Khóa luận: Kế toán tài sản cố định tại Công ty Vận Tải Trường

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Kế toán tài sản cố định tại Công ty Vận Tải Trường, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH Thương Mại và Vận Tải Trường Thành này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

LỜI MỞ ĐẦU

Tài sản cố định (TSCĐ) là yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất của xã hội. Hoạt động sản xuất thực chất là quá trình sử dụng các tư liệu lao động để tác động vào đối tượng lao động để tạo ra các sản phẩm phục vụ nhu cầu của con người. Đối với các doanh nghiệp, TSCĐ là nhân tố đẩy mạnh quá trình sản xuất kinh doanh thông qua việc nâng cao năng suất của người lao động và cắt giảm chi phí nhằm thực hiện mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Bởi vậy TSCĐ được xem như là thước đo trình độ công nghệ, năng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

Đứng dưới góc độ kế toán,việc quản lý và sử dụng TSCĐ có ý nghĩa hết sức to lớn. Vì TSCĐ là vốn đầu tư dưới dạng tài sản, thường có giá trị lớn, chiếm tỷ trọng cao trong giá trị tài sản của doanh nghiệp, việc tăng giảm, khấu hao TSCĐ hợp lý giúp thúc đẩy sản xuất kinh doanh, thu hồi vốn nhanh và tái đầu tư, mở rộng sản xuất tiến tới phát triển bền vững. ..Do vậy công tác quản lý và sử dụng hiệu quả TSCĐ trở lên quan trọng hơn bao giờ hết.

Tuy nhiên, tại Việt nam, đa số các doanh nghiệp đã nhận thức được ý nghĩa to lớn của TSCĐ nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng xây dựng cho mình kế hoạch, biện pháp quản lý sao cho chặt chẽ, hiệu quả và đồng bộ.

Vì vậy sau quá trình thực tập, tìm hiểu thực tế ở Công ty Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Trường Thành em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại Công ty Thương mại và Vận tải Trường Thành”.

Ngoài lời nói đầu và kết luận, khóa luận tốt nghiệp của em gồm 3 chương:

  • Chương I: Lý luận chung về công tác Kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp.
  • Chương II: Thực trạng công tác Kế toán TSCĐ tại Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Trường Thành.
  • Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Trường Thành.

Trong quá trình thực tập tại Công ty mặc dù đã cố gắng hết sức, song do vốn hiểu biết còn hạn chế, thời gian tìm hiểu và học tập không dài,vì vậy khóa luận chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được sự góp ý của thầy cô và các bạn để bài viết của em được hoàn thiện hơn.

CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP.

1.1 Những vấn đề chung về tài sản cố định trong doanh nghiệp

1.1.1. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp.

Trong lịch sử phát triển nhân loại, các cuộc đại cách mạng công nghiệp đều tập trung vào giải quyết các vấn đề về cơ khí hoá, điện khí hoá, tự động hoá của quá trình sản xuất, đổi mới, hoàn thiện TSCĐ. Nhìn từ góc độ vĩ mô ta thấy: yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường là uy tín chất lượng sản phẩm của mình đưa ra thị trường nhưng đó chỉ là biểu hiện bên ngoài còn thực chất bên trong là các máy móc, thiết bị công nghệ chế biến có đáp ứng được yêu cầu sản xuất của doanh nghiệp hay không? TSCĐ là điều kiện quan trọng để tăng năng suất lao động xã hội và phát triển nền kinh tế quốc dân. Nó thể hiện một cách chính xác nhất năng lực và trình độ trang bị cơ sở vật chất của mỗi doanh nghiệp. TSCĐ được đổi mới và sử dụng có hiệu quả sẽ là một trong những yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung. Khóa luận: Kế toán tài sản cố định tại Công ty Vận Tải Trường.

1.1.2 Khái niệm, đặc điểm và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ

1.1.2.1 Khái niệm và đặc điểm TSCĐ.

Tài sản cố định (TSCĐ) trong các doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu và các tài sản khác có giá trị lớn, tham gia nhiều vào chu kỳ sản xuất kinh doanh và giá trị của nó được chuyển dịch dần dần, từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ được sản xuất ra trong các chu kỳ sản xuất.

TSCĐ có một số đặc điểm chính như sau:

  • TSCĐ tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh mà không thay đổi hình thái vật chất ban đầu.
  • Giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ bị giảm dần khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh do sự hao mòn và giá trị hao mòn được chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra. Bộ phận giá trị chuyển dịch này cấu thành một yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được bồi đắp mỗi khi sản phẩm được tiêu thụ.

1.1.2.2 Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ .

Theo thông tư 45/2013/TT-BTC về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định”.

  • Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định hữu hình:

Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:

  • Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.
  • Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên.
  • Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.

Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập.

