Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty công nghiệp Nhựa

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty công nghiệp Nhựa, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Công nghiệp nhựa Phú Lâm này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

LỜI MỞ ĐẦU

Quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp bao gồm các khâu chính là mua hàng hóa, vật tư, sản xuất sản phẩm và khâu cuối cùng là khâu tiêu thụ hàng hóa sản phẩm. Bất kỳ một khâu nào của quá trình sản xuất đều có tầm quan trọng riêng của nó và ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Tại công ty cổ phần công nghiệp nhựa Phú Lâm chi phí vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn trong giá thành sản phẩm. Vì vậy việc tổ chức tốt công tác kế toán nói chung đặc biệt là công tác kế toán nguyên vật liệu có ý nghĩa quan trọng trong việc tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm của công ty.

Nguyên vật liệu tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty với tư cách là đối tượng lao động. Đây là một trong ba yếu tố cơ bản nhất của quá trình sản xuất kinh doanh đặc biệt là đối với công ty sản xuất sản phẩm. Sự ổn định về yếu tố đầu vào là một yêu cầu tất yếu để đảm bảo cho sự hoạt động liên tục trong thời buổi kinh tế thị trường.

Là một sinh viên thực tập với những kiến thức đã được trang bị trong những năm học ở trường và kết quả tìm hiểu thực tế trong thời gian thực tập ở công ty em đã đi sâu nghiên cứu đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần công nghiệp nhựa Phú Lâm.

Kết cấu của đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 chương:

  • Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
  • Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần công nghiệp nhựa Phú Lâm
  • Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần công nghiệp nhựa Phú Lâm

Trong quá trình tìm hiểu và viết bài chắc chắn còn nhiều thiếu sót em mong được sự góp ý của các thầy cô giáo để em có thể hoàn thiện bài viết của mình hơn. Em xin chân thành cảm ơn ThS. Nguyễn Thị Mai Linh đã hướng dẫn, cảm ơn ban lãnh đạo cùng tập thể nhân viên công ty cổ phần công nghiệp nhựa Phú Lâm đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành bài khoá luận tốt nghiệp này.

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Những vấn đề chung về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

1.1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

Có thể nói, nguyên vật liệu vô cùng quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối với những doanh nghiệp sản xuất (Công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản vật liệu là yếu tố vô cùng quan trọng, chi phí vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số chi phí để tạo thành sản phẩm). Do vậy vật liệu không chỉ quyết định đến số lượng sản phẩm mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm tạo ra. Nguyên vật liệu có đảm bảo quy cách, chủng loại, sự đa dạng thì sản phẩm sản xuất ra mới đạt yêu cầu và phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của xã hội. Như vậy vật liệu có một giá trị vô cùng quan trọng không thể phủ nhận trong quá trình sản xuất kinh doanh. Một hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không thể thực hiện được nếu thiếu một trong ba yếu tố: Lao động, tư liệu lao động, và đối tượng lao động. Trong đó con người với tư cách là chủ thể lao động sử dụng tư liệu lao động và đối tượng lao động để tạo ra của cải vật chất. Trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp biểu hiện cụ thể của đối tượng lao động là nguyên vật liệu. Chi phí về vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá thành sản phẩm và là bộ phận quan trọng trong doanh nghiệp. Nó không chỉ làm đầu vào của quá trình sản xuất mà còn là một bộ phận quan trọng của hàng tồn kho được theo dõi, bảo quản và lập dự phòng khi cần thiết.

Do vật liệu có vai trò quan trọng như vậy nên công tác kế toán vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất phải được thực hiện một cách toàn diện để tạo điều kiện quản lý vật liệu, thúc đẩy việc cung cấp đầy đủ kịp thời, đồng bộ những vật liệu cần cho sản xuất, dự trữ và sử dụng vật liệu hợp lý, tiết kiệm ngăn ngừa các hiện tượng hư hao, mất mát và lãng phí vật liệu trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty công nghiệp Nhựa.

1.1.2 Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

1.1.2.1 Khái niệm

Theo chuẩn mực số 02 – Hàng tồn kho ( Ban hành theo QĐ 149/2001/QĐ – BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001) hàng tồn kho là những tài sản:

  • Được giữ để bán trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường
  • Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang
  • Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.

Như vậy nguyên vật liệu là một bộ phận của hàng tồn kho, là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, tham gia thường xuyên và trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm được sản xuất và được thể hiện dưới dạng vật hóa như: hạt nhựa trong doanh nghiệp sản xuất đồ nhựa, vải trong doanh nghiệp may mặc, sắt thép trong doanh nghiệp cơ khí…

1.1.2.2 Đặc điểm

  • Khi tham gia vào quá trình sản xuất nguyên vật liệu có những đặc điểm sau:

Về mặt hiện vật: Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một quá trình sản xuất kinh doanh nhất định. Khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh dưới tác động của lao động và tư liệu lao động nguyên vật liệu sẽ bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo thành thực thể của sản phẩm.

Về mặt giá trị: Khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh giá trị của nguyên vật liệu được chuyển dịch một lần toàn bộ vào giá trị sản phẩm mới tạo ra.

Như vậy xét trên phương diện giá trị và hiện vật, nguyên vật liệu là một trong những yếu tố không thể thiếu của bất cứ quá trình sản xuất kinh doanh nào. Dưới hình thái hiện vật nó biểu hiện là một bộ phận quan trọng của sản phẩm lao động. Còn dưới hai hình thái giá trị nó là thành phần quan trọng của vốn lưu động.

1.2 Tổ chức kế toán chi tiết nguyên vật liệu trong doanh nghiệp Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty công nghiệp Nhựa.

Nguyên vật liệu là một trong những đối tượng kế toán cần phải tổ chức hạch toán chi tiết không chỉ về mặt giá trị mà cả về số lượng, không chỉ theo từng kho mà còn chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ nguyên vật liệu. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu là việc theo dõi, ghi chép sự biến động nhập xuất tồn kho của từng thứ nguyên vật liệu sử dụng trong sản xuất kinh doanh nhằm cung cấp thông tin chi tiết để quản trị từng danh điểm vật tư. Tùy vào đặc điểm của từng doanh nghiệp, tùy theo trình độ của nhân viên kế toán và thủ kho, để tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong ba phương pháp dưới đây:

1.2.1. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song

Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng thứ vật liệu ở từng kho theo chỉ tiêu số lượng. Thẻ kho được mở cho từng danh điểm vật liệu.

Hàng ngày khi nhận được chứng từ nhập, xuất vật liệu, thủ kho tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi ghi sổ số thực nhập, thực xuất vào thẻ kho trên cơ sở các chứng từ đó.

