Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng Cty Xây dựng

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng Cty Xây dựng, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Tổ chức hạch toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng nhằm xác định chính xác kết quả từng mặt hàng Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại An Phát này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp luôn hướng tới sự phát triển mạnh mẽ hơn trong tương lai. Nhưng để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải luôn có sự cố gắng trong quá trình quản lý, tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh. Mục tiêu hàng đầu của tất cả các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận. Do đó, việc quản lý doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là vấn đề rất quan trọng, nó góp phần cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp, đó cũng là nhiệm vụ của công tác kế toán.

Sau thời gian thực tập tại công ty TNHH Xây dựng và Thương mại An Phát, em đã cố gắng tìm hiểu thực tế để nâng cao kiến thức, học hỏi kinh nghiệm thực tế về công tác kế toán. Qua đó, em đã nhận thức đầy đủ, cụ thể hơn về công tác kế toán còn tồn tại một số hạn chế trong việc hạch toán bán hàng xác định kết quả bán hàng làm cho việc theo dõi chính xác kết quả kinh doanh cho từng mặt hàng còn gặp phải một số khó khăn. Vấn đề đặt ra đối với Công ty lúc này là phải làm thế nào để có thể theo dõi một cách chính xác nhất công tác bán hàng và kết quả bán hàng của từng mặt hàng nhằm giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp có những đánh giá khách quan về từng hoạt động kinh doanh? Để giải quyết được vấn đề này Công ty cần xây dựng cho mình quy trình hạch toán hiệu quả, phù hợp với doanh nghiệp nhưng phải đảm bảo phù hợp với chế độ chuẩn mực kế toán của Nhà nước. Vì vậy, việc tìm ra giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức hạch toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng nhằm xác định chính xác kết quả từng mặt hàng Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại An Phát là cần thiết.

Xuất phát từ thực tế đó, em đã chọn đề tài: ” Tổ chức hạch toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng nhằm xác định chính xác kết quả từng mặt hàng Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại An Phát.” làm đề tài Nghiên cứu khoa học. Thông qua kết quả nghiên cứu này, em hy vọng sẽ góp phần giúp công ty có thể hoàn thiện hơn công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Đồng thời sẽ rút ra những tồn tại vướng mắc những hạn chế mà công ty còn gặp phải, từ đó nêu nên cách giải quyết.

2. Mục đích nghiên cứu của đề tài

Hệ thống hóa lý luận tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả từng mặt hàng trong doanh nghiệp từ đó vận dụng vào thực tiễn tại đơn vị từ đó phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng nhằm xác định chính xác kết quả từng mặt hàng Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại An Phát trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định chính xác kết quả kinh doanh của từng mặt hàng tại đơn vị.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng Cty Xây dựng.

  • Đối tượng: Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng nhằm xác định chính xác kết quả từng mặt hàng tại công ty TNHH Xây dựng và Thương mại An Phát
  • Không gian: Tại công ty TNHH Xây dựng và Thương mại An Phát
  • Thời gian: Bắt đầu từ ngày 21/4/2014, Dự kiến kết thúc: 31/7/2014
  • Về dữ liệu nghiên cứu: được thu thập vào tháng 12 năm 2013 từ phòng kế toán của công ty TNHH Xây dựng và Thương mại An Phát.

4. Phương pháp nghiên cứu

  • Các phương pháp kế toán, phương pháp tổng hợp cân đối
  • Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia

5. Kết quả nghiên cứu

Đóng góp về mặt khoa học, phục vụ công tác đào tạo: Là tài liệu chuyên ngành kế toán và quản trị phục vụ cho các môn học như: kế toán tài chính, kế toán quản trị, quản trị tài chính, phân tích hoạt động kinh doanh

Những đóng góp liên quan đến doanh nghiệp: Những giải pháp đưa ra trong công trình nghiên cứu sẽ góp phần hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại An Phát ngoài ra còn là tài liệu tham khảo giúp cho các doanh nghiệp khác trên cơ sở đó vân dụng vào tổ chức công tác kế toán tại đơn vị mình.

6. Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận thì nội dung nghiên cứu gồm 3 chương:

  • Chương I: Một số vấn đề lý luận về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại các doanh nghiệp.
  • Chương II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Xây dựng và Thương mại An Phát.
  • Chương III: Một số biện pháp nhằm xác định chính xác kết quả từng mặt hàng Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại An Phát.

CHƯƠNG I MỘT SỐ BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP.

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1.1 Bán hàng và các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp

  • Bán hàng: Theo thảo luận VAS 14 bán hàng là bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa mua vào. [4]

Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại. Đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá người mua và doanh nghiệp thu tiền về hoặc được quyền thu tiền.

Xét về góc độ kinh tế : Bán hàng là quá trình hàng hoá của doanh nghiệp được chuyển từ hình thái vật chất (hàng) sang hình thái tiền tệ (tiền). Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nói có những đặc điểm chính sau đây:

Có sự trao đổi thoả thuận giữa người mua và người bán, người bán đống ý bán,người mua đồng ý mua, họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền. Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng Cty Xây dựng.

Có sự thay đổi quyền sở hưu về hàng hoá: người bán mất quyền sở hữu, người mua có quyền sở hữu về hàng hoá đã mua bán. Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, các doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng một khối lượng hàng hoá và nhận lại của khách hàng một khoản gọi là doanh thu bán hàng. Số doanh thu này là cơ sở để doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh của mình.

Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ ra và thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ. Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thi kết quả bán hàng là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ. Việc xác định kết quả bán hàng thường được tiến hành váo cuối kỳ kinh doanh thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm, tuỳ thuộc vào từng đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp.

