Khóa luận: KQNC Đánh giá môi trường không khí nhà máy đá vôi

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: KQNC Đánh giá môi trường không khí nhà máy đá vôi, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Đánh giá hiện trạng môi trường không khí nhà máy sản xuất chế biến đá vôi trắng của công ty TNHH MTV Bảo Lai, Xã Thịnh Hưng, Huyện Yên Bình, Tỉnh Yên Bái này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

4.1 Tổng quan về Nhà máy sản xuất, chế biến đá vôi trắng của công ty TNHH MTV Bảo Lai

4.1.1. Giới thiệu về Nhà máy

  • Vị trí địa lí

Nhà máy sản xuất, chế biến đá vôi trắng của Công ty TNHH MTV Bảo Lai đặt tại xã Thịnh Hưng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái. Nhà máy có diện tích 22,5 ha, có ranh giới tiếp giáp như sau:

  • Phía Đông Nam giáp hồ Thác Bà.
  • Phía Tây giáp đường Hoàng
  • Phía Bắc giáp đường Hoàng
  • Phía Nam giáp hồ Thác Bà.

Hình 4.1. Vị trí nhà máy

  • Cơ cấu tổ chức của Nhà máy sản xuất, chế biến đá vôi trắng Bảo Lai

Công ty TNHH một thành viên đá trắng Bảo Lai đã có quyết định chủ trương đầu tư số 2515/QĐ-UBND của UBND tỉnh Yên Bái ngày 25/11/2022 cho phép công ty Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất chế biến đá vôi trắng tại thôn Ao Khoai, xã Thịnh Hưng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.

Công ty có 119 cán bộ, công nhân viên. Mô hình tổ chức của Công ty như hình 4.2 dưới đây:

Hình 4.2. Cơ cấu tổ chức quản lý của Nhà máy

  • Công suất khai thác

Công suất khai thác bình quân hàng năm:

  • Sản phẩm đá chipform: 000 tấn/năm;
  • Sản phẩm bột siêu mịn: 688 tấn/năm;
  • Sản phẩm hạt nhựa: 600 tấn/năm;
  • Sản phẩm đúc block nhân tạo: 000 m3/năm;
  • Sản phẩm xẻ đá nhân tạo: 000 m2/năm.

Công nghệ sản xuất, vận hành

  • Sơ đồ công nghệ

Nhà máy có 5 dây truyền công nghệ sản xuất, chế biến được thể hiện tại các hình sau:

Dây truyền chế biến bột siêu mịn

  • Hình 4.3. Dây truyền chế biến bột siêu mịn
  • Hình 4.4. Dây chuyền đúc đá Block nhân tạo
  • Hình 4.5. Dây chuyền chế biến đá xẻ nhân tạo
  • Hình 4.6. Dây chuyền sản xuất hạt nhựa

Thuyết minh quy trình sản xuất /. Quy trình sản xuất đá hạt chipform

Đá hộc đầu vào có kích cỡ nhỏ hơn 60cm sẽ được chuyển vào phễu cấp liệu bằng xe howo và máy xúc lật, sau đó đổ vào máy nghiền hàm, từ máy nghiền hàm chuyển sang máy nghiền phản kích, hệ thống sàng rung đa tầng, máy nghiền cát, sàng rung cao tần (phân loại sản phẩm), kho dự trữ thông qua các băng tải kết nối với sàng cao tầng. Sản phẩm sau khi qua hệ thống máy móc được phân thành các loại cỡ hạt: Khóa luận: KQNC Đánh giá môi trường không khí nhà máy đá vôi.

  • Từ 15-25mm: Làm nguyên liệu cho xưởng đúc block nhân tạo;
  • Từ 4-12mm: Mang đi tiêu thụ;
  • Dưới 4mm: Làm nguyên liệu cho dây chuyền nghiền mịn.

B2./. Quy trình sản xuất chế biến bột siêu mịn

Nguyên liệu đá có kích cỡ ≤ 4mm được chuyển vào silo chứa nguyên liệu thông qua hệ thống băng tải và gầu nâng. Nguyên liệu máy nghiền HLMX1200ME thông qua băng tải cấp liệu, nguyên liệu sau khi được nghiền sẽ được phân loại bằng máy phân ly và được thu gom qua hệ thống lọc bụi mạch xung nhiều đầu.

