Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng tại Cty đầu tư, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Tổ chức hạch toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng nhằm xác định chính xác kết quả cho từng hoạt động tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài.
Trong quá trình tổ chức tiêu thụ sản phẩm bên cạnh các phương thức xúc tiến thương mại để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ với mục đích cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận, các doanh nghiệp phải nắm bắt thông tin, số liệu cần thiết và chính xác từ bộ phận kế toán giúp cho nhà quản trị có cái nhìn chính xác nhất về tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó đưa ra các quyết định quản lý phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh của doanh nghiệp, có thể công khai tài chính thu hút các nhà đầu tư.
Công ty cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc là một doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực kinh doanh thương mại và dịch vụ, kể từ khi thành lập cho đến nay, công ty đang từng bước khẳng định mình trên thương trường và không ngừng đẩy mạnh công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng. Bởi vậy, việc cải tiến và hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp luôn đặt ra với mục đích nhằm tổ chức khoa học, hợp lý, làm cơ sở cho các thông tin kế toán cung cấp đảm bảo tính đúng đắn và đáng tin cậy.
Xuất phát từ tầm quan trọng trên, đề tài “Tổ chức hạch toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng nhằm xác định chính xác kết quả cho từng hoạt động tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc.” là đề tài hết sức thiết thực.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài khảo sát, phân tích công tác hạch toán kế toán kết quả bán hàng tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc kết nhằm đề xuất các biện pháp để xác định chính xác kết quả cho từng hoạt động của doanh nghiệp.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc, số liệu và thực tế công tác hạch toán tại công ty năm 2012.
4. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp tổng hợp được sử dụng để tổng hợp các kiến thức, thông tin, số liệu phục vụ đề tài
- Phương pháp phân tích được sử dụng để thực hiện việc phân tích số liệu thu thập được nhằm rút ra được các kết luận phục vụ mục tiêu của đề tài. Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng tại Cty đầu tư.
- Phương pháp chuyên gia: tham khảo, hỏi ý kiến các chuyên gia về vấn đề cần tìm hiểu của đề tài, về các kết quả của đề tài.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài có ý nghĩa khoa học trong việc hệ thống và làm rõ các vấn đề lý luận về tổ chức công tác hạch toán kết quả bán hàng tại doanh nghiệp, việc tổ chức hạch toán kết quả bán hàng tại công ty cổ phần tư vấn Việt Úc năm 2012. Trên cơ sở đó xây dựng các biện pháp hoàn thiện công tác hạch toán tại đơn vị để phục vụ ngày càng tốt hơn yêu cầu của công tác quản lý doanh nghiệp góp phần đẩy mạnh việc hoàn thiện hoạt động bán hàng, giúp các nhà quản trị doanh nghiệp có được các thông tin chính xác, chi tiết hơn để làm cơ sở cho các quyết định quản lý doanh nghiệp.
6. Bố cục của đề tài:
Ngoài phần mở đồ và kết luận đề tài được chia làm 3 chương, cụ thể:
- Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp.
- Chương 2: Phân tích thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc
- Chương 3: Các biện pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng nhằm xác định chính xác kết quả của từng hoạt động tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc.
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Khái quát nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp
- Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ gắn với phần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng, đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
- Bản chất của quá trình bán hàng là quá trình trao đổi quyền sở hữu giữa người mua và người bán trên thị trường hoạt động
- Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu sau:
- Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tư.
- Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động….
Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh nghiệp được xác định là tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu hoặc thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Các khoản giảm trừ doanh thu: Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng tại Cty đầu tư.
Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hóa), dịch vụ với khối lượng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại (đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua hàng).
Hàng bán bị trả lại: Là giá trị của sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ của doanh nghiệp cho người mua do sản phẩm, hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.
Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là loại thuế đánh trên hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt tại một khâu duy nhất là khâu sản xuất hoặc nhập khẩu, đây là thuế gián thu được cấu thành trong giá bán sản phẩm.
Thuế xuất khẩu: Là một loại thuế gián thu, phải nộp khi xuất khẩu loại hàng hóa phải chịu thuế xuất khẩu.
Thuế giá trị gia tăng: Là số thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Giá vốn hàng bán: Là trị giá thực tế xuất kho của sản phẩm, hàng hóa (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ) hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định tiêu thụ và các khoản chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh được tính vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ [1]
Giá vốn hàng bán được tính theo 1 trong 4 phương pháp sau:
- Phương pháp nhập trước – xuất trước ( FIFO )
Theo phương pháp này kế toán giả định lượng hàng nhập trước sẽ được xuất trước. Xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau. Giá thực tế của hàng nhập trước sẽ được dùng làm giá để tính giá thực tế hàng xuất trước. Như vậy, giá trị hàng tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số hàng nhập kho thuộc lần cuối cùng hoặc gần cuối kỳ.