Đối với súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một TSCĐ hữu hình. Đối với vườn cây lâu năm thì từng mảnh vườn cây, hoặc cây thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của TSCĐ được coi là một TSCĐ hữu hình. Khóa luận: Kế toán tài sản cố định tại Công ty Vận Tải Trường.

  • Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định vô hình:

Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này, mà không hình thành TSCĐ hữu hình được coi là TSCĐ vô hình.

Những khoản chi phí không đồng thời thoả mãn cả ba tiêu chuẩn nêu tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này thì được hạch toán trực tiếp hoặc được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.

Riêng các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là TSCĐ vô hình tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp nếu thỏa mãn đồng thời bảy điều kiện sau:

  • Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tài sản vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán;
  • Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán;
  • Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó;
  • Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai;
  • Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó;
  • Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó;
  • Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định cho tài sản cố định vô hình.

Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm, chi phí mua để có và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, lợi thế kinh doanh không phải là tài sản cố định vô hình mà được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian tối đa không quá 3 năm theo quy định của Luật thuế TNDN.

1.2 Nội dung tổ chức công tác kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp. Khóa luận: Kế toán tài sản cố định tại Công ty Vận Tải Trường.

1.2.1 Kế toán chi tiết TSCĐ trong doanh nghiệp.

1.2.1.1  Tổ chức chứng từ kế toán.

Trong suốt quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, TSCĐ luôn giữ vai trò hết sức quan trọng, không chỉ có vậy mà TSCĐ còn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn cố định với giá trị lớn. Do đó việc quản lý và theo dõi TSCĐ phải được thực hiện một cách khoa học và chặt chẽ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và tránh những tổn thất không đáng có.

Biên bản giao nhận TSCĐ:(Mẫu số 02-TSCĐ)

  • Biên bản này được lập riêng cho từng đối tượng TSCĐ.Nó là bằng chứng xác nhận TSCĐ đã được chuyển giao quyền quản lý cho đơn vị, bộ phận nào, thể hiện quyền và nghĩa vụ của đôi bên sau khi chuyển giao.
  • Biên bản giao nhận TSCĐ được lập thành 2 bản, mỗi bên giao và bên nhận giữu một bản có giá trị pháp lý như nhau.

Biên bản thanh lý TSCĐ(Mẫu số 03-TSCĐ)

  • Biên bản thanh lý TSCĐ là chứng từ xác nhận việc thanh lý TSCĐ,làm căn cứ để kế toán ghi giảm TSCĐ và các nghiệp vụ có liên quan đến hoạt động thanh lý như: chi phí thanh lý, giá trị thu hồi từ việc thanh lý TSCĐ.
  • Biên bản thanh lý do ban thanh lý TSCĐ lập thành 2 bản; 01 bản chuyển cho kế toán, 01 bản chuyển cho bộ phận quản lý,sử dụng TSCĐ.

Biên bản đánh giá lại TSCĐ: (Mẫu số 04-TSCĐ)

  • Là chứng từ kế toán,nhằm xác nhận các chỉ tiêu giá trị của TSCĐ theo quy định của nhà nước.
  • Là chứng từ ghi sổ kế toán khoản chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ.

Các chứng từ khác liên quan.

  • Biên bản kiểm kê TSCĐ: (Mẫu số 05-TSCĐ)
  • Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (Mẫu số 03-TSCĐ)
  • Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ: (Mẫu số 06-TSCĐ).

1.2.1.2 Sổ sách kế toán chi tiết TSCĐ.

Thẻ TSCĐ: Thẻ TSCĐ do phòng kế toán lập khi TSCĐ bắt đầu xuất hiện tại doanh nghiệp. Thẻ được lập cho từng loại tài sản và được lưu ở phòng kế toán. Khóa luận: Kế toán tài sản cố định tại Công ty Vận Tải Trường.

Căn cứ lập thẻ TSCĐ gồm: Bộ hồ sơ TSCĐ, biên bản giao nhận TSCĐ,biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ,….

  • Sổ TSCĐ: sổ được mở để theo dõi tình hình tăng, giảm, hao mòn theo từng loại tài sản doanh nghiệp, mỗi tài sản được ghi riêng một sổ hoặc một số trang của sổ. Căn cứ để ghi sổ là các chứng từ tăng, giảm và khấu hao TSCĐ.
  • Sổ chi tiết TSCĐ (theo đơn vị sử dụng): mỗi một đơn vị hoặc một bộ phận sử dụng phải mở một sổ để theo dõi TSCĐ. Căn cứ để ghi sổ là các chứng từ tăng, giảm TSCĐ.

1.2.1.3 Nội dung công tác kế toán chi tiết TSCĐ.

Kế toán chi tiết TSCĐ có nhiệm vụ:

  • Lập thẻ ,các biên bản có giá trị pháp lý liên quan đến việc tăng, giảm TSCĐ trong doanh nghiệp.
  • Theo dõi và quản lý TSCĐ trên sổ sách kế toán bao gồm các chỉ tiêu: nguyên giá, số khấu hao, hao mòn lũy kế của tất cả TSCĐ hiện có trong doanh nghiệp.