Sản phẩm sau khi được phân loại sẽ được vận chuyển đến silo thành phẩm thông qua hệ thống đẩy bột bằng động lực học và được chia thành các loại cỡ hạt chính:

  • Cỡ hạt thông thường và qua một phân ly từ 8-10 µm;
  • Cỡ hạt < 5 µm sẽ thông qua phân ly thứ cấp tới silo thành phẩm;
  • Sản phẩm từ 8-10 µm bán cho khách hàng và dùng làm nguyên liệu cho dây chuyền hạt nhựa, dây chuyền đá bkocl nhân tạo.
  • Sản phẩm <5 µm bán cho khách hàng (có giá trị kinh tế cao)

B3./. Quy trình sản xuất hạt nhựa:

  1. Nguyên liệu: Tùy theo nhu cầu của khách hàng có 2 dòng sản phẩm chính là PP và PE
  2. Nguyên liệu của hạt nhựa PP: Bột đá (84%); PP (7,6%), bột kẽm (0,7%), axit (1%), dầu trắng (4,2%)
  3. Nguyên liệu của hạt nhựa PE: Bột đá (84%); PE (1%), bột kẽm (0,7%), axit (1%), dầu trắng (4,2%), phụ gia (12%).
  4. Quy trình sản xuất: Bột đá được chuyển từ silo thành phẩm và các phụ gia theo bảng phối liệu tới thùng trộn tổng hợp tại đây sẽ diễn ra quá trình khấy trộn hỗn hợp nguyên liệu

Hỗn hợp nguyên liệu được chuyển vào máy xoắn ruột gà bằng hệ thống bơm. Tại máy xoắn ruột gà xảy ra quá trình nấu chín hỗn hợp nguyên liệu, dựa vào ma sát. Sau khi hỗn hợp nấu chín sẽ chạy qua sàng đục lỗ, qua hệ thống làm mát, đến máy cắt hạt, sau khi qua máy cắt hạt sẽ đến máy ly tâm, tại đây hạt nhựa được vê tròn và chuyển lên bồn chứa thành phầm thông qua hệ thống đẩy.

  • B4./. Quy trình sản xuất đúc đá Block nhân tạo:

Bước 1: Đá nguyên liệu có kích thước từ 1,2 đến 25 mm được cho vào hệ thống định lượng đá và được trộn đều trong hệ thống trộn đá. Chất phụ gia được cho vào hệ thống định lượng phụ gia và được trộn đều trong hệ thống trộn chất phụ gia.

Bước 2: Đá nguyên liệu và chất phụ gia sau khi được trộn đều tại bước 1 sẽ được chuyển tiếp vào hệ thống trộn hỗn hợp (trộn đá và phụ gia) nhằm mục đích tạo sự kết dính giữa cốt đá và chất phụ gia.

Bước 3: Hỗn hợp đá và chất phụ giá sau khi đã được trộn lẫn với nhau sẽ được chuyển tiếp sang hệ thống máy ép chân không để ép thành sản phẩm. Khóa luận: KQNC Đánh giá môi trường không khí nhà máy đá vôi.

  • Quy trình xẻ đá block nhân tạo:

Đá nguyên liệu (đá khối) được đưa vào hệ thống máy xẻ để xẻ thành tấm sau đó được đưa qua hệ thống máy đánh bóng để làm bóng bề mặt của sản phẩm. Tùy thuộc theo yêu cầu của khách hàng đá tấm được đưa qua hệ thống máy cắt cầu để cắt thành các sản phẩm có kích thước khác nhau và chuyển sang công đoạn đóng gói sản phẩm.

  • Nguyên, nhiên, vật liệu đầu vào A./. Nhu cầu nguyên liệu
  • Đá hộc nguyên liệu đầu vào dùng cho sản xuất đá hạt chipform là 151.579 tấn/năm.

Đá nguyên liệu cho xẻ đá.

  • B./. Nhu cầu nhiên liệu

Dầu diesel: 157.392.000 lít/năm

  • Các nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí tại khu Nhà máy sản xuất, chế biến đá vôi trắng của công ty TNHH MTV Bảo Lai

Hiện tại Nhà máy đang trong giai đoạn thi công xây dựng, nguồn gây ô nhiễm không khí chủ yếu là bụi, khí thải phát sinh trong quá trình thi công các hạng mục: San lấp mặt bằng, đào móng công trình, hoạt động đào mương rãnh đặt cống thoát nước mưa, cống thoát nước thải. Khi các phương tiện giao thông vận chuyển nguyên vật liệu ra vào công trình sẽ phát sinh ra một lượng khí thải nhất định chứa các chất gây ô nhiễm không khí, chủ yếu là bụi và các khí hữu cơ: SO2, NO2, CO, THC. Do quá trình trộn bê tông, khí thải phát sinh từ bụi silic, các khí này rất độc hại cho sức khỏe con người, vì khi vào cơ thể chúng tích tụ vào phổi không thoát ra ngoài.

