Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty Anh Hồng

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty Anh Hồng, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác lập, phân tích Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần Thương mại Anh Hồng này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

LỜI MỞ ĐẦU

Để đứng vững trên thị trường cạnh tranh hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến, hoàn thiện về công nghệ, lao động và quản lý, nắm bắt các nhu cầu thị trường một cách chính xác, nhanh nhạy để từ đó có những biện pháp đúng đắn, hợp lý, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra một cách liên tục và đạt kết quả cao. Để đạt được những điều trên, nhà quản lý phải thực hiện tốt chức năng của mình. Do đó các doanh nghiệp phải sử dụng hàng loạt các công cụ khác nhau để hỗ trợ cho hoạt động quản lý doanh nghiệp. Trong đó, công tác kế toán là công cụ hữu hiệu và quan trọng. Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là báo cáo tài chính quan trọng nhằm tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện về tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ; kết quả kinh doanh trong kỳ… Thông qua các số liệu trên Báo cáo tài chính, các nhà quản lý tiến hành phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng tài chính trong doanh nghiệp.

Nhận thức tầm quan trọng của Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đối với công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp, kết hợp giữa lý luận được tiếp thu tại nhà trường và qua quá trình thực tập tại doanh nghiệp em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác lập, phân tích Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt đông kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Anh Hồng” làm đề tài khóa luận của mình. Ngoài lời mở đầu và phần kết luận, khóa luận của em được chia làm 3 chương như sau:

  • Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác lập, phân tích Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp
  • Chương 2: Thực trạng công tác lập, phân tích Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Anh Hồng.
  • Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác lập, phân tích Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần Thương mại Anh Hồng

Bài khóa luận của em được hoàn thành là nhờ sự giúp đỡ, tạo điều kiện của ban lãnh đạo công ty, đặc biệt là sự chỉ bảo tận tình của Thạc sĩ Hòa Thị Thanh Hương. Tuy nhiên, do còn hạn chế về trình độ và thời gian nên bài viết của em không tránh khỏi những sai sót. Vì vậy, em rất mong được sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.

Chương 1 Một số lý luận cơ bản về công tác lập, phân tích bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1 Một số vấn đề chung về hệ thống Báo cáo tài chính (BCTC) của Doanh nghiệp.

1.1.1 Khái niệm Báo cáo tài chính và sự cần thiết của Báo cáo tài chính trong công tác quản lý kinh tế.

1.1.1.1 Khái niệm Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là phương pháp tổng hợp số liệu từ các sổ sách kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính phù hợp, phản ánh có hệ thống tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp, tình hình và hiệu quả sản xuất kinh doanh, tình hình lưu chuyển tiền tệ và tình hình quản lý, sử dụng vốn… của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định vào một hệ thống mẫu biểu quy định. Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty Anh Hồng.

Theo quy định hiện hành, hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp Việt Nam gồm 04 báo cáo sau:

  • Bảng cân đối kế toán (B01-DN)
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DN)
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (B03-BN)
  • Thuyết minh Báo cáo tài chính (B09-DN)

1.1.1.2 Sự cần thiết của Báo cáo tài chính trong công tác quản lý kinh tế

Để đưa ra các quyết định chính xác, các nhà quản trị đều căn cứ vào các điều kiện hiện tại và những dự đoán trong tương lai, dựa trên những thông tin có liên quan đến quá khứ và kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp đã đạt được. Những thông tin đáng tin cậy đó được các doanh nghiệp lấy từ BCTC.

Xét trên tầm vi mô, nếu không thiết lập hệ thống BCTC thì khi phân tích tình hình tài chính, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn. Mặt khác, các nhà đầu tư, các chủ nợ, các khách hàng sẽ không có cơ sở để biết về tình hình tài chính của doanh nghiệp, dẫn đến họ khó có thể đưa ra quyết định hợp tác kinh doanh và nếu có thì các quyết định đó cũng ở mức có độ rủi ro cao.

Xét trên tầm vĩ mô, Nhà nước sẽ không thể quản lý được hoạt động sản xuất kinh doanh của các ngành, các doanh nghiệp khi không có hệ thống BCTC. Bởi vì trong một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp có rất nhiều các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và có nhiều các hóa đơn, chứng từ… Việc kiểm tra khối lượng hóa đơn chứng từ là rất khó khăn, tốn kém và độ chính xác không cao. Vì vậy nhà nước phải dựa vào hệ thông báo cáo để quản lý và điều tiết nền kinh tế, nhất là nền kinh tế nước ta là nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

Do đó hệ thống BCTC là rất cần thiết đối với mọi nền kinh tế đặc biệt là nền kinh tế thị trường hiện nay của nước ta.

1.1.2 Mục đích và vai trò của Báo cáo tài chính:

1.1.2.1 Mục đích của Báo cáo tài chính:

  • Báo cáo tài chính của doanh nghiệp được lập ra với mục đích sau:

Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ, tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một ký kế toán.

Cung cấp các thông tin kinh tế tài chính chủ yếu cho việc đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua và những dự đoán trong tương lai. Thông tin BCTC là căn cứ quan trọng trong việc đề ra các quyết định quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư vào doanh nghiệp của chủ doanh nghiệp, chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ nợ… hiện tại và tương lai. Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty Anh Hồng.

1.1.2.2 Vai trò của Báo cáo tài chính:

Báo cáo tài chính là nguồn cung cấp thông tin, có vai trò quan trọng trong lĩnh vực quản lý kinh tế, thu hút sự quan tâm của nhiều đối tượng không chỉ trong mà cả ngoài doanh nghiệp như: các cơ quan quản lý nhà nước, các nhà đầu tư, các chủ nợ và các đối tượng khác có liên quan. Mỗi đối tượng quan tâm đến BCTC trên một góc độ khác nhau, song nhìn chung đều nhằm có được những thông tin cần thiết cho việc đưa ra các quyết định phù hợp với mục tiêu của mình.

  • Đối với nhà quản trị trong doanh nghiệp:

Báo cáo tài chính cung cấp thông tin tổng hợp về tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản cũng như tình hình và kết quả kinh doanh sau một kỳ hoạt động. Trên cơ sở đó các nhà quản trị sẽ phân tích, đánh giá và đề ra các giải pháp, quyết định quản lý cũng như điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách kịp thời và phù hợp với sự phát triển của doanh nghiệp trong tương lai.

  • Đối với các nhà đầu tư, người cho vay:

Báo cáo tài chính giúp họ nhận biết khả năng về tài chính, tình hình sử dụng các tài sản, nguồn vốn, khả năng sinh lời, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, mức độ rủi ro… Từ đó họ có cơ sở tin cậy để cân nhắc, lựa chọn và đưa ra quyết định có nên đầu tư vào doanh nghiệp hay cho doanh nghiệp vay hay không. Khi doanh nghiệp có tình hình tài chính khả quan, khả năng sử dụng vốn có hiệu quả, khả năng sinh lời cao và bền vững thì quyết định đầu tư hay cho vay là tất yếu.

  • Đối với Nhà nước:

Báo cáo tài chính cung cấp thông tin cần thiết giúp cho việc thực hiện chức năng quản lý vĩ mô của Nhà nước đối với nền kinh tế, giúp cho các cơ quan tài chính nhà nước thực hiện việc kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời là cơ sở để tính thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với ngân sách nhà nước.

  • Đối với nhà cung cấp:

Báo cáo tài chính giúp họ nhận biết khả năng tài chính, phương thức thanh toán, để từ đó họ đưa ra quyết định có nên bán hàng cho doanh nghiệp nữa hay không, hoặc cần áp dụng phương thức thanh toán nào cho hợp lý.

