Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng tại Cty Hằng

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng tại Cty Hằng, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Tổ chức hạch toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng nhằm xác định chính xác kết quả cho từng hoạt động tại Công ty TNHH Hằng Giang này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Đối với các doanh nghiệp bán hàng là khâu cuối cùng trong khâu sản xuất kinh doanh nên nó quyết định sự thành bại của doanh nghiệp. Mọi hoạt động công tác khác đều nhằm mục đích là bán được hàng hoá và chỉ có bán hàng mới thực hiện được mục tiêu trước mắt đó là lợi nhuận, bởi vì lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra từ khâu bán hàng, hàng hoá chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ, vòng chu chuyển vốn của doanh nghiệp được hoàn thành và tiếp tục vòng mới, doanh nghiệp tiếp tục đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì vậy hoạt động bán hàng là hoạt động nghiệp vụ cơ bản nhất, nó chi phối và quyết định các nghiệp vụ khác của doanh nghiệp.

Nếu khâu bán được tổ chức tốt, hàng hoá bán ra được nhiều sẽ làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên và ngược lại. Tổ chức tốt khâu bán hàng làm tăng lượng hàng hoá bán ra, tăng khả năng thu hồi vốn nhanh, từ đó làm tăng vòng quay của vốn lưu động cho phép tiết kiệm một khoản vốn đầu tư sản xuất kinh doanh hàng hoá khác, hoặc cho phép mở rộng quy mô kinh doanh hàng hoá của doanh nghiệp.

Tóm lại, trước những biến động của nền kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp phải luôn luôn cố gắng tìm cách đổi mới chế độ quản lý hoạt động bán hàng sao cho phù hợp nhất với sự biến động trên thương trường, để hoạt động này có thể đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho doanh nghiệp.

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng nhằm xác định chính xác kết quả từng hoạt động, cùng vốn kiến thức đã được học ở trường, những hiểu biết thu thập được trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Hằng Giang em đã mạnh dạn đi sâu vào tìm hiểu và lựa chọn đề tài: “Tổ chức hạch toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng nhằm xác định chính xác kết quả cho từng hoạt động tại Công ty TNHH Hằng Giang” làm đề tài nghiên cứu của mình.

2. Mục đích nghiên cứu. Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng tại Cty Hằng.

  • Nghiên cứu lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng nhằm xác định chính xác kết quả cho từng hoạt động.
  • Mô tả và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Hằng Giang.
  • Đề xuất một số giải pháp nhằm xác định chính xác kết quả cho từng hoạt động tại công ty công ty TNHH Hằng Giang.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu: Công tác hạch toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng nhằm xác định chính xác kết quả cho từng hoạt động tại Công ty TNHH Hằng Giang.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Về không gian: Tại Công ty TNHH Hằng
  • Về thời gian: từ 10/04/2014 đến 31/07/2014.
  • Về dữ liệu nghiên cứu được thu thập vào năm 2013 từ phòng kế toán của Công ty TNHH Hằng Giang.

4. Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp trực
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu kế thừa thành tựu.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp.
  • Các phương pháp kế toán.

5. Kết cấu của đề tài:

Ngoài lời mở đầu và kết luận, đề tài gồm 3 chương:

  • Chương 1: Lý luận chung về tổ chức hạch toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp dịch vụ.
  • Chương 2: Mô tả và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Hằng Giang.
  • Chương 3: Các giải pháp nhằm xác định chính xác kết quả cho từng hoạt động tại công ty TNHH Hằng Giang.

Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ

1.1. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp.

1.1.1. Các khái niệm liên quan đến bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

  • Khái niệm về bán hàng. Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng tại Cty Hằng.

Bán hàng (tiêu thụ) là khâu cuối cùng kết thúc một quá trình kinh doanh, nó chính là khâu trung gian nối liền sản xuất và tiêu dùng. Đặc biệt thông qua quá trình tiêu thụ mục tiêu lợi nhuận được thực hiện.

Thực chất, bán hàng là chuyển quyền sở hữu sản phẩm gắn với phần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.

Quá trình bán hàng được coi là hoàn thành khi có đủ 2 điều kiện:

  • Đơn vị bán phải chuyển quyền sở hữu hàng hoá đó.
  • Đơn vị mua đã thanh toán hoặc chập nhận thanh toán.

Tiêu thụ hàng hoá để thoả mãn nhu cầu của đơn vị ngoài doanh nghiệp gọi là tiêu thụ ra ngoài. Trường hợp cung cấp giữa các đơn vị trong cùng một công ty, tổng công ty gọi là tiêu thụ nội bộ.

Khi hàng hoá được giao cho người mua và người bán đã hoặc sẽ thu được tiền thì khi đó quá trình bán hàng mới hoàn tất. Quá trình này diễn ra nhanh hay chậm, đơn giản hay phức tạp có mối quan hệ chặt chẽ với các phương thức bán hàng (KLTN Hoàn thiện tổ chức bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại Hoà Dung, 2012) [6].

  • Khái niệm về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Theo chuẩn mực kế toán số 14 – “Doanh thu và thu nhập khác” (Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)( Bộ tài chính, 2009 )[1].

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu ngoài giá bán (nếu có). Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng tại Cty Hằng.

  • Khái niệm về các khoản giảm trừ doanh

Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.

Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. Thuế xuất khẩu: Được đánh vào tất cả các mặt hàng, dịch vụ trao đổi với nước ngoài, khi xuất khẩu ra khỏi biên giới Việt Nam.