1.1.2 Bản chất của quá trình bán hàng:

Quá trình bán hàng là quá trình hoạt động kinh tế bao gồm hai mặt: Doanh nghiệp đem bán hàng hóa đồng thời đã thu được tiền hoặc có quyền thu tiền người mua. Hàng hóa cung cấp nhằm để thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng và sản xuất của xã hội gọi là bán ra ngoài. Trường hợp, hàng hóa cung cấp giữa các đơn vị trong cùng một công ty, tổng công ty, được gọi là bán hàng trong nội bộ.

1.1.3 Ý nghĩa công tác bán hàng Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng Cty Xây dựng.

Công tác bán hàng có ỹ nghĩa hết sức to lớn. Nó là công đoạn cuối cùng của giai đoạn tái sản xuất. Doanh nghiệp khi thực hiện tốt công tác bán hàng sẽ tạo ra điều kiện thu hồi vốn, bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước thông qua việc nộp thuế, đầu tư phát triển tiếp, nâng cao đời sống người lao động trong doanh nghiệp.

1.1.4 Mối quan hệ về bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Bán hàng là khâu cuối cùng của trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp còn xác định kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết định tiêu thụ hàng hoá nữa hay không. Do đó có thể nói giữa bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có mối quan hệ mật thiết. Kết quả bán hàng là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp còn bán hàng là phương tiện trực tiếp để đạt được mục đích đó.

1.1.5 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Đối với bản thân doanh nghiệp có bán được hàng thì mới có thu nhập để bù đắp những chi phí bỏ ra, có điều kiện để mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao đời sống của người lao động, tạo nguồn tích luỹ cho nền kinh tế quốc dân. Việc xác định chính xác kết quả bán hàng là cơ sở xác định chính xác hiệu quả hoạt động cuả các doanh nghiệp đối vối nhà nước thông qua việc nộp thuế, phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước, xác định cơ cấu chi phí hợp lý và sử dụng có hiệu quả cao số lợi nhuận thu được giải quyết hài hoà giữa các lợi ích kinh tế: Nhà nước, tập thể và các cá nhân người lao động.

1.1.6 Yêu cầu của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Như đã khẳng định, bán hàng và xác định kết quả bán hàng có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp .Kế toán trong các doanh nghiệp với tư cách là một công cụ quản lý kinh tế, thu nhận xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản đó trong doanh nghiệp nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính của doanh nghiệp, có vai trò quan trọng trong việc phục vụ quản lý bán hàng và xác định kết quả bán hàng của doanh nghiệp đó. Quản lý bán hàng là quản lý kế hoạch và thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng thời kỳ, từng khách hàng, từng hợp đồng kinh tế .

Yêu cầu đối với kế toán bán hàng là phải giám sát chặt chẽ hàng hoá tiêu thụ trên tất cả các phương diện: số lượng, chất lưọng… Tránh hiện tưọng mất mát hư hỏng hoặc tham ô lãng phí, kiểm tra tính hợp lý của các khoản chi phí đồng thời phân bổchính xác cho đúng hàng bán để xác định kết quả kinh doanh. Phải quản lý chăt chẽ tình hình thanh toán của khách hàng yêu cầu thanh toán đúng hình thức và thời gian tránh mất mát ứ đọng vốn.

  • Các phương thức bán hàng Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng Cty Xây dựng.

Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp. Bán hàng trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua, trực tiếp tại kho (hoặc trực tiếp tại phân xưởng không qua kho) của doanh nghiệp khi giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ cho người mua, doanh nghiệp đã nhận được tiền hoặc có quyền thu tiền của người mua, giá trị của hàng hoá đã hoàn thành và doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ đã được ghi nhận.

Kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng đi cho khách chờ chấp nhận Theo phương thức này, bên bán gửi hàng đi cho khách hàng theo các điều kiện của hợp đồng kinh tế đã ký kết. Số hàng gửi đi vẫn thuộc quyền kiểm soát của bên bán, khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì lợi ích và rủi ro được chuyển giao toàn bộ cho người mua, giá trị hàng hoá đã được thực hiện và là thời điểm bên bán được ghi nhận doanh thu bán hàng.

  • Kế toán bán hàng theo phương thức đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng.

Là phương thức mà bên chủ hàng(gọi là bên giao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý( bên đại lý) để bán. Bên đại lý sẽ được hưởng thù lao dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá.

Theo luật thuế GTGT, nếu bên đại lý bán theo đúng giá quy định của bên giao đại lý thì toàn bộ thuế GTGT đầu ra do bên giao đại lý phải nộp vào Ngân sách Nhà nước, bên nhận đại lý không phải nộp thuế GTGT trên phần hoa hồng được hưởng.

  • Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm,trả góp.

Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần,người mua thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua. Số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Xét về bản chất, hàng bán trả chậm trả góp vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, nhưng quyền kiểm soát tài sản và lợi ích thu được từ tài sản được chuyển giao cho người mua. Vì vậy doanh nghiệp, ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính phần lãi trả chậm tính trên khoản trả chậm.

  • Kế toán bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng.

Là phương thức mà doanh nghiệp đem sản phẩm, hàng hoá, vật tư để đổi lấy hàng hoá khác không tương tự, giá trao đổi là giá hiện hành của hàng hoá, vật tư tương ứng trên thị trường.

  • Các phương thức thanh toán

Phương thức thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt Phương thức thanh toán qua ngân hàng

  • Thanh toán bằng séc
  • Thanh toán bằng ủy nhiệm chi
  • Thanh toán bẳng ủy nhiệm thu
  • Thanh toán bằng thư tín dụng(L\C)
  • Thanh toán bằng thẻ thanh toán
  • Phương thức thanh toán bù trừ.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI AN PHÁT

2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI AN PHÁT

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng Cty Xây dựng.

Ngày 17 tháng 01 năm 2005 Hội đồng thành viên đã sáng lập Công ty TNHH XD & TM An Phát tại Hải Phòng, và hoạt động theo Giấy phép kinh doanh số 0202002406 của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hải Phòng.