  • Bảng 4.1. Tải lượng các chất ô nhiễm khí thải phát sinh tại nhà máy giai đoạn thi công xây dựng
  • Bảng 4.2. Tải lượng chất thải phát sinh trong quá trình vận tải

Bảng 4.3. Tải lượng chất thải phát sinh trong quá trình hàn

Tiếng ồn ở khu vực này chịu ảnh hưởng bởi các hoạt động thi công và giao thông là chủ yếu. Bao gồm, các loại xe vận tải của công trường đang san lấp mặt bằng và các thiết bị thi công khác phục vụ cho các hoạt động xây dựng công trình của Nhà máy.

4.2. Đánh giá hiện trạng môi trường không khí Nhà máy sản xuất, chế biến đá vôi trắng của công ty TNHH MTV Bảo Lai Khóa luận: KQNC Đánh giá môi trường không khí nhà máy đá vôi.

4.2.1. Hiện trạng chất lượng không khí Nhà máy sản xuất, chế biến đá vôi trắng quý II năm 2025

  • Khí khu vực sản xuất

Bảng 4.4. Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí khu vực sản xuất của Nhà máy Quý II năm 2025

Ghi chú:

  • KK06: Khu vực xây nhà điều hành
  • KK07: Khu vực xây dựng nhà kho
  • KK08: Khu vực xây dựng nhà xưởng đá nhân tạo
  • Quyết định số 3733/2002/BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động.

Nhận xét: Dựa vào bảng 4.4 ta có thể thấy các chỉ tiêu thông số khu vực sản xuất quý II năm 2025 của nhà máy đều đạt giới hạn cho phép. Thông số tiếng ồn dao động từ 61,3 dBA đến 67,1 dBA; CO dao động từ 950 µg/m3 đến 1236 µg/m3; NO2 dao động từ 12,6 µg/m3 đến 22,6 µg/m3; SO2 dao động từ 28,8 µg/m3 đến 40,5 µg/m3 và thông số bụi tổng dao động từ 160 µg/m3 đến 240 µg/m3 Tuy nhiên chỉ tiêu thông số tiếng ồn có giá trị tương đối cao, điều này chứng tỏ có nguy cơ có thể bị ô nhiễm nếu như không có biện kháp triệt để.

  • Khí xung quanh

Bảng 4.5. Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh khu vực Nhà máy Quý II năm 2025

Ghi chú:

Vị trí lấy mẫu:

  • KK01: Khu phía Đông của dự án (X: 2402417; Y: 526714).
  • KK02: Khu phía Đông Bắc của dự án (X: 2402507; Y: 526607).
  • KK03: Khu phía Bắc của dự án (X: 2402456; Y: 526885).
  • KK04: Khu phía Nam của dự án (X: 2402523; Y: 526667)
  • KK05: Lối đi vào cổng chính (X: 2402541; Y: 526536).

Quy chuẩn so sánh: Khóa luận: KQNC Đánh giá môi trường không khí nhà máy đá vôi.

  • Quy chuẩn Việt Nam 05:2020/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh.
  • Quy chuẩn Việt Nam 26:2017/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.

Không quy định.

Nhận xét: Dựa vào bảng 4.5 ta có thể thấy tất cả các chỉ tiêu phân tích môi trường không khí xung quanh của nhà máy Bảo Lai quý II năm 2025 đều đạt giới hạn cho phép. Thông số tiếng ồn dao động từ 61,4 dBA đến 67,1 dBA; CO dao động từ 907 µg/m3 đến 1221 µg/m3; NO2 dao động từ 16,6 µg/m3 đến 19,8 µg/m3; SO2 dao động từ 31,8 µg/m3 đến 35,7 µg/m3 và thông số bụi tổng dao động từ 110 µg/m3 đến 210 µg/m3. Tuy nhiên tiếng ồn của các khu vực xung quanh đều nằm sát ngưỡng cho phép của Quy chuẩn Việt Nam 26:2017/BTNMT. Cùng với đó, các chỉ số về bụi tổng ở khu vực lối đi vào cổng chính cũng khá cao (210 µg/m3). Điều này chứng tỏ có nguy cơ có thể bị ô nhiễm nếu như không có biện kháp triệt để.

4.2.2. Hiện trạng môi trường không khí Nhà máy sản xuất, chế biến đá vôi trắng quý III năm 2025

  • Khí khu vực sản xuất

Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí khu vực sản xuất vào Quý III năm 2025 được thể hiện tại bảng 4.6.

