Khóa luận: Chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Agribank

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Agribank, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Phân tích chất lượng, hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Pơng Drang này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, Việt Nam cũng đang phải đối mặt với các nguy cơ khủng hoảng tiền tệ thì việc quản lý rủi ro tín dụng ở ngân hàng ngày càng quan trọng. Ngân hàng thương mại có hoạt động hiệu quả thì mới phát huy được vai trò của mình đối với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của nước ta.

Tín dụng ngân hàng được coi là đòn bẩy quan trọng trong nền kinh tế. Với đặc trưng của ngân hàng trong việc kinh doanh tiền tệ thì tín dụng chính là nguồn thu nhập chính của ngân hàng thương mại, có ý nghĩa quan trọng, quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.

Tuy nhiên các Ngân hàng thương mại đang phải đối mặt với nhiều khó khăn: nợ xấu gia tăng, sự cạnh tranh của các ngân hàng nước ngoài, khả năng thanh khoản… Cụ thể hơn, trong quá trình thực tập – nghiên cứu tại NHNo&PTNT Chi nhánh Pơng Drang em nhận thấy ngân hàng không những phải đối mặt với những khó khăn trên mà còn mắc một số tồn tại trong hoạt động tín dụng. Chính vì vậy, làm thế nào để cũng cố, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động tín dụng cho ngân hàng là hết sức cần thiết. Với suy nghĩ trên, em đã chọn đề tài “ Phân tích chất lượng, hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Pơng Drang”

Thông qua đề tài này, em xin phân tích đưa ra một số giải pháp với hy vọng có thể giúp chi nhánh nhận diện ra được tầm quan trọng của việc quản lý rủi ro tín dụng từ đó có thể cải thiện dần hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng trong thời gian sắp tới.

2. Tình hình nghiên cứu

Những vấn đề nghiên cứu và làm rõ:

  • Thực trạng hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh Pơng Drang trong giai đoạn 2023 – 2025
  • Phân tích chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh Pơng Drang: hệ số thu nợ, nợ quá hạn, nợ xấu…
  • Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh Pơng Drang: tỷ lệ thu nhập lãi cận biên NIM, tỷ lệ lợ nhuận tín dụng trên dư nợ cho vay,…
  • Phân tích mối quan hệ giữa kết quả, chất lượng, hiệu quả hoạt động tín dụng.

Từ đó, đánh giá chất lượng, hiệu quả hoạt động tín dụng.tại ngân hàng: kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân,…

3. Mục đích nghiên cứu Khóa luận: Chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Agribank.

Nghiên cứu, tìm hiểu môi trường hoạt động của ngân hàng, thu thập số liệu và phân tích các chỉ tiêu liên quan tới hoạt động tín dụng, đánh giá, tìm ra những yếu tố hợp lý và những tồn tại trong hoạt động tín dụng. Để từ đó đưa ra một số giải pháp thích hợp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng.

4. Nhiệm vụ nghiên cứu

Thứ nhất: Làm rõ về mặt lý luận: Khái niệm về chất lượng, hiệu quả hoạt động tín dụng, các nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng. Và các chỉ tiêu đánh giá chất lượng, hiệu quả của hoạt động tín dụng.

Thứ hai: Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng của Ngân hàng Agribank – Chi nhánh Pơng Drang, thành quả đạt được và những tồn tại cần khắc phục.

Thứ ba: Trên cơ sở những tồn tại và định hướng phát triển trong tương lai, đề ra những giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Agribank Chi nhánh Pơng Drang trong quá trình cạnh tranh để hội nhập.

5. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu, so sánh và đánh giá: Thông qua các báo cáo tài chính của ngân hàng từ năm 2023 đến 2025, các sách báo, internet có thông tin liên quan đến hoạt động tín dụng của Agribank và một số thông tin nội bộ từ các cán bộ tín dụng của ngân hàng.

So sánh các chỉ số với một số ngân hàng cùng quy mô, từ đó đánh giá được tình hình chất lượng và hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng.

