Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty giống cây trồng, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty cổ phần giống cây trồng Quảng Ninh này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, đất nước ta đang trong giai đoạn phát triển và hội nhập. Trong bối cảnh này, doanh nghiệp trong nước đối mặt với rất nhiều thách thức. Bản thân mỗi doanh nghiệp luôn cần bộ máy lãnh đạo thực sự năng động, nhạy bén và hoạt động thực sự hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm để không những đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn đủ sức cạnh tranh trên thị trường thế giới. Để quản lý quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần sử dụng hàng loạt các công cụ khác nhau, trong đó kế toán được coi là một công cụ quan trọng và hữu hiệu nhất.
Báo cáo tài chính nói chung và bảng cân đối kế toán nói riêng là sản phẩm cuối cùng của công tác kế toán, các thông tin cơ bản mà kế toán cung cấp đều được thể hiện trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Chính vì vậy, chúng ta có thể coi hệ thống báo cáo tài chính là một tấm gương phản ánh toàn diện về tình hình tài chính, về khả năng và sức mạnh của công ty. Phân tích bảng cân đối kế toán giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp có thể nắm bắt được thông tin về tình hình tài chính, nhận biết các thuận lợi và khó khăn để có quyết định đúng đắn giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao.
Qua quá trình thực tập tại công ty cổ phần giống cây trồng Quảng Ninh em nhận thấy công tác phân tích Bảng cân đối kế toán chưa được tiến hành và quá trình lập Bảng cân đối kế toán tại công ty còn gặp một số hạn chế nên công tác kế toán chưa cung cấp được đầy đủ thông tin phục vụ hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp dẫn đến nhà quản trị chưa đưa ra được các quyết định quản trị kịp thời, đúng đắn. Cộng thêm với việc nhận thức được tầm quan trọng của việc lập và phân tích Bảng cân đối kế toán em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty cổ phần giống cây trồng Quảng Ninh”.
Ngoài phần mở đầu và kết luận khóa luận tốt nghiệp được chia thành 3 chương chính như sau:
- Chương 1: Lý luận cơ bản về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong các doanh nghiệp.
- Chương 2: Thực trạng công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty cổ phần giống cây trồng Quảng Ninh.
- Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác lập và phân Bảng cân đối kế toán tại công ty cổ phần giống cây trồng cây trồng Quảng Ninh.
Bài khóa luận của em hoàn thành được là nhờ sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Ban lãnh đạo cùng các cô, các chú, các bác trong công ty, đặc biệt là sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo Th.S Phạm Văn Tưởng. Tuy nhiên, do còn hạn chế nhất định về trình độ và thời gian nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em rất mong được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP.
1.1 Một số vấn đề chung về hệ thống báo cáo tài chính trong doanh nghiệp
1.1.1 Báo cáo tài chính và sự cần thiết của báo cáo tài chính trong công tác quản lý kinh tế
1.1.1.1 Khái niệm báo cáo tài chính: Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty giống cây trồng.
Báo cáo tài chính (BCTC) là báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp, là nguồn cung cấp thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu về quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước và nhu cầu của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế của mình.
1.1.1.2 Sự cần thiết của báo cáo tài chính trong công tác quản lý kinh tế:
Các nhà quản trị muốn đưa ra được các quyết định kinh doanh thì họ đều căn cứ vào điều kiện hiện tại và những dự đoán về tương lai, dựa trên những thông tin có liên quan đến quá khứ và kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp đã đạt được. Những thông tin đáng tin cậy đó được doanh nghiệp lập trên các BCTC.
Xét trên tầm vi mô, nếu không thiết lập hệ thống BCTC thì khi phân tích tình hình tài chính kế toán hoặc tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn. Mặt khác các nhà đầu tư, chủ nợ, khách hàng… sẽ không có cơ sở để biết về tình hình tài chính của doanh nghiệp cho nên họ khó có thể đưa ra các quyết định hợp tác kinh doanh và nếu các quyết định sẽ có mức rủi ro cao.
Xét trên tầm vĩ mô nhà nước không thể quản lý được hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, các ngành khi không có hệ thống BCTC. Bởi vì mỗi chu kỳ kinh doanh của một doanh nghiệp bao gồm rất nhiều các nghiệp vụ kinh tế và có rất nhiều các hóa đơn, chúng từ … Việc kiểm tra khối lượng các hóa đơn, chứng từ đó là rất khó khăn, tốn kém và độ chính xác không cao. Vì vậy nhà nước phải dựa vào hệ thống BCTC để điều tiết và quản lý nền kinh tế, nhất là đối với nền kinh tế nước ta là nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Do đó hệ thống BCTC là rất cần thiết đối với mọi nền kinh tế, đặc biệt là nền kinh tế thị trường hiện nay của đất nước ta.
1.1.2 Mục đích và vai trò của báo cáo tài chính:
1.1.2.1 Mục đích của báo cáo tài chính BCTC:
Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ, tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán.
Cung cấp các thông tin kinh tế tài chính chủ yếu cho việc đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua và dự toán cho tương lai. Thông tin của BCTC là căn cứ quan trọng cho việc đề ra các quyết định về quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư vào doanh nghiệp của chủ doanh nghiệp, chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ nợ… hiện tại và tương lai.
1.1.2.2 Vai trò của báo cáo tài chính: Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty giống cây trồng.
BCTC là nguồn thông tin quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn phục vụ chủ yếu cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp như: Các cơ quan quản lý nhà nước, các nhà đầu tư hiện tại và đầu tư tiềm năng, kiểm toán viên độc lập và các đối tượng có liên quan…Nhờ các thông tin này mà các đối tượng sử dụng có thể đánh giá chính xác hơn về năng lực của doanh nghiệp.
- Đối với nhà quản lý doanh nghiệp:
BCTC cung cấp những chỉ tiêu kinh tế dưới dạng tổng hợp sau một kỳ hoạt động giúp cho họ trong việc phân tích, đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, xác định nguyên nhân tồn tại và những khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp. Từ đó có thể đề ra các giải pháp, quyết định quản lý kịp thời, phù hợp cho sự phát triển doanh nghiệp mình trong tương lai.
- Đối với các cơ quan quản lý chức năng của Nhà nước:
BCTC là nguồn tài liệu quan trọng cho việc kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kiểm tra tình hình thực hiện các chính sách, chế độ về quản lý kinh tế – tài chính của doanh nghiệp.
Ngoài ra BCTC còn có vai trò quan trọng đối với các đối tượng khác như: Các chủ nợ,các nhà cung cấp, cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp.
1.1.3 Đối tượng áp dụng
Hệ thống BCTC năm được áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh tế. Riêng các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn tuân thủ các quy định chung tại phần này và những quy định, hướng dẫn cụ thể phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.
1.1.4 Yêu cầu của báo cáo tài chính
Theo chế độ hiện hành BCTC phải:
- Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng.
- Trình bày khách quan không thiên vị
- Tuân thủ nguyên tắc thận trọng
- Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu
Việc lập BCTC phải căn cứ vào số liệu sau khi khóa sổ kế toán. BCTC phải lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán. BCTC phải được người lập, kế toán trưởng và đại diện theo pháp luật đơn vị kế toán ký, đóng dấu của đơn vị. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty giống cây trồng.
1.1.5 Những nguyên tắc cơ bản lập báo cáo tài chính
Việc lập và trình bày BCTC phải tuân thủ 6 nguyên tắc quy định tại chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính”, gồm:
- Hoạt động liên tục
Khi trình bày BCTC, Giám đốc doanh nghiệp cần phải đánh giá về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp. BCTC phải lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường. Giám đốc doanh nghiệp cần xem xét, cân nhắc đến mọi thông tin có liên quan để dự đoán tương lai hoạt động của doanh nghiệp.