Thuế tiêu thụ đặc biệt: là loại thuế được đánh vào DT của các DN sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu những mặt hàng, dịch vụ mà Nhà nước không khuyến khích sản xuất, tiêu dùng như: hàng xa xỉ, rượu, bia, thuốc lá, …

Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Được tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá tình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứng với số doanh thu đã xác định trong kỳ.

  • Doanh thu thuần: Số chênh lệch giữa tổng doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu
  • Khái niệm về Giá vốn hàng bán.

Theo chuẩn mực kế toán số 01 – “Chuẩn mực chung” (Ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) ( Bộ tài chính, 2009 ) [1].

Chi phí: Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.

Giá vốn hàng bán: Là trị giá hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ.

  • Đối với thành phẩm, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ giá vốn hàng bán là giá thành sản phẩm hay chi phí sản xuất.
  • Đối với hàng hóa tiêu thụ giá vốn hàng bán bao gồm trị giá mua hàng của hàng đã tiêu thụ cộng với chi phí thu mua phân bổ cho hàng đã tiêu thụ. Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng tại Cty Hằng.
  • Khái niệm về xác định kết quả bán hàng.

Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ ra và thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ. Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ. Việc xác định kết quả bán hàng thường được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm, tuỳ thuộc vào từng đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp.

1.1.2. Mối quan hệ về bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

Bán hàng là khâu cuối cùng của trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp còn xác định kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết định tiêu thụ hàng hoá nữa hay không. Do đó có thể nói giữa bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có mối quan hệ mật thiết. Kết quả bán hàng là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp còn bán hàng là phương tiện trực tiếp để đạt được mục đích đó.

1.1.3. Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

Quản lí điều hành hoạt động kinh doanh là một lĩnh vực khó khăn, phức tạp đòi hỏi nhà quản trị phải biết phối hợp đồng bộ và sử dụng có hiệu quả các công cụ quản lí trong đó có công cụ kế toán. Thông qua việc hạch toán bán hàng, các nhà quản trị có thể biết được những số liệu tổng hợp, chi tiết về quá trình tiêu thụ hàng hoá một cách chính xác đầy đủ như: Khối lượng tiêu thụ, doanh thu bán hàng, lợi nhuận… Đó cũng là cơ sở tin cậy giúp cho việc ra các quyết định kinh doanh cũng như có biện pháp khắc phục tồn tại, nâng cao hiệu quả của công tác quản lí bán hàng. Đồng thời kế toán bán hàng còn giúp nhà quản trị đánh giá được tình hình thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ, kế hoạch về doanh thu và lợi nhuận.

Muốn vậy, công tác kế toán bán hàng phải được tổ chức thực sự khoa học. Mỗi khâu trong bộ phận quản lí bán hàng phải được sắp xếp đúng đắn, phù hợp với đặc điểm kinh tế của doanh nghiệp và tình hình thực hiện kế hoạch trong từng kì.

Hệ thống tổ chức hạch toán bán hàng khoa học, chặt chẽ sẽ quyết định hiệu quả của công tác quản lí bán hàng. Từ đó giúp đem lại kết quả cao trong hoạt động kinh doanh, thúc đẩy doanh nghiệp phát triển (KLTN Hoàn thiện tổ chức bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại Hoà Dung, 2012) [6].

1.1.4. Yêu cầu của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

Như đã khẳng định, bán hàng và xác định kết quả bán hàng có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp. Kế toán trong các doanh nghiệp với tư cách là một công cụ quản lý kinh tế, thu nhận xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản đó trong doanh nghiệp nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế,tài chính của doanh nghiệp, có vai trò quan trọng trong việc phục vụ quản lý bán hàng và xác định kết quả bán hàng của doanh nghiệp đó. Quản lý bán hàng là quản lý kế hoạch và thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng thời kỳ, từng khách hàng, từng hợp đồng kinh tế .

Yêu cầu đối với kế toán bán hàng là phải giám sát chặt chẽ hàng hoá tiêu thụ trên tất cả các phương diện: số lượng, chất lưọng… Tránh hiện tượng mất mát hư hỏng hoặc tham ô lãng phí, kiểm tra tính hợp lý của các khoản chi phí đồng thời phân bổ chính xác cho đúng hàng bán để xác định kết quả kinh doanh. Phải quản lý chặt chẽ tình hình thanh toán của khách hàng yêu cầu thanh toán đúng hình thức và thời gian tránh mất mát ứ đọng vốn.

1.2. Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp. Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng tại Cty Hằng.

1.2.1. Hạch toán tiêu thụ theo phương thức trực tiếp.

Là phương thức giao hàng trực tiếp cho người mua tại kho, tại quầy hay tại phân xưởng sản xuất của doanh nghiệp. Sau khi người mua đã nhận đủ hàng và ký vào HĐ bán hàng thì số hàng đã bàn giao được chính thức coi là tiêu thụ (Bài giảng Kế toán tài chính 2, 2012) [4].