- Phương pháp nhập sau xuất trước ( LIFO ) Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng tại Cty đầu tư.
Theo phương pháp này kế toán giả định hàng nhập sau cùng sẽ xuất trước tiên. Xuất hết số nhập sau mới đến số nhập trước. Giá thực tế của hàng nhập sau sẽ được dùng là giá để tính giá thực tế hàng xuất trước. Như vậy, giá trị hàng tồn cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số hàng nhập kho thuộc lần đầu hoặc gần đầu kỳ.
- Phương pháp thực tế đích danh
Theo phương pháp này, giá của từng loại hàng sẽ được giữ nguyên từ khi nhập kho cho đến lúc xuất ra (trừ trường hợp điều chỉnh). Khi xuất kho loại hàng nào thì tính theo giá thực tế đích danh của loại hàng đó.
- Phương pháp bình quân gia quyền
Bình quân gia quyền cả kỳ:
- Trị giá TT tồn đầu kỳ + Trị giá TT nhập trong kỳ
- Đơn giá BQ cả kỳ =
- Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ
- Trị giá hàng xuất kho = Số lượng hàng xuất kho x Đơn giá bình quân
- Bình quân gia quyền liên hoàn:
Chi phí quản lý kinh doanh: bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí bán hàng: phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,…
Chi phí quản lý doanh nghiệp: phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,…); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ,…); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng,…)[2]
1.2 Tổ chức công tác kế toán bán hàng trong doanh nghiệp Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng tại Cty đầu tư.
1.2.1 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Kế toán bán hàng đã giúp cho các doanh nghiệp cũng như cơ quan nhà nước đánh giá được mức độ hoàn thành các chỉ tiêu, kế hoạch về giá vốn hàng bán, chi phí bỏ ra và lợi nhuận thu được, từ đó tìm ra và khắc phục được những thiếu sót, hạn chế trong công tác quản lý. Việc tổ chức sắp xếp hợp lý giữa các khâu trong quá trình bán hàng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, đồng thời tạo nên sự thống nhất trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp. Để phát huy vai trò của mình, kế toán bán hàng cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh và giám sát kịp thời, chi tiết khối lượng hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra, tồn kho cả về số lượng, chất lượng và giá trị. Tính toán đúng đắn giá vốn của hàng hóa và dịch vụ đã cung cấp, chi phí bán hàng, chi phí quản ký kinh doanh nhằm xác định chính xác kết quả bán hàng.
- Giám sát, kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch bán hàng, doanh thu bán hàng, tình hình nộp thuế với nhà nước.
- Đôn đốc, kiểm tra việc đảm bảo thu đủ, thu đúng, kịp thời tiền bán hàng, tránh bị chiếm dụng vốn bất hợp lý.
- Cung cấp thông tin chính xác, trung thực, lập quyết toán đầy đủ, kịp thời để đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh cũng như tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước.
1.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT (đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ), hóa đơn bán hàng thông thường (đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)
- Phiếu xuất kho
- Phiếu thu, giấy báo Có của Ngân hàng
- Các chứng từ liên quan khác
Tài khoản sử dụng:
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
- TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm
- TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 5118: Doanh thu khác
- Kết cấu và nội dung phản ánh
1.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
- Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT
- Hợp đồng kinh tế
- Phiếu chi, giấy báo nợ
- Các chứng từ liên quan khác
Tài khoản sử dụng
- TK 521: Các khoản giảm trừ doanh thu [2]
- TK 5211: Chiết khấu thương mại
- TK 5212: Hàng bán bị trả lại
- TK 5213: Giảm giá hàng bán
- Kết cấu và nội dung phản ánh
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VIỆT ÚC
2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc
2.1.1 Khái quát chung Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng tại Cty đầu tư.
- Tên công ty viết bằng tiếng việt: Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc
- Tên công ty viết tắt bằng tiếng nước ngoài: VIET – UC INVESTMENT
- CONSULTANCY JOINT STOCK COMPANY
- Tên công ty viết tắt: VIETUC INVESCO
- Địa chỉ trụ sở chính: Số2/16D Trung Hành 5, Đằng Lâm, Hải An, Hải Phòng
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Cấp ngày 27/12/2007
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần Vốn điều lệ: 18.000.000.000 VNĐ
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển công ty.
