Khóa luận: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Agribank

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Agribank, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Phổ Yên này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

2.1. Tổng quan về Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Phổ Yên

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Phổ Yên

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, gọi tắt là Ngân hàng Nông nghiệp, hoạt động theo mô hình tổng công ty Nhà Nước theo qui định số 90/TT ngày 07/03/1994 của Thủ tướng Chính phủ và theo điều lệ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phê chuẩn trên cơ sở kế thừa ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam (thành lập ngày 14/01/1990 theo quy định số 400/CP của thủ tướng Chính phủ). Tên giao dịch quốc tế của ngân hàng là Agribank. Ngân hàng Nông nghiệp là doanh nghiệp Nhà nước kinh doanh tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước, làm ủy thác nguồn vốn trung và dài hạn của Chính phủ, các tổ chức kinh tế xã hội, cá nhân trong và ngoài nước, thực hiện tín dụng tài trợ cho nông nghiệp và nông thôn.

Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Phổ Yên, gọi tắt là Agribank – Phổ Yên được thành lập từ 1/9/2002 theo số 171 QĐ-HĐQT của Ngân hàng Nông nghiệp. Đây là chi nhánh cấp 1 thuộc Ngân hàng Nông nghiệp, là đơn vị hạch toán phụ thuộc có con dấu riêng và bảng cân đối kế toán, đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng Nông nghiệp, có quyền tự chủ kinh doanh theo phân cấp của Ngân hàng Nông nghiệp, chịu sự ràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi đối với Ngân hàng Nông nghiệp.

Chi nhánh tham gia thực hiện tất cả các hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp, bao gồm:

  • Huy động vốn dài hạn, trung hạn, ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ từ mọi nguồn vốn trong nước dưới các hình thức chủ yếu sau: nhận tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn của tất cả các tổ chức và dân cư, huy động kỳ phiếu, trái phiếu, vay vốn của các tổ chức tài chính,..
  • Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn theo cơ chế tín dụng hiện hành bằng VNĐ và ngoại tệ đối với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, hộ gia đình và cá nhân.
  • Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh, tái bảo lãnh.
  • Chiết khấu các chứng từ có giá.
  • Mua bán, chuyển đổi ngoại tệ và các dịch vụ ngoại hối.
  • Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước giữa các khách hàng
  • Tham gia đấu thầu mua trái phiếu, tín phiếu Chính Phủ, kho bạc Nhà nước.

2.1.2. Cơ cấu của tổ chức của Agribank – Phổ Yên Khóa luận: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Agribank.

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức các phòng ban của ngân hàng Nông nghiệp Chi nhánh Phổ Yên

  • Vai trò và nhiệm vụ của các phòng ban

Ban giám đốc: Ban giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của ngân hàng, điều hành ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật và điều lệ của ngân hàng. Ban giám đốc ban hành các quy chế quản lý và điều hành chi nhánh, bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh quản lý của chi nhánh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động cũng như sai phạm của chi nhánh.

Khối kinh doanh: Thực hiện công việc đưa ra các chiến lược kinh doanh, phổ biến và hướng dẫn nhân viên của ngân hàng thực hiện nó. Khối này bao gồm các phòng ban liên quan tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng, bao gồm:

Phòng khách hàng là doanh nghiệp (gồm: Phòng khách hàng là doanh nghiệp lớn và phòng khách hàng vừa và nhỏ): Phòng khách hàng doanh nghiệp là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệp, để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ; đồng thời thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của Ngân hàng Nông nghiệp. Với nhiệm vụ: Thực hiện nghiệp vụ tín dụng và xử lý giao dịch (theo quy trình cho vay của ngân hàng); thực hiện chấm điểm xếp hạng tín dụng đối với khách hàng có nhu cầu quan hệ giao dịch và đang có quan hệ giao dịch tín dụng với chi nhánh; thực hiện phân loại nợ cho từng khách hàng theo quy định hiện hành, chuyển kết quả phân loại nợ cho tổ quản lý nợ có vấn đề để tính toán trích lập dự phòng rủi ro.

Phòng khách hàng cá nhân: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các cá nhân, thực hiện tất cả các nghiệp vụ tương tự với phòng khách hàng là doanh nghiệp.

Khối quản lý rủi ro: Thực hiện việc trích lập và xử lý rủi ro cho ngân hàng với một phòng ban chịu trách nhiệm trực tiếp về việc lập, xử lý và quản lý rủi ro cho ngân hàng.

Khối tác nghiệp: Thực hiện các nghiệp vụ liên quan tới việc thanh toán và quản lý tiền mặt, xử lý các nghiệp vụ liên quan tới nghiệp vụ thanh toán. Bao gồm: Khóa luận: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Agribank.

Phòng kế toán tổng hợp: Là phòng nghiệp vụ các giao dịch trực tiếp với khách hàng: cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý hạch toán các giao dịch, quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy, quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng quy định của Nhà nước và Ngân hàng Nông nghiệp. Nhiệm vụ của phòng kế toán là phối hợp với phòng thông tin điện toán quản lý hệ thống giao dịch trên máy, thực hiện mở, đóng giao dịch hàng ngày; thực hiện công tác liên quan đến thanh toán bù trừ, thanh toán điện tử, thanh toán liên ngân hàng; quản lý thông tin séc và giấy tờ có giá, các chứng từ gốc.

  • Phòng tiền tệ kho quỹ: Thực hiện nhiệm vụ thu nhận, cất giữ, bảo quản , chi trả tiền mặt….
  • Phòng thanh toán: Thực hiên việc thanh toán trực tiếp với khách hàng.
  • Khối hỗ trợ: Hỗ trợ trực tiếp khách hàng trong quá trình giao dịch với ngân hàng, bao gồm:
  • Phòng tổng hợp: Nhiệm vụ chủ yếu là hô trợ cho các phòng ban hoạt động tốt hơn, đưa ra các thông tin cần thiết phục vụ cho hoạt động của ngân hàng.
  • Phòng tổ chức hành chính: Nhiệm vụ chủ yếu là tổ chức, quản lý cán bộ, tuyển chọn nhân viên, quản lý việc thu chi các quỹ lương, thưởng…và công tác hậu cần của cơ quan.
  • Phòng thông tin điện toán: thực hiện việc thu thập thông tin của khách hàng phục vụ công tác tín dụng được tốt hơn cho ngân hàng.

2.2. Kết quả kinh doanh của Agribank – Phổ Yên trong giai đoạn 2023-2024 Khóa luận: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Agribank.

2.2.1. Hoạt động huy động vốn

Hoạt động huy động vốn của ngân hàng Agribank – Phổ Yên rất đa dạng như hoạt động mở tài khoản và nhận tiền gửi tiết kiệm của tất cả các tổ chức và dân cư trong và ngoài nước, tiền gửi từ ngân sách nhà nước, kho bạc,..

Bảng 2.1: Hoạt động huy động vốn của Agribank – Phổ Yên giai đoạn 2023-2024

  • Nhận xét:

Qua bảng 2.1, ta thấy cơ cấu tổng nguồn vốn huy động cũng có sự thay đổi. Trong tổng nguồn vốn vốn huy động thì tiền gửi VNĐ chiếm tỷ trọng lớn, trên 90%. Điều này cho thấy, sự tăng lên của tổng nguồn vốn huy động chủ yếu là do sự tăng lên của tiền gửi VND, tiền gửi ngoại tệ vẫn chỉ chiếm 1 tỷ trọng khiêm tốn.