Khi xuất sản phẩm hàng hóa hau thực hiện các lao vụ dịch vụ với khách hàng, kế toán ghi các bút toán sau:

Phản ánh trị giá vốn hàng xuất bán: NợTK 632: GVHB

  • Có TK 155: Xuất kho thành phẩm
  • Có TK 154: Xuất trực tiếp tại phân xưởng không qua kho

Phản ánh tổng giá thanh toán của hàng tiêu thụ:

  • Nợ TK 111,112: Tổng giá thanh toán đã thu bằng tiền Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán bán chịu cho KH
  • Có TK 511: Doanh thu bán hàng (chưa có thuế GTGT) Có TK 3331(33311): Thuế GTGT đầu ra phải nộp

Khi khách hàng thanh toán tiền hàng (trong trường hợp bán chịu):

 Nếu thu bằng tiền:

  • Nợ TK 111,112
  • Có TK 131

Nếu thu bằng vật tu, hàng hóa:

  • Nợ TK 621,627,641…: hàng nhận về xuất thẳng Nợ TK 152,153,156…: hàng nhận về nhập kho
  • Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào của số hàng nhận về Có TK 131: số nợ đã thu được

Trường hợp KH được CKTT, số CK đã chấp thuận cho KH được tính vào CP hoạt động tài chính:

  • Nợ TK 635: Tổng số CK khách hàng được hưởng Có TK111,112: Xuất tiền trả cho người mua
  • Có TK 131: Trừ vào số tiền phải thu của người mua Có TK 3388: Số CK chấp nhận nhưng chưa thanh toán

Trường hợp phát sinh các khoản CKTM, giảm giá hàng bán, kế toán ghi như sau:

  • Nợ TK 521: CKTM cho khách hàng
  • Nợ TK 532: Số giảm giá hàng bán KH được hưởng
  • Nợ TK 3331(33311): Thuế GTGT trả lại cho khách tương ứng
  • Có TK 111,112: Xuất tiền trả cho người mua
  • Có TK 131: Trừ vào số tiền phải thu ở người mua
  • Có TK 338(3388): Số CKTM, giảm giá đã chấp nhận nhưng chưa thanh toán.

Trong quá trình tiêu thụ hàng bán, có thể phát sinh trường hợp hàng tiêu thụ bị người mua trả lại do hàng hóa không đúng quy cách, phẩm chất hoặc do vi phạm các cam kết theo hợp đồng. Nếu trong kỳ DN đã viết các HĐ bán hàng và đã thu tiền hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng thì chưa được ghi nhận DT mà chỉ ghi nhận số tiền đặt trước của người Kế toán ghi các bút toán sau: Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng tại Cty Hằng.

Phản ánh GVHB bị trả lại:

  • NợTK155: Nhập kho thành phẩm Nợ TK 157: Gửi tại kho người mua Nợ TK 138: Giá trị chờ xủa lý
  • Có TK 632: Giá vốn hàng bán bị trả lại
  • Đồng thời phản ánh giá thanh toán của số hàng bị trả lại: Nợ TK 531: DT hàng bán bị trả lại
  • NợTK3331(33311): Thuế GTGT trả lại tương ứng với DT
  • Có TK 111,112: Xuất tiền trả cho người mua Có TK 131: Trừ vào số phải thu của khách hàng
  • Phản ánh các chi phí liên quan đến hàng bán bị trả lại: Nợ TK 641: Tính vào CP bán hàng
  • Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào nếu có Có TK 111,112,331: giá thanh toán

Cuối kỳ kế toán k/c toàn bộ các khoản CKTM, giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại vào doanh thu bán hàng trong kỳ:

  • NợTK 511: Ghi giảm doanh thu tiêu thụ Có TK 521: K/c CKTM
  • Có TK 531: K/c doanh thu hàng bán bị trả lại Có TK 532: K/c số giảm giá hàng bán
  • Đồng thời kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ Nợ TK 511: K/c doanh thu thuần về tiêu thụ
  • Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

1.2.2. Hạch toán tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận.

Căn cứ vào hợp đồng đã ký, đến ngày giao hàng, DN sẽ xuất kho để chuyển hàng cho bên mua bằng phương tiện của mình hoặc đi thuê ngoài đến địa điểm đã ghi trong hợp đồng, CP vận chuyển này do bên nào chịu tuỳ thuộc vào sự thoả thuận của hai bên và được ghi trong HĐKT. Hàng gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của DN, khi người mua thông báo đã được nhận hàng và chấp nhận thanh toán thì số hàng đó được coi là tiêu thụ, doanh nghiệp hạch toán và doanh thu (Bài giảng Kế toán tài chính 2, 2012) [4].

Khi xuất sản phẩm chuyển đến cho bên mua, do hàng vẫn thuộc sở hữu của DN nên kế toán ghi tăng lượng hàng hóa gửi bán theo trị giá vốn thực tế: Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng tại Cty Hằng.

  • Nợ TK 157: Giá thành công xưởng thực tế của hàng gửi bán
  • Có TK 154: Xuất trực tiếp tại phân xưởng
  • Có TK 155: Xuất trực tiếp tại kho thành phẩm

Giá trị lao vụ, dịch vụ hoàn thành bàn giao cho khách hàng:

  • NợTK 157: Giá thành lao vụ, dịch vụ chờ chấp nhận
  • Có TK 154: Giá thành sản xuất thực tế

Khi chuyển hàng đi được bên mua kiểm nhận, chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán 1 phần hoặc toàn bộ, kế toán ghi các bút toán sau:

  • Phản ánh giá bán của hàng được chấp nhận:
  • Nợ TK 131,111,112…: Tổng giá thanh toán
  • Có TK 511: DT tiêu thụ của số hàng được chấp nhận Có TK 33331: Thuế GTGT phải nộp của hàng tiêu thụ
  • Phản ánh giá vốn của hàng được chấp nhận: NợTK 632: Tập hợp GVHB
  • Có TK 157: Giá vốn của hàng được chấp nhận
  • Số hàng gửi đi bán bị từ chối chưa được xác nhận là tiêu thụ: NợTK 155,152: Nếu nhập kho thành phẩm
  • NợTK 138(1388),334: Giá trị hư hỏng cá nhân bồi thường NợTK 138(1381): Giá trị sản phẩm hỏng chờ xử lý
  • Có TK 157: Trị giá vốn của hàng bị trả lại

Các trường hợp hàng đã coi là tiêu thụ bị trả lại, giảm giá hàng bán, CKTM, CKTT phát sinh (nếu có) đều hạch toán giống như phương thức tiêu thụ trực tiếp.