  • Đối với cổ đông và công nhân viên:

Họ quan tâm đến thông tin về khả năng cũng như chính sánh chi trả cổ tức, tiền lương, chế độ bảo hiểm xã hội, các vấn đề khác liên quan đến lợi ích của họ và tất cả những thông tin trên đều được thể hiện một cách rõ ràng trên BCTC.

1.1.3. Đối tượng áp dụng: Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty Anh Hồng.

Hệ thống BCTC năm được áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh tế. Riêng các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngoài việc tuân thủ các quy định chung tại phần này còn tuân thủ những quy định, hướng dẫn cụ thể phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chế độ kế toán dùng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Việc lập và trình bày BCTC của các ngân hàng và các tổ chức tài chính tương đương được quy định bổ sung ở chuẩn mực kế toán số 22 “Trình bày bổ sung BCTC của các ngân hàng và các tổ chức tài chính tương đương” và các văn bản cụ thể.

Việc lập và trình bày Báo cáo tài tính của các doanh nghiệp, các ngành đặc thù tuân thủ theo quy định tại chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành hoặc cho phép ngành ban hành.

Công ty mẹ và tập đoàn thành lập BCTC hợp nhất phải tuân thủ quy định tại chuẩn mực kế toán “BCTC hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con”. Đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc hoặc Tổng công ty Nhà nước hoạt động theo mô hình không có công ty con phải lập BCTC tổng hợp theo quy định tại thông tư hướng dẫn kế toán thực hiện chuẩn mực kế toán số 25 “BCTC hợp nhất và các khoản đầu tư vào công ty con”.

Hệ thống BCTC giữa niên độ (BCTC quý) được áp dụng cho các doanh nghiệp Nhà nước, các doanh nghiệp được niêm yết trên thị trường chứng khoán và các doanh nghiệp khác tự nguyện lập BCTC giữa niên độ.

1.1.4 Yêu cầu lập và trình bày Báo cáo tài chính:

Để đạt được mục đích của BCTC là cung cấp các thông tin hữu ích cho các đối tượng sử dụng thông tin, phát huy được tác dụng của BCTC, từ đó có thể đưa ra các quyết định kinh tế tài chính phù hợp kịp thời thì BCTC phải đảm bảo những yêu cầu nhất định. Theo chuẩn mực kế toán số 21 – “Trình bày Báo cáo tài chính” BCTC phải:

  • Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài sản, tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện, không chỉ đơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng.
  • Trình bày khách quan, không thiên vị.
  • Tuân thủ đúng nguyên tắc thận trọng.
  • Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu.

Việc lập BCTC phải căn cứ vào số liệu sau khi khóa sổ kế toán. BCTC phải lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán. BCTC phải được người lập, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật đơn vị kế toán ký, đóng dấu của đơn vị.

1.1.5 Nguyên tắc lập và trình bày BCTC:

Việc lập và trình báy BCTC phải tuân thủ 6 nguyên tắc được quy định tại chuẩn mực kế toán số 21 – “Trình bày Báo cáo tài chính” gồm: Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty Anh Hồng.

  • Hoạt động liên tục:

Khi lập và trình bày BCTC, Giám đốc hoặc người đứng đầu doanh nghiệp cần phải đánh giá về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp. BCTC phải được lập trên cơ sở giả định doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và vẫn tiếp tục hoạt động trong tương lai gần, trừ khi doanh nghiệp có ý định hoặc buộc phải ngừng hoạt động, phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình.

  • Cơ sở dồn tích:

Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính liên quan đến doanh nghiệp phải được ghi sổ vào thời điểm phát sinh nghiệp vụ, không cần quan tâm đến việc đã thu tiền hay chưa. BCTC phải được lập trên cơ sở dồn tích phản ánh từng tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.

  • Nhất quán:

Việc trình bày và phân loại các khoản mục trong BCTC phải nhất quán từ niên độ này sang niên độ khác trừ khi:

  • Có sự thay đổi đáng kể về bản chất các hoạt động của doanh nghiệp hoặc khi xem xét lại việc trình bày BCTC cần phải thay đổi để có thể trình bày một cách hợp lý hơn các giao dịch và sự kiện.
  • Một chuẩn mực kế toán khác yêu cầu có sự thay đổi trong việc trình bày.

Trọng yếu và tập hợp:

Từng khoản mục trọng yếu cần được trình bày một cách riêng biệt trong BCTC. Các khoản mục không trọng yếu thì không phải trình bày riêng rẽ mà được tập hợp vào những khoản mục có cùng tính chất, chức năng trong BCTC hoặc trình bày trong thuyết minh BCTC.

  • Bù trừ:

Các khoản mục tài sản và nợ phải trả trình bày trên Báo cái tài chính không được bù trừ, trừ khi có một chuẩn mực kế toán khác quy định hoặc cho phép bù trừ.

Các khoản mục doanh thu, thu nhập khác, chi phí khác chỉ được bù trừ khi:

  • Được quy định tại một chuẩn mực kế toán khác.
  • Một số giao dịch ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp thì được bù trừ khi ghi nhận giao dịch và trình bày BCTC, ví dụ như: hoạt động kinh doanh ngắn hạn, kinh doanh ngoại tệ. Đối các khoản mục cho phép bù trừ, trên BCTC chỉ cần trình bày số lãi hay lỗ thuần sau khi bù trừ.

Có thể so sánh:

Các thông tin so sánh cần được trình bày tương ứng giữa các kỳ (kể cả các thông tin diễn giải bằng lời cần thiết). Để đảm bảo nguyên tắc so sánh, số liệu năm trước trong BCTC phải được điều chỉnh lại trong các trường hợp sau:

  • Năm báo cáo áp dụng chính sách kế toán khác với năm trước.
  • Năm báo cáo phân loại chỉ tiêu báo cáo khác với năm trước.
  • Kỳ kế toán của năm báo cáo dài hoặc ngắn hơn kỳ kế toán của năn trước.

Ngoài ra trên thuyết minh BCTC còn phải trình bày rõ lý do của sự thay đổi trên để người sử dụng BCTC hiểu rõ.

1.2. Bảng cân đối kế toán và công tác lập Bảng cân đối kế toán: Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty Anh Hồng.

1.2.1 Bảng cân đối kế toán và kết cấu Bảng cân đối kế toán:

1.2.1.1 Khái niệm Bảng cân đối kế toán:

Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) là một báo cáo kế toán chủ yếu phản ánh tổng quát toàn bộ tình hình tài sản của doanh nghiệp theo hai cách phân loại vốn: Kết cấu vốn và Nguồn hình thành vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.

1.2.1.2 Đặc điểm của Bảng cân đối kế toán:

BCĐKT có những đặc điểm sau:

  • Các chỉ tiêu được biểu hiện dưới hình thái giá trị (tiền) nên có thể tổng hợp được toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp đang tồn tại dưới các hình thái (cả vật chất và tiền tệ, cả vô hình và hữu hình).
  • BCĐKT được chia làm 2 phần theo 2 cách phản ánh tài sản là cấu thành tài sản và nguồn hình thành tài sản. Do vậy số tổng cộng của 2 phần luôn luôn bằng
  • BCĐKT phản ánh Vốn và Nguồn vốn tại một thời điểm nhất định, thời điểm đó thường là ngày cuối cùng của kỳ kế toán (cuối tháng, cuối quý, cuối năm).

1.2.1.3. Nguyên tắc lập và trình bày Bảng cân đối kế toán:

Theo quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày Báo cáo tài chính” từ đoạn 15 đến đoạn 32, khi lập và trình bày Bảng cân đối kế toán phải tuân thủ các nguyên tắc chung về lập và trình bày Báo cáo tài chính.