Nhìn vào cơ cấu nguồn vốn huy động, có thể thấy được sự biến động qua từng năm. Năm 2023, số tiền tiết kiệm là 427.91 triệu đồng chiếm 94,10% trong tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh nhưng tỷ lệ đạt được so với kế hoạch đầu năm chỉ là 89,93 %, tới năm 2024, số tiền tăng lên 512.78 triệu đồng tăng 84,87 triệu đồng so với năm 2023 nhưng chỉ chiếm 90,70% so với tổng nguồn huy động năm 2023, và đạt được tỷ lệ so với kế hoạch là 104,01% cao hơn so với năm 2023. Nguyên nhân của sự giảm sút tỷ trọng này là do năm 2024 nền kinh tế chịu ảnh hưởng nặng từ khủng hoảng kinh tế, người dân chi tiêu tiết kiệm hơn do tâm lý sợ rủi ro nên họ thường cất trữ tiền ngân hàng nhiều hơn vì tỷ lệ an toàn khi gửi vào ngân hàng là khá cao. Tuy vậy, tổng nguồn vốn huy động tăng lên khá cao kéo theo đó là sự tăng lên của cơ cấu vốn huy động vì vậy mà số tiền tiết kiệm tăng lên và đạt vượt chỉ tiêu theo kế hoạch nhưng tỷ trọng lại thấp hơn năm 2023 là do mức tăng của tiền tiết kiệm thấp hơn mức tăng của tổng nguồn vốn và của các loại tiền huy động khác. Trong khi đó, 6 tháng đầu năm 2025 thì nguồn vốn huy động từ tiết kiệm tăng lên 701.58 triệu đồng, chiếm 95,85%. Nguyên nhân của sự tăng mạnh như vậy là do năm 2025, chi nhánh đã thực hiện áp dụng nhiều chính sách khuyến mãi hấp dẫn cùng với mức lãi suất thực dương nên khuyến khích người dân gửi tiết kiệm thay vì đầu tư vào lĩnh vực khác. Hơn nữa, cùng với uy tín, thương hiệu và khả năng thanh khoản cao của mình mà chi nhánh đã lấy được lòng tin từ phía khách hàng, tạo ra nguồn vốn huy động tăng cao trong năm 2025. Tiền gửi khách hàng Tài khoản tiền gửi thanh toán thì không được đều qua các năm. Năm 2023 thì tiền gửi là 26.85 triệu đồng nhưng trong năm 2024 thì không có và 6 tháng đầu năm 2025 tăng lên 30.38 triệu đồng. Nguyên nhân là do tiền gửi khách hàng Tài khoản tiền gửi thanh toán chủ yếu là từ tiền gửi Ngân hàng Chính sách xã hội và Kho bạc, nhưng năm 2024 là năm lạm phát tăng cao nên các tổ chức này đã sử dụng hết số tiền có tại ngân hàng và tổ chức để hỗ trợ các doanh nghiệp, người dân và xã hội trong quá trình vượt qua khủng hoảng.

Về nguồn vốn huy động phân theo kì hạn thì cũng có sự thay đổi và không đồng đều giữa các kì hạn. Nguồn vốn huy động không kì hạn thì chiếm tỷ trọng khá nhỏ trong tổng nguồn, chủ yếu dao động trong khoảng từ 5% đến 7%. Nguyên nhân là do nguồn vốn huy động không kì hạn lãi suất thấp, trong khi đó nguồn vốn huy động chủ yếu của chi nhánh là từ tiền tiết kiệm nên người dân không thường hay sử dụng lọai hình gửi tiền này. Nguồn vốn huy động có kì hạn dưới 12 tháng chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn dao động từ 85% đến 89%. Sở dĩ nguồn này chiếm tỷ trọng cao là do lãi suất của kì hạn này cao, thời gian quay vòng ngắn, khách hàng chủ động hơn trong các khoản tiền gửi. Còn tiền gửi từ 12 tháng đến 24 tháng và trên 24 tháng chiếm tỷ trọng thấp do tiền gửi này có thời gian dài hơn, khó chủ động trong chi tiêu nó.

2.2.2. Hoạt động cho vay Khóa luận: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Agribank.

Biểu đồ 2.1: Hoạt động cho vay của Agribank – Phổ Yên

  • Nhận xét:

Nhìn vào biểu đồ 2.1 sau ta có thể thấy: dư nợ cho vay giai đoạn 2023-2024 có sự tăng trưởng khá cao. Năm 2023, tổng dư nợ là 397.36 triệu đồng đến năm 2024 tăng lên 486.07 triệu đồng và trong 6 tháng đầu năm 2025 thì tổng dư nợ 510.94 triệu đồng. Trong 2 năm qua thì doanh số cho vay của chi nhánh tăng khá cao, cho thấy chi nhánh đang dần hoàn thiện và nâng cao chất lượng cho vay. Đây là một tín hiệu kinh doanh đáng mừng cho chi nhánh bởi vì trong mấy năm trở lại đây tình hình kinh tế đang gặp rất nhiều khó khăn. Tuy nhiên con số này chưa phải là quá lớn so với kỳ vọng của Ban lãnh đạo bởi năm 2023 lạm phát tăng cao, bất động sản đóng băng, rất nhiều doanh nghiệp bị phá sản hoặc giải thể. Các chỉ tiêu về lạm phát, lãi suất tăng cao khiến cho ngân hàng gặp nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh. Đến năm 2024 nhờ có các chính sách tài khóa thắt chặt, cắt giảm đầu tư công… của Chính phủ cũng như Ngân hàng Nhà nước nên nền kinh tế đã có những nét khởi sắc hơn. Thực hiện theo chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước nên chi nhánh đã áp dụng trần lãi suất 15% cho một số lĩnh vực như nông nghiệp nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp phụ trợ từ ngày 8/5/2024. Nhờ vậy doanh nghiệp và các hộ sản xuất đã tiếp cận được nguồn vốn qua đó đã làm tăng doanh số cho vay của chi nhánh. Đến 6 tháng đầu năm 2025, doanh số cho vay tiếp tục tăng nhờ có dự án khu công nghiệp Samsung mở tại địa phương đã thúc đẩy người dân cũng như doanh nghiệp vay vốn để xây dựng nhà ở, đường xá phục vụ khu công nghiệp.

Nhìn chung, trước những khó khăn và trở ngại rất lớn của nền kinh tế trong thời gian gần đây, mức tăng về doanh số cho vay của Agribank – Phổ Yên là tương đối tốt, điều quan trọng cần xem xét tiếp theo đó chính là việc thu nợ các khoản giải ngân, nó ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận thu được và đánh giá chất lượng cho vay của chi nhánh bởi vì cho vay cao đồng nghĩa với rủi ro cao trong hoạt động tín dụng, vì vậy chi nhánh cần quan tâm hơn nữa tới công tác thẩm định và tái thẩm định để nâng cao chất lượng tín dụng. Khóa luận: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Agribank.

2.2.3. Hoạt động kinh doanh khác

Bên cạnh hoạt động chính là huy động vốn và cho vay, Agribank – Phổ Yên cũng thực hiện các hoạt động ngân hàng khác như: thanh toán quốc tế, thanh toán ngoại tệ, bảo lãnh… Các hoạt động này không những góp phần đa dạng hóa hoạt động và còn làm tăng thu nhập cho chi nhánh. Thu nhập từ hoạt động dịch vụ năm 2023 của chi nhánh chiếm 5,6% thu nhập ròng.

2.2.4. Kết quả kinh doanh của Agribank – Phổ Yên

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank – Phổ Yên

  • Nhận xét chung:

Từ bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank – Phổ Yên giai đoạn 2023-2024 cho thấy trong 2 năm qua các chỉ tiêu về huy động vốn, dư nợ, tổng thu nhập, lợi nhuận luôn tăng cả số lượng lẫn chất lượng, riêng có chỉ tiêu về tổng chi phí thì có xu hướng giảm qua các năm. Cụ thể:

Về chỉ tiêu huy động vốn: Năm 2023 huy động vốn của chi nhánh đạt 454.76 triệu đồng, đạt tỷ lệ 95,54% so với chỉ tiêu đặt ra đầu năm, đến cuối năm 2024 tăng lên 565.33 triệu đồng tăng 124,31% so với năm 2023 đến 6 tháng đầu năm 2025 chỉ tiêu này tăng lên 731.96 triệu đồng tăng 129,47 % so với năm 2024. Điều này cho thấy, trong hai năm qua chi nhánh đã có những biện pháp cũng như chính sách ưu đãi về lãi suất, công nghệ ngân hàng hiện đại đáp ứng yêu cầu giao dịch nhanh chóng và thuận tiện cho khách hàng, cùng với chiến lược marketing hoàn chỉnh đáp ứng đúng nhu cầu của khách hàng trong từng giai đoạn cụ thể và ngoài ra ngân hàng còn cung cấp các sản phẩm mang tính chất hỗ trợ như cung cấp thông tin theo yêu cầu, dịch vụ két sắt,.. có tác dụng kích thích gây sự chú ý và làm tăng giá trị cung ứng và thỏa mãn của khách hàng, tăng niềm tin và uy tín của ngân hàng trong việc huy động vốn. Vì vậy, hoạt động huy động vốn của ngân hàng trong mấy năm qua luôn cao và tăng trưởng đều hàng năm. Khóa luận: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Agribank.

Về chỉ tiêu dư nợ: Cùng với sự tăng trưởng của hoạt động huy động vốn thì chỉ tiêu dư nợ cũng có sự tăng trưởng hàng năm: năm 2023 tổng dư nợ là 397.38 triệu đồng đạt 106,25% so với đầu năm, đến năm 2024 tăng lên 486,07 tăng 122,32% so với năm 2023 và đạt 99,20% so với kế hoạch đầu năm, đến 6 tháng đầu năm 2025 tăng lên 510.94 triệu đồng tăng 105% so với năm 2024. Điều đó cho thấy chi nhánh đã áp dụng những chính sách hỗ trợ lãi suất cũng như điều kiện vay vốn đối với các khách hàng để cho khách hàng có thể tiếp cận nguồn vốn, phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Vì vậy, mặc dù trong thời kì khủng hoảng nhưng chi nhánh vẫn có mức tăng trưởng dư nợ cao và ổn định qua các năm.