1.2.3. Hạch toán tiêu thụ theo phương thức bán hàng đại lý ký gửi.

Là phương thức bán hàng mà bên chủ hàng (gọi là bên giao đại lý) xuất hàng cho bên nhận đại lý (bên đại lý) để bán, bên đại lý sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng nếu bên đại lý bán hàng theo đúng giá quy định của chủ hàng hoặc hưởng phần chênh lệch giá nếu đại lý bán hàng theo giá đại lý (Bài giảng Kế toán tài chính 2, 2012) [4].

Theo chế độ quy định, bên giao đại lý khi xuất hàng hóa chuyển giao cho các cơ sở nhận làm đại lý bán đúng giá, căn cứ vào phương thức tổ chức kinh doanh và tổ chức hạch toán, bên giao đại lý có thể sử dụng 1 trong 2 HĐ chứng từ:Sử dụng HĐ GTGT hoặc HĐ bán hàng làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế GTGT ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau:

Theo cách này, bên giao đại lý hạch toán giống như trường hợp tiêu thụ trực tiếp đã trình bày ở mục (1.2.1).

Sử dụng phiếu xuất hàng gửi bán đại lý kèm theo lệnh điều động nội bộ: Theo cách này, cơ sở bán hàng đại lý ký gửi khi bán hàng phải lập HĐ theo quy định, đồng thời lập bảng kê hàng hóa bán ra (Mẫu 02/GTGT) gửi về cơ sở có hàng hóa gửi bán đại lý để lập hĐ GTGT (hoặc HĐ bán hàng) cho hàng hóa tiêu thụ thực tế (Giáo trình kế toán thương mại dịch vụ, 2007) [5].

1.2.3.1 Hạch toán tại đơn vị giao đại lý (chủ hàng). Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng tại Cty Hằng.

Khi xuất hàng giao cho các cơ sở đại lý, ký gửi, kế toán phải lập PXK hàng gửi bán đại lý. Căn cứ vào PXK hàng gửi bán đại lý, kế toán phản ánh giá vốn hàng chuyển giao cho cơ sở nhận làm đại lý hay nhận bán hàng ký gửi:

  • Nợ TK157
  • Có TK155,154

Khi nhận bảng kê HĐ bán ra của số hàng đã được cơ sở đại lý, ký gửi bán gửi về, kế toán phải lập HĐ GTGT và phản ánh tổng giá thanh toán của hàng:

  • Nợ TK131 (chi tiết đại lý): Giá bán cả thuế GTGT chưa trả tiền
  • Nợ TK 111,112: Giá bán cả thuế GTGT nếu trả tiền ngay
  • Có TK 511,512: DT của hàng đã bán
  • Có TK 3331(33311): Thuế GTGT của hàng đã bán
  • Đồng thời ghi nhận trị giá vốn của hàng đại lý, ký gửi bán:
  • Nợ TK 632: Tập hợp giá vốn hàng hóa
  • Có TK 157: K/c giá vốn hàng hóa đã bán

Hoa hồng trả cho cơ cở nhận bán hàng đại lý, ký gửi:

  • Nợ TK 641: Hoa hồng trả cho đại lý, ký gửi chưa có thuế GTGT Nợ TK133: Thuế GTGT đầu ra
  • Có TK131 (chi tiết đại lý): Tổng số hoa hồng trừ vào nợ phải thu Có TK 111,112: Tổng số hoa hồng trả bằng tiền
  • Khi nhận tiền do cơ sở nhận bán hàng đại lý, ký gửi thanh toán: NợTK111,112
  • Có TK 131: Số tiền hàng đã thu

1.2.3.2 Hạch toán tại đơn vị nhận bán hàng đại lý, ký gửi.

Khi nhận hàng, căn cứ vào giá trị hàng đã nhận, kế toán ghi:

  • Nợ TK 003: Trị giá thanh toán của hàng nhận bán đại lý đã có thuế GTGT
  • Trường hợp không bán được hàng, trả lại cho chủ hàng: Có TK 003
  • Trường hợp bán được hàng, bên đại lý phải lập HĐ giao cho người mua và ghi các bút toán: Có TK 003

Căn cứ vào HĐ GTGT và các chứng từ liên quan khác, kế toán phản ánh tổng giá thanh toán của số hàng đại lý, ký gửi đã bán được:

  • Nợ TK111,112,131…
  • Có TK331(chi tiết chủ hàng): Số tiền phải trả cho chủ hàng

Căn cứ vào HĐ đại lý đã ký kết với bên chủ hàng, bên đại lý lập HĐ phản ánh tiền hoa hồng được hưởng:

  • Nợ TK 331(338): Trừ vào nợ phải trả chủ hàng
  • Có TK 5113: Hoa hồng được hưởng chưa có thuế GTGT
  • Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra tính trên tiền hoa hồng

Chương 2: MÔ TẢ VÀ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH HẰNG GIANG

2.1. Tổng quan về Công ty TNHH Hằng Giang.

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty. Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng tại Cty Hằng.