Ngoài ra, trên BCĐKT, các khoản mục Tài sản và Nợ phải trả phải được trình bày riêng biệt thành ngắn hạn và dài hạn, tùy theo thời hạn của chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp, cụ thể như sau:

  • Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng, thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:
  • Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loại ngắn hạn.
  • Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán từ trên 12 tháng tới trở lên kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loại dài hạn. Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty Anh Hồng.

Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng, thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:

  • Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng một chu kỳ kinh doanh bình thường được xếp vào loại ngắn hạn.
  • Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong thời gian dài hơn một chu kỳ kinh doanh bình thường được xếp vào loại dài hạn.

1.2.1.4. Kết cấu và nội dung của Bảng cân đối kế toán:

BCĐKT có kết cấu theo chiều dọc hay chiều ngang nhưng đều được chia làm 2 phần: Tài sản và Nguồn vốn. Ở mỗi phần của BCĐKT đều có 5 cột theo thứ tự: “Tài sản” hoặc “Nguồn vốn”, “Mã số”, “Thuyết minh”, “Số cuối năm”, “Số đầu năm”.

Nội dung của BCĐKT được thể hiện thông qua hệ thống chỉ tiêu phản ánh tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản. Các chỉ tiêu được phân loại và sắp xếp thành từng loại, mục cụ thể và được mã hóa để thuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu.

Ngày 4/10/2011, Bộ Tài Chính ban hành thông tư 138/2011/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.

Hệ thống tài khoản (TK) được bổ sung, sửa đổi như sau:

  • Bổ sung TK 171 – “Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ”
  • Bổ sung TK 3389 – “Bảo hiểm thất nghiệp”

Sửa đổi số hiệu TK 431 – “Quỹ khen thưởng phúc lợi” như sau:

  • Đổi số hiệu TK 431 – “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” thành TK 353;
  • Đổi số hiệu TK 4311 – “Quỹ khen thưởng” thành TK 3531;
  • Đổi số hiệu TK 4312 – “Quỹ phúc lợi” thành TK 3532;
  • Bổ sung TK 3533 – “Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ” là TK cấp 2 của TK 353;
  • Bổ sung TK 3534 – “Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty” là TK cấp 2 của TK 353;
  • Bổ sung TK 356 – “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ” và bổ sung 2 TK cấp 2 như:
  • TK 3561 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ;
  • TK 3562 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ.

BCĐKT bổ sung, sửa đổi một số chỉ tiêu sau:

  • Sửa đổi cách lấy số liệu chỉ tiêu “Người mua trả tiền trước” – Mã số 313
  • Đổi mã số chỉ tiêu “Nợ dài hạn” – Mã số 320 thành mã số
  • Đổi mã số chỉ tiêu “Vay và nợ dài hạn” – Mã số 321 thành mã số
  • Đổi mã số chỉ tiêu “Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm” – Mã số 322 thành mã số 332.
  • Đổi mã số chỉ tiêu “Phải trả, phải nộp dài hạn khác” – Mã số 328 thành mã số 338.
  • Đổi mã số chỉ tiêu “Dự phòng phải trả dài hạn” – Mã số 329 thành mã số
  • Đổi mã số chỉ tiêu “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” – Mã số 430 thành Mã số 323
  • Đổi mã số chỉ tiêu “Dự phòng phải trả ngắn hạn” – Mã số 319 thành mã số
  • Bổ sung chỉ tiêu “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ” – Mã số
  • Bổ sung chỉ tiêu “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ” – Mã số
  • Bổ sung chỉ tiêu “Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn” – Mã số
  • Bổ sung chỉ tiêu “Doanh thu chưa thực hiện dài hạn” – Mã số
  • Bổ sung chỉ tiêu “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ” – Mã số

Do vậy kết cấu BCĐKT theo QĐ số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung theo Thông tư 138/2009/TT – BTC ngày 04/10/2009 như sau (Bảng 1.1):

Chương 2 Thực trạng công tác lập, phân tích bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại Anh Hồng Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty Anh Hồng.

2.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần Thương mại Anh Hồng

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

  • Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Thương mại Anh Hồng
  • Tên tiếng anh: ANH HONG TRADING JOINT STOCK COMPANY
  • Địa chỉ: số 1081 ngõ Nhà Vuông, đường 5/1, phường Hùng Vương, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng
  • Số điện thoại: 850844
  • Mã số thuế: 0200880880
  • Người đại diện: Giám đốc Nguyễn Thị Bích Hồng

Công ty Cổ phần Thương mại Anh Hồng được thành lập vào ngày 23 tháng 02 năm 2009 theo giấy phép đầu tư số 0203005042 do Sở Kế hoạch Đầu tư thành phố Hải Phòng phê chuẩn.

Mặc dù là một doanh nghiệp vừa và nhỏ mới được thành lập vào năm 2009, nhưng Công ty Cổ phần Thương mại Anh Hồng đã tạo được cho mình một vị thế có uy tín và vững chắc trong lĩnh vực buôn bán hàng kim khí, cơ khí và vận tải hàng hóa trên thị trường thành phố Hải Phòng. Những năm qua, do nhận thấy tầm quan trọng cũng như tiềm năng của lĩnh vực kim khí, cơ khí,… công ty đã không ngừng mở rộng và phát triển, nhờ đó nắm giữ được thị phần lớn trên thị trường, tích lũy thêm được nhiều kinh nghiệm, phục vụ tốt nhất cho lợi ích khách hàng.

Cùng với đó là đội ngũ cán bộ công nhân viên am hiểu về ngành, có nhiệt huyết, đoàn kết cùng nhau góp sức cho sự phát triển của công ty đã giúp công ty từng bước phát triển đến vị thế như ngày nay.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2011, 2012 và 2013 với các chỉ tiêu tổng doanh thu, tổng chi phí, lợi nhuận thuần như sau:

1.1.2 Đặc điểm cơ cấu bộ máy quản lý

Công ty Cổ phần Thương mại Anh Hồng có bộ máy quản lý tổ chức tập trung gọn nhẹ. Đứng đầu là Giám đốc, tiếp đến là Phó Giám đốc và các phòng chức năng.

  • Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty CP TM Anh Hồng

Chức năng nhiệm vụ của các đơn vị nội bộ công ty:

Giám đốc công ty

  • Là người đứng đầu công ty, đồng thời là người trực tiếp lãnh đạo, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty qua bộ máy lãnh đạo của công ty. Giám đốc là người chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về mọi hoạt động đối nội và đối ngoại của công ty. Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty Anh Hồng.

Phó Giám đốc

  • Tham mưu cho lãnh đạo, giám đốc về điều hành nội bộ, về hoạch định, thiết lập, phổ biến, triển khai chính sách, mục tiêu của công ty.
  • Chịu trách nhiệm lập kế hoạch, chỉ đạo kinh doanh, theo dõi tiến độ kinh doanh, tìm nguyên nhân, đề xuất biện pháp điều chỉnh khắc phục, phòng ngừa kịp thời.
  • Giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của các bộ phận phòng ban trong công ty.

Phòng kinh doanh

  • Tham mưu cho giám đốc công ty về kế hoạch kinh doanh và tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế đảm bảo hiệu quả, đồng thời phối hợp với phòng kế toán để xác định tình hình công nợ theo các hợp đồng kinh tế đảm bảo hiệu quả kinh doanh.
  • Chịu trách nhiệm lập kế hoạch kinh doanh, triển khai nhiệm vụ cho các phòng ban các bộ phận, lên kế hoạch cho phương hướng sản xuất trong kỳ kinh doanh tiếp theo.
  • Nắm bắt và tổng hợp tình hình sản xuất kinh doanh của công ty.

Phòng tổ chức hành chính

  • Quản lý công tác hành chính văn thư, bảo mật, thông tin liên lạc, đánh máy…xây dựng và áp dụng các chế độ quy định nội bộ về quản lý sử dụng lao động, chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty trong việc thực hiện các chính sách đối với người lao động.
  • Thực hiện công tác thi đua khen thưởng kỷ luật trong doanh nghiệp.

