Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Công tác kê khai và hoàn thuế GTGT Công ty An Thái, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Một số biện pháp nhằm khắc phục những tồn tại trong công tác kê khai và hoàn thuế GTGT tại Công ty TNHH An Thái này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thuế ra đời và tồn tại và phát triển cùng sự hình thành và phát triển của Nhà nước là một vấn đề hết sức quan trọng đối với bất cứ quốc gia nào trên thế giới, từ những nước phát triển cũng như các nước đang phát triển.
Là một công ty chủ yếu về thương mại, hoạt động mua bán diễn ra nhiều, trong những năm vừa qua, hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH An Thái đã đạt hiệu quả. Bên cạnh đó là công tác kế toán của Công ty luôn cố gắng tuân thủ đúng quy định của Bộ tài chính, đặc biệt trong kế toán về thuế nói chung và thuế GTGT nói riêng, khi có bất kỳ sự sửa đổi nào về luật thuế GTGT Công ty đều thực hiện đúng theo thông tư hướng dẫn và làm theo các hướng dẫn mới nhất của cơ quan thuế. Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm đạt được, công tác kế toán thuế của Công ty vẫn còn một số hạn chế như cách sắp xếp bộ máy kế toán, việc tổ chức, sử dụng chứng từ, sổ sách và cách quản lý sử dụng chi phí hợp lý, cần phải khắc phục để công tác kế toán của Công ty ngày càng hoàn thiện, đồng thời giúp cho việc thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân sách nhà nước của Công ty được tốt hơn. Vì vậy, vấn đề đặt ra đối với Công ty lúc này là phải làm thế nào để có thể kê khai được các khoản thuế giá trị gia tăng đầu ra, đầu vào chính xác, đầy đủ cũng như công tác hoàn thuế kịp thời đảm bảo vốn cho doanh nghiệp?. Để giải quyết được vấn đề này Công ty cần xây dựng cho mình quy trình ghi chép, kê khai chính xác, phù hợp với doanh nghiệp nhưng phải đảm bảo phù hợp với chế độ chuẩn mực kế toán của Nhà nước. Vì vậy, việc tìm ra giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại trong công tác kê khai và hoàn thuế giá trị gia tăng tại đơn vị là điều cần thiết.
Nhận thức được tầm quan trọng đó, sau quá trình thực tập tại Công ty TNHH An Thái, được tìm hiểu thực tiễn công tác kế toán tại Công ty, đi sâu nghiên cứu công tác kế toán thuế mà cụ thể là thuế GTGT kết hợp với kiến thức đã học tại trường và sự hướng dẫn tận tính của thầy giáo Th.s Nguyễn Văn Thụ, em đã chọn đề tài “Một số biện pháp nhằm khắc phục những tồn tại trong công tác kê khai và hoàn thuế GTGT tại Công ty TNHH An Thái” làm đề tài nghiên cứu khoa học cho mình.
2. Mục đích nghiên cứu.
- Hệ thống hóa lý luận chung về kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp.
- Mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH An Thái.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại trong công tác kê khai và hoàn thuế GTGT tại Công ty TNHH An Thái. Khóa luận: Công tác kê khai và hoàn thuế GTGT Công ty An Thái.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH An Thái.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: tại công ty TNHH An Thái.
- Về thời gian: từ ngày 10/04/2014 đến ngày 31/07/2014.
- Về dữ liệu nghiên cứu: được thu thập vào quý IV năm 2013 từ phòng kế toán của công ty TNHH An Thái.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tổng hợp được sử dụng để tổng hợp các kiến thức, thông tin, số liệu phục vụ đề tài.
- Phương pháp phân tích được sử dụng để thực hiện việc phân tích số liệu thu thập được nhằm rút ra được các kết luận phục vụ mục tiêu đề tài.
- Phương pháp chuyên gia: tham khảo, hỏi ý kiến chuyên gia về vấn đề cần tìm hiểu của đề tài, về các kết quả của đề tài.
5. Kết cấu đề tài
Kết cấu của đề tài gồm 3 chương:
- Chương 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp.
- Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH An Thái.
- Chương 3: Một số biện pháp nhằm khắc phục những tồn tại trong công tác kê khai và hoàn thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH AN Thái.
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán thuế giá trị gia tăng trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm Khóa luận: Công tác kê khai và hoàn thuế GTGT Công ty An Thái.
Giá trị gia tăng ( GTGT) là phần giá trị chênh lệch giữa hàng hóa bán ra và những giá trị những thứ để làm ra hàng hóa đó (Văn phòng Quốc hội, 1997) [4].
- Giá trị gia tăng = Giá đầu ra – Giá đầu vào
Thuế GTGT là loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Thuế GTGT tính trên giá bán chưa có thuế GTGT. Người sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm thu và nộp hộ người tiêu dùng. Người tiêu dùng mua sản phẩm với giá đã có thuế GTGT, vì vậy người tiêu dùng chính là người chịu khoản thuế này.
1.1.2 Đặc điểm của Thuế GTGT
- Thuế GTGT là thuế gián thu, một yếu tố cấu thành trong giá cả hàng hóa, dịch vụ nhằm động viên một phần thu nhập thông qua sự đóng góp của người tiêu dùng. Nhà sản xuất kinh doanh và cung ứng dịch vụ chỉ là người nộp hộ.
- Thuế GTGT đánh vào tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất – kinh doanh nhưng chỉ tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ ở mỗi giai đoạn luân chuyển.
- Thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao
- Thuế GTGT có phạm vi điều chỉnh rộng, áp dụng cho tất cả các loại hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nước, đối với mọi tổ chức cá nhân thuộc lĩnh vự sản xuất kinh doanh hàng hóa và cung ứng dịch vụ.
- Thuế GTGT có tính lãnh thổ rõ rệt.
1.1.3. Vai trò của thuế GTGT
Thuế GTGT là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách nhà nước. Thuế GTGT là công cụ tập trung, huy động đầy đủ, kịp thời nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước. Thuế GTGT tập trung thu ngay từ khâu đầu ( sản xuất và nhập khẩu) nên đảm bảo nguồn thu và đảm bảo huy động kịp thời cho ngân sách Nhà nước. Việc khấu trừ thuế GTGT được thực hiện căn cứ trên hóa đơn mua hàng thúc đẩy người mua phải đòi hỏi người bán xuất hóa đơn, ghi đúng doanh thu với giá trị thực của hoạt động mua bán, góp phần khắc phục được tình trạng thông đồng giữa người mua và người bán để trốn lậu thuế, giảm thất thu cho ngân sách Nhà nước.
- Thuế GTGT là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô và vi mô của nền kinh tế
Thuế GTGT điều tiết sản xuất và tiêu dùng. Luật thuế GTGT quy định đánh thuế hoặc không đánh thuế, đánh thuế với thuế suất cao hay thấp vào các mặt hàng cụ thể, thông qua đó mà tác động và làm thay đổi mới quan hệ giữa cung và cầu trên thị trường, tác động tới việc lựa chọn những hàng hóa, dịch vụ để sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng nhằm góp phần thực hiện điều tiết vĩ mô nên kinh tế. Khóa luận: Công tác kê khai và hoàn thuế GTGT Công ty An Thái.
Thuế GTGT khuyến khích hoạt động đầu tư mở rộng sản xuất. Trong hoạt động đầu tư tài sản cố định, toàn bộ số thuế GTGT mà doanh nghiệp phải trả khi mua sắm tài sản cố định sẽ được Nhà nước cho khấu trừ và hoàn lại. Còn khi nhập khẩu máy móc thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định cho doanh nghiệp thì doanh nghiệp cũng không phải nộp thuế GTGT.
- Thuế GTGT khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu, góp phần bảo hộ sản xuất trong nước.
