Khóa luận: Phân tích hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng Agribank

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Phân tích hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng Agribank, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Phân tích chất lượng, hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Agribank – Chi nhánh Pơng Drang này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

2.1. Giới thiệu về Ngân hàng NHNo&PTNT và chi nhánh NHNo&PTNT Pơng Drang.

2.1.1. Giới thiệu sơ lược về NHNo&PTNT.

  • Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT

Thực hiện đường lối đổi mới đất nước bắt đầu từ Đại hội VI của Đảng cộng sản Việt Nam (1986). Hệ thống Ngân hàng được tách 2 cấp là Ngân hàng Thương mại và Ngân hàng Nhà nước (NHNN).

Ngân hàng Nông nghiệp được thành lập theo quyết định 63/HĐBT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ), ngày 26 tháng 03 năm 1988 và Quyết định số 280/QĐ-NHNN ngày 15 tháng 10 năm 1996 của Thống đốc NHNN Việt Nam, đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành tên là Ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam (viết tắt là NHNo & PTNT VN), tên tiếng Anh: Vietnam Bank For Agriculture and Rural Development (viết tắt VBARD).

Theo điều lệ của NHNo&PTNT Việt Nam được Thống đốc NHNN Việt Nam phê duyệt ngày 22 tháng 11 năm 1997 đã quy định: NHNo&PTNT Việt Nam là Doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt tổ chức theo mô hình Tổng công ty Nhà nước, có tư cách pháp nhân với thời hạn hoạt động là 99 năm.

NHNo&PTNT do Hội đồng Quản trị quản lý và Tổng giám đốc điều hành thực hiện chức năng kinh doanh đa năng, chủ yếu là kinh doanh tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ Ngân hàng đối với các khách hàng trong và ngoài nước, đầu tư cho các dự án phát triển kinh tế xã hội, uỷ thác tín dụng cho Chính phủ, các chủ đầu tư trong nước và nước ngoài trong các ngành kinh tế, trước hết là tài trợ tín dụng trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn.

Agribank là Ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng. Tính đến 31/10/2025, vị thế dẫn đầu của Agribank vẫn được khẳng định với trên nhiều phương diện:

  • Tổng tài sản: trên 560.000 tỷ đồng.
  • Tổng nguồn vốn: trên 513.000 tỷ đồng.
  • Tổng dư nợ: trên 469.000 tỷ đồng.
  • Mạng lưới hoạt độ  2.400 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc
  • Nhân sự 42.000 cán bộ.

2.1.2. Giới thiệu sơ lược về chi nhánh NHNo&PTNT chi nhánh Pơng Drang. Khóa luận: Phân tích hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng Agribank.

2.1.2.1 Đặc điểm kinh tế, xã hội chung huyện Pơng

Pơng Drang là một thị xã nằm ở phía bắc của Tỉnh Đăk Lăk, có diện tích đất tự nhiên là: 28.250 ha, trong đó đất nông nghiệp: 19.966 ha, trong đất nông nghiệp thì diện tích trồng cà phê tính đến nay là: 14.575 ha, chiếm gần 73% diện tích đất nông nghiệp, sản lượng đạt 35.500 tấn dân số khoản 101.554 người (gồm nhiều dân tộc: Kinh, Êđê, Tày, Nùng…).

Pơng Drang là nơi có đất đai tương đối bằng phẳng, diện tích đất nông nghiệp chủ yếu là đất đỏ Bazan kết hợp với đới khí hậu nhiệt đới gió mùa rất thuận lợi cho việc phát triển cây công nghiệp như tiêu, cao su, cà phê…

  • Về cơ cấu kinh tế: Nông – lâm – nghiệp: 45,07%, Công nghiệp –xây dựng: 32,70%, Thương mại – dịch vụ: 22,23%
  • Về xã hội: tỷ lệ hộ nghèo chỉ còn 2,84 %, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn 1,3% (năm 2024).

2.1.2.2. Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT chi nhánh Pơng Drang.

NHNo&PTNT chi nhánh Pơng Drang được thành lập năm 1996, là phòng giao dịch trực thuộc Ngân hàng thị xã. Bước đầu hoạt động gặp nhiều khó khăn, phương tiện giao dịch còn lạc hậu, kinh phí thiếu thốn, nơi ăn ở của nhân viên tạm bợ.

Qua hơn 10 năm hoạt động phòng giao dịch đã từng bước lớn mạnh, đến nay đã có đầy đủ phương tiện giao dịch hiện đại cùng đội ngũ nhân viên có chuyên môn, nhiệt tình trong công việc để tạo được uy tín đối với khách hàng.

Đến năm 2020 Phòng giao dịch NHNo&PTNT Pơng Drang tách ra thành Ngân hàng hoạt động độc lập với ngân hàng thị xã và trở thành chi nhánh Ngân Hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn Pơng Drang Trực thuộc NHNo&PTNT Tỉnh Đắk Lắk. Đây là thành quả lao động không mệt mỏi của Ban lãnh đạo cùng tập thể cán bộ công nhân viên trong hơn 10 năm qua.

Đến nay, NHNo&PTNT Chi nhánh Pơng Drang đã khẳng định uy tín và vai trò của mình đối với nền kinh tế địa phương.

Là một ngân hàng thương mại, hoạt động trong lĩnh vực phát triển nông nghiệp và nông thôn của tỉnh, thị xã, huyện.Với một mạng lưới rộng khắp chi nhánh của NHNo&PTNT Pơng Drang có trụ sở chính tại:

  • Tên giao dịch : Chi nhánh NHNo&PTNT Chi nhánh Pơng Drang
  • Tên viết tắt : Chi nhánh Agribank Pơng Drang
  • Mã số chi nhánh 0100230800029
  • Trụ sở giao dịch : 33 Hùng Vương – Pơng Drang – Đăk Lăk
  • Email : cnPơng Drang@Agribank.com.vn

2.1.2.3 Chức năng và lĩnh vực kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh Pơng Drang.

NHNo&PTNT chi nhánh Pơng Drang là một Ngân hàng thương mại thực hiện việc kinh doanh để nhằm mục đích sinh lợi với các nghiệp vụ chủ yếu là huy động vốn, thực hiện các nghiệp vụ tín dụng và làm trung gian thanh toán.