Phòng kế toán

  • Tổ chức công tác ghi chép ban đầu, lập, kiểm soát và quản lý các chứng từ kế toán theo đúng quy định của pháp luật.
  • Lập và quản lý các sổ sách kế toán theo quy định của chế độ Tài chính – Kế toán hiện hành.
  • Lập, trình ký, chuyển nộp các báo cáo thuế, báo cáo kế toán, báo cáo thống kê định kỳ theo chế độ Tài chính – Kế toán hiện hành.
  • Tổ chức, thực hiện những nhiệm vụ đáp ứng mọi yêu cầu của công tác kế toán quản trị trong doanh nghiệp.

Tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực quản lý các hoạt động tài chính, đề xuất lên giám đốc các phương án tổ chức kế toán, đồng thời thông tin cho ban lãnh đạo những hoạt động tài chính, những thông tin cần thiết để kịp thời điều chỉnh quá trình hoạt động kinh doanh trong công ty.

1.1.3 Khái quát tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại Anh Hồng

  • Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại Anh Hồng

Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Thương mại Anh Hồng được tổ chức theo hình thức tập trung gọn nhẹ, toàn bộ công tác kế toán từ việc xử lý chứng từ đến ghi sổ tổng hợp, lập báo cáo tài chính đều được tập trung thực hiện ở phòng kế toán.

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, với mô hình kế toán tập trung đã giúp bộ máy kế toán của công ty được gọn nhẹ, tiết kiệm chi phí, phù hợp vơi tình hình của công ty, giúp cung cấp thông tin kịp thời cho các nhà quản lý trong việc ra quyết định.

  • Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty Cổ phần Thương mại Anh Hồng

Chức năng của từng bộ phận: Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty Anh Hồng.

  • Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: là người lãnh đạo các nhân viên thuộc quyền quản lý của mình, có trách nhiệm đôn đốc các kế toán viên làm việc có hiệu quả. Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống kế toán của công ty và chịu sự điều hành của giám đốc.
  • Kiểm tra định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
  • Kiểm tra sự chính xác giữa số liệu kế toán chi tiết và tổng hợp
  • Kiểm tra số dư cuối kì có hạch toán đúng và khớp với báo cáo chi tiết hay không
  • Hạch toán thu nhập, chi phí khấu hao, TSCĐ, công nợ, thuế GTGT, báo cáo thuế,…
  • Lập báo cáo tài chính theo từng tháng, quý, năm
  • Lưu trữ dữ liệu kế toán theo quy định

Kế toán thu chi

  • Lập phiếu thu, phiếu chi tiền mặt
  • Theo dõi dòng tiền vào, dòng tiền ra của công ty
  • Theo dõi việc thanh toán của khách hàng

Kế toán bán hàng và theo dõi công nợ:

  • Theo dõi tình hình thanh toán của công ty với khách hàng
  • Đối chiếu công nợ của công ty với khách hàng
  • Thực hiện việc ghi chép sổ quỹ
  • Quản lý chứng từ, sổ sách liên quan đến thu, chi tiền mặt
  • Thủ quỹ: là người quản lý tiền mặt của toàn công ty và rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt.
  • Hình thức ghi sổ kế toán của Công ty cổ phần Thương mại Anh Hồng

Công ty Cổ phần Thương mại Anh Hồng áp dụng chế độ kế toán theo QĐ 48/2006QĐ-BTC do Bộ Tài chính ban hành, chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ. Hình thức ghi sổ kế toán của công ty theo hình thức Nhật ký chung (Sơ đồ 2.3).

  • Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Đặc trưng cơ bản của hình thưc kế toán nhật kí chung: tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều được ghi vào sổ nhật kí, mà trọng tâm là sổ nhật kí chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật kí để ghi vào sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.

Hình thức kế toán nhật kí chung gồm các loại sổ chủ yếu sau :

  • Sổ nhật kí chung, Sổ cái
  • Các sổ thẻ kế toán chi tiết

Về nguyên tắc, tổng số phát sinh nợ và có trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên Sổ Nhật ký chung.

  • Chính sách kế toán.của Công ty Cổ phần Thương mại Anh Hồng
  • Công ty áp dụng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Niên độ kế toán bắt đầu từ 1/1 đến 31/12 hàng năm.
  • Đơn vị tiền tệ sử dụng trong hạch toán : Việt Nam đồng.
  • Phương pháp hạch toán chi tiết hàng hóa: phương pháp thẻ song
  • Phương pháp khấu hao: áp dụng phương pháp khấu hao đều
  • Phương pháp tính giá xuất kho hàng hóa: phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.

2.2 Thực trạng công tác lập Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Anh Hồng Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty Anh Hồng.

  • Trình tự lập Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại Anh Hồng

Nguồn số liệu

  • Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp.
  • Căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết.
  • Căn cứ vào bảng cân đối phát sinh tài khoản.
  • Căn cứ vào bảng cân đối kế toán năm của năm trước

Trình tự lập Bảng cân đối kế toán tại công ty

  • Quy trình lập Bảng cân đối kế toán tại công ty

Sơ đồ 2.4 Trình tự lập bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại Anh Hồng

  • Nội dung lập bảng cân đối kế toán tại công ty

Bước 1: Kiểm tra tính có thật của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ của Công ty Cổ phần Thương mại Anh Hồng.

Việc này được kế toán thức hiện định kỳ hàng tháng nhằm kiểm tra tính có thật của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, xem xét việc ghi chép và cập nhật có đầy đủ và đúng thứ tự hay không, nếu có sai sót thì kịp thời xử lý.

Kế toán tiến hành kiểm tra các bước như sau:

  • Đầu tiên kế toán tiến hành sắp xếp chứng từ theo trình tự thời gian, theo nội dung kinh tế của từng nghiệp vụ và xắp sếp chúng theo số hiệu tăng dần. Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty Anh Hồng.
  • Sau khi đã sắp xếp kế toán tiến hành kiểm tra đối chiếu chứng từ của nghiệp vụ kinh tế phát sinh với nội dung được phản ánh trên sổ nhật ký chung về cả nội dung kinh tế, ngày tháng, số hiệu chứng từ, số tiền cũng như quan hệ đối ứng của từng tài khoản.
  • Tiếp đó kế toán kiểm soát, đối chiếu sự phù hợp về số liệu trong từng chứng từ và số liệu nghiệp vụ phát sinh trong sổ kế toán.
  • Cuối cùng nếu có sai sót lập tức tiến hành xử lý và điều chỉnh kịp thời theo đúng quy định, theo đúng chuẩn mực kế toán.

Ví dụ 1: Kiểm tra tính có thật của nghiệp vụ phát sinh ngày 28/10/2013, mua thép tấm của Công ty Cổ phần Sản xuất Dịch vụ Thương mại Song Tùng về nhập kho. Tổng giá thanh toán 223.866.721đ (VAT 10%), chưa thanh toán.

  • Hóa đơn GTGT số 0006323 (Biểu 1)
  • Phiếu nhập kho số 015/10 (Biểu 2)
  • Sổ nhật ký chung (Biểu 3)
  • Sổ cái TK 156 (Biểu 4)
  • Sổ cái TK 133 (Biểu 5)
  • Sổ cái TK 331 (Biểu 11)

Ví dụ 2: Ngày 11/11/2013 xuất kho thép tấm các loại cho Công ty tư vấn thiết kế Toàn Cầu theo hóa đơn GTGT số 0000086, tổng giá thanh toán 151.694.400 đồng, chưa thu tiền.

