Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Kỹ thuật Việt Hàn

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Kỹ thuật Việt Hàn, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Kỹ thuật Việt Hàn này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ như hiện nay, kế toán đã trở thành công cụ quản ký kinh tế đặc biệt quan trọng. Bằng hệ thống các phương pháp khoa học của mình, kế toán đã giúp cho nhà quản trị thấy được bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính và quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình một cách đầy đủ, kịp thời và chính xác thông qua hệ thống các báo cáo tài chính, đặc biệt là Bảng cân đối kế toán.

Qua quá trình thực tập tại công ty TNHH Kỹ thuật Việt Hàn, nhận thấy công tác phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty chưa được tiến hành và quá trình lập Bảng cân đối kế toán còn gặp một số hạn chế nên công tác kế toán chưa cung cấp được đầy đủ thông tin phục vụ hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp dẫn đến nhà quản trị chưa đưa ra được các quyết định quản trị kịp thời, đúng đắn. Nhận thức được vị trí và tầm quan trọng đó, em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Kỹ thuật Việt Hàn”. Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của bài khóa luận tốt nghiệp này gồm ba chương:

  • Chương 1: Lý luận cơ bản về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Chương 2: Thực tế công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Kỹ thuật Việt Hàn.
  • Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Kỹ thuật Việt Hàn.

Bài khóa luận của em được hoàn thành dưới sự hướng dẫn, chỉ dạy nhiệt tình của giảng viên ThS. Hòa Thị Thanh Hương, bộ môn quản trị kinh doanh cùng với sự giúp đỡ của ban lãnh đạo và các anh, chị phòng kế toán của quý công ty. Tuy nhiên, do hạn chế nhất định về trình độ và thời gian nên bài viết của em không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được những ý kiến chỉ bảo của các thầy cô giáo để bài khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.

Chương 1. Lý luận cơ bản về công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1 Một số vấn đề chung về hệ thống Báo cáo tài chính trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.1 Báo cáo tài chính và sự cần thiết của báo cáo tài chính trong công tác quản lý kinh tế

  • Khái niệm Báo cáo tài chính Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Kỹ thuật Việt Hàn.

Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp được lập dựa vào phương pháp kế toán tổng hợp số liệu từ các sổ sách kế toán, theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh tại những thời điểm hoặc thời kỳ nhất định. Các BCTC phản ánh một cách có hệ thống tình hình tài sản, công nợ, tình hình sử dụng vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong những thời kỳ nhất định, đồng thời chúng được giải trình giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính nhận biết được thực trạng tài chính và tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị để đề ra các quyết định cho phù hợp.

  • Sự cần thiết của BCTC trong công tác quản lý kinh tế

BCTC cung cấp các thông tin kinh tế tài chính chủ yếu phục vụ cho việc đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ đã qua và những dự đoán cho tương lai. Lập BCTC để có được cái nhìn tổng quan, toàn diện về tình hình tài sản, công nợ, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ sản xuất kinh doanh.

Nguồn thông tin trên BCTC là căn cứ quan trọng cho việc đề ra quyết định quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh một cách thích hợp, giúp cho chủ doanh nghiệp sử dụng một cách tiết kiệm và có hiệu quả vốn và các nguồn lực, nhà đầu tư có được quyết định đúng đắn đối với sự đầu tư của mình, các chủ nợ được bảo đảm về khả năng thanh toán của doanh nghiệp về các khoản cho vay, nhà cung cấp và khách hàng đảm bảo được việc doanh nghiệp thực hiện các cam kết, các cơ quan Nhà nước có được các chính sách phù hợp để hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng như kiểm soát được doanh nghiệp bằng pháp luật.

Do đó, hệ thống BCTC là rất cần thiết đối với mọi nền kinh tế, đặc biệt là nền kinh tế thị trường hiện nay ở nước ta.

1.1.2 Mục đích và vai trò của BCTC

  • Mục đích của BCTC

Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát và toàn diện tình hình biến động về tài sản công nợ và nguồn vốn chủ sở hữu, tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán.

Cung cấp các thông tin kinh tế tài chính chủ yếu phục vụ việc đánh giá, phân tích tình hình kết quả hoạt động kinh doanh đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua, làm cơ sở để đưa ra các quyết định kinh tế trong tương lai.

  • Vai trò của BCTC Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Kỹ thuật Việt Hàn.

BCTC là nguồn thông tin quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn phục vụ cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp, như các cơ quan quản lý Nhà nước, các nhà đầu tư hiện tại và đầu tư tiềm năng, các chủ nợ, nhà quản lý, kiểm toán viên độc lập và các đối tượng khác có liên quan. Sau đây chúng ta sẽ xem xét vai trò của BCTC thông qua một số đối tượng chủ yếu:

Đối với nhà quản lý doanh nghiệp: Nhận biết, đánh giá khả năng, tiềm lực của doanh nghiệp, tình hình vốn, công nợ, thu chi tài chính… để ra quyết định cần thiết và thực hiện có hiệu quả các mục tiêu của doanh nghiệp.

Đối với cá nhân, tổ chức ngoài doanh nghiệp: Phân tích, đánh giá thực trạng kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp để quyết định phương hướng và quy mô hợp tác, đầu tư, liên doanh, cho vay hay thu hồi nợ …

Đối với cơ quan chức năng của Nhà nước: Phân tích, đánh giá, kiểm tra, kiểm soát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từ đó mà đưa ra các chính sách thích hợp.

1.1.3 Đối tượng áp dụng theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC

Hệ thống BCTC năm được áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước là công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân. Các hợp tác xã cũng áp dụng hệ thống BCTC quy định tại chế độ kế toán này.

Hệ thống BCTC năm này không áp dụng cho doanh nghiệp Nhà nước, công ty TNHH Nhà nước một thành viên, công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán, hợp tác xã nông nghiệp và hợp tác xã tín dụng.

Nếu doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa là công ty con sẽ thực hiện chế độ kế toán theo quy định của công ty mẹ.

Việc lập và trình bày BCTC của các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực đặc thù tuân thủ như: Điện lực, dầu khí, bảo hiểm… được áp dụng chế độ kế toán đặc thù theo quy định tại chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận cho ngành ban hành. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Kỹ thuật Việt Hàn.

1.1.4 Yêu cầu lập và trình bày BCTC theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC

Việc lập và trình bày BCTC phải tuân thủ các yêu cầu quy định tại chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày BCTC”, gồm:

Phải trình bày một cách trung thực và hợp lý về tình hình tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp đồng thời phải lập dựa trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực hiện hành.

Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp với quy định của từng chuẩn mực kế toán nhằm đảm bảo cung cấp thông tin thích hợp với nhu cầu ra quyết định kinh tế của người sử dụng và cung cấp được các thông tin đáng tin cậy, khi:

  • Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
  • Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng
  • Trình bày khách quan không thiên vị
  • Tuân thủ nguyên tắc thận trọng
  • Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu.

Việc lập BCTC phải căn cứ vào số liệu sau khi khoá sổ kế toán. BCTC phải được lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán. BCTC phải được người lập, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán ký, đóng dấu của đơn vị.

1.1.5 Nguyên tắc cơ bản lập và trình bày BCTC theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC

Việc lập và trình bày BCTC phải tuân thủ sáu nguyên tắc quy định tại chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày BCTC”.

  • Hoạt động liên tục

Khi lập và trình bày Báo cáo tài chính, Giám đốc (hoặc người đứng đầu) doanh nghiệp cần phải đánh giá về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp. BCTC phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, trừ khi doanh nghiệp có ý định cũng như buộc phải ngừng hoạt động, hoặc phải thu hẹp đáng kể qui mô hoạt động của mình. Khi đánh giá, nếu Giám đốc (hoặc người đứng đầu) doanh nghiệp biết được có những điều không chắc chắn liên quan đến các sự kiện hoặc các điều kiện có thể gây ra sự nghi ngờ lớn về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp thì những điều không chắc chắn đó cần được nêu rõ. Nếu BCTC không được lập trên cơ sở hoạt động liên tục, thì sự kiện này cần được nêu rõ, cùng với cơ sở dùng để lập BCTC và lý do khiến cho doanh nghiệp không được coi là đang hoạt động liên tục.

Để đánh giá khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp, Giám đốc (hoặc người đứng đầu) doanh nghiệp cần phải xem xét đến mọi thông tin có thể dự đoán được tối thiểu trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán.

  • Cơ sở dồn tích Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Kỹ thuật Việt Hàn.

Doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính theo cơ sở kế toán dồn tích, ngoại trừ các thông tin liên quan đến các luồng tiền.