Thuế GTGT góp phần điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối. Thuế GTGT áp dụng thuế suất cao với các loại hàng hóa, dịch vụ cao cấp mà chỉ những người có thu nhập cao mới sử dụng hoặc sử dụng nhiều, còn đối với các hàng hóa thông thường hoặc có tính chất thiết yếu thì thuế GTGT quy định mức thuế thấp hơn, thông qua điều tiết một phần thu của họ.
Thuế GTGT khuyến khích tăng hiệu quả sản xuất. Trong nền kinh tế thị trường, giá cả hàng hóa được bán ra phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố cung cầu, nó phải được người tiêu dùng chấp nhận, người sản xuất khó có thể thay đổi giá cả theo ý muốn của mình. Do đó việc Nhà nước đánh thuế sẽ giảm doanh thu thuần của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp không cố gắng nâng cao hiệu quả sản xuất để giảm bớt chi phí. Điều đó đã thúc đẩy các doanh nghiệp phải luôn luôn cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất, thúc đẩy nên sản xuất phát triển.
Thuế GTGT thúc đẩy các doanh nghiệp thực hiện chế độ hạch toán, kế toán, phát triển quan hệ thanh toán. Việc doanh nghiệp được phép khấu trừ thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào cùng việc thực hiện hoàn thuế GTGT của Nhà nước đã khuyến khích các doanh nghiệp tự giác ghi chép, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ, thúc đẩy việc hoàn thiện công tác hạch toán, kế toán tại đơn vị.
- Thuế GTGT là công cụ kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Vai trò này hình thành ngay trong quá trình tổ chức thực hiện luật thuế GTGT. Để thu được thuế và đảm bảo thực hiện đúng luật thuế, cơ quan thuế và các cơ quan hữu quan phải bằng mọi biện pháp nắm vững số lượng, quy mô và tình hình hoạt động của các cơ sở sản xuất, kinh doanh. Từ đó mà cơ quan thuế sẽ phát hiện ra những việc làm sai trái, vi phạm pháp luật của các cá nhân, tổ chức sản xuất, kinh doanh cũng như phát hiện ra những khó khăn mà cơ sở gặp phải để giúp đỡ họ tìm biện pháp tháo gỡ. Thuế GTGT còn thúc đẩy mua bán hàng hóa sử dụng hóa đơn, chứng từ hợp lệ tạo điều kiện thuận lợi cho kiểm tra, kiểm soát toàn diện các mặt hoạt động của cơ sở kinh tế, đảm bảo thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước.
1.2 Các quy định về thuế giá trị gia tăng trong doanh nghiệp Khóa luận: Công tác kê khai và hoàn thuế GTGT Công ty An Thái.
1.2.1 Đối tượng chịu thuế GTGT
Luật thuế GTGT quy định tất cả các hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế GTGT trừ đối tượng không chịu thuế theo quy định (Văn phòng Quốc hội, 1997) [4].
- Đối tượng không chịu thuế GTGT bao gồm 25 nhóm mặt hàng, dịch vụ:
Có 25 loại hàng hoá dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT được phân làm 4 nhóm sau(Văn phòng Quốc hội, 2013) [6].:
- Nhóm 1: Hàng hoá dịch vụ thiết yếu phục vụ nhu cầu của cộng đồng.
- Nhóm 2: Hàng hoá dịch vụ đang khuyến khích hoặc cần được khuyến khích.
- Nhóm 3: Đối tượng nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất.
- Nhóm 4: Khoáng sản khai thác chưa chế biến đem xuất khẩu
1.2.2 Đối tượng nộp thuế GTGT
Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT(Văn phòng Quốc hội, 1997) [4].
1.2.3 Căn cứ tính thuế GTGT
Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất thuế GTGT
- Giá tính thuế
Giá tính thuế của các hàng hóa, dịch vụ được xác định cụ thể như sau:
- Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt mà chưa có thuế GTGT.
- Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng thuế nhập khẩu ( nếu có), cộng thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu.
- Đối với hàng hóa, dịch vụ để trao đổi, tiêu thụ nội bộ, biếu, tặng, cho thì giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động này.
- Đối với hoạt động thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT. Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê thì giá tính thuế là tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước thời hạn thuê chưa có thuế GTGT. Khóa luận: Công tác kê khai và hoàn thuế GTGT Công ty An Thái.
Trường hợp thuê máy móc thiết bị, phương tiện vận tải của nước ngoài loại trong nước chưa sản xuất được để cho thuê lại, giá tính thuế được trừ giá thuê phải trả cho nước ngoài
- Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trả chậm, trả góp.
- Đối với gia công hàng hóa là giá gia công chưa có thuế
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT.
- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuế GTGT, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước.
- Đối với hoạt động đại lý môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ hưởng hoa hồng thì tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế GTGT.
Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế GTGT thì giá tính thuế xác đinh theo công thức sau: Giá chưa có thuế GTGT = Giá thanh toán
1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ đó (%)
Đối với điện các nhà máy thủy điện hạch toán phụ thuộc Tập đoàn điện lực Việt Nam, giá tính thuế GTGT để xác định số thuế GTGT nộp tại địa phương nơi có nhà máy được tính bằng 60% giá bán điện thương phẩm bình quân năm trước chưa bao gồm thuế GTGT.
Đối với dịch vụ casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh giải trí có đặt cược, là số tiền thu từ hoạt động này đã bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ số tiền đã trả thưởng cho khách. Giá tính thuế = Số tiền thu được.
1 + thuế suất Khóa luận: Công tác kê khai và hoàn thuế GTGT Công ty An Thái.
- Đối với vận tải, bốc xếp là giá cước vận tải, bốc xếp chưa có thuế GTGT, không phân biệt cơ sở trực tiếp vận tải, bốc xếp hay thuê lại.
- Đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp đồng ký với khách hàng trọn gói ( ăn, ở, đi lại) thì giá trọn gói được xác định là giá đã có thuế GTGT.
- Đối với dịch vụ cầm đồ, giá tính thuế là tiền phải thu từ dịch vụ này bao gồm tiền lãi phải thu từ cho vay cầm đồ, các khoản thu khác phát sinh từ việc bán hàng cầm đồ( nếu có).
- Đối với sách chịu thuế GTGT bán theo đúng giá phát hành( giá bìa) theo quy định luật xuất bản, thì giá bán đó đã xác định là có thuế GTGT. Các trường hợp bán không theo giá bìa thì thuế GTGT tính theo giá bán ra.
- Đối với hoạt động in, giá tính thuế là tiền công in. Trường hợp cơ sở in thực hiện hợp đồng in, giá thanh toán bao gồm cả tiền công in và giấy in thì giá tính thuế bao gồm cả tiền giấy.
Đối với dịch vụ đại lý giám định, đại lý xét bồi thường 100% hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng thì giá tính thuế GTGT là tiền công hoặc tiền hoa hồng được hưởng ( chưa trừ một khoản phí tổn nào) mà doanh nghiệp bảo hiểm thu được, chưa có thuế GTGT.
- Thời điểm xác định thuế GTGT:
Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Đối với hoạt động cung ứng điện, nước sạch thì ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ để ghi hóa đơn tính tiền.
Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê, là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng. Đối với xây dựng và lắp đặt thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu được tiền. Đối với hàng nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
- Thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng trong doanh nghiệp.