Công ty TNHH XD & TM An Phát với tên gọi đầy đủ như sau:

  • Tên giao dịch: Công ty TNHH xây dựng và thương mại An Phát.
  • Tên viết tắt: An Phat Co., Ltd
  • Trụ sở chính: Số 107 Ngô Gia Tự, P.Đằng Lâm, Q.Hải An, TP Hải Phòng.
  • Số tài khoản: 0097 0406 000 3559 – Ngân hàng Quốc tế VIB Chi nhánh Hải Phòng.
  • Mã số thuế: 0200609430
  • Công ty có vốn điều lệ là: 1.500.000.000 đồng.

Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính là vật liệu xây dựng, đóng mới và sửa chữa tàu thủy, vận tải vật liệu.

Phạm vi hoạt động: Thành phố cảng Hải Phòng và các tỉnh lân cận (Hải Dương, Quảng Ninh, Thái Bình,…).

Ngay từ khi mới thành lập, Công ty TNHH XD & TM An Phát đã tập trung đầu tư tài sản phương tiện ô tô, máy xúc, máy cẩu nhằm phuc vụ tốt nhất cho hoạt động kinh doanh của Công ty. Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển của Công ty:

  • Giấy chứng nhận Đại lý cấp I do Tổng Công ty Viglacera Hạ Long I cấp.
  • Bằng chứng nhận “Hướng dẫn thi công sơn tự cân bằng” do Công ty sơn Romex – sơn công nghiệp cấp cho đội ngũ kỹ thuật Công ty TNHH XD & TM An Phát.
  • Năm 2009-2010 tổ chức hội nghị khách hàng dành cho những khách hàng có uy tín và hợp đồng trên 100 triệu đồng.
  • Đến tháng 3/2009 Công ty TNHH XD & TM An Phát đã đăng ký thay đổi Giấy phép đăng ký knh doanh lần thứ hai vào ngày 02 tháng 03 năm 2009.
  • Năm 2010 lên báo Hải Phòng là doanh nghiệp điển hình về cung cấp vật liệu xây dựng.
  • Năm 2011 xây dựng cataloge về các sản phẩm của công ty.

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp

Chức năng của Công ty: Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng Cty Xây dựng.

  • Tổ chức sản xuất và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký với các cơ quan chức năng của Nhà nước.
  • Thực hiện theo đúng quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc ký kết các hợp đồng lao động, đồng thời ưu tiên sử dụng lao động của địa phương.
  • Tìm kiếm, ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế với các đối tác
  • Thực hiện các chế độ báo cáo thống kê định kỳ theo quy định của Nhà nước.

Nhiệm vụ của Công ty:

  • Không ngừng cải thiện nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
  • Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch kinh doanh của Công ty với phương châm năm sau cao hơn năm trước. Làm tốt nghĩa vụ với Nhà nước về việc nộp đầy đủ các khoản tiền cho ngân sách Nhà nước dưới hình thức thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Thực hiện tốt chính sách cán bộ, tiền lương, làm tốt công tác quản lý lao động, đảm bảo công bằng trong thu nhập, bồi dưỡng để không ngừng nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên của Công ty.
  • Thực hiện tốt những cam kết trong hợp đồng kinh tế với các đơn vị nhằm đảm bảo đúng tiến độ sản xuất. Quan hệ tốt với khách hàng, tạo uy tín với khách hàng.
  • Làm tốt công tác bảo vệ an toàn lao động, trật tự xã hội, bảo vệ môi trường

2.1.3. Những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp

  • Thuân lợi

Thành phố cảng đang phát triển mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng đây là cơ hội tốt nhất cho công ty tăng cường mở rộng phạm vi hoạt động. Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng Cty Xây dựng.

Đội ngũ nhân viên nhiệt huyết, năng động nắm bắt kịp thời những chuyển biến của nền kinh tế, phân tích được nhân tố ảnh hưởng và các nguồn tiềm năng có thể khai thác để từ đó có nhưng biện pháp nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.

  • Khó khăn

Công ty TNHH XD & TM An Phát đang tập trung mở rộng sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, theo đánh giá chung thì kết quả kinh doanh của Công ty còn gặp nhiều bất cập, nguyên nhân chủ yếu là:

  • Chi phí cho hoạt động kinh doanh như xăng dầu, chi phí vận chuyển…đều tăng trong mấy năm gần đây trong khi tình hình tiêu thụ lại gặp khó khăn.
  • Sức mua vật liệu xây dựng giảm
  • Quy chế quản lý, tổ chức hành chính còn chưa hợp lý, chưa gắn chặt quyền hạn với trách nhiệm, quyền lợi với nghĩa vụ của người lao động. Vì vậy chưa phát huy được tính chủ động và trách nhiệm trong sản xuất kinh doanh.
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho hoạt động sản xuất của Công ty chưa đồng bộ, còn nghèo nàn, lạc hậu…

2.1.4. Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

  • Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy của Công ty [ 5 ]

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban của Công ty:

Ban Giám đốc: Giám đốc công ty do hội đồng thành viên bổ nhiệm, một mặt là người quản lý điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, đồng thời là đại diện pháp nhân của Công ty trong mọi hoạt động giao dịch. Chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và thực hiện nghĩa vụ với nhà nước theo quy định. Là người đại diện cho Công ty ký kết các văn bản, hợp đồng kinh tế với các đối tác bên ngoài như khách hàng, nhà cung cấp…

Phòng kỹ thuật: Phó giám đốc kỹ thuật có nhiệm vụ tham mưu giúp đỡ cho giám đốc về việc xây dựng các kế hoạch khoa học, kĩ thuật và môi trường, xây dựng và quản lý định mức vật tư, quản lý tốt phương tiện sản xuất và công tác quản lý thiết bị. Đề xuất với giám đốc về việc triển khai các kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản nhằm không ngừng nâng cao năng lực, cải thiện môi trường làm việc. Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng Cty Xây dựng.

