Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty cây trồng

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty cây trồng, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh tại công ty cổ phần giống cây trồng Quảng Ninh này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

LỜI MỞ ĐẦU

Cùng với sự phát triển của các quốc gia trong khu vực và trên thế giới, hiện nay Việt Nam được đánh giá là một đất nước có nền kinh tế phát triển mạnh, là nơi thu hút rất nhiều vốn đầu tư trong và ngoài nước.

Trong những năm vừa qua, dưới sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Nhà nước, nền kinh tế nước ta có những bước chuyển biến lớn và đã đạt được một số thành tựu đáng kể như: Nhịp độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định, cơ cấu kinh tế đang từng bước được chuyển dịch, tình trạng lạm phát được ngăn chặn và đẩy lùi, đời sống vật chất và tinh thần của người dân được cải thiện đáng kể.

Tuy nhiên, trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế vừa có yếu tố hợp tác chặt chẽ vừa có yếu tố cạnh tranh quyết liệt ấy, các nhà kinh doanh phải năng động và sáng tạo hơn, sáng suốt với những phương án kinh doanh phù hợp để sử dụng đồng vốn một cách hiệu quả nhất, tạo khả năng chiếm lĩnh thị trường làm cho doanh nghiệp ngày càng phát triển đi lên vững mạnh. Bởi vậy, các doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến tính hiệu quả trong hoạt động kinh tế, chú trọng đến lượng chi phí bỏ ra, doanh thu đạt được và kết quả kinh doanh trong kỳ. Do đó, hạch toán kế toán nói chung và hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng là vấn đề không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp.

Qua thời gian tìm hiểu thực trạng hoạt động kinh doanh cũng như bộ máy quản lý của công ty, em nhận thấy kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty nói riêng là bộ phận quan trọng trong việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, em quyết định lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần giống cây trồng Quảng Ninh” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.

Kết cấu khóa luận ngoài Lời mở đầu và Kết luận gồm 3 phần:

  • Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  • Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần giống cây trồng Quảng Ninh.
  • Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần giống cây trồng Quảng Ninh.

Kết hợp kiến thức thu thập được trong quá trình học tập nghiên cứu tại trường, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của tập thể ban lãnh đạo, phòng tài chính kế toán ở đơn vị thực tập, đặc biệt có sự hướng dẫn tận tình của Giảng viên -Thạc sỹ Ninh Thị Thùy Trang em đã hoàn thành bài khóa luận này.

Tuy nhiên do thời gian tiếp cận thực tế, khả năng nghiên cứu, nhận thức tổng quan còn hạn chế nên bài khóa luận của em không thể tránh khỏi những sai sót. Em mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các thầy cô để bài viết của em được hoàn thiện hơn.

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Một số vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

1.1.1. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Tổ chức công tác kế toán nói chung và tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng có một vai trò vô cùng quan trọng không chỉ đối với mỗi doanh nghiệp mà còn đối với các đối tượng khác như là các nhà đầu tư, các trung gian tài chính hay đối với các cơ quan quản lý vĩ mô nền kinh tế.

Đối với mỗi doanh nghiệp: Công tác này giúp thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho các nhà quản trị doanh nghiệp nhìn nhận, đánh giá về hoạt động sản xuất kinh doanh, trên cơ sở đó đưa ra những quyết định, phương hướng phát triển cũng như nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty cây trồng.

Đối với các nhà đầu tư: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là cơ sở để các nhà đầu tư đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Để từ đó đưa ra các quyết định đầu tư hiệu quả.

Đối với các trung gian tài chính như Ngân hàng, các công ty cho thuê tài chính thì công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là điều kiện tiên quyết để họ tiến hành thẩm định, đánh giá tình hình tài chính nhằm đưa ra các quyết định cho vay hay không đối với doanh nghiệp đó.

Đối với cơ quan quản lý vĩ mô nền kinh tế: Nó giúp cho các nhà hoạch định chính sách của Nhà nước có thể tổng hợp, phân tích số liệu và đưa ra các thông số cần thiết giúp Chính phủ có thể điều tiết nền kinh tế ở tầm vĩ mô được tốt hơn, thúc đẩy sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế.

1.1.2. Khái quát về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

  • Doanh thu

Doanh thu: Là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

Các loại doanh thu

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
  • Doanh thu tiêu thụ nội bộ
  • Thu nhập khác

Điều kiện ghi nhận doanh thu

Theo chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty cây trồng.

  • Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn 5 điều kiện sau:
  • Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
  • Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn về thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người
  • Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
  • Xác định chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Doanh thu, chi phí liên quan tới cùng một giao dịch phải ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp.
  • Doanh thu về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy.
  • Doanh thu được xác đinh tương đối chắc chắn.
  • Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
  • Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối.
  • Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
  • Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia:

Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia của doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau:

  • Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó.
  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận trên cơ sở:

  • Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.
  • Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi cổ đông được quyền nhận cổ tức hoặc các bên tham gia góp vốn được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty cây trồng.

Các phương thức bán hàng:

Phương thức bán hàng trực tiếp: Là phương thức giao hàng trực tiếp cho người mua tại kho, tại phân xưởng sản xuất (không qua kho) của doanh nghiệp. Sản phẩm khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị bán mất quyền sở hữu về số hàng này.

Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng: Theo phương thức này, bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trên hợp đồng. Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán. Khi được người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì lượng hàng được người mua chấp nhận đó mới được coi là tiêu thụ.

Phương thức bán hàng qua đại lý: Là phương thức mà bên chủ hàng (gọi là bên giao đại lý) xuất hàng cho bên nhận đại lý (bên đại lý) để bán. Số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên chủ hàng đến khi chính thức tiêu thụ. Bên đại lý được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá.