Cuối tháng, thủ kho tính ra tổng số nhập, xuất và số tồn cuối kỳ của từng loại vật liệu trên thẻ kho và đối chiếu số liệu với kế toán chi tiết vật tư.

Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ hoặc thẻ chi tiết vật liệu ghi chép sự biến động nhập, xuất, tồn của từng loại vật liệu cả về hiện vật và giá trị. Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi nhận được các chứng từ nhập, xuất kho vật liệu do thủ kho nộp, kế toán kiểm tra ghi đơn giá, tính thành tiền và phân loại chứng từ và vào sổ chi tiết vật liệu.

Cuối kỳ kế toán tiến hành cộng sổ và tính ra số tồn kho cho từng loại vật liệu, đồng thời tiến hành đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết vật liệu với thẻ kho tương ứng. Căn cứ vào các sổ kế toán chi tiết vật liệu kế toán lấy số liệu để ghi vào Bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật liệu. Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và chi tiết, kế toán phải căn cứ vào thẻ (sổ) kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn kho của từng loại nguyên vật liệu. Số liệu của bảng này được đối chiếu với số liệu của phần kế toán tổng hợp. Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty công nghiệp Nhựa.

Phương pháp này có ưu điểm ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu. Nhưng có nhược điểm là việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu số lượng, khối lượng ghi chép còn nhiều.

1.2.2. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.

Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép giống như phương pháp thẻ song song. Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển nguyên vật liệu theo từng kho, cuối tháng trên cơ sở phân loại chứng từ nhập, xuất nguyên vật liệu theo từng danh điểm và theo từng kho, kế toán lập Bảng kê nhập vật liệu, Bảng kê xuất vật liệu. Rồi ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển. Cuối kỳ đối chiếu số lượng nguyên vật liệu trên sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và đối chiếu số tiền với kế toán tổng hợp.

Phương pháp này có ưu điểm là khối lượng ghi chép của kế toán được giảm bớt do chỉ ghi một lần vào cuối tháng nhưng có nhược điểm là ghi sổ trùng lặp giữa kho và kế toán về chỉ tiêu số lượng, việc kiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng kế toán chỉ tiến hành đuợc vào cuối tháng nên hạn chế tác dụng kiểm tra của kế toán.

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP NHỰA PHÚ LÂM

2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần công nghiệp nhựa Phú Lâm

2.1.1  Lịch sử hình thành, phát triển và đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần công nghiệp nhựa Phú Lâm

  • Tên công ty: Công ty Cổ phần Công nghiệp nhựa Phú Lâm
  • Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần
  • Địa chỉ trụ sở: Km9 phố Phạm Văn Đồng-phường Hải Thành-quận Dương Kinh-thành phố Hải Phòng

Công ty cổ phần công nghiệp nhựa Phú Lâm là doanh nghiệp có vốn 100% nước ngoài, được bộ Kế Hoạch Đầu Tư Hải Phòng cấp giấy phép đầu tư số 1946/GP ngày 12/07/1997.

Qua nhiều lần điều chỉnh và cổ phần hóa nay được UBND thành phố Hải Phòng cấp giấy chứng nhận đầu tư số 021033000101 ngày 30/06/2008.

Trải qua quá trình động thổ, xây dựng nhà xưởng, chiêu mộ nhân tài , mua sắm lắp đặt trang thiết bị đến tháng 1/1999 thiết bị dây chuyền đầu tiên chạy thử thành công , thuận lợi.

Để tạo ra sản phẩm mới, công ty không ngừng đầu tư mở rộng lắp đặt thiết bị công nghệ mới, đến tháng 3/2000 dây chuyền 2 chính thức đưa vào hoạt động. Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty công nghiệp Nhựa.

Với mô hình kinh doanh chuyên nghiệp, phối hợp với yêu cầu của khách hàng, công ty khai thác sản phẩm và liên tục nâng cao cải tiến sản phẩm nên thành tích kinh doanh ngày càng ổn định.

Đến tháng 1/2003 công ty nhận được Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng Quốc tế ISO 9001 của SGS.

Công ty cổ phần công nghiệp nhựa Phú Lâm chuyên sản xuất các mặt hàng vải giả da, màng nhựa PVC cung cấp cho các nhà xưởng để sản xuất ghế sofa, áo mưa , cặp túi, giày dép, đồ gia dụng…

2.1.2 Đặc điểm của bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần công nghiệp nhựa Phú Lâm

Công ty Cổ phần công nghiệp nhựa Phú Lâm thực hiện theo chế độ quản lý mô hình trực tuyến chức năng: Đứng đầu Công ty là Hội đồng quản trị, tiếp đó là giám đốc quản lý điều hành hoạt động của công ty và giúp việc cho Giám Đốc có các phòng ban:

  • Khối văn phòng
  • Phòng kinh tế
  • Nhà máy sản xuất

Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần công nghiệp nhựa Phú Lâm

Giám đốc công ty: do hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng và kỷ luật, là người đại diện trước pháp luật của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Giám đốc là người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của công ty trong phạm vi quyền hạn đã được quy định trong các văn bản khác của công ty.

Văn phòng công ty: là bộ phận tham mưu , giúp việc cho HĐQT, giám đốc, tổng hợp tình hình chung của công ty, quản lý theo dõi các hồ sơ liên quan đến cổ đông và các vấn đề khác. Chịu trách nhiệm trước HĐQT và giám đốc về các vấn đề sau:

  • Tiếp nhận thông tin liên quan đến công ty
  • Xử lý các thông tin có liên quan theo chỉ đạo của HĐQT, giám đốc
  • Theo dõi các hoạt động sản xuất, kinh doanh, kỹ thuật
  • Soạn thảo các hợp đồng, giấy tờ do yêu cầu của HĐQT, giám đốc
  • Chịu trách nhiệm biên dịch các tài liệu theo yêu cầu của HĐQT, giám đốc
  • Tổ chức các hội nghị của công ty, đón tiếp khách…
  • Quản lý, theo dõi các hồ sơ liên quan đến các cổ đông
  • Phục vụ các cuộc họp làm việc của Chủ tịch HĐQT, giám đốc công ty với các cơ quan hữu quan
  • Đồng thời phối hợp với phòng tổ chức hành chính tổ chức các cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông
  • Làm các công việc khác theo sự chỉ đạo phân công của Chủ tịch HĐQT, giám đốc công ty

Phòng kinh tế: là bộ phận tham mưu, giúp việc cho chủ tịch hội đồng quản trị, giám đốc trong các hoạt động tài chính kế toán, xuất nhập khẩu và bán hàng. Tiếp nhận và xử lý các thông tin liên quan đến hoạt động tài chính kế toán của công ty.