Công ty TNHH Hằng Giang thành lập năm 2001 với tên gọi là Công ty Cổ phần Hằng Giang. Đến năm 2011 công ty thay đổi hình thức từ công ty cổ phần sang công ty TNHH 2 thành viên trở lên với tên gọi là Công ty trách nhiệm hữu hạn Hằng Giang.

  • Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH HẰNG
  • Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
  • Địa chỉ: Hợp Thành – Thủy Nguyên – Hải Phòng.
  • Điện thoại: 674.844 Fax: 0313.674.844.
  • Tài khoản giao dịch: 0031000142594 tại NH Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) chi nhánh Thủy Nguyên – Hải Phòng.
  • Mã số thuế:
  • Vốn điều lệ: 000.000.000đ (Mười hai tỷ đồng chẵn).

2.1.2. Lĩnh vực hoạt động của công ty

  • Đóng mới tàu chở hàng loại có trọng tải trở 200 tấn đến 2500 tấn.
  • Sửa chữa, khôi phục những loại tàu đã qua sử dụng.
  • Hiện tại, công ty tập trung chủ yếu vào sửa chữa và khôi phục những loại tàu đã qua sử dụng hoặc theo yêu cầu của khách hàng.

2.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của công

Sơ đồ 09: Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Hằng Giang.

  • Chủ tịch hội đồng thành viên kiêm Giám đốc công ty: Đứng đầu là giám đốc công ty, người có quyền lãnh đạo cao nhất, trực tiếp chỉ đạo mọi hoạt động của công ty, là người đại diện cho Công ty trước pháp luật.
  • Phó Giám đốc: Gồm 3 phó giám đốc với các nhiệm vụ như sau:
  • Phó Giám đốc phụ trách phần kỹ thuật và kiểm tra chất lượng các tàu trước khi xuất bến.
  • Phó giám đốc kiêm trường phòng điều độ phụ trách phần điều động nhân công cùng các vật tư để phục vụ cho việc sửa chữa các tàu.
  • Phó giám đốc khối hành chính phụ trách các công tác hành chính và kế toán.
  • Phòng KCS – kỹ thuật: Tư vẫn kỹ thuật sửa chữa các tàu cũng như kiểm tra kỹ thuật và chất lượng sản phẩm các tàu đã sửa chữa trước khi bàn giao cho chủ phương tiện; đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho người và phương tiện.
  • Phòng điều độ: Gồm các nhân viên cũng như công nhân của công ty, chuyên trách việc thực hiện các nhiệm vụ sửa chữa cho các tàu của khách hàng. Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng tại Cty Hằng.
  • Phòng vật tư:cung cấp thông tin kinh tế, giá cả thị trường các chủng loại vật tư nguyên vật liệu cho các phòng ban liên quan. Mua sắm, cung cấp vật tư nguyên vật liệu để phục vụ việc sửa chữa tàu.
  • Phòng kế toán – tài vụ: Gồm có một kế toán trưởng, một kế toán viên và một thủ quỹ. Công việc của các nhân viên phòng kế toán sẽ được trình bày cụ thể ở phần mô hình tổ chức kế toán của công ty.
  • Phòng hành chính: Tham mưu cho giám đốc về việc tổ chức nhân sự, điều chuyển, tiếp nhận hoặc thôi việc của cán bộ công nhân viên, thực hiện các chế độ chính sách do nhà nước quy định cho người lao động, đảm bảo các điều kiện làm việc cho văn phòng công ty…
  • Phân xưởng sản xuất: Thực hiện các công việc sửa chữa tàu được

2.1.4. Đặc điểm tổ chức kế toán.

  • Mô hình tổ chức kế toán.
  • Sơ đồ 10: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm chung toàn bộ công tác kế toán, giao dịch hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra công việc của các nhân viên trong phòng, chịu trách nhiệm trước ban giám đốc, cơ quan thuế về những thông tin kế toán cung cấp.

Kế toán tổng hợp kiểm tra: Phó phòng kế toán tài chính là người chịu trách nhiệm thực hiện kế toán tổng hợp và cùng với Trưởng phòng kế toán kiểm tra tình hình hạch toán, tình hình tài chính của Công ty. Phó phòng kế toán là người ghi sổ cái, lên bảng cân đối số phát sinh và lập báo cáo kế toán. Giúp việc cho kế toán trưởng, thay mặt kế toán trưởng giải quyết các công việc khi kế toán trưởng đi vắng hoặc kế toán trưởng phân công.

Kế toán vật tư: Theo dõi tình hình nhập xuất tồn vật tư hàng hoá trong kỳ hạch toán, tính giá nhập xuất tồn của vật tư, hàng hoá để ghi vào các chứng từ, sổ sách có liên quan. Hướng dẫn, kiểm tra, đối chiếu với thủ kho về tình hình xuất nhập tồn vật tư, hàng hoá.

  • Thủ quỹ: Trực tiếp thu – chi tiền mặt, tiếp nhận chứng từ ngân hàng, theo dõi số dư tài khoản tại các ngân hàng.
  • Hình thức và chế độ kế toán áp dụng.
  • Công ty TNHH Hằng Giang áp dụng mô hình kế toán tập trung theo chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ban hành ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Hình thức kế toán áp dụng: Hình thức Nhật ký
  • Niên độ kế toán công ty áp dụng: Từ 01/01 đến 31/12.
  • Kỳ báo cáo tài chính: 1 năm.
  • Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Công ty trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho: Phương pháp đích
  • Hệ thống báo cáo tài chính hiện nay của công ty bao gồm:
  • Bảng cân đối kế toán: theo mẫu B01 –
  • Bảng báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh: theo mẫu B02 –
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: theo mẫu B03 –
  • Thuyết minh báo cáo tài chính: theo mẫu B09 –
  • Trình tự kế toán ghi sổ theo hình thức nhật ký

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào sổ Nhật ký chung và các sổ có liên quan. Cuối tháng khoá sổ, tổng hợp các nghiệp vụ và số liệu ghi trên sổ Nhật ký chung, đối chiếu với bảng tổng hợp liên quan ghi trực tiếp vào Sổ Cái các tài khoản.Cuối tháng, cuối quý, cuối năm kế toán cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.