Phương thức trả chậm, trả góp: Theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua thì lượng hàng chuyển giao được coi là tiêu thụ, người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua một phần. Số tiền còn lại người mua sẽ trả dần và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Thông thường số tiền trả ở các kỳ bằng nhau, trong đó gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi suất trả chậm. Phương thức hàng đổi hàng: Là phương thức mà doanh nghiệp mang sản phẩm của mình đi đổi lấy vật tư, hàng hóa không tương tự. Giá trao đổi là giá hiện hành của vật tư hàng hóa trên thị trường.

Phương thức tiêu thụ nội bộ: Tiêu thụ nội bộ là việc mua, bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với nhau trong cùng một tổng công ty, một tập đoàn, xí nghiệp, …

  • Các khoản giảm trừ doanh thu

Tài khoản này dùng để phản ánh toàn bộ số tiền giảm trừ cho người mua hàng được tính giảm trừ vào doanh thu hoạt động kinh doanh. Các khoản giảm trừ doanh thu được phản ánh trong Tài khoản 521 bao gồm: Chiết khấu thương mại, giá trị hàng bán bị trả lại và các khoản giảm giá cho người mua trong kỳ… Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty cây trồng.

  • Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
  • Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán xác định là đã bán bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
  • Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng bán kém phẩm chất, sai quy cách, …
  • Thuế xuất khẩu: Thuế xuất khẩu là thuế đánh vào tất cả hàng hóa, dịch vụ mua bán, trao đổi với nước ngoài khi xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
  • Thuế tiêu thụ đặc biệt: Thuế tiêu thụ đặc biệt là thuế gián thu, thuế được đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp sản xuất một số mặt hàng đặc biệt mà Nhà nước không khuyến khích sản xuất như: bia, rượu, thuốc lá, vàng mã, …
  • Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất lưu thông đến tiêu dùng. Thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứng với số doanh thu đã được xác định trong kỳ.

Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

  • Khái niệm chi phí: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động và vật chất mà các doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định.
  • Ý nghĩa: Chi phí có ý nghĩa quan trọng quyết định đến lợi nhuận của doanh nghiệp, chi phí giảm thì lợi nhuận tăng. Do vậy, doanh nghiệp cần có biện pháp giảm chi phí tránh lãng phí làm giảm lợi nhuận.

Các loại chi phí

  • Giá vốn hàng bán: Là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm, hàng hóa bao gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp thương mại, hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành được (xác định là tiêu thụ) và các khoản chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh được tính vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
  • Chi phí bán hàng: Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ.
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp.
  • Chi phí hoạt động tài chính: Là các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động về vốn và đầu tư tài chính
  • Chi phí khác: Là các khoản chi phí phát sinh ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường
  • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: gồm chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm nhằm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong năm tài chính hiện hành.

Xác định kết quả kinh doanh Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty cây trồng.

  • Kết quả kinh doanh: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác mà doanh nghiệp tiến hành trong kỳ. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Kết quả hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính.
  • Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và chi phí khác.

Công thức xác định lợi nhuận của doanh nghiệp:

1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Để phát huy được vai trò thực sự của kế toán là công cụ quản lý kinh tế của doanh nghiệp thì kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh chủ yếu thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Tổ chức ghi chép, theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời và giám sát chặt chẽ tình hình các khoản doanh thu và chi phí.
  • Lựa chọn phương pháp xác định đúng giá vốn hàng bán để đảm bảo độ chính xác của chỉ tiêu lãi gộp hàng hóa.
  • Tham gia kiểm kê, đánh giá, lập báo cáo về tình hình tiêu thụ sản phẩm, kết quả bán hàng và phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp.
  • Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí bán hàng phát sinh trong quá trình bán hàng cũng như chi phí quản lý doanh nghiệp, phân bổ chi phí hợp lý.
  • Tính toán phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời tổng giá thanh toán của hàng bán ra bao gồm cả doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, thuế GTGT đầu ra của từng nhóm mặt hàng, hóa đơn, khách hàng, đơn vị trực thuộc.
  • Ghi chép, theo dõi, phản ánh kịp thời từng khoản chi phí, thu nhập khác.
  • Lập và báo cáo kết quả kinh doanh đúng chế độ, kịp thời.

1.2. Nội dung công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty cây trồng.

1.2.1. Tổ chức kế toán doanh thu trong doanh nghiệp

  • Tổ chức kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Chứng từ sử dụng

  • Hóa đơn GTGT (đối với doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ).
  • Hóa đơn bán hàng thông thường (đối với doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp).
  • Phiếu thu hoặc giấy báo có của ngân hàng.
  • Các chứng từ thanh toán như: phiếu chi, séc thanh toán, séc chuyển khoản, ủy nhiệm chi, giấy báo nợ, …
  • Các chứng từ liên quan khác.

Tài khoản sử dụng

  • TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Các TK cấp 2:

  • TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa
  • TK 5112 – Doanh thu bán thành phẩm
  • TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
  • TK 5118 – Doanh thu khác

1.2.2. Tổ chức kế toán chi phí trong doanh nghiệp

1.2.2.1 Tổ chức kế toán giá vốn hàng bán

Mỗi khi ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thì đồng thời kế toán phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng đó là giá vốn hàng bán. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty cây trồng.

Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa bán ra – doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.

  • Các phương pháp xác đinh giá vốn hàng xuất kho:

Để tính giá trị hàng xuất kho, kế toán có thể áp dụng 1 trong 4 phương pháp tính giá trị hàng xuất kho theo quy định trong Chuẩn mực kế toán số 02 –“Hàng tồn kho” như sau:

  • Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập hoặc cuối kỳ.
  • Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
  • Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
  • Phương pháp thực tế đích danh

Phương pháp bình quân gia quyền

Theo phương pháp này thì trị giá thực tế của hàng hóa, thành phẩm xuất kho được tính căn cứ vào số lượng hàng hóa, thành phẩm xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền.

  • Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)

Phương pháp này lô hàng nhập trước sẽ được xuất trước, hàng tồn kho đầu kỳ giả định là xuất kho trước tiên, số hàng hóa sau đó được xuất kho theo đúng thứ tự như chúng được mua vào nhập kho.

  • Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO)

Phương pháp này những hàng hóa mua vào sau cùng sẽ được xuất đầu tiên, giá hàng hóa xuất kho sẽ tính theo giá của lô hàng nhập sau cùng.

  • Phương pháp thực tế đích danh

Theo phương pháp này hàng hóa nhập kho theo giá nào thì được xuất kho theo giá đó. Hàng hóa được xác định theo đơn chiếc từng lô và giữ nguyên giá cho đến lúc bán (trừ trường hợp điều chỉnh).

Chứng từ sử dụng

  • Phiếu nhập kho (mẫu 01- VT)
  • Phiếu xuất kho (mẫu 02- VT)
  • Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03- VT)
  • Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01 GTKT – 3LL)
  • Hóa đơn bán hàng thông thường (mẫu 02- GTTT- LL)
  • Các chứng từ khác có liên quan

1.2.2.2. Tổ chức kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

  • Kế toán chi phí bán hàng:

Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ trong thời kỳ theo quy định của chế độ tài chính Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty cây trồng.

Chứng từ sử dụng:

  • Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Mẫu số 11-LĐTL);
  • Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định (Mẫu số 06-TSCĐ)
  • Bảng phân bổ nguyên vật liệu- công cụ dụng cụ (Mẫu số 07-VT);
  • Hoá đơn giá trị gia tăng (Mẫu số 01 GTKT-3LL);
  • Phiếu chi (Mẫu số 02-TT)
  • Giấy báo nợ của ngân hàng;

Tài khoản sử dụng: TK 641

Tài khoản 641 không có số dư và gồm có 7 tài khoản cấp 2:

  • Tài khoản 6411: Chi phí nhân viên;
  • Tài khoản 6412: Chi phí vật liệu bao bì;
  • Tài khoản 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng;
  • Tài khoản 6414: Chi phí khấu hao tài sản cố định;
  • Tài khoản 6415: Chi phí bảo hành;
  • Tài khoản 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài;
  • Tài khoản 6418: Chi phí bằng tiền khác

Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

  • Là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp.

Chứng từ sử dụng:

  • Hóa đơn GTGT, hóa đơn thông thường
  • Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ
  • Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
  • Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định
  • Phiếu chi
  • Các chứng từ khác có liên quan

Tài khoản sử dụng: TK 642

Tài khoản 642 không có số dư và gồm có 8 tài khoản cấp 2:

  • Tài khoản 6421: Chi phí nhân viên quản lý;
  • Tài khoản 6422: Chi phí vật liệu quản lý;
  • Tài khoản 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng;
  • Tài khoản 6424: Chi phí khấu hao tài sản cố định;
  • Tài khoản 6425: Thuế, phí và lệ phí;
  • Tài khoản 6426: Chi phí dự phòng;
  • Tài khoản 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài;
  • Tài khoản 6428: Chi phí bằng tiền khác;

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG QUẢNG NINH

2.1. Khái quát chung về Công ty Cổ phần giống cây trồng Quảng Ninh Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty cây trồng.

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần giống cây trồng Quảng Ninh

  • Giới thiệu về công ty
  • Tên tiếng Việt: Công ty cổ phần giống cây trồng Quảng
  • Tên giao dịch: Công ty Cổ phần giống cây trồng Quảng Ninh
  • Tên giao dịch quốc tế: Quang ninh Corporation
  • Tên viết tắt: S.C
  • Địa chỉ: Hưng Đạo – Đông Triều – Quảng Ninh
  • Số tài khoản: 8003211010024 tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn AGRIBANK

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty cổ phần giống cây trồng Quảng Ninh tiền thân là Trại giống lúa cấp I Đông Triều, thành lập ngày 18/8/1975, theo quyết định số 770/QĐ của ủy ban hành chính tỉnh Quảng Ninh, ty nông nghiệp Quảng Ninh là Sở chủ quản.

Sau 4 lần đổi tên, công ty được chuyển thành Công ty Cổ phần giống cây trồng Quảng Ninh được thành lập theo quyết định số 4646/QĐ-UB ngày 17/12/2003 của UBND tỉnh Quảng Ninh.

2.1.3. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty

Công ty được cấp sổ đăng ký kinh doanh số 1112098 ngày 25/8/1997 của sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Ninh, lĩnh vực kinh doanh: “Sản xuất kinh doanh giống cây trồng các loại”.

Với mục tiêu thành lập công ty có nhiệm vụ:

  1. Sản xuất, kinh doanh, xuất, nhập các loại giống cây trồng.
  2. Thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, các dự án giống cây trồng, các chính sách trợ giá, trợ cước về giống cây trồng và dự phòng thóc giống.
  3. Kinh doanh các loại vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp
  4. Chế biến và tiêu thụ các loại nông sản.

2.1.4. Những thuận lợi, khó khăn và thành tích của công ty

  • Thuận lợi Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty cây trồng.