Về chỉ tiêu tổng thu nhập ( chủ yếu là thu nhập từ hoạt động dịch vụ – loại 7): Về tổng thu nhập từ hoạt động dịch vụ nhìn chung có sự tăng trưởng tuy nhiên, trong 6 tháng đầu năm 2025 có sự giảm nhẹ trong thu nhập từ hoạt động này. Năm 2023, thu nhập từ dịch vụ đạt 65 triệu đồng đến năm 2024 tăng lên 86.43 triệu đồng tăng 6.79 triệu đồng trong khi đó, đến 6 tháng đầu năm 2025 thì doanh thu từ hoạt động dịch vụ chỉ đạt 38.49 triệu đồng giảm 47.94 triệu đồng so với năm 2024. Trong 2 năm 2023 và năm 2024, hoạt động dịch vụ của chi nhánh khá tốt, chi nhánh đã mở rộng và phát triển nhiều loại hình dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Trong 2 năm qua, chi nhánh đã có những hoạt động dịch vụ như: dịch vụ thẻ ATM, dịch vụ tin nhắn SMS, dịch vụ phát hành bảo hiểm ABIC, dịch vụ thanh toán cho khách hàng bao gồm cả cá nhân và doanh nghiệp, dịch vụ thu mua ngoại tệ, dịch vụ chuyển tiền đến và đi, chuyển tiền kiều hối và chuyển tiền nhanh, …đáp ứng nhu cầu của khách hàng cả trong và ngoài nước. Đến 6 tháng đầu năm 2025, hoạt động dịch vụ của chi nhánh có sự giảm sút do các loại hình dịch vụ chưa được phát triển, với lại đây chỉ là kết quả của 6 tháng đầu năm nên số tiền thu được từ loại hình này còn thấp. trong thời gian này, doanh thu từ hoạt động dịch vụ chủ yếu là từ dịch vụ thanh toán, ngoài ra còn có từ dịch vụ thẻ, dịch vụ SMS và bảo an tín dụng (đây là dịch vụ mới của chi nhánh trong năm 2025), chuyển tiền trong nước, mua bán ngoại hối. Tuy nhiên, kết quả này cũng cho thấy hoạt động dịch vụ của chi nhánh là khá hiệu quả, được nhiều khách hàng tin tưởng và sử dụng.

Về chỉ tiêu tổng chi phí: Trong 2 năm qua, tổng chi phí của chi nhánh có chiều hướng giảm do chi nhánh đã có các chiến lược hợp lý và hiệu quả để giảm thiểu các chi phí không cần thiết trong quá trình hoạt động của chi nhánh. Các khoản thưởng Tết của cán bộ công nhân viên cũng như các khoản thưởng ngoài giờ cũng đã giảm một cách đáng kể do khủng hoảng kinh tế. Năm 2023, tổng chi phí của chi nhánh là 70.31 triệu đồng tới năm giảm xuống còn 64.75 triệu đồng, giảm 5.57 triệu đồng tới 6 tháng đầu năm 2025 tổng chi phí chỉ là 31.17 triệu đồng. Khóa luận: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Agribank.

Về chỉ tiêu lợi nhuận: Trong ba năm qua, lợi nhuận của chi nhánh không ngừng tăng cao đặc biệt là trong năm Năm 2023, lợi nhuận là 13.37 triệu đồng đến năm 2024 tăng lên 26.09 triệu đồng tăng gần gấp đôi và tương ứng tăng 195% so với năm 2023, đến 6 tháng đầu năm lợi nhuận mới chỉ đạt được 9.49 triệu đồng, mặc dù vẫn còn thấp nhưng cũng cho thấy mức độ tăng trưởng của lợi nhuận trong năm 2025. Điều này cho thấy hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong vài năm luôn đứng khá cao của toàn bộ hệ thống. Kết quả từ hoạt động kinh doanh cho thấy lợi nhuận của chi nhánh chủ yếu là từ hoạt động cho vay và dịch vụ. Hoạt động cho vay đã mang lại cho chi nhánh có được hiệu quả hoạt động tốt, đảm bảo uy tín và trách nhiệm đối với khách hàng, hoạt động dịch vụ đa dạng đáp ứng được đầy đủ nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

Nhìn chung nhìn vào kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank – Phổ Yên trong 2 năm 2023 và 2024 cho thấy sự phát triển đi lên và hiệu quả của hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong tất cả các hoạt động.

2.3. Quy trình cho vay tại Agribank – Phổ Yên Khóa luận: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Agribank.

Thực hiện theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng theo quyết định số 1627/2007/QĐ-NHNN, Agribank – Phổ Yên đã xây dựng quy trình cho vay riêng, thực hiện đúng theo hướng dẫn của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và được sử dụng chung cho toàn hệ thống ngân hàng. Cụ thể:

  • Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay tại Agribank – Phổ Yên

Bước 1: Cán bộ tín dụng giao dịch, hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn

  • Tìm hiểu tư cách pháp lý của khách hàng, tình hình hoạt động SXKD, năng lực tài chính, khả năng vay vốn, tài sản thế chấp, cầm cố, thực trạng công nợ của khách hàng có đối chiếu từ nhiều nguồn khác nhau
  • Đề nghị khách hàng cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến phương án vay vốn
  • CBTD có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, trình Trưởng phòng tín dụng, trong đó nêu rõ ý kiến và lý do đề xuất tiếp tục thẩm định cho vay hoặc từ chối cho vay.

Bước 2: Thẩm định hồ sơ vay

  • Do Cán bộ tín dụng lập, tiến hành thẩm định tính khả thi của phương án SXKD, phân tích đánh giá tình hình tài chính của khách hàng, đánh giá khả năng trả nợ vay của khách hàng, tính điểm hòa vốn, hệ số bù đắp lãi vay…
  • Xác minh tính chất hợp pháp và đánh giá tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của khách hàng, đánh giá uy tín và khả năng phát triển của khách hàng

Bước 3: Cán bộ tín dụng lập tờ trình về hồ sơ vay của khách hàng

  • Lập tờ trình thẩm định
  • Lập hồ sơ chứng từ có liên quan đến nội dung thẩm định

Bước 4: Xét duyệt cho vay Khóa luận: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Agribank.

  • CBTD báo cáo kết quả thẩm định và hồ sơ vay lên Trưởng phòng tín dụng.
  • Trưởng phòng đánh giá lại việc thẩm định, tiến hành thủ tục trình Hội đồng tín dụng quyết định cho vay hay không. Nếu cho vay thì ngân hàng cùng khách hàng lập HĐTD, hợp đồng bảo đảm tiền vay. Nếu không thì thông báo cho khách hàng biết.
  • Trường hợp món vay vượt hạn mức phán quyết cho vay đối với một khách hàng của chi nhánh, Ban tín dụng lập tờ trình gửi lên. Trưởng phòng tín dụng xem xét kiểm tra thẩm định lại hồ sơ tín dụng do Ban tín dụng chi nhánh trình lên, lập thủ tục trình Hội đồng tín dụng xét duyệt.

Bước 5: Cán bộ tín dụng tiến hành thủ tục công chứng và ký hợp đồng tín dụng

  • Lập hợp đồng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh và tiến hành thủ tục công chứng
  • Hoàn tất thủ tục và nhận tài sản cầm cố, lập HĐTD hoặc khế ước vay
  • Hướng dẫn khách hàng ký tên trên các giấy tờ có liên Sau khi khi đã hoàn tất hồ sơ trình lên Trưởng phòng tín dụng xem lại. Trưởng phòng ký và lên Ban lãnh đạo ký HĐTD.

Bước 6: Giải ngân và kiểm tra sử dụng vốn vay

  • Phòng kế toán phối hợp với phòng giao dịch chịu trách nhiệm về quy trình luân chuyển chứng từ và tổ chức thực hiện thống nhất
  • Kiểm tra thường xuyên việc khách hàng sử dụng tiền vay có đúng mục đích hay không và theo dõi chặt chẽ tình hình SXKD, tài chính, công nợ của khách hàng
  • Kiểm kê tài sản thế chấp, cầm cố, tái thẩm định tài sản thế chấp, cầm cố.

Bước 7: Thu nợ – tính lãi – thu lãi Khóa luận: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Agribank.

  • Trước khi đến hạn thu nợ, Cán bộ tín dụng cần nhắc nhở khách hàng trả nợ vay đúng hạn, đồng thời xem xét khách hàng có thể trả nợ vay được hay không để tìm biện pháp thu hồi nợ hoặc gia hạn nợ.
  • Giao dịch viên tính lãi phát sinh, lập phiếu tính lãi và thu lãi, lập phiếu thu vốn.