  • Quản lý hoạt động tài chính của công ty theo pháp luật
  • Phối hợp với bộ phận kinh doanh để xây dựng giá bán các sản phẩm trong từng giai đoạn
  • Phối hợp với nhà máy đảm bảo cung cấp đầy đủ kịp thời các nhu cầu về vốn cho các hoạt động nhập khẩu nguyên liệu sản xuất, vật tư, các hoạt động đầu tư Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty công nghiệp Nhựa.

Nhà máy sản xuất: là bộ phận trực tiếp sản xuất, giúp việc cho giám đốc trong hoạt động sản xuất, chịu trách nhiệm trước giám đốc các vấn đề sau:

  • Lập kế hoạch sản xuất và điều hành sản xuất theo yêu cầu của khách hàng dẫn
  • Kiểm soát theo dõi các quá trình sản xuất theo đúng quy định và hướng
  • Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm
  • Lập kế hoạch nguyên vật liệu, linh kiện máy móc phục vụ cho phân xưởng sản xuất
  • Duy trì sự hoạt động hệ thống máy móc thiết bị
  • Kiểm soát và thực hiện các hoạt động kỹ thuật phục vụ sản xuất
  • Kiểm soát xử lý để đảm bảo loại trừ các nguyên nhân gây ra sự sai lệch
  • Xây dựng để thực hiện cải tiến nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất
  • Tổ chức các lớp huấn luyện đào tạo công nhân để nâng cao tay nghề
  • Phối hợp phòng kinh tế để lên kế hoạch sản xuất phù hợp, có hiệu quả
  • Xây dựng kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng thiết bị máy móc, xử lý khắc phục sự cố xảy ra trong quá trình sản xuất

Giám đốc nhà máy: chịu sự quản lý trực tiếp của HĐQT

  • Có trách nhiệm quản lý, điều hành hoạt động của nhà máy để sản xuất tiết kiệm có hiệu quả
  • Phối hợp chặt chẽ với các phòng ban khác để làm tốt nhiệm vụ sản xuất
  • Đảm bảo an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy
  • Báo cáo định kỳ với chủ tịch hội đồng quản trị, giám đốc công ty về hoạt động của phân xưởng sản xuất

Phòng hành chính tổng hợp:

Phòng hành chính – tổng hợp là bộ phận tham mưu, giúp việc cho giám đốc nhà máy trong các hoạt động tổ chức, hành chính, chịu trách nhiệm trước giám đốc nhà máy về các vấn đề sau:

  • Trợ giúp giám đốc trong việc tuyển dụng, sa thải người lao động
  • Trợ giúp tham mưu cho giám đốc về việc giải quyết mọi vấn đề liên quan đến các chế độ chính sách của người lao động
  • Xây dựng chính sách lao động, tiền lương, thi đua , khen thưởng, kỷ luật phù hợp với các quy định của công ty
  • Tiếp cận xử lý thông tin liên quan đến hoạt động hành chính của nhà máy
  • Tiếp cận và xử lý thông tin liên quan đến nguồn lực của nhà máy
  • Soạn thảo các văn bản có liên quan đến hoạt động của công ty theo yêu cầu của giám đốc
  • Chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến vệ sinh an toàn lao động trong công ty
  • Chịu trách nhiệm an toàn các thiết bị của nhà máy

Phòng kỹ thuật – bảo dưỡng: là bộ phận tham mưu giúp việc cho giám đốc trong các hoạt động kỹ thuật, sáng tạo cải tiến, nghiên cứu triển khai công nghệ mới Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty công nghiệp Nhựa.

  • Xây dựng quy trình về vận hành máy móc, bảo trì bảo dưỡng sao cho hiệu quả
  • Nghiên cứu sáng tạo thử nghiệm các giải pháp kỹ thuật tối ưu phục vụ sản xuất
  • Giám sát kỹ thuật thiết bị, máy móc nhập khẩu
  • Thực hiện bảo dưỡng sửa chữa lớn máy móc theo định kỳ đã được phê duyệt

Phòng quản lý chất lượng sản phẩm

  • Đảm bảo mọi sản phẩm khi xuất xưởng phải đạt yêu cầu của khách hàng về chất lượng
  • Tiếp nhận thông tin, ý kiến phản hồi khách hàng để kịp thời có những biện pháp khắc phục và kịp thời trả lời khách hàng
  • Giám sát tất cả các quá trình sản xuất ở các công đoạn
  • Phối hợp với ca sản xuất để nâng cao hiệu quả tối đa
  • Kiểm tra các sản phẩm mẫu và trực tiếp cấp mẫu cho khách hàng

Phòng kế hoạch sản xuất

  • Đảm bảo mọi sản phẩm khi xuất phải đạt yêu cầu của khách hàng
  • Giám sát các công đoạn sản xuất

Bộ phận kho

  • Phân chia mặt bằng, khu vực sắp xếp hàng hóa trong kho
  • Phân loại, sắp xếp hàng hóa trong kho theo từng chủng loại 1 cách gọn gàng, hợp lý và khoa học
  • Bảo quản hàng hóa trong kho đủ số lượng, chất lượng, dễ dàng vận chuyển,
  • Thực hiện nhập, xuất hàng hóa minh bạch đầy đủ chứng từ theo từng chủng loại
  • Cung cấp đầy đủ, kịp thời chứng từ số liệu cho phòng kế toán và các bộ phận có liên quan
  • Phối hợp với bộ phận kế toán tiến hành kiểm kê kho định kỳ hoặc đột xuất một cách minh bạch

2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần công nghiệp nhựa Phú Lâm Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty công nghiệp Nhựa.

2.2.1 Đặc điểm, phân loại và tính giá nguyên vật liệu tại công ty

2.2.1.1 Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu

Công ty cổ phần công nghiệp nhựa Phú Lâm là công ty sản xuất với số lượng lớn, đa dạng về chủng loại. Do đó vật liệu dùng để sản xuất sản phẩm cũng rất đa dạng về chủng loại. Thực tế đó đặt ra cho công ty những yêu cầu cấp thiết trong công tác quản lý, hạch toán các quá trình thu mua, vận chuyển, bảo quản dự trữ và sử dụng vật liệu.