- Cơ sở dồn tích
Các nghiệp vụ kinh tế tài chính liên quan đến doanh nghiệp phải được ghi sổ vào thời điểm phát sinh nghiệp vụ, không cần quan tâm đến việc đã thu tiền, chi tiền hay chưa. BCTC phải được lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
- Nhất quán:
Việc trình bày và phân loại các khoản mục trong BCTC phải nhất quán từ niên độ này sang niên độ khác trừ khi:
Có sự thay đổi đáng kể về bản chất các hoạt động của doanh nghiệp hay khi xem xét lại việc trình bày BCTC cho thấy rằng cần phải thay đổi để trình bày một cách hợp lý hơn các giao dịch và sự kiện.
- Trọng yếu và tập hợp
Từng khoản mục trọng yếu phải được trình bày riêng biệt trong BCTC, các khoản mục không trọng yếu thì không phải trình bày riêng rẽ mà được tập hợp vào những khoản mục có cùng tính chất hoặc chức năng.
- Bù trừ
Theo nguyên tắc này thì các khoản mục tài sản và nợ phải trả phải được trình bày trên BCTC không được bù trừ, trừ khi một chuẩn mực kế toán khác quy định hoặc cho phép bù trừ. Các khoản mục doanh thu, chi phí chỉ được bù trừ khi:
- Được quy định tại một chuẩn mực kế toán khác.
Một số giao dịch ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp thì được bù trừ khi ghi nhận giao dịch và trình bày BCTC. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty giống cây trồng.
- Có thể so sánh
Các thông tin bằng số liệu trong BCTC nhằm để so sánh giữa các kỳ kế toán phải được trình bày tương ứng với các thông tin bằng số liệu trong BCTC của kỳ trước. Các thông tin so sánh cần phải bao gồm cả các thông tin diễn giải bằng lời nếu điều này là cần thiết giúp cho người sử dụng hiểu rõ được BCTC của kỳ hiện tại.
1.1.6 Hệ thống báo cáo tài chính
- (Theo quyết định số 15/2006 QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)
Báo cáo tài chính gồm:
- Báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ
BCTC năm gồm:
- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01 –DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02 – DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03- DN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09- DN
- Báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính tổng hợp.
Kỳ lập báo cáo tài chính:
- Kỳ lập BCTC năm
Các doanh nghiệp phải lập BCTC theo kỳ kế toán năm là năm dương lịch hoặc kỳ kế toán năm là 12 tháng sau khi thông báo cho cơ quan thuế. Trường hợp đặc biệt, doanh nghiệp được phép thay đổi ngày kết thúc kỳ kế toán năm dẫn đến việc lập BCTC cho kỳ kế toán năm đầu tiên hay kỳ kế toán năm cuối cùng có thể ngắn hơn hoặc dài hơn 12 tháng nhưng không vượt quá 15 tháng.
- Kỳ lập BCTC giữa niên độ: Kỳ lập BCTC giữa niên độ là mỗi quý của năm tài chính.
Thời hạn nộp báo cáo tài chính:
- Đối với doanh nghiệp nhà nước
Thời hạn nộp BCTC quý: Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty giống cây trồng.
- Đơn vị kế toán phải nộp BCTC quý chậm nhất là 20 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý, đối với Tổng công ty nhà nước chậm nhất là 45 ngày.
- Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty nhà nước nộp BCTC quý cho Tổng công ty theo thời hạn do Tổng công ty quy định.
Thời hạn nộp BCTC năm :
- Đơn vị kế toán phải nộp BCTC năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, đối với Tổng công ty nhà nước chậm nhất là 90 ngày.
- Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty nhà nước nộp BCTC năm cho Tổng công ty theo thời hạn do Tổng công ty quy định.
Đối với các loại doanh nghiệp khác:
- Đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh phải nộp BCTC năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, đối với các đơn vị kế toán khác, thời hạn nộp BCTC năm chậm nhất là 90 ngày.
- Đơn vị kế toán trực thuộc nộp BCTC năm cho đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định.
Nơi nhận báo cáo tài chính:
- Đối với các doanh nghiệp Nhà nước đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải lập và nộp BCTC cho Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Các doanh nghiệp phải gửi BCTC cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý thuế tại địa phương.
- Doanh nghiệp nhà nước có đơn vị kế toán cấp trên phải nộp BCTC cho đơn vị kế toán cấp trên.
- Đối với các doanh nghiệp mà pháp luật quy định phải kiểm toán BCTC thì phải kiểm toán trước khi nộp BCTC theo quy định.
1.2 Bảng cân đối kế toán và phương pháp lập bảng cân đối kế toán Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty giống cây trồng.
1.2.1 Bảng cân đối kế toán và kết cấu của Bảng cân đối kế toán
1.2.1.1 Khái niệm Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.
1.2.1.2 Tác dụng của Bảng cân đối kế toán
- Cung cấp số liệu cho việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp.
- Thông qua số liệu trên BCĐKT cho biết tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo.
- Căn cứ vào BCĐKT có thể nhận xét, đánh giá khái quát chung tình hình tài chính của doanh nghiệp, cho phép đánh giá một số chỉ tiêu kinh tế, tài chính Nhà nước của doanh nghiệp.
- Thông qua số liệu trên BCĐKT có thể kiểm tra việc chấp hành các chế độ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp.
1.2.1.3 Nguyên tắc lập và trình bày Bảng cân đối kế toán
Theo quy định tại chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính” khi lập và trình bày BCĐKT phải tuân thủ các nguyên tắc chung về lập và trình bày BCTC.
Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng thì tài sản và nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:
- Tài sản và nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loại ngắn hạn.
- Tài sản và nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán từ 12 tháng tới trở lên kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm được xếp vào loại dài hạn. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty giống cây trồng.
Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:
- Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng một chu kỳ kinh doanh bình thường được xếp vào ngắn hạn.
- Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong thời gian dài hơn một chu kỳ kinh doanh bình thường được xếp vào dài hạn.
- Đối với các doanh nghiệp do tính chất hoạt động không thể dựa vào chu kỳ kinh doanh để phân biệt giữa ngắn hạn với dài hạn thì Tài sản và Nợ phải trả được trình bày theo tính thanh khoản giảm dần.
1.2.1.4 Kết cấu và nội dung của Bảng cân đối kế toán
- Theo quyết định 15/2006 QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì BCĐKT có kết cấu như sau:
Kết cấu BCĐKT gồm hai phần: Phần Tài sản, phần nguồn vốn. Ở mỗi phần trên Bảng cân đối kế toán đều có 5 cột theo trình tự: “Tài sản” hoặc “Nguồn vốn”, “Mã số”, “Thuyết minh”, “Số cuối năm” và “ Số đầu năm”.
BCĐKT được chia làm 2 phần là phần “Tài sản” và phần “Nguồn vốn”. Các chỉ tiêu phản ánh trong phần “Tài sản” được sắp xếp theo nội dung kinh tế của các loại tài sản của doanh nghiệp, được trình bày theo trình tự tính thanh khoản của tài sản giảm dần. Các chỉ tiêu phản ánh trong phần “Nguồn vốn” được sắp xếp theo từng nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp, được trình bày theo trình tự tính cấp thiết phải thanh toán giảm dần.
Trong BCĐKT mỗi doanh nghiệp phải trình bày riêng biệt các loại tài sản, nợ phải trả thành ngắn hạn và dài hạn. Trường hợp do tính chất hoạt động của doanh nghiệp không thể phân biệt được giữa ngắn hạn và dài hạn thì các tài sản và nợ phải trả phải được trình bày thứ tự theo tính thanh khoản giảm dần. Việc phân biệt này cũng làm rõ tài sản sẽ được thu hồi trong kỳ hoạt động hiện tại và nợ phải trả đến hạn thanh toán trong kỳ hoạt động này
Ngoài phần kết cấu chính, BCĐKT còn có phần chỉ tiêu ngoài BCĐKT. Sau đây em xin trích dẫn mẫu BCĐKT (mẫu số B01-DN) như sau: Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty giống cây trồng.
Ghi chú:
- Những chỉ tiêu không có số liệu có thể không phải trình bày nhưng không được đánh lại số thứ tự chỉ tiêu và “Mã số”.
- Số liệu các chỉ tiêu có dấu (*) được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).