Theo cơ sở kế toán dồn tích, các giao dịch và sự kiện được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực thu, thực chi tiền và được ghi nhận vào Sổ kế toán và BCTC của các kỳ kế toán liên quan. Các khoản chi phí được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Tuy nhiên, việc áp dụng nguyên tắc phù hợp không cho phép ghi nhận trên Bảng cân đối kế toán những khoản mục không thoả mãn định nghĩa về Tài sản hoặc Nợ phải trả.

  • Nhất quán

Việc trình bày và phân loại các khoản mục trong BCTC phải nhất quán từ niên độ này sang niên độ khác, trừ khi:

  • Có sự thay đổi đáng kể về bản chất các hoạt động của doanh nghiệp hay khi xem xét lại việc trình bày BCTC cho thấy rằng cần phải thay đổi để có thể trình bày một cách hợp lý hơn các giao dịch và các sự kiện.
  • Một chuẩn mực kế toán khác yêu cầu có sự thay đổi trong việc trình bày.

Trọng yếu và tập hợp

Từng khoản mục trọng yếu phải được trình bày riêng biệt trong BCTC. Các khoản mục không trọng yếu thì không phải trình bày riêng rẽ mà được tập hợp vào những khoản mục có cùng tính chất hay chức năng.

  • Bù trừ

Các khoản mục tài sản và nợ phải trả trình bày trên BCTC không được bù trừ, trừ khi một chuẩn mực kế toán khác quy định hay cho phép bù trừ.

Các khoản mục doanh thu, thu nhập khác và chi phí khác được bù trừ khi:

Được quy định tại một chuẩn mực kế toán khác. Một số giao dịch ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp thì được bù trừ khi ghi nhận giao dịch và trình bày BCTC, ví dụ như: hoạt động kinh doanh ngắn hạn, kinh doanh ngoại tệ. Đối với các khoản mục được phép bù trừ, trên BCTC chỉ trình bày số lãi hay lỗ thuần (sau khi bù trừ).

  • Có thể so sánh Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Kỹ thuật Việt Hàn.

Các thông tin bằng số liệu trong BCTC nhằm để so sánh giữa các kỳ kế toán phải được trình bày tương ứng với các thông tin bằng số liệu trong BCTC của kỳ trước. Các thông tin so sánh cần phải bao gồm cả các thông tin diễn giải bằng lời nếu điều này là cần thiết giúp cho những người sử dụng hiểu rõ được BCTC của kỳ hiện tại.

Khi thay đổi cách trình bày hoặc cách phân loại các khoản mục trong BCTC, thì phải phân loại lại các số liệu so sánh (trừ khi việc này không thể thực hiện được) nhằm đảm bảo khả năng so sánh với kỳ hiện tại, và phải trình bày tính chất, số liệu và lý do việc phân loại lại. Nếu không thể thực hiện được việc phân loại lại các số liệu tương ứng mang tính so sánh thì doanh nghiệp cần phải nêu rõ lý do và tính chất của những thay đổi nếu việc phân loại lại các số liệu được thực hiện.

1.1.6 Hệ thống BCTC theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC

  • BCTC doanh nghiệp

BCTC cho các doanh nghiệp theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC bao gồm:

  • Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B01 – DNN
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B02 – DNN
  • Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03 – DNN
  • Bản Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B09 – DNN

Báo cáo tài chính gửi cho cơ quan thuế phải lập và gửi thêm phụ biểu sau:

  • Bảng cân đối tài khoản: Mẫu số F01- DNN
  • Trách nhiệm lập và trình bày BCTC

Tất cả các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc đối tượng áp dụng hệ thống BCTC này phải lập và gửi BCTC năm theo đúng quy định của chế độ này. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Kỹ thuật Việt Hàn.

  • Kỳ lập BCTC

Các doanh nghiệp phải lập BCTC theo kỳ kế toán năm, tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.

Đơn vị kế toán có đặc thù riêng về tổ chức, hoạt động được chọn kỳ kế toán năm là mười hai tháng tròn, bắt đầu từ đầu ngày 01 tháng đầu quý này đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý trước năm sau và thông báo cho cơ quan Thuế biết.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa phải lập và nộp Báo cáo tài chính cho các cơ quan Nhà nước theo kỳ kế toán năm.

Các doanh nghiệp có thể lập Báo cáo tài chính hàng tháng, quý để phục vụ yêu cầu quản lý và điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

  • Thời hạn nộp BCTC

Đối với các công ty TNHH, công ty cổ phần và các hợp tác xã thời hạn gửi báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

Đối với doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh, thời hạn gửi Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

  • Nơi nhận BCTC

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa (kể cả các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) có trụ sở nằm trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao thì ngoài việc nộp Báo cáo tài chính năm cho các cơ quan theo quy định (Cơ quan Thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan Thống kê) còn phải nộp Báo cáo tài chính năm cho Ban quản lý khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao nếu được yêu cầu.

1.2 Bảng cân đối kế toán và phương pháp lập Bảng cân đối kế toán theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Kỹ thuật Việt Hàn.

1.2.1 Bảng cân đối kế toán theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC

  • Khái niệm và đặc điểm BCĐKT

BCĐKT (hay còn gọi là bảng tổng kết tài sản) là một Báo cáo tài chính kế toán tổng hợp phản ánh khái quát tình hình tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, (thời điểm quy định là ngày cuối cùng của một kỳ báo cáo) dưới hình thái tiền tệ theo giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản. Về bản chất, BCĐKT là một bảng cân đối tổng hợp giữa tài sản với nguồn vốn chủ sở hữu và công nợ phải trả của doanh nghiệp.

Từ khái niệm trên có thể rút ra 3 đặc điểm cơ bản của BCĐKT:

  • Các chỉ tiêu được biểu hiện dưới hình thái giá trị (tiền) nên có thể tổng hợp được toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp đang tồn tại dưới các hình thái (cả vật chất và tiền tệ, cả vô hình lẫn hữu hình).
  • BCĐKT được chia thành 2 phần theo 2 cách phản ánh tài sản là cấu thành tài sản và nguồn hình thành nên tài sản. Do vậy, số tổng cộng của 2 phần luôn bằng nhau.
  • BCĐKT phản ánh vốn và nguồn vốn tại một thời điểm nhất định. Thời điểm đó thường là ngày cuối cùng của kỳ hạch toán.

Tác dụng của BCĐKT

Bảng cân đối kế toán có tác dụng quan trọng trong công tác quản lý, căn cứ vào số liệu trình bày trên bảng ta có thể biết được toàn bộ tài sản và cơ cấu của tài sản hiện có của doanh nghiệp, tình hình nguồn vốn và cơ cấu của nguồn vốn. Thông qua đó ta có thể đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ sử dụng vốn, triển vọng kinh tế tài chính, sự tăng giảm của nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.

  • Nguyên tắc lập và trình bày BCĐKT

Theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, ngoài việc tuân thủ các nguyên tắc chung về lập và trình bày BCTC ở chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính”, trên BCĐKT các khoản mục Tài sản và Nợ phải trả được trình bày riêng biệt thành ngắn hạn và dài hạn, tùy theo thời hạn của chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp, cụ thể như sau: Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Kỹ thuật Việt Hàn.

Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng thì Tài sản và Nợ phải trả được phân biệt thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện như sau:

  • Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loại ngắn hạn.
  • Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán từ 12 tháng tới trở lên kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loại dài hạn.

Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng thì Tài sản và Nợ phải trả được phân biệt thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện như sau:

  • Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng một chu kỳ kinh doanh bình thường, được xếp vào loại ngắn hạn.
  • Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán dài hơn một chu kỳ kinh doanh bình thường, được xếp vào loại dài hạn.

Kết cấu và nội dung BCĐKT

  • BCĐKT có thể kết cấu theo chiều dọc hoặc theo chiều ngang. Dù dọc hay ngang đều gồm có hai phần:

Phần Tài sản: phản ánh toàn bộ tài sản hiện có của đơn vị tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các tài sản này được phân theo những tiêu thức nhất định để phản ánh được kết cấu của vốn kinh doanh. Các loại tài sản thường sắp xếp theo tính luân chuyển của tài sản.

Phần tài sản được chia làm hai loại:

  • Loại A: Tài sản ngắn hạn: bao gồm các chỉ tiêu phản ánh tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác.
  • Loại B: Tài sản dài hạn: bao gồm các chỉ tiêu phản ánh khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản phải thu tài chính dài hạn, tài sản dài hạn khác.
  • Xét về mặt kinh tế: số liệu bên “Tài sản” thể hiện tài sản và kết cấu các loại tài sản của doanh nghiệp hiện có ở thời kỳ lập báo cáo, tại các khâu của quá trình kinh doanh. Do đó có thể đánh gía tổng quát năng lực sản xuất kinh doanh và trình độ sử dụng vốn của đơn vị.

Xét về mặt pháp lý: Tài sản chính là vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.