Chương 3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác lập, phân tích bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại Anh Hồng

3.1 Một số định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Thương mại Anh Hồng trong thời gian tới

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, trước những yêu cầu nghiêm ngặt của quá trình hội nhập, trước những thách thức và biến động, Công ty Cổ phần Thương mại Anh Hồng đã có những định hướng cụ thể:

  • Đẩy mạnh hiệu quả hoạt động kinh doanh
  • Khai thác và sử dụng hiệu quả các loại nguồn vốn; đôn đốc việc thu hồi nợ đọng nhanh hơn nữa
  • Nâng cao khả năng tài chính của công ty
  • Thực hiện tốt các cam kết đã ký trong hợp đồng mua bán, hợp đồng tín dụng với các tổ chức trong mọi thành phần kinh tế
  • Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ nhân viên, không ngừng đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ nhiệm vụ cho mọi người.

3.2 Những ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán nói chung và công tác lập, phân tích Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nói riêng tại Công ty Cổ phần Thương mại Anh Hồng.

3.1.1 Ưu điểm trong công tác kế toán nói chung, công tác lập, phân tích Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nói riêng tại Công ty Cổ phần Thương mại Anh Hồng.

Mô hình kế toán công ty đang áp dụng là mô hình kế toán tập trung. Mô hình này phù hợp với quy mô doanh nghiệp giúp cho các nhân viên kế toán trong công ty làm tốt công việc và nhiệm vụ của mình. Kế toán viên vừa phát huy được trình độ của mình, vừa đảm bảo được sự tập trung thống nhất trong công tác kế toán tại công ty.

Công ty áp dụng hệ thống sổ sách, bảng biểu theo quy định tại quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, thực hiện đúng phương pháp hạch toán hàng tồn kho, phương pháp tính giá xuất kho như đăng ký ban đầu. Hệ thống tài khoản và chế độ kế toán của công ty luôn được cập nhật theo quyết định mới nhất.

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh một cách đầy đủ và chính xác.

Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung. Hình thức này vừa mang tính chất tổng hợp, vừa mang tính chất chi tiết, phù hợp với trình độ kế toán nhân viên, giúp công tác quản lý, tìm kiếm dữ liệu được tiến hành một cách thuận tiện, nhanh chóng và dễ dàng. Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty Anh Hồng.

Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty được kê khai trên hệ thống phần mềm Hỗ trợ kê khai liên tục được cập nhật các phiên bản theo chế độ hiện hành, do đó đảm bảo về quy cách trình bày cũng như các chỉ tiêu theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC, sửa đổi, bổ sung theo thông tư 138/2011/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Các chứng từ được kiểm tra, giám sát, đối chiếu chặt chẽ, đảm bảo chính xác nội dung và số liệu, đảm bảo tính có thật, chính xác cho sổ sách và Báo cáo tài chính.

Công tác lập Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được lên kế hoạch cụ thể và được phân chia thành từng bước rõ ràng.

Các báo cáo tài chính luôn được đảm bảo lập kịp thời, chính xác nhằm phục vụ cho việc minh bạch hóa tình hình tài chính.

3.1.2 Hạn chế trong công tác kế toán nói chung và công tác lập, phân tích Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nói riêng tại Công ty Cổ phần Thương mại Anh Hồng.

Khối lượng công việc kế toán của nhân viên tại công ty nhiều do làm thủ công.

Kế toán trưởng là người trực tiếp kiểm tra, đối chiếu sổ sách để đảm bảo số liệu, sổ sách được chính xác và trung thực trong quá trình lập Báo cáo tài chính cũng như lập Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nên không có thời gian phân tích sâu Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Công ty chưa tiến hành phân tích BCTC, đặc biệt là chưa tiến hành phân tích tình hình biến động các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Vì vậy, các quyết định của nhà quản lý đưa ra có thể chưa có cơ sở, căn cứ khoa học. Điều này dẫn đến công ty không thấy được thực lực tài chính cũng như những nguy cơ tiềm ẩn, xu hướng biến động ảnh hưởng đến các kết quả kinh tế trong tương lai. Chính những tồn tại này gây khó khăn cho công tác quản lý tài chính cũng như tìm kiếm các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.

3.3 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác lập, phân tích Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Anh Hồng Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty Anh Hồng.

Trong quá trình nghiên cứu em thấy công ty có những ưu điểm và nhược điểm trong công tác lập, phân tích Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Vận dụng những kiến thức đã học được, em xin đưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác lập, phân tích Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Anh Hồng như sau:

3.3.1. Ý kiến thứ 1: Nâng cao trình độ cán bộ kế toán

Trong bất cứ hoạt động nào yếu tố con người vẫn luôn là yếu tố quan trọng nhất, quyết định hiệu quả công việc. Muốn phát huy tốt nhất nhân tố con người, cần có sự đầu tư, quan tâm đúng mức. Tại Công ty Cổ phần Thương mại Anh Hồng có 4 nhân viên trong đó

  • Giới tính: 2 nữ, 2 nam
  • Độ tuổi: 20 – 55
  • Trình độ: 1 đại học, 2 cao đẳng, 1 trung cấp

Về khả năng lập và phân tích Báo cáo tài chính: Ngoài kế toán trưởng, không có nhân viên nào có khả năng lập và phân tích Báo cáo tài chính.

Công ty cần nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên kế toán, bằng cách cử CBCNV đi học tại các lớp đại học tại chức, theo học các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cao tại các trung tâm đáng tin cậy… Bên cạnh đó công ty cần thường xuyên phát động phong trào thi đua phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch được giao nhằm từng bước đưa công ty ngày càng phát triển.

Có thể công ty nên tuyển mới một người có đủ khả năng lập và phân tích BCTC làm kế hoạch tổng hợp để hỗ trợ, giúp đỡ cho kế toán trưởng, giúp cho công việc kế toán được nhanh chóng, hiệu quả. Kế toán tổng hợp này cùng với kế toán trưởng phân tích Báo cáo tài chính để đánh giá được toàn diện hơn về tình hình tài chính của công ty, để từ đó có thể đưa ra đưa ra được các giải pháp phát huy những điểm mạnh, đồng thời khắc phục những điểm yếu ở kỳ kế toán kế tiếp.

3.3.2. Ý kiến thứ 2: Công ty nên định kỳ tiến hành phân tích Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Để nắm rõ tình hình và năng lực tài chính của công ty, định kỳ công ty nên tiến hành phân tích Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để nhà quản trị có thể đưa ra những quyết định đúng đắn, hợp lý.

Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, các chỉ tiêu tài chính, cơ cấu tài sản, nguồn vốn thế nào cho hợp lý và phù hợp với Công ty Cổ phần Thương mại Anh Hồng có ý nghĩa quan trọng trong chiến lược kinh doanh, mở rộng quy mô và thương hiệu trong tương lai. Để kinh doanh thực sự hiệu quả và thành công, các nhà quản lý công ty cần phải hiểu được tiếng nói của các chỉ tiêu tài chính của công ty mình trong các BCTC mà cốt lõi là Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty Anh Hồng.

Để nâng cao hiệu quả cho công tác phân tích, Ban lãnh đạo và kế toán nên lập kế hoạch phân tích cụ thể. Theo em có thể tiến hành phân tích theo trình tự sau:

Bước 1: Lập kế hoạch phân tích

Xác định rõ nội dung phân tích. Nội dung phân tích có thể gồm:

  • Phân tích sự biến động của tài sản, nguồn vốn
  • Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn
  • Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
  • Phân tích khả năng sinh lời
  • Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
  • Phân tích các chỉ số tài chính đặc trưng
  • Xác định rõ các chỉ tiêu cần phân tích
  • Xác định rõ khoảng thời gian mà chỉ tiêu đó phát sinh và hoàn thành
  • Xác định rõ khoảng thời gian bắt đầu và thời hạn kết thúc quá trình phân tích
  • Xác định chi phí cần thiết và người thực hiện công việc phân tích.