- Đối với doanh nghiệp có kỳ kế toán năm là năm dương lịch (X) thì số cuối năm có thể ghi là “31.12.X” và số đầu năm có thể ghi là “01.01.X”.
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG QUẢNG NINH
2.1 Tổng quan về công ty CP giống cây trồng Quảng Ninh
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty CP giống cây trồng Quảng Ninh.
Công ty cổ phần giống cây trồng Quảng Ninh tiền thân là Trại giống lúa cấp I Đông Triều, thành lập ngày 18/8/1975, theo quyết định số 770/QĐ của ủy ban hành chính tỉnh Quảng Ninh, ty nông nghiệp Quảng Ninh là Sở chủ quản. Chức năng nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là sản xuất thóc giống cấp I. Chỉ tiêu sản xuất được giao, nộp theo kế hoạch của ủy ban kế hoạch Tỉnh.
Năm 1986 , Công ty giống cây trồng Quảng Ninh được thành lập trụ sở đóng tại cột 8, Thị xã Hòn Gai. Trại giống lúa cấp I Đông Triều chuyển về trực thuộc Công ty, nhưng vẫn được thực hiện theo cơ chế hạch toán độc lập để phát huy tính năng động của Trại.
Đến năm 1990 do SXKD thua lỗ, Công ty giải thể, Trại giống lúa Đông Triều lại trực thuộc Sở nông nghiệp quản lý. Năm 1993 thực hiện nghị định 388/HĐBT ngày 20/11/1991 và nghị định số 156/HĐBT ngày 7/5/1992 của Hội đồng Bộ trưởng(nay là chính phủ) về “Quy chế thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước”. Trại giống lúa cấp I Đông Triều được UBND tỉnh Quảng Ninh cho phép thành lập lại doanh nghiệp Nhà nước. Xí nghiệp giống cây trồng Đông Triều được thành lập theo Quyết định số 95/QĐ-UB ngày 25/3/1993, cơ quan chủ quản là sở nông nghiệp Quảng Ninh, chức năng nhiệm vụ của Xí nghiệp là SXKD giống cây trồng các loại. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty giống cây trồng.
Từ tháng 6/1997, căn cứ vào nghị định số 56/CP ngày 2/10/1996 của Chính phủ về DN nhà nước hoat động công ích, UBND tỉnh Quảng Ninh, sát nhập Xí nghiệp giống lúa Quảng Hà với Xí nghiệp giống cây trồng Đông Triều thành công ty giống cây trồng Quảng Ninh và chuyển thành doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích, theo quyết định 1995/QĐ-UB ngày 19/6/997 của UBND tỉnh Quảng Ninh. Thực hiện chủ trương đổi mới và sắp xếp lại các DN Nhà nước, công ty được chuyển thành Công ty Cổ phần giống cây trồng Quảng Ninh được thành lập theo quyết định số 4646/QĐ-UB ngày 17/12/2003 của UBND tỉnh Quảng Ninh. Với tỷ lệ cổ phần hóa 51,5% vốn nhà nước và 48,5% vốn người lao động.
Một lần nữa công ty được nâng cấp, đổi tên thành Công ty Cổ phần giống cây trồng Quảng Ninh. Ngoài nhiệm vụ SXKD, công ty còn thêm nhiệm vụ nghiên cứu khảo nghiệm các giống cây trồng mới và thực hiện chính sách giống cây trồng để phát triển nông nghiệp. Từ khi thành lập đến nay, Công ty Cổ phần giống cây trồng Quảng Ninh luôn luôn phát triển không ngừng và là lá cờ đầu ngành nông nghiệp của tỉnh Quảng Ninh. Hàng năm cung cấp hàng trăm loại giống cây trồng khác nhau: Ngô, lạc, đỗ, khoai tây, các loại giống lúa thuần, các loại giống lúa lai và chọn lọc, nghiên cứu được nhiều loại giống lúa cho năng suất cao, chất lượng gạo thơm, cơm dẻo, ngon. Trong cơ chế thị trường như hiện nay, công ty luôn là địa chỉ tin cậy cung cấp các loại giống cây trồng cho bà con nông dân, góp phần tăng năng suất, tổng sản lượng ổn định lương thực và xuất khẩu trong và ngoài tỉnh của cả nước.
- Tên công ty: Công ty Cổ phần giống cây trồng Quảng Ninh
- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần giống cây trồng Quảng Ninh
- Địa chỉ: Xã Hưng Đạo – Huyện Đông Triều – Tỉnh Quảng Ninh
- Điện thoại: 3870066 – Fax : 033.3670145
- Số tài khoản: 8003211010024 tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn AGRIBANK – Mã số thuế : 5700479267
2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh
Công ty được cấp sổ đăng ký kinh doanh số 1112098 ngày 25/8/1997 của sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Ninh, lĩnh vực kinh doanh: “Sản xuất kinh doanh giống cây trồng các loại”.
- Kinh doanh dịch vụ các loại giống cây trồng nông nghiệp, đáp ứng sản xuất trong và ngoài tỉnh.
- Sản xuất, kinh doanh, xuất, nhập các loại giống cây trồng.
- Thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, các dự án giống cây trồng, các chính sách trợ giá, trợ cước về giống cây trồng và dự phòng thóc giống.
- Kinh doanh các loại vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp.
2.1.3. Những thuận lợi, khó khăn của công ty
- Thuận lợi
Qua tìm hiểu Công ty cho thấy Công ty có nhiều thuận lợi giúp cho doanh nghiệp phát triển nhanh và mạnh hoạt động kinh doanh của mình. Cụ thể Công ty có những thuận lợi như sau: Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty giống cây trồng.
Thứ nhất, về địa điểm hoạt động: Công ty có trụ sở hoạt động kinh doanh nằm giữa 3 khu vực kinh tế lớn là Hà Nội, Hải Phòng và Hải Dương. Đây là tuyến đường giao thông thuận lợi cho Công ty. Mặt khác, cũng là nơi tập trung dân cư đông đúc với ngành nghề chính là trồng trọt đã giúp doanh nghiệp phát triển mạnh và chủ yếu kinh doanh giống cây trồng cho bà con nông dân.
Thứ hai, về bộ máy tổ chức quản lý: Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty rất gọn nhẹ, đơn giản giảm bớt được chi phí mà vẫn đạt được hiệu quả cao.
Thứ ba, về thái độ làm việc của cán bộ công nhân viên: Cán bộ công nhân viên trong Công ty rất tận tình và chu đáo đã tạo được sự tin tưởng của khách hàng, hứa hẹn một sự phát triển bền vững trong tương lai…
Bên cạnh những thuận lợi trên là tiền đề cho sự phát triển của doanh nghiệp, nó tác động tích cực cho quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty thì Công ty cũng gặp không ít khó khăn gây trở ngại cho hoạt động của Công ty.
- Khó khăn
Công ty đã vấp phải một khó khăn mà hầu hết công ty nào cũng gặp phải, đó là vấn đề về vốn. Điều này, khiến cho việc kinh doanh của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong vấn đề sử dụng vốn sao cho hợp lý. Công ty là một doanh nghiệp kinh doanh đa dạng các loại hàng hoá, chủ yếu vẫn là kinh doanh giống cây trồng cho bà con nông dân trong tỉnh và các tỉnh lân cận do đó nhu cầu sử dụng vốn là rất lớn. Bên cạnh đó công ty còn sử dụng nguồn vốn tín dụng như vay ngân hàng, vay của các tổ chức tín dụng khác với lượng vốn khá lớn.
Ngành nghề công ty là giống cây trồng phụ thuộc rất lớn vào tính chất mùa vụ nên khi cần lại không đáp ứng đủ vì số lượng tiêu thụ quá lớn và khi hết mùa vụ thì lại có nhiều dẫn đến tồn đọng hàng trong kho dẫn đến ứ đọng vốn. Nguồn lực nhân viên của công ty là rất trẻ, trình độ học vấn không cao, kinh nghiệm công tác chưa nhiều ảnh hưởng đến chất lượng công việc trong hoạt động kinh doanh của công ty.
2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến kết hợp với chức năng, do đó bộ máy của công ty hết sức gọn nhẹ và hoạt động hiệu quả trong công tác quản lý.
