Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Nâng cao chất lượng cho vay tại Ngân hàng Agribank, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Nâng cao chất lượng cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Phổ Yên này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động ngân hàng trong nền kinh tế thị trường có tác động mạnh mẽ tới đời sống con người và xã hội. Đặc biệt là sự ra đời và phát triển của Ngân hàng thương mại cả về quy mô số lượng, chất lượng các dịch vụ. Cho đến nay ngành ngân hàng đóng một vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế với sự hình thành của hệ thống ngân hàng hai cấp: Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng thương mại. Bên cạnh đó, nền kinh tế thị trường phát triển thúc đẩy quá trình xâm nhập và phát triển tư tưởng, tác phong kinh doanh mới trong các ngân hàng được thể hiện bằng sự có mặt của tất cả các chi nhánh ngân hàng trong và ngoài nước.
Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Phổ Yên là một chi nhánh cấp 1 trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam được thành lập năm 2002. Tuy là một đơn vị nằm trên địa bàn còn chưa phát triển về kinh tế, khu vực nông nghiệp nông thôn vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu ngành kinh tế. Mặt khác trong vài năm trở lại đây đã có sự cạnh tranh khốc liệt của các Ngân hàng thương mại khác trong cùng địa bàn như chi nhánh ngân hàng Đông Á, chi nhánh ngân hàng BIDV… Nhưng nhờ có sự cố gắng của tập thể cán bộ và lãnh đạo nên chi nhánh đã từng bước khẳng định được mình, đứng vững trên thị trường, tạo được niềm tin và uy tín đối với khách hàng. Lợi nhuận qua các năm không ngừng tăng.
Trong các hoạt động của chi nhánh thì hoạt động tín dụng, đặc biệt là cho vay là hoạt động quan trọng nhất, tạo thu nhập lớn nhất của chi nhánh và cũng là hoạt động mang lại nhiều rủi ro nhất cho chi nhánh. Vì vậy, nâng cao chất lượng cho vay luôn là nhiệm vụ và mục tiêu quan trọng nhất của tất cả các Ngân hàng thương mại. Để đưa ra được quyết định tài trợ hoặc cho vay, các ngân hàng phải cân nhắc kỹ lưỡng, ước lượng khả năng rủi ro và sinh lời dựa trên quy trình phân tích tín dụng. Nhưng hoạt động này trong các Ngân hàng thương mại còn nhiều bất cập. Chính vì lẽ đó mà việc nâng cao chất lượng cho vay sẽ góp phần quyết định tới hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Qua quá trình thực tập tại chi nhánh em đã chọn đề tài : “Nâng cao chất lượng cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Phổ Yên” để hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu : Chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Phổ Yên.
- Phân tích đánh giá thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Phổ Yên.
- Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Phổ Yên.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Phổ Yên trừ năm 2023 đến 6 tháng đầu năm 2025.
4. Phương pháp nghiên cứu Khóa luận: Nâng cao chất lượng cho vay tại Ngân hàng Agribank.
Phương phát nghiên cứu chủ yếu được sử dụng trong bài : Phân tích, thống kê, tổng hợp, điều tra, kiểm tra.
5. Đóng góp của khóa luận
Khóa luận đã vận dụng lý thuyết để phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Phổ Yên trong thời gian qua, từ đó thấy được những thành công và những hạn chế, xác định rõ nguyên nhân làm căn cứ đưa ra những giải pháp thích hợp nhằm đưa ra những giải pháp thích hợp nâng cao chất lượng cho vay góp phần tăng hiệu quả, tăng khả năng cạnh tranh của chi nhánh.
6. Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu và lờ cảm ơn, khóa luận đưa chia làm 3 chương với nội dung căn bản sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và chất lượng cho vay tại Ngân hàng Thương mại
- Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Phổ Yên
- Chương 3: Một số giải pháp cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Phổ Yên
Chương 1: Cơ sở lý luận và chất lượng cho vay tại ngân hàng thương mại
1.1. Tổng quan về cho vay
1.1.1. Khái niệm về cho vay
Theo quyết định số 1627/2007/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước về việc ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng thì: “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất đinh theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Thời hạn nhất định ở đây là thời hạn cho vay”.
Hay theo PGS.TS Mai Văn Bạn (trong giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, năm 2023) thì khái niệm cho vay được hiểu là: Cho vay của Ngân hàng thương mại là việc chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ Ngân hàng thương mại (người sở hữu) sang khách hàng (người sử dụng) sau một thời gian nhất định quay trở lại Ngân hàng thương mại với lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu.
Theo giáo trình Luật ngân hàng Việt Nam (của Võ Đình Toàn, năm 2005) thì: “Cho vay là một hiện tượng kinh tế khách quan, xuất hiện khi xã hội có tình trạng tạm thời thừa vốn và tạm thời thiếu vốn. Khái niệm cho vay, theo nghĩa chung nhất được hiểu là việc một người thỏa thuận để cho người khác được quyền sử dụng tài sản của mình (vật cùng loại) trong một thời gian nhất định với điều kiện có hoàn trả, dựa trên cơ sở tín nhiệm của mình với người đó”.
1.1.2. Các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động cho vay Khóa luận: Nâng cao chất lượng cho vay tại Ngân hàng Agribank.
Để hoạt động cho vay được đảm bảo an toàn, phù hợp với lợi ích của cả bên cho vay và bên vay, hoạt động cho vay của các Tổ chức tín dụng được thực hiện trên những nguyên tắc nhất định và các nguyên tắc này có ảnh hưởng quan trọng đến việc xây dựng và ban hành các quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động cho vay. Các nguyên tắc đó là:
Tiền cho vay phải được hoàn trả sau một thời gian nhất định cả vốn lẫn lãi: Đây là nguyên tắc quan trọng hàng đầu vì đại bộ phận vốn kinh doanh của ngân hàng là nguồn vốn huy động từ nền kinh tế. Nguyên tắc hoàn trả phản ánh đúng bản chất quan hệ tín dụng, tính chất của tín dụng sẽ bị phá vỡ nếu nguyên tắc này không được thực hiện đầy đủ. Nếu trong quá trình hoạt động kinh doanh, các khoản tín dụng mà ngân hàng đã cung cấp không được hoàn trả đúng hạn nhất định sẽ ảnh hưởng tới khả năng thanh toán và thu nhập của ngân hàng. Do đó, khách hàng khi vay vốn phải cam kết trả cả gốc và lãi trong một thời hạn nhất định, cam kết này được ghi trong hợp đồng vay nợ.
Vốn vay phải có giá trị tương đương làm đảm bảo: Trong nền kinh tế thị trường các hoạt động kinh tế diễn ra hết sức đa dạng và phức tạp, vì thế mọi dự đoán về rủi ro của ngân hàng chỉ mang tính tương đối. Trong môi trường kinh doanh như vậy, bảo đảm tín dụng được coi là một tiêu chuẩn xét duyệt cho vay nhằm bổ sung những mặt hạn chế của nhà quản trị tín dụng cũng như phòng ngừa những diễn biến không thuận lợi của môi trường kinh doanh. Các giá trị tương đương làm bảo đảm có thể là: vật tư hàng hóa trong kho, tài sản cố định của doanh nghiệp, số dư trên tài khoản tiền gửi, hoá đơn chuẩn bị nhận hàng hoặc có thể là cam kết bảo lãnh của một cơ quan khác thậm chí có thể là chính uy tín của doanh nghiệp trên thị trường và trong mối quan hệ quá khứ với ngân hàng. Giá trị đảm bảo là cơ sở cho khả năng trả nợ của khách hàng, cơ sở để hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng và là điều kiện để thực hiện nguyên tắc thứ nhất trong các điều kiện khác nhau.
Cho vay theo kế hoạch thoả thuận trước (vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích): Cho vay đúng mục đích không những là nguyên tắc mà còn là phương châm hoạt động của tín dụng. Quan hệ tín dụng phản ánh nhu cầu về vốn và lợi nhuận của doanh nghiệp. Việc thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng là cơ sở để doanh nghiệp tính toán các yếu tố hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời nó cũng là một trong những yếu tố đảm bảo khả năng thu nợ của ngân hàng.
Để thực hiện nguyên tắc này, ngân hàng yêu cầu khách hàng vay vốn phải sử dụng tiền vay đúng mục đích như đã cam kết trong hợp đồng, bởi vì mục đích đó đã được ngân hàng thẩm định. Nếu phát hiện khách hàng vi phạm ngân hàng được quyền thu hồi nợ trước hạn, trường hợp khách hàng không có tiền thì chuyển nợ quá hạn.
1.1.3. Điều kiện cho vay vốn Khóa luận: Nâng cao chất lượng cho vay tại Ngân hàng Agribank.
