Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty thủy sản, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần kinh doanh xuất nhập khẩu thủy sản Hải Phòng này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
Lời mở đầu
Báo cáo kế toán biểu hiện kết quả của công tác kế toán ở các đơn vị kế toán, là nguồn thông tin cần thiết, quan trọng cho các quyết định kinh tế của nhiều đối tượng khác nhau bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp. Chất lượng thông tin do báo cáo kế toán cung cấp luôn là mối quan tâm thường xuyên của bản thân nhà quản trị tại doanh nghiệp, các cơ quan chức năng của Nhà nước và của các đối tượng khác có quyền lợi trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, mục tiêu của các doanh nghiệp là hiệu quả kinh doanh và không những tồn tại trên thị trường mà còn phát triển một cách vững mạnh. Để đạt được mục tiêu đó các doanh nghiệp buộc phải khẳng định mình và phát huy khả năng có sẵn lẫn khả năng tiềm tàng, không ngừng nâng cao vị thế trên thị trường. Song bên cạnh những nỗ lực đó thì việc doanh nghiệp phải biết tự đánh giá về tình hình tài chính của mình là hết sức quan trọng. Việc đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp dựa chủ yếu trên thông tin do báo cáo tài chính mang lại được nhiều đối tượng quan tâm, không chỉ riêng bản thân doanh nghiệp mà còn có các cá nhân,tổ chức, ngân hàng, nhà đầu tư, …. Chính vì lẽ đó mà việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là hết sức quan trọng trong việc đề ra các quyết định quản lý của các đối tượng tham gia trong các mối quan hệ kinh tế.
Từ nhận thức về tầm quan trọng của việc lập và phân tích tình hình tài chính qua báo cáo tài chính nói chung và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng, cùng với việc thu thập số liệu thực tế tại Công ty Cổ phần kinh doanh xuất nhập khẩu thủy sản Hải Phòng, em đã đi sâu nghiên cứu đề tài ” Hoàn thiện công tác lập và phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần kinh doanh xuất nhập khẩu thủy sản Hải Phòng”.
Nội dung báo cáo gồm có 3 phần:
- Chương 1: Một số vấn đề lý luận về tổ chức lập và phân tích báo cáo kết quả kinh doanh.
- Chương 2: Thực trạng công tác phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần kinh doanh xuất nhập khẩu thủy sản Hải Phòng.
- Chương 3: Hoàn thiện công tác lập và phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần KD XNK thủy sản Hải Phòng.
Chương I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ LẬP BCTC
1.1.1. Khái niệm
Báo cáo tài chính là một hệ thống thông tin được xử lý bởi hệ thống kế toán tài chính, nhằm cung cấp những thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của Doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế. Báo cáo tài chính phải cung cấp các thông tin của một doanh nghiệp về: Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty thủy sản.
- Tài sản;
- Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu;
- Doanh thu, thu nhập khác, chi phí kinh doanh và chi phí khác;
- Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh;
- Thuế và các khoản nộp Nhà nước;
- Tài sản khác có liên qua đến đơn vị kế toán;
- Các luồng tiền.
Ngoài các thông tin này, doanh nghiệp còn phải cung cấp các thông tin khác trong “Bản thuyết minh Báo cáo tài chính” nhằm giải thích thêm về các chỉ tiêu đã phản ánh trên các báo cáo tài chính tổng hợp và các chính sách kế toán đã áp dụng để ghi nhận các nghiệp vụ kế toán phát sinh, lập và trình bày báo cáo tài chính.
Theo quy định hiện hành, hệ thống Báo cáo tài chính doanh nghiệp Việt Nam bao gồm 04 báo cáo:
- Bảng cân đối kế toán;
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;
- Thuyết minh báo cáo tài chính;
1.1.2. Mục đích, vai trò của báo cáo tài chính
- Mục đích
Hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp được lập với mục đích sau:
Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ, tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán.
Cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp, đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua và những dự đoán trong tương lai.
- Vai trò của Báo cáo tài chính Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty thủy sản.
Báo cáo tài chính là luồng thông tin quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn phục vụ chủ yếu cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp như các cơ quan quản lý Nhà nước, các nhà đầu tư hiện tại và đầu tư tiềm năng, các chủ nợ, nhà quản lý, kiểm toán viên độc lập và các đối tượng khác có liên quan.
Đối với Nhà nước: Báo cáo tài chính cung cấp thông tin cần thiết giúp cho việc thực hiện chức năng quản lý vĩ mô của Nhà nước đối với nền kinh tế, giúp các cơ quan tài chính Nhà nước thực hiện việc kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời làm cơ sở cho việc tính thuế và các khoản phải nộp khác của doanh nghiệp với ngân sách nhà nước.
Đối với nhà quản lý doanh nghiệp: Các nhà quản lý thường cạnh tranh với nhau để tìm kiếm nguồn vốn, cố gắng thuyết phục các nhà đầu tư và các chủ nợ rằng họ sẽ đem lại mức lợi nhuận cao nhất với độ rủi ro thấp nhất. Để thực hiện được điều này, các nhà quản lý phải công bố công khai các thông tin trên báo cáo tài chính định kỳ về hoạt động của doanh nghiệp. Ngoài ra, nhà quản lý còn sử dụng báo cáo tài chính để tiến hành quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình.
Đối với các nhà đầu tư, các chủ nợ: Nhìn chung các nhà đầu tư và các chủ nợ đòi hỏi báo cáo tài chính vì 2 lý do: họ cần các thông tin tài chính để giám sát và bắt buộc các nhà quản lý phải thực hiện theo đúng hợp đồng đã ký kết và họ cần các thông tin tài chính để thực hiện các quyết định đầu tư, cho vay của mình.