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
- Ban Kiểm soát: Do đại hội cổ đông bầu ra để kiểm soát mọi hoạt động SXKD của công Ban kiểm soát gồm 3 thành viên: 1 trưởng ban kiểm soát, và 2 ủy viên.
- Ban Giám Đốc gồm 2 thành viên: 1 giám đốc và 1 phó giám đốc.
Phòng quản lý hành chính: Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty giống cây trồng.
- Chức năng: Tham mưu, tư vấn giúp việc giám đốc về quản lý tổ chức bộ máy, thực hiện chính sách, chế độ quy định của nhà nước đối với người lao động.
Nhiệm vụ:
- Quản lý nhân sự và tổ chức bộ máy cán bộ nhân viên.
- Công tác lao động: Tiền lương và hướng dẫn chấp hành thực hiện các chế độ, chính sách của nhà nước đối với người lao động.
- Thi đua khen thưởng và kỷ luật.
- Công tác : Hành chính, quản trị, văn thư, đánh máy, tạp vụ.
Phòng kế hoạch:
- Chức năng: Tham mưu, giúp việc giám đốc và công tác kế hoạch sản xuất hoạt động SXKD.
Nhiệm vụ:
- Xây dựng kế hoạch SXKD cho công ty, lập các văn bản ký kết hợp đồng, tổng hợp các báo cáo kết quả SX của công ty theo định kỳ.
- Giao kế hoạch sản xuất, giá thành, kế hoạch sản xuất kinh
- Tổ dịch vụ bán hang đại lý, các cửa hàng.
Phòng kỹ thuật:
- Chức năng: Tham mưu giúp việc giám đốc về công tác kỹ thuật trong hoạt động SX, xây dựng quá trình sản xuất giống.
Nhiệm vụ:
- Kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm nhập kho và xuất kho
- Kiểm tra giám sát kỹ thuật gieo trồng theo quy định.
Tổ sản xuất giống:
- Làm nhiệm vụ thực hiện nghiên cứu, khảo nghiệm các giống cây trồng mới, SX giống gốc trong công ty.
- Đội sản xuất : SX các loại giống phục vụ cho nhu cầu bà con nông dân.
- Cửa hàng : nhiệm vụ giới thiệu và tiêu thụ một phần sản phẩm của công
2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty CP giống cây trồng QN.
2.1.5.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty CP giống cây trồng QN
- Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty CP giống cây trồng QN.
Từ tình hình thực tế của công ty và yêu cầu quản lý trình độ đội ngũ cán bộ, biên chế nhận sự của phòng kế toán tài vụ gồm 4 người được tổ chức như sau: Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty giống cây trồng.
- Kế toán trưởng (1 người ):
Giúp giám đốc công ty tổ chức bộ máy kế toán của Doanh nghiệp mình, chỉ đạo hạch toán kế toán toàn công ty theo pháp lệnh kế toán thống kê của nhà nước. Định kỳ lập các kế hoạch tài chính, kế hoạch vốn lưu động, đảm bảo đủ vốn cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và tiêu thụ sản phẩm để thu hồi vốn nhanh cho công ty, đồng thời làm các báo cáo quyết toán hàng tháng, quý, năm.
- Kế toán tổng hợp kiêm kế toán vật tư hàng hóa ( 1 người ):
Có nhiệm vụ nhận các chứng từ gốc của kế toán chi tiết, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ vào sổ kế toán, sổ tài khoản, sổ chi tiết tài khoản theo các đối tượng, theo yêu cầu quản lý và lên các hệ thống báo cáo tài chính.
Có nhiệm vụ căn cứ chứng từ để nhập vật tư hàng hóa, kiểm tra tính hợp pháp hợp lý của chứng từ, tiến hành phân loại cuối tháng, cuối quý đối chiếu với thủ kho về tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng hóa, thành phẩm theo số lượng.
- Kế toán thanh toán ( 1 người ):
Có nhiệm vụ lập phiếu thu, phiếu chi theo lệnh, quản lý quỹ tiền mặt, có nhiệm vụ tính toán phân bổ chính xác chi phí nhân công, trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho các đối tượng sử dụng liên quan. Thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên đầy đủ kịp thời, đồng thời thu hồi vốn ở khách hàng, đại lý, theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố định, trích và phân bổ tài sản cố định cho các đối tượng sử dụng.
- Thủ quỹ (1 người) :
Thực hiện các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt nộp tiền và rút tiền gửi từ ngân hàng. Tiến hành kiểm kê tồn quỹ hàng tuần và đối chiếu với số liệu kế toán vốn bằng tiền.
2.1.5.2 Chế độ và hình thức ghi sổ kế toán tại công
Để phù hợp với quy mô, đặc điểm kinh doanh công ty áp dụng những chính sách và phương pháp kế toán sau:
- Chế độ kế toán áp dụng theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Kỳ kế toán: Năm.
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm dương lịch hàng năm.
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Tính giá hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước.
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Không chịu thuế.
- Đơn vị tiền tệ: VNĐ (Việt Nam đồng). Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty giống cây trồng.
Để phù hợp với đặc điểm SXKD, đáp ừng yêu cầu quản lý, Công ty đã vận dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, toàn bộ công tác kế toán được tiến hành nhanh chóng, kịp thời, chính xác, hơn nữa sổ sách lại dễ làm, dễ hiểu…
- Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung của công ty CP giống cây trông QN.
Đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật ký chung là: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải được ghi vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và nội dung của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên Sổ Nhật ký chung để ghi.
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi các nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung sau đó căn cứ vào số liệu của sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp.
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái và lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi kiểm tra, đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập các báo cáo tài chính.
Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh có trên sổ Nhật ký chung cùng kỳ.
2.2 Thực trạng công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần giống cây trồng Quảng Ninh. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty giống cây trồng.
2.2.1 Thực trạng công tác lập Bảng cân đối kế toán tại công ty
2.2.1.1. Căn cứ lập Bảng cân đối kế toán tại công ty
- Căn cứ vào số kế toán tổng hợp;
- Căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết, Bảng tổng hợp chi tiết;
- Căn cứ vào Bảng cân đối số phát sinh;
- Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán năm trước.
2.2.1.2 Quy trình lập bảng cân đối kế toán tại công ty
Hiện nay công ty cổ phần giống cây trồng Quảng Ninh thực hiện lập bản cân đối kế toán theo các bước sau:
- Bước 1: Kiểm tra tính có thật của các chứng từ phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ kế toán.
- Bước 2: Tạm khóa sổ kế toán và đối chiếu số liệu từ các sổ kế toán.
- Bước 3: Thực hiện các bút toán kết chuyển và khóa sổ kế toán chính thức.
- Bước 4: Lập bảng cân đối số phát sinh.
- Bước 5: Lập bảng cân đối kế toán theo mẫu B01-DN.
- Bước 6: Thực hiện kiểm tra và ký duyệt.
Trình tự các bước lập cụ thể như sau:
- Bước 1: Kiểm tra tính có thật của các chứng từ phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ kế toán.
Kiểm tra tính có thật các nghiệp vụ phát sinh được xem là khâu quan trọng nhất, phản ánh tính trung thực của thông tin trên Báo cáo tài chính. Vì vậy, đây là công việc được phòng Kế toán của công ty tiến hành chặt chẽ.
Trình tự kiểm soát được tiến hành như sau:
- Sắp xếp chứng từ kế toán theo trình tự thời gian phát sinh;
- Đối chiếu nội dung kinh tế, số tiền phát sinh từng chứng từ với nội dung kinh tế, số tiền của từng nghiệp vụ được phản ánh trong sổ sách kế toán.
- Nếu phát hiện sai sót, lập tức tiến hành điều chỉnh xử lý kịp thời.
Ví dụ: Kiểm tra tính có thật của nghiệp vụ ngày 06/12/2013 mua 800 kg thóc giống ĐT 34 siêu nguyên chủng của công ty cổ phần giống cây trồng Thái Bình, tổng giá thanh toán 18.800.000 đồng, đã trả bằng tiền mặt.