1.2.2 Kế toán tổng hợp tăng,giảm TSCĐ trong doanh nghiệp.

1.2.2.1 Chứng từ sử dụng.

  • Hoá đơn GTGT, Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ
  • Biên bản đánh giá lại, biên bản kiểm kê…..

1.2.2.2 Tài khoản sử dụng.

  • TK 2111-TSCĐ hữu hình:

Tài khoản này dùng để phản ánh nguyên giá TSCĐ hữu hình thuộc quyền sở hữu, hiện có ở doanh nghiệp.

  • Kết cấu tài khoản: Khóa luận: Kế toán tài sản cố định tại Công ty Vận Tải Trường.

Bên nợ: Phản ánh nghiệp vụ làm tăng TSCĐ hữu hình theo nguyên giá. Bên có: Phản ánh nghiệp vụ làm giảm TSCĐ hữu hình theo nguyên giá. Dư nợ: Phản ánh nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có tại doanh nghiệp.

  • TK2113-TSCĐ vô hình:

Tài khoản này dùng để phản ánh nguyên giá TSCĐ vô hình thuộc quyền sở hữu, hiện có ở doanh nghiệp.

  • Kết cấu tài khoản:

Bên nợ :Phản ánh nghiệp vụ làm tăng TSCĐ vô hình theo nguyên giá. Bên có: Phản ánh nghiệp vụ làm giảm TSCĐ vô hình theo nguyên giá. Dư nợ: Phản ánh nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có tại doanh nghiệp.

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI TRƯỜNG THÀNH

2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Trường Thành.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thương mại và Vận tải Trường Thành.

  • Tên công ty: Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Trường Thành.
  • Thành lập: ngày 06 tháng 08 năm
  • Trụ sở chính: Khu Đô thị mới- Thị trấn Minh Tân-Huyên Kinh Môn-Tỉnh Hải Dương.
  • Tên giao dịch nước ngoài: TRUONGTHANH TRANSPORT &TRADING ,LTD.
  • Số điện thoại:821283 Fax:
  • Email: gd@gmail.com

Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Trường Thành thành lập đến nay đã tròn 10 năm. Trải qua bao khó khăn, thử thách với vai trò là người đi tiên phong trong khu vực kinh doanh các nghành nghề đã được đăng kí, cụ thể là:

  • Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng.- ngành chính

Vận tải hàng hóa bằng đường bộ và đường thủy nội địa; vận tải hành khách bằng ô tô; bốc xúc đất đá, san lấp mặt bằng công trình; xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi; mua bán phụ gia phục vụ sản xuất kinh doanh, clinke, thạch cao, quặng xỉ; mua bán và chế biến than; đại lý bán lẻ xăng dầu; kinh doanh dịch vụ khách sạn, ăn uống.

Đến nay, Công ty đã đạt được nhiều thành tích to lớn cả về phát triển quy mô sản xuất kinh doanh và đảm bảo đời sống anh em công nhân. Điều đó được thể hiện rõ trong các chỉ tiêu tài chính, kinh tế của đơn vị trong các báo cáo tài chính qua các năm.

  • Điển hình là giai đoạn 2011-2013 sau khi cuộc khủng hoảng kinh tế xảy ra và để lại hậu quả nặng nề:

Có thể nói sự tăng trưởng trong các chỉ tiêu về tài chính của doanh nghiệp không tạo ra bước đột phá cụ thể là:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trung bình:118,39% năm nay so với năm trước.
  • Lợi nhuận tăng trung bình: 21% năm nay so với năm trước.
  • Thu nhập tăng trung bình: 27% năm nay so với năm trước.

Nhưng mức tăng trưởng đều qua số liệu của các năm đã cho ta thấy tính chất ổn định, đáng tin cậy vào khả năng tài chính vững vàng cũng như sự sáng suốt trong chính sách sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

  • Chức năng Khóa luận: Kế toán tài sản cố định tại Công ty Vận Tải Trường.

Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Trường Thành đến nay đã tròn mười năm, với đặc thù sản xuất kinh doanh của hai ngành thương mại và vận tải, chức năng chủ yếu của đơn vị là:

  • Đơn vị trung gian cung cấp vật liệu xây dựng,hàng hóa …theo đơn đặt hàng của đơn vị đặt mua.
  • Đơn vị vận tải hàng hóa bằng đường bộ, đường thủy (có thể kiêm cả dịch vụ bốc xếp, vận chuyển hàng hóa theo yêu cầu).
  • Lĩnh vực hoạt động.
  • Bán buôn vật liệu thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng.-ngành chính

Vận tải hàng hóa bằng đường bộ và đường thủy nội địa vận tải hành khách bằng ô tô, bốc xúc đất đá san lấp mặt bằng công trình, xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi; mua bán phụ gia phục vụ sản xuất kinh doanh, clinke, thạch cao, quặng xỉ; mua bán và chế biến than; đại lý xăng dầu bán lẻ.