Là một tổ chức kinh doanh tiền tệ và là dịch vụ Ngân hàng, chi nhánh NHNo&PTNT Pơng Drang có những chức năng sau:

  • Huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư và các tổ chức kinh tế.
  • Tiếp nhận vốn tài trợ uỷ thác đầu tư từ Nhà Nước, tổ chức kinh tế trong và ngoài nước để cho vay theo các chương trình.
  • Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn để phục vụ cho các nhu cầu sản xuất kinh doanh và dịch vụ thuộc mọi thành phần kinh tế. Khóa luận: Phân tích hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng Agribank.
  • Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh.
  • Làm nhiệm vụ chuyển tiền, thanh toán các dịch vụ khác.
  • Cho vay uỷ thác theo các chương trình vốn tài trợ.
  • Chi trả kiều hối nhanh chóng, thuận tiện và an toàn.
  • Được phép kiểm tra giám sát quá trình sử dụng vốn tài trợ.
  • Dịch vụ thẻ rút tiền tự động ATM
  • Thanh toán thẻ Visa, Agribank Card…

Sơ đồ và cơ cấu tổ chức của chi nhánh.

NHNo&PTNT chi nhánh Pơng Drang thực hiện đổi mới mô hình hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của NHNo & PTNT Tỉnh ĐăkLăk phù hợp với mô hình của ngành cũng như phù hợp với hoạt động thực tế tại đơn vị.

Biểu đồ 2.1. Sơ đồ và cơ cấu tổ chức chi nhánh NHNo&PTNT Pơng Drang

  • Giám đốc:

Trực tiếp điều hành và thực hiện các nhiệm vụ của chi nhánh NHNo&PTNT quy định. Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình theo phân cấp uỷ quyền của Giám đốc NHNo&PTNT cấp trên, chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước NHNo&PTNT cấp trên về quyết định của mình. Tổ chức việc hạch toán kinh tế, phân phối tiền lương, thưởng và phúc lợi khác đến người lao động theo kết quả kinh doanh. Báo cáo định kỳ, đột xuất các hoạt động của chi nhánh lên chi nhánh cấp trên theo quy định.

Phân công cho Phó giám đốc tham dự các cuộc họp trong và ngoài ngành có liên quan trực tiếp đến hoạt động của chi nhánh. Đề nghị các vấn đề liên quan đến tổ chức cán bộ, đào tạo và nghiệp vụ kinh doanh lên Giám đốc chi nhánh NHNo&PTNT cấp trên, xem xét và quyết định theo phân cấp uỷ quyền của Tổng Giám đốc NHNo.

  • Phó Giám đốc:

Được thay mặt Giám đốc điều hành một số công việc khi Giám đốc vắng mặt và báo cáo lại kết quả.

Giúp giám đốc chỉ đạo, điều hành một số nghiệp vụ do Giám đốc phân công phụ trách và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các quyết định của mình. Bàn bạc và tham gia ý kiến với Giám đốc trong việc thực hiện các nghiệp vụ Ngân hàng theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ thủ trưởng. Khóa luận: Phân tích hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng Agribank.

  • Phòng kế hoạch & kinh doanh: thẩm định, cho vay và thu nợ khách hàng.

Nghiên cứu và đề xuất chiến lược khách hàng, chiến lược huy động vốn. Phân tích kinh tế theo ngành, nghề danh mục khách hàng. Thẩm định và thực hiện cho vay các chương trình, dự án thuộc nguồn vốn trong và ngoài nước; phòng ngừa rủi ro và xử lý rủi ro.

Tổng hợp và phân tích hoạt động kinh doanh quý, năm. Dự thảo báo cáo sơ kết, tổng kết và thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao cho.

  • Phòng kế toán ngân quỹ:

Trực tiếp hạch toán kế toán, thống kê và thanh toán theo quy định của NHNN, NHNo. Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ.

Huy động vốn, hạch toán chứng từ, giao dịch đi tất cả mọi nơi, quản lý thu chi tiền mặt cho khách hàng và trong nội bộ.

Phòng kế toán ngân quỹ có quan hệ chức năng với phòng nghiệp vụ kinh doanh.

  • Phòng hành chính nhân sự:

Có nhiệm vụ quản lý, đánh giá kiểm soát hoạt động về nhân sự như nghỉ phép, tổ chức hội tiệc, sinh hoạt… , quản lý về vật dụng văn phòng, xử lý các vấn đề về máy móc, thiết bị, tài sản của chi nhánh.

2.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

  • Nhân tố khách quan

Trong 03 năm khảo sát từ năm 2022 – 2023 và 06 tháng đầu năm 2025 tình hình kinh tế nước ta và thế giới có nhiều diễn biến phức tạp. Khủng hoảng tài chính của một số nền kinh tế lớn trong năm 2021 đã đẩy kinh tế thế giới vào tình trạng suy thoái, làm thu hẹp đáng kể thị trường xuất khẩu, thị trường vốn, thị trường lao động và tác động tiêu cực tới nhiều lĩnh vực kinh tế – xã hội khác của nước ta. Khóa luận: Phân tích hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng Agribank.

Đầu tiên đó là việc huy động vốn của ngân hàng. Lạm phát cao vừa là khó khăn vừa là thuận lợi cho việc huy động vốn. Khó khăn ở chỗ, là đồng nội tệ mất giá và do nhiều hệ quả của nó, các nhà sản xuất ngừng hoạt động, dòng tiền gửi trong thanh toán giảm, thu nhập lao động của người lao động giảm tiền gửi tiết kiệm cùng giảm. Trong những năm qua giá vàng liên tục tăng cao đặc biệt trong năm 2024, người dân rút tiền gửi đổ xô đi mua vàng tích trữ và kinh doanh kiếm lời thay vì gửi vào ngân hàng. Thuận lợi ở chổ để kiềm chế lạm phát một trong những công cụ hiệu quả đó là lãi suất. Chính vì vậy lãi suất huy động cao nên lượng vốn huy động cũng tăng. Thậm chí một số doanh nghiệp bán cơ sở sản xuất để gửi tiền tiết kiệm. Thị trường chứng khoán xuống dốc, nên thay vì đầu tư chứng khoán, các nhà đầu tư sẽ gửi tiết kiệm để hưởng lãi suất cao hơn.