Qua tìm hiểu Công ty cho thấy Công ty có nhiều thuận lợi giúp cho doanh nghiệp phát triển nhanh và mạnh hoạt động kinh doanh của mình. Cụ thể Công ty có những thuận lợi như sau:

Thứ nhất, về địa điểm hoạt động: Công ty có trụ sở hoạt động kinh doanh nằm giữa 3 khu vực kinh tế lớn là Hà Nội, Hải Phòng và Hải Dương. Đây là tuyến đường giao thông thuận lợi cho Công ty. Mặt khác, cũng là nơi tập trung dân cư đông đúc với ngành nghề chính là trồng trọt đã giúp doanh nghiệp phát triển mạnh và chủ yếu kinh doanh giống cây trồng cho bà con nông dân.

Thứ hai, về bộ máy tổ chức quản lý: Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty rất gọn nhẹ, đơn giản giảm bớt được chi phí mà vẫn đạt được hiệu quả cao.

Thứ ba, về thái độ làm việc của cán bộ công nhân viên: Cán bộ công nhân viên trong Công ty rất tận tình và chu đáo đã tạo được sự tin tưởng của khách hàng, hứa hẹn một sự phát triển bền vững trong tương lai…

Bên cạnh những thuận lợi trên là tiền đề cho sự phát triển của doanh nghiệp, nó tác động tích cực cho quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty thì Công ty cũng gặp không ít khó khăn gây trở ngại cho hoạt động của Công ty.

  • Khó khăn

Công ty đã vấp phải một khó khăn mà hầu hết công ty nào cũng gặp phải, đó là vấn đề về vốn. Điều này, khiến cho việc kinh doanh của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong vấn đề sử dụng vốn sao cho hợp lý. Công ty là một doanh nghiệp kinh doanh đa dạng các loại hàng hoá, chủ yếu vẫn là kinh doanh giống cây trồng cho bà con nông dân trong tỉnh và các tỉnh lân cận do đó nhu cầu sử dụng vốn là rất lớn. Bên cạnh đó công ty còn sử dụng nguồn vốn tín dụng như vay ngân hàng, vay của các tổ chức tín dụng khác với lượng vốn khá lớn.

Ngành nghề công ty là giống cây trồng phụ thuộc rất lớn vào tính chất mùa vụ nên khi cần lại không đáp ứng đủ vì số lượng tiêu thụ quá lớn và khi hết mùa vụ thì lại có nhiều dẫn đến tồn đọng hàng trong kho dẫn đến ứ đọng vốn. Nguồn lực nhân viên của công ty là rất trẻ, trình độ học vấn không cao, kinh nghiệm công tác chưa nhiều ảnh hưởng đến chất lượng công việc trong hoạt động kinh doanh của công ty.

  • Thành tích của công ty

Qua nhiều năm hoạt động công ty đã khẳng định vị thế của mình trên thị trường. Công ty đứng đầu trong việc cung cấp các sản phẩm giống cây trồng phục vụ bà con nông dân trong toàn tỉnh Quảng Ninh. Kết quả đạt được trong những năm 2012, 2013 như sau:

  • Về lao động: Công ty đã tuyển chọn được đội ngũ có trình độ học vấn cao vào làm công tác quản lý giúp Công ty ngày càng phát triển hơn.
  • Về biến động của tài sản và nguồn vốn tại công ty: (ĐVT:VNĐ): Bảng: Tình hình biến động của tài sản và nguồn vốn năm 2012, 2013

2.2. Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần giống cây trồng Quảng Ninh Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty cây trồng.

2.2.1. Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần giống cây trồng Quảng Ninh

2.2.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ

Phương thức bán hàng tại công ty

  • Phương thức bán hàng trực tiếp
  • Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng

Hình thức thanh toán

  • Thanh toán ngay:
  • Chuyển khoản
  • Tiền mặt
  • Thanh toán chậm: Bán chịu (Điều này phụ thuộc vào hợp đồng 2 bên)

Tài khoản sử dụng

  • TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
  • TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
  • Các TK liên quan khác: TK 111, 112, 131, …

Chứng từ sử dụng

  • Hóa đơn bán hàng
  •  Liên 1 (màu tím): được lưu lại quyển hóa đơn
  • Liên 2 (màu đỏ): giao cho khách hàng
  • Liên 3 (màu xanh): luân chuyển trong công ty để ghi sổ kế toán
  • Phiếu xuất kho, Lệnh xuất kho
  • Bảng kê hóa đơn thực xuất; Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ
  • Các chứng từ khác có liên quan: Phiếu thu, Phiếu kế toán, Giấy báo có, …

Sổ sách sử dụng

  • Sổ cái TK 511, TK 632
  • Bảng tổng hợp chi tiết TK 131

Quy trình hạch toán

  • Sơ đồ 2.4: Quy trình hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi định kỳ Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty cây trồng.

  • Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán ghi số liệu vào sổ Nhật ký chung. Sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên Nhật ký chung để ghi vào sổ cái các TK 511,…
  • Cuối quý, năm kế toán tổng hợp các số liệu từ Sổ cái để lập Bảng cân đối tài khoản, đồng thời lập Báo cáo tài chính.
  • Ví dụ 1: Ngày 03/12/2013 Bán thóc giống khang dân 18 siêu nguyên chủng cho bà Đặng Thị Cúc chưa thanh toán, tổng số tiền là 000.000đồng. Theo HĐ số 0000946.

Sau khi viết hoá đơn và có đầy đủ chữ ký của các bên có liên quan Từ nghiệp vụ trên kế toán định khoản như sau:

  • Nợ TK 131: 12.000.000
  • Có TK 511: 12.000.000

Kế toán phản ánh số liệu vào sổ nhật ký chung (Biểu mẫu số 2.2). Sau đó từ Nhật ký chung ghi sổ cái TK 511(biểu mẫu số 2.3).

