Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty thủy lợi

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty thủy lợi, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên khai thác công trình thủy lợi An Hải này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.

Thực hiện đường lối phát triển kinh tế do Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI khởi xướng: Đổi mới, mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế, tất yếu hệ quả công cụ quản lý kinh tế, trong đó kế toán cũng phải đổi mới, mở cửa và hội nhập với kế toán Quốc tế. Mục tiêu của công cuộc cải cách kế toán Việt Nam là đạt được sự công nhận quốc tế về kế toán và phù hợp với yêu cầu quản lý kinh tế trong điều kiện mới. Kế toán Việt Nam hiện nay đã bắt nhịp được những đòi hỏi cơ bản yêu cầu quản lý kinh tế, từng hội nhập với kế toán quốc tế. Tuy nhiên, đổi mới luôn là một quá trình, đã có bước đi đầu tiên ắt sẽ phải đi những bước tiếp theo, thậm chí nhiều bước tiếp theo nữa. Hơn nữa, lộ trình cải cách kế toán của Việt Nam là đi tắt đón đầu để bắt kịp với những bước tiến của kế toán hiện đại nên khó tránh khỏi những ngộ nhận, sai lầm trong nhận thức và thực hiện. Công tác kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh là nội dung trọng tâm trong tổ chức kế toán doanh nghiệp, ảnh hưởng có tính chất quyết định đến vai trò của kế toán trong hệ công cụ quản lý kinh tế của Doanh nghiệp cũng như các chủ thể quản lý. Vì vậy, không ngừng nghiên cứu hoàn thiện lý luận và thực tiễn tổ chức kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh trong hệ thống kế toán Doanh nghiệp Việt Nam thực sự cần thiết trong điều kiện hiện nay.

Trong nền kinh tế thị trường, kế toán trong Doanh nghiệp được coi như là ngôn ngữ kinh doanh, là phương tiện giao tiếp giữa Doanh nghiệp với các đối tượng liên quan với Doanh nghiệp. Để góp phần quan trọng trong việc thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, thực hiện yêu cầu tổ chức công tác kế toán trong Công ty TNHH Một Thành Viên Khai thác công trình thủy lợi An Hải. Hiện nay, Công ty TNHH Một Thành Viên Khai thác công trình thủy lợi An Hải đã chuyển đổi xong hình thức sở hữu, huy động vốn từ các thành phần kinh tế để phát triển. Sự xuất hiện thêm các chủ sở hữu, các đối thủ cạnh tranh đang đặt ra yêu cầu ngày càng cao về chất lượng thông tin Kinh tế của các Doanh nghiệp. Vì vậy, tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp không chỉ chịu tác động của công cuộc cải cách Kế toán mà còn chịu tác động sâu sắc sau khi chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước thành Công ty TNHH Một Thành Viên. Do đó, phân tích, đánh giá, tổng kết thực trạng, xác định nguyên nhân, đề xuất định hướng hoàn thiện công tác kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Một Thành Viên Khai thác công trình thủy lợi An Hải hiện nay có ý nghĩa quan trọng. Một mặt giúp Doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả thông tin do kế toán cung cấp để quản lý, điều hành đơn vị tạo cơ sở để các đơn vị vững vàng, tự tin trên lộ trình hội nhập khu vực và quốc tế, góp phần tiết kiệm hao phí lao động xã hội, sử dụng hợp lý có hiệu quả nguồn lực hiện có. Mặt khác, giúp cơ quan Nhà nước có được các thông tin, kinh nghiệm cần thiết để hoàn thiện hơn công cuộc cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước sau khi cổ phần hóa.

Từ những lý do trên, việc nghiên cứu đề tài:”Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên khai thác công trình thủy lợi An Hải” là hết sức cần thiết.

2. Mục đích nghiên cứu đề tài. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty thủy lợi.

Trên cơ sở phân tích xu hướng kế toán Quốc tế, đánh giá công cuộc cải cách kế toán, chính sách phát triển kinh tế thị trường của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, tiếp cận với các thông lệ, khái niệm, nguyên tắc, chuẩn mực kế toán quốc tế được thừa nhận nhằm tổng hợp rút ra những lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất hiện nay.

Từ nghiên cứu phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên khai thác công trình thủy lợi An Hải trong hệ thống kế toán Việt Nam trên cả hai phương diện Kế toán tài chính và Kế toán quản trị, luận văn đề xuất nội dung và điều kiện hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên khai thác công trình thủy lợi An Hải hiện nay trên cả hai phương diện KTTC và KTQT.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài.