2.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý tại Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Trường Thành.

Công ty TNHH TM và VT Trường Thành gồm 2 bộ phận lao động:

  • Bộ phận lao động trực tiếp:

Là những người trực tiếp tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp và chiếm số lượng đáng kể trong cơ cấu người lao động bao gồm:

  • Tổ lái xe bao gồm: 01 tổ trưởng và 08 nhân viên lái xe, chuyên vận tải hàng hóa theo hóa đơn bằng đường bộ.
  • Tàu thuyền bao gồm: 01 thuyền trưởng, 02 thuyền phó và 09 thủy thủ có nhiệm vụ vật tải hang hóa bằng đường sông.

Bộ phận lao động gián tiếp:

Cũng theo mô hình tổ chức của hầu hết các doanh nghiệp khác, Bộ phận quản lý-Bộ phận lao động gián tiếp được chia thành:

  • Ban Giám Đốc:

Giám đốc: là người có quyền cao nhất điều hành, là người đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm về mọi mặt trước công ty và các cơ quan pháp luật. Tổ chức điều hành, quản lý mọi mặt hoạt động của công ty và có trách nhiệm quản lý trực tiếp các phó tổng giám đốc Khóa luận: Kế toán tài sản cố định tại Công ty Vận Tải Trường.

Phó giám đốc: có nhiệm vụ thay mặt tổng giám đốc khi tổng giám đốc đi vắng hoặc được tổng giám đốc uỷ quyền để giải quyết và điều hành công tác nội chính, có trách nhiệm thường xuyên bàn bạc với tổng giám đốc về công tác tổ chức, tài chính, sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho tổng giám đốc nắm bắt và điều chỉnh kế hoạch. Triển khai các công việc đã thống nhất xuống các bộ phận thuộc khối mình phụ trách.

Phòng tài chính-kế toán(6 người): Quản lý công ty trong lĩnh vực tài chính, kế toán nhằm phục vụ và đánh giá đúng, trung thực nhất năng lực về tài chính của công ty, nhằm đánh giá, tham mưu trong vấn đề quản lý, kinh doanh cho Ban giám đốc.

Phòng kinh doanh(17 người): Khai thác khách hàng, tìm việc và kí kết hợp đồng kinh tế, phụ trách việc hoàn thiện các thủ tục thanh toán công nợ, cũng như các tài liệu công nợ, nghiệm thu phương án kinh doanh, bàn giao tài liệu…đồng thời phối hợp với phòng kế toán để xác định chính xác số công nợ của khách hàng, có kế hoạch thu nợ và khai thác khách hàng.

Phòng Hành chính-Nhân sự(5 người): Quản lý công ty trong lĩnh vực hành chính, nhân sự nhằm đáp ứng kịp thời và đúng nhất cho hoạt động của công ty trong việc đánh giá đúng năng lực cán bộ cả về số lượng và chất lượng từ đó có sự phân công lao động hợp lý và hiệu quả.

2.2 Thực trạng công tác kế toán TSCĐ tại Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Trường Thành. Khóa luận: Kế toán tài sản cố định tại Công ty Vận Tải Trường.

2.2.1 Phân loại và đánh giá TSCĐ tại công ty

  • Phân loại:

Tài sản cố định của Công ty bao gồm nhiều loại khác nhau cùng tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Để có thể quản lý tốt tài sản cố định đòi hỏi Công ty phải thực hiện phân loại một cách hợp lý.

Tại Công ty, TSCĐ được phân loại theo kết cấu TSCĐ thành các nhóm như sau:

  • Máy móc thiết bị xây dựng
  • Nhà cửa vật kiến trúc
  • Phương tiện vận tải truyền dẫn
  • Thiết bị dụng cụ quản lý
  • Tài sản cố định khác

Như vậy TSCĐ sử dụng ở công ty chủ yếu là phương tiện vận tải chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của Công ty ( từ 30 – 40%). Nhà cửa vật kiến trúc có tỷ trọng nhỏ trong tổng giá trị tài sản cố định của Công ty bao gồm: Trụ sở làm việc của công ty, VP Cụng ty TP.HCM. Việc phân loại tài sản cố định theo tiêu thức này rất thuận lợi cho công tác quản lý tài sản cố định và trích khấu hao TSCĐ phân bổ cho các đối tượng sử dụng. Ngoài ra đây cũng là cơ sở để kế toán lập các sổ chi tiết TSCĐ và xác định tỷ lệ khấu hao áp dụng cho các nhóm TSCĐ.