Đối với kiểm toán viên độc lập: Các nhà đầu tư và cung cấp tín dụng có lý do để lo lắng rằng các nhà quản lý có thể bóp méo các báo cáo tài chính do họ cung cấp nhằm mục đích kiếm nguồn vốn hoạt động. Vì vậy, các nhà đầu tư và tín dụng đòi hỏi các nhà quản lý phải bỏ tiền ra thuê các kiểm toán viên độc lập để kiểm toán báo cáo tài chính. Các nhà quản lý đương nhiên phải chấp nhận vì họ cần vốn. Như vậy báo cáo tài chính đóng vai trò như là đối tượng của kiểm toán độc lập.
Ngoài ra, các thông tin trên báo cáo tài chính còn có tác dụng củng cố niềm tin và sức mạnh cho các công nhân viên của doanh nghiệp, để họ nhiệt tình, hăng say trong lao động, tham gia đầu tư vào trái phiếu, cổ phiếu do công ty phát hành.
1.2 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty thủy sản.
1.2.1 Khái quát chung về báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Khái niệm báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánh tổng hợp về doanh thu, chi phí và kết quả lãi, lỗ của các hoạt động khác nhau trong doanh nghiệp trong kỳ kế toán (tháng, quý, năm). Ngoài ra báo cáo này còn phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước cũng như tình hình thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, được hoàn lại và được miễn giảm.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng là báo cáo tài chính quan trọng cho nhiều đối tượng khác nhau nhằm phục vụ cho việc đánh giá hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
- Vai trò của báo cáo kết quả hoạt động kinh
Thông qua các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để kiểm tra, phân tích và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, dự toán chi phí sản xuất, giá vốn, doanh thu sản phẩm, vật tư, hàng hóa đã tiêu thụ, tình hình chi phí, thu nhập của hoạt động khác và kết quả cuả doanh nghiệp sau một kỳ kế toán.
Thông qua số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh để kiểm tra tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước về các khoản thuế và các khoản phải nộp khác.
Thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mà đánh giá xu hướng phát triển của doanh nghiệp qua các kỳ khác nhau.
1.2.2. Kết cấu. nội dung Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Kết cấu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo gồm có 5 cột:
- Cột số 1: Các chỉ tiêu báo cáo.
- Cột số 2: Mã số các chỉ tiêu tương ứng
- Cột số 3: Số liệu tương ứng với các chỉ tiêu của báo cáo này được thể hiện chỉ tiêu trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
- Cột số 4: Tổng số phát sinh trong năm báo cáo. Cột số 5: Số liệu năm trước.
Cơ sở lập báo cáo
- Căn cứ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm trước.
- Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết trong kỳ dùng cho các tài khoản từ loại 5 đến loại 9.
Nội dung và phương pháp xác định kết quả kinh doanh
Trong doanh nghiệp thương mại có 3 loại hoạt động kinh doanh:
- Hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là hoạt động chính trong doanh nghiệp, thực hiện chức năng tiêu thụ sản phẩm hàng hóa và dịch vụ. Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty thủy sản.
- Hoạt động tài chính: Là hoạt động đầu tư tài chính ra bên ngoài doanh nghiệp với mục đích hưởng lợi nhuận.
- Hoat động khác: Hoạt động xảy ra không thường xuyên liên tục trong doanh nghiệp như nhượng bán thanh lý tài sản cố định, xử lý các nghiệp vụ đặc thù của doanh nghiệp.
Tương ứng với các hoạt động này doanh nghiệp thường phân chia kết quả kinh doanh thành 2 loại: Kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động khác.
Chương II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN HẢI PHÒNG
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty
Công ty cổ phần KD- XNK thủy sản Hải Phòng hình thành trên cơ sở cổ phần hóa xí nghiệp dịch vụ và khai thác thủy sản Hải Phòng, thuộc công ty chế biến thủy sản Hải Phòng theo quyết định số 193/QĐ-UBND ngày 29/1/2009 của UBND thành phố Hải Phòng.
Xí nghiệp dịch vụ và khai thác thủy sản Hải Phòng, tiền thân là Công ty kinh doanh và dịch vụ thủy sản Hải Phòng.
Công ty kinh doanh và dịch vụ thủy sản Hải phòng thành lập ngày 8/8/1985 theo quyết định số 770/QĐ -TTCC của UBND thành phố Hải Phòng, với chức năng ngành nghề: thu mua chế biến các mặt hàng thủy sản; cung ứng các dịch vụ, vật tư; kinh doanh ăn uống công cộng phục vụ nhân dân trong thành phố Hải Phòng.
Công ty được thành lập theo nghị định số 338/NĐ- CP của chính phủ, quyết định số 550/QĐ – TCQĐ ngày 06/01/2001 của UBND thành phố Hải Phòng.
Bàn giao Trại giống tôm càng xanh Tiên Lãng cho công ty kinh doanh và dịch vụ thủy sản Hải Phòng tổ chức quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh theo quyết định số 1482/ QĐ – UBND của UBND thành phố.
Ngày 05/08/2002 xí nghiệp đánh cá Cát Bà được sát nhập vào công ty. Công ty được bổ sung ngành nghề mới: Khai thác thủy sản; Sản xuất; kinh doanh con giống thủy sản; Dịch vụ thuốc chữa bệnh và thức ăn cho tôm cá; Tư vấn đầu tư xây dựng các công trình thủy sản, thủy lợi, công nghiệp dân dụng.
