của doanh thu thuần lại cao hơn tốc độ tăng của tổng vốn. Doanh thu thuần tăng những 62,52% so với năm 2024 thì tổng vốn chỉ tăng những 16,44% so với năm 2024.
Hiệu suất sử dụng vốn cố định: Năm 2024, cứ đầu tư 1 đồng vốn cố định tạo ra 115,65 đồng doanh thu thuần, tăng lên 6,5 đồng so với năm 2023. Năm 2025 tăng lên, 1 đồng vốn cố định tạo ra 228,06 đồng doanh thu thuần, tăng 112,4 đồng so với năm 2024.
2.2.2.4. Các chỉ số về khả năng sinh lời
Các chỉ số về khả năng sinh lời được xem xét:
- Tỷ suất doanh lợi doanh thu
- Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Bảng 2.12: Các chỉ sổ về khả năng sinh lời
- Từ bảng trên ta thấy: Khóa luận: Thực trạng hoạt động tài chính Công ty Dương Hưng.
Tỷ suất LNST trên doanh thu thuần của công ty năm 2023 là 0,03. Điều này có nghĩa là trong 1 đồng doanh thu thuần mà công ty thực hiện được trong năm 2023 có 0,03 đồng LNST. Tỷ suất này năm 2024 và 2025 không đạt được vì không có lợi nhuận.
ROA đo lường việc sử dụng tài sản của công ty để tạo ra lợi nhuận không phân biệt tài sản này được hình thành bằng vốn vay hay vốn CSH.
Năm 2023 cứ đưa bình quân 1 đồng giá trị tài sản vào sử dụng tạo ra được 0,095 đồng LNST . Năm 2024 và 2025 doanh nghiệp lỗ mặc dù tổng tài sản tăng trong khi đó LNST lại giảm. Điều đó cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản năm 2024 và 2025 kém hơn so với năm 2023 mặc dù mức đầu tư cho tài sản của năm 2024 và 2025 cao hơn 2023.
- ROE phản ánh mức sinh lợi của một đồng vốn
Từ bảng trên ta thấy bình quân 1 đồng vốn CSH bỏ vào kinh doanh năm 2023 tạo ra được 0,568 đồng LNST nhưng đến năm 2024 và 2025 doanh nghiệp lỗ. Vốn CSH bình quân sử dụng năm 2024 tăng 1.483.953.552 đồng (tương đương 63,36%) so với năm 2023. Trong khi đó, LNST năm 2024 tái cấu trúc vốn nhằm phù hợp với chiến lược kinh doanh tại công ty giảm mạnh. Tình hình đó vẫn tiếp tục sang năm 2025.
Mức độ ảnh hưởng giảm của LNST làm ROE giảm. Từ đó cho thấy nếu công ty tăng được LNST thì ROE sẽ tăng lên. Ta thấy ở năm 2023, ROE lớn hơn ROA. Điều này cho thấy việc sử dụng vốn vay có hiệu quả nhưng chưa cao trong việc gia tăng lợi nhuận trên 1 đồng vốn CSH. Công ty cần có biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn hơn nữa.
2.2.2.5 Đánh giá chung về hoạt động tài chính của công ty TNHH Thương mại Dương Hưng
Bảng 2.13: Bảng tổng hợp các chỉ số tài chính
- Ưu điểm
Qua việc phân tích tình hình tài chính của công ty TNHH Thương mại Dương Hưng giai đoạn 2023- 2025, em xin có một số nhận xét như sau:
Tổng tài sản của công ty không ngừng tăng trong 3 năm trong đó tăng chủ yếu là do tài sản ngắn hạn tăng. Tài sản ngắn hạn của công ty chiếm 1 tỷ trọng rất lớn, điều này được cho là khá tốt vì công ty TNHH Thương mại Dương Hưng là công ty kinh doanh trong lĩnh vực sắt thép, không sản xuất nên việc chủ yếu đầu tư vào tài sản ngắn hạn để phục vụ công việc kinh doanh ngày càng cao. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tài chính Công ty Dương Hưng.
Mặc dù thị trường sắt thép luôn bị biến động không ngừng nhưng doanh thu của công ty năm sau vẫn cao hơn năm trước. Năm 2024 tăng 1,84% so với năm 2023, năm 2025 tăng 62,52% so với năm 2024.
Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn và dài hạn: Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn của công ty chiếm ít ( chỉ từ 1 -> 4%), trong khi đó tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn chiếm phần lớn ( từ 96 -> 99%).Vì công ty chuyên kinh doanh nên chủ yếu đầu tư vào tài sản ngắn hạn để phục vụ ngày càng cao trong quá trình giao dịch với đối tác. Tuy nhiên công ty cũng nên đầu tư vào tài sản dài hạn như văn phòng, thiết bị, kho bãi …để có cơ sở kinh doanh ổn định, lâu dài phục vụ cho phát triển bền vững.
Vòng quay các khoản phải thu của doanh nghiệp tăng lên dẫn theo kì thu tiền bình quân giảm đi. Điều này rất tốt cho doanh nghiệp, vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh. Doanh nghiệp không phải đầu tư nhiều vào các khoản phải thu (không phải cấp tín dụng cho khách ).
Vòng quay vốn lưu động và vòng quay toàn bộ vốn của công ty qua 3 năm cũng tăng lên, số ngày 1 vòng quay vốn lưu động giảm đi, cho thấy công ty đã sử dụng vốn lưu động và toàn bộ vốn một các có hiệu quả hơn.