Bước 2: Tiến hành phân tích

Thực hiện việc phân tích dựa trên nguồn số liệu đã thu thập được (thông tin trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2 năm gần nhất với năm cần phân tích đã được kiểm tra tính xác thực), các phương pháp đã chọn lựa để tiến hành phân tích theo mục tiêu đề ra, tổng hợp két quả và rút ra kết luận. Sau khi phân tích, tiến hành lập bảng đánh giá tổng hợp và đánh giá chi tiết.

Bước 3: Lập báo cáo phân tích (kết thúc quá trình phân tích)

Báo cáo phân tích bao gồm:

  • Đánh giá được ưu điểm, nhược điểm chủ yếu trong công tác quản lý của công ty
  • Chỉ ra được những nguyên nhân cơ bản đã tác động tích cực, tiêu cực đến kết quả đó
  • Nêu được các biện pháp cụ thể để cải tiến công tác đã qua, động viên khai thác khả năng tiềm tàng trong kỳ tới

Với việc tổ chức công tác phân tích này, nội dung phân tích tài chính thông qua Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty sẽ được phân tích kỹ hơn, sâu hơn và đánh giá được toàn diện hơn về tài chính của công ty.

Để công tác phân tích tình hình tài chính thông qua Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được tốt nên thực hiện các nội dung phân tích sau:

  • Phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản tại Công ty Cổ phần Thương mại Anh Hồng

Bảng 3.1: Phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản

  • Nhận xét: Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty Anh Hồng.

Qua bảng phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản ta có một số nhận xét sau: Tổng tài sản của công ty cuối năm so với đầu năm tăng 803.406.740 đồng tương ứng với tỷ lệ 4.78%. Tổng tài sản tăng là do tài sản ngắn hạn tăng. Để đánh giá chính xác việc tăng quy mô tài sản, cơ cấu tài sản có hợp lý hay không ta cần đi sâu phân tích đối với từng loại, từng chỉ tiêu tài sản.

  • Tài sản ngắn hạn:

Tiền và các khoản tương đương với tiền cuối năm 2013 so với đầu năm 2013 tăng 813.647.600 đồng tương ứng với mức tăng gần 1,33 lần; tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền trong tổng tài sản cuối năm so với đầu năm tăng 4.6%. Công ty cần sử dụng tiền tại doanh nghiệp một cách linh hoạt hơn nữa, tránh để tồn quỹ quá nhiều tiền, giảm hiệu quả sử dụng vốn.

Các khoản phải thu ngắn hạn cuối năm 2013 so với đầu năm 2013 giảm 2.059.133.492 đồng tương ứng với tỷ lệ 30.89%, tỷ trọng cuối năm so với đầu năm giảm 13.49%. Đây cũng là chỉ tiêu chủ yếu làm cho TSNH tăng chậm. Qua số liệu trên cho thấy trong năm 2013, doanh nghiệp đã làm tốt công tác thu hồi công nợ, giảm được lượng vốn bị khách hàng chiếm dụng.

Hàng tồn kho cuối năm 2013 so với đầu năm 2013 tăng 2.060.557.769 đồng tương ứng với tỷ lệ 22.06%, tỷ trọng cuối năm so với đầu năm tăng 9.16%. Hàng tồn kho chiếm phần lớn trong tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp (64.71%). Hàng tồn kho tăng chủ yếu do hàng hóa tăng. Tuy nhiên doanh nghiệp cần chú ý đến lượng hàng còn tồn tại kho để ra quyết định mua hàng được chính xác, tránh để hiện tượng hàng lưu tại kho lâu ngày làm giảm chất lượng; và cần chú trọng hơn nữa vào công tác marketing bán hàng để đưa được vốn vào chu kỳ luân chuyển liên tục, tránh ứ đọng vốn tại kho như hiện nay.

Tài khoản ngắn hạn khác cuối năm 2013 so với đầu năm 2013 giảm 11.673.137 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 1.57%, tỷ trọng cuối năm so với đầu năm giảm 0.27%. Tài sản ngắn hạn khác của công ty chủ yếu là thuế GTGT còn được khấu trừ. Mặc dù tài sản ngắn hạn khác giảm nhưng doanh nghiệp vẫn còn được khấu trừ thuế tiếp trong kỳ sau. Tuy nhiên kế toán cần lưu ý lượng hàng còn tồn trong kho cũng như số thuế còn được khấu trừ chuyển kỳ sau lũy kế trên sổ kế toán để đưa ra lời khuyên về quyết định mua hàng cho giám đốc được chính xác, tránh tình trạng để dư quá nhiều sẽ gặp khó khăn khi giải trình với cơ quan thuế.

Tài sản dài hạn: Công ty không có tài sản dài hạn. Mặc dù, đặc thù là doanh nghiệp thương mại, có thể tiến hành thuê kho bãi cũng như xe vận tải hàng hóa nhưng doanh nghiệp vẫn nên đầu tư vào tài sản cố định. Có thể nhận thấy rõ rằng khi không tiến hành đầu tư cho tài sản cố định, doanh nghiệp hàng năm sẽ mất một khoản chi phí tương đối lớn để chi trả cho việc thuê văn phòng, kho bãi, chi phí vận tải. Bên cạnh đó, năm 2013 là năm Nhà nước xiết chặt giới hạn tải trọng xe cơ giới nên giá cước vận tải tăng đột biến so với năm trước. Nếu doanh nghiệp đầu tư cho phương tiện vận tải thì doanh nghiệp sẽ không bị động trong thực hiện kế hoạch chi phí bán hàng. Hơn nữa, khi không có đơn hàng cần vận chuyển, công ty đồng thời có thể mở rộng cung cấp dịch vụ vận tải cho các khách hàng có nhu cầu để tăng thêm doanh thu, thu nhập khác.

  • Phân tích tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn tại Công ty Cổ phần Thương mại Anh Hồng

Công tác đánh giá tình hình tài chính của công ty sẽ không triệt để nếu chỉ dựa vào phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản của công ty. Vì vậy để thấy rõ hơn tình hình tài chính của công ty, cần kết hợp phân tích tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn của Công ty Cổ phần Thương mại Anh Hồng (bảng 3.2)

Bảng 3.2: Phân tích tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn

  • Nhận xét: Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty Anh Hồng.

Thông qua số liệu tính toán được ở bảng 3.2 ta thấy tổng nguồn vốn của Công ty Cổ phần Thương mại Anh Hồng cuối năm 2013 so với đầu năm 2013 tăng 803.406.736 đồng. Điều này chứng tỏ trong năm 2013 công ty đã mở rộng nguồn vốn kinh doanh. Để đánh giá chính xác hơn ta đi vào phân tích từng chỉ tiêu trong tổng nguồn vốn.

Cuối năm 2012, chỉ tiêu “Nợ phải trả” của công ty là 15.761.186.253 đồng chiếm 93.75% tỷ trọng tổng nguốn vốn, nhưng đến cuối năm 2013, chỉ tiêu “Nợ phải trả” của công ty là 15.818.310.588 đồng, chiếm 89.8% tỷ trọng tổng nguồn vốn. Nguyên nhân chủ yếu do Nợ ngắn hạn tăng. Chỉ tiêu “Nợ ngắn hạn” tăng 57.124.330 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 0.36%, tỷ trọng giảm từ 93.75% xuống còn 90.15%, giảm 3.95%. Số tiền Nợ phải trả có xu hướng tăng cho thấy mức độ phụ thuộc tài chính của công ty có xu hướng tăng dần. Với tỷ trọng Nợ phải trả lớn trong cơ cấu tổng nguồn vốn chứng tỏ năm 2013, công ty chủ yếu sử dụng nguồn vốn đi vay, khả năng tự chủ về tài chính còn yếu. Chỉ tiêu “Phải trả người bán” giảm 61.974.460 đồng tương ứng tỷ lệ 2.22%. Mặc dù mức giảm và tỷ lệ giảm không cao nhưng con số này cho thấy công ty đã cố gắng thanh toán các khoản nợ.