Ngày 27/09/2005 UBND thành phố Hải Phòng sắp xếp lại các doanh nghiệp trong ngành thủy sản. Công ty kinh doanh và dịch vụ thủy sản được sát nhập trong ngành thủy sản. Công ty kinh doanh và dịch vụ thủy sản Hải Phòng được sát nhập vào công ty chế biến thủy sản xuất khẩu Hải Phòng theo quyết định số 2269/QĐ- UBND về việc sát nhập công ty thủy sản; Công ty kinh doanh dịch vụ thủy sản; Xí nghiệp nuôi trồng thủy sản Đình Vũ, Xí nghiệp dịch vụ thủy sản Đồ Sơn và công ty chế biến thủy sản Hải Phòng. Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty thủy sản.
Ngày 28/08/2006 Công ty được đổi tên thành Xí nghiệp dịch vụ và khai thác thủy sản thuộc công ty chế biến thủy sản xuất khẩu Hải Phòng.
Căn cứ Quyết định số 193/QĐ- UBND ngày 29/01/2009 của UBND thành phố Hải Phòng “Về việc chuyển Xí nghiệp dịch vụ và khai thác Thủy Sản Hải Phòng thuộc công ty Chế biến Thủy sản xuất khẩu Hải Phòng thành Công ty Cổ phần kinh doanh xuất nhập khẩu thủy sản Hải Phòng.”
- Tên doanh nghiêp: Công ty cổ phần kinh doanh xuất nhập khẩu thủy sản Hải Phòng.
- Trụ sở: Số 05 đường Ngô Quyền, phường Máy Chai, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
- Số điện thoại:836.724
- Fax: 827754
- Mã số thuế: 0200871124
- Vốn điều lệ: 000.000.000
Các thủ tục pháp lý: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu ngày 02/02/2009, lần 2 ngày 23/06/2010, lần 3 ngày 24//10/2013 do Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hải Phòng cấp.
2.1.2. Chức năng. nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty
- Chức năng
Là doanh nghiệp chuyên sản xuất và kinh doanh các mặt hành thủy sản, công ty đã thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Khai thác nuôi trồng thủy sản
- Buôn bán thủy sản
- Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống
- Bán buôn vật tư ngư lưới, con giống thủy sản
- Sản xuất giống thủy sản
- Khai thác, xử lý và cung cấp nước.
Nhiệm vụ
- Công ty luôn thiết lập mạng lưới kinh doanh theo chiến lược phát triển do Hội đồng quản trị đề ra.
- Nhiệm vụ chính của công ty là nâng cao doanh số bán ra và giảm tối thiểu chi phí. Công ty phải nắm bắt nhu cầu của thị trường thông qua việc mua vào, bán ra, tăng vòng quay vốn.
- Tạo công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên, tăng thu nhập cho toàn công ty.
- Tạo môi trường làm việc an toàn và thoải mái.
- Công ty không ngừng phát triển các hoạt động sản xuất, thương mại, và dịch vụ trong các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho các cổ đông, cải thiện điều kiện làm việc và nâng cao thu nhập cho người lao động, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước và phát triển công ty ngày càng lớn mạnh.
Đặc điểm hoạt động của công ty
- Công ty hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, dân chủ và tôn trọng pháp luật.
- Các cổ đông của công ty cổ phần cũng góp vốn cùng chia lợi nhuận, cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm về khoản nợ của công ty trong phạm vi vốn góp của mình vào công ty.
- Đại hội đồng cổ đông có quyền quyết định cao nhất trong công
- Hội đồng quản trị lãnh đạo hoạt động của công ty giữ hai nhiệm kỳ đại hội cổ đông.
- Điều hành hoạt động của công ty là Tổng giám đốc do Đại hội đồng quản trị bổ nhiệm.
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP KD XNK THỦY SẢN HẢI PHÒNG. Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty thủy sản.
2.2.1. Trình tự lập Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty CP KD XNK thủy sản Hải Phòng.
Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty CP KD XNK thủy sản Hải Phòng được lập theo trình tự:
- Sơ đồ 2.4: Trình tự lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty CP KD XNK thủy sản Hải Phòng
Kiểm tra, kiểm soát các chứng từ câp nhật: Trên cơ sở lập báo cáo kết quả kinh doanh của kỳ này là báo cáo kết quả kinh doanh được lập tại các kỳ trước và hệ thống sổ kế toán của kỳ kế toán cần lập báo cáo.
Trình tự kiểm soát được tiến hành như sau:
- Sắp xếp chứng từ kế toán theo trình tự thời điểm phát
- Đối chiếu nội dung kinh tế, số tiền phát sinh từng chứng từ với nội dung kinh tế, số tiền của từng nghiệp vụ được phản ánh trên sổ sách kế toán.
- Đối chiếu số liệu giữa chứng từ ghi sổ, sổ cái và sổ tổng hợp các tài khoản với nhau.
- Đối chiếu số liệu giữa các sổ chi tiết với sổ tổng hợp.
Bút toán kết chuyển trung gian:
Các loại tài khoản loại 5, 6, 7, 8, 9 không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ mà chỉ có số phát sinh trong kỳ, nên kế toán phải tiến hành kết chuyển hết số phát sinh của các tài khoản loại này trước khi khóa sổ kế toán.
Sơ đồ 2.6: Kế toán tổng hợp các bút toán trung gian
- Thực hiện khóa sổ kế toán tạm thời.
Sau khi thực hiện kiểm soát các nghiệp vụ ghi sổ kế toán là có thực được phản ánh đầy đủ, chính xác và kết thúc bút toán kết chuyển trung gian, kế toán thực hiện khóa sổ tạm thời để xác định số phát sinh, số dư của mỗi tài khoản được phản ánh trên sổ sách kế toán. Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty thủy sản.