- Hóa đơn GTGT số 0000968 (Biểu 1)
- Phiếu Chi số 06/12 (Biểu 2)
- Phiếu Nhập kho số 05/12 (Biểu 3)
- Sổ Nhật ký chung (Biểu 4)
- Sổ Cái 156 (Biểu 5)
- Sổ Cái 111 (Biểu 6)
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG QUẢNG NINH
3.1 Một số định hướng phát triển của công ty cổ phần giống cây trồng QN.
Với đặc thù là một nước thuần nông, nông nghiệp đang đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước ta, vì vậy ban giám đốc công ty cũng đề ra nhưng phương hướng, giải pháp để công ty có thể ổn định và phát triển cụ thể:
- Tiếp tục đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo hướng kinh tế thị trường hiện đại trong đơn vị. Đề cao chất lượng nông sản về mặt khối lượng, chất lượng, chủng loại,…Tiếp đến phải áp dụng các tiêu chuẩn về quy trình kỹ thuật trong quá trình sản xuất từ khâu chọn giống, kỹ thuật trồng, chăm sóc đến khâu thu hoạch, bảo quản, chế biến và trong khâu phân phối. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty giống cây trồng.
- Tăng năng suất cây trồng, đưa công nghệ hiện đại vào nông nghiệp, áp dụng tiến bộ của khoa học kỹ thuật.
- Thực hiện tốt các cam kết đã ký trong các hợp đồng mua bán.
- Chăm lo đời sống tinh thần cho cán bộ, công nhân viên lao động; đảm bảo các chế độ chính sách, bảo hộ lao động, cải thiện điều kiện việc làm và thu nhập cho người lao động.
- Chú trọng phát triển nguồn nhân lực, cử các cán bộ, nhân viên đi học hỏi trao đổi kinh nghiệm nhằm nâng cao trình độ, tiếp thu công nghệ mới.
- Phát triển nông nghiệp gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái.
3.2 Những ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán nói chung và công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán nói riêng tại công ty cổ phần giống cây trồng Quảng Ninh.
Trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần giống cây trồng Quảng Ninh, em nhận thấy công tác kế toán nói chung và công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán có những ưu điểm và hạn chế sau:
3.2.1 Ưu điểm:
- Về công tác kế toán:
Công ty xây dựng bộ máy quản lý theo mô hình cơ cấu trực tuyến – chức năng tạo nên tính linh hoạt, hài hòa, không cứng nhắc và phù hợp với nhu cầu của nền kinh tế thị trường. Cơ cấu quản lý trực tuyến chức năng kết hợp với công tác quản lý theo chiều dọc, chiều ngang tạo cho cơ cấu quản lý không bị vướng mắc, cản trở, chồng chéo lẫn nhau, tạo mối quan hệ gắn bó giữa các thành phần trong tổ chức. Ngoài các chức năng nhiệm vụ của mình, các phòng còn giúp đỡ nhau hoàn thành kế hoạch đề ra.
Công ty áp dụng mô hình kế toán tập trung. Mô hình này giúp cho việc thực hiện các công việc của nhân viên kế toán được tốt hơn, kế toán vừa phát huy được nội lực, trình độ, đảm bảo sự tập trung thống nhất trong công tác kế toán.
Công ty áp dụng đúng hệ thống sổ sách, bảng biểu theo quyết định số 15/2006-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính, thực hiện đúng phương pháp hạch toán hàng tồn kho, tính giá xuất kho, khấu hao tài sản cố định như đã đăng ký. Hệ thống tài khoản và chế độ kế toán của doanh nghiệp luôn được cập nhật theo quyết định mới nhất.
Các thông tin nghiệp vụ kế toán được phản ánh một cách đầy đủ, chính xác. Quy trình luân chuyển chứng từ được thực hiện theo đúng quy định.Các chứng từ được giám sát kiểm tra, đối chiếu chặt chẽ, giúp đảm bảo tính chính xác về nội dung, số liệu kế toán. Do đó hệ thống BCTC, sổ sách đảm bảo tính có thật.
Bên cạnh đó, việc áp dụng hình thức kế toán Nhật Ký Chung, hình thức này vừa mang tính chất tổng hợp, vừa mang tính chất chi tiết, phù hợp với trình độ của nhân viên kế toán giúp công tác tìm kiếm, quản lý dữ liệu được tiến hành một cách nhanh chóng và thuận tiện, dễ dàng. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty giống cây trồng.
- Công tác lập BCTC:
- Bảng cân đối kế toán được lập đúng theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC.
- Tuân thủ trình tự luân chuyển, xử lý chứng từ.
- Hoàn thiện việc lập bảng CĐKT đúng thời hạn.
- Thực hiện đúng trình tự lập bảng CĐKT.
3.2.2 Hạn chế:
Bên cạnh những ưu điểm đã nêu trên, công tác kế toán tại công ty còn một số hạn chế sau :
- Về bộ máy kế toán:
Đội ngũ kế toán có trình độ chuyên môn chưa đồng đều, bên cạnh những nhân viên kế toán có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, còn có những nhân viên hạn chế trong chuyên môn, dẫn đến sự kết hợp giữa các phần hành kế toán thiếu nhịp nhàng, chính xác.
Công tác thống kê chưa được chú trọng trong các tổ sản xuất nên việc cung cấp số liệu phục vụ cho hoạt động kinh doanh để có thể đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu, kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp, đánh giá khả năng, trình độ tổ chức sản xuất và quản lý việc sử dụng các yếu tố sản xuất chưa được tốt.
- Về công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán:
Công ty chưa tiến hành phân tích BCTC, đặc biệt là chưa tiến hành phân tích tình hình biến động của các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán. Vì vậy, các quyết định của nhà quản lý đưa ra có thể chưa có căn cứ, chưa có cơ sở khoa học do chưa thông qua việc sử dụng các chỉ tiêu tài chính để phân tích BCTC. Điều này dẫn đến công ty không thấy được năng lực tài chính cùng những nguy cơ tài chính tiềm ẩn, cũng như những xu hướng biến động ảnh hưởng đến kết quả tương lai. Chính những tồn tại này sẽ gây khó khăn cho công tác quản lý tài chính cũng như tìm kiếm các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất của công ty.
3.3 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty cổ phần giống cây trồng Quảng Ninh. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty giống cây trồng.
Trong thời gian thực tập tại công ty, em nhận thấy bên cạnh những ưu điểm vẫn còn một số vấn đề chưa hoàn toàn hợp lý và cần được khắc phục. Với góc độ là một sinh viên, em xin đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty cổ phần giống cây trồng Quảng Ninh.
3.3.1. Ý kiến thứ nhất: Nâng cao năng lực nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên
Đối với cán bộ phòng kế toán: Để có thể thực hiện tốt quá trình phân tích, theo em trước hết công ty cần phải có đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn tốt. Tại công ty cổ phần giống cây trồng Quảng Ninh, ở phòng kế toán có 4 nhân viên gồm: 1 kế toán trưởng, 1 kế toán tổng hợp kiêm kế toán vật tư hàng hóa, 1 kế toán thanh toán và 1 thủ quỹ. Trong đó trình độ đại học là 1 người, cao đẳng 2 người và trung cấp là 1 người. Vì vậy, công ty cần nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên kế toán bằng cách cử cán bộ công nhân viên đi học tập tại các lớp học bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cao tại các trung tâm đáng tin cậy…để có thể hỗ trợ kế toán trưởng trong công tác lập và phân tích Bảng CĐKT.
Đối với đội ngũ công nhân sản xuất: Cần chuyển đổi cơ cấu lao động theo hướng trẻ hóa một cách hợp lý, cử cán bộ chuyên môn kỹ thuật tham dự các hộ thảo chuyên ngành nhằm tăng cường hiểu biết, thu thập kinh nghiệm để phục vụ tốt cho công tác sản xuất. Có các chính sách khuyên khích cán bộ công nhân viên có những sáng kiến để tăng mức tiêu thụ sản phẩm. Bên cạnh đó, Công ty cũng nên phát động các phong trào thi đua phấn đấu hoàn thành và vượt mức kế hoạch được giao cho bán bộ công nhân để đưa công ty phát triển hơn.