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG QUẢNG NINH

3.1. Đánh giá chung về công tác kế toán tại Công ty Cổ phần giống cây trồng Quảng Ninh

Những biến động của nền kinh tế thị trường ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó bên cạnh những thuận lợi, công ty phải đương đầu với không ít khó khăn từ các yếu tố khách quan cùng nhu cầu chủ quan mang lại. Mặc dù vậy với tiềm năng sẵn có cùng với sự lãnh đạo của ban giám đốc công ty, sự năng động, sáng tạo nhiệt tình của toàn thể công nhân viên, công ty đã đạt được một số thành tựu trong kinh doanh và ngày càng được khách hàng tín nhiệm.

Để đạt được thành tựu như vậy không thể không kể đến sự nỗ lực phấn đấu và những kết quả đạt được của công tác kế toán. Việc phân chia công việc phù hợp với trình độ, năng lực của mỗi người và yêu cầu quản lý của công ty, đồng thời thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa các kế toán viên dưới sự quản lý của kế toán trưởng đã góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm của từng nhân viên trong phòng đem lại hiệu quả cao trong công việc.

Qua một thời gian thực tập tại công ty cổ phần giống cây trồng Quảng Ninh với việc nghiến cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán, doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần giống cây trồng Quảng Ninh”. em xin đưa ra một số ý kiến như sau: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty cây trồng.

3.1.1. Ưu điểm

  • Về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh

Công ty đã tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ, hợp lý, phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình. Các phòng ban hoạt động thực sự hiệu quả, cung cấp thông tin kịp thời và nhanh chóng.

  • Về tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Cơ cấu của phòng tài chính kế toán gọn nhẹ. Các cán bộ kế toán có tính độc lập, nhiệt tình và có lòng yêu nghề, chưa để xảy ra sai phạm đáng kể trong kinh tế tài chính, hạch toán thống kê. Giám sát và quản lý các chi phí phát sinh theo đúng pháp luật và quy định của Công ty.

  • Về hạch toán kế toán nói chung:

Nhìn chung Công ty thực hiện đầy đủ và chính xác chế độ kế toán cũng như những chuẩn mực ban hành cụ thể:

Chứng từ kế toán: Kế toán sử dụng hệ thống chứng từ kế toán đúng chế độ kế toán của Bộ tài chính ban hành. Các chứng từ sử dụng trong quá trình hạch toán ban đầu đều phù hợp với yêu cầu kinh tế và pháp lý của các nghiệp vụ phát sinh tạo điều kiện cho tìm kiếm, kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết.

Về sổ sách kế toán: Các sổ sách kế toán được thực hiện rõ ràng sạch sẽ và được lưư trữ theo các chuẩn mực và quy định chung của nhà nước. Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung, hình thức này có ưu điểm cơ bản là ghi chép đơn giản, kết cấu sổ dễ ghi, số liệu kế toán dễ đối chiếu, dễ kiểm Sổ cái cho phép người quản lý theo dõi đuợc các nội dung kinh tế.

Về hệ thống tài khoản sử dụng: Công ty áp dụng hệ thống tài khoản thống nhất theo chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính và các chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ tài chính ban hành và các thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung.

  • Về hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty:

Về tổ chức kế toán doanh thu: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh về bán hàng và cung cấp dịch vụ đều được kế toán ghi nhận doanh thu một cách kịp thời, chính xác, đảm bảo nguyên tắc phù hợp khi ghi nhận giữa doanh thu và chi phí phát sinh. Việc theo dõi hạch toán doanh thu như hiện nay là cơ sở quan trọng để từng bước xác định kết quả hoạt động kinh doanh để từ đó có kế hoạch đúng đắn trong hoạt động kinh doanh của công ty. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty cây trồng.

Về công tác kế toán chi phí: Chi phí là một vấn đề mà nhà quản lý luôn phải quan tâm, cân nhắc và luôn muốn tìm mọi cách để quản lý chặt chẽ chi phí nhằm tránh lãng phí, làm giảm lợi nhuận. Bởi vậy, công tác hạch toán chi phí tại công ty bước đầu đảm bảo được tính chính xác, đầy đủ và kịp thời khi phát

Về công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh: Công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty đã phần nào đáp ứng được yêu cầu của Ban giám đốc công ty trong việc cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh của công ty một cách kịp thời và chính xác.

3.1.2. Hạn chế

Trong thời gian vừa qua, công ty đã cố gắng xây dựng bộ máy quản lý cũng như xây dựng bộ máy kế toán ngày càng hoàn thiện hơn, nhằm hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý và công ty đã đạt được những thành tựu nhất định. Tuy nhiên, cùng với những mặt ưu điểm thì công tác hạch toán kế toán của công ty vẫn còn những mặt tồn tại.

  • Về tổ chức bộ máy kế toán

Hiện nay Công ty chỉ có 3 cán bộ kế toán trình độ chuyên môn chưa cao hơn nữa việc phân công công việc chưa hợp lý dẫn đến tình trạng số lượng nhân viên kế toán ít mà khối lượng công việc nhiều (thường dồn vào cuối kỳ) nên công tác kế toán còn gặp nhiều sai sót. Không những thế Công ty hiện đang dùng kế toán bằng tay chưa áp dụng các phần mềm kế toán nên khó đáp ứng được số liệu khi cần một cách chính xác và nhanh chóng.

  • Về việc lưu giữ và luân chuyển chứng từ

Chứng từ kế toán rất quan trọng đối với công tác quản lý tài chính nói chung và công tác tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng. Hiện nay việc lưu giữ và bảo quản chứng từ vẫn chưa hợp lý, chưa có sự ký nhận giữa các bên khi bàn giao chứng từ. Điều đó có thể dẫn đến việc thất lạc chứng từ mà không tìm ra được nguyên nhân ảnh hưởng đến việc hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.