Do nhu cầu kế hoạch sản xuất là rất linh động nên sự biến động của vật liệu là thường xuyên liên tục. Vì vậy, để quản lý chặt chẽ và có hiệu quả, cần thiết phải tiến hành phân loại vật liệu. Căn cứ vào vai trò và tác dụng của vật liệu trong sản xuất, vật liệu sử dụng tại công ty được chia thành các loại sau:

  • Vật liệu chính: gồm các loại hạt, da tự nhiên các loại, giả da các loại
  • Vật liệu phụ: gồm bột màu, sơn các loại…
  • Nhiên liệu: Điện, xăng, dầu công nghiệp…
  • Văn phòng phẩm: Giấy, mực in, bút bi, máy tính… các đồ dùng phục vụ cho công tác văn phòng.
  • Bao bì đóng gói: hộp con, hộp carton, bao PP, túi
  • Phế liệu: phế liệu được nhập từ sản xuất là loại hư hỏng, kém

Cách phân loại này nói chung là phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty. Tuy nhiên, công ty vẫn chưa xây dựng sổ danh điểm vật tư và việc đặt mã hiệu để quản lý vật tư chưa theo một tiêu thức nào cả nên gây nhiều khó khăn cho hạch toán chi tiết vật tư.

2.2.1.2 Tính giá nguyên vật liệu tại công ty

Nguyên vật liệu tại công ty được tính theo nguyên tắc giá thực tế (giá gốc) theo đúng quy định của chuẩn mực kế toán hiện hành. Nguyên vật liệu của công ty chủ yếu là mua trong nước.

  • Tính giá nguyên vật liệu nhập kho

Tại công ty nguyên vật liệu nhập kho chủ yếu do mua ngoài:

Trong đó:

  • Giá ghi trên hóa đơn của người bán: là giá chưa có thuế
  • Chi phí thu mua thực tế gồm: chi phí vận chuyển, bốc dỡ…
  • Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu

Mua hàng: Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty công nghiệp Nhựa.

Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh và thực tế sử dụng các bộ phận và phân xưởng sẽ lập được nhu cầu sử dụng hàng hoá và vật tư, phụ tùng cho năm kế hoạch bao gồm : số lượng và yêu cầu về chất lượng, ký mã hiệu, thời hạn cần có, hãng sản xuất, thời gian và phương pháp đánh giá chất lượng số lượng nguyên vật liệu.

Phòng vật tư : lập kế hoạch mua hàng năm trình Tổng Giám đốc duyệt. Căn cứ vào nhu cầu sử dụng, dữ liệu mua, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, các báo cáo tồn kho và đánh giá chất lượng lưu kho, các báo cáo đánh giá phản hồi chất lượng của nơi sử dụng, diễn biến của thị trường cung cấp giá cả.

Căn cứ vào kế hoạch mua hàng năm, căn cứ vào nhu cầu thực tế phòng Kỹ thuật vật tư lập kế hoạch mua theo quý, tháng trình Tổng giám đốc trước 7 ngày và thực hiện mua hàng trước 2 ngày của quý, tháng kế hoạch.

  • Tiếp nhận hàng:

Thông báo thời gian giao hàng : Nhân viên mua hàng thông báo tiếp nhận hàng để các bộ phận phối hợp. Nếu cần đề nghị về phương tiện vận tải xếp dỡ phải thông báo bằng văn bản trình Giám đốc Kỹ thuật vật tư hoặc trưởng phòng Vật tư ký để gửi tới các Bộ phận cùng phối hợp tiếp nhận hàng hoá.

Viết đề nghị nghiệm thu khi hàng về để hoàn tất thủ tục nhập kho. Phòng vật tư căn cứ vào đề nghị nghiệm thu làm thủ tục nhập kho. Nhân viên mua hàng nhận và đảm nhận đã kiểm tra nội dung chứng từ và tính hợp pháp và đúng đắn chuyển cho nhân viên kế hoạch vật tư. Nhân viên kế hoạch vật tư tập hợp chứng từ, kiểm tra lại tính hợp lệ và hợp pháp đề nghị thanh toán trình trưởng phòng vật tư rồi chuyển sang bộ phận kế toán.

  • Nhập kho, bảo quản, và đánh giá chất lượng :
  • Nhập kho vật tư:

Thủ kho: Căn cứ vào hoá đơn, tiến hành nhập kho hàng hoá phù hợp với các yêu cầu của hợp đồng, đơn hàng hoặc kết luận trong các biên bản nghiệm thu của xưởng sản xuất, cập nhật vào thẻ kho.

Nhân viên kế toán vật tư: Căn cứ bộ chứng từ trên viết phiếu nhập kho và nhập vào báo cáo chi tiết nhập xuất tồn nguyên vật liệu.

Việc quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu nhập kho là vấn đề quan trọng, giúp công ty đảm bảo được tình hình cung cấp nguyên vật liệu, đánh giá được việc thường xuyên cung cấp nguyên vật liệu, đánh giá được chi phí đầu vào của công ty. Do đó các chứng từ hóa đơn phải được lưu giữ đầy đủ theo quy định hiện hành. Chứng từ sử dụng cho thủ tục nhập nguyên vật liệu gồm:

  • Hóa đơn
  • Phiếu nhập

Trình tự nhập kho: Khi nguyên vật liệu về đến công ty, phòng kỹ thuật vật tư sẽ kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của hóa đơn và tiến hành kiểm tra về mặt số lượng, chất lượng nguyên vật liệu nhập kho khi tổ chức bốc xếp vào kho. Phiếu nhập kho được lập khi có đủ chữ ký của các bên có liên quan. Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên:

  • Liên 1: Lưu tại cuống
  • Liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho
  • Liên 3: Chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ
  • Tính giá nguyên vật liệu xuất kho

Cách tính giá nguyên vật liệu xuất kho, kế toán đã áp dụng phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn để tính giá nguyên vật liệu xuất kho. Nguyên vật liệu xuất kho được tính như sau:

  • Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu: Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty công nghiệp Nhựa.

Nguyên vật liệu tại công ty được dùng chủ yếu cho sản xuất, ngoài ra khi có yêu cầu có thể xuất bán hoặc xuất khác. Tuy nhiên, cũng đòi hỏi các chứng từ có liên quan đến nghiệp vụ xuất cũng phải được phê chuẩn đầy đủ và hợp lệ. Từ các phiếu xuất kho, thủ kho vào thẻ kho để theo dõi mặt số lượng của nguyên vật liệu xuất kho. Mỗi thẻ kho được mở cho từng loại nguyên vật liệu. Kế toán kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ của phiếu xuất kho (phải có đủ chữ ký của người có liên quan), sau đó tính giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho để điền vào phiếu. Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên:

  • Liên 1: Lưu tại cuống
  • Liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho
  • Liên 3: Chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ

 Ví dụ:

  • Tồn đầu kỳ (1/6)= 830kg hạt màu, đơn giá 50.127đ/kg
  • Nhập trong kỳ:
  • Ngày 10/6 : nhập kho 1000kg hạt màu, đơn giá 45.900 đ/kg Trị giá nhập kho = 1.000 x 45.900 = 45.900.000
  • Ngày 12/6 : nhập kho 500kg hạt màu, đơn giá 45.900 đ/kg Trị giá nhập kho = 500 x 45.900= 22.950.000
  • Ngày 14/6 : xuất kho 350kg hạt màu theo phiếu xuất kho số 45/06 Giá xuất kho của 350kg hạt màu được tính như sau:

2.2.2 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty

Nguyên vật liệu của công ty chiếm một tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm đòi hỏi phải phản ánh theo dõi chặt chẽ tình hình nhập – xuất – tồn của từng loại nguyên vật liệu cả về số lượng và giá trị. Vật liệu ở công ty rất đa dạng, các nghiệp vụ nhập, xuất diễn ra hàng ngày, do đó nhiệm vụ của kế toán chi tiết nguyên vật liệu là vô cùng quan trọng và không thể thiếu. Kế toán chi tiết ở công ty cổ phần công nghiệp nhựa Phú Lâm đã lựa chọn theo phương pháp thẻ song song để quản lý tình hình biến động nguyên vật liệu.

  • Sơ đồ 2.4 . Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty cổ phần công nghiệp nhựa Phú Lâm

Ghi chú:

  • Ghi hàng ngày:
  • Ghi định kỳ:
  • Quan hệ đối chiếu:

Tại kho:Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn vật liệu , dụng cụ về mặt số lượng. Mỗi chứng từ nhập, xuất vật tư được ghi một dòng vào thẻ kho. Cuối tháng thủ kho phải tiến hành tổng cộng số nhập, xuất, tính ra hàng tồn kho về mặt lượng từng vật lý. Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty công nghiệp Nhựa.

Tại phòng kế toán: Kế toán vật tư mở sổ kế toán chi tiết vật tư cho từng vật tư tương ứng với thẻ kho mở ở kho. Sổ này có nội dung tương tự thẻ kho, chỉ khác là theo dõi về mặt giá trị. Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận được các chứng từ nhập, xuất kho, nhân viên kế toán vật tư phải kiểm tra , đối chiếu và ghi đơn giá hạch toán vào sổ kế toán chi tiết và tính ra số tiền. Sau đó, lần lượt ghi các nghiệp vụ nhập xuất vào các sổ kế toán chi tiết vật tư có liên quan. Cuối tháng tiến hành cộng sổ và đối chiếu với thẻ kho. Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, kế toán phải căn cứ vào các sổ kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho về mặt giá trị của từng loại vật tư. Số liệu của bảng này được đối chiếu với số liệu của phần kế toán tổng hợp.

  • Ví dụ 1:

Ngày 10 tháng 06 năm 2013 Công ty mua hạt màu của công ty TNHH Từ Sơn. Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0001857 (Biểu 2.1) và phiếu nhập số 24/06 (Biểu 2.2), thủ kho ghi vào thẻ kho(biểu 2.4),kế toán ghi vào sổ chi tiết vật liệu – hạt màu (biểu 2.5).

Ngày 14/06, theo yêu cầu về xuất 350kg hạt màu từ phân xưởng chuyển lên đã được phê duyệt, kế toán làm thủ tục xuất hạt màu. Kế toán tính giá hạt màu xuất kho theo phương pháp bình quân liên hoàn và viết phiếu xuất kho 45/06 ( Biểu 2.3).Căn cứ vào phiếu xuất kho 45/06 (Biểu 2.3) thủ kho vào thẻ kho ( Biểu 2.4), Kế toán ghi vào sổ chi tiết vật liệu – Hạt màu ( Biểu 2.5).

Cuối tháng, từ các sổ chi tiết kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa ( Biểu 2.11)

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP NHỰA PHÚ LÂM

3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty

Qua nhiều năm xây dựng và trưởng thành, công ty cũng gặp rất nhiều khó khăn, song với chiến lược sản xuất kinh doanh nhạy bén và đúng đắn, sự nỗ lực của Ban lãnh đạo công ty cùng với cán bộ công nhân viên, công ty đã có tốc độ tăng trưởng nhanh chóng và ghi dấu ấn vững mạnh trên thị trường bằng việc quan tâm đầu tư phát triển thương hiệu. Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, công ty đã từng bước khẳng định tính độc lập, tự chủ trong kinh doanh; biết khai thác, phát huy và sử dụng có hiệu quả nội lực tiềm năng sẵn có của mình.

Tại công ty cổ phần công nghiệp nhựa Phú Lâm chi phí chiếm tỷ trọng rất lớn trong giá thành sản phẩm. Vì vậy việc tổ chức công tác kế toán nói chung, đặc biệt là công tác kế toán nguyên vật liệu có ý nghĩa quan trọng trong việc tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm của công ty. Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty công nghiệp Nhựa.

Trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần công nghiệp nhựa Phú Lâm, được sự giúp đỡ nhiệt tình của ban lãnh đạo và các phòng ban, đặc biệt là phòng kế toán tài chính đã tạo điều kiện cho em từng bước tiếp cận với thực tế công tác kế toán tại doanh nghiệp. Với kiến thức được học trong nhà trường kết hợp với việc liên hệ và tìm hiểu thực tế công tác kế toán nói chung và công tác kế toán nguyên vật liệu nói riêng tại công ty cổ phần công nghiệp nhựa Phú Lâm có những ưu điểm và những hạn chế sau:

3.1.1 Ưu điểm

Cùng với sự phát triển của công ty, tập thể ban lãnh đạo cũng không ngừng nâng cao chất lượng của công tác quản lý như: áp dụng khoa học kỹ thuật vào nhằm nâng cao hiệu quả công việc, tiết kiệm thời gian, đem lại lợi ích tối đa cho công ty, góp phần nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên toàn công ty và đóng góp một phần không nhỏ vào công cuộc xây dựng đất nước.

  • Về tổ chức bộ máy kế toán:

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả, thực hiện theo đúng chế độ kế toán hiện hành. Trong phòng tài chính kế toán, các nhân viên kế toán có trình độ, nhiệt tình trong công tác cũng như nhạy bén trong việc xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và tổng hợp thông tin kế toán. Mỗi kế toán viên được phân công nhiệm vụ cụ thể với từng phần hành cụ thể một cách hợp lý. Các kế toán viên phải chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng về phần hành của mình, đảm bảo cung cấp thông tin kế toán nhanh chóng, kịp thời, chính xác cho đối tượng sử dụng. Điều này giúp cho công tác quản lý của công ty nói chung và công tác kế toán nói riêng đã không ngừng củng cố và lớn mạnh.