Theo điều 7, Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN quy định về điều kiện vay vốn như sau:
- Tổ chức tín dụng xem xét và quyết định cho vay khi khách hang có đủ các điều kiện sau:
Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật: Quan hệ giữa ngân hàng với khách hàng là quan hệ được pháp luật bảo vệ, vì vậy nó phải được lập trên cơ sở quy định của luật pháp. Do đó, các chủ thể tham gia quan hệ phải có đủ tư cách pháp lý. Hơn thế, trong quan hệ vay mượn sẽ phát sinh sự chuyển giao và giao dịch về tài sản do đó cần có sự xác nhận của các bên tham gia theo đúng quy định của luật pháp. Như vậy, khách hàng phải có đủ tư cách pháp lý để thực hiện các giao dịch.
Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp: Vốn vay phải được sử dụng hợp pháp tức là không vi phạm pháp luật và mục đích sử dụng vốn vay phải phù hợp với đăng ký kinh doanh. Vì vậy, khi khách hàng sử dụng vốn bất hợp pháp thì các tài sản đó sẽ bị phong tỏa hoặc bị tịch thu từ đó ảnh hưởng tới khả năng hoàn trả gốc và lãi cho ngân hàng. Ngoài ra, khi vốn vay sử dụng bất hợp pháp thì tư cách pháp lý của khách hàng có thể bị mất đi do đó ảnh hưởng tới quan hệ cho vay hợp pháp giữa ngân hàng với khách hàng.
Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Đảm bảo tiền vay là hệ thống các biện pháp ngân hàng đề ra để tạo cơ sở kinh tế, pháp lý cho ngân hàng trong việc thu hồi nợ. Các biện pháp đảm bảo tiền vay có thể là: cầm cố, thế chấp tài sản khách hàng hoặc bảo lãnh của bên thứ ba hoặc sử dụng tín chấp cho khách hàng vay vốn. Việc áp dụng biện pháp nào là tùy thuộc vào quyết định kinh doanh của ngân hàng và ngân hàng phải đảm bảo các biện pháp là phù hợp với từng khoản vay, từng ngân hàng. Ngân hàng tự chịu trách nhiệm với quyết định của mình và phải đảm bảo an toàn trong hoạt động cho vay. Đảm bảo tiền vay cũng cung cấp nguồn thanh toán nợ “thứ hai” cho Ngân hàng thương mại (trong trường hợp khách hàng không trả được khoản vay).
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết: Tổ chức và cá nhân phải có năng lực tài chính lành mạnh, khả năng quản lý tốt, chứng minh sự phát triển ổn định của mình. Năng lực tài chính lành mạnh được thể hiện qua tổng giá trị tài sản – nguồn vốn lớn khả năng thanh toán, khả năng sinh lời cao. Ngoài ra còn là khả năng khai thác, quản lý, sử dụng các nguồn lực tài chính thể hiện qua trình độ tổ chức quản lý, trình độ công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực. Các yếu tố này là cơ sở vững chắc đảm bảo cho cam kết hoàn trả nợ vay ngân hàng đúng hạn.
Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có hiệu quả và phù hợp với quy định của pháp luật: Tổ chức và cá nhân phải có phương án hoặc dự án khả thi và hoạt động hiệu quả vì hiệu quả của việc sử dụng vốn mang lại lợi ích cho cả doanh nghiệp lẫn ngân hàng. Khóa luận: Nâng cao chất lượng cho vay tại Ngân hàng Agribank.
1.1.4. Phân loại cho vay
1.1.4.1 Phân loại theo hình thức cho vay
Cho vay có Tài sản đảm bảo: Là hình thức mà người vay muốn được vay vốn của ngân hàng phải có Tài sản đảm bảo, cầm cố, thế chấp, ..như: các loại giấy tơ có giá (cổ phiếu, trái phiếu, nhà cửa,..) đồng thời các loại tài sản này là tài sản phải có tính thanh khoản cao, tức là phải được mua – bán trao đổi trên thị trường. Với hình thức cho vay này thì độ an toàn tương đối cao, hạn chế được rủi ro, tuy nhiên, do phải có Tài sản đảm bảo mới được vay nên một lượng khách hàng bị hạn chế, không đủ điều kiện cho vay, làm giảm lợi nhuận, thị phần của ngân hàng trên thị trường tín dụng.
Cho vay không có Tài sản đảm bảo: Đây là hình thức tín dụng cung cấp cho khách hàng có uy tín, độ tin cậy cao, hoạt động kinh doanh ổn định, tài chính lành mạnh, kể cả có sự bảo lãnh của bên thứ 3. Với hình thức cho vay này thì ngân hàng có thể mở rộng thị trường, đối tượng cho vay, nhờ đó ngân hàng tăng doanh thu, thị phần. Mặc dù lợi nhuận thu được là tương đối lớn nhưng nó vẫn chứa đựng nhiều rủi ro, nếu khách hàng sản xuất kinh doanh không hiệu quả thì rủi ro mất vốn có thể xảy ra.
Cho vay thấu chi: Là hình thức cho vay mà qua đó ngân hàng cho phép người vay được chi trội trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn cho phép của ngân hàng trong một thời gian nhất định. Khách hàng muốn được thấu chi phải làm đơn xin phép nếu được ngân hàng cho phép thì mới được sử dụng dịch vụ này, trong quá trình chi trả nếu vượt quá hạn mức cho phép sẽ bị phạt rất nặng với lãi suất cao. Đây là hình thức cho vay ngắn hạn, linh hoạt, thủ tục đơn giản, phần lớn là Tài sản đảm bảo, có thể cho vay cả doanh nghiệp và cá nhân. Hình thức này chỉ áp dụng đối với khách hàng lâu năm có độ tin cậy cao, thu nhập ổn định, kì thu nhập ngắn.
Cho vay gián tiếp: Là hình thức cho vay của ngân hàng thông qua một tổ chức nào đó có uy tín trong xã hội làm trung gian đứng ra bảo lãnh, bảo đảm cho người vay. Hình thức cho vay này mang lại nhiều cơ hội vay vốn đối với các khách hàng không đủ tài sản thế chấp. Ngân hàng thông qua tổ chức trung gian phát triển thị trường tín dụng nhỏ, lẻ, giảm được chi phí giao dịch, bớt rủi ro. Tuy nhiên, với hình thức vay này, tổ chức trung gian có thể lợi dụng nguồn vốn của ngân hàng để cho vay với lãi suất cao hoặc chiếm dụng vốn vào mục đích khác. Khóa luận: Nâng cao chất lượng cho vay tại Ngân hàng Agribank.
Cho vay trả góp: Là hình thức cho vay mà ngân hàng cho phép khách hàng của mình có thể trả gốc và lãi làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng. Hình thức này thường được áp dụng với tín dụng tiêu dùng, tài trợ cho các tài sản có giá trị lớn, lâu bền như: cho vay mua nhà, xe,… với hình thức tín dụng này kích thích người tiêu dùng mua hàng hóa dịch vụ, đặc biệt là những hàng hóa lâu bền có giá trị lớn vượt thu nhập của họ. Ngân hàng thu được lãi cao mà không mất nhiều chi phí giao dịch, quản lý. Tuy nhiên, đây cũng là hình thức cho vay chứa đựng nhiều rủi ro. Khả năng trả nợ phụ thuộc vào thu nhập của người đi vay, nếu người đi vay đau ốm, mất khả năng lao động thì khả năng thu nợ của ngân hàng cũng bị ảnh hưởng.
Ngoài ra, còn có các hình thức cho vay phổ biến đối với doanh nghiệp:
- Cho vay trực tiếp từng lần
Là hình thức cho vay phổ biến nhất đối với các doanh nghiệp. Cho vay trực tiếp từng lần là hình thức cho vay tương đối phổ biến của ngân hàng đối với khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, không có điều kiện để được cấp hạn mức thấu chi. Các khách hàng này sử dụng vốn sở hữu và tín dụng thương mại là chủ yếu, chỉ khi có nhu cầu thời vụ, hay mở rộng sản xuất đặc biệt mới vay ngân hàng, tức là vốn từ ngân hàng chỉ tham gia vào một số giai đoạn nhất của chu kì sản xuất kinh doanh. Ngân hàng sẽ dựa vào phương án sử dụng vốn vay để xác định quy mô, thời hạn, lãi suất và các điều kiện đảm bảo khác.Mỗi món vay được tách thành các hồ sơ vay khác nhau, số lượng cho vay của mỗi khách hàng được ngân hàng xác định như sau:
Số lượng cho vay = Nhu cầu cho sản xuất kinh doanh – Vốn chủ sở hữu tham gia – Các nguồn vốn khác tham gia.
Theo từng kỳ hạn nợ trong hợp đồng, ngân hàng sẽ thu gốc và lãi. Trong quá trình khách hàng sử dụng tiền vay, ngân hàng sẽ kiểm soát mục đích và hiệu quả sử dụng, nếu thấy có dấu hiệu vi phạm hợp đồng, ngân hàng có thể thu hồi nợ trước hạn, hoặc chuyển nợ quá hạn. Lãi suất có thể cố định hoặc thả nổi theo thời điểm tính lãi.
Nghiệp vụ cho vay từng lần tương đối đơn giản. Ngân hàng có thể kiểm soát từng món vay tách biệt. Tiền cho vay dựa vào giá trị của tài sản đảm bảo. Khóa luận: Nâng cao chất lượng cho vay tại Ngân hàng Agribank.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng
Đây là nghiệp vụ tín dụng theo đó ngân hàng thỏa thuận cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng. Hạn mức tín dụng có thể tính cho cả kì hoặc cuối kì. Đó là số dư tính tại thời điểm tính.