Theo luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT ngày 10/05/1997 được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 19/06/2003 và có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2004 quy định ba mức thuế suất là 0%, 5%, 10% và ngày 19 tháng 6 năm 2013, Quốc Hội đã thông qua Luật số 31/2013 QH13 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng. Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT) sửa đổi, bổ sung lần này có một số nội dung sửa đổi, bổ sung đáng chú ý. Luật này có hiệu lực thi hành từ 01/01/2014 được áp dụng cụ thể như sau(Văn phòng Quốc hội, 2008, 2013) [5+6]:
- Thuế suất 0% áp dụng đối với Khóa luận: Công tác kê khai và hoàn thuế GTGT Công ty An Thái.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu bao gồm cả hàng gia công xuất khẩu, kể cả hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT xuất khẩu ( trừ các trường hợp sau: vận tải quốc tế, hàng hóa, dịch vụ cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế, dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài, dịch vụ tín dụng, đầu tư tài chính, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài và sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên khoáng sản khai thác chưa qua chế biến do Chính phủ quy định).
Các trường hợp hàng hóa đưa ra nước ngoài để bán tại hội chợ triển lãm, giới thiệu sản phẩm, ủy thác gia công xuất khẩu, hàng hóa bán cho nước ngoài nhưng giao hàng tại Việt Nam theo quy định của phía nước ngoài nếu có đủ nếu có đủ các căn cứ xác định hàng xuất khẩu cũng được áp dụng thuế suất 0%
Sửa chữa máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, cung ứng dịch vụ phần mềm cho nước ngoài, cho doanh nghiệp chế xuất, dịch vụ xuất khẩu lao động, xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và của doanh nghiệp chế xuất.
- Thuế suất 5% áp dụng đối với
Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt ( trừ nước sạch do các tổ chức, cá nhân tự khai thác để tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp ở nông thôn, miền núi, hải đảo, vung sâu, vùng xa.
Phân bón, quặng để sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng bao gồm phân hữu cơ và phân vô cơ như phân lân, phân NPK, phân đạm hỗn hợp, phân phốt phát, bồ tạt, phân vô sinh.
- Quặng làm nguyên liệu để sản xuất ra phân bón như quặng Apatit dùng để sản xuất phân lân, đất bùn dùng làm phân vi sinh,…
- Các loại thuốc trừ sâu, thuốc diệt dán, diệt chuột, mối, côn trùng, thuốc trừ nấm, trừ cỏ, thuốc hạn chế hoặc kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng điều hòa sự phát triển của thực vật,…
Thiết bị và dụng cụ y tế, máy móc, dụng cụ chuyên dùng y tế như máy soi, máy chiếu, máy chụp dùng để khám chữa bệnh, các thiết bị dùng để mổ, điều trị vết thương, ô tô cứu thương, dụng cụ đo huyết áp, tim mạch, truyền máu, bông, băng vệ sinh y tế, thuốc chữa bệnh, phòng bệnh, sản phẩm hóa dược, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh.
Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập bao gồm các loại giáo cụ trực quan( mô hình, hình vẽ), thước kẻ, bảng phấn,…..
In các loại sản phẩm báo, tạp trí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học lý thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động( trừ in tiền).
Đồ chơi trẻ em, sách các loại như văn học nghệ thuật, sách phục vụ thiếu nhi, sách pháp luật,.. băng, đĩa đã ghi hoặc chưa ghi chương trình. Kinh doanh các mặt hàng trồng trọt, sản phẩm chăn nuôi, sản phẩm nuôi trồng thủy sản chưa qua chế biến, hoặc chỉ qua sơ chế biến làm sạch, ướp đông, phơi sấy khô bao gồm cả con giống, cây trồng, hạt giống.
Lâm sản chưa qua chế biến( trừ gỗ, măng) thực phẩm tươi sống và lương thực. Lâm sản chưa qua chế biến loại lâm sản khai thác từ rừng tự nhiên như song, mây, nứa, nấm, mộc nhĩ, cây làm thuốc, lá, hoa và các lâm sản khác.
Thực phẩm tươi sống là loại thực phẩm chưa qua chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường. Lương thực bao gồm thóc, gạo, ngô, khoai, sắn,… Khóa luận: Công tác kê khai và hoàn thuế GTGT Công ty An Thái.
- Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá.
- Bông sơ chế từ bông trồng trong nước.
- Dịch vụ khoa học kỹ thuật
- Dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp.
Đường phụ phẩm trong sản xuất bê tông công nghiệp gồm dầm cầu bê tông, dầm và khung nhà bê tông, cọc bê tông, cột điện bê tông, ống cống tròn bê tông, hộp bê tông các loại, pa-nen và các loại cấu kiện bê tông cốt thép đúc sẵn phi tiêu chuẩn, bê tông thương phẩm, lốp và bộ sắm lốp cỡ từ 900-2000 trở lên, ống thủy tinh trung tính.
- Sản phẩm luyện, cán, kéo kim loại đen, kim loại màu, kim loại quý ( trừ vàng nhập khẩu).
- Dây tu, sửa chữa, phục chế di tích lịch sử văn hóa, bảo tàng.
- Xử lý dữ liệu tự động và các bộ phận phụ tùng xe máy.
- Hóa chất cơ bản, sản phẩm cơ khí, tư liệu sản xuất, khuôn đúc các loại, vật liệu nổ, đá mài, giấy in báo, bình bơm thuốc sâu, mủ cao su sơ chế, nhựa thông sơ chế.
- Than, đất, đá, cát, sỏi.
- Lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá.
- Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn vật nuôi khác bao gồm loại thức ăn hoặc chưa chế biến tổng hợp như cám bã khô lạc, bột cá, bột xương,….
- Vận tải, nạo vét luồng lạch, cảng sông, cảng biển, hoạt động trục vớt, cứu hộ.
- Phát hành chiếu phim vedio
Thuế suất 10% áp dụng đối với
- Các loại hàng hóa, dịch vụ khác không quy định trong nhóm thuế suất 0%, 5%
1.3 Kê khai, nộp và hoàn thuế GTGT Khóa luận: Công tác kê khai và hoàn thuế GTGT Công ty An Thái.
1.3.1 Kê khai thuế giá trị gia tăng
Xác định thuế GTGT đầu ra:
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ phải tính và thu thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó. Khi lập hóa đơn hàng hóa, dịch vụ, cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán.
Trường hợp hóa đơn chỉ ghi giá thanh toán ( trừ trường hợp được phép dùng chứng từ đặc thù), không ghi giá chưa có thuế và thuế GTGT thì thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hóa đơn chứng từ.
Trường hợp hóa đơn ghi sai mức thuế suất giá trị gia tăng mà cơ sở kinh doanh chưa tự điều chỉnh, cơ quan thuế kiểm tra, phát hiện thì bị xử lý như sau:
- Nếu mức thuế suất ghi trên hóa đơn > mức thuế suất quy định thì doanh nghiệp phải kê khai nộp thuế theo mức thuế suất ghi trên hóa đơn.
- Nếu mức thuế suất ghi trên hóa đơn < mức thuế suất quy định thì doanh nghiệp phải kê khai nộp thuế theo mức thuế suất quy định.
Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, kể cả hàng hóa, dịch vụ được sản xuất hay mua vào mà doanh nghiệp sử dụng để khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thức phục vụ sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì sẽ được khấu trừ toàn bộ.
Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Khóa luận: Công tác kê khai và hoàn thuế GTGT Công ty An Thái.
- Nếu doanh nghiệp hạch toán riêng các khoản thuế này cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế thì khấu trừ thuế GTGT đầu vào dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Nếu không hạch toán riêng được thì số thuế đầu vào được khấu trừ xác định theo tỷ lệ khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
1.3.2 Nộp thuế GTGT
Thời hạn nộp thuế: Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn vào ngân sách Nhà nước. Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp cơ quan thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế.