  • Về công tác quản lý thu mua nguyên vật liệu:

Vấn đề quản lý chặt chẽ các yếu tố đầu vào là yếu tố sống còn đối với mỗi doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất, bởi nó ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty, đến sự tồn tại của công ty trong việc cạnh tranh gay gắt với các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Do vậy việc quản trị doanh nghiệp nói chung và công tác kế toán trong doanh nghiệp nói riêng, đặc biệt là công tác kế toán nguyên vật liệu luôn được các nhà quản lý quan tâm. Nguyên vật liệu được quản lý chặt chẽ từ khâu thu mua, vận chuyển và xuất nguyên vật liệu cho các tổ sản xuất.

Đối với công tác thu mua: Công ty có phòng kiểm định chất lượng, am hiểu về chất lượng và thị trường nên việc thu mua nguyên vật liệu tương đối ổn định. Đồng thời, công ty thường xuyên ký hợp đồng với các nhà cung cấp có mặt hàng tốt, chất lượng cao, giá cả phù hợp, luôn đảm bảo đúng, đủ về số lượng cũng như quy cách chất lượng của nguyên vật liệu, giao hàng đúng hẹn, kịp thời để công ty có thể sử dụng cho nhu cầu sản xuất sản phẩm được tiến hành liên tục.

Đối với công tác dự trữ, bảo quản: Công ty có một hệ thống kho được tổ chức một cách hợp lý, phù hợp với tính chất lý, hóa học của từng loại vật tư. Bên cạnh đó, với một đôi ngũ cán bộ quản lý kho có tinh thần trách nhiệm cũng như trình độ chuyên môn cao, việc quản lý nguyên vật liệu ở công ty được thực hiện khá nề nếp, đảm bảo vật tư được quản lý chặt chẽ, tránh được tình trạng thất thoát vật tư, gây thiệt hại cho công ty. Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty công nghiệp Nhựa.

Đối với công tác sử dụng: Công ty đã xây dựng được hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng sản phẩm tương đối chính xác. Thông qua hệ thống định mức tiêu hao vật liệu, nguyên vật liệu sẽ được xuất kho sử dụng đúng mục đích, tránh thất thoát lãng phí nguyên vật liệu, do đó sẽ tiết kiệm được chi phí về nguyên vật liệu. Nhờ có định mức tiêu hao nguyên vật liệu, công ty có thể tính toán một cách hợp lý mức thu mua, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu

  • Về tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán.

Hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán tại công ty đang áp dụng theo đúng chế độ kế toán hiện hành. Hệ thống chứng từ được lập, kiểm tra, luân chuyển phù hợp với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Đồng thời phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác, đảm bảo nhanh chóng phản ánh tình hình biến động của công ty. Hình thức kế toán công ty áp dụng là hình thức Nhật ký chung. Đây là hình thức đơn giản phù hợp với quy mô của doanh nghiệp, đồng thời trong điều kiện công ty đã áp dụng kế toán máy thì giúp hệ thống hoá thông tin chính xác, khoa học. Hệ thống sổ sách báo cáo của công ty cũng khá linh hoạt và đầy đủ phù hợp với chế độ quy định của nhà nước.

  • Về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu:

Công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán nguyên vật liệu. Phương pháp này có nhiều ưu điểm vì hàng tồn kho, đặc biệt là nguyên vật liệu luôn được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, liên tục, kịp thời, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty. Phương pháp này đã giúp công ty quản lý, theo dõi và kiểm tra nguyên vật liệu chính xác, kịp thời; là một lựa chọn đúng đắn của công ty. Việc xác định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại công ty được tính toán chi tiết cụ thể cho từng loại nguyên vật liệu, nên việc cung cấp nguyên vật liệu được thực hiện rất nhanh chóng khi có yêu cầu. Để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công ty áp dụng phương pháp ghi thẻ song song, phù hợp với đặc điểm nguyên vật liệu phong phú, đa dạng. Kế toán nguyên vật liệu có thể theo dõi chặt chẽ tình hình nhập xuất tồn nguyên vật liệu, việc quản lý nguyên vật liệu của công ty đạt hiệu quả cao.

Tóm lại, việc hạch toán nguyên vật liệu tại công ty đã đạt được những thành tựu nhất định trong việc phản ánh, giám sát tình hình hoạt động của công ty cũng như tình hình nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất giúp các nhà quản trị đưa ra được các quyết định đúng đắn, góp phần quan trọng vào việc đảm bảo hoạt động kinh doanh đồng thời đảm bảo tối đa hóa lợi nhuận cho công ty. Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty công nghiệp Nhựa.

3.1.2 Hạn chế

Bên cạnh những ưu điểm đã đề cập ở trên, công tác kế toán nói chung và công tác kế toán nguyên vật liệu nói riêng của công ty, còn bộc lộ những mặt hạn chế cần khắc phục như sau:

  • Về việc ứng dụng phần mềm

Mặc dù công ty đã trang bị hệ thống máy tính cho phòng kế toán. Nhưng máy tính chỉ giúp cho phần tính toán đơn thuần còn việc hạch toán chủ yếu vẫn thực hiện theo cách thủ công nên việc tính toán gặp khó khăn, dễ dẫn đến sai sót.

  • Chưa lập sổ danh điểm vật tư để phục vụ cho việc quản lý vật tư

Công ty chưa có hệ thống mã hóa khoa học cho từng loại, từng thứ nguyên vật liệu do vậy sẽ gây khó khăn cho công tác quản lý nguyên vật liệu.Các loại nguyên vật liệu mới chỉ được mã hõa bằng chữ cãi theo ký hiệu viết tắt của chúng vì vậy thiếu thống nhất rất khó để mọi người nhận biết đâu là nguyên vật liệu chính đâu là nguyên vật liệu phụ.Do vậy công tác quản lý nguyên vật liệu chưa đạt được hiệu quả tối ưu, khối lượng công việc nhiều. Các nguyên vật liệu chưa được phân định rõ ràng, tuy có phân loại nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, phụ tùng thay thế nhưng trên thực tế vẫn chưa làm triệt để việc phân loại này. Đây là vấn đề ban lãnh đạo công ty cần quan tâm, xem xét để có một hệ thống nguyên vật liệu được mã hóa khoa học hợp lý hơn tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý, bảo quản, sử dụng và thuận tiện trong việc ứng dụng phần mềm kế toán.

  • Về việc luân chuyển chứng từ

Việc luân chuyển chứng từ giữa phòng kinh doanh, phòng kế toán và thủ kho diễn ra thường xuyên, tuy nhiên, giữa các bộ phận, phòng ban này đều không có biên bản giao nhận, dễ xảy ra tình trạng mất mát chứng từ. khi xảy ra mất mát chứng từ lại không biết quy trách nhiệm cho ai để xử lý, làm cho cán bộ công nhân viên thiếu trách nhiệm, buông lỏng việc quản lý chứng từ.