Bước 8: Thanh lý HĐTD – Lưu trữ hồ sơ tín dụng

  • Sau khi thanh lý hợp đồng, giao dịch viên và Cán bộ tín dụng kiểm tra kỹ lại số nợ.
  • CBTD trình lãnh đạo ký thanh lý khế ước, chứng từ thu vốn, thu lãi sau cùng đồng thời thực hiện giải tỏa tài sản thế chấp cầm cố cho khách hàng theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Với các khoản vay thuộc quyền phán quyết: Sau khi đó kiểm tra lần cuối hồ sơ pháp lý, hồ sơ vay vốn, Ban lãnh đạo sẽ quyết định: Duyệt đồng ý hoặc không đồng ý cho vay, duyệt cho vay có điều kiện, triệu tập họp Hội đồng tư vấn tín dụng để quyết định đối với khoản vay lớn hoặc phức tạp.

Với các khoản vay vượt quyền phán quyết: Sẽ được Ban thẩm định dự án ngân hàng cấp trên phê duyệt. Chỉ khi được phê duyệt, có thông báo, ngân hàng khu vực mới được phép giải ngân.

  • Bước 4: Giải ngân

Là nghiệp vụ cấp tiền cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã cam kết theo hợp đồng. Giải ngân phải đảm bảo nguyên tắc vận động của tín dụng phải gắn với vận động của hàng hóa. Việc phát tiền vay phải phù hợp với mục đích vay của hợp đồng tín dụng.

Giải ngân có thể 1 lần hoặc chia làm nhiều lần. Nhân viên chăm sóc khách hàng phải luôn xem xét đến các khoản nợ cũng như sử dụng các khoản nợ đó.

  • Bước 5: Giám sát và quản lý cho vay Khóa luận: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Agribank.

Giai đoạn giám sát tín dụng được tiếp nối với mục tiêu theo dõi, đánh giá mức độ chấp hành tín dụng của khách hàng và kịp thời có các biện pháp xử lý thích hợp, trong giai đoạn này thường có những bước:

  • Giám sát tín dụng: Được tiến hành từ khi tiền vay phát ra cho đến khi khoản vay được hoàn trả, nhằm đôn đốc khách hàng thực hiện đúng và đầy đủ những cam kết đã thỏa thuận trong hợp đồng cho vay.
  • Thu nợ: Là việc thu hồi cả vốn lẫn lãi của hợp đồng cho vay
  • Tái xét tín dụng và phân hạng tín dụng.
  • Xử lý nợ quá hạn, nợ có vấn đề: Là hình thức xử phạt người vay vốn khi họ vi phạm những cam kết trong hợp đồng cho vay và những quy định khác trong điều lệ của ngân hàng. Tùy theo mức độ mà có những biện pháp xử lý khác nhau như: chuyển nợ quá hạn,thu hồi nợ trước hạn, hạn chế và đình chỉ cho vay, khởi kiện trước pháp luật.

Như vậy,theo quy trình tín dụng của Agribank – Phổ Yên đã thực hiện đúng các bước theo quy định chung của Nhà nước, đảm bảo thực hiện theo đúng yêu cầu của pháp luật đã được đưa ra trong chương 1. Điều này cho ta thấy, việc thực hiện đúng và theo yêu cầu của Nhà nước sẽ giúp cho chi nhánh có chất lượng các khoản vay tốt hơn.

2.4. Thực trạng chất lượng cho vay tại Agribank – Phổ Yên

2.4.1. Doanh số cho vay tại Agribank – Phổ Yên giai đoạn 2023-2024 Khóa luận: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Agribank.

Bảng 2.3: Doanh số cho vay của Agribank- Phổ Yên

  • Nhận xét:

Qua bảng 2.3 cho thấy doanh số cho vay của chi nhánh luôn tăng lên qua các năm. Năm 2023, doanh số cho vay là 634,26 triệu đồng đến năm 2024 tăng lên 854,17 triệu đồng, với tỷ lệ tăng trưởng là 134,67%. Điều này cho thấy hoạt động cho vay của chi nhánh đang ngay càng phát triển và mở rộng cả về quy mô lẫn chất lượng. Hơn nữa, mục tiêu chính của chi nhánh là trong vài năm tới là tập trung vào tăng trưởng dư nợ cho vay bằng việc áp dụng những chính sách hỗ trợ cùng các sản phẩm mới, đa dạng đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của các khách hàng. Cụ thể như chi chánh sẽ triển khai lãi suất cho vay mới, ưu tiên giảm lãi suất và áp dụng trần lãi suất đối với các lĩnh vực như nông nghiệp nông nghiệp nông thôn, xuất khẩu… Chi nhánh cũng sẽ lựa chọn một số chương trình trọng điểm để hạ lãi suất. Việc hạ lãi suất tạo cơ hội cho khách hàng có thể mở rộng đầu tư theo chiều sâu để nâng cao chất lượng chế biến, chất lượng sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh, hạ giá thành sản phẩm nên trong vài năm tới doanh số cho vay của chi nhánh sẽ tiếp tục tăng cao hơn nữa.

Trong tổng doanh số cho vay thì cho vay DN và HTX đang có tỷ trọng lớn nhất nhưng đang có xu hướng tăng và ổn định trong vài năm gần đây. Năm 2023 thì cho vay DN và HTX là 281,16 triệu đồng chiếm 44,32% trong tổng số cho vay đến năm 2024 tăng lên 399,07 triệu đồng chiếm 46,72% tỷ trọng và trong 6 tháng đầu năm 2025 thì tỷ trọng của DN và HTX vẫn là 46,72% nhưng doanh số chỉ là 195,74 triệu đồng là do trong 6 tháng đầu năm 2025 tốc độ tăng trưởng của doanh số cho vay cũng cao nhưng vì mới chỉ là đầu năm nên còn hơi thấp tuy nhiên, điều này cũng cho thấy sự tăng trưởng sẽ cao trong mấy tháng cuối năm. Việc cho vay DN và HTX luôn chiếm tỷ trọng cao nhất là do DN và HTX là các doanh nghiệp mà thường vay với số lượng lớn để đáp ứng cho nhu cầu mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh, vì vậy, để hỗ trợ DN và HTX, chi nhánh đã có những chính sách cho vay hợp lý để có thể cung cấp nguồn vốn cần thiết cho doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh. Theo sau DN và HTX là TN – DV, cũng chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng doanh số cho vay. Năm 2023, cho vay TN – DV chiếm 38,75% tỷ trọng trong tổng doanh số cho vay đến năm 2024 tỷ trọng giảm xuống còn 35,22 %, giảm 3,53% so với năm 2023. Đến 6 tháng đầu năm 2025, tỷ trọng này tiếp tục giảm xuống còn 33,10%. Điều này cho thấy, trong vài năm gần đây, chi nhánh đang dần giảm tỷ trọng cho vay đối với TN và DV. Nguyên nhân là chi nhánh đang áp dụng các biện pháp nhằm hỗ trợ DN và HTX cũng như ưu tiên cho vay với nông nghiệp nông thôn nên cho dù doanh số cho vay của TN và DV tăng về mặt tuyệt đối nhưng lại giảm về tỷ trọng. Cho vay hộ sản xuất và tiêu dùng cá nhân chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ trong tổng doanh số cho vay với tỷ trọng lần lượt là 12,37% và 4,55% năm 2023 đến năm 2024 thì là 15% và 3,06%, 6 tháng đầu năm 2025 tỷ trọng cho vay là 16,05% và 4,13%. Nhìn chung hộ sản xuất đang dần chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng doanh số cho vay, do hộ sản xuất đang mở rộng sản xuất và phát triển kinh doanh- tiềm năng lớn trong cho vay của chi nhánh. Vì vậy, trong thời gian tới, chi nhánh nên tiếp tục đẩy mạnh cho vay hộ sản xuất, tăng dư nợ cho vay và nâng cao lợi nhuận cho ngân hàng. Trong khi đó, cho vay tiêu dùng cá nhân khá bấp bênh và đang có xu hướng giảm nguyên nhân là do người tiêu dung không chứng minh được nguồn thu nhập mà việc chứng mình nguồn thu nhập khá khó khăn, đồng thời phòng chính sách xã hội huyện đã ngừng việc cấp sổ để cho người già và hưu trí vay vốn. Tuy nhiên, trong tương lai, cho vay tiêu dùng sẽ có xu hướng tăng cao, nhu cầu vay vốn sẽ cao hơn trước. Vì vậy, chi nhánh cần nâng cao hơn nữa chất lượng marketing để thu hút khách hàng cũng như nên nới lỏng quy định cho vay đối với tiêu dùng cá nhân. Khóa luận: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Agribank.