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là tổ chức công tác tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên khai thác công trình thủy lợi An Hải hiện nay. Trong bối cảnh mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế, kéo theo sự hội nhập của kế toán, nội dung tổ chức công tác tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Một Thành Viên khai thác công trình thủy lợi An Hải công tác kế toán dựa trên nền tảng của các nguyên tắc Chuẩn mực kế tóan quốc tế được thừa nhận về chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh đồng thời phải phù hợp với các quy định quản lý thống nhất của Nhà nước về Kế toán doanh nghiệp bao gồm: tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ và báo cáo kế toán liên quan đến nội dung chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp.

Phạm vi nghiên cứu của luận văn tập trung nghiên cứu công tác tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Một Thành Viên khai thác công trình thủy lợi An Hải.

Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, sử dụng các phương pháp cụ thể như: Điều tra khảo sát thực tiễn, thống kê, phân tích, so sánh.

4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.

Luận văn đã củng cố và làm sáng tỏ thêm lý luận cơ bản về tổ chức kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, hoạt động xây lắp phù hợp với các nguyên tắc, thông lệ, chuẩn mực quốc tế và kế toán của một số nước kinh tế phát triển. Xác đinh rõ các nguyên tắc, cơ sở, phương pháp ghi nhận và trình bày các thông tin về chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp trong BCTC. Cung cấp kinh nghiệm để nâng cao vai trò của kế toán trong công tác quản trị Doanh nghiệp, đặc biệt là khả năng cung cấp thông tin của kế toán để kiểm soát và quản lý chi phí, doanh thu và kết quả của các doanh nghiệp. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty thủy lợi.

Luận văn đã phân tích, tổng hợp những ưu điểm và tồn tại của môi trường pháp lý về kế toán liên quan đến tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp. Thông qua kết quả thực tế tại Công ty TNHH Một Thành Viên Khai thác công trình thủy lợi, luận văn đã chỉ rõ những tồn tại và những nguyên nhận của những tồn tại trong công tác kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh của các Doanh nghiệp hoạt động xây lắp hiện nay, cung cấp những luận cứ khoa học và thực tiễn cho các giải pháp hoàn thiện.

Luận văn đề xuất những giải pháp và điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh cho các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây lắp. Những kết quả nghiên cứu của luận văn về lý luận chung và môi trường pháp lý về kế toán có thể áp dụng chung cho mọi Doanh nghiệp thuộc loại hình Doanh nghiệp xây lắp.

5. Kết cấu của luận văn.

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được trình bày trong ba chương:

  • Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp
  • Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Một Thành Viên khai thác công trình thủy lợi An Hải
  • Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Một Thành Viên khai thác công trình thủy lợi An Hải

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp

1.1. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp: Việc tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh có những ý nghĩa sau:

  • Xác định hiệu quả từng loại hoạt động trong doanh nghiệp.
  • Có căn cứ để thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước thực hiện việc phân phối cũng như tái đầu tư sản xuât kinh doanh.
  • Kết hợp các thông tin thu thập được với các thông tin khác để đề ra chiến lược, giải pháp sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất trong tương Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty thủy lợi.

Đối với Nhà nước: Trên cơ sở các số liệu về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mà các cơ quan thuế xác định được các khoản thuế phải thu, đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách nhà nước. Việc tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư của Nhà nước còn đem đến một nguồn thu ổn định cho Ngân sách và đảm bảo cho đầu tư Nhà nước không bị thất thoát.

Đối với nhà đầu tư và nhà cung cấp: Việc tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh có ý nghia lớn vì khi nhà tổ chức xác định được kết quả kinh doanh trên báo cáo tài chính sẽ phân tích được hoạt động của doanh nghiệp để ra những quyết định đầu tư đúng đắn.

Đối với tổ chức trung gian tài chính: Các số liệu về doanh thu, chi phí và kết quả sản xuất kinh doanh là căn cứ để ra quyết định đầu tư.

1.2. Một số khái niệm cơ bản doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, không được coi là doanh thu. Doanh thu bao gồm:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ giao dịch và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và chi phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh.

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, chuẩn mực số 14 ban hành và công bố theo quyết định số 149/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính. Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi đồng thời thỏa món cả 5 điều kiện sau:

  • Doanh nghiệp đó chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
  • Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc kiểm soát hàng hóa.
  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
  • Doanh nghiệp đó thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ việc bán hàng.
  • Xác định các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Theo chuẩn mực số 14 thì doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện sau:

  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
  • Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
  • Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Nguyên tắc hạch toán doanh thu: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty thủy lợi.