  • Về trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Sự biến động của giá cả của các loại vật tư trên thị trường ảnh hưởng không nhỏ tới tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tuân thủ theo nguyên tắc thận trọng trong kế toán thì việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cho vật tư ở công ty là rất cần thiết. Vì vậy công ty có thể nghiên cứu xem xét để có thể lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo đúng quy định.

  • Về việc kiểm nghiệm chất lượng vật liệu nhập kho

Để phục vụ nhu cầu sản xuất thì số lượng nguyên vật liệu nhập kho tại công ty là rất lớn, tuy nhiên công ty mới chỉ kiểm tra về mặt số lượng, còn về chất lượng nguyên vật liệu nhập kho chưa được đặc biệt chú trọng.

3.2. Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần công nghiệp nhựa Phú Lâm Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty công nghiệp Nhựa.

Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, đưa công ty cổ phần công nghiệp nhựa Phú Lâm ngày càng phát triển đi lên đòi hỏi các nhà quản lý phải không ngừng đi sâu vào tìm hiểu, phát huy những điểm mạnh của doanh nghiệp và khắc phục những hạn chế còn tồn tại. Hạch toán kế toán là bộ phận cấu thành của công cụ quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, đồng thời cũng là công cụ đắc lực phục vụ cho Nhà nước trong quản lý, lãnh đạo, chỉ đạo kinh doanh. Chỉ có dựa trên những thông tin trung thực, chính xác của kế toán mới giúp cho các nhà quản trị có thể đưa ra những quyết định đúng đắn, hữu hiệu nhất. Do đó việc nghiên cứu đi sâu vào tìm hiểu để hoàn thiện công tác kế toán nói chung và công tác kế toán nguyên vật liệu nói riêng cần phải tuân thủ những yêu cầu sau:

Các biện pháp hoàn thiện phải được xây dựng trên cơ sở tôn trọng cơ chế tài chính, tôn trọng chế độ kế toán hiện hành. Tổ chức công tác kế toán ở các đơn vị kinh tế được phép vận dụng và cải tiến cho phù hợp với tình hình quản lý tại đơn vị mình, không bắt buộc phải dập khuôn theo chế độ, nhưng trong khuôn khổ nhất định vẫn phải tôn trọng chế độ hiện hành về quản lý tài chính của Nhà nước.

Các thông tin về kế toán đưa ra phải chính xác, kịp thời, phù hợp yêu cầu; giúp cho các nhà quản trị đưa ra được các quyết định đúng đắn, đạt kết quả tối ưu. Đây là yêu cầu không thể thiếu trong công tác kế toán.

Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán nhưng phải phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp (đặc điểm sản xuất kinh doanh, trình độ của các kế toán viên, tình hình tài chính hiện tại của doanh nghiệp…) phải đạt được mục tiêu tối thiểu hóa chi phí, tối đa hóa lợi nhuận.

Hoàn thiện nhưng phải dựa trên cơ sở tiết kiệm chi phí vì mục đích hoạt động của các doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu này, cùng với việc không ngừng tăng doanh thu, doanh nghiệp cần phải có các biện pháp hữu hiệu hạ thấp chi phí có thể được. Đây cũng là một nhu cầu tất yếu đặt ra với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Qua quá trình thực tập tại công ty cổ phần công nghiệp nhựa Phú Lâm, tìm hiểu về quá trình hình thành và phát triển của công ty cũng như tổ chức công tác kế toán, bài viết đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán, đặc biệt là công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty. Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty công nghiệp Nhựa.

3.2.1. Hoàn thiện về việc hiện đại hóa công tác kế toán

Việc áp dụng công nghệ thông tin vào hạch toán kế toán là hoàn toàn cần thiết. Hiện nay, công nghệ tin học phát triển không ngừng tạo ra những ưu việt trong công tác quản lý kế toán. Nhiều doanh nghiệp hiện nay cũng đã mạnh dạn đầu tư nhằm tin học hóa công tác quản lý, kế toán, cho phép nâng cao hiệu quả quản lý đồng thời tiết kiệm được chi phí sản xuất kinh doanh, qua đó tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

Áp dụng phần mềm kế toán sẽ giảm thiểu khối lượng công việc, tránh tình trạng thất thoát mang tính khách quan, tiết kiệm chi phí, đảm bảo tổ chức công tác kế toán gọn nhẹ và hiệu quả cao trong công tác kế toán. Hơn nữa, việc áp dụng phần mềm kế toán phải áp dụng phần mềm kế toán phải áp dụng cho tất cả các phần hành kế toán để tạo ra sự đồng bộ về hệ thống sổ sách, tài khoản sử dụng, giảm thiểu được những sai sót tính toán, tiết kiệm thời gian ghi chép và các tính năng của phần mềm được phát huy hết tác dụng.

Một số phần mềm kế toán thông dụng hiện nay

  • 1. Phần mềm kế toán MISA

Ưu điểm:

  • Giao diện thân thiện dễ sử dụng, cho phép cập nhật dữ liệu linh hoạt (nhiều hóa đơn cùng 01 Phiếu chi). Bám sát chế độ kế toán, các mẫu biểu chứng từ, sổ sách kế toán luôn tuân thủ chế độ kế toán. Hệ thống báo cáo đa dạng đáp ứng nhiều nhu cầu quản lý của đơn vị.
  • Đặc biệt, phần mềm cho phép tạo nhiều cơ sở dữ liệu, nghĩa là mỗi đơn vị được thao tác trên một cơ sở dữ liệu độc lập.
  • Điểm đặc biệt nữa ở Misa mà chưa có phần mềm nào có được đó là thao tác lưu và ghi sổ dữ liệu.
  • Tính chính xác: số liệu tính toán trong Misa rất chính xác, ít xảy ra các sai sót bất thường. Điều này giúp kế toán yên tâm hơn.
  • Tính bảo mật: Vì Misa chạy trên công nghệ SQL nên khả năng bảo mật rất cao. Cho đến hiện nay thì các phần mềm chạy trên CSDL SQL; .NET;… hầu như giữ nguyên bản quyền (trong khi một số phần mềm viết trên CSDL Visual fox lại bị đánh cắp bản quyền rất dễ). Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty công nghiệp Nhựa.

Nhược điểm:

  • Vì có SQL nên Misa đòi hỏi cấu hình máy tương đối cao, nếu máy yếu thì chương trình chạy rất chậm chạp.
  • Tốc độ xử lý dữ liệu chậm, đặc biệt là khi cập nhật giá xuất hoặc bảo trì dữ liệu.
  • Phân hệ tính giá thành chưa được nhà sản xuất chú ý phát triển.
  • Các báo cáo khi kết xuất ra Excell sắp xếp không theo thứ tự, điều này rất tốn công cho người dùng khi chỉnh sửa lại báo cáo.