- Lịch sử hình thành công ty:
Sau hơn một thập kỷ mở cửa thị trường và hội nhập quốc tế, nền kinh tế tại Việt Nam phát triển vượt bậc. Ngày càng có nhiều các doanh nghiệp được thành lập cũng như việc mở rộng thêm các chi nhánh của các công ty lớn đồng nghĩa với việc nhu cầu thuê mặt bằng, nhà đất ngày càng gia tăng. Nắm bắt được tình hình đó, các cổ đông sáng lập đã quyết định thành lập công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc với mục tiêu cho thuê mặt bằng, cho thuê văn phòng nhằm đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp.
Tên gọi Công ty cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc được dặt dựa theo quốc tịch của các vị cổ đông sáng lập công ty, bao gồm:
- Ông Terrence James Coman ( Úc )
- Ông Trịnh Khắc Điện ( Việt Nam )
- Ông Đào Trọng Hậu ( Việt Nam )
Ngày 27/12/2007, Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc đã được Sở kế hoạch Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp phép thành lập và hoạt động.
- Qúa trình phát triển công ty:
Công ty Việt Úc nằm trên tuyến đường ngã năm sân bay Cát Bi, một trong những dự án lớn nhất của Hải Phòng trong thời gian gần đây đã mang lại rất nhiều thuân lợi cho công ty. Đây là khu đô thị mới đã hình thành nhiều khu dân cư đông đúc, khu trung tâm trương mại, trụ sở các công ty hoạt động trên địa bàn thành phố. Trong bối cảnh phát triển như vậy việc xây dựng các cao ốc văn phòng như công ty Việt Úc là rất thiết thực, hợp lý.
- Năm 2007: Công ty được thành lập Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng tại Cty đầu tư.
Từ năm 2007 đến năm 2011 công ty tiến hành xây dựng tòa nhà Việt Úc. Tòa nhà gồm 11 tầng bao gồm gara để xe, thang máy.
Khi mới đi vào hoạt động có 6 doanh nghiệp thuê văn phòng tại tòa nhà. Những năm về sau, càng ngày càng có nhiều doanh nghiệp đến liên hệ thuê văn phòng tại đây. Điều đó khẳng định công ty cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc đang dần khẳng định được chỗ đứng đối với các doanh nghiệp. Điển hình là đến năm 2012 số doanh nghiệp đến thuê văn phòng lên đến 18 doanh nghiệp hoạt động trên các lĩnh vực khác nhau như: Ngân hàng SHB, Công ty cổ phần giám định Đại Việt, Công ty khai thác và quản lý tàu VTD, Công ty TNHH TM & DV Hàng Hải Liên Minh…..
2.1.3 Mục tiêu hoạt động và ngành nghề kinh doanh
Mục tiêu hoạt động:
- Lợi nhuận
- Xây dựng và phát triển thương hiệu
- Phát triển nguồn nhân lực và công nghệ
Ngành nghề kinh doanh chính: kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê. Chi tiết:
- Đầu tư tạo lập nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua
- Đầu tư cải tạo đất và đầu tư cải tạo hạ tầng trên đất thuê để cho thuê đất đã có hạ tầng. Mã ngành: 6810 (Mã ngành chính)
2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc.
- Chức năng các phòng ban Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng tại Cty đầu tư.
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc. Đại hội đồng cổ đông có quyền và nhiệm vụ thông qua định hướng phát triển, quyết định các phương án kinh doanh; quyết định sửa đổi, bổ sung vốn điều lệ của công ty; bầu miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, và quyết định tổ chức lại, giải thể công ty và các quyền, nhiệm vụ khác theo quy định của Điều lệ công ty.
Hội đồng quản trị là tổ chức quản lý cao nhất do Đại hội đồng cổ đông bầu ra. Hội đồng quản trị nhân danh công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát hoạt động của Giám đốc và những cán bộ quản lý khác trong công ty.
- Ban giám đốc: Tổng giám đốc: Trịnh Khắc Điện
Phó giám đốc: Terrence James Coman Giám đốc điều hành: Phạm Tuấn Hùng
Ban giám đốc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao. Phó giám đốc giúp việc giám đốc trong từng lĩnh vực cụ thể và chịu trách nhiệm trước giám đốc về các nội dung công việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc được giám đốc ủy quyền theo quy định của Pháp luật và Điều lệ công ty.
- Phòng bảo vệ: Bảo vệ trật tự an ninh trong công ty
2.1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc.
- Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc
Kế toán trưởng: Là người đứng đầu phòng kế toán của công ty, có nhiệm vụ tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống kế toán, sắp xếp toàn bộ nhân viên kế toán trong công ty, làm tham mưu cho tổng giám đốc. Ngoài ra kế toán trưởng còn phân tích số liệu về hoạt động kinh doanh của công ty để lập báo cáo tài chính, cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động điều hành kinh doanh của Ban giám đốc. Kế toán trưởng chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và pháp luật về công việc của cả phòng và các thông tin trên báo cáo tài chính.