3.3.2 Ý kiến thứ 2: Công ty nên tiến hành phân tích Bảng cân đối kế toán.
Để có thể nắm bắt rõ tình hình tài chính và năng lực của công ty, công ty nên tiến hành phân tích Bảng cân đối kế toán để nhà quản trị có thể đưa ra những quyết định đúng đắn và phù hợp cho nhà quản lý. Theo em, có thể tiến hành phân tích theo trình tự sau:
Bước 1: Lập kế hoạch phân tích
Chỉ rõ nội dung phân tích, nội dung phân tích có thể bao gồm :
- Phân tích sự biến động của tài sản và nguồn vốn.
- Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn.
- Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh
- Phân tích các chỉ số tài chính đặc trưng.
Chỉ rõ chỉ tiêu cần phân tích:
- Chỉ rõ khoảng thời gian chỉ tiêu đó phát sinh và hoàn thành.
- Chỉ rõ khoảng thời gian bắt đầu và thời hạn kết thúc quá trình phân tích.
- Xác định kinh phí cần thiết và người thực hiện công việc phân tích.
Bước 2: Thực hiện quá trình phân tích Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty giống cây trồng.
Thực hiện quá trình phân tích dựa trên số liệu sưu tầm được, các phương pháp đã chọn lựa để tiến hành phân tích theo mục tiêu đặt ra. Tổng hợp kết quả và rút ra kết luận: sau khi phân tích, tiến hành lập các bảng đánh giá tổng hợp và đánh giá chi tiết.
Bước 3: Lập báo cáo phân tích (Kết thúc quá trình phân tích)
Báo cáo phân tích phải bao gồm:
- Đánh giá được ưu điểm khuyết điểm chủ yếu trong công tác quản lý của công ty.
- Chỉ ra được những nguyên nhân cơ bản đã tác động tích cực, tiêu cực đến kết quả đó.
- Nêu được các biện pháp cụ thể để cải tiến công tác đã qua, động viên khai thác khả năng tiềm tàng trong kỳ tới.
- Với việc tổ chức công tác phân tích này, nội dung phân tích tài chính thông qua Bảng cân đối kế toán của công ty sẽ được phân tích kĩ hơn, sâu hơn và đánh giá được toàn diện hơn về tài chính công ty.
Để công tác phân tích tình hình tài chính thông qua Bảng cân đối kế toán được tốt hơn nên thực hiện các nội dung phân tích cụ thể sau đây:
- a, Phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản tại công ty cổ phần giống cây trồng Quảng Ninh.
Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán của công ty cổ phần giống cây trồng Quảng Ninh năm 2013, ta có bảng phân tích cơ cấu và biến động của tài sản (Biểu 3.1).
- Biểu 3.1 Bảng phân tích tình hình biến động và cơ cấu của tài sản
- Biểu 3.2 : Biểu đồ thể hiện giá trị các chỉ tiêu trong tổng tài sản qua 2 năm
Nhận xét : Qua bảng phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản ta có một số nhận xét như sau: Tổng tài sản của công ty năm 2013 so với năm 2012 tăng 7.113.612.720 đồng, tương ứng với tăng 85,61%. Tổng tài sản tăng là do tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn cùng tăng, cụ thể: Tài sản ngắn hạn tăng 6.757.346.700 đồng (tương ứng với tỉ lệ tăng 125,22%), tài sản dài hạn tăng 356.266.020 đồng (tương ứng với tỉ lệ tăng 12,23% ). Điều đó cho thấy quy mô về vốn của công ty tăng lên. Tài sản ngắn hạn tăng mạnh hơn nhiều so với tài sản dài hạn nên tỷ trọng của Tài sản ngắn hạn tăng 13,86%, còn tỷ trọng của tài sản dài hạn lại giảm tương ứng 13,86%. Để đánh giá chính xác quy mô tăng tài sản, cơ cấu tài sản có hợp lý không ta cần đi sâu phân tích đối với từng loại, từng chỉ tiêu tài sản. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty giống cây trồng.
- Tài sản ngắn hạn:
Tiền và các khoản tương đương tiền: (Gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng) năm 2013 đạt 1.155.371.467 đồng, năm 2011 là 408.767 đồng. So với năm 2012, ta thấy lượng tiền lưu trữ tăng lên đáng kể 996.962.700 đồng (tương ứng với tỉ lệ tăng là 629,36%). Đây là chỉ tiêu tăng mạnh nhất trong tổng tài sản ngắn hạn của công ty. Tiền tăng mạnh là do các tháng cuối năm doanh thu của công ty tăng, 1 số khách hàng đã trả nợ cho doanh nghiệp.
Lượng tiền lưu trữ nhiều, công ty sẽ có thể chủ động trong những giao dịch thanh toán nhanh bằng tiền mặt. Tuy xét trên góc độ hiệu quả sử dụng vốn thì việc để tồn quỹ lớn tại công ty sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn do lượng vốn này không được đưa vào hoạt động để sinh lời, không mang lại lợi ích tối đa cho công ty. Nhưng đây là sẽ một khoản mà công ty cần để thực hiện kế hoạch sản xuất, mua sắm, thay thế mới nhiều trang thiết bị cho hoạt động sản xuất, kinh doanh trong đầu năm tiếp theo.
Các khoản phải thu ngắn hạn: Năm 2013 so với năm 2012 tăng số tiền 3.052.320.337 đồng (tương ứng với tỉ lệ tăng là 143,09%) và tỉ trọng cũng tăng 7,95%. Đây là chỉ tiêu tăng mạnh sau tiền và các khoản tương đương tiền của công ty.
Nguyên nhân chính làm chỉ tiêu này tăng lên là do chỉ tiêu phải thu của khách hàng cuối năm 2013 tăng 2.913.644.790 (tương ứng với tỷ lệ tăng 136,59%) so với năm 2012. Các khoản phải thu tăng chứng tỏ công ty đang bị chiếm dụng một khoản vốn lớn, bởi trong năm công ty bán chịu hàng với số lượng lớn cho các doanh nghiệp, trạm khuyến nông về giống cây trồng có uy tín, lâu năm. Đây cũng là một phần chính sách kinh doanh của công ty. Vì với đặc thù sản xuất kinh doanh của công ty là trong lĩnh vực nông nghiệp, mang tính chất mùa vụ cao nên việc thanh toán ngay là rất khó khăn. Tuy nhiên công ty cần phải có kế hoạch điều chỉnh chính sách, kế hoạch thu hồi nợ để làm giảm các khoản phải thu khách hàng, tránh tình trạng doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn.
Hàng tồn kho: Là một chỉ tiêu quan trọng trong tổng tài sản. Trong năm 2013 lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp tăng mạnh 2.836.649.563 đồng (tương ứng với tỉ lệ 101,65%), tỷ trọng hàng tồn kho cao 36,49%, điều này cho thấy lượng vốn nằm trong khâu dự trữ của công ty đã tăng, công ty đã dự kiến chưa chính xác mức độ tiêu thụ sản phẩm ngoài thì trường, thêm vào đó là do thời điểm cuối năm công ty có nhận thêm các hợp đồng cung cấp nguồn giống cho các công ty cây trồng, trạm khuyến nông vào thời điểm đầu năm tới nên làm cho dự trữ nguyên liệu còn ở mức cao, ứ đọng vốn lớn, có tác động tiêu cực đến hoạt động thu hồi vốn của công ty. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty giống cây trồng.
Vì vậy, để làm tốt công tác dự trữ và tăng nhu cầu thị trường, công ty cần đầu tư nghiên cứu các giống cây trồng mang lại hiệu quả cao, đồng thời cũng phải mua sắm thêm và thay thế mới TSCĐ: Đầu tư cho kho bảo quản đảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, vì sản phẩm giống cây trồng chỉ có thể tồn kho trong một thời gian ngắn nên công tác bảo quản phải tốt, đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật thì chất lượng giống mới được đảm bảo. Đầu tư cho các thiết bị chế biến làm sạch, cân đo, đóng gói hiện đại và đầu tư cho hệ thống sân phơi, thiết bị sấy để góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo điều kiên thuận lợi cho canh tranh sản phẩm, đáp ứng thị hiếu người mua.