6. Các kết quả đạt được của đề tài

Cùng với sự lớn mạnh và phát triển của NHNo&PTNT Việt Nam, chi nhánh NHNo&PTNT Pơng Drang cũng đang ngày càng mở rộng, phát triển mạnh hoạt động tín dụng và phát huy vị thế của mình trên địa bàn, góp phần vào sự phát triển của toàn hệ thống NHNo&PTNT. Với việc nghiên cứu, thu thập số liệu và phân tích đánh giá, tìm ra những yếu tố hợp lý, những tồn tại để đưa ra giải pháp khắc phục trong hoạt động tín dụng em dự kiến với kết quả nghiên cứu: NHNo&PTNT Chi nhánh Pơng Drang sẽ nhận diện ra được tầm quan trọng của việc quản lý rủi ro tín dụng từ đó có thể nâng cao năng lực hoạt động tín dụng nói riêng và hiệu quả hoạt động nói chung của ngân hàng. Khóa luận: Chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Agribank.

7. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, đề tài được chia làm 3 chương chính với nội dung như sau:

  • Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng
  • Chương 2: Phân tích chất lượng, hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Agribank – Chi nhánh Pơng Drang.
  • Chương 3: Kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Agribank – Chi nhánh Pơng Drang.

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

1.1. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

1.1.1. Khái niệm tín dụng và tín dụng ngân hàng

  • Khái niệm tín dụng

Tín dụng là một giao dịch về tài sản ( tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay và bên đi vay. Trong đó, bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến thời hạn.

Trong mối quan hệ này thể hiện các nội dung sau:

  • Người cho vay chuyển giao quyền sử dụng cho người đi vay một lượng giá trị nhất định chứ không làm thay đổi quyền sở hữu chúng. Giá trị này thể hiện dưới hình thái tiền tệ hoặc dưới hình thái hiện vật như hàng hóa, máy móc thiết bị, bất động sản…
  • Người đi vay chỉ sử dụng tạm thời trong thời gian nhất định, sau khi hết thời hạn sử dụng theo thỏa thuận của 2 bên, người đi vay phải hoàn trả cho người cho
  • Giá trị được hoàn trả thông thường lớn hơn giá trị lúc cho vay hay nói cách khác người đi vay phải trả thêm phần lợi tức.

Tín dụng ngân hàng:

Tín dụng ngân hàng là quan hệ vay mượn theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi trong một thời gian nhất định giữa một bên là ngân hàng và một bên là các đơn vị kinh tế, các tổ chức xã hội và dân cư.

Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng chủ yếu chiếm vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế

Tín dụng ngân hàng ra đời và phát triển cùng với sự ra đời, phát triển của hệ thống ngân hàng, khác với tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng chuyên nghiệp hoạt động của nó hết sức đa dạng và phong phú.

1.1.2. Các hình thức tín dụng của ngân hàng Khóa luận: Chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Agribank.

Cho vay được chia ra làm nhiều loại khác nhau, căn cứ vào các tiêu thức phân loại khác nhau.

  • Căn cứ vào mục đích

Cho vay bất động sản là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựng bất động sản như nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ.

Cho vay công nghiệp và thương mại là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ.

Cho vay nông nghiệp là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nhiên liệu…

Cho vay cá nhân là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như mua sắm vật dụng đắt tiền. Ngày nay ngân hàng còn thực hiện các khoản cho vay để trang trải các chi phí thông thường của đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng

  • Căn cứ vào thời hạn cho vay

Cho vay ngắn hạn: loại cho vay này có thời hạn dưới 12 tháng và được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân. Đối với ngân hàng thương mại, tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao.

Cho vay trung hạn: có thời hạn trên 1 năm đến 5 năm và được sử dụng chủ yếu để mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh. Trong nông nghiệp, chủ yếu cho vay trung hạn để đầu tư vào các đối tượng sau: máy cày, máy bơm nước, xây dưng các vườn cây công nghiệp như cà phê, điều, máy bơm điện… Khóa luận: Chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Agribank.