Hạn mức tín dụng được cấp trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn và nhu cầu vay vốn của khách hàng. Ngân hàng ước lượng các hạn mức tín dụng đối với DN căn cứ vào phương án sản xuất kinh doanh và nhu cầu vay vốn của khách hàng, tỷ lệ cho vay tối đa trên tổng giá trị tài sản đảm bảo, khả năng nguồn vốn của ngân hàng.
Trong kì, khách hàng có thể thực hiện vay trả nhiều lần, song dư nợ không được vượt quá hạn mức tín dụng. Một số trường hợp ngân hàng quy định hạn mức tín dụng cuối kì, dư nợ trong kì có thể lớn hơn hạn mức. Tuy nhiên, đến cuối kì, khách hàng phải trả nợ để giảm bớt dư nợ cuối kì không được vượt quá hạn mức.
Mỗi lần vay, khách hàng chỉ cần trình bày phương án sử dụng tiền vay, nộp các chứng từ chứng minh đã mua hàng hóa hoặc dịch vụ và nêu yêu cầu vay. Đây là hình thức cho vay thuận tiện cho những khách hàng vay mượn thường xuyên, vốn vay tham gia thường xuyên vào quá trình sản xuất kinh doanh. Trong nghiệp vụ này ngân hàng không ấn định trước ngày trả nợ. Khi khách hàng có thu nhập, ngân hàng sẽ thu nợ, do đó tạo chủ động quản lý ngân quỹ cho khách hàng. Tuy nhiên, do các lần vay không tách biệt thành các kì hạn nợ cụ thể nên ngân hàng khó kiểm soát được hiệu quả của từng lần vay. Ngân hàng chỉ có thể phát hiện ra vấn đề khi khách hàng nộp báo cáo tài chính hoặc dư nợ lâu không giảm sút.
- Cho vay luân chuyển
Cho vay luân chuyển là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển của hàng hóa. Doanh nghiệp khi mua hàng có thể thiếu vốn, ngân hàng có thể cho vay để mua hàng và sẽ thu nợ khi khách hàng bán hàng. Đầu năm hoặc quý, người vay phải làm đơn xin vay luân chuyển. Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận với nhau về phương thức vay, hạn mức tín dụng, các nguồn cung cấp hàng hóa và khả năng tiêu thụ. Hạn mức tín dụng có thể thỏa thuận trong 1 năm hoặc vài năm, đây không phải là thời hạn hoàn trả mà là thời hạn ngân hàng xem xét lại mối quan hệ với khách hàng và quyết định cho vay nữa hay không tùy mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng cũng như tình hình tài chính của khách hàng.
Việc cho vay dựa trên luân chuyển của hàng hóa nên cả ngân hàng lẫn doanh n đều phải nghiên cứu kế hoạch lưu chuyển hàng hóa để dự đoán dòng ngân quỹ trong thời gian tới. Ngân hàng sẽ cho vay theo tỷ lệ nhất định tùy theo khối lượng và chất lượng quan hệ nợ nần của người vay. Khóa luận: Nâng cao chất lượng cho vay tại Ngân hàng Agribank.
Người vay cam kết các khoản vay sẽ được trả cho người bán và mọi khoản thu bán hàng đều được dùng để trả vào tài khoản tiền vay trước khi được trích trả lại tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng.
Cho vay luân chuyển thường được áp dụng cho các doanh nghiệp thương nghiệp hoặc doanh nghiệp sản xuất có chu kì tiêu thụ ngắn ngày, có quan hệ vay trả thường xuyên với ngân hàng.
Cho vay luân chuyển rất thuận tiện cho các khách hàng. Thủ tục cho vay chỉ cần thực hiện 1 lần cho nhiều lần vay. Khách hàng được đáp ứng nhu cầu vốn kịp thời, vì vậy việc thanh toán cho người cung cấp sẽ nhanh gọn hơn.
1.1.4.2 Phân loại cho vay theo thời gian
Cho vay ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn tới một năm, thường được sử dụng vào nghiệp vụ thanh toán, cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các doanh nghiệp hay cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng của cá nhân.
Cho vay trung hạn: Có thời hạn từ 1 đến 5 năm, được dùng để cho vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
Cho vay dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.Thường thì tín dụng trung và dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố định và một phần vốn tối thiểu cho hoạt động sản xuất.
1.1.4.3. Phân loại theo mục đích cho vay
Cho vay sản xuất và lưu thông hàng hoá: Là loại tín dụng được cung cấp cho các doanh nghiệp để họ tiến hành sản xuất và kinh doanh. Khóa luận: Nâng cao chất lượng cho vay tại Ngân hàng Agribank.
Cho vay tiêu dùng: Là loại tín dụng được cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng. Loại tín dụng này thường được dùng để mua sắm nhà cửa, xe cộ, các thiết bị gia đình… Tín dụng tiêu dùng ngày càng có xu hướng tăng lên.
Hoạt động cho vay nhìn chung rất đa dạng và phong phú, đáp ứng được hết nhu cầu của khách hàng và tạo ra thu nhập lớn cho ngân hàng. Vì vậy, ngân hàng cần quan tâm hơn nữa tới chất lượng cho vay, cần có những biện pháp thích hợp để nâng cao chất lượng cho vay.
1.1.5. Quy trình cho vay vốn chung của ngân hàng thương mại
Quy trình cho vay là bảng tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàng trong việc cho vay, mô tả công việc của ngân hàng từ khi nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng cho đến khi quyết định cho vay, giải ngân, giám sát khoản vay, thu hồi vốn và thanh lý hợp đồng vay vốn. Mỗi Ngân hàng có những quy định riêng của mình nhưng nhìn chung quy trình cho vay gồm 6 bước sau:
Sơ đồ 1: Quy trình cho vay chung của Ngân hàng thương mại
- Bước 1: Thiết lập hồ sơ cho vay:
Tiếp nhận hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và hồ sơ vay vốn
Đối với khách hàng có quan hệ tín dụng lần đầu: Cán bộ tín dụng (CBTD) hướng dẫn khách hàng đăng ký những thông tin về khách hàng, các điều kiện vay vốn và tư vấn việc thiết lập hồ sơ vay.
Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng: Cán bộ tín dụng kiểm tra sơ bộ các điều kiện vay, bộ hồ sơ vay, hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay.
Khách hàng đủ hoặc chưa đầy đủ điều kiện hồ sơ vay đều được Cán bộ tín dụng báo cáo lãnh đạo và thông báo lại cho khách hàng (nếu không đủ điều kiện vay)
- Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn Khóa luận: Nâng cao chất lượng cho vay tại Ngân hàng Agribank.
Kiểm tra hồ sơ vay vốn: Cán bộ tín dụng kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các giấy tờ văn bản trong danh mục hồ sơ pháp lý; Cán bộ tín dụng kiểm tra tính xác thực của hồ sơ vay vốn; đối với các báo cáo kết quả kinh doanh dự toán cho ba năm tới và phương án sản xuất kinh doanh/dự án đầu tư, khả năng vay trả, nguồn trả; ngoài ra, kiểm tra sự phù hợp về ngành nghề ghi trong đăng ký kinh doanh với ngành nghề kinh doanh hiện tại của khách hàng vay và phù hợp với phương án dự kiến đầu tư; ngành nghề kinh doanh được phép hoạt động, xu hướng phát triển của ngành trong tương lai.
Kiểm tra mục đích vay vốn: Kiểm tra xem mục đích vay vốn của phương án đầu tư có phù hợp với đăng ký kinh doanh; kiểm tra tính hợp pháp của mục đích vay vốn (đối chiếu nhu cầu xin vay với danh mục những hàng hóa cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện theo quy định của Chính phủ); đối với những khoản vay vốn bằng ngoại tệ, kiểm tra mục đích vay vốn đảm bảo phù hợp với quy định quản lý ngoại hối hiện hành.
- Hồ sơ gồm:
Giấy đề nghị vay vốn.
Hồ sơ pháp lý : Quyết định hoặc giấy phép thành lập doanh nghiệp, điều lệ của doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép hành nghề, quyết định bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc, kế toán trưởng),
Hồ sơ kinh tế: Kế hoạch sản xuất kinh doanh trong kì, Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ trước liền kề kỳ vay vốn. Đối với cá nhân thì là bảng lương của năm gần nhất,…
Hồ sơ khoản vay: phương án, dự án sản xuất kinh doanh khả thi và hiệu quả, nhu cầu và mục đích khoản vay
Hồ sơ đảm bảo khoản vay: Bảng kê khai đảm bảo tài sản tiền vay, cầm cố, bảo lãnh,…
- Bước 2: Phân tích cho vay
Phân tích cho vay là phân tích khả năng hiện tại và tương lai của khách hàng về sử dụng vốn tín dụng cũng như khả năng hoàn trả vốn vay của ngân hàng, tìm kiếm những tình huống dẫn đến rủi ro và và khả năng kiểm soát của ngân hàng về các loại rủi ro đó, dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế những thiệt hại có thể xảy ra.