2.4.2. Dư nợ cho vay của Agribank – Phổ Yên giai đoạn 2023-2024

  • Dư nợ cho vay theo kỳ hạn

Bảng 2.4: Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn tại Agribank – Phổ Yên

  • Nhận xét:

Nhìn vào bảng 2.4, ta thấy trong cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn thì cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao nhất và không ngừng tăng qua các năm. Năm 2023 chiếm tỷ trọng là 81,53% với dư nợ là 323,98 triệu đồng, đạt 106,95% so với kế hoạch đầu năm, đến năm 2024 tăng lên 426,52 triệu đồng chiếm 87,75% tỷ trọng. Trong khi đó, 6 tháng đầu năm 2025 con số đã tăng lên 89,23% với số dư nợ là 455,91 triệu đồng. Khách hàng của chi nhánh rất đa dạng, gồm hộ sản xuất, TN-DV, cho vay tiêu dùng cá nhân và DN – HTX nên nhu cầu vay vốn cũng đa dạng. Khách hàng vay vốn ngắn hạn chủ yếu là để duy trì, phát triển và mở rộng sản xuất kinh doanh của các hộ, các doanh nghiệp và hỗ trợ cho chương trình phát triển nông nghiệp nông thôn mới, vay vốn để chi tiêu, tiêu dùng cá nhân.Mặt khác các ngân hàng thường ưa thích cách khoản vay ngắn hạn bởi vì ngân hàng có thể quay vốn nhanh, rủi ro thấp hơn so với các khoản vay trung hạn. Trong khi đó, cho vay trung hạn chiếm tỷ trọng khá nhỏ so với tổng dư nợ và đang có xu hướng giảm dần. Cho vay trung hạn năm 2023 chiếm 18,47% trong tổng doanh số cho vay, năm 2024 giảm xuống còn 12,25% với dư nợ là 59,55 triệu đồng tới 6 tháng đầu năm 2025 giảm xuống chỉ còn 55,03 triệu đồng chỉ chiếm 10,77% tổng dư nợ cho vay, cho thấy chi nhánh không chú trọng nhiều trong cho vay trung hạn vì tiềm ẩn nhiều rủi ro, khó khăn trong việc thu hồi nợ và khoản vay thường lớn nên làm giảm khả năng quay vòng vốn của ngân hàng.

  • Dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế

Bảng 2.5: Cơ cấu dư nợ phân theo thành phần kinh tế tại Agribank – Phổ Yên

  • Nhận xét: Khóa luận: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Agribank.

Qua bảng 2.5, ta thấy cơ cấu dư nợ phân theo thành phần kinh tế có sự không đồng đều giữa các thành phần kinh tế. Trong tổng dư nợ thì dư nợ từ doanh nghiệp chiếm tỷ trọng thấp hơn so với dư nợ hộ, cá thể. Năm 2023, dư nợ doanh nghiệp là 139.31 triệu đồng chiếm 35,06%, đến năm 2024 tuy dư nợ doanh nghiệp là 155.18 triệu đồng tăng so với năm 2023 nhưng tỷ trọng giảm xuống còn 31,92%. 6 tháng đầu năm 2025 dư nợ doanh nghiệp là 155.45 triệu đồng tăng 272 triệu đồng so với năm 2024 nhưng tỷ trọng giảm xuống còn 30,42% (dư nợ vẫn tăng trong khi tỷ trọng giảm là do số tăng của tổng dư nợ cao hơn mức giảm của dư nợ doanh nghiệp) dư nợ doanh nghiệp giảm tỷ trọng là do nền kinh tế trong giai đoạn 2023-2024 gặp nhiều khó khăn, lạm phát tăng cao nên doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả, mặc dù chi nhánh đã có những biện pháp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tuy nhiên cho vay doanh nghiệp thì khoảng thời gian cho vay thường trong khoảng từ 12 – 36 tháng, thời gian quay vòng vốn chậm, lạm phát cao làm giảm khả năng trả nợ nên dư nợ cho vay doanh nghiệp vẫn tăng nhưng lại giảm về mặt tỷ trọng. Trong khi đó dư nợ hộ và cá thể năm 2023 là 258,06 triệu đồng, chiếm 64,94% trong tổng dư nợ. Đến năm 2024 dư nợ hộ và cá thể là 330,89 triệu đồng chiếm 68,08% trong tổng dư nợ. Đến 6 tháng đầu năm 2025 dư nợ hộ và cá thể là 355,49 chiếm tỷ trọng 69,58%. Nguyên nhân là do các khoản vay hộ và cá thể ít rủi ro hơn, khoản tiền cho vay nhỏ, khả năng quay vòng vốn nhanh, nhanh chóng thu hồi nợ nên chi nhánh cũng đẩy mạnh công tác cho vay hộ và cá thể, đồng thời chi nhánh cũng đã thực hiện tốt công tác marketing cũng như đa dạng hóa các sản phẩm nên đã đạt được các kết quả trên.

2.4.3  Doanh số thu nợ của Agribank – Phổ Yên giai đoạn 2023-2024 Khóa luận: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Agribank.

Biểu đồ 2.2: Doanh số thu nợ của Agribank – Phổ Yên giai đoạn 2023-2024

  • Nhận xét:

Qua biểu đồ 2.2, ta thấy doanh số thu nợ là chỉ tiêu quan trọng phản ánh chất lượng vốn đã cho vay được hoàn trả như thế nào. Nếu doanh số cho vay cao kèm theo doanh số thu nợ cũng cao thì đây được xem là chất lượng của các khoản vay là tốt, thể hiện tình hình kinh doanh của chi nhánh tốt, khả năng thu hồi vốn, vòng quay vốn tín dụng của chi nhánh là cao.

Qua biểu đồ 2.4, ta thấy tổng doanh số thu nợ của chi nhánh nhìn chung là khá cao. Năm 2023, tổng doanh số thu nợ là 557,19 triệu đồng đến năm 2024 tăng lên 765,48 triệu đồng tăng 208.29 triệu đồng, tăng 137,38% so với năm 2023 một con số khá ấn tượng của chi nhánh trong việc thu nợ trong bối cảnh nền kinh tế đang gặp khủng hoảng, và trong 6 tháng đầu năm 2025 doanh số thu nợ mới chỉ 394.1 triệu đồng nhưng cũng cho biết sự khả quan trong hoạt động thu nợ của chi nhánh năm 2025. Doanh số thu nợ tăng là do các khoản vay chủ yếu từ các hộ và cá thể, mặt khác các khoản vay này tập trung theo kỳ hạn ngắn nên khả năng thu hồi vốn cao, khả năng trả nợ cũng cao. Nhìn chung công tác thu hồi nợ đã đạt được kết quả khả quan một mặt thể hiện được hiệu quả của hoạt động chi nhánh, chi nhánh đã tích cực trong công tác thu hồi nợ và thẩm định các dự án. Tuy nhiên, việc nâng cao chất lượng cho vay của chi nhánh cũng cần phải được quan tâm nhiều hơn nữa do chất lượng các khoản vay còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như sự phát triển của nền kinh tế, khả năng hoạt động và sử dụng vốn vay hiệu quả của khách hàng.

2.5. Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay tại Agribank – Phổ Yên Khóa luận: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Agribank.

2.5.1. Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu

Nợ quá hạn của toàn chi nhánh là 135.63 triệu đồng chiếm 34,13% trong tổng dư nợ, đây là tỷ lệ khá cao và nhiều rủi ro cho chi nhánh. Tới năm 2024, tổng nợ quá hạn là 22.95 triệu đồng chiếm 4,72% – tỷ lệ này đã giảm rất nhiều so với năm 2023, cho thấy chất lượng tín dụng của chi nhánh đang dần tăng lên. Đến 6 tháng đầu năm 2025, số nợ quá hạn tăng lên 60,66 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 11,87% đã tăng lên so với năm 2024. Điều này cho thấy chất lượng tín dụng của chi nhánh không được ổn định trong vài năm. Cụ thể, số nợ quá hạn của từng nhóm được thể hiện như sau:

Bảng 2.6: Tình hình nợ quá hạn của Ngân hàng Nông nghiệp – Phổ Yên

  • Nhận xét:

Tỷ trọng nợ nhóm 2 và nợ xấu tăng giảm không đồng đều qua các năm, cho thấy chất lượng tín dụng của chi nhánh không được ổn định, việc theo dõi các khoản nợ chưa được tốt, chưa có những biện pháp xử lý nợ xấu kịp thời, dứt khoát, làm ảnh hưởng tới doanh thu cũng như hoạt động hiệu quả của chi nhánh. Cụ thể:

Về nợ nhóm 2 (nợ cần chú ý): là khoản nợ được ngân hàng đánh giá là có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ. Trong dư nợ cho vay năm 2023 thì tỷ trọng nợ nhóm 2 chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng nợ quá hạn của toàn chi nhánh, nợ nhóm 2 là 134,63 triệu đồng chiếm tỷ trọng là 99,25% – gần bằng với số nợ quá hạn của năm 2023, đến năm 2024 tổng nợ nhóm 2 giảm xuống còn 22,43 triệu đồng, giảm 112,20 triệu đồng nhưng vẫn chiếm tỷ trọng khá cao là 97,72%. Trong 6 tháng đầu năm 2025, tỷ trọng của nợ nhóm 2 đã giảm xuống còn 69,14% nhưng số nợ nhóm 2 vẫn là 41,94 triệu đồng, tăng 19.51 triệu đồng. Nguyên nhân là do chủ yếu dư nợ cho vay tập trung vào dự nợ hộ và cá thể, các khoản vay lại tập trung trong ngắn hạn nên cho ta thấy trong tổng nợ quá hạn của chi nhánh thì nợ nhóm 2 chiếm tỷ lệ rất cao, mặc dù nợ nhóm 2 có khả năng thu hồi cao nhưng chi nhánh cũng cần chú ý hơn nữa trong công tác cho vay, thường xuyên tiến hành đánh giá chất lượng tín dụng, đôn đốc khách hàng trong việc trả nợ đúng hạn và đủ. Khóa luận: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Agribank.