Cho vay dài hạn: có thời hạn trên 5 năm và được cung cấp để đáp ứng nhu cầu xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện có quy mô lớn và xây dựng các xí nghiệp lớn…

  • Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng

Cho vay không đảm bảo là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng. Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chính mạnh, quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín bản thân của khách hàng mà không cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung.

Cho vay có đảm bảo là loại cho vay được ngân hàng cung ứng, phải có tài sản thế chấp hoặc cầm cố, hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba.

Đối với khách hàng không có uy tín cao đối với ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi phải có đảm bảo. Sự đảm bảo này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn.

  • Căn cứ vào phương pháp hoàn trả

Cho vay trả góp: là loại cho vay mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi theo định kỳ. Loại cho vay này chủ yếu áp dụng cho vay bất động sản, nhà ở, cho vay tiêu dùng, cho vay đối với những người kinh doanh nhỏ, cho vay trang bị kỹ thuật nông nghiệp. Thông thường có 4 phương pháp trả góp sau đây:

  • Phương pháp cộng thêm
  • Phương pháp trả vốn gốc bằng nhau và lãi trả theo số dư vào mỗi định kỳ
  • Phương pháp trả vốn bằng nhau và trả lãi tính trên mức hoàn trả của vốn gốc
  • Phương pháp trả gốc và lãi bằng nhau trong tất cả các định kỳ

Cho vay phi trả góp: là loại cho vay được thanh toán một lần theo kỳ hạn đã thỏa thuận.

Cho vay hoàn trả theo yêu cầu

  • Căn cứ vào xuất xứ tín dụng

Cho vay trực tiếp: ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng. Khóa luận: Chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Agribank.

Cho vay gián tiếp: là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước hoặc chứng từ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán. Các ngân hàng thương mại thường cho vay gián tiếp theo các loại sau: chiết khấu thương mại; mua các phiếu mua hàng tiêu dùng và máy móc nông nghiệp trả góp; mua các khoản nợ của doanh nghiệp.

Ngoài các loại cho vay trên đây, ngân hàng còn thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh cho khách hàng bằng uy tín của mình. Đối với nghiệp vụ này ngân hàng không phải cung cấp hàng tiền, nhưng khi người được bảo lãnh không thực hiện được nghĩa vụ theo hợp đồng thì người bảo lãnh phải thay thế để thực hiện nghĩa vụ thanh toán. Chính vì lý do trên đây, mà người ta gọi hành vi cam kết bảo lãnh của ngân hàng là tín dụng bằng chữ ký. Tín dụng bằng chữ ký có các loại sau:

  • Tín dụng chấp nhận
  • Tín dụng chứng từ
  • Bảo lãnh của ngân hàng

1.2. Chất lượng và hiệu quả tín dụng Khóa luận: Chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Agribank.

1.2.1. Khái niệm

Chất lượng tín dụng là một phạm trù phản ánh mức độ rủi ro trong danh mục cho vay của ngân hàng, để phản ánh chất lượng tín dụng người ta sử dụng rất nhiều các chỉ tiêu như: tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ trích lập dự phòng…

Hiệu quả hoạt động tín dụng là một khái niệm phản ánh khả năng sinh lợi từ hoạt động tín dụng trên mỗi đồng dư nợ cho vay của ngân hàng. Một số chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động tín dụng: tỷ lệ thu nhập lãi cận biên, tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng trên dư nợ cho vay, tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng trên doanh số cho vay, tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng trên số nhân viên tín dụng…

1.2.2. Quy định về việc phân loại nợ xấu

Theo quyết định số 493/2018/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2018 của NHNN Việt Nam thì tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ như sau:

  • Nhóm 1 – Nợ đủ tiêu chuẩn: Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn
  • Nhóm 2 – Nợ cần chú ý: Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày và các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại.
  • Nhóm 3 – Nợ dưới tiêu chuẩn: Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày và các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại.
  • Nhóm 4 – Nợ nghi ngờ: Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày và các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại.
  • Nhóm 5 – Nợ có khả năng mất vốn: Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày, các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý và các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại.

1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng. Khóa luận: Chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Agribank.