- Tìm hiểu về khách hàng vay vốn Khóa luận: Nâng cao chất lượng cho vay tại Ngân hàng Agribank.
CBTD phải đi thực tế tại doanh nghiệp để kiểm tra mục đích vay vốn, tình hình sản xuất kinh doanh, tình trạng nhà xưởng, máy móc thiết bị, kỹ thuật, quy trình công nghệ hiện có của DN, đến từng gia đình thăm và tính toán Tài sản đảm bảo.
- Tìm hiểu về phương án sản xuất kinh doanh (nếu là doanh nghiệp):
CBTD phải đi thực tế để tìm hiểu về giá cả, tình hình cung cầu trên thị trường đối với sản phẩm của phương án sản xuất kinh doanh/ dự án đầu tư; tìm hiểu qua các nhà cung cấp thiết bị, nguyên vật liệu đầu vào, các nhà tiêu thụ sản phẩm tương tự của phương án sản xuất kinh doanh/ dự án đầu tư để đánh giá tình hình thị trường đầu vào, đầu ra, tìm hiểu từ các phương tiện đại chúng (báo, đài, mạng máy tính…).
- Kiểm tra, xác minh thông tin
Quá trình kiểm tra và xác minh những thông tin về khách hàng được thực hiện qua các nguồn sau: Hồ sơ vay vốn trước đây của khách hàng; thông qua Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC); các bạn hàng/đối tác làm ăn; các cơ quan quản lý trực tiếp khách hàng xin vay (như cơ quan thuế,..)
- Phân tích đánh giá năng lực tài chính:
Phân tích năng lực tài chính của doanh nghiệp thông qua các tỷ số tài chính như: Các tỷ số phản ánh khả năng thanh toán, các tỷ số phản ánh tình hình hoạt động, các tỷ số phản ánh hiệu quả kinh doanh và các tỷ số phản ánh cơ cấu tài chính.
- Phân tích thẩm định phương án vay vốn và dự án đầu tư
Đưa ra kết luận về tính khả thi, hiệu quả về mặt tài chính của phương án sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ và những rủi ro có thể xẩy ra để phục vụ cho việc quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay; làm cơ sở tham gia góp ý, tư vấn cho khách hàng vay, tạo tiền đề để đảm bảo hiệu quả cho vay, thu được nợ gốc đúng hạn, hạn chế, phòng ngừa rủi ro; làm cơ sở để xác định số tiền cho vay, thời gian cho vay, dự kiến tiến độ giải ngân, mức thu nợ hợp lý, các điều kiện cho vay; tạo tiền đề cho khách hàng hoạt động có hiệu quả và đảm bảo mục tiêu đầu tư của Ngân hàng.
- Thẩm định các biện pháp bảo đảm tiền vay Khóa luận: Nâng cao chất lượng cho vay tại Ngân hàng Agribank.
CBTD phải xuống tận nơi xem xét, đánh giá, thẩm định giá trị của tài sản đảm bảo, giấy tờ hợp lệ, không có tranh chấp sau đó Cán bộ tín dụng hoặc cán bộ thẩm định làm thủ tục để đảm bảo tài sản thẩm định có thể bảo đảm cho khoản vay.
Lập báo cáo thẩm định cho vay thông qua chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng, tổng hợp nội dụng thẩm định và báo cáo thẩm định.
Trên cơ sở kết quả thẩm định theo các nội dung trên, Cán bộ thẩm định phải lập Báo cáo thẩm định cho vay. Tuỳ theo từng phương án sản xuất kinh doanh cụ thể, cán bộ thẩm định chọn lựa linh hoạt những nội dung chính, cần thiết, có liên quan trực tiếp tới hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của khách hàng để đưa vào Báo cáo thẩm định cho vay. Đối với những hồ sơ vay Chi nhánh trình lên Chi nhánh cấp trên: Vì quá trình tiếp cận với khách hàng, phương án được diễn ra trực tiếp tại các Chi nhánh cho nên nội dung Báo cáo thẩm định cho vay tại Chi nhánh phải đảm bảo chi tiết, đầy đủ tất cả nội dung có liên quan, làm cơ sở để các cấp lãnh đạo Chi nhánh và Trung tâm điều hành xem xét.
Tại Chi nhánh cấp trên/ Trung tâm điều hành, việc thẩm định mang tính kiểm tra, thẩm định lại kết quả đã thẩm định của chi nhánh, lại được thực hiện chủ yếu trên hồ sơ vay vốn và các thông tin, báo cáo của chi nhánh cho nên Báo cáo thẩm định không cần chi tiết tất cả các nội dung như đã thực hiện tại các chi nhánh, nếu thống nhất với phương pháp và kết quả tính toán của chi nhánh thì không nhất thiết phải tính toán lại.
Với những dự án lớn có giá trị trên 20 tỷ thì phải do phòng thẩm định của hội sở thẩm định, như thế để đảm bảo tính an toàn trong cho vay đối với dự án lớn.
- Bước 3: Quyết định tín dụng
Ra quyết định tín dụng là một bước cực kỳ khó khăn vì đây là bước then chốt trong hoạt động ngân hàng. Việc ra quyết định tín dụng, ngoài dựa vào báo cáo thẩm định và đề xuất của cán bộ tín dụng còn phụ thuộc vào: thông tin cập nhật từ thị trường, các chính sách tín dụng của ngân hàng, quy định tín dụng của nhà nước và nguồn cho vay của ngân hàng khi ra quyết định tín dụng.
Các bước thực hiện ra quyết đinh tín dụng: Khóa luận: Nâng cao chất lượng cho vay tại Ngân hàng Agribank.
- Sau khi nghiên cứu, thẩm định các điều kiện vay vốn, Cán bộ tín dụng lập báo cáo thẩm định kiêm tờ trình cho vay kèm hồ sơ vay vốn trình trưởng phòng tín dụng.
- Trên cơ sở Tờ trình của Cán bộ tín dụng kèm hồ sơ vay vốn, trưởng phòng tín dụng xem xét kiểm tra, thẩm định lại và ghi ý kiến vào Tờ trình và trình Lãnh đạo (chậm nhất là 2 ngày tính từ khi Cán bộ tín dụng nộp tờ trình cho trưởng phòng tín dụng).
- Hoàn chỉnh các thủ tục khác theo quy định.
- Căn cứ bộ hồ sơ cho vay, căn cứ ý kiến đề xuất của cán bộ thẩm định/ tái thẩm định và trưởng phòng tín dụng, khoản vay sẽ được Ban lãnh đạo ngân hàng chi nhánh phê duyệt (trong vòng từ 1-2 ngày tùy theo từng trường hợp)
Với các khoản vay thuộc quyền phán quyết: Sau khi đó kiểm tra lần cuối hồ sơ pháp lý, hồ sơ vay vốn, Ban lãnh đạo sẽ quyết định: Duyệt đồng ý hoặc không đồng ý cho vay, duyệt cho vay có điều kiện, triệu tập họp Hội đồng tư vấn tín dụng để quyết định đối với khoản vay lớn hoặc phức tạp.
Với các khoản vay vượt quyền phán quyết: Sẽ được Ban thẩm định dự án ngân hàng cấp trên phê duyệt. Chỉ khi được phê duyệt, có thông báo, ngân hàng khu vực mới được phép giải ngân.
- Bước 4: Giải ngân
Là nghiệp vụ cấp tiền cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã cam kết theo hợp đồng. Giải ngân phải đảm bảo nguyên tắc vận động của tín dụng phải gắn với vận động của hàng hóa. Việc phát tiền vay phải phù hợp với mục đích vay của hợp đồng tín dụng.
Giải ngân có thể 1 lần hoặc chia làm nhiều lần. Nhân viên chăm sóc khách hàng phải luôn xem xét đến các khoản nợ cũng như sử dụng các khoản nợ đó.
- Bước 5: Giám sát và quản lý cho vay
Giai đoạn giám sát tín dụng được tiếp nối với mục tiêu theo dõi, đánh giá mức độ chấp hành tín dụng của khách hàng và kịp thời có các biện pháp xử lý thích hợp, trong giai đoạn này thường có những bước:
- Giám sát tín dụng: Được tiến hành từ khi tiền vay phát ra cho đến khi khoản vay được hoàn trả, nhằm đôn đốc khách hàng thực hiện đúng và đầy đủ những cam kết đã thỏa thuận trong hợp đồng cho vay.
- Thu nợ: Là việc thu hồi cả vốn lẫn lãi của hợp đồng cho vay
- Tái xét tín dụng và phân hạng tín dụng.
Xử lý nợ quá hạn, nợ có vấn đề: Là hình thức xử phạt người vay vốn khi họ vi phạm những cam kết trong hợp đồng cho vay và những quy định khác trong điều lệ của ngân hàng. Tùy theo mức độ mà có những biện pháp xử lý khác nhau như: chuyển nợ quá hạn,thu hồi nợ trước hạn, hạn chế và đình chỉ cho vay, khởi kiện trước pháp luật.