Về các khoản nợ xấu (nợ nhóm 3,4,5): là các khoản nợ mà khách hàng không trả được một phần hay toàn bộ khoản vay (cả gốc lẫn lãi) trong thời gian từ trên 181 ngày và các khoản nợ không có khả năng thu hồi vốn thậm chí là mất vốn. Theo bảng trên, ta thấy nợ xấu của chi nhánh chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng dư nợ của chi nhánh. Năm 2023, nợ xấu của chi nhánh là 1 triệu đồng chiếm 0,75% tổng nợ quá hạn của chi nhánh, trong đó, nợ nhóm 3 là 412 triệu chiếm 41% trong tổng nợ xấu, nợ nhóm 4 là 269 triệu đồng chiếm 26,79% tổng nợ xấu và nợ nhóm 5 là 323 triệu đồng chiếm 32,21%- một tỷ lệ khá cao và rủi ro lớn cho chi nhánh. Đến năm 2024, nợ xấu của chi nhánh đã giảm mạnh chỉ còn 522 triệu đồng chiếm 2,28% so với tổng nợ quá hạn, nợ nhóm 3 là 388 triệu đồng chiếm 74,33% trong tổng nợ xấu, nợ nhóm 4 là 115 triệu đồng chiếm tỷ trọng 22,03% và nợ nhóm 5 chỉ còn 19 triệu đồng, giảm mạnh so với năm 2023, giảm 304 triệu đồng chiếm tỷ trọng là 3,64% trong tổng nợ quá hạn. Nguyên nhân là do chi nhánh rất thận trọng trong việc cấp các khoản vốn lớn và có độ rủi ro cao, mà chi nhánh tập trung vào cho vay các khoản tiền nhỏ, ít rủi ro hơn và thời gian thu hồi vốn cao hơn. Mặt khác, trong năm 2024, chi nhánh đã có những biện pháp thu hồi đôn đốc khách hàng trong việc trả nợ cũng như đã có sự cải thiện trong quá trình cho vay, chất lượng tín dụng được cải thiện, tổng nợ quá hạn nói chung và nợ xấu nói riêng đã giảm mạnh so với năm 2023. Nhưng tới 6 tháng đầu năm 2025, tổng nợ quá hạn của chi nhánh đã tăng so với năm 2024, đặc biệt là tổng nợ xấu tăng mạnh so với năm 2024. Cụ thể: tổng nợ xấu là 18.72 triệu đồng, tăng 18.20 triệu đồng so với năm 2024 và chiếm tỷ trọng tương đối cao 30,86% trong tổng nợ quá hạn, nợ nhóm 3 là 17.98 triệu đồng chiếm tỷ trọng 96,01% tăng 17.59 triệu đồng so với năm 2024, nợ nhóm 4 là 645 triệu đồng tăng 530 triệu đồng so với năm 2024 và nợ nhóm 5 là 102 triệu đồng, tăng 83 triệu đồng so với năm 2024 nhưng tỷ trọng lại thấp hơn là 0,54% -là do mức tăng của nợ xấu lớn hơn mức tăng của nợ nhóm 5. Từ số liệu trên cho thấy, chi nhánh trong năm 2025 đang đứng trước nguy cơ rủi ro cao trong công tác tín dụng do tỷ lệ nợ xấu đang chiếm tỷ lệ rất cao. Chi nhánh trong 6 tháng đầu năm 2025 đã có công tác xử lý nợ khá tốt nhưng không thực hiện một cách triệt để, đặc biệt nợ nhóm 5 đã tăng lên vì đây là các khoản cho vay tài trợ tài sản, cho vay mua sắm trả góp, nguồn trả nợ chủ yếu là từ thu nhập thường xuyên của khách hàng nên trong khoảng thời gian càng dài thì sự ổn định của thu nhập càng giảm. Vì vậy nếu như trong thời gian sắp tới, chi nhánh không có những biện pháp phù hợp trong hoạt động cho vay và xử lý rủi ro cũng như đẩy mạnh công tác thu nợ thì sẽ đứng trước nguy cơ rủi ro cao trong hoạt động kinh doanh.

2.5.2. Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ Khóa luận: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Agribank.

  • Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ được tính theo công thức:
  • Tỷ lệ nợ quá hạn tên tổng dư nợ= Nợ quá hạn/ Tổng dư nợ

Từ công thức trên ta có thể tính được tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ của chi nhánh lần lượt qua các năm 2023, 2024 và 6 tháng đầu năm 2025 là: 33,89%, 4,72%, 11,87%. Điều này cho thấy, tỷ lệ nợ quá hạn của chi nhánh so với tổng dư nợ chiếm tỷ trọng khá cao. Năm 2023 là cao nhất với tỷ trọng là 33,89% đến năm 2024 giảm xuống còn 4,72%, nguyên nhân là do ngân hàng đã tích cực trong công tác thu hồi nợ cũng như đã tập trung cho vay các khoản nhỏ, có khả năng thu hồi vốn cao hơn. Nhưng tới 6 tháng đầu năm 2025 thì tỷ lệ nợ quá hạn của chi nhánh tăng lên 11,87%, như vậy, ta thấy chất lượng cho vay của chi nhánh không được ổn định, tổng dư nợ tăng cao nhưng cùng với nó tỷ lệ nợ quá hạn vẫn còn cao, nguyên nhân là do chi nhánh chưa thực sự quyết liệt trong công tác thu hồi nợ cũng như công tác thẩm định và cho vay chưa thực hiện thật sự tốt

2.5.3. Tỷ lệ nơi xấu trên tổng dư nợ

  • Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ được tính bằng công thức sau:
  • Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ= (Tổng nợ xấu/ Tổng dư nợ)x100%

Từ công thức trên, ta tính được tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của chi nhánh năm 2023 là 0,25% con số khá nhỏ và chiếm tỷ lệ an toàn của hệ thống Ngân hàng thương mại. Năm 2024 con số này giảm xuống chỉ còn 0,11% – tỷ lệ rất nhỏ và cần duy trì lâu dài ở chi nhánh, tới đầu năm 2025 con số này tăng lên 3,66%, chiếm tỷ lệ khá cao trong tổng dư nợ tuy nhiên vẫn nằm trong ngưỡng an toàn cần đạt được. Nguyên nhân của sự tăng vụt về tỷ lệ nợ xấu là do năm 2025, chi nhánh đã không tập trung trong việc nâng cao chất lượng cho vay, công tác thẩm định và tái thẩm định các món vay còn chưa tốt, nợ xấu phát sinh cao, chất lượng tín dụng chưa được bền vững. Vì vậy, chi nhánh cần quan tâm hơn nữa tới chất lượng tín dụng để có thể nâng cao chất lượng và có những khoản vay chất lượng cao, hạn chế và giảm thiểu các khoản nợ xấu, nợ quá hạn.

2.5.4. Vòng quay vốn tín dụng

Bảng 2.7 : Vòng quay vốn tín dụng của hoạt động cho vay

  • Nhận xét: Khóa luận: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Agribank.

Vòng quay vốn tín dụng càng cao chứng tỏ về khả năng ngân hàng luân chuyển vốn tốt, hiệu quả sử dụng vốn tốt và lãi thu được từ vốn vay cũng cao hơn. Khả năng quay vòng vốn nhanh giúp ngân hàng nhanh chóng đáp ứng nhu cầu về vốn cho các doanh nghiệp, và nhanh chóng có vốn để tiếp tục đầu tư vào các lĩnh vực khác. Đây là chỉ tiêu quan trọng của ngân hàng trong việc xem xét chất lượng cho vay.