  • Chưa áp dụng chính sách ưu đãi đối với khách hàng

Hiện nay công ty không có chính sách ưu đãi trong kinh doanh. Đó là việc cho khách hàng hưởng các khoản chiết khấu. Thực tế cho thấy rằng các chính sách ưu đãi trong kinh doanh cũng là một trong những biện, nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty, đẩy tăng doanh số tiêu thụ và rút ngắn vòng quay của vốn, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Điều này trong nền kinh tế thị trường như hiện nay là rất cần thiết cho sự tồn tại của doanh nghiệp.

3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần giống cây trồng Quảng Ninh Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty cây trồng.

3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần giống cây trồng Quảng Ninh.

Trong cơ chế thị trường nhiều biến động như hiện nay cùng với sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp thì thành bại của một doanh nghiệp là điều tất yếu. Do vậy, các doanh nghiệp rất cần các thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời về tình hình tiêu thụ lãi lỗ thực tế của doanh nghiệp. Từ đó, doanh nghiệp sẽ đưa ra các biện pháp để giải quyết, khắc phục các vấn đề nảy sinh trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.

Đối với doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu và xác định kết quả là khâu cuối cùng kết thúc quá trình kinh doanh của doanh nghiệp nên đóng vai trò quan trọng. Thực trạng kế toán nói chung, kế toán doanh thu xác định kết quả nói riêng tại các doanh nghiệp ở Việt Nam hầu hết chưa thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của mình. Thực tế, công tác kế toán còn thụ động, chỉ dừng ở mức độ ghi chép, cung cấp thông tin mà chưa có sự tác động tích cực. Xác định đúng doanh thu và kết quả hoạt động của công ty sẽ cho biết doanh nghiệp đó hoạt động ra sao, có hiệu quả hay không. Đồng thời là cơ sở để cho các cán bộ lãnh đạo điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh để tăng doanh thu hạ chi phí mặt khác xác định được mục tiêu chiến lược phát triển, phương hướng hoạt động của công ty trong tương lai. Do vậy hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí xác định kết quả có một ý nghĩa rất quan trọng.

3.2.2. Một số nguyên tắc và điều kiện tiến hành hoàn thiện công tác kế toán

Trong cơ chế thị trường, công tác kế toán ngày càng thể hiện vai trò quan trọng trong việc quản lý nền kinh tế nói chung và trong mỗi doanh nghiệp nói riêng. Vì vậy vấn đề hoàn thiện tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là sự cần thiết khách quan và cần phải dựa vào một số nguyên tắc sau:

Nguyên tắc thống nhất

  • Đảm bảo sự thống nhất giữa các chỉ tiêu mà kế toán phản ánh
  • Đảm bảo sự thống nhất về hệ thống chứng từ, tài khoản sổ sách kế toán và phương pháp hạch toán

Thực hiện đúng chế độ nhà nước ban hành Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty cây trồng.

  • Tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, khoa học phù hợp với đặc điểm tính chất kinh doanh của doanh nghiệp. Đơn vị phải có đội ngũ nhân viên kế toán hiểu biết nghiệp vụ kế toán. Đặc biệt chú ý đến công tác trang bị phương tiện kỹ thuật, áp dụng kế toán máy trong thu thập xử lý các nghiệp vụ kinh tế
  • Tiếp cận với các chuẩn mực quốc tế, áp dụng phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp
  • Đảm bảo cung cấp thông tin chính xác kịp thời, đầy đủ về mọi mặt của hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp, phục vụ kịp thời cho việc chỉ đạo quá trình kinh doanh.

3.2.3. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần giống cây trồng Quảng Ninh.

Trước những yêu cầu hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán của Công ty cho phù hợp với chế độ của Nhà nước, phù hợp với trình độ chuyên môn của cán bộ kế toán Công ty. Qua quá trình thực tập tại Công ty, trên cơ sở tìm hiểu, nắm vững tình hình thực tế cũng như những vấn đề lý luận đã được học, em nhận thấy trong công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh của công ty còn có những hạn chế mà nếu được khắc phục thì phần hành kế toán này của Công ty sẽ được hoàn thiện hơn. Bài viết xin đưa ra một số kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh nhằm nâng cao công tác quản lý chi phí tại Công ty cổ phần giống cây trồng Quảng Ninh như sau:

  • Kiến nghị 1: Về việc tổ chức công tác kế toán

Tổ chức công tác kế toán diễn ra một cách thuận lợi thì người kế toán phải có trình độ chuyên môn, hiểu được quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để thực hiện giải pháp trên kế toán trưởng phải sắp xếp bộ máy kế toán đúng người đúng việc. Công ty nên áp dụng khoa học kỹ thuật vào công tác kế toán như việc sử dụng phần mềm kế toán. Hiện nay, có rất nhiều phần mềm kế toán như phần mềm kế toán MISA, BRAVO, phần mềm kế toán Việt Nam – KTVN, FAST, SASINNOVA… Công ty nên chọn một phần mềm kế toán phù hợp với đặc diểm của Công ty.

Việc áp dụng phần mềm kế toán tại doanh nghiệp thể hiện sự nhanh nhẹn, thích nghi với nền công nghiệp hiện đại. Hiện tại, phòng kế toán đã được trang bị đầy đủ máy vi tính phục vụ công tác kế toán. Đó là điều kiện thuận lợi để ứng dụng phần mềm kế toán vào công ty.