Kế tiếp đó là hoạt động tín dụng của ngân hàng. Để kiềm chế lạm phát Nhà nước đã thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt, đưa lãi suất lên cao chính vì vậy mà việc cho vay gặp nhiều khó khăn. Những người đi vay hạn chế đi vay vì chi phí sử dụng vốn cao, hoặc đã đi vay nhưng nhiều nguyên nhân mà hoạt động sản xuất không sinh lời, hoặc có lời nhưng không bù đắp chi phí vốn. Và đó cũng là một trong những nguyên nhân làm cho nợ xấu gia tăng.

Thêm vào đó là thị trường bất động sản đóng băng, các dự án công trình lớn bị đình trệ mà vốn đầu tư chủ yếu từ nguồn vốn tín dụng của ngân hàng, nợ xấu lại tăng thêm. Trong khi cấu trúc nguồn vốn của ngân hàng phần lớn khoản tiết kiệm dưới 12 tháng, chủ yếu là 1 – 3 tháng. Hiện tượng mất cân bằng này kéo dài dẫn tới ngân hàng mất khả năng thanh khoản. Chính vì vậy mà có việc hợp nhất giữa các ngân hàng: ngân hàng TMCP Đệ Nhất (FCB), ngân hàng TMCP Việt Nam Tín Nghĩa (TNB) và ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) trong năm 2024 do thiếu khả năng thanh khoản.

Cùng với những tác động đó, số lượng ngân hàng nước ngoài ở nước ta ngày càng gia tăng có thế mạnh về vốn và dịch vụ tạo nên sự cạnh tranh mạnh mẽ, trước những khó khăn đó một số ngân hàng đã rẽ trái, bất chấp sự điều tiết của Ngân hàng trung ương, hiện tượng lách trần lãi suất đã tạo thêm nhiều áp lực cho hoạt động tín dụng của các ngân hàng.

  • Nhân tố chủ quan
  • Một số quy định về tín dụng

Khách hàng vay vốn của chi nhánh phải đảm bảo các nguyên tắc và điều kiện vay vốn sau:

Nguyên tắc: sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng; phải hoàn trả gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận tín dụng; tiền vay được phát bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo mục đích sử dụng tiền vay đã thỏa thuận tín dụng. Khóa luận: Phân tích hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng Agribank.

Điều kiện: có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật; mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp; có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết; có dự án, phương án đầu tư, sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu quả hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống kèm phương án trả nợ khả thi; thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của chính phủ, NHNN và hướng dẫn của NHNo&PTNT Việt Nam

  • Căn cứ xác định lãi suất cho vay, lãi suất ưu đãi, lãi suất quá hạn

Căn cứ vào lãi suất do NHNN công bố, chi nhánh sẽ công bố biểu lãi suất cho vay của mình cho khách hàng biết. Chi nhánh và khách hàng thỏa thuận, ghi vào hợp đồng tín dụng mức lãi suất cho vay trong hạn và mức lãi suất áp dụng đối với nợ quá hạn:

Mức cho vay trong hạn được thỏa thuận phù hợp với quy định của NHNN và quy định của NHNo&PTNT Việt Nam về lãi suất cho vay tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng;

Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do Giám đốc chi nhánh quyết định theo nguyên tắc cao hơn lãi suất trong hạn nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng.

  • Quy định trả nợ gốc và lãi vay

Các kỳ hạn trả nợ (gốc và lãi) của khoản vay được thỏa thuận giữa chi nhánh và khách hàng căn cứ vào:

  • Đặc điểm sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
  • Khả năng tài chính, thu nhập và nguồn trả nợ của khách hàng

Các thông báo về khoản nợ gốc, lãi đến hạn được chi nhánh gửi tới khách hàng trước ít nhất 05 ngày.

Khách hàng có khả năng trả nợ trước hạn, số lãi phải trả chỉ tính từ ngày vay đến ngày trả nợ và Giám đốc chi nhánh được quyết định và thỏa thuận về điều kiện, số phí (nếu có) đối với số tiền vay trả nợ trước hạn (cho thời gian còn lại theo hợp đồng tín dụng) nhưng không quá mức lãi và phí đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Chi nhánh có thể thu nợ trước kỳ hạn nếu

  • Khách hàng đồng ý trả nợ trước hạn
  • Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích
  • Khách hàng vi phạm các cam kết về quản lý, sử dụng tài sản bảo đảm tiền vay được chi nhánh giao cho quản lý

Lãi tiền vay được tính theo số ngày thực tế nhận nợ và số dư nợ của khoản vay.

  • Đội ngũ nhân viên

Tiến hành sắp xếp, bố trí cán bộ theo đúng chức năng, sở trường của từng cán bộ, phù hợp với trình độ, yêu cầu chuyên môn; công tác quản lý được thực hiện chuyên nghiệp, chính sách khen thưởng khuyến khích nhân viên thi đua hoàn thành công việc được giao, tạo nên sự đoàn kết trong chi nhánh góp phần đưa hiệu quả hoạt động được nâng cao

Trên đây là một số nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của các Ngân hàng thương mại nói chung và chi nhánh nói riêng. Để cụ thể hơn nữa tác động của nó, ta tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của chi nhánh đặc biệt là hoạt động tín dụng.

2.1.4. Quy trình tín dụng của NHNo&PTNT chi nhánh Pơng Drang. Khóa luận: Phân tích hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng Agribank.

  • Giải thích quy trình tín dụng

Quy trình tín dụng được bắt đầu từ khi CBTD tiếp nhận hồ sơ khách hàng và kết thúc khi kế toán viên tất toán – thanh lý hợp đồng tín dụng, được tiến hành theo ba bước: (I) Thẩm định trước khi cho vay; (II) Kiểm tra, giám sát trong khi cho vay; (III) Kiểm tra, giám sát, tổ chức, thu lãi tín dụng và thu hồi nợ.