Đối với các cơ sở kinh doanh thực hiện nộp thuế hàng tháng theo thông báo của cơ quan thuế thì chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
Đối với các cơ sở kinh doanh thực hiện nộp thuế hàng quý theo thông báo của cơ quan thuế thì chậm nhất là ngày thứ ba mươi của quý tiếp quý tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
Đối với cơ sở kinh doanh và nhập khẩu hàng hóa phải nộp thuế GTGT theo từng đợt nhập khẩu.
Số thuế phải nộp: Căn cứ vào số thuế trong thông báo nộp thuế của cơ quan thuế. Trong một số trường hợp nếu kỳ này cơ sở kinh doanh nộp thừa thì số thuế nộp thừa sẽ được khẩu trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo. Với đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra thì được khấu trừ số thuế lớn hơn vào tháng tiếp theo.
Địa điểm nộp thuế: Cơ sở có thể trực tiếp nộp thuế vào ngân sách nhà nước ( tại kho bạc nhà nước) hoặc trích từ tiền gửi ngân hàng để nộp vào ngân sách nhà nước. Đối với cá nhân ( trừ đối tượng nộp thuế theo kê khai) ở xa kho bạc Nhà nước thì cơ quan thuế tổ chức thu thuế trực tiếp và nộp vào ngân sách Nhà nước.
Thời điểm nộp thuế được tính từ thời điểm nộp thuế tại kho bạc hoặc tính từ ngày ngân hàng trích chuyển tiền gửi của cơ sở kinh doanh vào ngân sách Nhà nước.
Đơn vị tiền tệ nộp thuế: Dùng Đồng Việt Nam để nộp thuế vào ngân sách Nhà nước. Nếu có doanh thu bằng Ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua, bán thực tế bình quân trên thị trường ngoại tệ.
1.3.3 Hoàn thuế GTGT
- Các trường hợp hoàn thuế GTGT: Khóa luận: Công tác kê khai và hoàn thuế GTGT Công ty An Thái.
Thứ nhất, cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.
Thứ hai, là cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 1 năm (12 tháng) trở lên thì được hoàn thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm.Trường hợp, nếu số thuế GTGT luỹ kế của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.
Thứ ba, hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới. Trường hợp cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán) cùng tỉnh, thành phố, đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai riêng đối với dự án đầu tư và phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện.
Thứ tư, đối tượng được hoàn thuế GTGT là cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.
Thứ năm, cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.
Thứ sáu, hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo
Thứ bảy, đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng được hoàn số thuế GTGT đã trả ghi trên hoá đơn GTGT hoặc trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế GTGT.
Thứ tám, là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp được hoàn thuế đối với hàng hoá mua tại Việt Nam mang theo người khi xuất cảnh. Thứ chín, cơ sở kinh doanh có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế GTGT theo điều ước quốc tế mà CHXHCN Việt Nam là thành viên.
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY TNHH AN THÁI
2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH An Thái
2.1.1 Quá trình hình thành Khóa luận: Công tác kê khai và hoàn thuế GTGT Công ty An Thái.
- Ngày 01/08/2003, Công ty TNHH AN THÁI được thành lập với tên Công ty là CÔNG TY TNHH AN THÁI, tên nước ngoài là AN THAI COMPANY LIMITED
- viết tắt là AN THAI CO.,LTD. Có trụ sở chính tại số 64/266 Trần Nguyên Hãn, Phường Niệm Nghĩa, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng.
- Mã số thuế: 02005589
- Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác. Chi tiết: Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện( máy phát điện, động cơ điện, dây điện, thiết bị khác dùng trong mạch điện) .
- Sản xuất giàn giáo
- Lắp đặt hệ thống điện
- Gia công cơ khí, xử lý, tráng phủ kim loại
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng, bán buôn thiết bị ngành nước
- Bán buôn đồ dùng khác trong gia đình. Chi tiết: Bán buôn đồ điện gia dụng, đèn, bộ đèn điện,….
Công ty là một pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, mở tài khoản tại Ngân hàng và có con dấu riêng để hoạt động. Giám đốc Công ty tự chịu trách nhiệm trước pháp luật: về các nội dung trong hồ sơ đăng ký kinh doanh của Công ty; về việc sử dụng các Giấy phép, Giấy chứng nhận, các giấy tờ khác và con dấu của Công ty trong giao dịch; về việc góp vốn cổ phần quản lý, sử dụng và theo dõi vốn, tài sản của Công ty.
Công ty có quyền tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kinh doanh và cam kết của mình với người lao động, với các khách hàng của Công ty tại từng thời điểm được thể hiện sổ sách kế toán và các báo cáo tài chính của Công ty theo quy định của pháp luật.
2.1.3. Đặc điểm sản xuất kinh doanh
Công ty nhập các mặt hàng phục vụ cung cấp các thiết bị điện dân dụng cho các gia đình tự do lựa chọn sản phẩm Nano, Panasonic, Syno, Enyo, Philips, Vanlock, Mitsubishi…. của các nhà phân phối. Nhân viên nhập hàng kiểm nhận nhập kho. Sau đó khi bán hàng qua quầy theo hóa đơn chứng từ dưới sự giám sát của thủ kho và kế toán bán hàng của Công ty. Nhân viên quầy có trách nhiệm sắp xếp hàng hóa gọn, sạch sẽ phục vụ khách hàng. Việc bán các sản phẩm và định giá bán theo tỷ lệ chiết khấu quy định.Thủ kho giao hàng cho nhân viên vận chuyển hàng trong khu vực trung tâm thành phố sẽ được miễn chi phí vận chuyển hàng. Khóa luận: Công tác kê khai và hoàn thuế GTGT Công ty An Thái.
- Qua sơ đồ trên ta có một vài nhận xét như sau:
Bộ máy quản lý của công ty có kết cấu rất chặt chẽ, các phòng ban hoạt động nhịp nhàng ăn ý với nhau, cùng hỗ trợ cho nhau hoạt động và cùng hướng tới mục đích cuối cùng là Công ty phát triển ngày càng tốt hơn, sau đây là nhiệm vụ của từng phòng ban:
Ban giám đốc: Quản lý chung về mọi mặt hoạt động của Công ty, làm nhiệm vụ giám sát điều hành tất cả các phòng ban hoạt động có hiệu quả và góp phần làm phát triển doanh nghiệp đưa doanh nghiệp ngày càng đi lên.
Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật: Đảm bảo tất cả các yêu cầu về kỹ thuật trong toàn Công ty, có tính nhanh nhậy, sớm tiếp xúc với công nghệ tiên tiến từ đó làm cho doanh nghịêp ngày càng lớn mạnh về khoa học kỹ thuật .
Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: Có nhiệm vụ thu thập, tìm hiểu nghiên cứu các yếu tố liên quan đến lĩnh vực kinh doanh, tìm nguồn vốn đầu vào hợp lý và đầu ra thuận lợi đảm bảo cho lợi nhuận doanh nghiệp thu về là lớn nhất.
Phòng tổ chức hành chính: Phụ trách quản lý thay giám đốc về mặt quân số công nhân viên chức trong công ty, tình hình biến đổi lao động, tình hình sử dụng lao động và các chế độ khác liên quan đến nhân viên toàn công ty.
Phòng kế hoạch kỹ thuật: Làm công tác kế hoạch về kinh doanh, tiêu thụ, chi phí…cho doanh nghiệp giúp việc kinh doanh dễ dàng và thuận lợi hơn.
Phòng kế toán tài chính: Có thể nói là phòng ban có nhiệm vụ quan trọng nhất trong doanh nghiệp, phòng này có chức năng hạch toán tất cả các số liệu có liên quan đến việc kinh doanh và phát triển của công ty, kinh nghiệm và cách tính toán chính xác của phòng kế toán sẽ là cơ sở để tính toán các khoản trong công ty: Chi phí, lơị nhuận, doanh thu…
Phòng kinh doanh: Tìm hiểu, thu thập thông tin kinh tế, thị trường; tìm các nguồn hàng phục vụ sản xuất kinh doanh trong Công ty. Đề xuất các chiến lược kinh doanh trong từng giai đoạn. Tổ chức quản lý việc quản lý hàng hoá, tiêu thụ sản phẩm;
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH An Thái
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán Khóa luận: Công tác kê khai và hoàn thuế GTGT Công ty An Thái.