- Kiểm kê, xử lý kiểm kê, điều chỉnh:
Để thông tin kế toán được phản ánh đúng thực trạng, tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh, một công tác không thể thiếu trong tổ chức công tác kế toán nói chung và công tác lập báo cáo tài chính nói riêng là kiểm kê, xử lý kiểm kê và điều chỉnh bút toán.
Tại công ty CP KD XNK thủy sản Hải Phòng việc kiểm kê được thực hiện vào cuối năm. Ngoài ra, tại công ty còn duy trì kiểm kê bất thường nhằm mục đích tăng cường công tác quản lý tình hình tài chính cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty. Kết thúc quá trình kiểm kê, ban kiểm tra lập biên bản kiểm kê để gửi về phòng Tài chính- kế toán. Căn cứ vào biên bản kiểm kê, kế toán xử lý kiểm kê như sau:
- Trường hợp không thừa, không thiếu hoặc có thừa, có thiếu tài sản nhưng biên bản xử lý kiểm kê ghi rõ sẽ hạch toán vào kỳ báo cáo sau thì chấp nhận kết quả khóa sổ tạm thời là kết quả chính thức.
- Trường hợp có thừa, có thiếu tài sản và biên bản kiểm kê ghi rõ sẽ hạch toán thừa thiếu vào kỳ báo cáo hiện tại thì kế toán phải thực hiện ghi sổ các bút toán điều chỉnh.
- Khóa sổ kế toán chính thức: Trong trường hợp khi kiểm kê có thừa, thiếu tài sản và được xử lý kiểm kê ngay tại kỳ báo cáo hiện tại thì sau khi điều chỉnh các bút toán cần thiết kế toán tiến hành khóa sổ chính thức.
- Lập báo cáo kết quả kinh doanh: Việc lập báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty CP KD XNK thủy sản Hải Phòng căn cứ vào số liệu sau khi đã khóa sổ kế toán và được lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán.
- Kí duyệt, đóng dấu: Sau khi lập xong báo cáo kết quả kinh doanh, người lập biểu, kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị (hoặc người đại diện theo pháp luật của đơn vị) ký và đóng dấu của đơn vị.
Chương III: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN HẢI PHÒNG.
3.1. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KD XNK THỦY SẢN HẢI PHÒNG.
3.1.1. Ưu điểm.
- Về tổ chức bộ máy quản lý
Công ty Cổ phần KD XNK thủy sản Hải Phòng là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập. Để đảm bảo tính chủ động trong kinh doanh, Ban lãnh đao công ty đã áp dụng mô hình quản lý trực tuyến chức năng phù hợp với yêu cầu quản trị của công ty. Các phòng ban trong công ty đã luôn hoàn thành đúng chức năng và nhiệm vụ của mình, tham mưu và giúp việc đắc lực cho Giám đốc Công ty về những công việc thuộc chuyên môn nghiệp vụ của mình.
- Về tổ chức bộ máy kế toán: Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty thủy sản.
Xét về cơ bản thì tổ chức bộ máy kế toán của công ty đã hợp lý về việc đã tổ chức phân công nhiệm vụ cho từng người trong phòng kế toán, làm việc khoa học và phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận kế toán với nhau trong phòng kế toán và tinh thần làm việc có trách nhiệm cao của các nhân viên trong phòng kế toán.
- Về chính sách, chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các chính sách, chế độ kế toán mới, được Bộ tài chính sửa đổi. Công ty luôn cử các cán bộ kế toán đi học tập và nắm bắt các chính sách mới đó. Nhằm đảm bảo cho bộ máy kế toán của công ty hoạt động hiệu quả và độ chính xác về chuẩn mực kế toán do Bộ tài chính quy định. Cụ thể, chế độ kế toán công ty áp dụng theo chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 20/3/2006.
- Về hình thức kế toán và công tác hạch toán tại công ty:
Nhìn chung việc bố trí cán bộ kế toán trong công ty tương đối phù hợp với trình độ và khả năng của từng người. Đội ngũ nhân viên kế toán nhiệt tình và có trách nhiệm trong việc xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và tổng hợp thông tin tài chính kế toán, làm việc dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng là người có kinh nghiệm lâu năm trong công tác hạch toán. Công ty đã trang bị hệ thống máy tính để hỗ trợ công tác kế toán đạt hiệu quả cao.
Hiện nay công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ, hình thức này phù hợp với quy mô và cơ cấu tổ chức quản lý trong công ty. Các sổ sách được mở, ghi chép đầy đủ, kịp thời.
Việc tổ chức hạch toán kế toán đã đáp ứng được yêu cầu của công ty đề ra đó là: Đảm bảo tính thống nhất về mặt phạm vi phương pháp tính toán các chỉ tiêu kinh tế, đảm bảo các số liệu kế toán phản ánh trung thực, hợp lý, rõ ràng và dễ hiểu. Hơn nữa với sự giúp đỡ của máy tính, công tác kế toán của công ty đã giảm bớt tính phức tạp.
- Về hệ thống Báo cáo tài chính:
Hệ thống Báo cáo tài chính của công ty được lập theo đúng chế độ và chuẩn mực quy định. Các báo cáo tài chính luôn đảm bảo được lập kịp thời, chính xác, phục vụ cho việc minh bạch hóa tình hình tài chính và ra quyết định quản lý kịp thời.
Việc lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty luôn được đổi mới theo Thông tư và Quyết định mới nhất của Bộ tài chính. Cụ thể, hiện nay công ty đang lập Báo cáo tài chính nói chung, Báo cáo kết quả HĐKD nói riêng theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/3/2006 của Bộ tài chính.
- Về việc lập Báo cáo KQHĐKD Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty thủy sản.