Bước I: Thẩm định trước khi cho vay

  • Cán bộ tín dụng( CBTD) được phân công giao dịch với khách hàng có nhu cầu vay vốn, có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn. Bộ hồ sơ vay vốn cần phải thể hiện đầy đủ các thông tin như: Năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng, mục đích sử dụng vốn vay, khả năng hoàn trả nợ vay.
  • CBTD sau khi hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, căn cứ vào kết quả chấm điểm xếp hạng tín dụng tiến hành thẩm định các điều kiện vay vốn theo quy định. Sau đó, lập tờ trình kiêm báo cáo thẩm định, đề xuất cho vay hay không cho vay chuyển lên Trưởng phòng kế hoạch kinh doanh cùng hồ sơ vay vốn.
  • Trưởng phòng kinh doanh sau khi nhận được tờ trình và hồ sơ vay vốn của CBTD, kiểm tra lại và ghi ý kiến lên tờ trình cho vay hoặc không cho vay rồi trình lên giám đốc chi nhánh.
  • Giám đốc chi nhánh căn cứ báo cáo thẩm định do cán bộ tín dụng, phòng kế hoạch kinh doanh trình, xem xét quyết định cho vay hay không cho vay.
  • Nếu đồng ý cho vay thì chi nhánh cùng khách hàng lập hợp đồng tín dụng, hợp đồng đảm bảo tiền vay (trường hợp cho vay đảm bảo bằng tài sản).
  • Nếu không đồng ý cho vay thì phải thông báo bằng văn bản cho khách hàng biết.
  • Hồ sơ cho vay sau khi được ký duyệt cho vay, CBTD thực hiện nghiệp vụ hoạch toán kế toán, chuyển cho đơn vị thụ hưởng hoặc chuyển vào tài khoản thanh toán hoặc giải ngân tiền mặt cho khách hàng.

Bước II: Kiểm tra, giám sát trong khi cho vay;(6) Khóa luận: Phân tích hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng Agribank.

Theo quy định hiện hành của NHNo&PTNT Việt Nam thì NHNo nơi cho vay có trách nhiệm và có quyền kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ khách hàng theo quy định nhằm đôn đốc khách hàng thực hiện đúng và đầy đủ những cam kết đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.

Tạm ngưng cho vay trong trường hợp khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, cung cấp thông tin sai sự thật, khách hàng bị xếp hạng C (loại C là loại yếu kém, có rủi ro cao, Ngân hàng phải mất nhiều thời gian để thu hồi vốn).

Chấm dứt cho vay: trong trường hợp khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng đã cam kết nhưng không khắc phục, sữa chữa, khách hàng ngừng sản xuất có thể phá sản, quá trình tổ chức lại sản xuất, không xác định được người chịu trách nhiệm chính trước pháp luật về quan hệ vốn vay và trả nợ Ngân hàng.

Bước III: Kiểm tra, giám sát, tổ chức, thu lãi tín dụng và thu hồi nợ (7).

Đến hạn thu hồi cả vốn gốc và lãi theo hợp đồng tín dụng. Sau đó, chi nhánh tiến hành tất toán khoản vay, thanh lý hợp đồng tín dụng và giải chấp tài sản đảm bảo.

  • Cơ cấu lại thời hạn trả nợ nếu:

Khách hàng không có khả năng trả nợ đúng kỳ hạn nợ gốc và lãi vốn vay như thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng thì chi nhánh đánh giá là khách hàng có khả năng trả nợ trong các kỳ hạn tiếp theo, sau đó chi nhánh xem xét điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc và lãi vốn vay

Khách hàng không có khả năng trả nợ đúng kỳ hạn nợ gốc và lãi vốn vay như thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và chi nhánh đánh giá là có khả năng trả nợ trong một khoản thời gian nhất định sau thời gian cho vay, thì Ngân hàng xem xét cho gia hạn nợ phù hợp với nguồn trả nợ của khách hàng. Khóa luận: Phân tích hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng Agribank.

Chuyển nợ quá hạn: đến hạn trả nợ gốc hoặc lãi vay, khách hàng không có khả năng trả nợ đúng hạn và không được chi nhánh chấp nhận điều chỉnh thì chi nhánh chuyển toàn bộ số dư nợ gốc của hợp đồng tín dụng đó sang nợ quá hạn.

  • Thời gian thẩm định/tái thẩm định và quyết định cho vay

Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc đối với cho vay ngắn hạn và không quá 10 ngày làm việc đối với cho vay trung, dài hạn kể từ khi ngân hàng nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn hợp lệ và thông tin cần thiết của khách hàng, ngân hàng phải quyết định và thông báo cho vay hay không cho vay với khách hàng. Nếu quyết định không cho vay, ngân hàng phải thông báo với khách hàng bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do từ chối cho vay.

  • Chấm điểm tín dụng xếp hạng khách hàng

Việc chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng nhằm hổ trợ ngân hàng cho vay ra quyết định tín dụng, giám sát và đánh giá khách hàng tín dụng khi đang còn dư nợ, và cho phép ngân hàng lường trước những dấu hiệu cho thấy khoản vay đang có chất lượng xấu đi và có biện pháp đối phó kịp thời. Ngoài ra việc xây dựng hệ thống chấm điểm tín dụng còn giúp ngân hàng ước lượng mức vốn cho vay sẽ không thu hồi được để lập dự phòng tổn thất tín dụng, phát triển chiến lược marketing hướng tới những khách hàng ít rủi ro.

NHNo&PTNT Việt Nam xếp hạng tín dụng theo 10 bậc: AAA, AA, A, BBB, BB, B, CCC, CC, C, D theo mức độ rủi ro tín dụng từ thấp tới cao. Do khách hàng của chi nhánh chủ yếu là doanh nghiệp (Bảng chấm điểm xếp tín dụng xếp hạng khách hàng doanh nghiệp – phụ lục A)

Mô hình phân loại khách hàng doanh nghiệp đang được áp dụng tại chi nhánh bao gồm 5 nhóm chỉ tiêu cơ bản, trong đó có 4 chỉ tiêu định lượng phản ánh tình hình tài chính của khách hàng vay vốn, mức độ uy tín trong quan hệ đối với ngân hàng: Chỉ tiêu lợi nhuận; Chỉ tiêu tỷ suất tự tài trợ; Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn; Chỉ tiêu nợ xấu tại AGRIBANK; Chỉ tiêu định tính phản ánh mức độ chấp hành pháp luật của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, việc chấp điểm xếp hạng khách hàng nội bộ trên IPCAS chi nhánh áp dụng theo chuẩn quốc tế. Khóa luận: Phân tích hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng Agribank.