  • Phòng kinh doanh:

Là người tham mưu giúp việc cho giám đốc về việc xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh, tổ chức kinh doanh, khai thác và mở rộng thị trường hoạt động kinh doanh của Công ty, nhằm nâng cao vị thế cạnh tranh của Công ty. Đặc biệt quan tâm tới công tác chăm sóc khách hàng để tạo mối quan hệ và tìm kiếm nhiều khách hàng lớn cho Công ty.

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh cho toàn Công ty trên cơ sở đó có kế hoạch nhập vật tư, nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất và kinh doanh.

Tổ chức hoạt động Marketing để duy trì và mở rộng thị trường, đa dạng hoá hình thức dịch vụ, tăng hiệu quả kinh doanh.

  • Phòng hành chính:

Tham mưu, giúp việc cho giám đốc về công tác quy hoạch cán bộ, sắp xếp bố trí cán bộ công nhân viên đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh đề ra. Xây dựng cơ chế hợp lí cho cán bộ công nhân viên với mục đích khuyến khích người lao động và kiểm tra xử lý những trường hợp bất hợp lý, có kế hoạch đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ lao động, chăm sóc sức khoẻ an toàn lao động.

Tổ chức tuyển dụng nhân sự, tổ chức tốt công tác quản lý hồ sơ và lưu trữ văn bản. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ phòng cháy chữa cháy, an toàn lao động và an ninh trật tự trong Công ty.

  • Phòng kế toán tài vụ:

Nhiệm vụ chính là hạch toán, thống kê các hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của nhà nước. Tham mưu giúp việc cho giám đốc thực hiện nghiêm túc các quy định về kế toán – tài chính hiện hành. Phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh. xuyên Thường cung cấp cho giám đốc về tình hình tài chính, nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn. Lập kế hạch về vốn và đào tạo cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Chịu trách nhiệm trước Công ty về việc tuân thủ đúng và áp dụng nghiêm túc các chế độ Kế toán – Tài chính hiện hành.

Lập và nộp báo tài chính theo quy định.

  • Phòng điều hành: Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng Cty Xây dựng.

Chịu trách nhiệm quản lý và điều hành các bộ phận chính là: Quản lý bến bãi và các phương tiện vận tải của Công ty, quản lý tổ sữa chữa tàu thủy của Công ty. Tổ chức bán hàng theo kế hoạch đề ra, tổ chức bán buôn, bán lẻ các ặt hàng nguyên vật liệu.

2.1.5. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.

2.1.5.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán

  • Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
  • Kế toán trưởng

Là người tham mưu và giúp việc trực tiếp cho Giám đốc trong việc sử dụng và quản lý tài chính có hiệu quả trong quá trình sản xuất kinh doanh. Là người điều hành mọi công việc của Phòng Kế toán. Phổ biến các chủ trương đồng thời phải chịu trách nhiệm trước lãnh đạo về việc chấp hành đúng chính sách và các quy định tài chính hiện hành. Trực tiếp kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng, ký duyệt các loại chứng từ kế toán trước khi trình giám đốc duyệt chi, đồng thời xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và lập báo cáo quyết toán theo dung chế độ quy định.

  • Kế toán tổng hợp

Là giúp việc trực tiếp cho kế toán trưởng và có trách nhiệm tổng hợp các số liệu từ kế toán chi tiết vào sổ và lập báo cáo tổng hợp. Ngoài ra kế toán tổng hợp của Công ty còn có trách nhiệm quản lý và hạch toán tài sản cố định.

  • Kế toán công nợ

Theo dõi chi tiết kinh phí vận tải, doanh thu, công nợ thông qua sổ chi tiết. Ngoài ra còn lập báo cáo thuế hàng tháng, quyết toán thuế năm và theo dõi các khoản thuế phải nộp cho nhà nước. Bên cạnh đó còn có nhiệm vụ theo dõi tiền lương, đồng thời theo dõi các khoản vay, trả nợ và các khoản giao dịch với ngân hàng, quản lý hóa đơn: mua, cấp, phát.

Có trách nhiệm hạch toán quá trình nhập xuất vật tư thông qua theo dõi thẻ kho bảng kê nhập, bảng phân bổ… Theo dõi việc cung cấp hàng hóa của khách hàng. Theo dõi chi tiết tài khoản 331 đối với từng khách hàng, đồng thời còn phản ánh các số liệu phát sinh vào các sổ chi tiết để tính giá thành thực tế cho vật tư xuất kho. Ngoài ra còn làm các công việc khác do kế toán trưởng giao.

  • Thủ quỹ

Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt theo quyết định của người có thẩm quyền của công ty. Ngoài ra thủ quỹ còn có nhiệm vụ tính toán lương và các khoản trích theo lương của cán bộ công nhân viên trong Công ty. Quản lý tiền mặt và bảo quản tiền mặt tại quỹ của Công ty. Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng Cty Xây dựng.

2.1.5.2 Thực hiện chế độ kế toán áp dụng tại Công ty

  • Chứng từ kế toán

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh theo đúng quy định kế toán hiện hành và tất cả các chứng từ, sổ sách kế toán đều tuân theo mẫu quy định của Bộ tài chính.

1/ Chứng từ thanh toán tiền mặt gồm:

  • Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng
  • Bảng kiểm kê quỹ, bảng kê chi tiền

2/ Chứng từ hàng tồn kho gồm:

  • Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
  • Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, hàng hóa, thành phẩm Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, dụng cụ

3/ Chứng từ TSCĐ gồm:

  • Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ Biên bản đánh giá lại TSCĐ, biên bản kiểm kê TSCĐ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.

4/ Chứng từ lao động tiền lương gồm: Bảng chấm công

  • Bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương
  • Bảng thanh toán làm thêm giờ, giấy đi đường

5/ Chứng từ bán hàng gồm:

  • Hóa đơn GTGT Phiếu XK

Ngoài ra, Công ty còn sử dụng các loại chứng từ ban hành theo các văn bản pháp luật khác: giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội, hóa đơn dịch vụ.