Qua bảng 4.6 ta có thể thấy tất cả các chỉ tiêu phân tích môi trường không khí khu vực sản xuất của nhà máy Bảo Lai quý III năm 2025 đều đạt giới hạn cho phép. Thông số tiếng ồn dao động từ 60,1 dBA đến 68,7 dBA; CO dao động từ 1009 µg/m3 đến 1536 µg/m3; NO2 dao động từ 30,6 µg/m3 đến 42,6 µg/m3; SO2 dao động từ 36,7 µg/m3 đến 54,5 µg/m3 và thông số bụi tổng dao động từ 120 µg/m3 đến 200 µg/m3. Điều này cho thấy, nhà máy đã có những biện pháp kịp thời để kiểm soát môi trường không khí xung quanh nhà máy. Tuy nhiên tiếng ồn ở các khu vực xây dựng xưởng đá nhân tạo vẫn còn tương đối cao (68,7 dBA).

Bảng 4.6. Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí khu vực sản xuất của Nhà máy Quý III năm 2025

Ghi chú:

  • KK06: Khu vực xây nhà điều hành
  • KK07: Khu vực xây dựng nhà kho
  • KK08: Khu vực xây dựng nhà xưởng đá nhân tạo
  • Quyết định số 3733/2002/BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động. Khóa luận: KQNC Đánh giá môi trường không khí nhà máy đá vôi.

Nhận xét:

  • Khí xung quanh

Bảng 4.7. Kêt quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh khu vực Nhà máy Quý III năm 2025

Ghi chú:

Vị trí lấy mẫu:

  • KK01: Khu phía Đông của dự án
  • KK02: Khu phía Đông Bắc của dự án
  • KK03: Khu phía Bắc của dự án
  • KK04: Khu phía Nam của dự án
  • KK05: Lối đi vào cổng chính

Quy chuẩn so sánh:

  •  Quy chuẩn Việt Nam 05:2020/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh.
  • Quy chuẩn Việt Nam 26:2017/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.

Không quy định.

Nhận xét: Qua bảng 4.7 ta có thể nhận thấy tất cả các chỉ tiêu về môi trường không khí xung quanh quý III của Nhà máy Bảo Lai đều nằm trong giới hạn cho phép của Quy chuẩn Việt Nam 05: 2020/BTNMT. Thông số tiếng ồn dao động từ 57,8 dBA đến 67,4 dBA; CO dao động từ 1068 µg/m3 đến 1310 µg/m3; NO2 dao động từ 19,6 µg/m3 đến 35,8 µg/m3; SO2 dao động từ 32,5 µg/m3 đến 43,1 µg/m3 và thông số bụi tổng dao động từ 110 µg/m3 đến 180 µg/m3. Các chỉ tiêu CO, NO2, SO2, bụi tổng dao động ở các mức tương đối ổn định. Tuy nhiên, chi tiêu tiếng ồn ở khu vực phía Nam của dự án vẫn còn tương đối cao (67,4 dBA) .

4.2.3. Hiện trạng chất lượng không khí Nhà máy sản xuất, chế biến đá vôi trắng quý IV năm 2025 Khóa luận: KQNC Đánh giá môi trường không khí nhà máy đá vôi.

  • Khí khu vực sản xuất

Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí khu vực sản xuất vào Quý III năm 2025 được thể hiện tại bảng 4.8.

Bảng 4.8. Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí khu vực sản xuất của Nhà máy Quý IV năm 2025

Ghi chú:

  • KK06: Khu vực xây nhà điều hành
  • KK07: Khu vực xây dựng nhà kho
  • KK08: Khu vực xây dựng nhà xưởng đá nhân tạo
  • Quyết định số 3733/2002/BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động.

Nhận xét: Dựa vào kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí khu vực sản xuất quý IV của Nhà máy Bảo Lại tại bảng 4.8, ta có thể nhận thấy các thông số môi trường khu vực sản xuất của nhà máy là tương đối ổn định và đều nằm trong giới quy định của Quyết định số 3733/2002/BYT. Thông số tiếng ồn dao động từ 63,7 dBA đến 69,9 dBA; CO dao động từ 1349 µg/m3 đến 1609 µg/m3; NO2 dao động từ 31,7 µg/m3 đến 40,8 µg/m3; SO2 dao động từ 37,4 µg/m3 đến 55,6 µg/m3 và thông số bụi tổng dao động từ 130 µg/m3 đến 220 µg/m3.

  • Khí xung quanh

Bảng 4.9. Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh khu vực Nhà máy Quý IV năm 2025

Ghi chú:

Vị trí lấy mẫu:

  • KK01: Khu phía Đông của dự án
  • KK02: Khu phía Đông Bắc của dự án
  • KK03: Khu phía Bắc của dự án
  • KK04: Khu phía Nam của dự án
  • KK05: Lối đi vào cổng chính

Quy chuẩn so sánh:

  • Quy chuẩn Việt Nam 05:2020/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh.
  • Quy chuẩn Việt Nam 26:2017/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.