Qua bảng trên, ta thấy, vòng quay vốn tín dụng của chi nhánh có sự không ổn định qua các năm. Năm 2023, vòng quay vốn là 1,40 vòng một năm, đến năm 2024 tăng lên 1,57 vòng > 1, cho thấy chất lượng cho vay của chi nhánh đang khá cao, nhưng tới 6 tháng đầu năm 2025 thì số vòng quay giảm xuống chỉ còn 0,77 vòng <1, như vậy cho thấy chất lượng cho vay của chi nhánh đang dần bị giảm sút, đẩy chi nhánh vào rủi ro cao. Trong năm 2023, 2024 nền kinh tế bị ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng kinh tế nên các khoản nợ của ngân hàng gặp nhiều rủi ro cao. Các doanh nghiệp và hộ sản xuất thì hoạt động kinh doanh kém hiệu quả, dẫn đến thua lỗ và nợ nhiều kéo theo đó là thu nhập của người công nhân giảm sút, kinh tế eo hẹp, khả năng thanh toán hạn chế hơn. Tuy nhiên, dư nợ cho vay lại tăng lên trong 2 năm 2023 và 2024, cho thấy chi nhánh đang cho khách hàng vay nhằm tháo gỡ khó khăn khi hoạt động kinh doanh bị giảm sút, khả năng chi tiêu hạn hẹp, giúp khách hàng vượt qua khó khăn trong thời kì bị khủng hoảng. Nhưng với cách cho vay khá mạo hiểm như vậy, đến năm 2025, mặc dù chỉ mới đầu năm nhưng chi nhánh đã có nhiều nợ quá hạn, nợ xấu, làm chất lượng tín dụng giảm, số vòng quay tín dụng cũng giảm theo, làm hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh thấp. Nếu như trong 6 tháng cuối năm và cả mấy năm về sau nữa chi nhánh không có những biện pháp cải thiện và nâng cao chất lượng tín dụng thì sẽ còn gặp nhiều rủi ro cả trong cho vay lẫn hoạt động kinh doanh của chi nhánh.

2.5.5. Hiệu suất sử dụng vốn Khóa luận: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Agribank.

Bảng 2.8: Hiệu suất sử dụng vốn

  • Nhận xét:

Hiệu suất sử dụng vốn của Ngân hàng càng cao, thì hiệu quả cho vay càng được cải thiện.Qua bảng trên, ta thấy hiệu quả sử dụng vốn của chi nhánh khá cao, dao động khoảng trên 0,8. Con số này cho biết, trong 1 đồng vốn huy động được, chi nhánh sử dụng cho vay là khoảng 0,8 đồng. Tuy nhiên hiệu suất sử dụng vốn của chi nhánh giảm dần qua các năm. Năm 2023 hiệu suất sử dụng vốn là 0,87 đến năm 2024 giảm xuống còn 0,86, mức giảm rất nhỏ thậm chí không đáng kể. Nguyên nhân là do chi nhánh đã quan tâm đến khách hàng, luôn giữ vững chủ trương coi khách hàng là trên hết. Chi nhánh sẵn sang đáp ứng nhu cầu cho vay hợp lý và hợp pháp của khách hàng, từ đó tạo được mối quan hệ gắn bó với khách hàng, đặc biết là khách hàng truyền thống. Tới 6 tháng đầu năm 2025 thì hiệu suất sử dụng vốn giảm xuống chỉ còn 0,7, giảm 0,16. Điều này được giải thích là do chi nhánh đã bắt đầu siết chặt cơ chế cho vay bởi vì ty lệ nợ xấu đang tăng. Tuy nhiên làm thế nào để vừa đảm bảo được tính an toàn cho các khoản vay vừa thu được lợi nhuận cao cho chi nhánh đó chính là vấn đề lớn đặt ra cho chi nhánh trong thời gian tới.

2.5.6. Lợi nhuận từ hoạt động cho vay

Biểu đồ 2.3: Lợi nhuận từ hoạt động cho vay tại Agribank – Phổ Yên

  • Nhận xét:

Thu nhập của Agribank – Phổ Yên đến từ 3 hoạt động chính là: cho vay, dịch vụ và huy động vốn. Trong đó hoạt động cho vay mang lại nguồn thu không nhỏ cho chi nhánh. Năm 2023, lợi nhuận từ hoạt động cho vay của chi nhánh đạt 12.60 triệu đồng sang năm 2024 tăng lên 20.99 triệu đồng, tăng 8.38 triệu đồng, điều này cho thấy chất lượng cho vay cũng như lợi nhuận từ hoạt động cho vay của chi nhánh đang tăng lên và có chiều hướng tốt. Nhưng theo số liệu mới nhất trong 6 tháng đầu năm 2025, con số này giảm xuống là 8.52 triệu đồng giảm 14.47 triệu đồng. Tuy mới chỉ là 6 tháng đầu năm nhưng cũng cho ta biết lợi nhuận từ hoạt động tín dụng trong năm 2025 không mấy khả quan do tồn tại số nợ quá hạn cũng như nợ xấu là quá lớn. Năm 2024, nợ quá hạn và nợ xấu giảm mạnh, từ đó mà lợi nhuận từ hoạt động cho vay cũng tăng cao, cho thấy lợi nhuận tín dụng muốn được cao phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng cho vay của chi nhánh. Vì vậy, để nâng cao lợi nhuận trong hoạt động tín dụng nói chung và lợi nhuận của ngân hàng nói riêng được cao hơn thì chi nhánh cần quan tâm hơn nữa tới chất lượng cho vay, phải mở rộng thêm các loại hình cho vay và phải có các chính sách hỗ trợ hợp lý, tăng cường hoạt động quảng bá cũng như marketing để thu hút thêm khách hàng.

2.6. Đánh giá kết quả hoạt động cho vay của Agribank – Phổ Yên Khóa luận: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Agribank.

2.6.1. Những kết quả đạt được

2.6.1.1 Trên phương diện định tính

Tuân thủ theo cơ sở pháp lý, nguyên tắc và quy trình tín dụng: chi nhánh đã thực hiện đúng và đầy đủ quy trình tín dụng chung theo quy định của Nhà nước và theo yêu cầu riêng của Ngân hàng Nông nghiệp, thực hiện đúng các quy định của pháp luật, cho vay đúng với mục đích và điều kiện vay vốn theo quy định số 1627/2007/QĐ-NHNN.

Chính sách quản trị điều hành, chiến lược phát triển của Agribank – Phổ Yên: Nhìn chung, các chính sách điều hành và chiến lược phát triển của ngân hàng đối với hoạt động trong từng thời gian cụ thể đều được thực hiện khá nghiêm túc, đúng đắn và kịp thời nên chất lượng tín dụng được cải thiện đáng kể. Cụ thể:

Chi nhánh đã bám sát mục tiêu, chương trình phát triển kinh tế của địa phương, định hướng của ngân hàng cấp trên, đảm bảo, đáp ứng kịp thời các nhu cầu vốn cần cho phát triển nông nghiệp nông thôn mới theo nghị định của Chính phủ, mở rộng sản xuất kinh doanh của các hộ, các doanh nghiệp theo đúng thủ tục quy trình nghiệp vụ.

Thực hiện phân công lại địa bàn cho vay đối với cán bộ tín dụng, tổ chức kiểm tra chéo công tác tín dụng. Kiểm tra, tổ chức điều chỉnh lãi suất trên hồ sơ, trên IPCAS đối với các hợp đồng vay vốn có thỏa thuận lãi suất, bổ sung và chỉnh sửa các thông tin khách hàng còn thiếu trên hồ sơ và trên IPCAS. Khóa luận: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Agribank.

Chi nhánh thường xuyên tiến hành đánh giá chất lượng tín dụng, phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro theo quy định của ngân hàng Nhà nước. Tổ chức việc phân loại khách hàng, tiến hành chấm điểm 100% khách hàng là doanh nghiệp và hộ vay vốn có số dư nợ từ 500 triệu đồng trở lên trên hệ thống xếp hạng nội bộ trên IPCAS.

Công tác thẩm định dự án và khách hàng được thực hiện ngày càng tốt, áp dụng nhiều phương pháp mang tính khoa học, kỹ thuật thẩm định hoàn chỉnh hơn. Việc kiểm tra, giám sát quy trình cho vay, công tác thu hồi nợ ngoại bảng cũng được tiến hành một cách sát sao, nhịp nhàng giữa các phòng ban có liên quan. Cùng với sự chỉ đạo quyết liệt, nhanh chóng từ Ban Giám đốc, các phòng ban nên các khoản nợ khó đòi và có biểu hiện chây ỳ đều đã thu hồi được, dẫn đến doanh số thu nợ tăng cao.

2.6.1.2. Trên phương diện định lượng

Doanh số cho vay và doanh số thu nợ: Đều đạt được kết quả khả quan,không ngừng tăng lên trong 2 năm 2023 và 2024 cũng như 6 tháng đầu năm 2025, dự báo trong những năm tới sẽ ngày càng cao hơn, tốc độ tăng trưởng ổn định hơn do nền kinh tế dần được hồi phục, tỷ lệ lạm phát giảm, nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp sẽ tăng lên.

Dư nợ cho vay: Đều tăng và tăng khá cao so với toàn bộ hệ thống ngân hàng trong năm 2023, 2024 và 6 tháng đầu năm Các khoản vay gần như đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, hỗ trợ khách hàng chủ yếu là khách hàng nông nghiệp nông thôn trong công cuộc xây dựng nông thôn mới. Dự nợ trung hạn đã được cải thiện, chất lượng các khoản cho vay cao hơn.