  • Hồ sơ vay vốn

Đối với khách hàng tổ chức:

Nếu quan hệ tín dụng lần đầu thì phải gửi đến chi nhánh các hồ sơ sau:

  • Hồ sơ pháp lý: quyết định thành lập; giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; giấy chứng nhận đầu tư; quyết định giao vốn/biên bản góp vốn; danh sách thành viên sáng lập; các giấy tờ khác.
  • Hồ sơ kinh tế: kế hoạch sản xuất kinh doanh trong kỳ; báo cáo thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh kỳ gần nhất; các loại báo cáo kế toán cần có theo yêu cầu của chi nhánh (báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán…).
  • Hồ sơ vay vốn: giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu); dự án, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống và các giấy tờ khác liên quan đến dự án, phương án; các hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, các chứng từ liên quan đến sử dụng vốn vay; các giấy tờ liên quan đến tài sản đảm bảo theo quy định.

Đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác Hồ sơ pháp lý:

  • Xuất trình giấy chứng minh nhân dân/ hộ chiếu, sổ hộ khẩu (nếu có) – đối với đại diện hộ gia đình, cá nhân – để đối chiếu với giấy đề nghị vay vốn;
  • Hợp đồng hợp tác (đối với tổ hợp tác) – bản sao có công chứng;
  • Giấy ủy quyền (nếu có) cho người đại diện giao dịch với chi nhánh;
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác có đăng ký kinh doanh). Hồ sơ vay vốn

Tùy trường hợp cụ thể theo quy định mà hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác cần cung cấp các giấy tờ sau:

  • Giấy đề nghị vay vốn;
  • Dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống;
  • Giấy tờ chứng minh có nguồn thu nhập ổn định (đối với khách hàng hưởng lương, khách hàng vay vốn phục vụ nhu cầu đời sống);
  • Các giấy tờ khác.

Khách hàng vay từ lần thứ hai trở đi không phải gửi hồ sơ, trừ trường hợp có sự thay đổi, bổ sung vốn, địa chỉ… phải gửi bản sao cho ngân hàng để kịp thời bổ sung hồ sơ.

2.1.5. Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh Pơng Drang. Khóa luận: Phân tích hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng Agribank.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng là một báo cáo tài chính cho biết tình hình thu, chi và mức độ lãi lỗ trong kinh doanh của ngân hàng. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng giúp nhà phân tích hạn chế được những khoản chi phí bất hợp lý, và từ đó có biện pháp nhằm khắc phục những mặt yếu, phát huy những mặt mạnh trong kinh doanh góp phần nâng cao lợi nhuận cho ngân hàng, làm cho ngân hàng ngày càng phát triển.

Bảng kết quả hoạt động kinh doanh thể hiện qua ba nét chính là: Tổng thu nhập, Tổng chi phí và Lợi nhuận.

  • Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh Pơng Drang từ 2023 – 2025.

Về doanh thu: Doanh thu của chi nhánh liên tục tăng: năm 2023 doanh thu đạt 56.51 tỷ đồng trong đó thu từ Hoạt động tín dụng là 50.86 tỷ đồng. Năm 2024 doanh thu tăng lên 62.33 tỷ đồng (từ Hoạt động tín dụng là 52.89 tỷ đồng) tương ứng với tốc độ tăng 10.30%. Năm 2025 doanh thu là 83.75 tỷ đồng (thu từ lãi vay 68.08 tỷ đồng), tăng 34.38% so với năm 2024.

Về chi phí: Nếu lãi cho vay là nguồn thu nhập chủ yếu của chi nhánh thì lãi huy động vốn là khoản phải trả chủ yếu của chi nhánh. Năm 2023 chi phí là 48.01 tỷ đồng; năm 2024 là 48.87 tỷ đồng tăng 1.8% so với năm 2023. Năm 2025 tăng lên 68.97 tỷ đồng, tăng 41.13% tỷ đồng so với năm 2024.

Lợi nhuận là phần thu nhập còn lại sau khi trừ đi các khoản chi phí. Có thể nói lợi nhuận trong 3 năm vừa qua của chi nhánh đều tăng, tuy nhiên tốc độ tăng đang giảm dần: Năm 2024 lợi nhuận tăng mạnh, tăng gần 5 tỷ đồng tương ứng với 58.32% so với năm 2023, nhưng qua năm 2025 dù lợi nhuận vẫn tăng nhưng mức tăng chỉ ở con số hơn 1.3 tỷ tương ứng 9.9%. Năm 2024 doanh thu tăng mạnh trong khi chi nhánh kiểm soát được chi phí khiến cho mức lợi nhuận tăng đột biến, năm 2025 thì mức tăng giữa chi phí và doanh thu bắt đầu tương đồng nhau, dẫn đến mức tăng lợi nhuận không còn ấn tượng như năm 2024.

  • Biểu đồ 2.2. Cơ cấu lợi nhuận tại chi nhánh.

Biểu đồ 2.2 cho ta biết doanh thu và lợi nhuận của ngân hàng đều được đóng góp chủ yếu bởi hoạt động tín dụng. Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng chiếm chủ yếu từ 68% – 88%, tuy nhiên năm 2025 tỷ trọng này giảm xuống chỉ còn 29%, đây có thể coi là năm tuột dốc của hoạt động tín dụng tại chi nhánh, nguyên nhân chúng ta sẽ tìm làm rõ ở những phần sau. Tuy nhiên nếu xét toàn diện các con số trong kết quả hoạt động kinh doanh thì ta vẫn có thể nói hoạt động tín dụng chiếm vị trí chủ chốt và rất quan trọng tại chi nhánh. Đây cũng là đặc trưng của hầu hết các Ngân hàng thương mại đặc biệt là ở các chi nhánh trong địa bàn Pơng Drang.