Do đặc điểm TSCĐ trong công ty chỉ có TSCĐ hữu hình, lại thêm các biến động tăng giảm là không thường xuyên nên việc theo dõi và quản lý TSCĐ tại công ty khá đơn giản và gọn nhẹ. Mọi TSCĐ đều được kế toán TSCĐ theo dõi chi tiết trên hệ thống sổ sách kế toán một cách rõ ràng.

  • Đánh giá TSCĐ tại Công

Nguyên giá:

  • Tại công ty TSCĐ tăng chủ yếu là do mua sắm

Nguyên giá TSCĐ mua sắm (kể cả với mua cũ và mua mới) gồm:

  • giá mua thực tế phải trả.
  • các khoản thuế( không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại)
  • Các chi phí thực phát sinh liên quan trực tiếp đến TSCĐ đó tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: lãi tiền vay, chi phí vận chuyển bốc dỡ, chi phí lắp đặt chạy thử, phí, lệ phí…..(nếu có)

Giá trị hao mòn.

  • Giá trị hao mòn TSCĐ là tổng số khấu hao lũy kế đã trích được đến thời điểm báo cáo.

Giá trị còn lại.

  • Bên cạnh việc đánh giá TSCĐ theo nguyên giá, người ta còn đánh giá theo giá trị còn lại của TSCĐ với công thức như sau:

2.2.2 Kế toán chi tiết TSCĐ tại Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Trường Thành.

  • Chứng từ sử dụng.
  • Hợp đồng mua bán phương tiện vận tải.
  • Hóa đơn GTGT .
  • Biên bản thanh lý TSCĐ.
  • Biên bản giao nhận phương tiện.
  • Biên bản thanh lý hợp đồng.
  • Sổ sách sử dụng.

Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Trường Thành không mở Thẻ TSCĐ để theo dõi từng tài sản cũng như không mở sổ chi tiết TSCĐ để theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ. Khóa luận: Kế toán tài sản cố định tại Công ty Vận Tải Trường.

  • Trường hợp tăng TSCĐ.

Căn cứ vào nhu cầu của TSCĐ trong doanh nghiệp mà kế toán cung cấp thông tin cho nhà quản lý. Khi quyết định mua TSCĐ được thông qua, kế toán TSCĐ tiến hành thực hiện các thủ tục pháp lý với bên bán theo trình tự sau:

Thỏa thuận về giá cả, hình thức giao nhận, hình thức thanh toán và bồi thường …và kí kết “hợp đồng mua bán phương tiện vận tải”. Khi đến hạn giao nhận tài sản,dựa trên các điều khoản đã kí kết 2 bên tiền hành giao –nhận TSCĐ và xác nhận “biên bản bàn giao phương tiện”

Sau quá trình kiểm tra, lắp đặt, chạy thử… (nếu có) mà không hề xảy ra các sự cố do kĩ thuật nào, bên bán sẽ viết “hóa đơn GTGT” cho bên mua theo giá đã thỏa thuận trong hợp đồng. Thủ tục cuối cùng trong quá trình mua bán TSCĐ là 2 bên xác lập “biên bản thanh lý hợp đồng” chấm dứt quyền và nghĩa vụ của đôi bên.

  • Trường hợp giảm TSCĐ.

Nhận thấy TSCĐ không còn giá trị sử dụng trong SXKD, kế toán chi tiết TSCĐ báo cáo lên cấp trên để có quyết định thanh lý, nhượng bán TSCĐ theo trình tự như sau:

  • Kế toán tiến hành lập “biên bản thanh lý TSCĐ”
  • Kí kết “hợp đồng mua bán” với bên mua
  • Giao nhận TSCĐ theo quy định trong hợp đồng và xác lập “Biên bản bàn giao TSCĐ”
  • Xuất hóa đơn cho bên mua.

2.2.3 Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ.

  • Chứng từ sử dụng. Khóa luận: Kế toán tài sản cố định tại Công ty Vận Tải Trường.

Tại Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Trường Thành TSCĐ chỉ có TSCĐ hữu hình, phần lớn là phục vụ cho mảng Vận tải nên biến động ít, công tác hạch toán luôn diễn ra đơn giản, gọn nhẹ.

  • Hợp đồng mua bán phương tiện vận tải.
  • Hóa đơn GTGT.
  • Biên bản thanh lý TSCĐ.
  • Biên bản giao nhận phương tiện.
  • Biên bản thanh lý hợp đồng.

Tài khoản sử dụng.

  • TK 211 “TSCĐ hữu hình”
  • TK 214 “Hao mòn TSCĐ”
  • Các TK khác liên quan: TK 111,112,331….

Quy trình hạch toán.