Không quy định. Khóa luận: KQNC Đánh giá môi trường không khí nhà máy đá vôi.

Nhận xét: Tương tự các chỉ tiêu phân tích ở quý III, ta nhận thấy các chỉ tiêu phân tích về môi trường không khí Nhà máy sản xuất, chế biến đá vôi trắng quý IV năm 2025 đều đạt trong giới hạn cho phép. Thông số tiếng ồn dao động từ 59,7 dBA đến 68,8 dBA; CO dao động từ 1012 µg/m3 đến 1460 µg/m3; NO2  dao động từ 17,5 µg/m3 đến 34,6 µg/m3; SO2 dao động từ 35,1 µg/m3 đến 40,1 µg/m3 và thông số bụi tổng dao động từ 140 µg/m3 đến 220 µg/m3. Tuy nhiên về tiếng ồn ở khu phía Nam của dự án, khu xây phía Đông của dự án vẫn còn tương đối cao, sấp xỉ so với ngưỡng quy chuẩn cho phép.

4.2.4. Diễn biến chất lượng môi trường không khí Nhà máy sản xuất, chế biến đá vôi trắng Bảo Lai

Tiến hành đánh giá từng chỉ tiêu riêng lẻ qua biểu đồ thể hiện các quí trong năm 2025 để thấy rõ được diễn biến chất lượng môi trường không khí của Nhà máy sản xuất, chế biến đá vôi trắng Bảo Lai.

Diễn biến chất lượng môi trường không khí khu vực sản xuất Nhà máy sản xuất, chế biến đá vôi trắng Bảo Lai

  • Tiếng ồn:

Hình 4.8. Biểu đồ thể hiện thông số tiếng ồn (Leq) khu vực sản xuất các quí trong năm 2025

Nhận xét: Qua hình 4.8 cho thấy chỉ tiêu tiếng ồn khu vực sản xuất vào khoảng 60,1 – 69,6 dBA tại 3 vị trí và đều nằm trong giới hạn cho phép của Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT. Tại các vị trí khu vực xây nhà điều hành và khu vực xây dựng nhà xưởng có chỉ số tiếng ồn tương đối ổn định, tuy nhiên ở khu vực xây dựng nhà xưởng đá nhân tạo lại có dấu hiệu tăng lên theo mỗi quý, cao nhất là trong quý IV chỉ số lên tới 69,6 dBA. Có thể thấy khu vực xây dựng nhà xưởng đá nhân tạo có khả năng cao bị ô nhiễm tiếng ồn trong tương lai nếu như không có biện pháp khắc phục.

  • CO

Hình 4.9. Biểu đồ thể hiện nồng độ CO khu vực sản xuất các quý năm 2025

Nhận xét: Qua kết quả phân tích không khí khu vực sản xuất năm 2025 cho thấy hàm lượng CO đều nằm trong giới hạn cho phép của Quy định 3733/2002/QĐ – BYT. Hàm lượng CO qua các quý là tương đối ổn định, dao động từ 950 – 1609 µg/m3 .

  • SO2 Khóa luận: KQNC Đánh giá môi trường không khí nhà máy đá vôi.

Hình 4.10.Biểu đồ thể hiện nồng độ SO2 các quý năm 2025

Nhận xét: Qua kết quả phân tích không khí khu vực sản xuất năm 2025 cho thấy hàm lượng SO2 đều nằm trong giới hạn cho phép của Quy định 3733/2002/QĐ – BYT. Hàm lượng SO2 qua các quý là tương đối ổn định, dao động từ 28,8 – 55,6 µg/m3 .

  • NO2

Hình 4.11.Biểu đồ thể hiện nồng độ NO2 khu vực sản xuất các quý năm 2025

Nhận xét: Qua kết quả phân tích không khí khu vực sản xuất năm 2025 cho thấy hàm lượng NO2 đều nằm trong giới hạn cho phép của Quy định 3733/2002/QĐ – BYT. Hàm lượng NO2 qua các quý là tương đối ổn định, dao động từ 12,6 – 40,8 µg/m3 .