Bộ máy kế toán có quan hệ mật thiết với tình hình tổ chức công tác kế toán trong công ty. Xuất phát từ yêu cầu tổ chức sản xuất yêu cầu quản lý và trình độ quản lý Công ty tổ chức bộ máy kế toán hoạt động theo mô hình: Kế toán tập trung.Tức là toàn bộ công tác kế toán của Công ty được tiến hành tập trung tại 1 phòng ban chuyên môn là phòng kế toán trung tâm.
- Nhiệm vụ của từng kế toán:
Kế toán trưởng.
- Chịu trách nhiệm trực tiếp trước giám đốc công ty về các công việc thuộc phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của Kế toán trưởng.
- Thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính trong đơn vị kế toán;
- Tổ chức điều hành bộ máy kế toán theo quy định của Luật Kế toán và phù hợp với hoạt động của công ty;
- Lập Báo cáo tài chính.
Kế toán tổng hợp
- Tập hợp các số liệu từ kế toán chi tiết tiến hành hạch toán tổng hợp, lập các báo biểu kế toán, thống kê, tổng hợp theo qui định của nhà nước và Công ty.
- Kiểm tra, tổng hợp báo cáo bảo đảm tính chính xác, kịp thời phục vụ cho công tác phân tích tình hình hoạt động kinh doanh toàn Công ty.
- Kiểm tra, kiểm soát, giám sát, việc chấp hành các qui định ghi chép sổ sách, chứng từ quản lý tiền hàng.
- Kiểm tra nội dung, số liệu, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hằng ngày, để phát hiện và hiệu chỉnh kịp thời các sai sót ( nếu có) về nghiệp vụ hạch toán, đảm bảo số liệu chính xác, kịp thời.
- Lập, in các báo cáo tổng hợp, báo cáo chi tiết các tài khoản, bảng cân đối tài khoản, báo cáo cân đối tiền hàng theo đúng qui định.
- Hướng dẫn nghiệp vụ cho các phần hành kế toán của công ty trong công tác xử lý số liệu, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để thực hiện tốt phần hành kế toán được phân công. Kiểm tra, hiệu chỉnh nghiệp vụ cho các kế toán viên nắm rõ cách thức hạch toán đối với các phát sinh mới về nghiệp vụ hạch toán kế toán.
- Cung cấp các số liệu kế toán, thống kê cho Kế toán trưởng và Ban Giám Đốc khi được yêu cầu.
- Thay mặt kế toán trưởng khi kế toán trưởng vắng mặt giải quyết, điều hành hoạt động của Phòng tài chính kế toán sau đó báo cáo lại Kế toán trưởng các công việc đã giải quyết hoặc được ủy quyền giải quyết.
- Thực hiện công tác lưu trữ số liệu, sổ sách, báo cáo liên quan đến phần hành phụ trách đảm bảo an toàn, bảo mật.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Kế toán trưởng phân công.
Kế toán quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
- Theo dõi quá trình thu chi về quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
- Nộp kịp thời các kết quả nghiệp vụ được phân công cho kế toán tổng hợp.
- Báo cáo cho trưởng phòng để xác nhận kết quả công việc được phân công…
Kế toán tài sản cố định, tiền lương- bảo hiểm.
- Theo dõi quy trình tăng giảm tài sản cố định, các thủ tục kiểm kê thanh lý, đánh giá lại tài sản cố định…
- Nộp kịp thời các kết quả nghiệp vụ được phân công cho kế toán tổng hợp.
- Báo cáo kết quả kiểm kê tài sản cố định theo định kỳ.
- Giao nộp kịp thời các kết quả nghiệp vụ được phân công…
- Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về số lượng và chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động . Khóa luận: Công tác kê khai và hoàn thuế GTGT Công ty An Thái.
Kế toán doanh thu kiêm kế toán thuế GTGT
Có nhiệm vụ tổ chức theo dõi phản ánh đầy đủ kịp thời từng loại sản phẩm trên các mặt hiện vật và giá trị theo dõi quá trình tiêu thụ sản phẩm và theo dõi kế toán thuế TK 133, 333 khai và theo dõi thuế VAT và cuối cùng là cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán tổng hợp.
2.1.4.2 Chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp
- Niên độ kế toán được tính từ 01/01 đến 31/12
- Đơn vị sử dụng trong ghi chép sổ kế toán: VNĐ
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính thuế GTGT : Phương pháp khấu trừ
- Tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước- xuất trước.
2.1.4.3 Tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản tại Công ty
- Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán
Việc sử dụng chứng từ kế toán được Công ty TNHH An Thái tuân thủ theo quy định của hệ thống chứng từ kế toán Việt Nam được ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính
- Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán
Việc sử dụng tài khoản kế toán được Công ty TNHH An Thái tuân thủ theo quy định của hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam được ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính
2.1.4.4 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty TNHH An Thái
Công ty TNHH AN THÁI đang sử dụng hình thức kế toán là: Nhật ký chung
- Trình tự ghi sổ: Khóa luận: Công tác kê khai và hoàn thuế GTGT Công ty An Thái.
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc được làm căn cứ ghi sổ. Đầu tiên kế toán ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào nhật ký chung đồng thời ghi vào sổ thẻ kế toán chi tiết sau đó căn cứ vào số liệu trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái các tài khoản cho phù hợp. Cuối tháng căn cứ vào sổ thẻ kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp vào bảng tổng hợp chi tiết.
Cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên Sổ Cái, lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đúng khớp, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ kế toán chi tiết) được dùng làm báo cáo tài chính.
2.1.4.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Báo cáo tài chính được lập theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán dùng để tổng hợp và thuyết minh về tình hình kinh tế, tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp( Bộ Tài Chính – 2009) [2].
Báo cáo tài chính của năm được lập và nộp cho các cơ quan quản lý Nhà nước chậm nhất là 31/03 của năm sau.
Các báo cáo tài chính của công ty TNHH AN THÁI do kế toán trưởng lập, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký và đóng dấu. Hệ thống báo cáo của công ty bao gồm:
- Bảng Cân đối kế toán – Mẫu số B01-DN
- Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh – Mẫu số B02-DN
- Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ – Mẫu số B03-DN
- Bản Thuyết minh báo cáo tài chính – Mẫu số B09-DN
2.2. Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH An Thái Khóa luận: Công tác kê khai và hoàn thuế GTGT Công ty An Thái.
2.2.1. Các mức thuế suất thuế GTGT áp dụng tại Công ty TNHH An Thái
Công ty TNHH An Thái tính thuế GTGT với hàng hóa mua vào: Căn cứ vào các hóa đơn GTGT đầu vào mà Công ty có những mức thuế suất thuế GTGT là khác nhau. Dựa vào thuế GTGT đầu vào để xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Mức thuế suất có thể là 0%, 5%, 10%
Công ty TNHH An Thái áp dụng thuế suất đối với các mặt hàng bán ra là:
- Các hàng hóa bán ra: Vật tư, thiết bị điện, bán giáo, tủ điện…. là 10%
- Các hàng hóa bán ra vào khu chế xuất, gia công hàng xuất khẩu là 0%
2.2.2. Kế toán tổng hợp thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH An Thái
- Kế toán thuế giá trị gia tăng đầu vào
Chứng từ sử dụng: Chứng từ sử dụng kế toán thuế GTGT đầu vào là Hóa đơn GTGT đầu vào mẫu số 01/GTKT3-001, Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT
- Tài khoản sử dụng
Công ty TNHH An Thái sử dụng TK 133 để theo dõi thuế GTGT đầu vào và được mở 2 TK cấp 2 là: TK 1331, TK 1332.