- Tồn tại và nguyên nhân
Trong cơ cấu nguồn vốn của công ty, nợ phải trả chiếm tỷ trọng nhiều hơn ( nợ phải trả chiếm từ 77 -> 84%) so với vốn chủ ( vốn chủ chiếm từ 16% -> 23%). Sau 3 năm, tổng nguồn vốn của công ty tăng chủ yếu là do nợ phải trả tăng. Vốn chủ sở hữu cũng có biến động tăng nhưng chỉ tăng nhẹ. Điều này cho thấy công ty có khả năng chiếm dụng vốn tốt và nguồn vốn tài trợ cho tài sản của công ty ngày càng tăng nhanh đặc biệt là nguồn vốn vay. Tuy nhiên nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao trong tổng vốn sẽ ảnh hưởng tới khả năng huy động vốn cho những kì tiếp theo gặp khó khăn. Nợ phải trả nhiều làm cho lãi vay tăng nhanh, giảm lợi nhuận, ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Và nợ phải trả chiếm tỷ trọng càng cao thì việc gặp rủi ro trong kinh doanh càng lớn. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tài chính Công ty Dương Hưng.
Tuy doanh thu năm sau tăng lên so với năm trước nhưng lợi nhuận lại giảm. Năm 2024 và năm 2025 công ty bị lỗ. Nguyên nhân chính của tình trạng này là do khủng hoảng kinh tế toàn cầu, giá thép bị biến động mạnh, dẫn đến giá vốn tăng cao.
Khả năng thanh toán của công ty có xu hướng giảm, thể hiện năng lực chi trả các khoản nợ vay của công ty đang yếu dần đi. Tuy hiện tại các khả năng thanh toán tổng quát, khả năng thanh toán hiện thời và khả năng thanh toán nhanh của công ty lớn hơn 1, tức là doanh nghiệp vẫn đảm bảo cho khả năng chi trả hiện tại nhưng nó đang có xu hướng giảm. Đặc biệt là khả năng thanh toán lãi vay, chỉ số này năm 2024 và 2025 giảm hẳn so với năm 2023. Điều này cho thấy, việc sử dụng vốn vay của doanh nghiệp ngày càng kém hiệu quả và khả năng an toàn trong việc sử dụng vốn vay ngày càng thấp. Mất khả năng thanh toán lãi vay, sẽ làm giảm uy tín của doanh nghiệp đối với các chủ nợ, tăng rủi ro và nguy cơ phá sản của doanh nghiệp. Vậy công ty nên quan tâm nhiều hơn nữa đến các chỉ tiêu này để đảm bảo tính ổn định cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong tương lai.
Hệ số các khoản phải thu trên phải trả: Trong giai đoạn từ năm 2023 đến năm 2025, hệ số các khoản phải thu trên phải trả giảm. Tuy nhiên, ở năm 2023 và 2024, hệ số này lớn hơn 1 chứng tỏ số vốn công ty bị chiếm dụng nhiều hơn là số vốn công ty đi chiếm dụng. Nhưng đến năm 2025, hệ số này giảm và nhỏ hơn 1, điều này cho thấy công ty đã có các biện pháp thu hồi công nợ của khách hàng và đi chiếm dụng vốn nhiều hơn là bị chiếm dụng. Tuy vậy, hệ số này vẫn rất là cao và công ty nên tích cực thực hiện các biện pháp nhằm thu hồi vốn bị chiếm dụng để tăng vốn lưu động phục vụ quá trình kinh doanh.
Hệ số nợ của công ty cao hơn nhiều so với hệ số vốn chủ, chứng tỏ công ty có ít vốn tự có, tính độc lập với các chủ nợ thấp. Mức độ tự tài trợ của công ty với vốn kinh doanh của mình là thấp. Do đó sẽ có nhiều sức ép từ các khoản nợ vay, và trong hoàn cảnh kinh tế khó khăn như hiện nay thì công ty càng gặp nhiều khó khăn. Đòi hỏi công ty phải nỗ lực nhiều hơn trong việc gia tăng lợi nhuận để bù đắp những khoản lãi vay. Nhưng quan trọng hơn là cần phải tăng nguồn vốn chủ sở hữu để tăng cường tính tự chủ cho công ty.
Số vòng quay hàng tồn kho của công ty qua 3 năm giảm đi đáng kể cùng với đó là số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho tăng lên. Nguyên nhân là do hàng tồn kho bình quân của công ty tăng nhanh hơn giá vốn, do sự suy thoái kinh tế chung dẫn tới sự mất kiểm soát về giá cả. Đây là biểu hiện không tốt, việc hàng tồn kho tăng sẽ gây lên tình trạng ứ đọng vốn, làm cho vòng quay vốn chậm lại, làm tăng các khoản chi phí bảo quản lưu kho, lưu bãi, chi phí bảo quản, lãi ngân hàng tăng càng trầm trọng thêm các khó khăn của doanh nghiệp.
Năm 2023, ROE lớn hơn ROA, cho thấy việc sử dụng vốn vay của công ty có hiệu quả nhưng chưa cao, để đến sang năm 2024 và 2025 doanh nghiệp bị lỗ. Do đó công ty cần có những biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong những kỳ tiếp theo. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tài chính Công ty Dương Hưng.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Biện pháp tình hình tài chính của công ty Dương Hưng


Pingback: Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính tại công ty Dương Hưng