Kế toán viên là người có trách nhiệm thu thập, tiến hành phân loại các số liệu phát sinh và ghi chép lại vào các sổ kế toán một cách chính xác và thực hiện các công việc dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng.
Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt của công ty, hàng ngày căn cứ vào phiếu thu chi tiền mặt để xuất hoặc nhập quỹ tiền mặt, ghi sổ quỹ phần thu Sau đó tổng hợp, đối chiếu thu chi với kế toán.
2.2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng tại Cty đầu tư.
2.2.1 Thực trạng công tác kế toán bán hàng
2.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Đặc điểm bán hàng của công ty:
- Doanh thu là các nghiệp vụ liên quan đến dịch vụ cho thuê văn phòng, hoàn thiện công trình xây dựng
- Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng là khi khách hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán và dịch vụ đã được chuyển giao.
- Phương thức thanh toán: có thể thanh toán bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT
- Hợp đồng kinh tế
- Phiếu thu, Giấy báo Có
- Các chứng từ liên quan khác
Tài khoản sử dụng
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm
- TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Quy trình hạch toán
Căn cứ vào chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu ….) kế toán ghi các nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung. Sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái TK 511. Cuối kỳ, căn cứ vào số liệu trên sổ cái TK 511 lập các Báo cáo tài chính Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng tại Cty đầu tư.
VÍ DỤ 1: Ngày 05/12/2012 Công ty khai thác và quản lý tàu VTD thanh toán tiền thuê văn phòng bao gồm cả phí dịch vụ bằng tiền mặt, số tiền chưa thuế 9.077.273 đ ( VAT 10% )
2.2.1.2 Kế toán giá vốn hàng bán
Kế toán giá vốn hàng bán của công ty chủ yếu là phí dịch vụ điện nước thu hộ khách hàng đang thuê văn phòng tại công ty (trong hóa đơn cho thuê văn phòng đã bao gồm cả phí dịch vụ)
Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu chi
- Các chứng từ liên quan khác
Tài khoản sử dụng
- TK 632: Giá vốn hàng bán
- Trình tự hạch toán
Căn cứ vào hóa đơn GTGT, kế toán hạch toán vào nhật ký chung và sổ cái TK 632. Cuối kỳ phản ánh vào bảng tổng hợp chi tiết và kết chuyển TK 632 về TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
VÍ DỤ2: Ngày 04/12/2012 Tiền nước tháng 12 thanh toán bằng tiền mặt số tiền 1.035.000 đ chưa thuế.
CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG NHẰM XÁC ĐỊNH CHÍNH XÁC KẾT QUẢ BÁN HÀNG CHO TỪNG HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VIỆT ÚC
3.1 Nhận xét chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc
- Ưu điểm
Thứ nhất: Công ty áp dụng mô hình kế toán tập trung, bộ máy kế toán được tổ chức tương đối gọn nhẹ, hợp lý và phù hợp với yêu cầu quản lý của công ty. Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng tại Cty đầu tư.
Thứ hai: Hệ thống tài khoản dùng để phản ánh các nghiệp vụ liên quan đến bán hàng được sử dụng tương đối đầy đủ, đúng chế độ, chứng từ kế toán theo quy định, trình tự luân chuyển chứng từ hợp lý.
Thứ ba: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty dễ thực thi, cách tính đơn giản tổng kết tính toán một cách chính xác giúp cho ban lãnh đạo nắm được tình hình để công việc quản lý được chặt chẽ hơn.
- Hạn chế
Thứ nhất: Trong quá trình bán hàng công ty không áp dụng việc chiết khấu thương mại cho khách hàng. Đây cũng là một nguyên nhân làm ảnh hưởng đến hiệu quả của việc bán hàng nhất là trong điều kiện thị trường đang có sự cạnh tranh gay gắt như hiện nay.
Thứ hai: Công ty hiện nay không mở các sổ kế toán chi tiết để theo dõi kết quả của từng hoạt động làm ảnh hưởng đến quyết định phát triển kinh doanh của nhà quản lý
3.2 Biện pháp hoàn thiện tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng nhằm xác định chính xác kết quả của từng hoạt động tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc
- Biện pháp 1: Về chính sách ưu đãi cho khách hàng
Công ty nên áp dụng một số biện pháp khuyến mãi như chiết khấu thương mại dành cho các khách hàng lâu năm nhằm tạo mối quan hệ làm ăn tốt đẹp, lâu dài. Đây cũng là phương thức kinh doanh có hiệu quả được nhiều doanh nghiệp áp dụng phổ biến trong thời buổi cạnh tranh khốc liệt ngày nay.