Trước khi lập báo cáo KQHĐKD, kế toán công ty tiến hành kiểm tra lại số liệu trên các sổ chi tiết, sổ cái và bảng tổng hợp để đảm bảo tính chính xác về nội dung, số liệu của các nghiệp vụ phát sinh. Công tác kiểm soát tính chính xác, trung thực của các nghiệp vụ kinh tế thường tiến hành thường xuyên, liên tục là một trong những yếu tố quan trọng giúp công tác lập bảng cân đối kế toán và báo cáo KQHĐKD của công ty được nhanh chóng, phản ánh đúng tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong kỳ kế toán.
- Nhược điểm
- Về hệ thống sổ sách kế toán
Hiện nay tại công ty chưa mở sổ chi tiết TSCĐ toàn công ty cũng như tại nơi sử dụng. Điều này khiến cho việc theo dõi tình hình sử dụng, nguyên giá và mức khấu hao cho từng loại TSCĐ tại doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn.
- Về việc lập dự phòng công nợ:
Hiện tại công ty chưa xác lập dự phòng đối với các khoản nợ phải thu khó đòi. Vì vậy khi thực tế xảy ra các khoản nợ không thu hồi được, công ty không có nguồn tài chính để bù đắp tổn thất về các khoản nợ đó.
- Về lập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
Hiện tại công ty không lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Vì vậy khi thực tế xảy ra các biến động về giá cả hàng tồn kho công ty không có khoản bù đắp các khoản thiệt hại do vật tư, sản phẩm, hàng hóa tồn kho bị giảm giá.
- Về việc áp dụng hình thức kế toán máy:
Công việc kế toán vừa tiến hành trên máy tính vừa viết tay nên đôi khi còn trùng lặp ở một số khâu. Công ty chưa ứng dụng công nghệ thông tin mới trong công tác kế toán. Cụ thể là đã trang bị máy tính cho phòng kế toán nhưng chưa áp dụng phần mềm quản lý kế toán. Do đó vẫn chưa giảm bớt thời gian trong khâu lập sổ sách cũng như các báo cáo tài chính, mức độ chính xác không cao. Việc ghi sổ sách còn bị dồn vào cuối tháng nên dễ bị sai sót.
- Về công tác lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Hiện tại công ty chỉ lập báo cáo tài chính vào cuối năm. Do vậy chưa thấy được những biến động về tình hình sản xuất kinh doanh trong năm để có những điều chỉnh kịp thời. Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty thủy sản.
- Về phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Hiện tại Công ty đã tiến hành tính một số chỉ số tài chính nhưng chỉ dừng lại ở việc đọc các chỉ tiêu đó mà chưa tiến hành phân tích rõ để tìm hiểu thực trạng, nguyên nhân và tìm giải pháp khắc phục.
3.2. HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KQHĐKD TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN HẢI PHÒNG.
Qua quá trình thực tập tại công ty, em đã nhận thấy công tác kế toán nói chung và công tác lập báo cáo KQHĐKD nói riêng còn một số hạn chế.
Để góp phần hoàn thiện công tác kế toán và công tác lập báo cáo KQHĐKD em xin đưa ra một số kiến nghị sau:
- Kiến nghị số 1: Về hệ thống sổ sách kế toán.
Công ty nên mở Sổ TSCĐ chi tiết cho từng loại TSCĐ để tiện cho việc theo dõi tình hình sử dụng, nguyên giá và mức khấu hao cho từng nhóm tài sản. Sổ TSCĐ dùng để theo dõi từng loại TSCĐ cho toàn công ty như: Nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị văn phòng.
- Cách ghi sổ TSCĐ toàn công ty:
Tăng TSCĐ: Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ tăng TSCĐ như biên bản giao nhận, thẻ TSCĐ, kế toán sẽ ghi vào sổ TSCĐ ở các cột A- H và tính mức khấu hao trung bình hàng năm trên cột 2.3.
Giảm TSCĐ: Căn cứ vào các chứng từ giảm TSCĐ như: Biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ, hóa đơn GTGT…. kế toán ghi vào cột I, K, L. Cuối mỗi trang sổ phải cộng lũy kế để chuyển sang trang sau.
Sau đây là mẫu sổ TSCĐ mở cho toàn doanh nghiệp:
- Kiến nghị số 2: Về lập dự phòng công nợ:
Hàng năm kế toán nên tiến hành kiểm tra tình hình công nợ tồn đọng để lập dự phòng công nợ khó đòi theo đúng quy định của Bộ tài chính. Số tiền dự phòng giúp công ty có nguồn tài chính để bù đắp tổn thất về các khoản nợ khó đòi có thể xảy ra trong năm, nhằm bảo toàn vốn kinh doanh, đảm bảo công ty phản ánh đúng giá trị của các khoản phải thu tại thời điểm lập báo cáo tài chính. Định kỳ theo quý, kế toán căn cứ vào chứng từ chứng minh các khoản nợ khó đòi, bảng phân tích tuổi nợ và phương pháp trích lập dự phòng theo thông tư 228/2009/TT-BTC để xác định mức lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, kế toán công ty xác định mức trích lập dự phòng như sau:
- 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm.
- 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm. năm.
- 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3
- 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 năm trở lên.
Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng.
- Kiến nghị số 3: Về việc sử dụng hệ thống kế toán máy: Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty thủy sản.