  • Nhân tố chủ

Chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng phản ánh định hướng cơ bản cho hoạt động tín dụng, nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại của ngân hàng. Để đảm bảo và nâng cao chất lượng tín dụng, ngân hàng cần phải có chính sách tín dụng phù hợp với đường lối phát triển kinh tế, đồng thời kết hợp được lợi ích của người gửi tiền, của ngân hàng và người vay tiền.

Quy trình tín dụng: Quy trình tín dụng là trình tự tổ chức thực hiện các bước kỹ thuật nghiệp vụ cơ bản, chỉ rõ cách làm, trình tự các bước từ khi bắt đầu đến khi kết thúc một giao dịch thuộc chức năng, nhiệm vụ của cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng có liên Quy trình tín dụng là yếu tố quan trọng, nếu nó được tổ chức khoa học, hợp lý sẽ cho phép bảo đảm thực hiện các khoản vay có chất lượng.

Công tác thẩm định dự án vay: Thẩm định dự án là việc dùng phương pháp phân tích, thu thập xử lý thông tin, số liệu liên quan đến khách hàng vay vốn và dự án xin tài trợ để dựa vào đó mà ngân hàng đưa ra quyết định có tài trợ hay không. Đây là công tác có ý nghĩa rất quan trọng, ảnh hưởng lớn đến chất lượng tín dụng.

Thông tin tín dụng: Thông tin tín dụng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng. Nhờ có thông tin tín dụng, người quản lý có thể đưa ra những quyết định cần thiết liên quan đến cho vay, theo dõi và quản lý tài khoản cho

Công tác tổ chức và trình độ nghiệp vụ tín dụng: Cán bộ tín dụng đóng vai trò quan trọng nhất đối với hoạt động tín dụng của ngân hàng cũng như chất lượng tín dụng. Đây là những người trực tiếp thực hiện tất cả các khâu của qui trình tín dụng do đó việc đảm bảo an toàn và tính sinh lời cho mỗi khoản tín dụng phụ thuộc vào trình độ cũng như đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng. Khóa luận: Chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Agribank.

Vốn tự có của ngân hàng: Vốn tự có là tiềm lực của ngân hàng, giúp cho ngân hàng có đủ khả năng, điều kiện để mở rộng tín dụng, đáp ứng được nhu cầu về vốn ngày càng lớn của các doanh nghiệp, tổ chức cũng như các cá nhân. Vốn chủ sở hữu của ngân hàng càng lớn thì khả năng đáp ứng nhu cầu vay vốn càng cao.

Trang thiết bị, cơ sở vật chất của ngân hàng: Việc trang bị đầy đủ trang thiết bị tiên tiến phù hợp với khả năng tài chính, qui mô và phạm vi hoạt động của ngân hàng sẽ giúp cho ngân hàng đáp ứng được yêu cầu và đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng với chi phí thấp. Ngoài ra ngân hàng còn có thể bất kịp thời, chính xác thông tin về tình hình hoạt động tín dụng.

  • Nhân tố khách

Khách hàng: Khi một khoản tín dụng đã được cấp thì việc đảm bảo an toàn và tính sinh lời của khoản vốn đó phụ thuộc rất nhiều vào chính khách hàng. Vì lúc đó, họ là người nắm giữ khoản tín dụng. Khách hàng là một trong những nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng.

Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế là tiền đề cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế đó. Nền kinh tế phát triển ổn định sẽ làm cho các hoạt động kinh tế diễn ra trôi chảy. Để nâng cao chất lượng tín dụng thì công tác dự báo và khả năng nắm bắt thông tin thị trường, khả năng ứng phó kịp thời trước những biến động bất thường của nền kinh tế là vô cùng quan trọng đối với ngân hàng.

Môi trường chính trị – xã hội: Môi trường chính trị – xã hội tạo nên sự ổn định trong kinh doanh của tất cả các chủ thể trong nền kinh tế đó. Tính ổn định về chính trị trong nước sẽ là một trong những nhân tố thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả.