Hiệu suất sử dụng vốn: Hiệu suất sử dụng vốn của chi nhánh khá cao, dao động trong khoảng lớn hơn 0,8, vì vậy chi nhánh cần phải cố gắng giữ vững và có những biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn hơn nữa.

Lợi nhuận từ hoạt động cho vay: Tăng lên qua các năm 2023 và 2024 đồng thời chất lượng cho vay càng cao thì lợi nhuận đem lại cho ngân hàng càng lớn nên chi nhánh cần có những biện pháp hợp lý để nâng cao chất lượng cho vay, tăng thu nhập và lợi nhuận cho ngân hàng.

2.6.2. Những hạn chế trong công tác cho vay Khóa luận: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Agribank.

Quy mô cho vay còn khá khiêm tốn: Là một chi nhánh có quy mô vừa và nhỏ, lại nằm trên địa bàn kinh tế vẫn chưa thực sự phát triển, gặp phải sự cạnh tranh thị phần từ các chi nhánh ngân hàng khác hệ thống. Doanh số cho vay vẫn bị phụ thuộc vào hạn mức tín dụng hay phải phụ thuộc vào quy mô nguồn vốn huy động, đa số khách hàng vẫn là khách hàng truyền thống. Vì vậy chi nhánh vẫn chưa phát huy được hết thế mạnh cũng như khả năng của mình.

Sản phẩm cho vay chưa thực sự đa dạng: Sản phẩm của chi nhánh vẫn dừng ở mức chung chung, chưa có sản phẩm mang nét riêng biệt của ngân hàng. Vì vậy số lượng khách hàng biết đến sản phẩm của ngân hàng chưa cao.

Phong cách giao dịch của một số giao dịch viên và cán bộ tín dụng còn chưa chuyên nghiệp, xuất hiện tình trạng cho vay theo quan hệ quen biết, thực hiện công việc còn chậm, còn nhiều sai xót.

Hiệu suất sử dụng vốn của chi nhánh mặc dù cao nhưng lại đang có dấu hiệu giảm dần qua các năm, 6 tháng đầu năm 2025 thì hiệu suất sử dụng vốn giảm xuống còn 0,7. Vì vậy trong thời gian tới chi nhánh cần có những biện pháp nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng vốn.

Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu của chi nhánh đang có xu hướng tăng trong năm 2025. Trong bối cảnh nền kinh tế đang gặp nhiều khó khăn, lạm phát vẫn đang ở mức cao thì chi nhánh cần có các kế hoạch thu hồi nợ kịp thời cũng như công tác thẩm định cần ngày càng hoàn thiện hơn.

Doanh số cho vay: Mặc dù chi nhánh có doanh số cho vay tăng liên tục qua các năm nhưng cho vay tiêu dùng vẫn còn nhiều hạn chế, việc chứng minh thu nhập của người dân vẫn còn rất khó khăn, vì vậy chi nhánh nên nâng cao hơn nữa chất lượng marketing cũng như hướng dẫn người dân trong việc chứng minh thu nhập sao cho đơn giản, dễ dàng hơn.

2.6.3. Nguyên nhân hạn chế

2.6.3.1 Từ phía ngân hàng Khóa luận: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Agribank.

Chính sách tín dụng của Ngân hàng: mặc dù đã được bổ sung, sửa chữa, nhưng so với yêu cầu của nền kinh tế thị trường trong nước cũng như khu vực, trên thế giới thì đòi hỏi cần phải có sự hoàn thiện hơn nữa về cơ chế, thủ tục pháp lý và cải cách thủ tục hành chính theo hướng tinh giảm hơn nữa. Qui trình cho vay, thủ tục cấp tín dụng còn đôi chút rườm rà, làm chậm quá trình xét duyệt vay vốn, ảnh hưởng đến khả năng cho vay của Ngân hàng.

Chính sách về Tài sản đảm bảo chưa thực sự linh hoạt, thông thường khách hàng chỉ nhận được một khoản vay từ 50% đến 70% giá trị Tài sản đảm bảo, nhiều trường hợp không đáp ứng được hết nhu cầu vay vốn của khách hàng. Mặc dù chi nhánh đã chấp nhận Tài sản đảm bảo là bất động sản khi mà phần lớn tài sản của khách hàng tồn tại dưới dạng bất động sản (nhà, đất,..), chúng đều có thể đảm bảo cho một lượng tín dụng để phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng vẫn chưa thể đáp ứng được hết các nhu cầu của khách hàng.

Hệ thống xếp hạng tín dụng của chi nhánh chưa thể hiện được hết nội lực của khách hàng. Do việc xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng còn trong quá trình cải thiện nhiều, nên việc hoạt động trong thời gian qua vẫn còn những khó khăn, vướng mắc, chưa đánh giá đúng, thực chất được chất lượng tín dụng.

Chiến lược Marketing chưa được quan tâm đúng mức, chưa xây dựng được một bộ phận chuyên đảm nhiệm công tác Marketing. Việc quảng bá, giới thiệu sản phẩm của chi nhánh, nhằm tăng uy tín cũng như thị phần của chi nhánh thực hiện chưa được tốt, triệt để. Mặc dù vẫn giữ được quan hệ tốt với các khách hàng truyền thống, nhưng Ngân hàng chưa tận dụng được hết uy tín, khả năng của mình để thu hút nhiều hơn nữa những khách hàng mới, tiềm năng đến với Ngân hàng.

Hình thức cho vay của chi nhánh chưa đáp ứng được hết các nhu cầu của khách hàng, các chính sách lãi suất, Tài sản đảm bảo chưa phù hợp với đặc điểm của khách hàng nên doanh số cho vay vẫn chưa thể hiện hết được nguồn lực của Ngân hàng.

2.6.3.2. Từ phía khách hàng

Phương án, chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp, HTX thường mang tính ngắn hạn, hoạt động kinh doanh chủ yếu theo mùa vụ, chạy theo số đông mà không có chiến lược phát triển lâu dài nên dễ thua lỗ, không mang lại hiệu quả cao, chưa đủ tính thuyết phục để có thể tiếp cận được với các nguồn vốn của Ngân hàng.

Hộ gia đình có trình độ chuyên môn thấp, chưa có kinh nghiệm cũng như kĩ năng trong chăn nuôi thấp nên còn gặp nhiều khó khăn trong việc trả nợ. Cá nhân thì thu nhập bấp bênh nên việc trả nợ còn hạn chế, không đảm bảo.

2.6.3.3 Từ phía nền kinh tế Khóa luận: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Agribank.

Nền kinh tế trong những năm vừa qua có nhiều biến động như: tốc độ lạm phát cao (ở mức 2 con số), chỉ số giá tiêu dùng CPI tăng, cùng với sự biến động liên tục của tỷ giá trên thị trường ngoại hối và lãi suất trên thị trường tiền gửi … đã gây ra những khó khăn cho cả Ngân hàng và khách hàng muốn tiếp cận nguồn vốn của Ngân hàng. Ngoài ra, còn do một số nguyên nhân khác như: thiên tai, bão lụt, hệ thống pháp luật còn thiếu những chính sách để hỗ trợ doanh nghiệp phát triển nên số doanh nghiệp có thể vay vốn của Ngân hàng vẫn còn thấp.

Môi trường pháp lý chưa đầy đủ và đồng bộ, vẫn còn những vướng mắc trong việc cưỡng chế thi hành theo pháp luật gây trở ngại cho các hoạt động giao dịch tín dụng. Sự kiểm tra, giám sát của Nhà nước đối với hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa chưa thường xuyên và bộc lộ nhiều thiếu sót. Trường hợp các doanh nghiệp sau khi đăng kí thành lập đã ngừng hoạt động hoặc hoạt động như một doanh nghiệp ma, nhưng các cơ quan chức năng chưa nắm bắt được hết. Quá trình xử lý sai phạm của các doanh nghiệp còn chưa triệt để, mới chỉ mang tính răn đe nên các tranh chấp vẫn thường xuyên xảy ra.

  • Tổng kết chương 2

Qua chương 2, ta có thể thấy được kết quả hoạt động của chi nhánh và thực trạng của hoạt động cho vay trong 2 năm 2023 và 2024 và 6 tháng đầu năm 2025, để từ đó hiểu hơn nữa về hoạt động cho vay của chi nhánh và tìm ra những mặt hạn chế và nguyên nhân của nó để có những giải pháp và phương pháp điều chỉnh hợp lý, phù hợp với sự phát triển của ngân hàng, giúp ngân hàng hạn chế rủi ro trong cho vay, nâng cao chất lượng các khoản vay, tăng doanh thu và thu nhập, đáp ứng đúng, đủ và kịp thời các khoản vay cho khách hàng – những người thực sự cần vốn. Khóa luận: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Agribank.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Giải pháp cho vay tại Ngân hàng Agribank

One thought on “Khóa luận: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Agribank

  1. Pingback: Khóa luận: Nâng cao chất lượng cho vay tại Ngân hàng Agribank

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537