Quy trình hạch toán
- Trình tự ghi sổ kế toán thuế GTGT đầu vào
Căn cứ vào các chứng từ gốc là hóa đơn GTGT mua vào, phiếu chi, ủy nhiệm chi được làm căn cứ ghi sổ. Đầu tiên kế toán ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào nhật ký chung đồng thời ghi vào sổ thẻ kế toán chi tiết TK 1331, 1332. Sau đó căn cứ vào số liệu trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái các tài khoản 133 và các tài khoản liên quan. Cuối quý căn cứ vào sổ thẻ kế toán chi tiết TK 133, kế toán tổng hợp vào bảng tổng hợp chi tiết TK 133.
Cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên Sổ Cái, lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đúng khớp, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ kế toán chi tiết) được dùng làm báo cáo tài chính.
- Ví dụ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Khóa luận: Công tác kê khai và hoàn thuế GTGT Công ty An Thái.
Ngày 5/10/2013 mua hàng hóa nhập kho trị giá 545.452đ ( chưa VAT), trả bằng tiền mặt cho công ty TNHH Sơn Hưng
Căn cứ vào hóa đơn mua hàng GTGT số 0000363, phiếu chi và các chứng từ có liên quan, kế toán ghi vào sổ sách theo định khoản sau:
- Nợ TK 156: 16.545.542
- Nợ TK 133(1): 1.654.548
- Có TK 111: 18.200.000
Từ bút toán trên kế toán tiến hành ghi sổ nhật ký chung. Đồng thời kế toán ghi sổ chi tiết TK 1331. Từ nhật ký chung ghi vào sổ cái TK 133 và sổ cái TK 156, 111. Cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh, từ bảng cân đối số phát sinh kế toán lập báo cáo tài chính
Ngày 30/12/2013 mua ô tô cũ trị giá 000.000đ ( chưa VAT) trả bằng chuyển khoản, doanh nghiệp đã nhận được giấy báo nợ của ngân hàng.
Căn cứ vào hóa đơn mua hàng GTGT số 0000852, ủy nhiệm chi và các chứng từ có liên quan kế toán ghi vào sổ sách theo định khoản sau:
- Nợ TK 211: 220.000.000
- Nợ TK 133(2): 22.000.000
- Có TK 112: 242.000.000
Từ bút toán trên kế toán tiến hành ghi sổ nhật ký chung. Đồng thời kế toán ghi sổ chi tiết TK 1332. Từ nhât ký chung ghi vào sổ cái TK 133 và sổ cái TK 211, 112. Cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh, từ bảng cân đối số phát sinh kế toán lập báo cáo tài chính Khóa luận: Công tác kê khai và hoàn thuế GTGT Công ty An Thái.
Ngày 20/12/2013 nhận được tờ khai điện tử hải quan số HQ1347 ngày 20/12/2013 nhập khẩu cáp từ bên Trung Quốc. Căn cứ vào tờ khai HQ1347 ngày 20/12/2013, phiếu chi số PC20/12, và các chứng từ có liên quan kế toán ghi vào sổ sách theo định khoản sau, Giá mua:
- Nợ TK 156(1): 455.048.315
- Có TK 331: 413.680.286
- Có TK 333(3): 41.368.029
Thuế GTGT đầu ra hàng nhập khẩu
- Nợ TK 133(1): 45.504.832
- Có TK 333(12): 45.504.832
Từ bút toán trên kế toán tiến hành ghi sổ nhật ký chung. Đồng thời kế toán ghi sổ chi tiết TK 1331 và chi tiết TK 156… Từ nhật ký chung ghi vào sổ cái TK 133 và sổ cái các TK liên quan. Cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh, từ bảng cân đối số phát sinh kế toán lập báo cáo tài chính.
2.2.2.2 Kế toán thuế giá trị gia tăng đầu ra phải nộp
Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT mẫu số 01/GTKT3-001
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra mẫu số 02/GTGT
- Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT
Tài khoản sử dụng:
- Công ty TNHH An Thái sử dụng TK 3331 để theo dõi thuế GTGT đầu ra và mở 2 TK cấp 3 là: TK 33311, TK 33312
Quy trình hạch toán
- Trình tự ghi sổ
Căn cứ từ chứng từ gốc là hóa đơn GTGT hoặc bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra, phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng. Đầu tiên kế toán ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào nhật ký chung đồng thời ghi vào sổ thẻ kế toán chi tiết TK 33311, 33312. Sau đó căn cứ vào số liệu trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái các tài khoản 3331 và các tài khoản liên quan. Cuối quý căn cứ vào sổ thẻ kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp vào bảng tổng hợp chi tiết.
Cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên Sổ Cái, lập bảng cân đối sổ phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đúng khớp, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ kế toán chi tiết) được dùng làm báo cáo tài chính.
- Ví dụ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Khóa luận: Công tác kê khai và hoàn thuế GTGT Công ty An Thái.
Ngày 16/10/2013 xuất bán hàng cho Công ty Cổ phần đầu tư và thương mại Hoàng Trang trị giá 16.221.540đ ( chưa VAT) thu bằng tiền mặt.
Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0000533, phiếu thu và các chứng từ có liên quan kế toán ghi vào sổ sách theo định khoản sau:
- Nợ TK 111: 17.843.694
- Có TK 511: 16.221.540
- Có TK 333(1): 1.622.154
Từ bút toán trên, kế toán tiến hành ghi sổ nhật ký chung. Đồng thời kế toán ghi sổ chi tiết TK 3331, sổ chi tiết TK 3331. Từ nhật ký chung ghi vào sổ cái TK 333 và sổ cái TK 111, 511 . Cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh, từ bảng cân đối số phát sinh, bảng tổng hợp chi tiết kế toán lập báo cáo tài chính.
Ngày 13/11/2013 xuất bán hàng hóa cho Công ty TNHH Showa DenkoRare-Earth Việt Nam tại khu chế xuất chưa thu tiền
- Do Công ty bán hàng vào khu chế xuất nên số thuế GTGT bán ra là 0%
Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0000642, tờ khai hải quan điện tử xuất khẩu và các chứng từ có liên quan kế toán ghi vào sổ sách theo định khoản sau:
- Nợ TK 131: 528.738.000
- Có TK 511: 528.738.000
Từ bút toán trên, kế toán tiến hành ghi sổ nhật ký chung. Từ nhật ký chung ghi vào sổ cái TK 131, 511, 632, 156. Cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh, từ bảng cân đối số phát sinh, bảng tổng hợp chi tiết kế toán lập báo cáo tài chính.
2.3 Kê khai thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH An Thái
Công ty TNHH An Thái dùng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Hàng quý, kế toán Công ty phải lập và gửi tờ khai thuế GTGT( Mẫu số 01/GTGT) kèm theo bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào( Mẫu số 01-1/GTGT) và bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra ( Mẫu số 03/GTGT), báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn và các bảng kê khác có liên quan theo quy định. Các bảng kê hàng hóa, chứng từ được lập căn cứ vào hóa đơn, chứng từ mua bán vật tư, hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định trong kỳ và các chứng từ khác, các sổ có liên quan. Tờ khai thuế GTGT kỳ trước, bảng kê hóa đơn, chứng từ mua vào, bán ra và sổ kế toán có liên quan. Khóa luận: Công tác kê khai và hoàn thuế GTGT Công ty An Thái.