Công ty thực hiện tốt việc áp dụng phần mềm kế toán giúp cải thiện hiệu quả làm việc của công ty cho dù công ty là nhỏ hay lớn. Ngay cả những phần mềm kế toán đơn giản nhất cũng có thể mang lại điều này. Với việc thay đổi về nhu cầu quản lý tài chính của công ty, hoàn toàn có thể nâng cấp lên phiên bản tốt hơn hay mở rộng quy mô ứng dụng. Phần mềm kế toán giúp tối ưu hóa quá trình kinh doanh để có thể quản lý một cách đơn giản và dễ dàng. Hơn nữa, nó dễ dàng chia sẻ dữ liệu và báo cáo phục vụ cho các chương trình kinh doanh khác. Khi áp dụng phần mềm kế toán giúp cho bộ máy kế toán đơn giản, gọn nhẹ nhưng vẫn đảm bảo hoàn thành tốt công việc. Bộ máy kế toán sắp xếp đúng người, đúng việc để đảm bảo các đối tượng được theo dõi một cách chính xác. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty cây trồng.

Từ đó, giúp tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả cho công ty.

  • Kiến nghị 2: Về việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi

Tình đến ngày 31/12/2013, số tiền phải thu khách hàng của Công ty là 2.133.162.596 đ nhưng Công ty chưa trích lập dự phòng phải thu khó đòi. Điều này có thể gây ra những rủi ro trong kinh doanh cho công ty nếu khách hàng rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán. Vì vậy, việc trích lập một khoản dự phòng phải thu khó đòi là điều cần thiết, giúp cho doanh nghiệp giảm thiểu được những tổn hại không lường trước được. Dự phòng phải thu khó đòi được phản ánh vào tài khoản: TK 139 “Dự phòng phải thu khó đòi”

  • Phương pháp xác định:

Mức trích lập: (Theo thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009) Đối với nợ phải thu khó đòi đã quá hạn thánh toán, mức tổn thất để trích lập dự phòng như sau:

Đối với nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán, doanh nghiệp tự dự kiến mức tổn thất để trích lập dự phòng.

Tác dụng của kiến nghị:

  • Kiểm soát tình hình công nợ.
  • Giảm thiểu mức tổn thất có thể xảy ra cho doanh nghiệp nếu khách hàng rơi vào tình trạng không còn khả năng thanh toán.

Ví dụ 9: Cuối năm kế toán, căn cứ vào bảng kê công nợ, kế toán tiến hành trích lập dự phòng phải thu khó đòi. Theo bảng kê công cợ, Công ty CP VTNN Bắc Giang mua hàng từ tháng 12/05/2013, đồng thời trong hợp đồng kinh tế ghi rõ trị giá lô hàng là 149.500.000đ, thời hạn thanh toán là 11/06/2013 nhưng tính đến thời điểm 31/12/2013 Công ty vẫn chưa thanh toán tiền hàng. Như vậy, Công ty CP VTNN Bắc Giang đã quá hạn thanh toán 6 tháng, kế toán tiến hành trích lập dự phòng phải thu khó đòi:

  • Nợ TK 642: 149.500.000 x 30% = 44.850.000
  • Có TK 139: 149.500.000 x 30% = 44.850.000

Kiến nghị 3: Các biện pháp nhằm tăng doanh thu của doanh nghiệp

Có rất nhiều biện pháp làm tăng doanh thu của doanh nghiệp tuỳ thuộc vào đặc điểm và lĩnh vực kinh doanh của từng doanh nghiệp mà lựa chọn những biện pháp phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp. Song yêu cầu của việc sử dụng các biện pháp làm tăng doanh thu đòi hỏi doanh nghiệp phải thực hiện sao cho có sự kết hợp giữa các biện pháp để đạt được hiệu quả tổng hợp.

  • Xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh đúng đắn và phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp
  • Xây dựng và triển khai các kế hoạch và các chính sách marketing, đẩy mạnh nghiên cứu khai thác thị trường tìm hiểu nhu cầu của khách hàng.
  • Tổ chức tốt quá trình kinh doanh sản phẩm hàng hóa và dịch vụ của công
  • Lựa chọn cơ cấu mặt hàng kinh doanh hợp lý Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty cây trồng.
  • Tổ chức và lựa chọn phương thức bán phù hợp, phương thức thanh toán thuận tiện, thực hiện nâng cao chất lượng dịch vụ sau bán hàng.

Kiến nghị 4: Cắt giảm chi phí hiệu quả

Doanh nghiệp cần phải gắn kết các chương trình cắt giảm chi phí với hoạt động quản lý chi phí. Những lợi thế có được từ hoạt động cắt giảm chi phí chỉ bền vững, nếu sau đó doanh nghiệp thực hiện một kế hoạch quản lý chi phí hiệu quả. Quản lý chi phí hiệu quả, thì doanh nghiệp sẽ tối thiểu hoá việc đưa ra các kế hoạch cải thiện hoạt động kinh doanh trên quy mô lớn. Hoạt động quản lý chi phí trở thành một bộ phận không tách rời với chiến lược tăng trưởng kinh doanh then chốt.

Doanh nghiệp nên kết hợp đồng thời 2 cách quản lý chi phí: một là, cắt giảm mọi chi phí vừa không cần thiết vừa không tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm dịch vụ ở mỗi công đoạn sản xuất chế biến; hai là tăng khối lượng sản phẩm, dịch vụ làm ra để giảm giá thành trên từng đơn vị sản phẩm dịch vụ.