2.2. Thực trạng hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT chi nhánh Pơng Drang giai đoạn 2023 – 2025. Khóa luận: Phân tích hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng Agribank.

  • Bảng 2.2. Tình hình huy động vốn tại NHNo&PTNT chi nhánh Pơng Drang từ 2023- 2025.

Ý thức được tầm quan trọng của công tác huy động vốn, ngay từ khi mới thành lập, chi nhánh NHNo&PTNT Pơng Drang rất quan tâm đến việc huy động vốn. Đặc biệt trong điều kiện hiện nay có một số lượng lớn các tổ chức tín dụng với các hình thức marketing khác nhau cùng kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và cạnh tranh quyết liệt. Do đó, đòi hỏi chi nhánh phải phấn đấu nhằm thu hút một khối lượng vốn lớn, ổn định đảm bảo cho nhu cầu đầu tư mở rộng tín dụng trên địa bàn và hoàn thành chỉ tiêu thừa vốn do ngân hàng cấp trên giao cho để điều hòa vốn chung trong toàn hệ thống.

Có thể nói nguồn vốn huy động vốn trong 3 năm của chi nhánh đều tăng từ 453.10 tỷ đồng năm 2023 lên 552.60 tỷ đồng năm 2025. Được đóng góp chủ yếu bởi khối khách hàng cá nhân. Cụ thể huy động vốn từ khách hàng cá nhân chiếm đến 70% – 76% tổng tiền gửi tại chi nhánh; năm 2023 là  317.62 tỷ đồng, năm 2024 là 386.26 tỷ đồng và năm 2025 tăng 421.63 tỷ đồng. Ngược lại khách hàng doanh nghiệp chỉ đóng góp ở mức 24% – 30% vào hoạt động huy động vốn.

2.3. Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng NHNo&PTNT Chi nhánh Pơng Drang từ 2023 – 2025.

2.3.1. Doanh số cho vay của NHNo&PTNT chi nhánh Pơng Drang.

2.3.1.1 Phân tích doanh số cho vay theo đối tượng cho

  • Bảng 2.3. Doanh số cho vay theo đối tượng khách hàng tại NHNo&PTNT chi nhánh Pơng Drang từ 2023 – 2025.

Doanh số cho vay tại chi nhánh tăng qua 3 năm từ 2023 – 2025 cụ thể: Doanh số cho vay năm 2024 tăng mạnh từ 1,120 tỷ lên gần 1,351 tỷ tương ứng 20.6%, đến năm 2025 mức tăng chỉ còn ở khoảng 7%. Như vậy qua những con số trên, ta có thể thấy rõ xu hướng của từng năm, năm 2024 đẩy mạnh mở rộng tín dụng, đến năm 2025 ngân hàng bắt đầu thắt chặt lại hoạt động tín dụng. Khóa luận: Phân tích hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng Agribank.

Một điểm đáng lưu ý ở chi nhánh Pơng Drang là chi nhánh nằm trên địa bàn tập trung nhiều khu dân cư, khu công nghiệp chế biến nông sản do đó hoạt động tín dụng của chi nhánh tập trung vào khối khách hàng doanh nghiệp. Doanh số cho vay của khối khách hàng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn từ 919.85 tỷ đồng năm 2023 lên đến 1162.10 tỷ đồng năm 2025 và giao động từ 80 – 82%, ngược lại tỷ trọng khối khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng đang trên xu hướng tăng dần qua các năm. Cụ thể năm 2023 doanh số cho vay khối KH cá nhân chỉ có 200.6 tỷ chiếm tỷ trọng 17.9%, qua năm 2024 tỷ trọng này đã nâng lên 18.7% và 19.6% vào năm 2025. Đây cũng chính là chiến lược lâu dài của chi nhánh, khi từng bước đẩy mạnh hoạt động tín dụng khối khách hàng cá nhân, khai thác hết tất cả đối tượng khách hàng tại khu vực.

2.3.1.2 Phân tích doanh số cho vay theo thời hạn

  • Bảng 2.4. Doanh số cho vay theo thời hạn vay tại NHNo&PTNT chi nhánh Pơng Drang từ 2023 – 2025.
  • Biểu đồ 2.3. Tỷ trọng doanh số cho vay theo thời hạn cho vay.

Doanh số cho vay của chi nhánh chủ yếu tập trung vào các khoản vay ngắn hạn và tỷ trọng này có xu hướng ngày càng tăng, cụ thể năm 2023 tỷ trọng doanh số cho vay ngắn hạn chiếm 60.2%, năm 2024 là 58.7%, 2024 là 65%. Tiếp đến là các khoản vay trung hạn, tỷ lệ nằm trong khoảng từ 27% – 30%, và còn lại số ít khoảng 8% – 12% là các khoản vay dài hạn.

Trong bối cảnh nền kinh tế vẫn đang trong giai đoạn khó khăn, kinh doanh không thuận lợi thì việc hạn chế các khoản cho vay trung và dài hạn cũng là điều dễ hiểu trong chiến lược của Ban giám đốc. Một trong những sản phẩm cho vay phát triển khá mạnh của chi nhánh trong những năm gần đây là cho vay xe hơi, kinh doanh mua bán,… các khoản vay này thường là trung hạn và chiếm tỷ trọng không nhỏ trong doanh số cho vay của ngân hàng.

Trong tương lai, chi nhánh định hướng sẽ tiếp tục gia tăng tỷ trọng cho vay ngắn hạn vì trong ngắn hạn thì thời gian quay vòng vốn nhanh, ít rủi ro mang lại hiệu quả cao cho ngân hàng, giảm bớt các khoản cho vay trung và dài hạn để đảm bảo mức độ an toàn của hoạt động tín dụng. Khóa luận: Phân tích hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng Agribank.