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu được tiền, hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm,hàng hóa,bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
  • Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế.
  • TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” chỉ phản ánh doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa đã bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt doanh nghiệp đã thu tiền hay sẽ thu tiền.
  • Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa
  • Đối với sản phẩm, hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hặc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán.
  • Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB hoặc thuế xuất khấu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán ( bao gồm cả thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu).
  • Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng.
  • Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay và ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định.
  • Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu cung cấp dich vụ ghi nhận của năm tài chính được xác định bằng số tiền nhận trước chia cho số năm trả tiền trước.

Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư hàng hóa thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư hàng hóa nhận gia công.

  • Các phương thức bán hàng:

Phương thức bán hàng trực tiếp: Là phương pháp giao hàng cho khách hàng trực tiếp tại khi, tại các phân xưởng sản xuất không qua kho. Sản phẩm đã giao cho khách hàng được coi là tiêu thụ.

Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng: Theo phương pháp này, bên bán chuyển hàng cho bên mua theo các điều kiện ghi trên hợp đồng. Số hàng chuyển đi trước vẫn thuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp. Khi người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán một phần hay toàn bộ thì lợi ích và rủi ro được quyền giao toàn bộ cho người mua, giá trị hàng hóa được thực hiên vào thời điểm bên bán ghi nhận doanh thu bán hàng.

Phương thức bán hàng qua đại lý: Là phương thức bán hàng mà doanh nghiệp (bên giao đại lý) giao hàng cho cơ sở (đại lý) nhận bán hàng đại lý, ký gửi để cơ sở này trực tiếp bán hàng. Số hàng giao đại lý này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên giao đại lý, cho đến khi bên đại lý thông báo bán được hàng hoặc thanh toán tiền hàng cho bên giao đại lý thì mới được coi là hàng hóa tiêu thụ và ghi nhận doanh thu. Đối với bên đại lý, hoa hồng bán hàng được nhận chính là doanh thu và phải nộp thuế GTGT trên khoản hoa hồng nhận được này. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty thủy lợi.

Phương thức bán hàng trả chậm trả góp: Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần. Khi giao hàng cho người mua thì lượng hàng chuyển giao được xác định tiêu thụ. Khách hàng sẽ thanh toán một phần tiền hàng ở ngay lần đầu để nhận được hàng, phần còn lại sẽ được trả dần trong một thời gian nhất định và phải chịu một khoản lãi suất được quy định trước trong hợp đồng.

Phương thức hàng đổi hàng: là phương thức bán hàng mà DN đem sản phẩm, vật tư, hàng hóa đổi lấy vật tư hàng hóa khác không giống với của DN. Giá trao đổi là giá hiện hành của vật tư hàng hóa tương ứng trên thị trường.

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:

  • Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp.
  • Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán hàng giảm giá niêm yết cho khách hàng mua với số lượng lớn.
  • Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua doa toàn bộ hoặc một phần hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu với thị hiếu người mua.
  • Giá trị hàng hóa bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.

Doanh thu thuần

  • Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đối với các khoản giảm trừ doanh thu.

Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán phát sinh liên quan tới hoạt động tài chính bao gồm những khoản thu về tiền lãi gửi ngân hàng, tiền bản quyền cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.

Theo chuẩn mức số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”, doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp được ghi nhận thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện:

  • Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó
  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Theo chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”, doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận trên cơ sở: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty thủy lợi.

  • Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ
  • Tiền lãi bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hợp đồng
  • Cổ tức và lợi nhuận được chia ghi nhận khi cổ đông được quyền nhận cổ tức hoặc các bên tham gia góp vốn được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn.
  • Thu nhập khác

Thu nhập khác là: Là những khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp như các khoản nhận được khi thanh lý, nhượng bán tài sản cố định.

Thu nhập khác quy định trong chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” bao gồm các khoản thu từ hoạt động không xảy ra thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu gồm:

  • Thu về thanh lý tài sản cố định, nhượng bán tài sản cố định;
  • Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng;
  • Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;
  • Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước;
  • Các khoản thu khác.

Chi phí:

Theo chuẩn mực số 01 QĐ số 165/2002/QĐ – BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh và phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác. Chi phí bao gồm các khoản sau:

Giá vốn hàng bán: là trị giá vốn của sản phẩm, vật tư, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ. Khi hàng hóa đã tiêu thụ và được phép xác định doanh thu thì đồng thời trị giá hàng xuất bán cũng được phản ánh theo giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh.