2.2. Thực trạng tổ chức hạch toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Hằng. Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng tại Cty Hằng.

Doanh thu bán hàng có thể là thu tiền ngay, cũng có thể chưa thu được (do các thoả thuận về thanh toán bán hàng) nhưng đã được khách hàng chấp thuận thanh toán thì đều được ghi nhận là doanh thu.

Hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty trong vài năm trở lại đây là sửa chữa tàu biển và tàu chở hàng thay vì đóng mới như trước kia. Vì vậy, doanh thu của công ty được cấu thành từ việc sửa chữa theo yêu cầu của khách hàng hoặc sửa chữa các tàu cũ để bán lại cho khách hàng có nhu cầu.

Phương thức bán hàng mà công ty áp dụng: Hiện tại, do đặc thù hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà phương thức tiêu thụ kế toán của công ty đang áp dụng là phương thức bán hàng trực tiếp, chủ yếu hình thức bán hàng là theo đơn đặt hàng; theo yêu cầu của khách hàng . Những đơn vị đặt hàng theo chủng loại; kích cỡ và kiểu dáng.

Sau khi công ty ký hợp đồng với khách hàng đồng thời là phát sinh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, khách hàng chấp nhận mua hàng và thanh toán.

Sau khi quyết toán sửa chữa, được chủ tàu và công ty ký xác nhận, phòng kế toán lập hồ sơ quyết toán sửa chữa tàu gồm:

  • Báo giá các hạng mục cần sửa chữa.
  • Hợp đồng sửa chữa
  • Biên bản nghiệm thu bàn giao tàu.
  • Quyết toán sửa chữa.

Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ nghiên cứu kỹ điều khoản thanh toán để tạm ứng tiền của chủ phương tiện phục vụ cho việc mua vật tư thiết bị cho sửa chữa. Khi nhận được hồ sơ quyết toán thì lập hoá đơn gửi cho khách hàng và đôn đốc thu tiền theo điều khoản thanh toán khách hàng đã cam kết. Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng tại Cty Hằng.

  • Phương pháp hạch toán:

Hàng ngày, kế toán doanh thu căn cứ vào chứng từ gốc như: Hoá đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo có … kế toán ghi các nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, đồng thời ghi vào sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng, sổ chi tiết thanh toán với người Từ sổ Nhật ký chung kế toán, tổng hợp vào sổ cái các TK 111,112,131,511,632 đồng thời đối chiếu các sổ sách liên quan. Căn cứ vào các sổ sách trên, cuối kỳ kế toán trưởng tiến hành đối chiếu và lập Báo cáo tài chính.

2.2.1. Chứng từ kế toán sử dụng.

  • Hợp đồng kinh tế,
  • Hóa đơn bán hàng và cung cấp dịch vụ: HĐ GTGT, bao gồm 3 liên:
  • Liên 1: Lưu tại quyển.
  • Liên 2: Giao cho khách hàng.
  • Liên 3: Luân chuyển nội bộ để ghi sổ kế toán.
  • Các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, séc thanh toán, ủy nhiệm thu, giấy báo có của ngân hàng), … và các chứng từ liên quan khác.

2.2.2. Tài khoản và sổ sách kế toán sử dụng.

Để hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, Kế toán sử dụng các tài khoản:

  • TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
  • TK 111, 112: Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng.
  • TK 131: Phải thu khách hàng.
  • TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.

Sổ sách sử dụng:

  • Sổ Nhật ký
  • Sổ Cái TK 511,
  • Bảng cân đối số phát

Để hiểu rõ hơn về hoạt động bán hàng của doanh nghiệp, sau đây là 2 ví dụ về hạch toán bán hàng trong doanh nghiệp.

Chương 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM XÁC ĐỊNH CHÍNH XÁC KẾT QUẢ TỪNG HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH HẰNG GIANG

3.1. Nhận xét chung về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Hằng Giang.

Một trong những vẫn đề cơ bản mà các nhà lãnh đạo doanh nghiệp hiện nay quan tâm đó là làm sao có thể đứng vững được trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh khốc liệt. Muốn làm được như vậy thì doanh nghiệp phải đưa được nhiều sản phẩm của mình ra thị trường và được người tiêu dùng chấp nhận, có như vậy thì doanh nghiệp mới có thể thu hồi được vốn để bù đắp chi phí và có lãi. Để làm được như vậy thì doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác kế toán bán hàn và xác định kết quả bán hàng.

Sau một thời gian thực tập tại Công ty TNHH Hằng Giang, được quan sát thực tế công tác kế toán của công ty. Tuy khả năng còn hạn chế, song với kiến thức đã học tại trường em xin đưa ra một vài nhận xét của mình về công tác kế toán chung và công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng nói riêng tại công ty như sau:

3.1.1 Những kết quả đạt được.

  • Về tổ chức kế toán. Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng tại Cty Hằng.