2.3.1.3 Phân tích doanh số cho vay theo ngành nghề kinh tế.

  • Bảng 2.5. Doanh số cho vay theo ngành nghề kinh tế tại NHNo&PTNT chi nhánh Pơng Drang từ 2023 – 2025.
  • Biểu đồ 2.4. Tỷ trọng doanh số cho vay theo ngành nghề kinh tế.

Đặc điểm ngành nghề của địa bàn cùng với những chiến lược sản phẩm của Agribank đã tạo nên các ngành nghề kinh tế hết sức ổn định trong những năm vừa qua. Với định hướng tập trung vào cho vay ở lĩnh vực công nghiệp chế biến nông sản như điều, tiêu, cà phê…, đẩy mạnh cho vay các doanh nghiệp thương mại, hợp tác với các doanh nghiệp sản xuất đưa ra sản phẩm hấp dẫn với khách hàng đã làm cơ cấu ngành nghề công nghiệp chế biến nông sản, thương mại và tiêu dùng chiếm tỷ trọng chủ yếu trong doanh số cho vay của chi nhánh.

Cụ thể tỷ trọng của cho vay công nghiệp chế biến ổn định qua các năm ở mức trên dưới 35%, tiếp theo là tỷ trọng cho vay tiêu dùng, dao động từ 21 – 25%, thương mại ở mức 21% và bất động sản chiếm tỷ trọng từ 9 – 11%, còn lại là các ngành khác.

Trong giai đoạn hiện tại, khi nền kinh tế vẫn đang trong thời kỳ khó khăn, thị trường bất động sản đóng băng thì chi nhánh đã rất hạn chế cho vay ngành bất động sản, tỷ trọng này giảm dần qua các năm từ 11.2% xuống chỉ còn 9.3%. Trong thời gian tới, chi nhánh vẫn duy trì quan điểm tiếp tục đẩy mạnh cho vay các ngành công nghiệp chế biến nông sản, tiêu dùng và hạn chế cho vay bất động sản.

2.3.2. Doanh số thu nợ của NHNo&PTNT Chi nhánh Pơng Drang. Khóa luận: Phân tích hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng Agribank.

  • Bảng 2.6. Doanh số thu nợ tại NHNo&PTNT chi nhánh Pơng Drang từ 2023 – 2025.

Qua bảng 2.6 về tình hình doanh số thu nợ của chi nhánh tăng qua 3 năm từ 2023 – 2025. Năm 2021 cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã làm nền kinh tế thế giới chao đảo, hầu hết các nước phát triển đều rơi vào khủng hoảng. Nước ta đang trong quá trình hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, nên cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã tác động mọi mặt đời sống kinh tế xã hội của đất nước. Đến năm 2023 nền kinh tế bắt đầu hồi phục thì lúc này khách hàng hoàn trả các khoản nợ còn tồn động, do đó doanh số thu nợ ở năm 2023 tăng cao, thậm chí lớn hơn cả doanh số cho vay của ngân hàng trong năm đó. Doanh số thu nợ năm 2024 chỉ tăng nhẹ từ 1,223 tỷ lên 1,227 tỷ tương ứng 0.4%, nhưng đến năm 2025 doanh số thu nợ tăng lên 1366 tỷ tương ứng đến 11.3%. Như vậy qua những con số trên, ta có thể thấy rõ năm 2024 đẩy mạnh mở rộng tín dụng, đến năm 2025 ngân hàng bắt đầu thắt chặt lại hoạt động tín dụng, đẩy mạnh thu hồi nợ.

2.3.3. Dư nợ cho vay của NHNo&PTNT Chi nhánh Pơng Drang.

Song song với hoạt động huy động vốn là hoạt động sử dụng vốn và hoạt động này đóng vai trò quyết định đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

  • Bảng 2.7. Dư nợ cho vay tại NHNo&PTNT chi nhánh Pơng Drang từ 2023 – 2025.

Hoạt động tín dụng của chi nhánh chủ yếu ở mảng khách hàng doanh nghiệp. Cụ thể dư nợ hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân chỉ chiếm 92.86 tỷ đồng năm 2023;125.90 tỷ đồng năm 2024 và 147.55 tỷ đồng năm 2025 giao động 18% – 21% dư nợ nhưng ở khách hàng doanh nghiệp chiếm đến 78% – 81% dư nợ, năm 2023 dư nợ KH doanh nghiệp là 398.44 tỷ đồng đến năm 2025 đã tăng lên 545.15 tỷ đồng. Khóa luận: Phân tích hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng Agribank.

  • Biểu đồ 2.5. Dư nợ Hoạt động tín dụng và huy động vốn tại chi nhánh.

Dư nợ tín dụng của chi nhánh liên tục tăng trưởng khá tốt trong thời gian qua, trong năm 2024 dư nợ ở mức 613.5 tỷ tăng tương ứng 24.9% so với năm 2023, năm 2025 thì mức tăng này chỉ ở con số 12.9%. Có thể dễ dàng nhận thấy tốc độ tăng dư nợ cho vay khá tương đồng với tốc độ tăng của doanh số cho vay, tuy nhiên tốc độ tăng huy động vốn không theo kịp dư nợ cho vay, cụ thể huy động vốn năm 2024 là 515.7 tỷ tăng tương ứng 13.8%, năm 2025 mức tăng chỉ ở khoảng 7.2%. Trong khi đó cấu trúc vốn của ngân hàng phần lớn khoản tiết kiệm dưới 12 tháng, chủ yếu 1- 3 tháng. Điều này cũng là một trong những hạn chế của chi nhánh, khiến cho chi nhánh có nguy cơ gặp khó khăn về thanh khoản. Huy động vốn là công việc hết sức quan trọng vì nó giống như “nguyên liệu” để chi nhánh tạo ra sản phẩm tín dụng. Nếu nguồn nguyên liệu này không phù hợp, không đảm bảo về số lượng, cơ cấu… thì rất dể tạo ra sản phẩm kém chất lượng và ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và còn kéo theo nhiều hệ lụy khác. Do đó, chi nhánh cần phải đảm bảo tạo nguồn vốn cân đối với sử dụng vốn và đảm bảo khả năng thanh toán. Và để phần nào khắc phục được tình trạng này, hiện nay Ban giám đốc đã họp và đề ra chiến lược và chỉ tiêu huy động vốn cụ thể cho từng cán bộ tín dụng, ra cơ chế thưởng phạt rõ ràng, tạo động lực cho nhân viên tín dụng trong chi nhánh.