Sau khi mua bán vật tư, hàng hóa, dịch vụ về nhập kho hoặc sử dụng cho sản xuất kinh doanh, căn cứ vào các hóa đơn GTGT khi mua hàng, kế toán lập bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào. Khi bán hàng ra, căn cứ vào các hóa đơn chứng từ bán ra, kế toán lập bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra.
Cuối quý kế toán lập tờ khai thuế GTGT và nộp cho cơ quan tờ khai và các bảng kê hóa đơn chứng từ dịch vụ hàng hóa mua vào, bán ra; báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.
Hàng quý kế toán Công ty lập tờ khai thuế GTGT nộp thuế tại Tổng cục thuế Hải Phòng là cơ sở xét hoàn thuế và thanh toán thuế GTGT với Ngân sách Nhà nước. Trình tự kê khai thuế GTGT tại Công ty TNHH An Thái có thể khái quát như sau:
- Quy trình lập tờ khai thuế GTGT bằng phần mềm
Hiện nay Công ty TNHH An Thái đang sử dụng phần mềm Hỗ trợ kê khai thuế do Tổng cục thuế xây dựng và cung cấp phần mềm miễn phí tại trang Wed của Chính phủ gov.gdt.vn cho các tổ chức và cá nhân có nghĩa vụ phải nộp thuế.
Phần mềm Hỗ trợ kê khai thuế giúp cho Công ty TNHH An Thái có thể hoàn thành các yêu cầu của Tổng cục thuế:
- Lập tờ khai và điền thông tin trên các tờ khai thuế và các phụ lục kê khai theo đúng quy định của các văn bản pháp luật thuế
- Các nội dung hướng dẫn việc tính thuế, kê khai thuế đối với từng sắc thuế nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp kê khai thuế đúng, chính xác, tiện lợi.
Phần mềm được xây dựng trên cơ sở công nghệ vã vạch 2 chiều mã hóa thông tin thành mã vạch sẽ kết xuất và in các tờ khai thuế có mã vạch để doanh nghiệp gửi tờ khai đó cho cơ quan thuế. Thông qua các mã vạch đã mã hóa thông tin tờ khai, cơ quan Thuế đảm bảo sẽ ghi nhận và xử lý thông tin kê khai của tổ chức cá nhân nộp thuế đầy đủ, chính xác, nhanh chóng.
Sau khi kê khai cơ sở kinh doanh cần phải in tờ khai có mã vạc 2 chiều, ký tên đóng dấu và nộp cho cơ quan thuế theo đúng quy định hiện hành.
Công ty in làm 3 bộ kê khai thuế đến Tổng cục thuế Hải Phòng, cơ quan thuế sau khi kiểm tra thông tin, sẽ giữ lại 2 bộ, bộ còn lại sẽ lưu giữ tại Công ty để phục vụ cho công tác kiểm tra sau này.
Tại thời điểm năm 2013 Công ty TNHH An Thái sử dụng phần mềm hỗ trợ khai thuế 3.1.7 .Nhưng với yêu cầu quản lý của cơ quan thuế, năm 2014 Công ty phải chuyển sang phần mềm 3.2.0
Sau đây là cách Công ty TNHH An Thái sử dụng phần mềm Hỗ trợ khai thuế: Bật phần mềm, kế toán sẽ thấy giao diện màn hình như sau: Khóa luận: Công tác kê khai và hoàn thuế GTGT Công ty An Thái.
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM KHẮC PHỤC NHỮNG TỒN TẠI TRONG CÔNG TÁC KÊ KHAI VÀ HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY TNHH AN THÁI
3.1. Nhận xét chung về công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH An Thái
3.1.1. Ưu điểm.
- Về tổ chức bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung phù hợp với nhu cầu kinh doanh và quản lý của Công ty. Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức thống nhất từ kế toán trưởng xuống các nhân viên kế toán. Phòng kế toán có quy chế làm việc rõ ràng, mỗi kế toán viên đều có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn riêng nhưng vẫn đảm bảo có sự chặt chẽ giữa các phần hành kế toán với nhau.
Kế toán phản ánh nhanh chóng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng chế độ kế toán, phục vụ tốt công tác quản lý. Kế toán thường xuyên kiểm tra các chi phí phát sinh, các nghiệp vụ bất thường cần điều chỉnh lại, đôn đốc thu hồi công nợ và cho biết các nguồn tài chính hiện tại của công ty phản ánh lên sổ sách kế toán và là nơi lưu trữ thông tin tài chính quan trọng
- Về hình thức kế toán áp dụng:
Công ty áp dụng hình thức kế toán “Nhật ký chung” là hình thức ghi sổ kế toán phổ biến với những ưu điểm hơn cả: khoa học, dễ hiểu, dễ làm, thuận tiện, phù hợp với năng lực kế toán ở mọi trình độ, dễ phân công lao động trong phòng kế toán. Và hình thức này phù hợp với thực tế tổ chức tại Công ty Khóa luận: Công tác kê khai và hoàn thuế GTGT Công ty An Thái.
- Về chứng từ, sổ sách sử dụng:
Việc sử dụng chứng từ và luân chuyển chứng từ tại Công ty cơ bản là thực hiện đúng theo quyết định số 15 ban hành ngày 26/03/2006 của Bộ tài chính ban hành. Công ty cũng thiết lập hệ thống tài khoản chuẩn do Bộ tài chính quy định và bổ sung thêm một số tài khoản chi tiết phù hợp với nghiệp vụ kinh tế phát sinh và đặc điểm của Công ty.
Hệ thống chứng từ được tập hợp theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh và được lập theo đúng biểu mẫu. Quy trình luân chuyển chứng từ đúng và hợp lý góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho việc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chính xác hơn
- Về công tác tổ chức kế toán Thuế giá trị gia tăng tại Công ty:
Công ty thực hiện đầy đủ hệ thống chứng từ kế toán về thuế GTGT như: Hoá đơn bán hàng (GTGT), bảng kê hoá đơn chứng từ của hàng hoá dịch vụ mua vào, bảng kê hoá đơn chứng từ của hàng hoá dịch vụ bán ra, tờ khai Thuế GTGT, Báo Cáo sử dụng Hóa Đơn …
Kế toán kê khai cơ bản là chính xác các hoá đơn chứng từ của hàng hoá dịch vụ mua vào cũng như bán ra gắn với thời gian quy định. Công ty đã áp dụng phần mềm Hỗ trợ kê khai phiên bản mới nhất trong việc kê khai thuế, giúp cho việc kê khai tương đối thuận tiện, nhanh chóng hơn. Kế toán Thuế luôn luôn tìm hiểu những thay đổi mới nhất của Nhà nước về Luật Thuế.
3.1.2. Hạn chế.
- Về công tác kê khai thuế GTGT
Bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào quý IV/2013 có hoá đơn chứng từ của tháng 08/2013, điều này là vẫn được chấp nhận bởi theo Luật thuế hiện hành nếu chưa kê khai đầy đủ hoá đơn chứng từ để kê khai trong quý này thì có thể kê khai vào quý sau, tối đa không quá 6 tháng kể từ ngày tháng phát hành hóa đơn đó, việc kê khai hoá đơn chứng từ của tháng 08 vào bảng kê của quý IV là vẫn nằm trong thời gian quy định. Nhưng như vậy trong quý trước việc kê khai thuế vẫn còn bị bỏ sót ảnh hưởng đến việc kê khấu trừ thuế nếu hóa đơn đó không được kê khai vào quý này. Như vậy số liệu không được phản ảnh kịp thời từ đó không giúp doanh nghiệp phản ánh đầy đủ và chính xác trên các khía cạnh về thuế của doanh nghiệp.