  • Hệ thống tài khoản kế toán

Tài khoản kế toán được Công ty mở và đánh số theo đúng quy định của hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp và được mở chi tiết cho từng điều khoản.

Công ty sử dụng tài khoản (TK) loại 1, 2 – phản ánh tài sản, TK loại 3, 4 -phản ánh nguồn vốn, TK loại 6, 8 – phản ánh chi phí, TK loại 5, 7 – phản ánh doanh thu, thu nhập, TK loại 9 – xác định kết quả kinh doanh, loại 10 – TK ngoài bảng.

  • Hệ thống sổ sách kế toán Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng Cty Xây dựng.

Công ty sử dụng hệ thống sổ sách kế toán gồm: Nhật ký chung, sổ cái, sổ, thẻ chi tiết, bảng tổng hợp các tài khoản  để ghi chép và tổng hợp số liệu, chứng từ theo một trình tự, phương pháp ghi chép thích hợp.Niên độ kế toán được bắt đầu từ 1/1 và kết thúc vào 31/12, Công ty sử dụng đơn vị Đồng Việt Nam để ghi sổ kế toán, nếu trường hợp nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ, khi hạch toán sẽ được quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm hạch toán.

  • Hình thức tổ chức sổ kế toán.

Để phục vụ công tác kế toán phản ánh được các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công ty, Công ty đã sử dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006.

  • Niên độ kế toán: Từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 năm N
  • Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: bình quân gia quyền
  • Phương pháp tính giá : bình quân gia quyền
  • Phương pháp khấu hao tài sản cố định: theo phương pháp khấu hao theo đường thẳng.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: áp dụng theo phương pháp khấu trừ
  • Số thuế phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào Trong đó:
  • Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế của hàng hoá dịch vụ x thuế suất

Thuế GTGT đầu vào = Tổng số thuế GTGT được thanh toán ghi trên hóa đơn GTGT của hàng hoá dịch vụ mua vào.

  • Trình tự ghi sổ

Quy trình luân chuyển chứng từ được thể hiện qua sơ đồ sau đây:

  • Đặc điểm về báo cáo kế toán.

Niên độ kế toán: Cũng như phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, niên độ kế toán tại công ty là một năm bắt đầu từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 hàng năm thì kết thúc. Kỳ kế toán là 3 tháng, cuối mỗi quý, kế toán công ty sẽ tiến hành khóa sổ một lần. Đơn vị tiền tệ: Công ty sử dụng đồng tiền Việt Nam là đơn vị tiền tệ để hạch toán kế toán, ghi sổ và lập Báo cáo tài chính.

Báo cáo Tài chính của Công ty được lập theo bốn mẫu sau:

  • Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B01 – DNN
  • Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Mẫu số B02 – DNN
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B03 – DNN
  • Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B09 – DNN

2.2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI AN PHÁT Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng Cty Xây dựng.

2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại An Phát

  • Nội dung của doanh thu tiêu thụ tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại An Phát

Bán hàng là quá trình đưa hàng hoá đến tay người tiêu dùng thông qua hình thức mua bán. Đối với một doanh nghiệp, bán hàng hóa là khâu cuối cùng của một vòng chu chuyển vốn, là quá trình chuyển đổi tài sản từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ. Bán hàng có ý nghĩa vô cùng quan trọng, quyết định thành bại, là quá trình thực hiện lợi nhuận – mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp.

Hiện nay, Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại An Phát bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp. Theo phương thức này công ty có thể bán buôn với số lượng lớn hoặc bán lẻ cho khách hàng chủ yếu là những cá nhân, tổ chức có nhu cầu mua hàng nhằm đáp ứng yêu cầu trực tiếp của họ.

Phương thức thanh toán tiền hàng được thỏa thuận thống nhất giữa hai bên. Tại công ty áp dụng phương thức thanh toán trực tiếp (thanh toán bằng tiền mặt và chuyển khoản)

Chứng từ sử dụng

  • Hóa đơn GTGT
  • Phiếu kế toán
  • Phiếu thu, phiếu chi
  • Giấy báo có, sổ phụ ngân hàng
  • Các chứng từ khác có liên

Tài khoản sử dụng.

  • TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
  • Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại An Phát

Khi nghiệp vụ bán hàng phát sinh, kế toán viết hóa đơng GTGT thành 3 liên:

  • Liên 1 ( màu tím) : liên gốc lưu tại quyển hóa đơn.
  • Liên 2 ( màu đỏ) : giao cho khách hàng để lưu chuyển hàng hóa và ghi sổ kế toán tại đơn vị khách hàng.
  • Liên 3 ( màu xanh) : lưu chuyển nội bộ và ghi sổ kế toán.

Trên Hoá đơn phải ghi đầy đủ các thông tin sau:

  • Ngày, tháng, năm phát sinh nghiệp vụ, số Hoá đơn.
  • Tên đơn vị bán hàng (cung cấp dịch vụ), địa chỉ, số tài khoản, mã số thuế, hình thức thanh toán.
  • Tên hàng hoá (dịch vụ cung cấp), số lượng, đơn giá, thành tiền, chiết khấu (nếu có), lệ phí dầu (đối với Hoá đơn bán dầu), thuế GTGT, tổng tiền thanh toán. Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng Cty Xây dựng.
  • Kế toán căn cứ vào Hoá đơn GTGT, Phiếu xuất để viết phiếu thu và phản ánh vào sổ kế toán.

Kế toán sẽ định khoản như sau:

  • Nợ TK 111, 112, 131 : Tổng giá thanh toán Có
  • TK 511: Doanh thu bán hàng Có
  • TK 3331: Thuế GTGT đầu ra

CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TỪNG MẶT HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI AN PHÁT

3.1. Đánh giá chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Xây dựng và Thương mại An Phát.

Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH xây dựng và thương mại An Phát, em nhận thấy tổ chức công tác kế toán tại công ty đã đạt được những kết quả như sau:

3.1.1 Ưu điểm

Về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh: Công ty đã tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ, hợp lý, phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình. Các phòng ban hoạt động thực sự hiệu quả, cung cấp thông tin kịp thời, nhanh chóng.

Về tổ chức bộ máy kế toán của công ty: Cơ cấu của phòng tài chính kế toán gọn nhẹ. Các cán bộ kế toán có tính độc lập, nhiệt tình và có lòng yêu nghề, chưa để xảy ra sai phạm đáng kể trong kinh tế tài chính, hạch toán thống kê. Giám sát và quản lý các chi phí phát sinh theo đúng pháp luật và quy định của công ty.

Về hạch toán kế toán nói chung: Nhìn chung công ty thực hiện đầy đủ và chính xác chế độ kế toán cũng như chuẩn mực ban hành cụ thể. Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng Cty Xây dựng.

Về chứng từ kế toán: kế toán sử dụng hệ thống chứng từ kế toán đúng chế độ kế toán của Bộ tài chính ban hành. Các chứng từ sử dụng trong quá trình hạch toán ban đầu đều phù hợp với yêu cầu kinh tế và pháp lý của các nghiệp vụ phát sinh tạo ra điều kiện cho tìm kiếm, kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết. Trình tự luân chuyển chứng từ đảm bảo cho chứng từ lập ra có cơ sở thực tế, cơ sở pháp lý.

Về sổ sách kế toán: các sổ sách kế toán được thực hiện rõ ràng, sạch sẽ và được lưu trữ theo các chuẩn mực và quy định chung của Nhà nước. Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung, hình thức này có ưu điểm cơ bản là ghi chép đơn giản, kết cấu sổ dễ ghi, số liệu kế toán dễ đối chiếu, dễ kiểm tra.

Về hệ thống tài khoản sử dụng: công ty áp dụng hệ thống tài khoản thống nhất theo chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính và các chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ tài chính ban hành và các thông tư hưỡng dẫn sửa đổi, bổ sung.

  • Về hạch toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty:

Công ty đã nắm bắt nhanh chóng những thông tin kinh tế của những thay đổi về chế độ kế toán đã áp dụng cho đơn vị mình một cách phù hợp, đặc biệt là vấn đề hạch toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Về tổ chức kế toán bán hàng: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh về bán hàng và cung cấp dịch vụ đều được kế toán ghi nhận doanh thu một cách kịp thời, chính xác, đảm bảo nguyên tác phù hợp khi ghi nhận giữa doanh thu và chi phí phát sinh. Việc theo dõi hạch toán doanh thu như hiện nay là cơ sở quan trọng để từng bước xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh để từ đó có kế hoạch đúng đắn trong hoạt động kinh doanh của công ty. Chi phí là một vấn đề mà nhà quản lý luôn phải quan tâm, cân nhắc và luôn muốn tìm mọi cách để quản lý chặt chẽ chi phí nhằm tránh lãng phí, làm giảm lợi nhuận. Bởi vậy, công tác hạch toán chi phí tại công ty bước đầu được đảm bảo được chính xác, đầy đủ và kịp thời phát sinh.

Về kế toán xác định kết quả kinh doanh: Công tác này tại công ty đã phần nào đáp ứng được yêu cầu của Ban giám đốc công ty trong việc cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh của công ty một cách kịp thời và chính xác. Việc ghi chép dựa trên căn cứ khoa học của chế độ kế toán hiện hành và tình hình thực tế của công ty.

3.1.2 Hạn chế

Bên cạnh những ưu điểm trên, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty vẫn còn một số hạn chế cần hoàn thiện sau: Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng Cty Xây dựng.

  • Về việc ứng dụng phần mềm kế toán vào công tác kế toán

Hạch toán ở công ty chủ yếu được ghi chép bằng tay. Hệ thống máy tính ở phòng kế toán chưa thực sự được sử dụng một cách hiệu quả để phục vụ cho công tác kế toán mà chủ yếu phục vụ cho các công việc văn phòng thông thường. Công ty chưa sử dụng phần mềm kế toán trong việc hạch toán kế toán.

  • Về việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.

Hiện nay công ty đã mở tài khoản chi tiết đến cấp 2 để theo dõi doanh thu bán hàng cũng như giá vốn của hàng hóa dịch vụ thương mại Với đặc thù là một doanh nghiệp vừa hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ bao gồm nhiều mặt hàng, nhưng công ty chỉ sử dụng TK đến cấp 2 mà không mở rộng chi tiết đến các TK cấp 3 hay 4 làm cho việc theo dõi xuất nhập cũng như hạch toán doanh thu, giá vốn chi tiết cho từng loại mặt hàng gặp nhiều khó khăn.

Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại An Phát sử dụng tài khoản 642 để hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp theo như quy định kế toán hiện hành. Tuy nhiên công ty chưa tiến hành khai báo chi tiết theo đối tượng chi phí như: chi phí tiền lương nhân viên quản lý, chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ công tác quản lý, thuế, phí, lệ phí và các chi phí bằng tiền khác v..v ảnh hưởng đến việc theo dõi hạch toán chi tiết kết quả kinh doanh cho từng mặt hàng chưa rõ ràng, cũng chưa tiết kiệm được chi phí hiệu quả. Về việc theo dõi kết quả kinh doanh cho từng mặt hàng: Công ty chưa thực hiện việc theo dõi kết quả kinh doanh cho từng mặt.

3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại An Phát Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng Cty Xây dựng.

3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cho từng mặt hàng.