  • Bụi tổng

Hình 4.12. Biểu đồ thể hiện nồng độ bụi tổng khu vực sản xuất các quý năm 2025

Nhận xét: Qua hình 4.12 có thể thấy, nồng độ bụi tổng khu vực sản xuất qua các quý của năm 2025 đều nằm trong giới hạn cho phép của Quy định 3733/2002/QĐ – BYT . Nồng độ bụi tổng duy trì ở mức thấp, dao động từ 160 đến 240 µg/m3

Diễn biến chất lượng môi trường không khí xung quanh Nhà máy sản xuất, chế biến đá vôi trắng Bảo Lai

  • Tiếng ồn

Hình 4.13. Biểu đồ thể hiện thông số tiếng ồn (Leq) xung quanh các quý trong năm 2025

Nhận xét: Qua hình 4.13 cho thấy chỉ tiêu tiếng ồn giao động vào khoảng 57,8 – 68,8 dBA tại 5 vị trí, mặc dù nó chưa vượt quá ngưỡng của quy chuẩn nhưng cũng đang ở mức cảnh báo. Tại các vị trí khu phía Nam, khu xây dựng nhà kho và khu xây dựng nhà xưởng đá nhân tạo có chỉ số tiếng ổn cao hơn cả và có xu hướng tăng dần về cuối năm lên tới 68,8 dBA. Các vị trí còn lại đều có đều có chỉ số tiếng ồn tương đối ổn định. Có thể thấy khu vực phía Nam, khu vực phía Đông của dự án có khả năng cao bị ô nhiễm tiếng ồn trong tương lai nếu như không có biện pháp kịp thời để phòng ngừa và khắc phục.

  • CO Khóa luận: KQNC Đánh giá môi trường không khí nhà máy đá vôi.

Bảng 4.14. Biểu đồ thể hiện nồng độ CO xung quanh các quý năm 2025

Nhận xét: Qua kết quả phân tích không khí năm 2025 cho thấy hàm lượng CO đều nằm trong giới hạn cho phép của quy chuẩn Quy chuẩn Việt Nam 05:2020/BTNMT. Hàm lượng CO ở 5 khu vực dao động từ 907-1460 µg/m3. Nếu hàm lượng CO có trong không khí quá cao sẽ dẫn tới thương tổn do giảm oxy trong máu hay tổn thương hệ thần kinh cũng như có thể gây tử vong đến con người. Có sự biến thiên qua các quý nhưng không đáng kể.

  • SO2

Hình 4.15. Biểu đồ thể hiện nồng độ SO2 xung quanh các quý năm 2025

Nhận xét: Dựa vào biểu đồ cho thấy môi trường không khí xung quanh Nhà máy sản xuất, chế biến đá vôi trắng Bảo Lai có hàm lượng SO2 thay đổi theo từng quý trong năm nhưng đều nằm trong giới hạn cho phép của quy chuẩn Quy chuẩn Việt Nam 05:2020/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh (Trung bình trong 1 giờ) dao động từ 31,8 µg/m3 đến 43,1 µg/m3.

  • NO2

Hình 4.16. Biểu đồ thể hiện nồng độ NO2 xung quanh các quý năm 2025

Nhận xét: Theo biểu đồ ta có thể thấy môi trường không khí xung quanh Nhà máy sản xuất, chế biến đá vôi trắng Bảo Lai có hàm lượng NO2 đều nằm trong giới hạn cho phép của Quy chuẩn Việt Nam 05:2020/BTNMT. Khu vực phía Đông Bắc của dự án có chỉ số NO2 thấp và ổn định nhất qua cả 3 quí trong năm, lần lượt là: 16,6 µg/m3 ; 19,6 µg/m3;17,5 µg/m3. Các chỉ số NO2 có sự biến thiên qua các quý nhưng không đáng kể.

  • Bụi tổng

Hình 4.17. Biểu đồ thể hiện nồng độ bụi tổng xung quanh các quý năm 2025

Nhận xét: Qua biểu đồ hình 4.17 cho thấy môi trường không khí xung quanh Nhà máy sản xuất, chế biến đá vôi trắng Bảo Lai năm 2025 có hàm lượng bụi tổng tương đối ổn định và nằm trong trong giới hạn cho phép của Quy chuẩn Việt Nam 05:2020/BTNMT. Các hoạt động khai thác, khoan nổ mìn, xúc bốc và vận chuyển, đổ thải trong hoạt động khai thác đá là những nguồn phát sinh khí bụi chủ yếu. Bụi sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe công nhân làm việc trên công trường, đó chính là nguyên nhân gây ảnh hưởng tới các bệnh hô hấp.

4.3. Đề xuất biện pháp quản lý và giảm thiểu ô nhiễm môi trường Khóa luận: KQNC Đánh giá môi trường không khí nhà máy đá vôi.