Phần Nguồn vốn: Phản ánh nguồn vốn hình thành tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.

Phần nguồn vốn được chia làm hai loại: Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Kỹ thuật Việt Hàn.

  • Loại A: Nợ phải trả: thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp với các chủ nợ (người bán chịu, người cho vay, Nhà nước, công nhân viên).
  • Loại B: Vốn chủ sở hữu: thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp trước chủ sở hữu đã đầu tư vốn vào doanh nghiệp.

Về mặt kinh tế : số liệu bên “Nguồn vốn” thể hiện các nguồn vốn mà đơn vị đang sử dụng trong kỳ kinh Tỷ lệ và kết cấu của từng nguồn vốn phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp .

Về mặt pháp lý: số liệu bên “Nguồn vốn” thể hiện trách nhiệm về mặt pháp lý của doanh nghiệp đối với Nhà nước, đối với Ngân hàng, đối với cấp trên, với khách hàng và cán bộ, công nhân viên của đơn vị về tài sản đang sử dụng.

Trong mỗi loại của BCĐKT được chi tiết thành các khoản mục, các khoản bảo đảm cung cấp thông tin cần thiết cho người đọc và phân tích Báo cáo tài chính kế toán của doanh nghiệp.

Ngày 04/10/2011 Bộ Tài chính ra Thông tư số 138/2011/TT-BTC về việc hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành kèm theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Theo đó, điểm thay đổi của Thông tư 138/2011 so với quyết định 48/2006/QĐ-BTC là:

  • Đổi mã số chỉ tiêu “Nợ dài hạn” – Mã số 320 trên Bảng cân đối kế toán thành mã số 330 trên Bảng cân đối kế toán.
  • Đổi mã số chỉ tiêu “Vay và nợ dài hạn” – Mã số 321 trên Bảng cân đối kế toán thành mã số 331 trên Bảng cân đối kế toán.
  • Đổi mã số chỉ tiêu “Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm” – Mã số 322 trên Bảng cân đối kế toán thành mã số 332 trên Bảng cân đối kế toán.
  • Đổi mã số chỉ tiêu “Phải trả, phải nộp dài hạn khác” – Mã số 328 trên Bảng cân đối kế toán thành mã số 338 trên Bảng cân đối kế toán.
  • Đổi mã số chỉ tiêu “Dự phòng phải trả dài hạn” – Mã số 329 trên Bảng cân đối kế toán thành mã số 339 trên Bảng cân đối kế toán.
  • Đổi mã số chỉ tiêu “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” – Mã số 430 trên Bảng cân đối kế toán thành Mã số 323 trên Bảng cân đối kế toán. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” là số dư Có của tài khoản 353 “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký Sổ Cái.
  • Sửa đổi chỉ tiêu “Người mua trả tiền trước” – Mã số 313 trên Bảng cân đối kế toán. Chỉ tiêu người mua trả tiền trước phản ánh tổng số tiền người mua ứng trước để mua tài sản, hàng hoá, bất động sản đầu tư, dịch vụ tại thời điểm báo cáo. Chỉ tiêu này không phản ánh các khoản doanh thu chưa thực hiện (gồm cả doanh thu nhận trước). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Người mua trả tiền trước” là số dư Có chi tiết của tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng” mở cho từng khách hàng trên Bảng tổng hợp chi tiết TK 131. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Kỹ thuật Việt Hàn.
  • Bổ sung chỉ tiêu “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ” – Mã số 157 trên Bảng cân đối kế toán. Chỉ tiêu này phản ánh giá trị trái phiếu Chính phủ của bên mua khi chưa kết thúc thời hạn hợp đồng mua bán lại tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ” là số dư Nợ của Tài khoản 171 “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ” trên Sổ kế toán chi tiết TK 171
  • Bổ sung chỉ tiêu “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ” – Mã số 327 trên Bảng cân đối kế toán. Chỉ tiêu này phản ánh giá trị trái phiếu Chính phủ của bên bán khi chưa kết thúc thời hạn hợp đồng mua bán lại tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ” là số dư Có của Tài khoản 171 “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ” trên Sổ kế toán chi tiết TK 171.
  • Bổ sung chỉ tiêu “Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn” – Mã số 328 trên Bảng cân đối kế toán. Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn” là số dư Có của tài khoản 3387 “Doanh thu chưa thực hiện” trên Sổ kế toán chi tiết TK 3387 (Số doanh thu chưa thực hiện có thời hạn chuyển thành doanh thu thực hiện trong vòng 12 tháng tới).
  • Đổi mã số chỉ tiêu “Dự phòng phải trả ngắn hạn” – Mã số 319 trên Bảng cân đối kế toán thành mã số 329.

Bổ sung chỉ tiêu “Doanh thu chưa thực hiện dài hạn” – Mã số 334 trên Bảng cân đối kế toán. Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh thu chưa thực hiện dài hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Doanh thu chưa thực hiện dài hạn” là số dư Có của tài khoản 3387 “Doanh thu chưa thực hiện” trên Sổ kế toán chi tiết TK 3387 (Số doanh thu chưa thực hiện có thời hạn chuyển thành doanh thu thực hiện trên 12 tháng hoặc bằng tổng số dư Có TK 3387 -“Doanh thu chưa thực hiện” trừ (-) số doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn phản ánh ở chỉ tiêu 328).

Bổ sung chỉ tiêu “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ” – Mã số 336 trên Bảng cân đối kế toán. Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ phát triển khoa học và công nghệ chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ” là số dư Có của tài khoản 356 – “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ” trên Sổ kế toán tài khoản 356.

Chương 2: Thực tế công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Kỹ Thuật Việt Hàn Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Kỹ thuật Việt Hàn.

2.1 Tổng quan chung về công ty TNHH Kỹ thuật Việt Hàn

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Kỹ thuật Việt Hàn

  • Tên: Công ty TNHH Kỹ thuật Việt Hàn
  • ( VIET HAN ENGINEERING LIMITED COMPANY)
  • Tên viết tắt :VHE
  • Ngày thành lập: ngày 06 tháng 05 năm 2008
  • Trụ sở chính: Số 16 lô BS2, khu đô thị PG An Đồng, xã An Đồng, huyện An Dương, Thành phố Hải Phòng.
  • Vốn điều lệ : 3.000.000.000 đồng
  • Người đại diện pháp luật: Chủ tịch HĐTV kiêm TGĐ Đào Đăng Kiển Mã số doanh nghiệp : 0200811608
  • Ngành kinh doanh: Thiết kế, Kỹ thuật, Chế tạo, Tư vấn dịch vụ Kỹ thuật và Thương mại

2.1.2 Thuận lợi, khó khăn và những thành tích đạt được của công ty TNHH Kỹ thuật Việt Hàn trong những năm gần đây

2.1.2.1 Thuận lợi

Những thành viên chủ chốt của VHE có rất nhiều kinh nghiệm về thiết kế, kỹ thuật, mua bán, chế tạo cũng như công việc lắp đặt các thiết bị nhà máy như Bình bồn áp lực, Bộ trao đổi nhiệt, Cột, Tháp, Thùng trộn, Hệ thống xả, Điều hòa, Nồi hơi áp lực và phần không áp lực Plant Equipment’s such as Pressure Vessels, Heat Exchangers, Columns, Towers, Drums, Exhaust System, Air Cooler System, Boiler Pressure and Non-Pressure Parts (Air/Gas Duct, Casing, Buck Stay), HRSG (Duct, Casing, Stack, Steel Structure), Steel Structures, Piping, Storage Tanks, ….

Các đội dự án được dẫn dắt bởi một người quản lý dự án và là các kỹ sư chuyên gia và đội ngũ nhân viên từ mỗi lĩnh vực, tất cả đều cống hiến cho việc xây dựng kế hoạch cơ bản bao gồm lịch trình, chi phí, chất lượng và an toàn với nhiều dự án thành công

Nhà máy, nhà xưởng và nhà kho được sắp xếp logic, với công suất thiết kế để chế tạo cơ khí và kết cấu thép 000 tấn mỗi năm. Sản phẩm bao gồm các sản phẩm cơ khí, kết cấu thép quá khổ, quá tải và trang thiết bị cho các ngành công nghiệp và xây dựng.

2.1.2.2 Khó khăn

  • Giá cả của nguồn vật tư biến động liên tục
  • Do mới đi vào sản xuất kinh doanh trong thời gian gần đây nên công ty còn nhiều mảng chưa được hoàn thiện

2.1.2.3 Thành tích

Công ty TNHH Kỹ thuật Việt Hàn đã hoạt động được gần 7 năm với nhiều thành tích đang ghi nhận:

  • Có nhiều bằng khen về hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác.
  • Luôn hoàn thành kế hoạch được đề ra và giải quyết hài hòa lợi ích của người lao động.
  • Công ty đã hoàn thành rất nhiều dự án về thiết kế, kỹ thuật và chế tạo với thành quả lớn lao và nhận được sự thỏa mãn và ấn tượng tốt từ khách hàng

Sau đây là một số chỉ tiêu về kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm: 2012, 2013, 2014 (Biểu 2.1)

  • Biểu 2.1 Một số chỉ tiêu về kết quả kinh doanh của công ty những năm gần đây

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Kỹ thuật Việt Hàn Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Kỹ thuật Việt Hàn.