Khi Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải quan tâm nhiều hơn về sản phẩm và hoạt động sản xuất kinh doanh của họ. Do vậy, các doanh nghiệp rất cần các thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời về tình hình tiêu thụ lãi lỗ thực tế của doanh nghiệp. Từ đó, doanh nghiệp sẽ đưa ra các biện pháp để giải quyết, khắc phục các vấn đề nảy sinh trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Những thông tin này có thể lấy từ nhiều nguồn khác nhau nên phải có sự thu thập và chọn lọc thông tin. Thu thập thông tin từ phòng kế toán là việc mà doanh nghiệp vẫn luôn được thực hiện do vậy kế toán là một công cụ quản lý rất quan trọng không thể bỏ qua. Tuy nhiên, những tồn tại hạn chế là yếu tố tất yếu trong bất kỳ bộ phận nào, kể cả bộ máy kế toán. Do vậy yêu cầu hoàn thiện luôn đặt ra.

Bộ phận kế toán là bộ phận quan trọng không thể thiếu trong tất cả các doanh nghiệp. Bộ phận này có nhiệm vụ thu thập, tổng hợp, xử lý và cung cấp thông tin hữu ích cho toàn doanh nghiệp. Do đó nó càng phải được hoàn thiện để đáp ứng tốt với sự thay đổi của doanh nghiệp, hỗ trợ đắc lực cho lãnh đạo công ty và các cơ quan quản lý của Nhà nước.

Đối với doanh nghiệp thương mại bán hàng là khâu quan trọng nhất. Vì vậy, yêu cầu hạch toán đúng, đầy đủ theo chế độ kế toán hiện hành là rất cần thiết nó ảnh hưởng đến kết quả chung của toàn bộ doanh nghiệp. Hạch toán đúng phần này không những xác định đúng kết quả cho doanh nghiệp đã đạt được trong kỳ, mà còn có tác dụng nâng cao hiệu quả lao động của các bộ phận trong công ty, bởi thông tin kế toán là những thông tin tổng hợp tác động đến tất cả các hoạt động của công ty.

3.2.2. Một số nguyên tắc cơ bản để hoàn thiện công tác kế toán bán hàng

Do tầm quan trọng của công tác kế toán doanh thu, chi phí bán hàng và xác định kết quả bán hàng nên việc hoàn thiện phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

  • Hoàn thiện trên cơ sở tôn trọng cơ chế quản lý tài chính, chế độ kế toán Việt Nam hiện hành, phù hợp với thông tư, nghị định của Nhà nước.
  • Hoàn thiện phù hợp với yêu cầu quản lý và đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Hoàn thiện công tác kế toán chính vì mục tiêu cuối cùng là nhằm giảm bớt sự phức tạp, giảm bớt khối lượng công việc kế toán nhưng phải đảm bảo phù hợp với chế độ. Hoàn thiện phải phù hợp với đặc trưng của doanh nghiệp đặc biệt là phù hợp với trình độ và năng lực của đội ngũ các bộ nhân viên phòng kế toán.
  • Hoàn thiện phải đảm bảo đáp ứng thông tin một cách kịp thời, chính xác, góp phần làm tăng tính hiệu quả cho công tác quản lý doanh nghiệp. Thông tin kế toán có được sau khi đã hoàn thiện phải tốt hơn, chuẩn hơn, đầy đủ hơn so với trước.
  • Hoàn thiện phải đảm bảo tính khả thi dựa trên nguyên tắc tiết kiệm mà hiệu quả. Tiết kiệm là làm sao để chi phí bỏ ra là thấp mà hiệu quả thu được là cao thì khi đó việc hoàn thiện mới thực sự có kết quả tốt.

3.2.3. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả từng mặt hàng tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại An Phát Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng Cty Xây dựng.

Qua quá trình thực tập tại Công ty, trên cơ sở tìm hiểu, nắm vững tình hình thực tế cũng như những vấn đề lý luận đã được học, em nhận thấy trong công tác kế toán bán hàng xác định kết quả từng mặt hàng của công ty còn có những hạn chế mà nếu được khắc phục thì phần hành kế toán này của Công ty sẽ được hoàn thiện hơn. Bài viết xin đưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh từng mặt hàng tại Công ty như sau:

Kiến nghị 1: Về việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán và hệ thống sổ sách – lập sổ chi tiết bán hàng

  • Hệ thống sổ sách – lập sổ chi tết bán hàng

Hệ thống sổ kế toán tại mỗi công ty đều có vai trò rất quan trọng. Công tác kế toán bán hang và xác định kết quả bán hàng tại công ty chỉ thực sự có hiệu quả khi có một hệ thống sổ kế toán phù hợp với quy mô và quy trình kinh doanh tại công ty. Một hệ thống sổ kế toán hoàn thiện phải bao gồm hệ thống sổ tổng hợp và sổ chi tiết. Tuy nhiên, khi hạch toán kế toán, công ty chỉ mới ghi Sổ cái. Để hoàn thiện hơn hệ thống sổ kế toán tại Công ty TNHH Xây dựng và thương mại An Phát, em nhận thấy công ty nên lập các Sổ chi tiết để tiện theo dõi cho các khoản chi phí, doanh thu, đồng thời cũng góp phần nắm được tình hình tiêu thụ của từng loại hàng hoá. Từ đó giúp cho ban lãnh đạo công ty có những giải pháp quản lý một cách chính xác hơn.

Đối với kế toán doanh thu, công ty nên lập các “Sổ chi tiết bán hàng” chi tiết theo từng loại hàng hoá. Việc theo dõi từng sản phẩm là việc rất cần thiết, giúp cho ban lãnh đạo công ty nắm bắt doanh thu của từng sản phẩm, từ đó phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh của từng sản phẩm. Bên cạnh việc lập Sổ chi tiết bán hàng, công ty cũng cần lập Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng. Cuối tháng, kế toán sẽ tiến hành tổng hợp số liệu từ các Sổ chi tiết bán hàng lập Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu bán hàng. Sau đó, kế toán sẽ đối chiếu số liệu trên Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng với Sổ cái TK511 xem số liệu có chính xác không. Việc lập các sổ này giúp cho công tác kế toán doanh thu được cụ thể, chi tiết theo từng loại mặt hàng và chặt chẽ hơn.