Môi trường pháp lý: Một trong những bộ phận của môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và Ngân hàng thương mại nói riêng là hệ thống pháp luật. Với một môi trường pháp lý chưa hoàn chỉnh, thiếu tính đồng bộ, thống nhất giữa các luật, văn bản dưới luật, đồng thời với nó là sự sắc nhiễu của các cơ quan hành chính có liên quan sẽ khiến cho doanh nghiệp gặp phải những khó khăn, thiếu đi tính linh hoạt cần thiết, vốn đưa vào kinh doanh dễ bị rủi ro. Do đó, xây dựng môi trường pháp lý lành mạnh sẽ tạo thuận lợi trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong đó có các Ngân hàng thương mại.

Môi trường cạnh tranh: Có thể nói đây là yếu tố tác động mạnh mẽ đến chất lượng tín dụng nói riêng và hoạt động kinh doanh chung của Ngân hàng thương mại. Khóa luận: Chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Agribank.

Môi trường tự nhiên: Các yếu tố rủi ro do thiên nhiên gây ra như lũ lụt, hoả hoạn, động đất, dịch bệnh,… có thể gây ra những thiệt hại không lường trước được cho cả người vay và ngân hàng. Mặc dù những rủi ro này là khó dự đoán nhưng bù lại nó chiếm tỷ lệ không lớn, mặt khác ngân hàng thường được chia sẻ thiệt hại với các Công ty Bảo hiểm hoặc được Nhà nước hỗ trợ.

1.2.4. Hiệu quả của việc nâng cao chất lượng tín dụng.

Trong tổng thể các hoạt động kinh doanh của ngân hàng, hoạt động tín dụng luôn giữ vai trò quan trọng, thường chiếm khoảng 2/3 tổng số các tài sản có và tạo ra phần lớn lợi nhuận cho ngân hàng. Tuy nhiên, trong hoạt động tín dụng yếu tố rủi ro luôn thường trực và ở mức tỷ lệ khá cao, do đó mà tại các ngân hàng người ta luôn dành sự chú ý đặc biệt đến việc kiểm soát cũng như những biện pháp để chống đỡ, hạn chế rủi ro tín dụng. Một trong những biện pháp hữu hiệu là việc đảm bảo và không ngừng nâng cao chất lượng của các khoản tín dụng. Đảm bảo chất lượng tín dụng đem đến lợi ích cho cả các Ngân hàng thương mại, các doanh nghiệp nói riêng và tổng thể nền kinh tế nói chung. Xét riêng về phía ngân hàng, nâng cao chất lượng tín dụng có thể đem lại một số kết quả tích cực sau:

  • Việc nâng cao chất lượng tín dụng sẽ góp phần đảm bảo và làm gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng, bởi tín dụng là nghiệp vụ mang lại doanh lợi chủ yếu cho ngân hàng.
  • Nâng cao chất lượng tín dụng đồng nghĩa với việc ngân hàng có khả năng thu hồi nợ đầy đủ và đúng hạn. Nhờ đó, ngân hàng có điều kiện mở rộng khả năng cung cấp tín dụng cũng như các dịch vụ ngân hàng khác do tạo được thêm nguồn vốn từ việc tăng vòng quay vốn tín dụng.
  • Nâng cao chất lượng tín dụng sẽ giúp cho ngân hàng thu hút được nhiều khách hàng hơn bằng các hình thức và chất lượng của sản phẩm, dịch vụ, qua đó tạo ra một hình ảnh tốt về biểu tượng và uy tín của ngân hàng, nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường.
  • Nâng cao chất lượng tín dụng cũng sẽ làm tăng khả năng sinh lợi của các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng do giảm được sự chậm trễ, giảm chi phí nghiệp vụ, chi phí quản lý và các chi phí thiệt hại do không thu hồi được vốn đã cho vay.

Các kết quả thu được từ việc nâng cao chất lượng tín dụng kể trên sẽ góp phần cải thiện tình hình tài chính của ngân hàng, tạo thế mạnh cho ngân hàng trong quá trình cạnh Vì vậy, việc nâng cao chất lượng tín dụng là một tất yếu khách quan vì sự tồn tại và phát triển lâu dài của bản thân các Ngân hàng thương mại.