Để đảm bảo cho sự phát triển và hoạt động liên tục, công ty TNHH Kỹ thuật Việt Hàn đã áp dụng bộ máy quản lý chặt chẽ. Bộ máy quản lý đó được xây dựng và thực hiện theo chế độ trực tuyến – chức năng. Các phòng ban chức năng có quyền hạn trong phạm vi của mình (Sơ đồ 2.1).

  • Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Kỹ thuật Việt Hàn

Chức năng nhiệm vụ các phòng ban

  • Tổng Giám đốc: là người trực tiếp điều hành hoạt động sản xuất, điều hành công tác kỹ thuật, quản lý máy móc, công nghệ, chất lượng sản phẩm của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên và trước pháp luật về toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, đề ra các phương án sản xuất kinh doanh, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện các phương án được đề ra, thay mặt công ty ký kết các hợp đồng kinh tế có liên quan đến hoạt động kinh doanh, xử lý mọi vấn đề tài chính của công ty, là chủ tài khoản và có con dấu riêng.
  • Phó Giám đốc: phụ trách giúp việc cho Tổng Giám đốc cùng quán xuyến các mặt trong công ty như sản xuất, kinh doanh, tổ chức, tài chính.
  • Phòng kế toán: hoạt động dưới sự quản lý trực tiếp của P. Giám đốc, chịu trách nhiệm hạch toán kế toán và lập Báo cáo tài chính theo qui định, thực hiện chức năng cung cấp thông tin quản trị cho Ban giám đốc, phục vụ đắc lực cho công tác quản lý, bảo vệ tài sản của doanh nghiệp.
  • Phòng kế hoạch: lập kế hoạch kinh doanh, điều tra, nghiên cứu thị trường để có kế hoạch kinh doanh có hiệu quả, lập các định mức tại các thời điểm khác nhau của thị trường trên cơ sở đó dự toán chi phí kinh doanh và chi phí khác.

Phòng thiết kế:

  • Tổ chức thực hiện các thiết kế kỹ thuật theo tiến độ và kế hoạch của công ty giao
  • Quản lý về thời gian, chất lượng và kinh tế các sản phẩm của mình trước Tổng Giám đốc công ty và khách hàng;
  • Nghiên cứu tài liệu và các chương trình thiết kế, quy hoạch, tính toán kết cấu cũng như các chương trình liên quan phục vụ cho việc thiết kế Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Kỹ thuật Việt Hàn.
  • Đề xuất và bảo vệ các phương án thiết kế trước Chủ nhiệm Đồ án, Quản lý Kỹ thuật, Giám đốc, TGĐ

Phòng cố vấn và giám sát dự án:

Tổ chức thực hiện công việc và chịu trách nhiệm trước T.Giám đốc, P.Giám đốc trong mọi hoạt động của phòng, bao gồm:

  • Tư vấn đấu thầu, thẩm định, giám sát kỹ thuật và dịch vụ tư vấn khác
  • Quản lý và tổ chức giám sát công trình, dự án theo đúng quy trình giám sát được Nhà nước quy định phù hợp với kế hoạch công việc được giao;
  • Chịu trách nhiệm về chất lượng các công trình, dự án mà công ty giao nhiệm vụ giám sát;
  • Nghiệm thu xác nhận khi công trình, dự án đã thi công bảo đảm đúng thiết kế, theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và bảo đảm chất lượng;
  • Tổ chức phối kết hợp với các bộ phận liên quan thực thi công việc;
  • Đề xuất với chủ đầu tư những bất hợp lý về thiết kế để kịp thời sửa đổi;
  • Tổ chức quản lý và điều hành nhân sự của các tổ;
  • Đề xuất các góp ý về nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty

2.1.4 Đặc điểm công tác kế toán tại công ty TNHH Kỹ thuật Việt Hàn

2.1.4.1 Đặc điểm bộ máy kế toán tại công ty

Phòng kế toán là trung tâm cung cấp thông tin về sự vận động của tài sản, các thông tin về hiệu quả kinh doanh của công ty, cũng như hiệu quả sử dụng vốn. Đây là căn cứ giúp cho ban lãnh đạo giải quyết kịp thời, đúng đắn để kinh doanh có hiệu quả.

  • Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty theo mô hình kế toán tập trung (Sơ đồ 2.2)

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Kỹ thuật Việt Hàn

  • Với công tác nhiệm vụ cụ thể như sau:

Kế toán trưởng: Tổng hợp số liệu, quyết toán các hợp đồng, lập Báo cáo tài chính, báo cáo Thuế và tham mưu cho T.Giám đốc về chi phí, chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc về hoạt động của phòng kế toán.

Kế toán vốn bằng tiền:

  • Phản ánh kịp thời tình hình biến động và số dư của từng loại vốn bằng tiền ở bất kỳ thời điểm nào.
  • Tổ chức thực hiện đầy đủ, thống nhất các quy định về chứng từ nhằm thực hiện chức năng kiểm soát và phát hiện các trường hợp chi tiêu lãng phí,… Giám sát tình hình chấp hành chế độ quản lý vốn bằng tiền, chế độ thanh toán
  • Đối chiếu số liệu kế toán vốn bằng tiền với sổ quỹ do thủ quỹ ghi chép và sổ phụ của ngân hàng, kịp thời theo dõi phát hiện sự thừa, thiếu vốn bằng tiền của doanh nghiệp

Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh: Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Kỹ thuật Việt Hàn.

  • Tổ chức tập hợp, kết chuyển, hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng từng trình tự đã xác định.
  • Tổ chức xác định các báo cáo cần thiết về chi phí sản xuất kinh doanh
  • Tổ chức kiểm kê, xử lý, cập nhật số lượng sản phẩm dở dang cuối tháng, số lượng sản phẩm hoàn thành, sản phẩm dở dang đầu tháng,… Xây dựng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang khoa học, hợp lý để xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành sản xuất trong kỳ một cách đầy đủ và chính xác.

Kế toán lương, TSCĐ kiêm Thủ quỹ:

  • Ghi chép phản ánh kịp thời số lượng thời gian lao động, tính chính xác tiền lương phải trả cho người lao động. Tính chính xác số tiền BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí và thu từ thu nhập của người lao động.
  • Trả lương kịp thời cho người lao động, giám sát tình hình sử dụng quỹ lương, cung cấp tài liệu cho các phòng quản lý, chức năng, lập kế hoach quỹ lương kỳ sau.
  • Phân tích tình hình sử dụng quỹ lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, đề xuất biện pháp tiếp kiệm quỹ lương, cung cấp số liệu cho kế toán tổng hợp và các bộ phận quản lý khác.
  • Lập Báo cáo về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ thuộc phạm vi trách nhiệm của kế toán. Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, quỹ BHXH, quỹ BHYT, KPCĐ đề xuất các biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động. Đấu tranh chống những hành vi vô trách nhiệm, vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm chính sách chế độ về lao động tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, chế độ sử dụng chi tiêu KPCĐ, chế độ phân phối theo lao động.
  • Phản ánh chính xác, kịp thời số lượng, hiện trạng, giá trị tài sản hiện có, thình hình tăng giảm và di chuyển TSCĐ trong công ty.
  • Giữ quỹ tiền mặt và hoàn toàn chịu trách nhiệm về những mất mát xảy ra và phải bồi thường những mất mát này. Đảm bảo số dư tiền mặt tại quỹ luôn luôn khớp với số dư trên tài khoản sổ quỹ.
  • Thực hiện các giao dịch đơn giản với ngân hàng như: rút tiền về quỹ, nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng, lấy sổ phụ, nộp thuế vào ngân sách Nhà nước….
  • Thu chi tài chính trong tháng, cân đối lượng tiền tồn quỹ và tiền gửi ngân hàng để thông báo kịp thời cho kế toán trưởng và Tổng giám đốc về số dư quỹ và đề xuất phương án điều chỉnh hợp lý, kịp thời và hiệu quả.
  • Chi tiền khi có đầy đủ các chứng từ, văn bản kèm theo và có phê duyệt của người có thẩm quyền là Tổng giám đốc, người được uỷ quyền và kế toán trưởng.
  • Chịu trách nhiệm ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản thu chi từ quỹ tiền mặt vào sổ quỹ tiền mặt.
  • Thực hiện kiểm quỹ hàng ngày và đảm bảo số dư tiền mặt tại quỹ khớp với số dư trên sổ quỹ
  • Có trách nhiệm chuyển cho kế toán vốn bằng tiền phiếu chi/phiếu thu và các chứng từ đi kèm cho các nghiệp vụ thanh toán từ quỹ (ngay khi phát sinh) để kế toán vốn bằng tiền kịp thời hạch toán các khoản chi phí đó vào Sổ Cái một cách đầy đủ và chính xác. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Kỹ thuật Việt Hàn.
  • Theo dõi các khoản công nợ tạm ứng của nhân viên và đôn đốc thanh toán tạm ứng đúng thời hạn

2.1.4.2 Hình thức ghi sổ kế toán tại công ty

Để phù hợp với đặc điểm, quy mô và trình độ kế toán, công ty áp dụng ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Sơ đồ 2.3)

  • Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung của Công ty TNHH Kỹ thuật Việt Hàn

Hàng ngày kế toán tập hợp các chứng từ kế toán để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký chung. Sau đó căn cứ vào các số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái, đồng thời phải ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ thẻ kế toán chi tiết liên quan cùng với việc ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký chung.

Cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái lập Bảng cân đối số phát sinh sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng với số liệu ghi trên Sổ Cái, Bảng tổng hợp chi tiết dùng để lập Báo cáo tài chính

2.1.4.3 Chế độ kế toán và các chính sách kế toán áp dụng tại công ty

Để phù hợp với quy mô, đặc điểm kinh doanh, công ty áp dụng những chính sách và phương pháp kế toán sau:

  • Chế độ kế toán áp dụng theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC
  • Tính giá hàng xuất kho theo phương pháp đích danh

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Kỹ Thuật Việt Hàn

3.1 Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán nói chung và công tác lập, phân tích BCĐKT nói riêng tại công ty TNHH Kỹ thuật Việt Hàn Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Kỹ thuật Việt Hàn.

3.1.1 Ưu điểm

 Về công tác lập Bảng cân đối kế toán

  • Việc lập BCĐKT được lên kế hoạch cụ thể, chia thành các bước rõ ràng. Trước khi lập BCĐKT, kế toán trưởng đã tiến hành kiểm tra các chứng từ sổ sách, đảm bảo tính trung thực về số liệu cũng như nội dung kinh tế. Bên cạnh việc lưu trữ chứng từ, tài liệu kế toán khoa học sự rà soát kỹ lưỡng, hiệu quả đã giúp cho công tác lập BCĐKT tại công ty được nhanh chóng, chính xác và phản ánh đúng tình hình tài chính của công ty trong kỳ kế toán.
  • Việc lập BCĐKT của công ty luôn đảm bảo đúng thời gian quy định của Bộ Tài chính, đúng kỳ kế toán đảm bảo phản ánh kịp thời, thường xuyên tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Về tổ chức bộ máy quản lý và kế toán

  • Công ty TNHH Kỹ thuật Việt Hàn quản lý điều hành theo cơ cấu trực tuyến – chức năng bao gồm ban giám đốc, các phòng ban, các chi nhánh và phân xưởng
  • Cán bộ quản lý có năng lực, nhiệt tình với công việc, các phòng ban làm việc có sự thống nhất, liên kết chặt chẽ
  • Công ty áp dụng mô hình bộ máy kế toán tập trung, phù hợp với quy mô và đặc điểm hoạt động kinh doanh nên công việc được phân bổ đồng đều ở các khâu, kịp thời cập nhật số liệu kế toán. Kế toán viên đảm nhận các phần hành kế toán khác nhau, phù hợp với trình độ năng lực của mỗi người và yêu cầu quản lý của công ty.
  • Lãnh đạo đội ngũ kế toán là kế toán trưởng và là người có quyền quyết định cao nhất, chịu trách nhiệm phân công công việc cụ thể cho các kế toán viên, luôn sát sao kiểm tra công tác kế toán tại công ty. Do vậy, công tác kế toán tại công ty đảm bảo tập trung, thống nhất và thuận lợi hơn.
  • Đội ngũ nhân viên kế toán tại công ty đa số là các cử nhân chuyên ngành, đầy đủ kiến thức và kỹ năng làm việc.

Về hệ thống chứng từ, sổ sách Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Kỹ thuật Việt Hàn.

  • Hình thức kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung. Đây là hình thức kế toán với nhiều ưu điểm như ghi chép đơn giản, rõ ràng, giúp cho việc kiểm soát thông tin đảm bảo yêu cầu dễ tìm, dễ thấy, dễ lấy … phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý và trình độ của nhân viên kế toán tại công
  • Hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán được quản lý chặt chẽ. Kế toán công ty đã tuân thủ trình tự luân chuyển và xử lý chứng từ kế toán từ khâu lập, kiểm tra chứng từ, ghi Sổ kế toán và lưu trữ bảo quản.
  • Công ty tổ chức hệ thống Sổ chi tiết và Sổ tổng hợp đầy đủ, dễ dàng cho công tác kiểm tra đối chiếu, đặc biệt chú trọng tới việc lập hệ thống Sổ chi tiết nhằm cung cấp thông tin cụ thể, kịp thời cho người quản lý đồng thời tạo điều kiện cho việc tổng hợp cuối kỳ và lên báo cáo.
  • Công ty đã áp dụng đúng hệ thống sổ sách, mẫu bảng biểu phù hợp quyết định 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
  • Công ty vận dụng linh hoạt hệ thống tài khoản, Sổ sách kế toán và việc xác định các chỉ tiêu trên hệ thống Báo cáo tài chính nhưng về cơ bản vẫn tuân thủ chế độ kế toán.
  • Thực hiện đúng các phương pháp hạch toán hàng tồn kho, tính trị giá xuất kho, phương pháp tính khấu hao, tính thuế GTGT như đã đăng ký.

3.1.2 Hạn chế

Về công tác lập và phân tích BCĐKT

  • Việc lập Bảng cân đối kế toán, công ty chưa sửa đổi, bổ sung theo Thông tư 138/2011/TT-BTC ngày 4/10/2011.
  • Công ty không thực hiện phân tích tài chính, tình hình biến động các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán cũng như cơ cấu tài sản và nguồn vốn do đó không thấy được những nguy cơ tài chính tiềm ẩn, cũng như xu hướng biến động ảnh hưởng đến các kết quả kinh tế trong tương lai. Không kịp thời khắc phục tồn tại này sẽ gây khó khăn cho công tác quản lý cũng như tìm kiếm các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.

Về bộ máy quản lý và kế toán

  • Do mới thành lập nên nhiều mảng của công ty còn chưa hoàn thiện
  • Đội ngũ kế toán của Công ty có trình độ chuyên môn chưa đồng đều, bên cạnh những nhân viên kế toán có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, còn có nhân viên vẫn còn nhiều hạn chế trong chuyên môn, dẫn đến sự kết hợp giữa các phần hành kế toán thiếu nhịp nhàng, chính xác, thường xuyên xảy ra những vướng mắc trong việc tổng hợp số liệu để lập BCTC
  • Mỗi kế toán kiêm nhiều mảng kế toán khác nhau. Trong khi đó, việc hạch toán kế toán của công ty vẫn được thực hiện thủ công mà chưa áp dụng phần mềm kế toán. Điều này gây áp lực cho nhân viên và có thể dẫn đến sai sót trong quá trình làm việc. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Kỹ thuật Việt Hàn.

Về hệ thống chứng từ, sổ sách

Công ty vẫn còn thiếu sót như việc kế toán thực hiện việc phân bổ quỹ lương, trích các khoản theo lương, phân bổ khấu hao công cụ dụng cụ, kết chuyển doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh… nhưng không lập chứng từ “Phiếu kế toán” mà chỉ dựa trên số liệu của các tài khoản trên Sổ Cái.

3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích BCĐKT tại công ty TNHH Kỹ thuật Việt Hàn

Qua thời gian thực tập tại công ty, em đã tìm hiểu được những ưu, nhược điểm trong công tác hạch toán kế toán và lập báo cáo tài chính như trình bày ở trên. Để hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán, em xin đưa ra một số kiến nghị như sau:

3.2.1 Ý kiến thứ nhất: Lập bảng cân đối kế toán đúng theo mẫu QĐ số 48/2006/QĐ-BTC sửa đổi theo Thông tư số 138/2011/TT-BTC ngày 04/10/2011

Ngày 04/10/2011 Bộ Tài chính ra Thông tư số 138/2011/TT-BTC về việc hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành kèm theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký 01/01/2012 nhưng đến nay là năm 2014, công ty TNHH Kỹ thuật Việt Hàn vẫn chưa vận dụng sự thay đổi này vào trong công tác lập bảng cân đối kế toán. Vì vậy, trong thời gian tới, công ty cần vận dụng thông tư này vào công tác hạch toán kế toán để tuân thủ đúng theo chế độ và chuẩn mực kế toán Việt Nam

Tuy có sự sửa đổi, bổ sung các chỉ tiêu nhưng điều này không làm ảnh hưởng đến số liệu Tổng tài sản, Tổng nguồn vốn của công ty TNHH Kỹ thuật Việt Hàn.