1.2. Chất lượng cho vay tại ngân hang thương mại Khóa luận: Nâng cao chất lượng cho vay tại Ngân hàng Agribank.
1.2.1. Khái niệm về chất lượng cho vay
Hoạt động cho vay là một trong những hoạt động mang lại doanh thu chủ yếu cho các Ngân hàng thương mại, do đó, chất lượng cho vay luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu của các ngân hàng. Hiện nay, các vị trí khác nhau thì có những quan điểm khác nhau về chất lượng cho vay.
Theo quan điểm của khách hàng: Các khoản vay có chất lượng là các khoản có vốn vay phù hợp với mục đích vay vốn, có lãi suất và kì hạn hợp lý tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thủ tục đơn giản, thuận tiện nhưng vẫn đảm bảo các nguyên tắc tín dụng và quy chế cho vay.
Theo quan điểm sự phát triển kinh tế vĩ mô của nền kinh tế: Chất lượng cho vay thể hiện ở hoạt động cho vay có phục vụ cho sản xuất và lưu thông hàng hóa hay không, góp phần giải quyết công ăn việc làm, tạo được sự hài hòa giữa hoạt động cho vay với chính sách phát triển của Chính phủ…
Theo quan điểm của các Ngân hàng thương mại : Chất lượng cho vay thể hiện trên hai mặt cơ bản: mức độ an toàn của khoản vay và hiệu quả kinh tế của khoản vay.
Mức độ an toàn của khoản vay : Được thể hiện qua khả năng hoàn trả của khách hàng. Một khoản vay chứa đựng nhiều nguy cơ không trả được nợ thì được coi là khoản vay có chất lượng kém.
Hiệu quả kinh tế của khoản vay: Đó là khả năng sinh lời mà khoản vay mang lại để đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững của ngân hàng. Thông qua hoạt động cho vay này, các DN nhận tiền vay sẽ được hỗ trợ về vốn để mở rộng sản xuất, tạo công ăn việc làm…đóng góp vào sự phát triển chung của toàn xã hội.
Một cách khái quát, chất lượng cho vay chính là sự đáp ứng về số lượng và chất lượng đối với nhu cầu vay vốn của bên đi vay và đảm bảo các yếu tố an toàn và lợi nhuận đối với bên cho vay. Khoản vay được coi là có chất lượng tốt khi nó mang lại lợi ích kinh tế cho cả khách hàng và ngân hàng và cho cả xã hội.
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay Khóa luận: Nâng cao chất lượng cho vay tại Ngân hàng Agribank.
Chất lượng tín dụng là một khái niệm vừa cụ thể (thông qua các chỉ tiêu định lượng có thể tính toán được như kết quả kinh doanh, nợ quá hạn,…) lại vừa trừu tượng (thể hiện ở khả năng thu hút khách hàng, đóng góp vào nền kinh tế,…). Từ đó, để đánh giá chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại, có 2 nhóm chỉ tiêu: nhóm chỉ tiêu định tính và nhóm chỉ tiêu định lượng.
- Nhóm chỉ tiêu định tính
Khó có thể đưa ra các tiêu chuẩn cụ thể cho các chỉ tiêu định tính. Do đó, tùy vào mỗi ngân hàng khác nhau sẽ tự xác định tiêu chí cho các chỉ tiêu định tính. Có thể kể đến vài chỉ tiêu như sau:
- Tuân thủ theo cơ sở pháp lý, nguyên tắc và quy trình cho vay
Hoạt động cho vay có chất lượng phải tuân thủ các quy định của pháp luật nhà nước: luật các tổ chức tín dụng, các quy chế cho vay, các văn bản của Ngân hàng Nhà nước và các văn bản có liên quan.(cụ thể hơn)
Khi tiến hành hoạt động cho vay, phải luôn đảm bảo tuân thủ các quy trình cho vay, nguyên tắc cho vay vì nó giúp phòng ngừa rủi ro, đánh giá được chất lượng cho vay. Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại dựa trên một số nhất định nhằm đảm bảo tính an toàn và khả năng sinh lời. Các nguyên tắc này được cụ thể hóa trong các quy định của ngân hàng Nhà nước và các Ngân hàng thương mại như: Khách hàng phải cam kết hoàn trả vốn và lãi đúng hạn, sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, ngân hàng chỉ được tài trợ trên các dự án có hiệu quả.(lặp, xem lại)
Nếu ngân hàng thực hiện đúng theo quy trình cho vay, thì ngân hàng có thể đánh giá đúng tình hình tài chính của khách hàng, từ đó, giúp đưa ra quyết định tài trợ phù hợp, đảm bảo an toàn và hạn chế rủi ro cho ngân hàng.
- Chính sách quản trị điều hành đúng đắn, chiến lược phát triển phù hợp với yêu cầu cạnh tranh, phát triển kinh doanh của ngân hàng theo từng thời kì cụ thể. Khóa luận: Nâng cao chất lượng cho vay tại Ngân hàng Agribank.
Chỉ tiêu trên được thể hiện trong chính sách cho vay của ngân hàng. Chính sách cho vay cho ta biết về chủ trương của ngân hàng là hướng dẫn chung cho cán bộ, nhân viên ngân hàng tăng cường chuyên môn và tạo sự thống nhất. Chính sách cho vay của một ngân hàng cũng cho biết được chiến lược phát triển hoạt động cho vay của ngân hàng đó.
- Mức độ thỏa mãn nhu cầu tài trợ của khách hàng.
Chất lượng cho vay của ngân hàng với khách hàng được cho là tốt khi mà ngân hàng có khả năng đáp ứng được kịp thời và đầy đủ nhu cầu vay vốn hợp lý của khách hàng. Để đảm bảo yêu cầu trên, ngân hàng cần có hệ thống đánh giá, dự báo, phân tích nhu cầu của khách hàng thật chính xác, từ đó nâng cao chất lượng cho vay. Đồng thời, việc đáp ứng nhu cầu vốn hợp lý của khách hàng một cách nhanh chóng giúp làm tăng thêm uy tín của ngân hàng.
- Đóng góp của hoạt động cho vay của ngân hàng vào sự phát triển kinh tế – xã hội.
Thông qua hoạt động cho vay thì các ngân hàng đã đóng góp vào sự phát triển chung của kinh tế – xã hội, tăng việc làm, thúc đẩy sản xuất phát triển,… Tuy nhiên, đây là một chỉ tiêu khó có thể đánh giá chính xác. Bởi vì, sự phát triển của kinh tế – xã hội không chỉ thể hiện ở một phía là sự tăng trưởng GDP mà nó thể hiện ở tất cả các mặt trong nền kinh tế chung như giáo dục, an sinh xã hội, ổn định kinh tế, chính trị,…
- Nhóm chỉ tiêu định lượng
Vì các chỉ tiêu định tính rất khó xác định hiệu quả nên người ta thường sử dụng các chỉ tiêu định lượng làm các chỉ tiêu chủ yếu để đánh giá chất lượng của hoạt động tín dụng. Đây là các chỉ tiêu rất quan trọng với các Ngân hàng thương mại, thông qua các chỉ tiêu này, ngân hàng có thể xác định một cách tương đối chính xác về chất lượng tín dụng. Do đó, việc tính toán cần đảm bảo sự chính xác và đầy đủ. Khóa luận: Nâng cao chất lượng cho vay tại Ngân hàng Agribank.
- Doanh số cho vay:
Doanh số cho vay thể hiện tổng lượng vốn mà ngân hàng đã cho vay trong một thời kì cụ thể. Nó được tính bằng cách cộng dồn các khoản cho vay trong một thời kì. Con số này thể hiện xu hướng hoạt động cho vay là tăng hay giảm.
Ngoài sử dụng giá trị tuyệt đối để cho thấy xu hướng cho vay của ngân hàng, ngân hàng còn sử dụng chỉ tiêu về tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay qua các năm
- Dư nợ cho vay:
Chỉ tiêu trên phản ánh số vốn của ngân hàng cho vay tại một thời điểm cụ thể. Nó được tính trên số dư cuối kì trên bảng cân đối kế toán của ngân hàng.
Cùng với chỉ tiêu doanh số cho vay, chỉ tiêu cũng dùng để đánh giá mức độ tăng trưởng tín dụng của ngân hàng. Đây là chỉ tiêu mà ngân hàng phải theo dõi thường xuyên để biết tình hình sử dụng vốn của khách hàng. Nếu dư nợ cuối kì thấp và có xu hướng giảm thì nó phản ánh chất lượng cho vay thấp. Vì vậy hoạt động cho vay không thu hút khách hàng, không được mở rộng. Tuy nhiên, dư nợ cuối kì cao cũng chưa thể đánh giá chất lượng cho vay là tốt được. Chỉ tiêu này còn cần phải kết hợp với các chỉ tiêu khác để có thể đánh giá một cách toàn diện.