- Phương pháp hạch toán như sau:
TK 5211- Chiết khấu thương mại: Phản ánh số giảm giá cho người mua hàng với khối lượng lớn được ghi trên hóa đơn bán hàng hoặc các chứng từ khác liên quan đến bán hàng.
- Chiết khấu trương mại trừ ngoài hóa đơn
Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ, kế toán ghi:
- Nợ TK 5211: Số chiết khấu khách hàng được hưởng
- Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
- Có TK 111, 112: Thanh toán ngay
- Có TK 131: Trừ vào công nợ
Cuối kỳ, kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại đã chấp nhận cho người mua hưởng sang tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần: Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 5211: Chiết khấu thương mại
- Chiết khấu thương mại trừ trong hóa đơn
- Nợ TK 111, 112, 131:
- Có TK 3331: Thuế GTGT
- Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã trừ chiết khấu thương mại
- Biện pháp 2: Việc mở các sổ chi tiết để theo dõi kết quả của từng hoạt động
Là công ty kinh doanh nhiều lĩnh vực, việc mở sổ chi tiết theo dõi tình hình bán hàng và kết quả bán hàng của từng hoạt động trong công ty là cần thiết giúp cho nhà quản lý biết nên phát triển lĩnh vực nào và giảm bớt lĩnh vực nào cũng như đưa ra các chiến lược khác để kích thích hoạt động bán hàng của công ty. Cụ thể, công ty nên mở các sổ chi tiết cho các Tài khoản 511, 632, 911
KẾT LUẬN Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng tại Cty đầu tư.
Qua thời gian nghiên cứu về tổ chức hạch toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc, đề tài đã giải quyết được những vấn đề sau:
- Đề tài đã hệ thống hóa được các vấn đề lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo qui định của QĐ 48/2006/QĐ- BTC và làm rõ được phương pháp xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp.
- Đề tài đã khảo sát thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần tư vấn Việt Úc năm 2012 và đánh giá được thực trạng công tác kế toán tại doanh nghiệp có những ưu và nhược điểm sau:
Về ưu điểm
- Thứ nhất: Công ty áp dụng mô hình kế toán tập trung, bộ máy kế toán được tổ chức tương đối gọn nhẹ, hợp lý và phù hợp với yêu cầu quản lý của công ty.
- Thứ hai: Hệ thống tài khoản dùng để phản ánh các nghiệp vụ liên quan đến bán hàng được sử dụng tương đối đầy đủ, đúng chế độ, chứng từ kế toán theo quy định, trình tự luân chuyển chứng từ hợp lý.
- Thứ ba: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty dễ thực thi, cách tính đơn giản tổng kết tính toán một cách chính xác.
Về hạn chế
Thứ nhất: Trong quá trình bán hàng công ty không áp dụng việc chiết khấu thương mại cho khách hàng. Đây cũng là một nguyên nhân làm ảnh hưởng đến hiệu quả của việc bán hàng nhất là trong điều kiện thị trường đang có sự cạnh tranh gay gắt như hiện nay.
Thứ hai: Công ty hiện nay không mở các sổ kế toán chi tiết để theo dõi kết quả của từng hoạt động làm ảnh hưởng đến quyết định phát triển kinh doanh của nhà quản lý.
Trên cơ sở các phân tích thực trạng tại công ty đề tài đã đề xuất một số biện pháp tổ chức hạch toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc nhằm cung cấp được các thông tin chính xác chi tiết về kết quả của từng hoạt động của công ty như hoạt động cho thuê văn phòng, hoạt động xây dựng như:
Công ty nên áp dụng một số chính sách ưu đãi đối với khách hàng lâu năm nhằm tạo mối quan hệ làm ăn tốt đẹp, lâu dài và đẩy mạnh được công tác bán hàng.
Công ty nên mở các sổ chi tiết để theo dõi kết quả của từng hoạt động bao gồm hệ thống các sổ chi tiết các Tài khoản 511, 632, 911 để theo dõi tình hình bán hàng và kết quả bán hàng của từng hoạt động trong công ty, giúp cho nhà quản lý biết nên phát triển lĩnh vực nào và giảm bớt lĩnh vực nào cũng như đưa ra các chiến lược khác để kích thích hoạt động bán hàng của công ty. Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng tại Cty đầu tư.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ Phần ALPHA


Pingback: Khóa luận: Sử dụng tài sản nguồn vốn tại công ty in Thanh Hương