Công ty tổ chức kế toán theo mô hình tập trung phù hợp với quy mô kinh doanh, yêu cầu quản lý của công ty. Hình thức này gọn nhẹ, đảm bảo công tác kế toán được thực hiện một cách thống nhất, thuận tiện cho việc kiểm tra, giám sát của Ban giám đốc công ty. Việc tổ chức công tác kế toán nói chung và công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng được thực hiện theo một trình tự có tính thống nhất cao, việc tập hợp số liệu một cách chính xác. Qua đó, Ban giám đốc có thể nắm bắt kịp thời tình hình kinh doanh của công ty, từ đó đưa ra các quyết định, chiến lược kinh doanh phù hợp, đúng đắn trong các kỳ kinh doanh tiếp theo.

Đội ngũ kế toán có trình độ cao, có kinh nghiệm gồm một kế toán trưởng và một kế toán viên có thể hỗ trợ, giúp đỡ nhau tạo thành một khối thống nhất đảm bảo công tác kế toán được thực hiện nhịp nhàng và đạt hiệu quả cao.

  • Về hình thức kế toán.

Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung. Hình thức này đơn giản về quy trình hạch toán và số lượng sổ sách, phù hợp với quy mô, đặc điểm hoạt động kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độ quản lý của kế toán viên cũng như Ban giám đốc. Tất cả các nghiệp vụ phát sinh đều được ghi vào Sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó. Do đó, mọi thông tin kế toán đều được cập nhật thường xuyên và đầy đủ, dễ dàng theo dõi mọi hoạt động, kịp thời phát hiện và sửa chữa sai sót.

  • Về hệ thống sổ, chứng từ kế toán.

Công ty áp dụng mẫu báo cáo kế toán do Bộ tài chính quy định theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành ngày 20/3/2006.

  • Về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh

Về kế toán doanh thu: Trong kỳ khi phát sinh các nghiệp vụ về bán hàng đều được kế toán ghi nhận đầy đủ, chính xác, kịp thời, đảm bảo nguyên tắc phù hợp khi ghi nhận doanh thu. Từ đó giúp cho kết quả kinh doanh được xác định một cách hợp lý, đúng thời điểm, cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho Ban giám đốc.

Về kế toán chi phí: Mọi chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanh đều được ghi nhận kịp thời, quản lý tốt đảm bảo tính hợp lý và cần thiết. Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng tại Cty Hằng.

Về xác định kết quả kinh doanh: Công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh ở công ty được thực hiện tương đối tốt, phần nào đáp ứng yêu cầu của nhà quản lý về việc cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính xác, đầy đủ về tình hình kinh doanh của công ty. Việc ghi chép dựa vào Chế độ kế toán và tình hình thực tế tại công ty.

3.1.2. Những tồn tại trong công tác kế toán tại công ty TNHH Hằng Giang

Ngoài những ưu điểm kể trên, công tác kế toán bán hàng tại công ty vẫn còn tồn tại một số hạn chế.

Thứ nhất, về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán: Hiện nay, việc ghi chép kế toán ở Công ty còn thủ công nên vẫn tồn tại những hạn chế nhất định như mất thời gian, dễ gây nhầm lẫn, sai sót, không hiệu quả…chính vì thế mà Báo cáo tài chính của công ty đôi khi chậm trễ về thời gian, khi có sai sót thì khó phát hiện ra.

Thứ hai,về hệ thống sổ sách hạch toán doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán: Hiện tại, về việc hạch toán doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán, kế toán chỉ sử dụng 2 sổ cái TK511 và sổ cái TK632 mà không sử dụng các sổ chi tiết phục vụ cho các tài khoản này.

Do đó việc hạch toán doanh thu chưa thật chi tiết và chưa phản ánh được doanh thu chủ yếu của Công ty là đóng mới tàu hay do sửa chữa tàu…Điều này sẽ làm cho Ban quản lý dễ bị nhầm lẫn, từ đó Ban giám đốc sẽ không đưa ra được nhiều định hướng và các biện pháp kinh tế đúng đắn nhằm cân đối giữa các mặt hàng do Công ty cung cấp, nhằm tối đa hóa lợi nhuận..

Thứ ba, về việc chưa áp dụng chính sách marketing: Công ty chưa thực hiện hoạt động nghiên cứu và xây dựng chiến lược marketing hợp lý, do đó một số chính sách của công ty thường bị động, mang tính đối phó với sự thay đổi của thị trường. Từ đó dẫn đến việc lập chiến lược kinh doanh chưa hợp lý.

Thứ tư, về việc chưa đa dạng hóa phương thức bán hàng: Hiện nay, công ty TNHH Hằng giang mới chỉ áp dụng phương thức bán hàng trực tiếp khiến cho việc tiêu thụ hàng hóa không đạt được hiệu quả cao nhất.

3.2. Nguyên tắc của việc hoàn thiện: Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng tại Cty Hằng.

Phương hướng hoàn thiện tổ chức kế toán nói chung, tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh nói riêng muốn có tính khả thi cần đáp ứng những nguyên tắc sau:

Hoàn thiện phải dựa trên cơ sở tôn trọng cơ chế tài chính, chế độ tài chính và các chuẩn mực kế toán của nhà nước nhưng không cứng nhắc mà linh hoạt. Nhà nước xây dựng và ban hành hệ thống kế toán, chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế nên việc hoàn thiện phải xem xét sao cho việc hoàn thiện không vi phạm chế độ.

Hoàn thiện phải phù hợp với đặc điểm doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện sản xuất kinh doanh hiệu quả, do đó cần phải vận dụng chế độ kế toán một cách sáng tạo, phù hợp với đặc điểm kinh doanh của ngành mình.