Nếu cả hai chỉ tiêu trên cùng cao và với tốc độ tăng trưởng của hai chỉ tiêu này đều cùng dương thì chứng tỏ ngân hàng đang có tăng trưởng trong cho vay, sản phẩm cho vay của ngân hàng đã có uy tín và thu hút khách hàng. Qua đó, nhu cầu về vốn của khách hàng được ngân hàng đáp ứng tốt. Mặc dù vậy, để xét xem chất lượng cho vay của ngân hàng có thật sự tốt ta vẫn cần phải xét đến các chỉ tiêu về thu nợ khác.
- Doanh số thu nợ: Khóa luận: Nâng cao chất lượng cho vay tại Ngân hàng Agribank.
Chỉ tiêu này phản ánh lượng vốn đã cho vay và đã được hoàn trả trong một thời kì cụ thể. Nó được xác định bằng cách cộng dồn các khoản thu nợ trong một thời kì. Doanh số cho vay lớn kèm theo với doanh số thu nợ cao thì mới đảm bảo chất lượng cho vay. Nếu doanh số thu nợ thấp thể hiện dư nợ quá hạn lớn, khả năng thu hồi vốn và lãi thấp thì chất lượng tín dụng là kém.
- Tỷ lệ nợ quá hạn
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ gốc và lãi đã quá hạn. Một cách tiếp cận khác thì nợ quá hạn là những khoản tín dụng không được hoàn trả đúng hạn, không được phép và không đủ điều kiện để gia hạn nợ. Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn phản ánh rõ nhất về chất lượng cho vay của ngân hàng. Mức độ an toàn của hoạt động cho vay cũng được phản ánh qua chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn này, theo thông lệ quốc tế thì chỉ tiêu này dưới 5% thì chất lượng cho vay tốt. Do đó, đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng cho vay của các Ngân hàng thương mại:
Tỷ lệ nợ quá hạn cao phản ánh nguy cơ mất vốn của ngân hàng, đồng thời là nguy cơ giảm thu nhập của ngân hàng, thậm chí có thể dẫn đến nguy cơ mất khả năng thanh khoản nếu tỷ lệ này quá cao. Vì vậy, khi ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn quá cao sẽ được đánh giá là chất lượng cho vay thấp. Tuy nhiên, khi ngân hàng có tỷ lệ này thấp thì cũng chưa thể kết luận là chất lượng cho vay là tốt. Ta vẫn phải kết hợp với các chỉ tiêu khác để đánh giá chất lượng cho vay khách hàng của ngân hàng. Vì khi tỷ lệ này thấp, có thể ngân hàng đang theo đuổi chính sách cho vay an toàn, ít rủi ro với khách hàng nên không mở rộng cho vay nhiều với loại hình này nên tỷ lệ tăng trưởng dư nợ và doanh số sẽ thấp.
Nhìn chung, các nguyên nhân trên đều đánh giá được khi tỷ lệ nợ quá hạn các cao thì chất lượng tín dụng của ngân hàng đương nhiên là thấp.
- Tỷ lệ nợ xấu:
Nợ xấu (hay là nợ có vấn đề, nợ không lành mạnh, nợ khó đòi và nợ không thể đòi) là khoản nợ mang đặc trưng sau:
- Khách hàng không thể thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với ngân hàng khi các cam kết về cho vay hết hạn.
- Tình hình tài chính của khách hàng đang có chiều hướng xấu dẫn tới có khả năng ngân hàng không thể thu hồi được cả vốn và lãi. Khóa luận: Nâng cao chất lượng cho vay tại Ngân hàng Agribank.
- Tài sản đảm bảo (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh) được đánh giá là giá trị phát mãi không đủ trang trải nợ gốc và lãi.
Theo quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/4/2007, nợ xấu của Tổ chức tín dụng bao gồm các nhóm nợ: Nhóm nợ dưới tiêu chuẩn, nhóm nợ nghi ngờ, nhóm nợ có khả năng mất vốn.
- Vòng quay vốn tín dụng:
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển vốn nhanh hay chậm, nghĩa là một đồng vốn của ngân hàng cho vay được bao nhiêu lần trong năm. Số vòng quay càng lớn chứng tỏ nguồn vốn của ngân hàng luân chuyển nhanh, sử dụng vốn hiệu quả. Đây là một chỉ tiêu mà các Ngân hàng thương mại thường tính toán hàng năm để đánh giá khả năng tổ chức quản lý vốn cho vay và chất lượng cho vay trong việc đáp ứng nhu cầu khách hàng. Nếu vòng quay vốn càng lớn thì ngân hàng sẽ có số vốn lớn và từ đó mà thu lãi được từ vốn vay cũng cao hơn. Điều này đồng nghĩa với việc sử dụng vốn hiệu quả hơn. Khả năng quay vòng vốn tín dụng càng nhanh, ngân hàng càng có thể đáp ứng được nhiều và kịp thời nhu cầu cho vay khách hàng có nhu cầu về vốn. Do vậy, chỉ tiêu này càng cao kết hợp với các chỉ tiêu khác dẫn đến chất lượng cho vay của ngân hàng tốt.
- Hiệu suất sử dụng vốn:
Hiệu suất sử dụng vốn được tính theo công thức sau:
Hiệu suất sử dụng vốn = Dư nợ cho vay / Tổng nguồn vốn huy động
Hiệu suất sử dụng vốn của ngân hàng cho biết cứ một đồng vốn huy động được, ngân hàng sẽ sử dụng bao nhiêu để cho vay. (ý nghĩa của chỉ tiêu)Hiệu suất sử dụng vốn càng cao, thể hiện ngân hàng càng quan tâm và ưu tiên cho vay đối với các khách hàng của mình. Mặt khác, nếu tỷ lệ này quá cao thì rủi ro cho ngân hàng cũng theo đó mà tăng lên. Vì vậy, việc mở rộng dư nợ cho vay cần có các biện pháp kiểm tra, giám sát, thẩm định, quản lý chặt chẽ, phối hợp đồng bộ giữa các phòng ban liên quan để hạn chế rủi ro cho ngân hàng , duy trì và nâng cao hiệu quả cho vay của ngân hàng.
- Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động cho vay : được tính theo công thức sau:
Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả cho vay, chất lượng tín dụng tốt chỉ thực sự có ý nghĩa khi nó góp phần nâng cao khả năng sinh lời của ngân hàng. Chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lời từ hoạt động cho vay, theo đó chỉ tiêu này càng cao thì Lợi nhuận từ cho vay đóng góp vào Lợi nhuận của ngân hàng càng lớn và thể hiện hiệu quả cho vay càng tốt. Hoạt động cho vay là một trong những hoạt động mang lại thu nhập lớn cho ngân hàng. Do đó thông qua chỉ tiêu Lợi nhuận từ cho vay, hiệu quả của hoạt động cho vay được đánh giá. Đây chính là một phần quan trọng của chất lượng hoạt động cho vay chung của ngân hàng.
Tóm lại, khi đánh giá chất lượng cho vay của ngân hàng, cần xét một cách tổng thể các chỉ tiêu định tính và định lượng. Các chỉ tiêu định lượng cũng cần được xem xét trong mối quan hệ mật thiết với nhau chứ không thể xét từng chỉ tiêu. Nếu ngân hàng có chất lượng cho vay tốt, các chỉ tiêu cũng sẽ đều thể hiện chất lượng vay tốt như: xu hướng tăng về dư nợ, doanh số cho vay và khả năng thu nợ tốt, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu thấp và không có, cũng như quay vòng vốn nhanh… Để có các chỉ tiêu trên, các quy trình cho vay cũng phải thực hiện chính xác. Và từ kết quả chất lượng cho vay như trên, uy tín ngân hàng cũng được nâng cao, thu hút thêm khách hàng.
1.2.3. Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng cho vay của Ngân hàng thương mại Khóa luận: Nâng cao chất lượng cho vay tại Ngân hàng Agribank.
Hoạt động cho vay của ngân hàng có vai trò quan trọng cho cả khách hàng và cả Ngân hàng thương mại. Mỗi chủ thể khác nhau có mục đích và nhu cầu khác nhau trong các hoạt động của mình nên quá trình cho vay giúp họ đạt được những mục đích khác nhau. Cụ thể:
- Đối với khách hàng
Khách hàng của ngân hàng rất đa dạng từ các DN, hộ gia đình, cá nhân,… đều có những nhu cầu vay vốn vào những mục đích khác nhau. Việc ngân hàng đáp ứng được đầy đủ và kịp thời các khoản vay cần thiết sẽ giúp cho khách hàng thực hiện tốt công việc của mình: DN thì mở rộng sản xuất kinh doanh, tái sản xuất theo cả chiều sâu và chiều rộng (tăng thu nhập, giải quyết vấn đề việc làm, tăng đóng góp vào thu nhập quốc dân, giúp thực hiện chính sách kinh tế vĩ mô như: giảm lạm phát, thất nghiệp,..), hộ gia đình thì có cơ hội tiếp cận vốn để mở rộng chăn nuôi theo hộ gia đình, cá nhân được mua sắm thiết bị đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cần thiết của mình, đời sống được cải thiện, và nâng cao. Hơn nữa, việc đáp ứng đúng nhu cầu cần thiết của khách hàng sẽ giúp cho nền kinh tế được cải thiện, giải quyết các vấn đề mang tầm vĩ mô như: nạn thất nghiệp, giảm nghèo,…
- Đối với Ngân hàng thương mại
Hoạt động cho vay mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng, tạo điều kiện cho ngân hàng sử dụng nguồn vốn huy động được tốt và hiệu quả hơn.