Vốn chủ sở hữu cuối năm 2013 là 1.797.682.091 đồng, tăng 746.242.406 đồng so với đầu năm 2013 tương ứng với tỷ lệ tăng 70.98%. Vốn chủ sở hữu tăng chủ yếu là do lợi nhuận sau thuế tăng, dẫn đến tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng từ 6.25% lên 10.2%, tăng 3.95%. Điều này chứng tỏ trong năm qua mặc dù nền kinh tế còn nhiều khó khăn nhưng công tác kinh doanh của công ty có hiệu quả, hoạt động kinh doanh của công ty có lãi. Mặc dù số lãi năm nay chưa đủ bù đắp số lỗ năm trước, tuy nhiên đây là dấu hiệu đáng mừng cho công ty trong chu kỳ kinh doanh năm 2014.

Xét trong thực tế, độ ổn định của quá trình kinh doanh, an toàn trong thanh toán thì nguyên tắc cân bằng tài chính đòi hỏi Tài sản dài hạn phải được tài trợ bởi các nguồn vốn dài hạn và tài sản ngắn hạn được tài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn. Vì công ty không có tài sản dài hạn, công ty sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu để đầu tư cho tài sản ngắn hạn do đó đảm bảo đúng nguyên tắc sử dụng vốn trong kinh doanh.

  • Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua các tỷ số phản ánh khả năng sinh lời

Muốn biết trong năm 2013 hoạt động kinh doanh của công ty có hiệu quả hay không ta cần xét đến các chỉ tiêu về khả năng sinh lời.

Bảng 3.3: Bảng phân tích một số chỉ tiêu về khả năng sinh lời

  • Nhận xét: Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty Anh Hồng.

Chỉ tiêu khả năng sinh lời hoạt động cho biết trong 100 đồng doanh thu thuần thu được trong kỳ có bao nhiêu đồng lợi nhuận. Nhìn vào chỉ tiêu này trong năm 2012 và 2013 cho thấy khả năng sinh lời hoạt động của công ty còn rất yếu. Cụ thể năm 2012 do kinh doanh thua lỗ nên trong 100 đồng doanh thu, doanh nghiệp còn phải bỏ ra 0.03 đồng để bù đắp chi phí. Tuy nhiên trong năm 2013, doanh nghiệp kinh doanh đã có lãi, trong 100 đồng doanh thu thuần, doanh nghiệp được lãi 0.07 đồng. Mặc dù số lãi chưa đủ bù đắp số lỗ của các năm trước, tuy nhiên số liệu cũng đã thể hiện sự cố gắng của doanh nghiệp trong thời gian qua.

Chỉ tiêu khả năng sinh lời đầu tư cho biết cứ 100 đồng vốn được sử dụng trong kỳ mang lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này ở cả hai năm 2012 và 2013 đều rất thấp. Điều này chứng tỏ trong năm 2012 và 2013, nguồn vốn của doanh nghiệp chưa được sử dụng hiệu quả, doanh nghiệp cần lập kế hoạch sử dụng vốn cụ thể hơn, dự đoán những biến động trong hoạt động kinh doanh trong thời kỳ tới.

Chỉ tiêu khả năng sinh lời tài chính cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu được sử dụng đem lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận. Trong năm 2013, cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu được sử dụng công ty thu được 0.415 đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này đang có xu hướng tăng giữa hai năm. Đây là thành tích đáng mừng đối với doanh nghiệp, doanh nghiệp cần tiếp tục phát huy trong thời gian tới.

  • Phân tích cơ cấu doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh

Bảng 3.4:Phân tích sự biến động của giá vốn, CPQLKD

Qua bảng 3.4 trên ta thấy, năm 2013 tỷ trọng giá vốn trên doanh thu là 79.91%, giảm 16.79% so với năm 2012. Trong năm 2012, tỷ trọng giá vốn trong tổng chi phí của doanh nghiệp chiếm 92,14%, trong năm 2013, tỷ lệ này giảm 6,24% xuống mức 85,9%. Nguyên nhân có sự biến động này có thể do công ty tìm được nguồn hàng với mức giá tốt, chi phí thu mua giảm (lãi vay, giá xăng dầu,…) nên khiến giá vốn hàng bán giảm.

Nhìn chung qua 2 năm 2012-2013 tỷ trọng giá vốn trong doanh thu thuần của công ty có chiều hướng giảm dần, đây là dấu hiệu tốt chứng tỏ công ty đã có những chính sách, biện pháp kịp thời trong việc giảm chi phí. Tốc độ giảm của giá vốn lớn hơn tốc độ giảm của doanh thu, do đó trong năm tới doanh nghiệp cần duy trì nguồn hàng bằng việc ký kết các hợp đồng chặt chẽ; tiếp tục đẩy mạnh tiêu thụ, tăng doanh thu góp phần làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.

Chi phí quản lý kinh doanh: trong năm 2013, tỷ trọng chỉ tiêu này trong doanh thu thuần chỉ còn là 3.27%, giảm 1.13% so với năm 2012. Trong năm 2013 chi phí quản lý kinh doanh chỉ chiếm 3,52% tổng chi phí của doanh nghiệp, giảm 0,68% so với năm 2012. Chi phí quản lý kinh doanh đã giảm chứng tỏ doanh nghiệp đã thành công trong công tác tiết kiệm chi phí. Tuy nhiên doanh nghiệp cần xây dựng kế hoạch chi phí cụ thể, phân tích tác động của từng khoản mục để tiết kiệm chi phí giúp cho công ty hoạt động tốt hơn nhằm nâng cao uy tín của công ty. Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty Anh Hồng.

Trong năm 2012, chi phí hoạt động tài chính của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng 3.84% trong doanh thu thuần, trong năm 2013, tỷ trọng của chỉ tiêu này tăng 6% lên mức 9.84%. Chi phí hoạt động tài chính hoàn toàn là chi phí lãi vay doanh nghiệp phải chịu khi sử dụng vốn vay từ bên ngoài. Bên cạnh đó, tỷ trọng vốn vay chiếm 75% tổng nguồn vốn của doanh nghiệp. Đây là tỷ trọng hết sức nguy hiểm trong việc huy động nguồn vốn của công ty. Để đảm bảo hoạt động kinh doanh an toàn và phát triển bền vững doanh nghiệp cần:

Huy động thêm VCSH để giảm tỷ trọng Nợ phải trả, đa dạng hóa các kênh huy động vốn, tránh việc phụ thuộc quá lớn vào nguồn vốn vay.

Trích lập đầy đủ các quỹ dự phòng về tài chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tạo nguồn lực dự phòng, giúp cho doanh nghiệp đứng vững trong các cú sốc về lãi suất.

Sử dụng thận trọng và linh hoạt công cụ đòn bẩy tài chính cho phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu gia tăng doanh lợi VCSH.

  • Các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời của công ty

Để nâng cao khả năng sinh lời thì biện pháp hữu hiệu hơn cả là gia tăng lợi nhuận. Việc gia tăng lợi nhuận chịu ảnh hưởng của 2 nhân tố là doanh thu và chi phí. Như vậy để tăng lợi nhuận có thể gia tăng doanh thu hoặc giảm chi phí.