1.2.5. Nguyên nhân và thiệt hại của việc giảm chất lượng tín dụng Khóa luận: Chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Agribank.

Nguyên nhân dẫn đến chất lượng tín dụng xấu đi thường rất đa dạng nhưng chủ yếu tập trung ở một số nguyên nhân chủ yếu sau:

Ngân hàng không chấp hành nghiêm túc chế độ tín dụng và điều kiện cho Chính sách và quy trình cho vay còn lỏng lẻo, chưa chú trọng đến phân tích khách hàng để tính toán điều kiện và khả năng trả nợ hoặc phương pháp xem xét, phân tích còn hạn chế, chưa chính xác.

Trình độ và đạo đức nghề nghiệp của các cán bộ, nhân viên tín dụng của ngân hàng cũng là một trong những nguyên nhân làm giảm chất lượng tín dụng của ngân hàng. Vì vụ lợi, buông lỏng quản lý nên trong quá trình thẩm tra, xét duyệt cho vay, quản lý vốn vay không những họ đã không tuân thủ các quy định hiện hành mà còn dễ dãi, tạo kẻ hỡ cho khách hàng lợi dụng.

Khách hàng đi vay có vốn tự có tham gia sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp còn rất ít so với nhu cầu. Năng lực điều hành còn hạn chế, thiếu thông tin thị trường và các đối tác, trong đó cũng phải kể đến việc thiếu thiện chí trả nợ vay ngân hàng ngay từ khi xin vay vốn.

Một số nguyên nhân khách quan xuất phát từ những tác động bên ngoài như thiên tai, hỏa hoạn, do sự ổn định của nền kinh tế chưa chắc chắn, chính sách quản lý kinh tế thay đổi đột ngột, do hành lang pháp lý chưa phù hợp, do biến động của thị trường trong và ngoài nước, do quan hệ cung cầu hàng hóa thay đổi. Như vậy có rất nhiều nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng, và nếu rủi ro tín dụng xảy ra nó sẽ gây ra những tác động và hậu quả xấu đối với ngân hàng.

Về cơ bản, rủi ro tín dụng có thể gây ra một số hậu quả hay tác động xấu như: ảnh hưởng đến kế hoạch sử dụng vốn của ngân hàng, gây cản trở và khó khăn cho việc chi trả tiền gửi. Ngân hàng có thể đối mặt với việc mất khả năng thanh toán, khả năng mất vốn, làm sụt giảm kết quả kinh doanh của toàn ngân hàng. Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, ngân hàng sẽ bị phá sản.

1.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng và hiệu quả của hoạt động tín dụng. Khóa luận: Chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Agribank.

1.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động tín dụng.

  • Doanh số cho

Doanh số cho vay là tổng số tiền mà ngân hàng đã cho vay trong một khoảng thời gian nhất định nào đó, bao gồm cả nợ cho vay trong kỳ mà ngân hàng đã thu hồi được trong kỳ. Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quý, năm. Chỉ tiêu doanh số cho vay giúp ta thấy được quy mô hoạt động tín dụng của ngân hàng.

  • Doanh số thu nợ.

Doanh số thu nợ là tổng số tiền mà ngân hàng đã thu về được từ các khoản mà ngân hàng đã cho vay trong kỳ bao gồm cả nợ kỳ trước mà ngân hàng đã thu được trong kỳ này. Chỉ tiêu doanh số thu nợ thể hiện tình hình thu nợ của ngân hàng.

  • Dư nợ cho

Dư nợ cho vay là tổng số tiền mà khách hàng còn nợ ngân hàng bao gồm cả dư nợ kỳ trước chuyển sang. Dư nợ cho vay cho ta thấy được số dư nợ vay mà khách hàng còn nợ ngân hàng, nó cũng phần nào thể hiện được quy mô tín dụng của ngân hàng.Thông thường thì dư nợ cho vay chiếm tỷ trọng rất lớn khoảng 60% – 70% tổng tài sản của một ngân hàng.

  • Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng.

Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng là chỉ tiêu được các nhà quản lý quan tâm nhất, là phần giá trị mà ngân hàng nhận được sau khi lấy tổng doanh thu từ lãi cho vay trừ đi tổng chi phí trả lãi cho vốn huy động. Lợi nhuận càng cao thể hiện hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng càng tốt.

1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng. Khóa luận: Chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Agribank.

  • Tỷ lệ nợ quá hạn.

Nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàn trả đúng hạn, không được phép hoặc không đủ tiêu chuẩn để được gia hạn nợ. Theo quyết định số 493/2018/QĐ-NHNN nợ quá hạn là các khoản nợ được xếp vào loại 2, 3, 4, 5.

  • Tỷ lệ nợ quá hạn được xác định bằng công thức:

Chỉ tiêu này dùng để đánh giá mức độ rủi ro của ngân hàng nói chung và chất lượng hoạt động tín dụng nói riêng. Nó cho biết có bao nhiêu % là dư nợ quá hạn trên tổng dư nợ vào 1 thời điểm cụ thể. Tỷ lệ nợ càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng ngày càng kém và ngược lại.

Hiện tại chưa có quy định bắt buộc hay không chế tỷ lệ nợ quá hạn, tuy nhiên thông thường tỷ lệ này dưới 5% thì được xem là bình thường, và trên 5% thì cho thấy chất lượng tín dụng của ngân hàng khá thấp và hàm chứa rủi ro.

  • Tỷ lệ nợ xấu.

Theo quy định tại điều 6 hoặc điều 7, quyết định số 493/2018/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2018 của NHNN Việt Nam, nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4, 5. Khóa luận: Chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Agribank.

  • Tỷ lệ nợ xấu được xác định bằng công thức:

Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là một trong những tỷ lệ quan trọng để đánh giá chất lượng tín dụng của một ngân hàng. Tỷ lệ nợ xấu trong mức an toàn là dưới 3%, trên 3% ngân hàng được xem có chất lượng tín dụng thấp và có rủi ro.

  • Hệ số thu nợ.

Hệ số thu nợ được xác định bằng công thức:

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng trả nợ vay của khách hàng hay nói cách khác là phần nào thể hiện tác động của chất lượng tín dụng. Chỉ tiêu cho biết số tiền mà ngân hàng thu được trong một thời kỳ kinh doanh nhất định từ một đồng doanh số cho vay. Hệ số thu nợ càng lớn thì càng được đánh giá tốt, cho thấy công tác thu hồi vốn của ngân hàng càng hiệu quả và ngược lại.

  • Tỷ lệ chi phí dự phòng rủi ro tín dụng trên dư nợ cho

Tỷ lệ chi phí dự phòng rủi ro tín dụng trên dư nợ cho vay cho biết số tiền dự phòng rủi ro mà ngân hàng phải trích lập trong năm trên mỗi đồng dư nợ cho vay.

Dự phòng rủi ro tín dụng được trích lập và hạch toán vào chi phí hoạt động để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với các khoản tín dụng (nợ) của ngân hàng.

Dự phòng rủi ro tín dụng gồm dự phòng cụ thể và dự phòng chung.

Dự phòng chung là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ thể, trong các trường hợp khó khăn về tài chính của các tổ chức tài chính quy mô nhỏ khi chất lượng các khoản nợ suy giảm. Theo quy định tại Thông tư 02/2026/TT-NHNN ngày 21/01/2026 của Ngân hàng Nhà nước, dự phòng chung được xác định bằng 0,75% tổng số dư các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4, trừ Tiền gửi và cho vay liên ngân hàng.

Dự phòng cụ thể là khoản tiền được trích lập trên cơ sở phân loại nợ để dự phòng cho những tổn thất có thể xãy ra đối với từng nhóm nợ. Khóa luận: Chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Agribank.

  • Tỷ lệ chi phí dự phòng rủi ro tín dụng trên dư nợ cho vay được xác định bằng công thức:

Chỉ tiêu trên phản ánh phần nào chất lượng tín dụng, nó cũng thể hiện được mỗi đồng dư nợ cho vay bị trích lập bao nhiêu đồng chi phí. Tuy nhiên điều 9 của Quyết định 493 quy định rõ: “Các tổ chức tín dụng phải trích lập và duy trì dự phòng chung bằng 0,75% tổng giá trị của các khoản nợ. Trong thời hạn tối đa năm năm kể từ khi quyết định này có hiệu lực, tổ chức tín dụng phải trích lập đầy đủ số tiền dự phòng chung”.