  • Quy trình hạch toán tăng, giảm TSCĐ được thể hiện qua sơ đổ 2.2.3 như sau:

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Ngày 4/2/2013 Công ty đã tiến hành kí kết hợp đồng mua bán phương tiện vận tải tàu HP2999 đã qua sử dụng của Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Hưng Hiếu với giá bao gồm cả thuế VAT là 2.500.000.000Đ. Sau khi “Hợp đồng mua bán phương tiện vận tải”- Biểu 2.1 được chứng thực đầy đủ điều kiện pháp lý và bắt đầu có hiệu lực,Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Hưng Hiếu đã tiến hành bàn giao TSCĐ thông qua “Biên bản bàn giao phương tiện”- Biểu 2.2 vào ngày 4/2/2013 và trả “Hóa đơn GTGT”- Biểu 2.3 ngày 5/2/2013. Sau khi hoàn thành quyền và nghĩa vụ đã được kí kết hai bên tiến hành lập “Biên bản thanh lý hợp đồng”- Biểu 2.4

Kế toán định khoản:

  • Nợ TK211: 2.272.727.273
  • Nợ TK133: 227.272.727
  • Có TK 331: 2.500.000.000

Căn cứ các chứng từ trên kế toán ghi vào “Nhật kí chung”: (Biểu 2.5). Từ sổ nhật kí chung kế toán tiến hành ghi vào “sổ cái TK211”: (Biểu 2.6).

CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI TRƯỜNG THÀNH

3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán TSCĐ tại Công ty

3.1.1. Ưu điểm của công tác kế toán TSCĐ tại Công ty

3.1.1.1 Về công tác kế toán nói chung

  • Tổ chức bộ máy quản lý Khóa luận: Kế toán tài sản cố định tại Công ty Vận Tải Trường.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý phù hợp với đặc điểm và quy mô hoạt động của Công ty. Các phòng ban được quy định rõ chức năng, nhiệm vụ và thực hiện tốt các yêu cầu quản lý, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tiết kiệm chi chi phí và sử dụng lao động hiệu quả cho công ty.

  • Bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình tập trung nhằm thực hiện chức năng kiểm tra giám sát đầy đủ và chặt chẽ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phù hợp với tình hình thực tế của công ty. Bộ máy kế toán đã thể hiện rõ vai trò quan trọng của mình trong tham mưu cho các nhà quản lý trong việc tạo ra các quyết định kinh tế. Với mô hình tổ chức này, năng lực của kế toán viên được khai thác một cách hiệu quả đồng thời hạn chế việc tiêu hao công sức.

  • Hệ thống chứng từ sổ sách

Hệ thống chứng từ tại Công ty được lưu trữ theo đúng chế độ đảm bảo khoa học trong việc truy cập và tìm kiếm thông tin. Hàng tháng, hàng quý các chứng từ gốc được tập hợp theo từng nhóm, từng chủng loại khác nhau. Chứng từ của 5 năm tài chính liên tiếp được lưu trữ trong các ngăn tài liệu, luôn sẵn sàng cho các cuộc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán tài chính

Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Trường Thành sử dụng hệ thống sổ sách đúng theo quy định của nhà nước. Công tác theo dõi, quản lý và ghi chép sổ sách được thực hiện tương đối đầy đủ. Với đặc thù ngành sản xuất kinh doanh có số lượng nghiệp vụ lớn và đa dạng việc áp dụng hình thức kế toán “Nhật kí chung” là rất phù hợp,góp phần giải quyết một khối lượng không nhỏ công việc cho các kế toán viên.

3.1.1.2 Về công tác hạch toán kế toán TSCĐ nói riêng.

  • Kế toán tổng hợp tài sản cố định. Khóa luận: Kế toán tài sản cố định tại Công ty Vận Tải Trường.

Kế toán tổng hợp TSCĐ không chỉ đảm bảo được tính chính xác cao về mặt số liệu, tính đầy đủ về mặt nội dung và sự khoa học trong cách trình bày và báo cáo đã giúp cho các nhà quản lý nắm bắt được tình hỉnh sử dụng TSCĐ trong Công ty một cách chi tiết, đúng đắn nhằm đưa ra các quyết định sáng suốt trong hoạt động sản xuât kinh doanh.

  • Công tác theo dõi và tính khấu hao TSCĐ.

Kế toán TSCĐ đã lựa chọn phương thức khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng không chỉ đơn giản dễ thực hiện mà còn phù hợp với tính chất ổn định trong hoạt động kinh doanh của đơn vị.

  •  Công tác quản lý tài sản cố định

Tài sản cố định được công ty kiểm kê, đánh giá vào thời điểm cuối năm. Việc này giúp cho công ty có khả năng kiểm soát được tình hình giá trị và hiện trạng của TSCĐ đang được sử dụng tại công ty. Căn cứ vào kết quả kiểm kê hàng năm, công ty đã có những biện pháp giải quyết kịp thời. Ngoài ra việc kiểm kê giúp cho các nhà quản lý định ra được phương hướng đầu tư vào TSCĐ cũng như việc đề ra những biện pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định.