  • Một số biện pháp làm tăng lợi nhuận:

Mở rộng thị trường để tìm kiếm bạn hàng mới, đồng thời đẩy nhanh tốc độ cung cấp dịch vụ, thường xuyên nâng cao chất lượng phục vụ khách hành; áp dụng các chính sách bán hàng nhằm khuyến khích người mua như chiết kháu thương mại, giảm giá hàng bán.

Xây dựng tổ chức tốt các kế hoạch kinh doanh, dịch vụ quản lý vốn kinh doanh hiệu quả, bảo toàn và không ngừng tăng cường vốn, chấp hành tốt chế độ tài chính của nhà nước, đồng thời làm tốt nghĩa vụ với ngân sách nhà nước

Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên thực hiện phân phối theo lao động, khuyến khích và tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên trong công ty theo học các lớp nâng cao nghiệp vụ.

Giảm chi phí lãi vay phải trả: công ty nên tính toán xem huy động vốn bằng cách nào để chi phí phải trả thấp nhấp, ngoài ra cố gắng để không bị chiếm dụng vốn, khi đó vòng quay vốn đủ nhanh để phục vụ cho hoạt động kinh doanh mà không phải đi vay nhiều. Để làm được điều này, công ty nên thực hiện chính sách chiết khấu thanh toán cho các đối tác trả tiền nhanh nhưng đương nhiên mức chiết khấu phải nhỏ hơn lãi vay. Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty Anh Hồng.

Giảm chi phí quản lý kinh doanh: Công ty cần tiết kiệm khoản chi phí này một cách tối đa bằng cách bố trí lao động hợp lý, các chính sách đổi mới công nghệ trong quản lý phải phù hợp với tình hình tài chính của công ty, nâng cao trình độ, nghiệp vụ của các nhân viên bán hàng, áp dụng các hình thức phục vụ thích hợp. Đó là điều kiện quan trọng để nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ và tăng lợi nhuận cho công ty.

3.3.3. Ý kiến thứ 3: Ứng dụng phần mềm kế toán vào trong công tác hạch toán kế toán:

Ngày nay công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế đất nước nói chung, cũng như đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng. Việc áp dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán, cụ thể là phần mềm kế toán có ý nghĩa lớn trong việc hỗ trợ kế toán viên vừa đảm bảo đúng tiến độ hoàn thành, tính chính xác của thông tin kế toán vừa giảm bớt được khối lượng và áp lực công việc.

Hiện thị trường đã có một số phần mềm kế toán dành cho doanh nghiệp, rất dễ sử dụng và giá cả khá phù hợp. Ví dụ như MISA, FAST Accouting, Acc Pro, Bavo,..

  • Phần mềm kế toán MISA SME.NET.2012

MISA SME.NET 2012 là phần mềm kế toán cho phép doanh nghiệp thực hiện các nghiệp vụ: Quỹ, Ngân hàng, Mua hàng, Bán hàng, Thuế, Kho, TSCĐ, CCDC, Giá thành, Hợp đồng, Ngân sách, Cổ đông, Tổng hợp. Phần mềm tự động lập các báo cáo thuế có mã vạch và quản lý chặt chẽ hóa đơn tự in, đặt in, điện tử theo đúng quy định của Tổng cục Thuế. Kết nối với dịch vụ kê khai thuế qua mạng MTAX.VN để nộp báo cáo trực tiếp đến cơ quan Thuế.

  • Biểu 3.4: Giao diện làm việc của MISA

Phần mền kế toán FAST Accouting

  • Fast Accounting là phần mềm kế toán dành cho các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ
  • Fast Accounting được phát triển và liên tục hoàn thiện từ năm 1997, hiện có hơn 8.500 khách hàng và đạt nhiều giải thưởng khác nhau như BIT CUP, Sản phẩm được nhiều người sử dụng, CUP CNTT…

Phần mềm kế toán Fast Accounting có 16 phân hệ:

  1. Hệ thống
  2. Kế toán tổng hợp
  3. Kế toán tiền mặt, tiền gửi, tiền vay
  4. Kế toán bán hàng và công nợ phải thu
  5. Kế toán mua hàng và công nợ phải trả
  6. Kế toán hàng tồn kho
  7. Kế toán TSCĐ
  8. Kế toán CCLĐ
  9. Báo cáo chi phí theo khoản mục
  10. Kế toán giá thành dự án, công trình xây lắp
  11. Kế toán giá thành sản phẩm sản xuất liên tục
  12. Kế toán giá thành sản phẩm sản xuất theo đơn hàng
  13. Báo cáo thuế
  14. Báo cáo quản trị các trường do người dùng tự định nghĩa
  15. Quản lý hóa đơn
  16. Thuế thu nhập cá nhân.

Fast Accounting 11 được phát triển trên công nghệ của Microsoft, ngôn ngữ lập trình là C#.NET, cơ sở dữ liệu là SQL Server, có thể chạy trên máy đơn lẻ, mạng nội bộ hoặc làm việc từ xa qua internet. Đặc biệt Fast Accounting 11 có thể chạy đồng thời dưới dạng ứng dụng windows hoặc ứng dụng web thông qua các trình duyệt phổ biến như Internet Explorer, Fire Fox, Chrome…

  • Biểu 3.5: Giao diện của phần mềm kế toán FAST Accounting

Phần mềm kế toán VACOM

 Ưu điểm: Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty Anh Hồng.

  • Giao diện trực quan dễ sử dụng, hệ thống báo cáo đa dạng, làm tới đâu xem báo cáo tới đó, chỉnh sửa trực tiếp trên bất kỳ báo cáo nào nhờ hệ thống truy xuất ngược, tùy chọn báo cáo theo báo cáo quản trị và báo cáo tài chính.
  • Chỉ cần biết nghiệp vụ là làm được phần mềm kế toán Vacom, nhờ các phím hướng dẫn trực quan, 100% báo cáo được kết xuất ra Excel, pdf nguyên mẫu.
  • Hỗ trợ mọi lúc, mọi nơi cho người sử dụng, có số Hotline riêng phục vụ ngoài giờ hành chính.

 Nhược điểm: Vẫn xảy ra lỗi trong quá trình sử dụng, và khi custormize theo đặc thù.

  • Biểu 3.6: Giao diện của phần mền kế toán VACOM

Dựa trên đặc thù doanh nghiệp là Công ty thương mại quy mô nhỏ, em xin được gợi ý công ty sử dụng phần mềm kế toán MISA SME.NET 2012. Phần mềm kế toán MISA SME.NET 2012 có nhiều phân hệ kế toán, mẫu sổ sách kế toán được thiết kế và liên tục cập nhật theo các chính sách mới nhất. Bên cạnh đó, giao diện làm việc của phần mềm đơn giản, dễ sử dụng, cán bộ kế toán trong doanh nghiệp sẽ không mất nhiều thời gian để có thể sử dụng thành thạo phần mềm này.

KẾT LUẬN

Đề tài khóa luận “Hoàn thiện công tác lập, phân tích Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Anh Hồng” đã đạt được 1 số vấn đề sau:

  • Về mặt lý luận: Đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về tổ chức lập, phân tích Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp
  • Về mặt thực tiễn:
  • Đề tài đã phản ánh thực tế công tác lập, phân tích Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Anh Hồng.
  • Đề tài đã đánh giá được ưu, nhược điểm trong công tác kế toán nói chung, công tác lập, phân tích Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nói riêng.
  • Đề tài đã đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán cũng như công tác lập, phân tích Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Anh Hồng.

Do thời gian và kiến thức còn hạn hẹp nên bài viết của em không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý giúp đỡ của các thầy cô để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Thạc sĩ Hòa Thị Thanh Hương, các thầy, cô giáo Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, Ban lãnh đạo và các cán bộ kế toán ở phòng kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại Anh Hồng đã giúp em hoàn thành bài khóa luận của mình. Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty Anh Hồng.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Trương

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537