Tài sản ngắn hạn khác: Đây là chỉ tiêu giảm duy nhất của tài sản ngắn hạn trong năm 2013, giảm 128.585.900(tương ứng với tỉ lệ giảm là 40,90%). Nguyên nhân là do giảm tài sản ngắn hạn khác mà cụ thể là khoản tạm ứng của công ty giảm từ 236.200.000 đồng ở năm 2012 xuống còn 93.00.000 đồng ở cuối năm 2013(tương ứng với mức giảm là 60,63%). Dù tỉ trọng giảm chỉ tương ứng với mức tỉ lệ là 2,58% nhưng điều này vẫn được đánh giá là tích cực.
Tài sản dài hạn có xu hướng tăng 356.266.020 đồng tương ứng với tỉ lệ là 12,23%. Nguyên nhân là do tài sản cố định tăng. Tại công ty, tỷ trọng tài sản cố định cuối năm 2013 chiếm tỷ trọng 35,05% tổng tài sản, điều này cho thấy cơ cấu tài sản cố định tại công ty là tương đối phù hợp, trong năm công ty cũng đã quan tâm đến việc xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị để tăng năng lực phục vụ sản xuất nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- b, Phân tích tình hình biến động và cơ cấu của nguồn vốn
Việc đánh giá tình hình tài chính của công ty chỉ căn cứ vào cơ cấu và tình hình biến động của tài sản là chưa đủ.Chúng ta cần kết hợp phân tích cơ cấu và tình hình biến động của nguồn vốn để thấy được quy mô vốn mà doanh nghiệp sử dụng trong kỳ và khả năng huy động vốn từ các nguồn khác của công ty.
- Biểu 3.3 Bảng phân tích tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn
- Biểu 3.4: Biểu đồ thể hiện giá trị các chỉ tiêu trong tổng nguồn vốn qua 2 năm
Thông qua số liệu tính toán được ta thấy tổng nguồn vốn của công ty cuối năm 2013 so với năm 2012 tăng số tiền là 7.113.612.720 đồng tương ứng với tỉ lệ tăng 85,61%.
Trong năm 2012 tỷ trọng giữa Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu không chêch lệch đáng kể, nhưng đến năm 2013 Nợ phải trả đã có sự thay đổi chiếm tỉ trọng lớn hơn nhiều trong tổng nguồn vốn, điều này chứng tỏ khả năng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp tăng lên đáng kể. Để đánh giá chính xác hơn ta đi vào phân tích các chỉ tiêu trong tổng nguồn vốn.
Năm 2012 chỉ tiêu “Nợ phải trả” của công ty là 4.060.608.544 đồng chiếm 48,87%% trong tổng nguồn vốn, đến cuối năm 2013 chỉ tiêu này tăng lên 10.390.857.344 đồng chiếm 67,37% tổng nguồn vốn tương ứng với tỷ lệ tăng là 155,89%. Nợ phải trả tăng chủ yếu là do nợ ngắn hạn tăng. Đây có thể là chính sách tài chính mà công ty sử dụng để gia tăng lợi nhuận, bởi khi hệ số nợ cao công ty có lợi vì được sử dụng một lượng tài sản lớn mà chỉ đầu tư một lượng nhỏ. Hơn nữa, với đặc thù sản xuất kinh doanh của công ty là trong lĩnh vực nông nghiệp, mang tính chất mùa vụ cao nên việc thanh toán ngay là rất khó khăn.Qua đây cũng cho thấy công ty đã nâng cao được uy tín của mình. Tuy nhiên cũng sẽ tạo thêm áp lực về việc trả lãi vay và vốn vay trong doanh nghiệp. Đây cũng là thực trạng của khá nhiều công ty gặp phải trong tình hình kinh tế gặp nhiều khó khăn như hiện nay.
Trong năm 2013, Vốn chủ sở hữu tăng 783.363.920 đồng tương ứng với tỉ lệ tăng là 18,44%,chứng tỏ công ty làm ăn có lãi, tuy nhiên tỷ trọng của Vốn chủ sở hữu lại giảm đáng kể từ 51,13% xuống còn 32,63% do Nợ phải trả tăng. Do đó mà khả năng độc lập về tài chính của công ty đã bị sụt giảm, công ty sẽ gặp khó khăn nếu các khoản nợ ngắn hạn đến hạn trả. Vì vậy trong thời gian tới công ty nên chú ý tìm nguồn để trả các khoản nợ ngắn hạn đến hạn trả.
Xét trong thực tế, độ ổn định của quá trình sản xuất kinh doanh và độ an toàn trong thanh toán, thì nguyên tắc cân bằng tài chính đòi hỏi: Tài sản dài hạn phải được tài trợ bởi nguồn vốn dài hạn và chỉ một phần của tài sản ngắn hạn được tài trợ bởi nguồn vốn ngắn hạn. Ta xem xét việc sử dụng vốn của công ty trong năm vừa qua:
- Nguồn vốn dài hạn = Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu
- = 43.191.900 + 5.031.687.470
- = 5.074.879.370 đồng
- Tài sản dài hạn = 3.268.694.094 đồng.
Như vậy nguồn vốn dài hạn đã lớn hơn tài sản dài hạn. Công ty đã sử dụng đúng nguyên tắc sử dụng vốn trong kinh doanh. Tình hình tài trợ cho hoạt động SXKD của công ty đảm bảo nguyên tắc cân bằng tài chính và đảm bảo sự ổn định cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty giống cây trồng.
- c, Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần giống cây trồng Quảng Ninh thông qua các chỉ tiêu tài chính cơ bản
Muốn đánh giá một cách toàn diện hơn về tình hình tài chính của công ty ta không chỉ dừng lại ở việc phân tích tình hình biến động, cơ cấu của tài sản và nguồn vốn mà còn phải đi sâu phân tích thêm một số chi tiêu tài chính mới thể hiện được rõ nét về năng lực tài chính của công ty.
- Biểu 3.5 : Bảng phân tích một số chỉ tiêu tài chính cơ bản
- Biểu 3.6 : Biểu đồ một số chỉ tiêu tài chính cơ bản
Thông qua số liệu tính toán được ở bảng trên ta thấy:
Hệ số thanh toán tổng quát năm 2013 là 2,05 cao hơn so với năm 2012 có hệ số thanh toán là 1,48. Mức tăng ở cả hai năm đều lớn hơn 1 chứng tỏ các khoản huy động bên ngoài đều có tài sản đảm bảo và hệ số này tương đối cao. Trong năm 2013 cứ đi vay một đồng thì có 2,05 đồng tài sản đảm bảo. Công ty đã huy động vốn từ bên ngoài làm cho nợ phải trả tăng, bên cạnh đó tổng tài sản cũng tăng nhưng tốc độ tăng của nợ phải trả (155,89%) nhanh hơn so với tốc độ tăng của tổng tài sản (85,61%) nên làm cho hệ số thanh toán tổng quát tăng.
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn năm 2012 và năm 2013 đều lớn hơn 1 và có xu hướng tăng về cuối năm. Điều này sẽ không có lợi cho công ty vì xét về mặt thực tế việc duy trì hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn ở mức xấp xỉ bằng một sẽ tốt hơn. Hơn nữa việc duy trì hệ số thanh toán nợ ngắn hạn nhỏ hơn 1 lại thể hiện hiệu quả sử dụng đồng vốn của doanh nghiệp. Không phải trong mọi trường hợp khả năng thanh toán nợ ngắn hạn lớn hơn hoặc bằng 1 đều tốt vì khi đó tuy các doanh nghiệp đảm bảo được khả năng thanh toán nợ ngắn hạn nhưng lại chưa sử dụng tốt đồng vốn của mình và chưa chiếm dụng được vốn của các đơn vị bạn vào việc SXKD của mình. Do đó trong năm tới công ty nên phát huy xu hướng giảm hệ số này và duy trì ở mức thấp hơn hay xấp xỉ bằng 1 để đạt được lợi ích cao nhất cho hoạt động kinh doanh tại công ty.