1.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng.

1.3.3.1 Tỷ lệ Dư nợ cho vay trên vốn huy động

  • Tỷ lệ Dư nợ cho vay trên vốn huy động được xác định bằng công thức:

Chỉ tiêu này là chỉ tiêu xác định khả năng đầu tư của một đồng vốn huy động. Nó giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động. Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt. Bởi vì nếu lớn thì khả năng huy động vốn của ngân hàng thấp, ngược lại chỉ tiêu này nhỏ thì ngân hàng sử dụng nguồn vốn huy động không hiệu quả.

  • Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng trên dư nợ cho

Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng trên dư nợ cho vay được xác định như sau:

Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng = Thu nhập lãi – Chi phí lãi – Chi phí dự phòng Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của khoản mục tài sản là dư nợ cho vay. Nó cho biết một đồng dư nợ cho vay mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ hoạt động tín dụng mang lại cho ngân hàng càng lớn. Đây là một trong những chỉ tiêu được các nhà quản lý trong ngân hàng rất quan tâm. Khóa luận: Chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Agribank.

  • Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng trên doanh số cho

Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng trên doanh số cho vay được xác định như sau:

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của các khoản tín dụng. Nó cho biết một đồng doanh số cho vay mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này có sự tương đồng với chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động tín dụng trên dư nợ cho vay.

1.3.3.2. Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng trên số nhân viên tín dụng.

  • Tỷ lệ lợi nhuận từ tín dụng trên số nhân viên tín dụng được xác định như sau:

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực của ngân hàng trong hoạt động tín dụng, chỉ tiêu này cho biết mỗi nhân viên tín dụng đóng góp vào cho ngân hàng bao nhiêu lợi nhuận từ hoạt động tín dụng. Chỉ tiêu này càng cao cho thấy ngân hàng sử dụng càng hiệu quả nguồn nhân lực trong hoạt động tín dụng.

1.4. Quan hệ giữa chất lượng và hiệu quả tín dụng của ngân hàng. Khóa luận: Chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Agribank.

Trong các lĩnh vực hoạt động của ngân hàng thì tín dụng chiếm tỷ trọng cao nhất, mang lại nhiều lợi nhuận nhất. Cụ thể là dư nợ cho vay luôn chiếm tỷ trọng 60 – 70% tổng tài sản, thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng 80 – 90%. Đồng thời tín dụng cũng là hoạt động kinh doanh phức tạp nhất so với các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại, tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất cho ngân hàng. Rủi ro đặc trưng nhất của hoạt động tín dụng chính là rủi ro tín dụng mà nguyên ngân chủ yếu xuất phát từ chất lượng tín dụng thấp, không đủ tiêu chuẩn.

Chất lượng tín dụng yếu kém sẽ dẫn đến hệ lụy khách hàng không trả nợ đúng hạn, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi cho vay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn, điều này làm cho ngân hàng mất khả năng thanh toán, làm mất lòng tin người gửi tiền, ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng.

Mặt khác ngân hàng còn phải đối mặt với khả năng mất vốn, làm sụt giảm kết quả kinh doanh của toàn ngân hàng. Nhẹ nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi cho vay, nặng nhất khi ngân hàng không thu được vốn lãi, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến hàng loạt các chỉ số đo lường hiệu quả xấu đi như: tỷ lệ lợi nhuận hoạt động tín dụng trên dư nợ cho vay …

Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, thậm chí ngân hàng có khả năng bị phá sản. Do đó có thể nói chất lượng tín dụng ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng. Khóa luận: Chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Agribank.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Phân tích hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng Agribank

One thought on “Khóa luận: Chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Agribank

  1. Pingback: Khóa luận: Giải pháp hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng Agribank

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537