Dưới đây là Bảng cân đối kế toán của công ty TNHH Kỹ thuật Việt Hàn được lập theo tinh thần sửa đổi của Thông tư 138/2011/TT-BTC (Biểu 3.1)

  • Biểu 3.1 Bảng cân đối kế toán tại của công ty TNHH Kỹ thuật Việt Hàn

3.2.2 Ý kiến thứ hai: Cuối mỗi niên độ kế toán, công ty TNHH Kỹ thuật Việt Hàn nên tiến hành tổ chức công tác phân tích Bảng cân đối kế toán Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Kỹ thuật Việt Hàn.

Báo cáo tài chính nói chung và bảng cân đối kế toán nói riêng có vai trò hết sức quan trọng. Nó cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính đã qua cùng những dự đoán trong tương lai. Thông tin của bảng cân

đối kế toán là nguồn căn cứ quan trọng cho việc đề ra các quyết định về quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh. Muốn vậy, trước tiên phải “nắm chắc các con số” hay “hiểu được các con số”, tức là sử dụng các công cụ phân tích như là một phương tiện hỗ trợ để hiểu rõ các số liệu tài chính trong Bảng cân đối kế toán.

Do đó, công ty cần thực sự coi trọng và tiến hành một cách chi tiết, đầy đủ công tác phân tích báo cáo tài chính mà trước hết là Bảng Cân đối kế toán.

Để phân tích Bảng Cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh được đầy đủ, công ty có thể thực hiện theo quy trình phân tích sau:

Quy trình tổ chức công tác phân tích:

Bước 1: Lập kế hoạch phân tích

  • Xác định nội dung, chỉ tiêu phân tích
  • Chỉ rõ khoảng thời gian bắt đầu và kết thúc của quá trình phân tích.
  • Xác định chi phí cần thiết cũng như người thực hiện công việc phân tích.

Bước 2: Thực hiện công tác phân tích

  • Chuẩn bị nguồn tài liệu đã được kiểm tra tính xác thực, liên quan đến chỉ tiêu cần phân tích bao gồm: Nguồn số liệu kế hoạch, nguồn tài liệu hạch toán, nguồn tài liệu thống kê, nguồn tài liệu nội vụ.
  • Lập bảng tính toán chênh lệch giữa số đầu kỳ và số cuối kỳ, kỳ phân tích và kỳ kế hoạch của các chỉ tiêu trên BCĐKT
  • Xây dựng hệ thống các hệ số tài chính liên quan
  • Khi phân tích cần đặc biệt chú trọng những chỉ tiêu có biến động lớn, đồng thời đặt trong mối liên hệ với các chỉ tiêu khác liên quan để đưa ra đánh giá chính xác, khách quan và toàn diện về tình hình tài chính của công ty.

Bước 3: Lập Báo cáo phân tích Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Kỹ thuật Việt Hàn.

  • Đánh giá ưu điểm, khuyết điểm cơ bản trong kỳ của đơn vị.
  • Chỉ ra được các nguyên nhân, nhân tố cơ bản đã ảnh hưởng đến kết quả đó.
  • Đề xuất các biện pháp nhằm khắc phục những tồn tại thiếu sót, phát huy ưu điểm đồng thời khai thác những khả năng tiềm tàng trong nội bộ công ty.

Công ty TNHH Kỹ thuật Việt Hàn có thể tiến hành phân tích Bảng cân đối kế toán năm 2014 như sau:

  • Phân tích sự biến động và cơ cấu của tài sản

Phân tích sự biến động và cơ cấu của tài sản, nguồn vốn là đánh giá tình hình phân bổ cũng như sự thay đổi của tài sản, nguồn vốn công ty có hợp lý hay không? Từ đó công ty có thể đưa ra các biện pháp điều chỉnh phù hợp, giúp cho công tác quản lý của công ty ngày càng hiệu quả hơn.

Để phân tích sự biến động và cơ cấu của tài sản, ta lập bảng phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản (Biểu 3.2)

  • Biểu 3.2 Bảng phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản của công ty TNHH Kỹ thuật Việt Hàn

Nhận xét: Qua bảng phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản, ta có một số nhận xét sau:

Tổng tài sản hiện công ty đang quản lý và sử dụng là 12.921.387.930 đồng, tăng 6.892.233.244 đồng so với năm 2013 tương ứng tăng 114,32%. Điều này cho thấy quy mô kinh doanh của công ty là tăng so với năm 2013. Ở mức tăng 6.892.233.244 đồng cũng là khá cao và là điều kiện tốt để công ty mở rộng phạm vi hoạt động của mình. Trong nền kinh tế hiện nay, để duy trì mở rộng thị trường, để có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành khác thì việc quy mô vốn kinh doanh là điều kiện phù hợp và tất yếu mà công ty phải đạt đến.

Năm 2013, công ty đã đầu tư 5.300.432.499 đồng tương đương 87,91% Tổng tài sản vào Tài sản ngắn hạn, trong khi đó, Tài sản dài hạn là 728.722.187 đồng tương đương 12,09% và năm 2014, đầu tư vào Tài sản ngắn hạn và dài hạn tương ứng 9.927.991.649 đồng và 2.993.396.381 đồng với tỷ trọng tương ứng 76,83% và 23,17%. Qua đó cho thấy, Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong Tổng tài sản bởi ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty. So với những doanh nghiệp khác trong cùng ngành thì Tài sản ngắn hạn chiếm trên 70% Tổng tài sản là hợp lý. Việc đầu tư vào Tài sản ngắn hạn sẽ tạo vốn cho hoạt động kinh doanh đồng thời giải quyết nhanh khâu thanh toán cũng như khâu trả nợ vay. Nhưng đến năm 2014 tỷ trọng Tài sản ngắn hạn vẫn chiếm chủ yếu nhưng giảm đi so với năm 2013 còn 76,83% trong Tổng tài sản, tỷ trọng Tài sản dài hạn tăng lên đến 23,17%. Đây cũng là dấu hiệu chứng tỏ công ty đã chú trọng hơn đến việc đầu tư vào Tài sản dài hạn. Tuy việc điều chỉnh này chưa nhiều và cũng không đáng kể để làm thay đổi cơ cấu vốn nhưng cũng được đánh giá là tích cực.

Để đánh giá chính xác hơn việc tăng quy mô tài sản, sự biến động và cơ cấu tài sản có thực sự hợp lý hay không, ta cần đi sâu phân tích đối với từng loại, từng chỉ tiêu tài sản:

Về Tài sản ngắn hạn: Từ số liệu Biểu 3.2 ta thấy, Tài sản ngắn hạn năm 2014 tăng so với năm 2013 là 4.627.559.150 đồng tướng ứng 87,31%. Trong đó: Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Kỹ thuật Việt Hàn.

“Tiền và các khoản tương đương tiền”: Năm 2013 là 3.466.208.688 đồng tương ứng 65,39%, năm 2014 là 7.543.599.145 đồng tương ứng 75,98 % chiếm tỷ trọng cao nhất trong Tài sản ngắn hạn, tăng so với năm 2013 là 077.390.457 đồng tương ứng với tỷ lệ 117,63%. Xét trên góc độ khả năng thanh toán thì đây là một biểu hiện tốt vì công ty đã có lượng tiền dự trữ lớn đáp ứng nhu cầu thanh toán của công ty, nhất là khi doanh nghiệp có nhu cầu thanh toán ngay, nhưng xét trên góc độ hiệu quả sử dụng đồng vốn thì việc tồn quỹ tiền nhiều lại làm cho hiệu quả sử dụng vốn giảm.

“Các khoản phải thu ngắn hạn”: Năm 2013 là 717.338.228 đồng chiếm tỷ trọng 13,54%, năm 2014 là 245.452.437 đồng chiếm tỷ trọng 2,47% trong Tài sản ngắn hạn. Như vậy các khoản phải thu ngắn hạn năm 2014 so với năm 2013 giảm 885.791 đồng tương ứng tỷ lệ giảm 61,18 %. Trong đó, khoản phải thu của khách hàng là chiếm hoàn toàn trong các khoản phải thu ngắn hạn, ngoại trừ khoản chênh lệch do sai số không đáng kể của “Khoản phải thu khác”. Việc khoản phải thu giảm xuống so với đầu năm chứng tỏ công ty đã hoạt động tốt trong vấn đề thu hồi nợ đọng từ khách hàng, tạo thêm vốn cho công ty kinh doanh.