Đối với kế toán chi phí, công ty nên mở “Sổ chi phí sản xuất kinh doanh” chi tiết theo từng khoản chi phí. Hiện tại, công ty chỉ lập Sổ cái cho các tài khoản 632,642…Như vậy thì không theo dõi được chi tiết từng khoản chi, gây khó khăn cho việc quản lý.

  • Hệ thống tài khoản kế toán

Để tiện cho việc theo dõi, kế toán có thể phân loại hàng hóa thành một số nhóm hàng nhất định với từng đặc tính cụ thể như: đá, xi măng, sắt, thép, Khi đó kế toán nên mở sổ chi tiết TK 511, TK 632 theo từng hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ. Như vậy, số lượng sổ kế toán chi tiết sẽ không quá lớn, mà việc theo dõi hàng hóa mua bán, dịch vụ cung cấp cũng sẽ thuận tiện hơn, thỏa mãn tốt yêu cầu của công tác quản lý. Đảm bảo công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cho từng mặt hàng tiện lợi và chính xác hơn. Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng Cty Xây dựng.

Công ty có thể mở các tài khoản chi tiết như sau: TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa

  • + TK 51111: Doanh thu xuất bán thép
  • + TK 51112: Doanh thu bán cát
  • + TK 51113: Doanh thu bán đá
  • ………

TK 632: Giá vốn hàng bán

  • + TK 6321: Giá vốn hàng bán thép
  • + TK 6322: Giá vốn hàng bán cát
  • + TK 6323:Giá vốn hàng bán đá
  • ……..

TK 642: Chi phí quản lý kinh doanh

  • TK 64221 – Chi phí nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ nhân viên quản lý doanh nghiệp như: tiền lương, …
  • TK 64222 – Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý như văn phòng phẩm, công cụ dụng cụ
  • TK 64224 – Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TCSĐ dùng chung cho doanh nghiệp
  • TK 64225 – Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh các khoản chi phí thuế, phí, lệ phí như phí dịch vụ, phí chuyển tiền, phí tàu xe
  • TK 64228 – Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh nghiệp,

Ví dụ minh họa

Ngày 31/12/2013 công ty xuất bán xi măng, cát bê tông, đá 1×2+2×4, thép cuộn D6 cho công ty TNHH một thành viên thoát nước Hải Phòng theo HĐ GTGT số 0000279 với số tiền là 6.903.000 (chưa VAT 10%), giá vốn là 5.783.376, khách hàng chưa thanh toán.

Kiến nghị 2: Về việc theo dõi kết quả kinh doanh cho từng mặt hàng.

Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại An Phát nên mở sổ chi tiết theo dõi cho từng đối tượng doanh thu, để có thể đối chiếu kiểm tra một cách chính xác doanh thu tiêu thụ từng mặt hàng, từ đó có phương hướng kinh doanh cho phù hợp với nhu cầu và sự phát triển của thị trường. Dựa vào sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết giá vốn hàng bán và sổ chi phí sản xuất kinh doanh kế toán có thể xác định chính xác kết quả kinh doanh cho từng mặt hàng. Riêng đối với các chi phí liên quan đến việc xác định kết quả kinh doanh của từng hoạt động kinh doanh được phân bổ theo tiêu thức doanh thu tiêu thụ của từng mặt hàng như sau:

KẾT LUẬN Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng Cty Xây dựng.

Đề tài đã mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả từng mặt hàng năm 2013 tại công ty TNHH Xây dựng và thương mại An Phát theo chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 48/2006QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung từ đó thấy được một số ưu điểm trong công tác kế toán tại đơn vị như sau:

  • Về kế toán bán hàng: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh về bán hàng đều được ghi chép một cách chi tiết, đầy đủ và kịp thời đảm bảo nguyên tắc phù hợp khi ghi nhận doanh thu và chi phí phát sinh
  • Về kế toán xác định kết quả từng mặt hàng: Cuối niên độ kế toán, kế toán tiến hành tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả các mặt hàng, vì thế hoạt động kinh doanh luôn được cung cấp một cách chính xác, kịp thời.

Tuy nhiên nhìn chung công ty vẫn còn một số hạn chế như sau:

  • Công ty chưa mở sổ chi tiết để theo dõi từng mặt hàng
  • Công tác kế toán bán hàng chưa theo dõi sát sao đến từng mặt hàng làm cho công tác xác định chính xác kết quả kinh doanh gặp nhiều khó khăn, từ đó nhà quản trị chưa thể đưa ra được những quyết định đúng đắn về tình hình phát triển của công ty.

Đề tài đã đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả từng mặt hàng góp phần xác định chính xác kết quả kinh doanh cho từng hoạt động tại công ty TNHH Xây dựng và thương mại An Phát.

Kiến nghị về vận dụng tài khoản kế toán: Hiện tại công tác kế toán công ty TNHH Xây dựng và thương mại An Phát chưa mở sổ chi tiết theo dõi cho từng đối tượng hàng hóa và chi phí gây khó khăn trong việc xác định chính xác kết quả kinh doanh cho từng mặt hàng, do vậy công nên mở thêm các sổ chi tiết cho TK 511, TK 632, TK 642 đảm bảo cho công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh cho từng mặt hàng tiện lợi và chính xác. Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng Cty Xây dựng.

Kiến nghị về việc theo dõi kết quả kinh doanh cho từng mặt hàng: Việc mở sổ theo dõi chi tiết cho từng mặt hàng, kế toán có thể xác định chính xác kết quả kinh doanh cho từng mặt hàng như mở sổ theo dõi kết quả kinh doanh.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Công tác kê khai và hoàn thuế GTGT Công ty An Thái

One thought on “Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng Cty Xây dựng

  1. Pingback: Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng tại Cty Hằng

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537