Hoàn thiện phải đáp ứng yêu cầu thông tin kịp thời, chính xác, phù hợp với yêu cầu quản lý vì chức năng của kế toán là cung cấp thông tin chính xác, cần thiết, kịp thời cho việc ra quyết định các phương án kinh doanh tối ưu cho doanh nghiệp.

Việc xác định kết quả kinh doanh phải đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa thu nhập và chi phí, một yêu cầu cần thiết và luôn đúng trong mọi trường hợp đó là tiết kiệm và nâng cao hiệu quả sao cho chi phí bỏ ra là thấp nhất và lợi nhuận đạt được là cao nhất.

3.3. Một số giải pháp nhằm xác định chính xác kết quả chính xác kết quả từng hoạt động tại công ty TNHH Hằng Giang.

3.3.1. Giải pháp 1:Tiến hành mở thêm sổ chi tiết về doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán.

Hiện tại, công ty đang hoạt động trong hai lĩnh vực là đóng mới tàu và sửa chữa tàu theo yêu cầu của khách hàng. Tuy nhiên hoạt động đóng mới trong vài năm có tần suất ít hơn hoạt động sửa chữa. Vì vậy, công ty cũng nên mở sở chi tiết doanh thu bán hàng và sổ chi tiết hàng bán theo từng lĩnh vực. Trong hoạt động sửa chữa, cần phân chia sổ chi tiết sửa chữa cho các loại tàu như tàu dầu, tàu chở hàng, tàu biển… Dưới đây là hai mẫu sổ chi tiết gồm Sổ chi tiết doanh thu và Sổ chi tiết GVHB dùng cho hoạt động là sửa chữa và tên sản phẩm là tàu chở hàng.

  • Tác dụng của việc mở các sổ chi tiết cho các tài khoản 511 và 632:

Giúp phân biệt được từng loại doanh thu, điều này giúp các nhà quản lý đánh giá được hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ nào có hiệu quả, từ đó có các chính sách, biện pháp nên tăng doanh thu của hàng hoá,dịch vụ nào và nên giảm doanh thu của hàng hoá, dịch vụ nào. Từ đó các nhà lãnh đạo sẽ mở rộng đầu tư máy móc thiết bị phục vụ cho quá trình cung cấp hàng hoá, dịch vụ nhằm thu được hiệu quả kinh tế cao nhất. Giúp cho nhà quản lý xây dựng kế hoạch doanh thu cho từng loại.

3.3.2. Giải pháp 2: Tiến hành việc áp dụng chính sách marketing trong công tác bán hàng.

Để đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả bán hàng, việc tăng cường các hoạt động marketing là rất cần thiết.

Một số hoạt động nhằm nâng cao vị thế cũng như đưa tên tuổi công ty đến gần với các khách hàng hơn bao gồm như: quảng cáo trên tivi, trên báo, tạp chí, lập website riêng, thành lập các đội khảo sát thị trường đến các địa điểm được khảo sát trước nhằm quảng bá hình ảnh của công ty….

Tuy nhiên, công ty cần cân nhắc các hoạt động này có ảnh hưởng đến lợi nhuận cũng như các chiến lược kinh doanh của công ty hay không? Việc quảng cáo trên các thông tin đại chúng có thế tiêu tốn của công ty từ vài triệu đến vài chục triệu tùy vào các hoạt động khác nhau. Việc này làm tăng các chi phí và giảm lợi nhuận cho công ty. Tuy nhiên, việc sử dụng các hoạt động quảng cáo này sẽ đưa tên tuổi cũng như thương hiệu đến gần với khách hàng hơn. Từ đó thu hút được nhiều khách hàng đến với công ty hơn.

KẾT LUẬN Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng tại Cty Hằng.

  • Đề tài đã hệ thống hóa được lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

Đề tài đã mô tả và phân tích thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Hằng Giang theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định 15/2006/ QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính. Qua quá trình thực tập được tiếp cận thực tế tại công ty, em nhận thấy công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của công ty còn tồn tại những nhược điểm chính sau:

  • Kế toán chưa hạch toán rõ chi tiết các khoản doanh thu và giá vốn khiến ban lãnh đạo của công ty khó hoạch định chiến lược.
  • Công ty chưa chú trọng vào việc xây dựng chiến lược marketing cũng như quảng cáo hình ảnh của công ty.
  • Chưa đa dạng hóa các phương thức hạch toán bán hàng.

Từ thực trạng nêu trên, đề tài đã đưa ra được một số kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng nhằm xác định chính xác kết quả cho từng hoạt động tại Công ty TNHH Hằng Giang, cụ thể:

  • Kiến nghị công ty áp dụng phần mềm kế toán để hiện đại hóa công tác kế toán, nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng công tác kế toán, phục vụ công tác mở, ghi, khóa sổ kế toán và lập báo cáo tài chính nhanh chóng, chính xác, kịp thời.
  • Kiến nghị công ty nên tính toán rõ chi tiết các khoản doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán để làm hệ thống sổ sách khoa học hơn, chi tiết hơn.
  • Kiến nghị công ty nên chú trọng vào việc xây dựng chiến lược marketing cũng như quảng cáo hình ảnh của công ty.
  • Kiến nghị công ty nên đa dạng hóa các phương thức hạch toán bán hàng mà vẫn đảm bảo được việc hạch toán bán hàng của công ty. Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng tại Cty Hằng.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng Cty Xây dựng

One thought on “Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng tại Cty Hằng

  1. Pingback: Khóa luận: Công tác kê khai và hoàn thuế GTGT Công ty An Thái

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537