“Hàng tồn kho”: Hàng tồn kho ở cả 2 năm của công ty chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong cơ cấu Tài sản ngắn hạn, trên dưới 2% tỷ trọng đồng thời chỉ biến động rất nhẹ (năm 2014 tăng 4.200.000 đồng tương ứng 2,81% so với năm 2013). Hàng tồn kho được coi là vẫn giữ mức ổn định trong 2 năm qua. Tuy nhiên, để đánh giá chính xác về cơ cấu cũng như sự ổn định này của hàng tồn kho có hợp lý hay không, cần phân tích cụ thể từng loại hàng tồn kho và khả năng đáp ứng như cầu cho sản xuất kinh doanh. Công ty cũng cần quản lý chặt chẽ để không bị mất mát hao hụt hàng tồn kho.

“Tài sản ngắn hạn khác”: Năm 2013 là 967.587.936 đồng tương ứng tỷ trọng 18,25%, năm 2014 là 1.985.442.420 đồng tương ứng tỷ trọng 19,99% trong Tài sản ngắn hạn. Như vậy, năm 2014, tài sản ngắn hạn khác cũng tăng lên 1.017.854.484 đồng tương ứng tỷ lệ tăng là 105,2% so với năm 2013. Tuy tỷ lệ tăng có lớn nhưng về mặt tỷ trọng không có sự thay đổi lớn do tài sản ngắn hạn khác tăng lên tương ứng theo sự tăng lên của Tổng tài sản.

Về Tài sản dài hạn: Ở công ty có xu hướng tăng. Tài sản dài hạn năm 2014 tăng lên rất mạnh so với năm 2013 với số tiền là 2.264.674.194 đồng: tăng từ 728.722.187 đồng ( tương ứng 12,09% trong Tổng tài sản) lên 2.993.396.381 đồng ( tương ứng 23,17% trong Tổng tài sản). Trong đó, TSCĐ chiếm tỷ trọng tối đa 100% trong cả 2 năm của Tài sản dài hạn. Nhìn vào tỷ trọng của TSCĐ ta có thể nhận thấy việc đầu tư vào TSCĐ thể hiện ban lãnh đạo công ty đã quan tâm trang bị cơ sở vật chất, điều kiện kỹ thuật nhằm nâng cao năng lực sản xuất và hiệu quả dịch vụ cung cấp. Với đặc điểm là một công ty Kỹ thuật thì việc đầu tư vào máy móc, thiết bị, tài sản cố định là hoàn toàn hợp lý.

  • Phân tích tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn

Công tác đánh giá tình hình tài chính của công ty sẽ không triệt để, đầy đủ nếu chỉ dựa vào phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản của công ty. Vì vậy, để thấy rõ hơn tình hình tài chính của công ty, chúng ta cần phải kết hợp phân tích tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn của công ty TNHH Kỹ thuật Việt Hàn. Ta lập bảng phân tích tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn.

  • Biểu 3.3 Bảng phân tích tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn của công ty TNHH Kỹ thuật Việt Hàn

Phân tích cơ cấu nguồn vốn giúp chúng ta thấy, để có vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty đã huy động từ những nguồn nào và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động của nguồn vốn. Qua đó, thấy mức độ hoạt động tài chính và khả năng thanh toán đối với các khoản nợ của công ty. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Kỹ thuật Việt Hàn.

Thông qua số liệu tính toán được ở Biểu 3.3, ta thấy Tổng nguồn vốn của công ty TNHH Kỹ thuật Việt Hàn năm 2013 so với năm 2014 tăng 6.892.233.244 đồng tương ứng tỷ lệ tăng 114,32%. Điều này chứng tỏ trong năm 2014 khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn của công ty tăng lên nhiều do đó công ty có điều kiện mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh. Sự tăng hay giảm nguồn vốn chịu ảnh hưởng của hai nhân tố là Nợ phải trả và Nguồn vốn chủ sở hữu. Nếu như Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ lệ cao trong Tổng nguồn vốn thì doanh nghiệp có khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với chủ nợ là rất cao. Ngược lại, nếu công nợ phải trả chiếm chủ yếu thì khả năng đảm bảo về mặt tài chính là rất thấp.

Qua số liệu biểu 3.3 cho thấy, cuối năm 2014 Nợ phải trả chiếm 70,2% trong tổng nguồn vốn, điều đó cho thấy sự mở rộng quy mô SXKD của công ty chủ yếu được huy động từ nguồn vốn vay và đi chiếm dụng. Bên cạnh đó mức độ tăng giữa 2 năm Nợ phải trả là 6.484.153.362 đồng tương ứng tăng 252,9% và Nguồn vốn chủ sở hữu là 408.079.882 đồng tương ứng tăng 11,78%. Mặc dù vốn chủ sở hữu của công ty có tăng nhưng do sự gia tăng quá nhanh của Nợ phải trả (tăng 252,9%) nên đã làm tỷ trọng Nguồn vốn chủ sở hữu giảm từ 57,47% năm 2013 xuống còn 29,98% trong tổng nguồn vốn năm 2014 điều đó chứng tỏ thực lực tài chính của công ty có xu hướng giảm và yếu về cuối kỳ. Như đã phân tích ở phần tài sản ta thấy “Tiền và các khoản tương đương tiền” năm 2014 tăng so với 2013 là 4.077.390.457 đồng cho thấy công ty đã để tiền đọng trong khâu dự trữ quá lớn trong khi đó công ty đang đi vay ngắn hạn 3.700.000.000 đồng, công ty hoàn toàn có khả năng trả hết khoản vay này và nếu làm điều đó thì tỷ trọng vốn CSH cuối năm 2014 có giảm nhưng không giảm mạnh và thực lực tài chính của công ty cũng không quá yếu như phân tích ở trên. Xem xét tình hình sử dụng vốn của công ty trong năm vừa qua:

  • Nguồn vốn dài hạn = Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu = 0 + 3.873.316.552 = 3.873.316.552
  • Tài sản dài hạn = 2.993.396.381

Như vậy, Nguồn vốn dài hạn đã lớn hơn Tài sản dài hạn, điều đó cho thấy Công ty đã sử dụng đúng nguyên tắc sử dụng vốn trong kinh doanh. Nguồn vốn dài hạn không những đủ tài trợ cho tài sản dài hạn mà còn dư thừa sử dụng trong ngắn hạn. Tình hình tài trợ cho HĐSXKD của công ty đảm bảo nguyên tắc cân bằng tài chính và đảm bảo sự ổn định cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

  • Phân tích khả năng thanh toán của công ty

Từ số liệu của các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán (Biểu 3.1), ta lập được Bảng phân tích khả năng thanh toán của công ty như sau:

  • Biểu 3.4 Bảng phân tích khả năng thanh toán Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Kỹ thuật Việt Hàn.

Hệ số thanh toán tổng quát: Năm 2014 là 1,4281 thấp hơn so với con số 2,3515 của năm 2013. Hệ số này cho biết năm 2014 cứ một đồng tiền vay thì có 1,4281 đồng tài sản bảo đảm. Tuy giảm nhưng ở cả 2 năm hệ số này đều lớn hơn 1 chứng tỏ công ty có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ. Trong năm công ty phải huy động vốn từ bên ngoài nhưng tốc độ tăng của Tổng tài sản (114,32 %) chậm hơn tốc độ tăng của Nợ phải trả (252,9 %) dẫn đến sự sụt giảm giá trị của chỉ tiêu này.

Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn: Thể hiện mức độ đảm bảo của Tài sản ngắn hạn với Nợ ngắn hạn. Năm 2013, cứ 1 đồng Nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 2,0673 đồng Tài sản ngắn hạn nhưng sang năm 2014 thì 1 đồng Nợ ngắn hạn chỉ được đảm bảo thanh toán bằng 1,0972 đồng Tài sản ngắn hạn. Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn năm 2014 so với năm 2013 là thấp hơn, đó là dấu hiệu báo trước khó khăn tiềm ẩn về tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong việc trả nợ trong tương lai.

Hệ số thanh toán nhanh: có thể nói là thước đo về việc huy động tài sản có khả năng chuyển đổi ngay thành tiền để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Hệ số này bằng 1,3519 lần năm 2013 là khá cao thể hiện mức độ đảm bảo thanh toán kịp thời các khoản nợ của công ty, nhưng sang năm 2014 hệ số này lại có xu hướng ngày càng giảm còn 0,8337 lần. Điều này chứng tỏ khả năng thanh toán nhanh của công ty giảm, dẫn đến nguy cơ rủi ro tài chính cũng đang tăng lên, công ty có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ đến hạn.