Hoạt động cho vay có hiệu quả tức là khả năng quay vòng vốn tín dụng cao, qua đó ngân hàng có thể mở rộng các hình thức dịch vụ cung cấp cho khách hàng cũng như mở rộng quy mô vốn vay cho một khách hàng. Như vậy, không những duy trì mối quan hệ với khách hàng truyền thống mà còn mở rộng, thu hút thêm khách hàng mới. Đó cũng là cách để ngân hàng mở rộng thị trường, nâng cao lợi nhuận. Khóa luận: Nâng cao chất lượng cho vay tại Ngân hàng Agribank.
Hoạt động cho vay có hiệu quả sẽ làm giảm chi phí nghiệp vụ, chi phí quản lý và đặc biệt là giảm những chi phí, thiệt hại rất lớn do không thu hồi được khoản tín dụng. Như vậy, sẽ gia tăng khả năng sinh lời của các sản phẩm mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng.
1.3. Nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng cho vay
Khi nói đến chất lượng cho vay, ngoài quan tâm đến các chỉ tiêu phản ánh chất lượng, các ngân hàng cũng rất quan tâm đến những yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng cho vay. Nó sẽ cho thấy những nhân tố tác động tích cực hay tiêu cực đến chất lượng cho vay. Từ đó, các Ngân hàng thương mại sẽ có những biện pháp nhằm điều chỉnh, hạn chế các tác động tiêu cực, nâng cao những tác động tích cực và qua đó, nâng cao chất lượng cho vay của Ngân hàng thương mại.
Có thể chia các nhân tố tác động tới chất lượng cho vay thành các nhân tố khách quan (nhân tố không thể kiểm soát) và chủ quan (nhân tố có thể kiểm soát)
1.3.1. Nhân tố không thể kiểm soát Khóa luận: Nâng cao chất lượng cho vay tại Ngân hàng Agribank.
Hoạt động của các Ngân hàng thương mại chịu ảnh hưởng rất lớn từ các nhân tố thuộc về môi trường khách quan như môi trường kinh tế, môi trường pháp lý, chính trị – xã hội…. đây là các nhân tố chịu ảnh hưởng trực tiếp từ các chính sách phát triển của nhà nước, của nền kinh tế nên các ngân hàng thương mại không thể kiểm soát được, và nó cũng ảnh hưởng lớn tới chất lượng cho vay của ngân hàng. Cụ thể:
- Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế là nhân tố vĩ mô có những tác động đáng kể đến chất lượng tín dụng. Nền kinh tế phát triển ổn định sẽ tạo điều kiện để phát triển tốt, tạo điều kiện cho ngân hàng mở rộng hoạt động, thuận lợi hơn cho hoạt động cho vay và các khoản vay sẽ có chất lượng cao hơn.
Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, mất đi sự hài hòa và ổn định sẽ gây khó khăn cho cả ngân hàng lẫn khách hàng. Tại Việt Nam, khách hàng đặc biệt là các DN chịu nhiều khó khăn nhất khi nền kinh tế khủng hoảng, hoạt động kinh doanh bị thu hẹp, hoạt động cho vay vì thế sẽ gặp khó khăn. Nhu cầu vốn cho vay trong thời kì này giảm và nếu vốn tín dụng đã được thực hiện thì cũng khó có thể sử dụng cho hiệu quả hoặc trả nợ đúng hạn cho ngân hàng.
- Môi trường pháp lý
Pháp luật có vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động tín dụng nói chung và cho vay nói riêng. Chủ trương chính sách của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước về hoạt động tín dụng, hỗ trợ với khách hàng sẽ có những tác động trực tiếp tới hiệu quả cho vay đối với khách hàng. Có thể kể đến những quy định về đảm bảo tiền vay, tỷ lệ an toàn vốn, trích lập dự phòng… đều là các quy định nhằm hạn chế rủi ro các khoản cho vay của ngân hàng, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay.
Bên cạnh đó, pháp luật còn tạo ra môi trường pháp lý lành mạnh cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh để đạt hiệu quả cao, đồng thời cũng tạo ra cơ sở pháp lý cho hoạt động cho vay của các Tổ chức tín dụng. Nếu môi trường pháp lý được đảm bảo thì khách hàng và ngân hàng sẽ có môi trường thuận lợi cạnh tranh và phát triển, nếu có những kẽ hở sẽ dẫn đến tình trạng khách hàng lách luật, gây ảnh hưởng tới chất lượng cho vay. Khóa luận: Nâng cao chất lượng cho vay tại Ngân hàng Agribank.
- Môi trường chính trị – xã hội
Môi trường chính trị – xã hội tạo nên sự ổn định cho hoạt động sản xuất – kinh doanh. Nền kinh tế cần có sự ổn định về chính trị – xã hội là nền tảng thu hút các nhà đầu tư, tạo môi trường phát triển hơn cho khách hàng. Sự bất ổn về chính trị tác động đến những khoản cho vay thông qua tác động đến tình hình sản xuất kinh doanh của các DN, nhu cầu chi tiêu của khách hàng, quy mô của các hộ chăn nuôi, từ đó làm cho chất lượng cho vay giảm. Ngoài ra, nền kinh tế dù có phát triển đến đâu nhưng tiềm ẩn nhiều rủi ro, khó lường trước được, vì vậy có thể gây ra ảnh hưởng trực tiếp tới khách hàng và gây ảnh hưởng gián tiếp tới chất lượng cho vay và hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
1.3.2. Các nhân tố chủ quan (nhân tố có thể kiểm soát)
Đây là các nhân tố xuất phát từ chính bản thân ngân hàng và khách hàng nên ngân hàng có thể kiểm soát và có những biện pháp hợp lý để nâng cao chất lượng cho vay của ngân hàng. Cụ thể:
1.3.2.1 Từ phía khách hàng
Nhân tố tác động từ phía khách hàng là đặc điểm chung của các khoản cho vay khi đã được cấp cho khách hàng. Tuy nhiên, tùy theo đặc điểm và quy mô sử dụng vốn vay của khách hàng thì sẽ có các nhân tố khác nhau tác động tới chất lượng cho vay. Cụ thể:
- Quy mô vốn và năng lực tài chính của khách hàng
Đối với khách hàng là DN, ngoại trừ các DN lớn thì đa số các DN thường có quy mô vốn nhỏ và năng lực tài chính không lớn nên không có nhiều khả năng tăng quy mô vốn chủ sở hữu. Cũng do sự hạn hẹp về vốn nên các doanh nghiệp này thường không có sự đầu tư hợp lý, có xu hướng đầu tư vào tài sản cố định nên thiếu vốn lưu động để tiến hành sản xuất kinh doanh. Việc đánh giá khả năng tài chính đối với các doanh nghiệp khi cho vay là quy trình tất yếu, tuy nhiên, nó sẽ khiến các doanh nghiệp có năng lực tài chính yếu kém khó khăn hơn trong việc tiếp cận nguồn vốn cho vay. Hay nếu ngân hàng cấp vốn thì cũng sẽ gặp nhiều rủi ro. Đối với khách hàng là hộ gia đình và cá thể thì thường sử dụng vốn vay vào chăn nuôi và tiêu dùng cá nhân, quy mô vốn nhỏ, năng lực tài chính bấp bênh, không ổn định nên việc trả nợ cũng thường gặp rủi ro.
Tuy nhiên, việc các khách hàng có quy mô vốn nhỏ thường giúp họ dễ thích nghi với những biến động thị trường hơn, do họ dễ dàng hơn trong việc chuyển đổi sản xuất phù hợp với nhu cầu thị trường.
Nhìn chung, vốn chủ sở hữu và năng lực tài chính của khách hàng đủ lớn sẽ tạo ra điều kiện chắc chắn hơn giúp khách hàng tránh được nguy cơ phá sản do mất khả năng thanh toán các khoản nợ của ngân hàng, hạn chế mức thấp nhất tổn thất với ngân hàng khi khách hàng không có khả năng trả nợ, góp phần nâng cao chất lượng cho vay. Đối với khách hàng là các cá thể, hộ gia đình vay vốn vì mục đích tiêu dùng thì quy mô thường nhỏ, khả năng đảm bảo trả nợ thường là các khoản thu nhập hay nguồn khác. Khóa luận: Nâng cao chất lượng cho vay tại Ngân hàng Agribank.
- Trình độ quản lý của các doanh nghiệp (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế)
Hoạt động quản lý và điều hành là một trong những hoạt động quyết định dẫn đến thành công của doanh nghiệp (dự án). Khi xem xét cho vay, ngân hàng cũng cần xem xét kỹ lưỡng về trình độ quản lý của doanh nghiệp. Thực tế cho thấy, ngoài các doanh nghiệp lớn có trình độ quản lý tốt và hiệu quả thì ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ, trình độ quản lý của các chủ doanh nghiệp còn rất thấp. Phần lớn cấp quản lý không được đào tạo bài bản và hệ thống nên luôn tiềm ẩn rủi ro khi các doanh nghiệp này vay vốn, làm giảm chất lượng cho vay của ngân hàng.