4.3.1. Biện pháp giảm thiểu bụi, tiếng ồn

  • Thực hiện lắp đặt máy móc, thiết bị đúng yêu cầu kỹ thuật nhằm làm giảm chấn động khi hoạt động như: cân bằng máy khi lắp đặt, dùng các kết cấu đàn hồi để giảm rung…
  • Bố trí khoảng cách giữa các máy móc, thiết bị có độ ồn lớn hợp lý.
  • Thường xuyên bảo dưỡng các máy móc, thiết bị để đảm bảo máy luôn trong tình trạng hoạt động tốt. Kiểm tra độ mòn chi tiết và thường kỳ cho dầu mỡ bôi trơn.
  • Trang bị cho công nhân vận hành các trang thiết bị chống ồn như nút bịt tai, quần áo bảo hộ…
  • Bên cạnh đó Công ty sẽ bố trí thời gian làm việc hợp lý để đảm bảo hạn chế tối đa ảnh hưởng của tiếng ồn đến môi trường sống nhân dân chung quanh khu vực thực hiện dự án.
  • Các phương tiện vận tải khi hoạt động trong khu vực nhà máy kể cả xe chở sản phẩm của khách hàng đều phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật đăng kiểm của cơ quan Nhà nước.
  • Khi vận tải sản phẩm đi tiêu thụ, xe chở đá phải tuân thủ các quy phạm an toàn và bảo vệ môi trường trong vận chuyển vật liệu xây dựng, phải trang bị bạt phủ kín, thùng xe phải chắc chắn, để chống rơi vãi đất đá.
  • Các xe ra và vào nhà máy phải đạt tiêu chuẩn phát thải cho phép.
  • Trang bị một xe phun nước chống bụi (dung tích 5m3) từ khu nhà máy ra đến QL 70 (trong trường hợp vận chuyển gây bụi lớn).
  • Trồng cây xanh quanh khu vực nhà máy nhằm hấp thụ bụi và ngăn cản sự lan truyền âm thanh ra môi trường xung quanh (cụ thể như nêu trong phần trồng cây giảm thiểu bụi).

4.3.2. Biện pháp giảm thiểu khí thải Khóa luận: KQNC Đánh giá môi trường không khí nhà máy đá vôi.

Khí thải của phương tiện giao thông vận tải chứa các chất ô nhiễm bao gồm: bụi, khói, khí độc: SO2, NO2, CO.

Để giảm thiểu sự ô nhiễm gây ra do khí thải các phương tiện vận tải, áp dụng các biện pháp sau:

  • Chỉ sử dụng nhiên liệu có hàm lượng lưu huỳnh thấp. Thay nhiên liệu có chỉ số octane, cetane thấp bằng nhiên liệu có chỉ số octane, cetane cao phù hợp với thiết kế của Tuy nhiên chi phí cao vì chỉ dùng xăng dầu đạt chuẩn.
  • Không trở quá trọng tải quy định, nhằm bảo vệ môi trường chung;
  • Thường xuyên bảo dưỡng thiết bị máy móc trong nhà xưởng, thiết bị vận tải nguyên nhiên vật liệu, điều chỉnh sửa chữa kịp thời nhằm đảm bảo để chúng làm việc ở điều kiện tốt nhất, an toàn có năng suất và sinh ra khí thải độc hại ít nhất.

4.3.3. Các giải pháp về quản lý

  • Kiểm tra vệ sinh thường xuyên tại khai trường, kho chứa nguyên nhiên vật liệu để phòng ngừa khả năng rò rỉ nguyên liệu.
  • Nâng cao trình độ chuyên môn các cán bộ chuyên trách về môi trường của mỏ: Thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn, học tập về an toàn mỏ nhằm nâng cao nhận thức và năng lực quản lý môi trường cho toàn thể cán bộ công nhân mỏ.
  • Thường xuyên theo dõi giám sát những tác động trong quá trình sản xuất, các biến động, báo cáo với lãnh đạo để đưa ra các giải pháp ngăn ngừa, xử lý và báo cáo các cơ quan chức năng về môi trường cấp huyện và cấp thành phố.
  • Phối hợp với các cơ quan chức năng về môi trường của địa phương để giải quyết những xung đột về môi trường giữa dự án và cư dân địa phương.
  • Quan tâm, hỗ trợ chính quyền địa phương xã Phan Thanh để giải quyết các vấn đề về môi trường nói chung của địa phương.

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Khóa luận: KQNC Đánh giá môi trường không khí nhà máy đá vôi.