Mặc dù hệ thống kế toán của công ty đã được trang bị hệ thống máy tính khá đầy đủ song phần mềm kế toán vẫn chưa được xây dựng và cài đặt hoàn chỉnh. Do đó chưa đáp ứng được yêu cầu cập nhật số liệu và cung cấp thông tin một cách đầy đủ, chính xác. Công việc kế toán mặc dù có sự hỗ trợ của máy tính nhưng kế toán vẫn phải sử dụng cả phương pháp thủ công trong quá trình hạch toán. Do đó máy tính mới chỉ sử dụng để hỗ trợ trong một số công việc chứ chưa thực sự phát huy hiệu quả đối với toàn bộ công tác kế toán. Vì vậy, doanh nghiệp cần phát huy hơn nữa vai trò của máy tính trong công tác hạch toán và quản lý của công ty. Để có thể khắc phục những hạn chế của việc áp dụng máy tính trong công tác hạch toán, công ty cần xây dựng một phần mềm kế toán hoàn chỉnh, nhằm phát huy tối đa hiệu quả của việc lập, luân chuyển, xử lý chứng từ và truy xuất thông tin trên máy, tạo điều kiện cung cấp thông tin tài chính cho công tác quản lý đạt hiệu quả cao nhất.
- Công ty có thể tham khảo một số phần mềm kế toán dành cho các doanh nghiệp như sau:
Phần mềm Bravo: Phần mềm kế toán này với thao tác sử dụng chương trình dễ dàng giúp nhân viên kế toán có thể tính giá thành chi tiết cho từng sản phẩm, từng nhóm sản phẩm theo nhiều phương pháp tính giá thành khác nhau.
Phần mềm Esoft: Phần mềm kế toán hỗ trợ các chức năng giúp cho người sử dụng khai thác hiệu quả nhất các danh mục của chương trình, dễ dàng sử dụng.
- Kiến nghị số 4: Về việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho sẽ giúp doanh nghiệp điều hòa thu nhập, hạn chế được các thiệt hại, rủi ro do các tác nhân khách quan đem lại, đồng thời hoãn một phần thuế phải nộp và chủ động hơn về tài chính.
- Các nguyên tắc để lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
Chỉ lập dự phòng giảm giá đối với những nguyên vật liệu mà giá thị trường hiện tại thấp hơn giá gốc (giá hạch toán).
Lập dự phòng giảm giá NVL không được vượt quá số lợi nhuận thực tế phát sinh của công ty sau khi đã hoàn nhập các khoản dự phòng đã trích từ năm trước.
- Kiến nghị số 5: Về công tác lập Báo cáo kết quả HĐKD:
Về cơ bản công ty đã áp dụng đúng chế độ và chuẩn mực kế toán hiện hành. Tuy nhiên công ty nên lập thêm báo cáo KQKD giữa niên độ theo quý, có thể lập dạng đầy đủ hay tóm lược để có thể biết được tình hình tài chính, doanh thu và lợi nhuận. Từ đó đề ra kế hoạch và các biện pháp thực hiện các chỉ tiêu đề ra trong thời gian tới.
3.3. HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HĐKD TẠI CÔNG TY CP KD XNK THỦY SẢN HP. Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty thủy sản.
3.3.1. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác phân tích báo cáo kết quả HĐKD tại công ty CP KD XNK thủy sản Hải Phòng
- Kiến nghị số 1: Tăng cường thông tin phục vụ phân tích tài chính
Thông tin phục vụ phân tích tài chính có hiệu quả phải đảm bảo tính đầy đủ (gồm thông tin chung, thông tin theo ngành kinh tế, thông tin về doanh nghiệp…..), tính chính xác và tính kịp thời. Do đó công ty mà cụ thể là phòng Tài chính kế toán- nơi thực hiện công việc phân tích tài chính- phải tổ chức thu thập, lưu trữ và xử lý thông tin một cách hệ thống và hiệu quả. Cụ thể:
Chọn lọc những nhân viên cho bộ phận tài chính của mình phải có trình độ cơ bản về tài chính và có kinh nghiệm trong công tác tài chính của công ty. Không ngừng đào tạo cho các nhân viên bộ phận kế toán và tài chính thông qua các khóa tập huấn, hội thảo.
Kịp thời tiếp nhận những thay đổi chính sách kế toán và những chuẩn mực kế toán mới, bổ sung những kiến thức mới về pháp luật và các chính sách tài chính thông qua thông tin trên báo cáo, các trang Web liên quan, khuyến khích tìm hiểu các thông tin kinh tế trong và ngoài nước từ mọi nguồn đăng tải, có thể cử hoặc tạo điều kiện cho các nhân viên kế toán trong công ty tham gia các khóa đào tạo ngắn hạn, dài hạn để có thêm kinh nghiệm trong công tác kế toán và phân tích tài chính.
Kiến nghị số 2: Tin học hóa đội ngũ nhân viên kế toán, thường xuyên cử họ đi dự hội thảo chuyên ngành kế toán, tài chính nhằm nâng cao kiến thức cho họ. Để có được những thông tin kế toán có giá trị thì công ty nên có những biện pháp kiểm tra, kiểm soát nội bộ hoặc kiểm toán nội bộ.
Kiến nghị số 3: Bổ sung những báo cáo ngoài hệ thống BCTC bắt buộc của BTC để phục vụ luồng thông tin đầy đủ cho công tác phân tích, như phân tích các báo cáo thu nhập, chi phí dùng trong phân tích tài chính để đưa ra các quyết định về cơ cấu vốn, sử dụng vốn, các quyết định về đầu tư và sử dụng đòn bẩy kinh tế….mà hiện nay công ty không sử dụng. Do vậy công ty nên đưa hệ thống báo cáo thu nhập và chi phí vào hệ thống báo cáo kế toán quản trị.
Kiến nghị số 4: Công ty có thể tổ chức việc phân tích tài chính hàng tháng, hàng quý để có thể đánh giá kịp thời tình hình tài chính và dự đoán được nhu cầu, khả năng về tài chính, từ đó làm cho công việc kinh doanh diễn ra ổn định hơn.