- Phương án sản xuất kinh doanh và mục đích sử dụng vốn vay
Đây luôn là một trong các nhân tố đầu tiên được ngân hàng xem xét khi quyết định cho vay đối với các doanh nghiệp và khách hàng khác (như hộ chăn nuôi,…). Phương án sản xuất kinh doanh có khả thi cao thì mới có khả năng tạo ra lợi nhuận lớn, ít rủi ro và khả năng trả nợ của khách hàng được đảm bảo, mục tiêu sử dụng vốn vay đúng và hợp lý sẽ tạo điều kiện để khách hàng thực hiện nghĩa vụ trả nợ và lãi đúng thời hạn. Khách hàng cần luôn đảm bảo việc sử dụng vốn vay đúng mục đích. Như vậy, nếu phương án vay vốn của khách hàng là khả thi và khách hàng sử dụng đúng mục đích thì chất lượng tín dụng sẽ được đảm bảo.
- Uy tín của các khách hàng
Nếu khách hàng đã có quan hệ lâu dài và uy tín với ngân hàng thì thường được ngân hàng đánh giá là có đảm bảo hơn về việc thu hồi lãi và gốc, đảm bảo chất lượng khoản vay so với các khách hàng khác.
Đạo đức, uy tín của khách hàng luôn có ảnh hưởng đến độ xác thực của trong thông tin cung cấp cho cán bộ thẩm định, tác động tới quyết định cho vay của ngân hàng và từ đó ảnh hưởng đến chất lượng cho vay. Khách hàng có thể lừa đảo ngân hàng thông qua gian lận về số liệu, giấy tờ, quyền sở hữu, mục đích sử dụng vốn vay… Tính trung thực, đạo đức của khách hàng quyết định nhiều đến chất lượng cho vay của ngân hàng. Khóa luận: Nâng cao chất lượng cho vay tại Ngân hàng Agribank.
Ngoài các yếu tố trên, còn nhiều nhân tố xuất phát từ các khách hàng ảnh hưởng đến chất lượng cho vay như: vị trí của khách hàng trên thị trường (thường là khách hàng là doanh nghiệp hay tổ chức kinh tế,…), tính nghiêm túc của các khách hàng trong việc thực hiện tài sản đảm bảo cho vay có tính hợp lý,… Nhìn chung, khi đã cấp vốn vay cho khách hàng thì việc đảm bảo an toàn của khoản vốn đó không chỉ phụ thuộc vào sự giám sát của ngân hàng mà còn phụ thuộc rất lớn vào đối tượng đi vay.
1.3.2.2 Từ phía ngân hàng
- Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng của ngân hàng là hệ thống quan điểm, chủ trương, định hướng, quy định đối với hoạt động tín dụng của ngân hàng. Nó phản ánh quy định trong tài trợ của ngân hàng, là hướng dẫn chung cho các cán bộ tín dụng và nhân viên ngân hàng, tạo sự thống nhất trong hoạt động tín dụng.
Chính sách tín dụng của ngân hàng có vai trò cân bằng giữa mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và hạn chế rủi ro, đảm bảo tăng trưởng tín dụng và đầu tư an toàn theo đúng chiến lược phát triển của ngân hàng. Do đó, việc hoạch định chính sách tín dụng có ý nghĩa quyết định đến sự thành công của ngân hàng. Đưa ra được chính sách tín dụng hợp lý sẽ thu hút khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời của hoạt động cho vay trên cơ sở phân tán rủi ro, quản lý được các hiện tượng nợ xấu, hạn chế rủi ro tín dụng góp phần nâng cao chất lượng công tác cho vay của ngân hàng.
- Thông tin tín dụng
Thông tin tín dụng có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động tín dụng. Các quá trình trong quy trình cho vay đều cần có thông tin đầy đủ, chính xác để ngân hàng có thể ra quyết định, kiểm soát hoạt động sử dụng vốn của khách hàng. Đây chính là nguyên liệu cho quá trình cho vay bao gồm: các thông tin về hoạt động cho vay, môi trường kinh doanh, đối thủ cạnh tranh, môi trường kinh tế….
Đối với các khách hàng của ngân hàng, nguồn thông tin của khách hàng nhỏ thường khó tiếp cận hơn đối với các khách hàng lớn, và có tiếp cận được thì không thể đảm bảo những thông tin đó là chính xác. Vì thế, ngân hàng cần chủ động xây dựng hệ thống thông tin của riêng mình, để có những đánh giá chính xác nhất về khách hàng. Ngân hàng có đảm bảo được thông tin để đánh giá về khách hàng là chính xác và kịp thời thì mới có thể đảm bảo chất lượng cho vay đối với khách hàng đó.
- Trình độ của cán độ tín dụng
Chính sách tín dụng và quy trình tín dụng chỉ ra phương châm hoạt động và các bước hoạt động cho vay của mỗi ngân hàng. Tuy nhiên, việc thực hiện chúng lại phụ thuộc vào các cán bộ tín dụng. Do đó, trình độ của cán bộ tín dụng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của hoạt động cho vay. Khóa luận: Nâng cao chất lượng cho vay tại Ngân hàng Agribank.
Các khách hàng của ngân hàng có số lượng lớn, rất đa dạng về quy mô và hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Do đó, cán bộ tín dụng phải có đủ năng lực để phân tích đánh giá chính xác khách hàng vay vốn ở nhiều lĩnh vực khác nhau. Muốn như vậy, cán bộ tín dụng phải được tuyển chọn cẩn thận, có năng lực và được đào tạo toàn diện cả về kiến thức lẫn đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp.
Nhân viên tín dụng hoạt động có hiệu quả, đánh giá chính xác về khách hàng, đưa ra quyết định tài trợ chính xác và giám sát chặt chẽ trong quá trình giải ngân sẽ giúp ngân hàng nâng cao chất lượng cho vay, và mang lại uy tín cho ngân hàng. Trong khi đó, nếu nhân viên tín dụng chưa đủ trình độ đánh giá khách hàng, bỏ qua những khách hàng tiềm năng hay quyết định tài trợ cho các dự án không đủ chất lượng sẽ làm suy giảm chất lượng tín dụng, gây thiệt hại về doanh thu cho ngân hàng và làm giảm uy tín của ngân hàng.
Như vậy, nhân viên tín dụng là nhân tố quan trọng và tác động trực tiếp đến chất lượng cho vay. Do đó, đội ngũ này cần được chú trọng, đầu tư và rèn luyện để nâng cao chất lượng cho vay của ngân hàng.
- Chất lượng công tác thẩm định, kiểm tra và kiểm soát
Thẩm định là khâu phân tích trước khi cấp tín dụng của quy trình tín dụng. Đây là bước quan trọng nhất, quyết định chất lượng của phân tích tín dụng mà nội dung chủ yếu là thu thập và xử lý các thông tin liên quan đến khách hàng và đánh giá thông tin về khả năng hoàn trả của khách hàng, tính khả thi của dự án, thẩm định tài sản đảm bảo…. Việc thẩm định cần tiến hành đúng trình tự theo quy trình tín dụng, nếu không thì sẽ có thể gây đến các rủi ro cho ngân hàng. Nhìn chung, đây là khâu quan trọng trong việc quyết định chất lượng cho vay của khoản vay.
Kiểm tra và kiểm soát là khâu sau khi cấp tài trợ, giúp ngân hàng có những thông tin về tình hình kinh doanh, sử dụng vốn của khách hàng. Việc thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ giúp ngân hàng nhanh chóng phát hiện sai phạm của khách hàng và đưa ra để có thể sửa chữa, từ đó tạo điều kiện nâng cao chất lượng cho vay.
- Tổng kết chương 1
Trong chương 1, ta quan tâm tới các cơ sở lý luận và chất lượng cho vay của ngân hàng thương mại, qua đó, đưa ra các chỉ tiêu định tính và định lượng cùng với các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng cho vay để từ đó tìm ra những giải pháp phù hợp với điều kiện của từng thị trường và của từng ngân hàng. Thông qua các văn bản pháp luật quy định về quy chế cho vay đối với các tổ chức tín dụng để qua đó giúp ngân hàng thực hiện đúng chức năng, quy trình và quy định của pháp luật trong quá trình. cho vay. Chương 1 cũng cho ta hiểu rõ hơn về các quy định, các hình thức cho vay để từ đó giúp đõ các cá nhân, tổ chức có nhu cầu vay vốn thực hiện đúng quy định của pháp luật và tổ chức tín dụng, lựa chon cho mình hình thức vay vốn phù hợp nhất. Khóa luận: Nâng cao chất lượng cho vay tại Ngân hàng Agribank.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Agribank


Pingback: Khóa luận: Giải pháp cho vay tại Ngân hàng Agribank