Phần kê khai thuế GTGT còn bỏ sót, thiếu làm phản ánh không kịp thời về số liệu và nếu như không được kê khai bổ sung thì ảnh hưởng đến khấu trừ thuế của doanh nghiệp. Nhìn số liệu của sổ cái TK 133 có số dư cuối kỳ là 385.574.523đ. Trong khi phần kê khai thuế thì Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển sang kỳ sau là 378.449.923đ.
Các thông tin của Hóa đơn khi kê khai sai về tên Công ty, mã số thuế, số tiền phát sinh. Và đặc biệt, với một lượng lớn các hóa đơn hàng hóa dịch vụ mua vào, bán ra trong quý, khi kế toán kê khai thuế bằng phần mềm sẽ tự nhảy số thuế trong khi các hóa đơn có số thuế GTGT đã được làm tròn số => Làm tiền thuế GTGT bị sai so với hóa đơn làm chênh lệch số liệu giữa sổ sách với phần kê khai. Như vậy sẽ không đối chiếu được số liệu với nhau.
- Về công tác hoàn thuế GTGT Khóa luận: Công tác kê khai và hoàn thuế GTGT Công ty An Thái.
Hàng quý Công ty có xuất khẩu các hàng hóa vào khu chế xuất vì vậy số thuế GTGT đầu vào sẽ được hoàn theo quy định. Và số thuế GTGT đầu vào của Công ty liên tục lớn hơn số thuế GTGT đầu ra. Nhưng công tác xin hoàn thuế của Công ty gần như không thực hiện dẫn đến vốn của Công ty bị nhà nước chiếm dụng, vốn lưu động của Công ty không có khả năng quay vòng.
- Về chứng từ kế toán
Hóa đơn hàng hóa dịch vụ mua vào khi nhận hóa đơn do mua có lượng hóa đơn lớn, mua hàng ở xa nên hóa đơn nhận bằng cách chuyển phát nhanh làm nhiều khi trách nhiệm pháp lý trên hóa đơn còn thiếu như dấu của bên bán, tên người bán hàng hoặc thất lạc hóa đơn.
- Về quy định về thanh toán của Doanh nghiệp liên quan đến thuế GTGT
Có hóa đơn hàng hóa, dịch vụ mua vào có tổng giá thanh toán lớn hơn 20 triệu phải thanh toán qua ngân hàng trong khi Công ty lại thanh toán bằng tiền mặt nên ảnh hưởng đến số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
3.2 Một số biện pháp nhằm khắc phục những tồn tại trong công tác khê khai và hoàn thuế GTGT tại Công ty TNHH An Thái Khóa luận: Công tác kê khai và hoàn thuế GTGT Công ty An Thái.
Qua kiến thức được trang bị trong nhà trường và tìm hiểu thực tế công tác kế toán tạo Công ty đặc biệt là công tác thuế GTGT của Công ty em xin đưa ra một số ý kiến đối với kế toán thuế GTGT tại Công ty.
- Hoàn thiện công tác kê khai thuế GTGT
Công ty phải kiểm tra lại các phát sinh thuế đã thực hiện đầy đủ các tờ khai theo quy định chưa, cần phải soát xét số tờ khai hàng tháng, hàng quý, hàng năm… đã được thực hiện đầy đủ chưa, có bị mất mát hay không và tìm hướng xử lý.
Rà soát các hóa đơn xuất bán, mua vào để chắc chắn không bỏ sót hóa đơn nào, nếu bỏ sót thì ngay lập tức lập hóa đơn bổ sung, kê khai nộp thuế và nộp phạt sớm nhất có thể
- Hoàn thiện về công tác hoàn thuế GTGT
Hiện nay số thuế còn được khấu trừ của Công ty là khá lớn thường xuyên trên 300 triệu đồng vì thế Công ty cần sớm có tờ trình xin hoàn thuế để tăng vốn lưu động cho doanh nghiệp. Để đảm bảo về tính hợp pháp trước pháp luật Công ty cần làm thủ tục hoàn thuế. Sau đây là mẫu xin hoàn thuế Công ty có thể tham khảo:
- Hoàn thiện về chứng từ kế toán
Khi mua hàng qua điện thoại người lấy hóa đơn cần phải đến tận nơi mua hàng để lấy hoá đơn và phải kiểm tra đối chiếu với các hóa đơn để hóa đơn đầu vào đầy đủ trách nhiệm pháp lý. Đồng thời tránh được việc số tiền trên các liên hóa đơn không khớp nhau do bên bán làm giả hóa đơn để tránh được doanh thu và thuế GTGT đầu ra. Ngược lại khi bán hàng cho khách hàng ở xa thiếu chữ ký của người mua hàng ta cần đóng dấu “bán hàng qua điện thoại” vào hóa đơn.
Khi lấy hóa đơn cần kiểm tra kỹ nội dung hóa đơn về tên Công ty, mã số thuế, hàng hóa,…. để tránh việc kế toán kê khai thuế ở hóa đơn đó mà nội dung bị sai, đến khi cơ quan thuế kiểm tra sẽ bị loại hóa đơn đó ra không được khấu trừ thuế nữa.
- Hoàn thiện về quy định về thanh toán liên quan đến thuế GTGT
Công ty là phải nắm bắt được cụ thể những chứng từ được sử dụng trong thanh toán không dùng tiền mặt, đặc biệt là việc quy định về tài khoản mở tại ngân hàng phải đăng ký với cơ quan thuế. Các chứng từ thanh toán theo các hình thức không phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành không đủ điều kiện để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 20 triệu đồng trở lên. Công ty cần kiểm soát việc thanh toán rõ ràng, và sẽ quy trách nhiệm cụ thể chơ từng người nếu việc thanh toán các hóa đơn không được khấu trừ.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Khóa luận: Công tác kê khai và hoàn thuế GTGT Công ty An Thái.
1. Kết luận
- Đề tài đã hệ thống hóa được lý luận chung về kế toán thuế giá trị gia tăng trong doanh nghiệp.
Về thực tiễn, đề tài đã mô tả và phân tích được thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH An Thái một cách khách quan, trung thực thông qua số liệu quý IV năm 2013 minh chứng cho các lập luận đưa ra. Qua quá trình thực tập được tiếp cận thực tế tại công ty, em nhận thấy công tác kế toán thuế giá trị gia tăng của công ty có một số ưu điểm và hạn chế chính sau:
- Ưu điểm:
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, khá gọn nhẹ nhưng có tính hoàn thiện tương đối cao, hoạt động nề nếp với quy trình làm việc khoa học. Hệ thống sổ sách, tài khoản kế toán khoa học, tuân thủ đúng chế độ kế toán ban hành theo quyết định 15/ 2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006…
- Hạn chế:
Công tác kê khai thuế giá trị gia tăng của công ty còn chưa đầy đủ, kịp thời Công tác hoàn thuế còn chưa được chú trọng, quan tâm đúng mức. Một số chứng từ kế toán chưa đảm bảo theo chế độ kế toán. Quy định về thanh toán chưa được thực hiện tốt.
2. Kiến nghị
Từ thực trạng nêu trên, đề tài đã đưa ra được một số giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại trong công tác kê khai và hoàn thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH An Thái:
- Công tác kê khai phải đảm bảo tuyệt đối chính xác.
- Công ty nên có kế hoạch xin hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định.
- Công ty nên xây dựng quy trình luân chuyển chứng từ hợp lý để gắn trách nhiệm trong việc hoàn thiện chứng từ.
- Công ty cần có quy định chặt chẽ về thanh toán. Khóa luận: Công tác kê khai và hoàn thuế GTGT Công ty An Thái.
Các kiến nghị đề xuất đều xuất phát từ thực tế tại công ty nên có thực tế khả thi.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng tại Cty Hằng


Pingback: Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng Cty Xây dựng