Để đảm bảo cho việc phân tích được kịp thời và chính xác, công ty nên áp dụng những bước sau:
- Bước 1: Khâu chuẩn bị phân tích. Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty thủy sản.
Trong giai đoạn này công ty cần phải xác định mục tiêu rõ ràng vì nếu mục tiêu phân tích khác nhau thì phạm vi phạm vi phân tích sẽ khác nhau. Đồng thời phải lên kế hoạch chi tiết cho việc phân tích cũng như lựa chọn các chỉ tiêu phân tích phù hợp.
- Bước 2: Tiến hành phân tích.
Trên cơ sở mục tiêu phân tích và số liệu đã tập hợp được bộ phận phân tích tiến hành xây dựng một hệ thống các chỉ tiêu cần phân tích. Đặc biệt cần chú trọng đến những chi tiêu có sự biến đổi lớn và những chỉ tiêu quan trọng. Sau khi tính toán các chỉ tiêu đã được lựa chọn thì tiến hành lập bảng tổng hợp các chỉ tiêu để tiên cho việc so sánh và phân tích. Khi phân tích cần bám sát tình hình thực tế của công ty để tiến hành phân tích được chính xác nhất.
- Bước 3: Lập báo cáo phân tích.
Báo cáo phân tích là bảng tổng hợp về kết quả tính toán và phân tích các chỉ tiêu tài chính. Thông thường báo cáo phân tích gồm 2 phần:
- Phần 1: Đánh giá về tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong một thời kỳ kinh doanh thông qua các chỉ tiêu cụ thể, đặt ra các chỉ tiêu trong mối quan hệ tương tác giữa các mặt của quá trình sản xuất kinh doanh.
- Phần 2: Đề ra những phương hướng, giải pháp cụ thể để góp phần nâng cao khả năng tài chính và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
3.3.2. Phân tích tổng quát tình hình tài chính của công ty trong các năm gần đây.
3.3.2.1. Phân tích tình hình tài chính công ty qua một số năm
Trước khi đi sau vào phân tích từng chỉ tiêu cụ thể của công ty chúng ta sẽ đánh giá khải quát về sự biến động tình hình tài chính của công ty qua một số năm gần đây. Trước hết là tỷ lệ của các chỉ tiêu trên Báo cáo KQHĐKD so với doanh thu thuần trong các năm vừa qua, để có thể thấy được biến động của tỷ lệ doanh thu, chi phí, lợi nhuận so với doanh thuần qua các năm.
Thông qua bảng phân tích tổng quát các chỉ tiêu trong báo cáo KQKD ta có thể đánh giá khái quát tình hình tăng giảm của các chỉ tiêu thể hiện tình hình tài chính của công ty. Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty thủy sản.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Nhìn vào bảng phân tích ta có thể thấy rằng năm 2012 là năm có doanh thu tăng khá cao so với năm Năm 2012 doanh thu của công ty tăng 14.819.364.899 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 18.28%. Nguyên nhân là do công ty đã có chiến lược kinh doanh phù hợp, công ty đã tạo được mối quan hệ tốt với khách hàng, bên cạnh đó đội ngũ phục vụ nhiệt tình, chu đáo, chuyên nghiệp là những tác động tích cực làm tăng số lượng các hợp đồng kinh tế được ký kết. Công ty cũng thực hiện khoán doanh thu cho các cán bộ nhân viên kinh doanh, đi đôi với việc khoán doanh thu là việc trả lương và thưởng xứng đáng đối với nhân viên đạt và vượt mức chỉ tiêu. Chính những điều này đã làm doanh thu năm 2012 tăng cao so với năm 2011. Để đạt được kết quả đó một mặt là nhờ có chiến lược kinh doanh đúng đắn và hợp lý của lãnh đạo công ty, mặt khác là nhờ có sự cố gắng và tinh thần làm việc trách nhiệm cao của toàn bộ nhân viên công ty.
Giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán năm 2012 tăng 16.237.439.827 đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 22.39%. Nguyên nhân chính dẫn đến giá vốn tăng là do năm 2012 giá cả nguyên vật liệu đầu vào có nhiều biến đổi theo chiều hướng tăng. Bên cạnh đó công ty còn nhận được nhiều hợp đồng kinh tế có giá trị hơn so với năm 2011 làm số lượng hàng hóa tiêu thụ tăng lên.
Lợi nhuận gộp: Nhìn vào bảng phân tích ta thấy năm 2012 lợi nhuận gộp giảm 418.074.928 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 16.58%. Nguyên nhân dẫn đến lợi nhuận gộp giảm là do tốc độ tăng của giá vốn nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu.
Chi phí tài chính: Trong kinh doanh thì hầu hết các doanh nghiệp đều phải vay vốn. Công ty CP KD XNK thủy sản Hải Phòng cũng không phải ngoại lệ. Đồng nghĩa với việc tăng doanh thu là tăng các khoản vốn vay và chi phí sử dụng vốn theo đó cũng tăng lên. Bên cạnh việc tăng chi phí phải trả các khoản lãi vay là việc chênh lệch lỗ tỷ giá hối đoái đã làm cho chi phí tài chính năm 2012 tăng cao. Cụ thể là chi phí tài chính năm 2012 tăng 586.126.755 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 89.57% và tăng lên chủ yếu do vay vốn và chi phí sử dụng vốn.