3.1.2. Hạn chế:

3.1.2.1 Về công tác kế toán nói chung

Nhìn chung chứng từ luân chuyển trong công ty còn chậm làm ảnh hưởng đến tốc độ của công tác hạch toán kế toán tại doanh nghiệp. Việc chứng từ luân chuyển chậm như trên là do nhiều nguyên nhân chủ yếu là 3 nguyên sau: Thứ nhất: Do trình độ kế toán trong công ty là chưa đồng đều dẫn đến việc chứng từ được lưu chuyển từ các tầu còn chậm. Thứ hai Là do quan niệm về công tác kế toán của các cán bộ nhân viên chức nói chung và cán bộ kế toán nhiều khi còn coi nhẹ, không tập trung vào công tác đẩy mạnh việc đưa chứng từ vào lưu chuyển, việc xử lý chứng từ không được giải quyết.

3.1.2.2 Về công tác kế toán TSCĐ.

Trong việc hạch toán chi tiết tài sản cố định Công ty đã thực hiện tương đối đầy đủ các quy định về chứng từ kế toán, tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số mặt sau: Khóa luận: Kế toán tài sản cố định tại Công ty Vận Tải Trường.

Công ty không theo dõi chi tiết tình hình sử dụng các tài sản cố định ở các đơn vị sử dụng. Điều này dẫn đến tình trạng là việc quản lý về giá trị không thống nhất với việc quản lý về mặt hiện vật không ràng buộc trách nhiệm vật chất của người sử dụng tài sản cố định trong trường hợp xảy ra mất mát hư hỏng TSCĐ.

Công ty không mở thẻ TSCĐ và sổ TSCĐ. Nếu xét trên góc độ hạch toán chi tiết thì rõ ràng việc không mở thẻ và sổ TSCĐ sẽ thực sự khó khăn cho việc sắp xếp, phân loại, kiểm kê và theo dõi TSCĐ.

Kế toán TSCĐ đã phân bổ sai tài khoản chi phí khấu hao TSCĐ. Toàn bộ chi phí khấu hao TSCĐ được đưa vào TK 642 trong khi đó ngoài các xe ô tô con thì đa số các TSCĐ còn lại đều phục vụ cho hoạt động cung cấp dịch vụ vận tải và phải đưa vào TK 627.

  • Công ty chưa đưa phần mềm kế toán vào sử dụng.

Mọi sổ sách của công ty đều làm thủ công, việc ghi chép trên Excel và theo dõi rất mất thời gian, hơn nữa công tác lưu trữ cũng sẽ gặp không ít khó khăn. Trong khi đó trình độ kế toán trong công ty lại không đồng đều rất dễ dẫn đến việc sai sót và có thể gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh.

  • Công ty hiện đang sử dụng mẫu “Bảng tính và phân bổ khấu hao” không đúng quy định

3.2 Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Trường Thành. Khóa luận: Kế toán tài sản cố định tại Công ty Vận Tải Trường.

3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện

Trong thời kỳ đổi mới hiện nay, công tác kế toán luôn được chú trọng ở tất cả các doanh nghiệp vì tầm quan trọng của nó. Chức năng kế toán là ghi chép và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ kinh doanh của một doanh nghiệp. Ngoài ra kế toán còn cung cấp thông tin cho rất nhiều đối tượng trong và ngoài doanh nghiệp. Đối với các nhà quản lý, các thông tin này giúp cho họ có những cơ sở để đưa ra những quyết định kinh tế phù hợp với các nhà đầu tư, các thông tin này là cơ sở để ra các quyết định đầu tư.

Việc hạch toán và quản lý tài sản cố định có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và là một bộ phận không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty. Trong điều kiện ngày càng có thêm nhiều đối thủ cạnh tranh trên thị trường hiện nay, kế toán là công cụ hữu hiệu để công ty có thể phân tích được tình hình tài sản của mình, từ đó có hướng đầu tư và phương pháp quản lý thích hợp để tạo nên sức mạnh nội lực. Việc hạch toán và quản lý TSCĐ hiện nay tại Công ty cần được hoàn thiện để đáp ứng những nhu cầu trên.

3.2.2. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại công ty TNHH Thương mại và Vận tải Trường Thành.