5.1. Kết luận

Qua nghiên cứu, đề tài rút ra một số kết luận sau:

  1. Nhà máy sản xuất chế biến đá vôi trắng Bảo Lai do công ty TNHH MTV Bảo Lai là chủ đầu tư. Nhà máy chuyên sản xuất các sản phẩm: đá hạt Chipform, bột siêu mịn, hạt nhựa là 264.288 tấn/năm; đá block nhân tạo là 26.000m3/năm; đá xẻ nhân tạo là 875.000 m2/năm tận thu nguồn nguyên liệu khai thác tại chỗ và thu gom từ các nhà khai thác khác nhằm cung cấp các sản phẩm đá vôi trắng đã qua chế biến cho thị trường trong nước và xuất khẩu, mang lại hiệu quả kinh tế – xã hội cho công ty và Nhà nước.
  2. Hiện trạng môi trường không khí

Khí khu vực sản xuất:

  • Chỉ tiêu tiếng ồn của khu vực sản xuất qua 3 quý của năm 2025 đều nằm trong giới hạn cho phép. Tuy nhiên chỉ tiêu tiếng ồn ở khu vực xây dựng xưởng đá nhân tạo có dấu hiệu tăng dần theo các quý (67,1 dBA – 69,6 dBA)
  • Hàm lượng SO2 dao động từ 31,8 µg/m3 đến 43,1 µg/m3 tương đối thấp so với Quy định 3733/2002/QĐ-BYT
  • Hàm lượng NO2 dao động từ 12,6 µg/m3 đến 42,6 µg/m3đều nằm trong giới hạn cho phép của Quy định 3733/2002/QĐ-BYT
  • Hàm lượng CO dao động từ 950 µg/m3 đến 1609 µg/m3 đều nằm trong giới hạn cho phép của Quy định 3733/2002/QĐ-BYT
  • Về bụi tổng: Các khu vực đều có hàm lượng nằm trong giới hạn cho phép của Quy định 3733/2002/QĐ-BYT, dao động từ 120 µg/m3 đến 240 µg/m3

Khí xung quanh

  • Chỉ tiêu tiếng ồn qua 3 quí của năm 2025 vào khoảng 57,8 dBA – 68,8 dBA tại 5 vị trí, mặc dù nó chưa vượt quá ngưỡng của quy chuẩn nhưng cũng đang ở mức cảnh báo. Đặc biệt ở khu vực phía Nam của dự án và khu vực phía Đông của dự án
  • Hàm lượng SO2 dao động từ 28,8 µg/m3 đến 55,6 µg/m3 tương đối thấp so với quy chuẩn cho phép
  • Hàm lượng NO2 dao động từ 16,6 µg/m3 đến 35,8 µg/m3 đều nằm trong giới hạn cho phép của Quy chuẩn Việt Nam 05:2020/ Bộ Tài nguyên và Môi trường
  • Hàm lượng CO dao động từ 907 µg/m3 – 1460 µg/m3 đều nằm trong giới hạn cho phép của Quy chuẩn Việt Nam 05:2020/ Bộ Tài nguyên và Môi trường
  • Về bụi tổng: Các khu vực đều có hàm lượng nằm trong giới hạn cho phép của Quy chuẩn Việt Nam 05:2020/ Bộ Tài nguyên và Môi trường. Tuy nhiên, ở khu xây dựng nhà xưởng đá nhân tạo có hàm lượng bụi tổng cao hơn so với các khu vực khác.

5.2. Kiến nghị

Công ty TNHH MTV Bảo Lai cần sớm có biện pháp tiến hành cải tạo môi trường cũng như kiểm soát các vấn đề môi trường khu vực Nhà máy sản xuất, chế biến đá vôi trắng. Qua đó, em xin có một sô đề nghị như sau:

Cần tiếp tục nghiên cứu về môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản nói chung và đặc biệt là đá nói riêng để kịp thời có những biện pháp trong quản lý và xử lý kịp thời vấn đề ô nhiễm môi trường.

Lượng cây xanh quanh khu vực nhà máy sản xuất, chế biến đá vôi trắng còn hạn chế, do đó Công ty nên tiến hành cải tạo đất và trồng những loại cây thích hợp với chất lượng đất khu vực nhà máy. Để qua đó giúp giảm thiệu bụi và tiếng ồn phát sinh trong quá trình hoạt động của Nhà máy ra các khu vực xung quanh. Khóa luận: KQNC Đánh giá môi trường không khí nhà máy đá vôi.

Đối với cơ quan quản lý: hướng dẫn thi hành luật, tăng cường thanh tra, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm Luật Khoáng sản, Luật Bảo vệ môi trường. Đối với đơn vị khai thác: đầu tư vào các công trình thoát nước, xử lý nước thải, rác thải, xử lý bụi…Thực hiện nghiêm túc quy trình khai thác và các quy định về bảo vệ môi trường. Đối với người dân: Phải có ý thức, trách nhiệm, phối hợp với chính quyền địa phương, cơ quản quản lý môi trường của mỏ giám sát và chung tay góp sức bảo vệ môi trường.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Đánh giá môi trường không khí nhà máy đá vôi

One thought on “Khóa luận: KQNC Đánh giá môi trường không khí nhà máy đá vôi

  1. Pingback: Khóa luận: PPNC Đánh giá môi trường không khí nhà máy đá vôi

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537