Tóm lại: Thông qua việc phân tích, ta thấy tình hình tài chính của công ty đang có chiều hướng xấu đi, công ty cần cố gắng quản lý tài sản tốt hơn để tăng khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn. Chính bởi vậy, công ty cần phải tiến hành phân tích Bảng cân đối kế toán nói riêng và các Báo cáo tài chính khác cuối mỗi niên độ kế toán nhằm tìm ra hướng giải quyết đúng đắn trong thời gian tiếp theo.

3.2.3 Ý kiến thứ 3: Công ty TNHH Kỹ thuật Việt Hàn nên ứng dụng phần mềm kế toán.

Trong thời buổi kinh tế thị trường hiện nay, việc cung cấp các thông tin đòi hỏi sự chính xác, nhanh chóng và kịp thời. Tại công ty TNHH Kỹ thuật Việt Hàn, khối lượng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày nhiều, nhưng công ty vẫn sử dụng hình thức kế toán thủ công. Điều này sẽ tạo gánh nặng công việc cho các nhân viên kế toán, mặt khác sai sót trong quá trình tính toán là không thể không xảy ra. Thông tin không chính xác dẫn đến quyết định không đúng.

Hiện nay trên thị trường, rất nhiều công ty hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin đã tạo ra nhiều phần mềm kế toán hay, góp phần giúp đỡ công tác kế toán tại các doanh nghiệp. Khi ứng dụng các phần mềm kế toán này, việc sử lý, kiểm tra và cung cấp thông tin kinh tế tài chính nhanh chóng, chính xác, kịp thời, tiết kiệm sức lao động, mang lại hiểu quả cao. Việc sử dụng phẩn mềm kế toán rất phù hợp với bộ máy kế toán nhỏ gọn như công ty TNHH Kỹ thuật Việt Hàn, giúp giảm bớt gánh nặng trong công việc cho kế toán mà lại hiệu quả cao. Đồng thời, lưu trữ bảo quản dữ liệu thuận lợi, an toàn. Các phần mềm này có giá cả phải chăng, phù hợp với nhiều mô hình doanh nghiệp, dễ học, dễ sử dụng.

Một số phần mềm của các nhà cung ứng chuyên nghiệp và có uy tín như: MISA, ACMAN, SMART, BRAVO, ACSOFT, ACC PRO,… Ví dụ: Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Kỹ thuật Việt Hàn.

  • Phần mềm kế toán MISA SME.NET 2012

Phần mềm kế toán MISA SME.NET 2012 gồm 13 phân hệ, được thiết kế cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ với mục đích giúp cho các doanh nghiệp không cần đầu tư nhiều chi phí, không cần hiểu biết nhiều về tin học và kế toán vẫn có thể sở hữu và làm chủ được hệ thống phần mềm kế toán, quản lý các nghiệp vụ phát sinh của mình. MISA rất dễ sử dụng và luôn được cập nhật các chế độ tài chính mới nhất. Đặc biệt, phần mềm hỗ trợ tạo mẫu, phát hành, in, quản lý và sử dụng hóa đơn theo nghị định 51/2010/NĐ-CP (Biểu 3.5)

Biểu 3.5 Giao diện làm việc của phần mềm MISA SME.NET 2012

  • Phần mềm kế toán ACMAN 3.0.5

ACMAN 3.0.5 phù hợp với tất cả các loại hình doanh nghiệp. Có thể làm cho nhiều công ty khác nhau trên cùng một License và có thể thay đổi báo cáo theo ý người sử dụng. ACMAN 3.0.5 được thiết kế đơn giản, thân thiện với một màn hình cập nhật số liệu, giúp người sử dụng dễ dàng cập nhật số liệu và có thể tự tìm hiểu các tính năng của chương trình một cách nhanh nhất. Độ chính xác và bảo mật cao. Đặc biệt, phần mềm ACMAN 3.0.5 đã tích hợp với phần mềm hỗ trợ kế khai thuế của Cục thuế, tính năng tự in hoá đơn theo Nghị định 51/2010/NĐ-CP và Thông tư 153/2010/TT-BTC. Chương trình đã được Tổng cục Thuế thẩm định… Sử dụng chương trình ACMAN 3.0.5 thường xuyên, kiến thức tài chính sẽ được nâng cao (Biểu 3.6)

Biểu 3.6 Giao diện làm việc của phần mềm ACMAN 3.0.5

  • Phần mềm làm việc SMART 2011.09.06

SMART 2011.09.06 phù hợp với các loại hình công ty: xây dựng, sản xuất, thương mại, doanh nghiệp vừa và nhỏ, tổng công ty hoặc liên hiệp các xí nghiệp quản lý trực tiếp 2 cấp (cấp tổng công ty và công ty thành viên). SMART hỗ trợ chức năng tạo nhiều Database nên rất thuận lợi để làm nhiều công ty trên một phần mềm, mỗi công ty là một Database độc lập, số Database tạo không hạn chế. Xử lý dữ liệu nhanh, chính xác bằng việc áp dụng công nghệ xử lý SQL Server và Visual Basic.NET. Giao diện dễ nhìn, thao tác ngắn gọn và thực hiện được nhiều việc mà những phần mềm khác không thể làm được (Biểu 3.7)

Biểu 3.7 Giao diện làm việc của phần mềm SMART 2011.09.06

  • Phần mềm làm việc BRAVO 6.3SE Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Kỹ thuật Việt Hàn.

Được xây dựng và phát triển trên cơ sở thực tế quản trị – quản lý tài chính của doanh nghiệp và các quy định của Bộ tài chính cùng với các chuẩn mực kế toán mới nhất của Việt Nam, BRAVO 6.3SE không chỉ dừng lại ở việc đáp ứng những yêu cầu quản lý kế toán thông thường mà nó còn cung cấp cho khách hàng các giải pháp quản trị tài chính toàn diện. Với BRAVO 6.3SE, các công việc tập hợp và liên kết dữ liệu giữa các bộ phận kế toán, kinh doanh, nhân sự, kho hàng, … được thực hiện một cách nhanh chóng, chính xác, thuận tiện và không bị chồng chéo. Dữ liệu được nhập tại một công đoạn của một bộ phận và sử dụng qua nhiều bộ phận với nhiều kết quả báo cáo đầu ra (Biểu 3.8)

  • Biểu 3.8 Giao diện làm việc của phần mềm BRAVO 6.3SE

Qua tìm hiểu một số phần mềm kế toán chuyên dùng hay, có thể sử dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là phù hợp với loại hình, hình thức kinh doanh của công ty, em thấy phần mềm kế toán MISA là thích hợp sử dụng nhất. Bên cạnh những tính năng hữu hiệu, giá cả hợp lý, MISA là phần mềm phổ biến thường được đưa vào nội dung giảng dạy tại các trường đại học hoặc trung tâm kế toán. Vì vậy, áp dụng phần mềm này sẽ thuận lợi hơn, giúp giảm nhẹ công việc và áp lực cho kế toán.

3.2.4 Ý kiến thứ 4: Công ty nên bổ sung “Phiếu kế toán” vào hệ thống chứng từ.

Khi tiến hành thực hiện việc phân bổ quỹ lương, trích các khoản theo lương, phân bổ khấu hao, công cụ dụng cụ, kết chuyển doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh…, kế toán chỉ hạch toán và tập hợp số liệu từ các sổ sách liên quan mà không có chứng từ cho các nghiệp vụ này. Vì vậy kế toán nên lập chứng từ “Phiếu kế toán” để hệ thống chứng từ của công ty được hoàn thiện hơn.

KẾT LUẬN Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Kỹ thuật Việt Hàn.

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình điều hành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, lập và phân tích BCĐKT có vai trò hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp và các đối tượng ngoài doanh nghiệp quan tâm tới tình hình tài chính của doanh nghiệp đó.

Đề tài khóa luận: “Hoàn thiện công tác lập và phân tích BCĐKT tại công ty TNHH Kỹ thuật Việt Hàn” đã trình bày và làm rõ một số vấn đề sau:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa
  • Về mặt thực tiễn: Phản ánh thực tế công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Kỹ thuật Việt Hàn

Từ đó đánh giá được ưu nhược điểm trong công tác kế toán nói chung và công tác lập, phân tích BCĐKT tại đơn vị đồng thời đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán cũng như công tác lập, phân tích BCDKT tại công ty TNHH Kỹ thuật Việt Hàn.

Do thời gian và kiến thức có hạn nên bài viết của em không tránh khỏi những hạn chế thiếu sót nhất định. Em rất mong được sự góp ý và giúp đỡ của các thầy cô giáo để bài khóa luận được hoàn thiện hơn

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của ThS. Hòa Thị Thanh Hương, các thầy cô giáo Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, Ban lãnh đạo và cán bộ phòng kế toán công ty TNHH Kỹ thuật Việt Hàn. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Kỹ thuật Việt Hàn.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Hải Long

One thought on “Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Kỹ thuật Việt Hàn

  1. Pingback: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Mê Linh

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537