3.2.2. Hoàn thiện việc lập sổ danh điểm vật tư:

Hiện nay, nguyên vật liệu của công ty rất đa dạng và phong phú nhưng công ty chưa có hệ thống mã hóa khoa học cho từng loại, từng thứ nguyên vật liệu do vậy sẽ gây khó khăn cho công tác quản lý nguyên vật liệu.Các loại nguyên vật liệu mới chỉ được mã hõa bằng chữ cãi theo ký hiệu viết tắt của chúng vì vậy thiếu thống nhất rất khó để mọi người nhận biết đâu là nguyên vật liệu chính đâu là nguyên vật liệu phụ. Do vậy công tác quản lý nguyên vật liệu chưa đạt được hiệu quả tối ưu, khối lượng công việc nhiều. Vì vậy, để thuận tiện hơn cho việc theo dõi, quản lý, kiểm tra từng loại nguyên vật liệu một cách có hệ thống và kế hoạch, theo em công ty nên xây dựng hệ thống danh điểm vật tư thống nhất toàn công ty. Sổ danh điểm vật tư là sổ danh mục tập hợp toàn bộ các loại nguyên vật liệu, được theo dõi theo từng loại, từng nhóm, quy cách vật liệu một cách chặt chẽ giúp công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu ở công ty được thống nhất. Để lập sổ danh điểm vật tư điều quan trọng nhất là phải xây dựng được bộ mã nguyên vật liệu chính xác, đầy đủ không trùng lặp, thuận tiện, hợp lý. Công ty có thể xây dựng bộ mật mã nguyên vật liệu dựa vào các đặc điểm sau:

  • Dựa vào các nhóm nguyên vật liệu.
  • Dựa vào các loại nguyên vật liệu trong mỗi nhóm.
  • Dựa vào số thứ tự nguyên vật liệu được xây dựng trên cơ sở số liệu các tài khoản cấp 2 đối với nguyên vật liệu.

Sổ danh điểm vật liệu được mở theo tên gọi, quy cách nguyên vật liệu bằng hệ thống chữ số, đơn vị tính và gía hạch toán muốn mở được sổ này trước hết công ty phải xác định số danh điểm vật liệu thống nhất trong toàn công ty chứ không phải xác định tuỳ ý chỉ giữa kho và phòng kế toán. Sổ danh điểm vật tư còn cung cấp thông tin về giá trị vật liệu xuất, tồn kho bất cứ khi nào theo giá hạch toán. Bởi vì như đã nói ở trên, hạch toán chi tiết vật liệu ở công ty áp dụng phương pháp thẻ song song và việc tính giá xuất vật liệu theo phương pháp bình quân liên hoàn, như vậy việc mở sổ danh điểm vật tư sẽ góp phần giảm bớt khối lượng công việc hạch toán, xử lý nhanh chóng, cung cấp thông tin kịp thời phục vụ quản lý, điều chỉnh sản xuất kinh doanh.

  • Để lập sổ danh điểm vật tư công ty cần thực hiện theo những nguyên tắc sau:

Mã hóa vật tư theo cách phân loại ban đầu, xây dựng hệ thống mã phân cấp, mã gồm nhiều trường trong đó trường tận cùng bên trái mang đặc trưng chủ yếu nhất của loại nguyên vật liệu ấy.

Đối với nguyên vật liệu chính ta quy ước là 1521 Đối với nhóm vật liệu phụ ta quy ước là 1522 Đối với nhóm nhiên liệu ta quy ước là 1523

  • Đối với nhóm phụ tùng thay thế ta quy ước 1524 Đối với nhóm phế liệu ta quy ước 1525

Khi cần thiết ta kéo dài mã về bên phải. Ví dụ nguyên vật liệu chính có khoảng 10 loại thì tên mỗi loại ta thêm ba chữ số mã hóa về bên phải đằng sau mã của nhóm cho đến hết 10 loại, sau đó lại thêm hai chữ số đằng sau số vừa mã hóa tên của vật liệu chính để chỉ phẩm cấp (loại 1, loại 2, loại 3). Như vậy ta sẽ có một hệ thống mã hóa thống nhất cho tất cả các loại vật tư sử dụng trong công ty, thuận tiện cho công tác quản lý, thu mua và bảo quản.

Qua nghiên cứu, tìm hiểu các loại vật liệu tại công ty em thấy công ty có thể xây dựng sổ danh điểm vật tư như sau:(biểu 3.1)

KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty công nghiệp Nhựa.

Kế toán nguyên vật liệu có vai trò vô cùng quan trọng trong các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp sản xuất nói riêng. Công việc này không mấy dễ dàng, nó phải có sự phối hợp giữa nhiều bộ phận như phòng kế toán, các kế toán phân xưởng và các kho … Tầm quan trọng của kế toán thể hiện ở chỗ nó là một bộ phận không thể thiếu trong toàn bộ công tác kế toán, cung cấp kịp thời các thông tin cần thiết cho việc lập kế hoạch thu mua nguyên vật liệu.

Việc hoàn thiện công tác kế toán là cần thiết cho mỗi doanh nghiệp. Nó sẽ tạo cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả, đồng thời giúp doanh nghiệp quản lý tốt hơn hoạt động chủ yếu của mình đảm bảo làm ăn có lãi, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, với người lao động và nâng cao đời sống công nhân viên.

Trong thời gian thực tập ở công ty cổ phần công nghiệp nhựa Phú Lâm em đã học hỏi được rất nhiều kinh nghiệm của việc hạch toán kế toán từ các cô bác,anh chị, từ những thế hệ đi trước em thấy mình cần phải học hỏi nhiều hơn nữa để tích luỹ những kiến thức cần thiết cho công việc sau này của mình. Em nhận thấy công tác kế toán nguyên vật liệu tại đây về cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu quản lý kinh tế nói chung và hạch toán kế toán nói riêng. Qua nghiên cứu, em nhận thấy có một số vấn đề cần bổ sung thêm.

Với nhận thức chủ quan của mình, em xin mạnh dạn tham gia một vài ý kiến nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty.

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của Thạc sỹ Nguyễn Thị Mai Linh và sự quan tâm giúp đỡ của cô bác anh chị kế toán trong công ty đã giúp em hoàn thành báo cáo này. Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty công nghiệp Nhựa.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Cty Ngô

One thought on “Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty công nghiệp Nhựa

  1. Pingback: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Công ty may

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537