3.2.2.1 Hoàn thiện công tác kế toán chi tiết TSCĐ.

Để theo tài sản cố định theo từng loại tài sản, theo em Công ty nên mở “Sổ tài sản cố định” theo mẫu sổ mà nhà nước quy định. Sổ TSCĐ được mở để theo dõi tình hình tăng, giảm, hao mòn theo từng loại tài sản doanh nghiệp, mỗi tài sản được ghi riêng một sổ hoặc một số trang của sổ. Căn cứ để ghi sổ là các chứng từ tăng, giảm và khấu hao TSCĐ

Tại các bộ phận sử dụng cần mở “Sổ theo dõi TSCĐ tại đơn vị sử dụng” để theo dõi cả về giá trị và hiện vật TSCĐ theo từng bộ phận sử dụng và là căn cứ để đối chiếu khi tiến hành kiểm kê tài sản.Căn cứ để ghi sổ theo dõi TSCĐ theo đơn vị sử dụng là các chứng từ gốc về tăng, giảm TSCĐ và thẻ TSCĐ.

Ngoài ra công ty nên mở thẻ TSCĐ cho từng tài sản. Thẻ TSCĐ do phòng kế toán lập khi TSCĐ bắt đầu xuất hiện tại doanh nghiệp. Thẻ được lập cho từng loại tài sản và được lưu ở phòng kế toán. Căn cứ lập thẻ TSCĐ dựa vào: biên bản giao nhận TSCĐ, HĐGTGT…. Mẫu “Thẻ TSCĐ”, “Sổ TSCĐ” và “Sổ theo dõi TSCĐ theo đơn vị sử dụng” có thể được mở như sau:

3.2.2.2 Hoàn thiện công tác kế toán khấu hao TSCĐ.

Hiện nay, kế toán TSCĐ đã phân bổ sai tài khoản chi phí khấu hao TSCĐ. Toàn bộ chi phí khấu hao TSCĐ được đưa vào TK 642 trong khi đó ngoài các xe ô tô con thì đa số các TSCĐ còn lại đều phục vụ cho hoạt động cung cấp dịch vụ vận tải và phải đưa vào TK 627. Bên cạnh đó, công ty đang sử dụng mẫu “Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ” không đúng theo quy định. Theo em, công ty nên lập “Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ” theo quy đinh của Bộ Tài Chính như Biểu 3.4 đồng thời kiểm tra lại nơi sử dụng của từng TSCĐ để phân bổ chi phí khấu hao cho đúng đối tượng.

3.2.2.3 Hiện đại hóa công tác Kế toán.

Cùng với sự phát triển của Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Trường Thành, khối lượng công việc cũng tăng ngày một nhiều. Thay vì sử dụng các ứng dụng của MICROSOFT OFFICE thì Công ty nên xem xét và lập kế hoạch mua phần mềm kế toán có sẵn hoặc thuê lập trình phần mềm riêng phù hợp với Doanh nghiệp (tuy nhiên phương án này có chi phí rất cao).

Dưới đây là một số hiểu biết chung của em về một số phần mềm kế toán đang được sử dụng rộng rãi trên thị trường để giúp công ty có được phương án lựa chọn phù hợp.

KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán tài sản cố định tại Công ty Vận Tải Trường.

Các loại TSCĐ trong doanh nghiệp đều có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, nó có ảnh hưởng trực tiếp tới việc tính giá thành sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi vậy TSCĐ nếu được sử dụng đúng mục đích, phát huy được năng suất làm việc, kết hợp với công tác quản lý sử dụng TSCĐ như đầu tư, bảo quản, sửa chữa, kiểm kê, đánh giá… được tiến hành một cách thường xuyên, có hiệu quả thì sẽ góp phần tiết kiệm tư liệu sản xuất, nâng cao cả về số và chất lượng sản phẩm sản xuất và như vậy doanh nghiệp sẽ thực hiên được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của mình.

Trong những năm qua Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Trường Thành đã thực sự quan tâm đến việc đầu tư, đổi mới tài sản cố định, hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tài sản cố định. Bên cạnh những thành tựu đã đạt được Công ty vẫn còn những tồn tại cần khắc phục.

Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Trường Thành, em đã có những điều tìm hiểu thực tế quá trình hạch toán kế toán tài sản cố định để có thể so sánh với những kiến thức mà em đã được trang bị ở nhà trường, đồng thời em cũng học được nhiều điều bổ ích từ việc vận dụng linh hoạt chế độ tài chính kế toán tại công ty. Trên cơ sở đó em xin đưa ra một số ý kiến bổ sung nhằm hoàn thiện hơn nữa việc hạch toán kế toán tài sản cố định tại công ty. Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình nhưng khoá luận của em chắc chắn không tránh được những thiếu sót. Em rất mong được sự chỉ bảo của các thầy cô giáo để bài viết của em được hoàn thiện hơn. Khóa luận: Kế toán tài sản cố định tại Công ty Vận Tải Trường.

Em xin chân thành cảm ơn Ths Nguyễn Thị Mai Linh và các Anh, Chị ở phòng Kế toán – Tài chính Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Trường Thành đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập để em có thể hoàn thiện khoá luận tốt nghiệp của mình.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Kế toán hàng tồn kho tại công ty thương mại quốc tế

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537