Chi phí quản lý kinh doanh: Là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, quản lý của doanh nghiệp như chi phí quảng cáo, chi phí hoa hồng đại lí, chi phí nhân viên bán hàng, chi phí lương nhân viên, khấu hao tài sản cố định, các khoản phí và lệ phí, chi phí dịch vụ mua ngoài…

Chi phí hoạt động tài chính: Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỉ giá hối đoái… Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty thủy lợi.

Chi phí khác: là các khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp. Nội dung chi phí khác bao gồm:

  • Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ(nếu có).
  • Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác.
  • Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế.
  • Bị phạt thuế, truy nộp thuế.
  • Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán.
  • Các khoản chi phí khác.

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế thu trên kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là khoản chi phí phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành.

Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp. Thu nhập chịu thuế trong kỳ bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ và thu nhập khác.

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế TNDN

  • Kết quả kinh doanh:

Kết quả sản xuất kinh doanh là kết quả cuối cùng của DN đạt được trong một thời kỳ nhất định do các hoạt động sản xuất kinh doanh và do hoạt động khác mang lại được biểu hiện thông qua chỉ tiêu lãi hoặc lỗ. Kết quả kinh doanh của DN bao gồm: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.

  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Kết quả hoạt động tài chính là chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí tài chính.
  • Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác.

1.3. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả sản xuất kinh doanh Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty thủy lợi.

Nhiệm vụ của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả sản xuất kinh doanh như sau:

  • Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình phát sinh ngay thời điểm hiện tại và sự biến động của từng loại sản phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại, giá trị…
  • Phản ánh đầy đủ, kịp thời chi tiết tình hình tiêu thụ ở tất cả các trạng thái như hàng đi đường, nhập kho…
  • Xác định đúng thời điểm hàng hóa được coi là tiêu thụ để phản ánh doanh thu một cách chính xác và kịp thời để lập báo cáo tiêu thụ.
  • Lựa chọn phương pháp tính giá vốn hàng xuất bán phù hợp.
  • Phản ánh, tính toán và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp như: giá vốn hàng bán, chi phí quản lý bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp,… Từ đó đưa ra các kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện việc tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Phản ánh tính toán chính xác kết quả từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước để có căn cứ đánh giá sức mua, đánh giá tình hình tiêu dùng, đề xuất các chính sách ở tầm vĩ mô.
  • Cung cấp các thông tin kế toán cần thiết phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và đinh kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến bán hàng, xác định và phân phối kết quả kinh doanh.
  • Xác định được quá trình luân chuyển chứng từ về kế toán doanh thu và xác định kế quả kinh doanh.

KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty thủy lợi.

Trên đây là toàn bộ nội dung cuốn khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên khai thác công trình thủy lợi An Hải”

Qua thời gian thực tập và tìm hiểu lý luận với thực tiễn, em thấy công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là một bộ phận không thể tách rời trong toàn bộ công tác kế toán tại doanh nghiệp. Nó cung cấp số liệu về kế toán kịp thời cho việc phân tích tình hình sản xuất, tiêu thụ và thanh toán công nợ, phản ánh đầy đủ kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất, kinh doanh phục vụ đắc lực cho việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Xuất phát từ tầm quan trọng đó, Công ty đã rất coi trọng công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Từ đó xác định được uy tín với khách hàng và có được vị trí như ngày hôm nay.

Trong quá trình thực tập tại công ty, do trình độ còn hạn chế và thời gian không có nhiều nên em chỉ đi vào những vấn đề cơ bản và chủ yếu. Trên cơ sở những ưu điểm và tồn tại của công ty, em xin mạnh dạn đưa ra những ý kiến nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

Do kiến thức còn hạn chế nên bài khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự giúp đỡ của ban lãnh đạo công ty, các thầy cô giáo và các cô chú, anh chị trong phòng kế toán để em hoàn thiện bài khóa luận này.

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn các thầy cô, đặc biệt là GVHD –Thạc sĩ Ninh Thị Thùy Trang cùng các cô chú,anh chị phòng kế toán trong Công ty TNHH Một Thành Viên khai thác công trình thủy lợi An Hải đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn thành bài khóa luận. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty thủy lợi.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Vinachem

One thought on “Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty thủy lợi

  1. Pingback: Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty vận tải Hợp Thành

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537