Nếu như hệ số thanh toán tổng quát giúp cho các nhà cung cấp xem xét có nên bán chịu cho doanh nghiệp hay không thì hệ số khả năng thanh toán nhanh có thể nói là thước đo về việc huy động tài sản có khả năng quy đổi ngay thành tiền để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn giúp cho các nhà cung cấp sẽ quyết định được thời gian cho doanh nghiệp nợ là bao nhiêu. Hệ số này năm 2013 là 0,04 giảm 0,07 lần so với năm 2012. Hệ số của hai năm đều nhỏ hơn 1 có thể cho thấy là công ty đang gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ đến hạn. Để đảm bảo khả năng thanh toán nhanh với các khoản nợ đến hạn trả công ty nên quan tâm trú trọng cho công tác thu hồi nợ bán hàng có thể bằng các chính sách chiết khấu thanh toán cho khách hàng thanh toán trước thời hạn. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty giống cây trồng.
Tóm lại thông qua việc phân tích ta thấy công ty cần cải thiện tình hình tài chính, chủ động hơn về nguồn vốn chủ, giảm các khoản vay, mở rộng quy mô đem lại lợi nhuận cho công ty.
3.3.3 Ý kiến thứ 3: Tăng cường công tác thu hồi nợ đọng
Trong nền kinh tế thị trường việc bán chịu là không tránh khỏi. Nó giúp Công ty chiếm lĩnh thị phần nhưng cũng mang lại nhiều rủi ro trong kinh doanh. Vì thế để phát huy mặt tích cực của việc bán chịu doanh nghiệp phải nắm bắt được năng lực cũng như tinh thần trách nhiệm trả nợ của khách hàng.
Qua phân tích bảng cân đối kế toán ta nhận thấy nợ phải thu của công ty trong năm 2013 có giá trị lớn 5.185.482.933 đồng chiếm tỷ trọng 33,62% trong tổng tài sản. Như vậy công ty đã để cho khách hàng chiếm dụng một lượng vốn lớn lên đến 1/3 tổng tài sản của công ty một lượng vốn lớn của công ty bị ứ đọng trong khâu thanh toán. Điều này cho thấy công tác thu hồi công nợ của công ty chưa tốt. Nếu không nhanh chóng thu hồi các khoản nợ sẽ ảnh hưởng đến tình hình tài chính của công ty. Để giải quyết tình trạng vốn trong thanh toán bị chiếm dụng kéo dài, công ty có thể thực hiện một số biện pháp sau:
Công ty nên nhanh chóng phân loại các khoản nợ hiện tại trên cơ sở khả năng và thời gian trả nợ để tiện cho việc theo dõi, kiểm tra và thu hồi công nợ. Đối với các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán và đã đến hạn thanh toán thì công ty nên có biện pháp hối thúc liên tục để họ trả tiền ngay. Còn đối với những khoản nợ quá hạn thì công ty phải có kế hoạch theo dõi và xử lý. Đối với khách hàng công ty tin tưởng họ có khả năng trả nợ được trong tương lai nhưng trong điều kiện hiện tại họ chưa thể trả ngay được thì việc gia hạn nợ cho họ là việc nên làm.
Đi đôi với việc làm trên, Công ty cần có những quyết định cụ thể về việc quy định mức thưởng phạt đối với những trường hợp thanh toán ngay và trường hợp quá hạn thanh toán. Cụ thể đối với trường hợp thanh toán ngay công ty cần phải có chính sách chiết khấu thanh toán hợp lý và linh hoạt để khuyến khích khách hàng thanh toán nhanh hơn. Đối với những khách hàng quá hạn sẽ phải chịu phạt với mức lãi suất bằng mức lãi suất Công ty đi vay ngân hàng tại thời điểm đó. Công ty chỉ nên áp dụng việc bán chịu với những khách hàng truyền thống mà công ty biết tương đối rõ và yên tâm về khả năng thanh toán của họ, còn đối với những khách hàng mới, công ty nên hạn chế tối đa việc bán chịu bằng cách yêu cầu họ trả trước một nửa, hoặc trả một số tiền theo mức nhất định nào đó, sau một thời gian thỏa thuận sẽ trả nốt..
Bên cạnh đó, công ty cần một người hoặc một bộ phận chuyên phụ trách công việc thu hồi công nợ. Bộ phận này sẽ làm việc chặt chẽ với kế toán công nợ để nắm bắt tình hình công nợ của công ty và xây dựng kế hoạch thu nợ. Bộ phận này sẽ làm nhiệm vụ đốc thúc những khách hàng có khoản nợ đến hạn trả, làm công tác thu nợ; với những khách hàng có những khoản nợ quá hạn cần đàm phán thương lượng với khách hàng để đưa ra hướng giải quyết cho khoản nợ, nếu đàm phán thương lựơng không có hiệu quả thì cần sử dụng đến pháp lý.
Như vậy công ty vừa giảm được nguy cơ chiếm dụng vốn, vừa có thể tạo điều kiện cho khách hàng khi mua sản phẩm của mình trong khi khả năng tài chính của họ có hạn.
3.3.4 Ý kiến thứ 4: Ứng dụng phần mềm kế toán trong công tác hạch toán kế toán
Ngày nay công nghệ thông tin đóng vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế đất nước nói chung cũng như đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng. Việc áp dụng công nghệ thông tin vào công tác hạch toán kế toán cụ thể là các phần mềm kế toán có ý nghĩa to lớn trong việc hỗ trợ các kế toán viên vừa đảm bảo đúng tiến độ hoàn thành, tính chính xác của các thông tin kế toán vừa giảm bớt khối lượng của nhiều loại hình doanh nghiệp. Hiện nay trên thị trường đã có những phần mềm kế toán dành cho các doanh nghiệp rất dễ sử dụng và giá phù hợp. Công ty có thể sử dụng phần mềm kế toán MISA, Công ty nên ứng dụng phần mềm kế toán bởi những lợi ích của nó đem lại là không thể phủ nhận. Có thể kể đến những lợi ích sau:
- Việc sử lý kiểm tra và cung cấp thông tin kinh tế – tài chính nhanh chóng, chính xác, kịp thời.
- Tiết kiệm sức lao động, hiệu quả công việc
- Lưu trữ bảo quản dữ liệu thuận lợi, an toàn.
KẾT LUẬN Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty giống cây trồng.
Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản lý. Qua việc phân tích bảng cân đối kế toán có thể nhận xét đánh giá tình hình tài chính, huy động vốn cũng như tiềm năng của doanh nghiệp, giúp nhà quản lý luôn làm chủ được các mối quan hệ phát sinh từ đó có điều kiện giữ cho tình hình tài chính của doanh nghiệp luôn ở trạng thái ổn định và phát triển. Khoá luận “Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng Cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần giống cây trồng Quảng Ninh” phần nào đã phản ánh được những điều đó.
Về mặt lý luận: Khoá luận đã hệ thống hoá những vấn đề về công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán trong các doanh nghiệp.
Về mặt thực tế: Khoá luận đã phản ánh thực tế công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần giống cây trồng Quảng Ninh. Sau khi đánh giá được ưu nhược điểm trong công tác kế toán, khoá luận đã nêu ra các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán.
Khoá luận của em đã được hoàn thành nhờ sự giúp đỡ nhiệt tình của ban giám đốc công ty, các cô chú trong phòng tài chính kế toán tại Công ty Cổ phần giống cây trồng Quảng Ninh và sự hướng dẫn tận tình của thầy Phạm Văn Tưởng – giáo viên hướng dẫn.
Do thời gian thực tập có hạn,chưa có kinh nghiệm và kiến thức còn nhiều hạn chế nên bài khoá luận của em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của ban giám đốc công ty, các cô chú phòng tài chính kế toán, các thầy cô để bài khoá luận của em được hoàn thiện hơn. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty giống cây trồng.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty xây lắp điện


Pingback: Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Nghĩa Minh