Để quản lý chi phí đạt hiệu quả nếu các chi phí được cắt giảm bao gồm tất cả chi phí không những không cần thiết còn không tạo ra một giá trị gia tăng nào cả cho cả mặt hàng và khách hàng, doanh nghiệp nên tập trung vào các việc sau:

  • Doanh nghiệp phải xác định rõ ràng và nhất quán đâu là chi phí không cần thiết và không tạo ra giá trị gia tăng
  • Sử dụng các mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận và doanh số bán hàng để khích lệ sự cần thiết và gắn kết với hoạt động quản lý chi phí theo định hướng tăng trưởng bền vững
  • Doanh nghiệp chỉnh sửa các mục tiêu cắt giảm chi phí cho phù hợp với thực tế chi phí hiện tại và các chiến lược kinh doanh cụ thể
  • Xây dựng những điều kiện thích hợp cho việc cắt giảm chi phí hiện tại

Việc cắt giảm các chi phí nhưng vẫn đảm bảo được sự tăng trưởng phải có sự thích hợp giữa những chỉ đạo “từ trên xuống dưới” và đề xuất “từ dưới lên trên” Kiến nghị 5: Hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán tại công ty Cổ phần giống cây trồng Quảng Ninh

  • Lập sổ chi phí sản xuất kinh doanh cho từng đối tượng

Công ty cần lập sổ chi phí sản xuất kinh doanh nhằm xác định rõ từng khoản mục trong chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng. Xem xét và tìm nguyên nhân gây ra biến động lớn của các khoản mục chi phí so với cùng kì năm trước hoặc so với kì trước đó đồng thời xác định hiệu quả kinh tế mang lại do chi các khoản này để có biện pháp tiết kiệm chi phí một cách hợp lý.

Công ty nên mở thêm sổ chi tiết cho tài khoản 641, 642 theo từng tài khoản cấp 2 để tiện theo dõi chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ một cách chi tiết, rõ ràng hơn giúp cho việc kiểm tra đối chiếu dễ dàng. Cụ thể:

  • Lập sổ bán hàng chi tiết cho từng đối tượng Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty cây trồng.

Công ty nên mở đầy đủ các sổ bán hàng chi tiết cho từng mặt hàng tiêu thụ. Bởi vì, khi hạch toán vào một sổ chi tiết duy nhất thì rất dễ gây nhầm lẫn, đồng thời phản ánh không chính xác doanh thu và kết quả kinh doanh của từng mặt hàng riêng biệt. Bên cạnh việc lập Sổ chi tiết bán hàng, công ty cũng cần lập Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng. Cuối kỳ, kế toán sẽ tiến hành tổng hợp số liệu từ các Sổ chi tiết bán hàng vào Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng. Sau đó, kế toán sẽ đối chiếu số liệu trên Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng với Sổ cái Tài khoản 511 để kiểm tra xem số liệu có chính xác và logic không. Việc lập các Sổ này giúp cho công tác quản lý doanh thu được cụ thể và chặt chẽ hơn.

  • Ví dụ 10:

Ngày 24/12/2013, Công Ty Cổ Phần giống cây trồng Quảng Ninh xuất bán 250 kg thóc NB01 cho Công Ty Cổ Phần Thiệu Yên – Thanh Hóa, số tiền là 5.000.000đ. Khách hàng chưa thanh toán.

Căn cứ vào hóa đơn GTGT, kế toán phản ánh doanh thu của nghiệp vụ bán hàng vào Sổ chi tiết bán hàng –NB01. Cuối quý, kế toán tập hợp số liệu từ Sổ chi tiết bán hàng – NB01 vào Bảng tổng hợp bán hàng:

3.2.4. Ý nghĩa của việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty

Đối với công tác quản lý, hoàn thiện quá trình nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giúp cho các đơn vị quản lý chặt chẽ hơn hoạt động tiêu thụ hàng hóa và việc sử dụng các khoản chi phí. Từ đó doanh nghiệp sẽ có biện pháp thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa, điều tiết chi phí, hoàn thiện quá trình này cho phép hạ giá thành hàng hóa, tăng doanh thu cho doanh nghiệp, xác định đúng kết quả hoạt động kinh doanh, phân phối thu nhập chính xác, kích thích người lao động và thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước.

Đối với công tác kế toán, hoàn thiện nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh sẽ cung cấp tài liệu có độ tin cậy cao. Thông qua các số liệu kế toán phản ánh được những thuận lợi, khó khăn của doanh nghiệp, từ đó nhà quản lý sẽ đề ra những pháp giải kịp thời khó khăn hoặc phát huy những thuận lợi nhằm mục đích giúp doanh nghiệp ngày càng phát triển.

KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty cây trồng.

Trên đây là toàn bộ nội dung cuốn khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần giống cây trồng Quảng Ninh”.

Qua thời gian thực tập và tìm hiểu lý luận với thực tiễn, em thấy công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là một bộ phận không thể tách rời trong toàn bộ công tác kế toán tại doanh nghiệp. Nó cung cấp số liệu về kế toán kịp thời cho việc phân tích tình hình sản xuất, tiêu thụ và thanh toán công nợ, phản ánh đầy đủ kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất, kinh doanh phục vụ đắc lực cho việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Xuất phát từ tầm quan trọng đó, Công ty đã rất coi trọng công tác hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. Từ đó xác định được uy tín với khách hàng và có được vị trí như ngày hôm nay.

Trong quá trình thực tập tại công ty, do trình độ còn hạn chế và thời gian không có nhiều nên em chỉ đi vào những vấn đề cơ bản và chủ yếu. Trên cơ sở những ưu điểm và tồn tại của công ty, em xin mạnh dạn đưa ra những ý kiến nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.

Do kiến thức còn hạn chế nên bài khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự giúp đỡ của ban lãnh đạo công ty, các thầy cô giáo và các cô chú, anh chị trong phòng kế toán để em hoàn thiện bài khóa luận này.

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn các thầy cô, đặc biệt là GVHD –Thạc sĩ Ninh Thị Thùy Trang cùng các cô chú,anh chị phòng kế toán trong Công ty cổ phần giống cây trồng Quảng Ninh đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn thành bài khóa luận. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty cây trồng.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại công ty Đồ hộp Hạ Long

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537