Doanh thu hoạt động tài chính: Doanh thu hoạt động tài chính của công ty chủ yếu thu về từ lãi tiền gửi. Từ bảng 3.5 ta thấy doanh thu hoạt động tài chính của công ty năm 2012 giảm đi 25.851.301 đồng. tương ứng với tỷ lệ giảm 72.4% so với năm 2011. Nguyên nhân là do trong năm 2012 công ty cần nguồn vốn lớn để tiến hành nhập vật liệu nên đã giảm các khoản tiền gửi. Do đó doanh thu hoạt động tài chính năm 2012 giảm đáng kể. Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty thủy sản.
Xét về lợi nhuận hoạt động tài chính: Lợi nhuận hoạt động tài chính của công ty năm 2012 giảm mạnh so với năm 2011. Nguyên nhân là do công ty vay nhiều hơn gửi, vì thế mà chi phí tài chính cũng tăng mạnh. Công ty cũng vay vốn từ các ngân hàng và các chủ nợ khác để đầu tư thay mới các đầu xe và máy móc thiết bị. Sự tăng mạnh của chi phí tài chính dẫn đến sự giảm mạnh của lợi nhuận hoạt động tài chính và ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận của công ty.
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp : Từ bảng 3.5 ta thấy năm 2012 chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 218.091.940 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 10.58% so với năm 2011. Tuy nhiên chi phí bán hàng năm 2012 lại giảm so với năm 2011 là 953.000.000 đồng tương ứng với 23.8%. Tổng cộng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, tổng chi phí toàn doanh nghiệp vẫn giảm đi 677.908.060 đồng. Nguyên nhân là do công ty đã thực hiện chính sách tiết kiệm chi phí. Điều này thể hiện sự đúng đắn và hiệu quả trong việc đổi mới chiến lược kinh doanh của công ty. Sự giảm mạnh của chi phí bán hàng dẫn đến lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của công ty tăng lên đáng kể và ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận toàn công ty.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh: là chỉ tiêu được tính bằng Lợi nhuận gộp + ( Doanh thu hoạt động tài chính- Chi phí tài chính) (Chi phí bán hàng + Chi phí QLDN). Cho nên chỉ tiêu này sẽ biến động theo các nguyên nhân gây nên sự biến động của chỉ tiêu lợi nhuận gộp, chi phí bán hàng, chi phí QLDN, lợi nhuận từ hoạt động tài chính. Năm 2012 do tốc độ tăng của chi phí nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu dẫn đến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2012 giảm so với năm 2011 là 1.492.479.432 đồng.
Lợi nhuận khác: Năm 2012 lợi nhuận khác tăng so với năm 2011 là 981.072.591 đồng do công ty thu được khoản lãi từ thanh lý nhượng bán các đầu xe cũ. Mặt khác, các khoản chi phí khác của công ty cũng giảm đáng kể.
Nguyên nhân là do năm 2011 công ty phát sinh khoản chi phí do việc vi phạm hợp đồng. Đến năm 2012 khoản chi phí này đã được thanh toán làm chi phí khác của công ty năm 2012 giảm. Đây là tín hiệu tốt góp phần làm tăng lợi nhuận trước thuế cho công ty.
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế: Lợi nhuận trước thuế được tính bằng (Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác). Vì vậy chỉ tiêu này sẽ biến động theo sự biến động của 2 chỉ tiêu trên. Năm 2012 mặc dù lợi nhuận khác tăng nhưng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh lại giảm đi đáng kể. Do đó lợi nhuận trước thuế năm 2012 giảm 314.072.333 đồng so với năm 2011.
Kết luận Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty thủy sản.
Báo cáo tài chính nói chung và báo cáo kết quả kinh doanh nói riêng là một công cụ quản lý hết sức cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp. Báo cáo tài chính không những phản ánh tổng thể toàn bộ những gì mà công ty có và đã đạt được trong quá khứ mà còn là căn cứ quan trọng để ban quản trị công ty hoạch định chiến lược kinh doanh cho công ty trong tương lai. Vì mọi quyết định quản lý đều được xuất phát từ các dữ liệu trên báo cáo tài chính. vì vậy báo cáo tài chính cần được cải tiến và hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu quản lý của các chủ doanh nghiệp. sự giám sát. quản lý của nhà nước về kinh tế và các nhà đầu tư.
Sau một thời gian nghiên cứu nghiêm túc, khóa luận “Hoàn thiệu công tác lập và phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần kinh doanh xuất nhập khẩu thủy sản Hải Phòng” đã đề cập giải quyết những vấn đề cơ bản sau:
- Về lý luận: Đã đưa ra hệ thống những lý luận cơ bản về việc lập và phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cũng như tổ chức kế toán lập và phân tích kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất.
- Về thực tiễn: Khóa luận phản ánh một cách khách quan, đầy đủ công tác tổ chức kế toán lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần kinh doanh xuất nhập khẩu thủy sản Hải Phòng được minh chứng rõ nét bằng số liệu năm 2012.
Đối chiếu lý luận cơ bản với tình hình thực tiễn, khóa luận đã đưa ra 5 kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán và 6 kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty. Các đề xuất đều phát huy từ thực tiễn của doanh nghiệp nên có cơ sở và mang tính khả thi.
Do điều kiện thời gian nghiên cứu có hạn, trình độ lý luận cũng như thực tiễn của bản thân còn hạn chế nên những vấn đề nghiên cứu khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót nhất định, em kính mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các thầy cô để bài khóa luận của em hoàn thiện hơn. Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty thủy sản.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn Th.s Đồng Thị Nga, cùng các anh chị trong phòng kế toán tại công ty Cổ phần kinh doanh xuất nhập khẩu thủy sản Hải Phòng đã giúp em hoàn thành bài khóa luận này.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Kế toán tài sản cố định tại Công ty Vận Tải Trường


Pingback: Khóa luận: Kế toán hàng tồn kho tại công ty thương mại quốc tế