2.4. Phân tích chất lượng tín dụng NHNo&PTNT Chi nhánh Pơng Drang từ 2023 – 2025.

2.4.1. Dựa trên hệ số thu nợ của NHNo&PTNT chi nhánh Pơng Drang

  • Bảng 2.8. Hệ số thu nợ tại NHNo&PTNT chi nhánh Pơng Drang từ 2023-2025.

Nhìn vào bảng 2.9 có thể thấy hệ số thu nợ của chi nhánh có sự khác biệt khá rõ ràng qua các năm. Cụ thể: năm 2023 hệ số thu nợ lên đến 1.09, tới năm 2024 tỷ lệ này chỉ còn 0.909 và được cải thiện lên 0.946 vào năm 2025.

Có thể nói hệ số thu nợ 1.09 vào năm 2023 là con số khá lớn so với mặt bằng chung của các năm. Đây vừa là kết quả của cơ cấu thời hạn các khoản cho vay tại chi nhánh ở những năm trước đó, vừa là hệ quả của cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2021, khi doanh nghiệp không có khả năng trả nợ đúng hạn, phải gia hạn khoản nợ hoặc chấp nhận lãi trả quá hạn. Đến năm 2023 nền kinh tế bắt đầu hồi phục thì lúc này khách hàng hoàn trả các khoản nợ còn tồn đọng, do đó doanh số thu nợ ở năm 2023 tăng cao, thậm chí lớn hơn cả doanh số cho vay của ngân hàng trong năm đó. Ở những năm sau, hệ số này đã giảm xuống chỉ còn 0.91 vào năm 2024 và 0.946 vào năm 2025, cũng cần lưu ý rằng không thể chỉ dựa vào sự giảm xuống của hệ số thu nợ mà đánh giá chất lượng tín dụng tại chi nhánh đang giảm xuống mà chúng ta cần phải xem xét các khía cạnh khác hoặc kết hợp với các chỉ số khác.

Như năm 2024 do ngân hàng mở rộng hoạt động tín dụng, tăng cường cho vay nên làm cho hệ số thu nợ giảm xuống, đến năm 2025 kinh tế khó khăn, hoạt động tín dụng không còn tăng trưởng mạnh thì hệ số thu nợ lại tăng lên.

Nhìn chung ở tỷ số 0.91 – 0.946 thì chất lượng tín dụng ở chi nhánh vẫn được coi là khá an toàn. Tuy nhiên như đã nói ở trên, để đánh giá một cách chính xác và toàn diện hơn về chất lượng tín dụng thì việc kết hợp phân tích tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu là thật sự cần thiết. Nếu hệ số thu hồi nợ cao nhưng tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu cũng cao thì chất lượng tín dụng của chi nhánh cũng không được đánh giá cao.

2.4.2. Dựa trên tỷ lệ và cơ cấu nợ quá hạn, nợ xấu của NHNo&PTNT chi nhánh Pơng Drang Khóa luận: Phân tích hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng Agribank.

  • Bảng 2.9. Các nhóm nợ trong tổng dư nợ tại NHNo&PTNT chi nhánh Pơng Drang từ 2023-2025.
  • Biểu đồ 2.6. Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn của chi nhánh.

Dựa vào biểu đồ 2.6 ta thấy được mức tăng rõ ràng qua từng năm 2023 – 2025 của cả tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn. Nợ xấu tăng từ 1.5% lên đến 3.49%, nợ quá hạn từ 3.49% lên đến 6.09%.

Theo ước tính của Ngân hàng nhà nước, tỷ lệ nợ xấu của toàn hệ thống ngân hàng ở mức 3%, nợ quá hạn ở mức 5%. Các ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu nhỏ hơn 3% và tỷ lệ nợ quá hạn nhỏ hơn 5% thì được đánh giá là có chất lượng tín dụng trong mức an toàn, xếp hạng tốt, nếu tỷ lệ nợ xấu vượt mức 5% hoặc tỷ lệ nợ quá hạn vượt quá 7% thì ngân hàng đó có khả năng mất vốn cao và được đưa vào danh sách các ngân hàng có chất lượng tín dụng yếu kém.

Với cách đánh giá như trên thì có thể nói chất lượng tín dụng năm 2023 của chi nhánh khá tốt, cả hai tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn đều rất nhỏ và nằm trong mức an toàn. Tuy nhiên đến năm 2024 tỷ lệ này tăng nhanh chóng, tăng gần gấp đôi so với năm 2023, đây cũng là kết quả tất yếu của việc tập trung mở rộng tín dụng, hoàn thành mục tiêu tăng trưởng mà ít chú trọng đến chất lượng các khoản cho vay. Trong năm 2025 các doanh nghiệp, cá nhân trong địa bàn gặp không ít khó khăn do ảnh hưởng chung của cả nền kinh tế. Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn đến thời điểm này đã cao hơn rất nhiều so với toàn hệ thống Agribank và so với trung bình chung của cả hệ thống ngân hàng Việt Nam, điều này cho thấy chất lượng hoạt động tín dụng tại chi nhánh có vấn đề và cần được quan tâm hơn để tìm ra hướng giải quyết.

2.4.2.1 Phân tích tỷ lệ nợ xấu theo thời hạn cho

Cũng như chỉ tiêu nợ xấu chung của chi nhánh, tỷ lệ nợ xấu theo từng thời hạn vay cũng tăng nhanh chóng từ năm 2023 – 2025.

  • Bảng 2.10.Tỷ lệ nợ xấu theo thời hạn cho vay tại NHNo&PTNT chi nhánh Pơng Drang từ 2023- 2025.
  • Biểu đồ 2.7. Tỷ lệ nợ xấu theo thời hạn cho vay.

Tuy nhiên nhìn vào biểu đồ 2.7 ta thấy được các khoản nợ ngắn hạn có chất lượng tốt hơn hẳn so với nợ trung và dài hạn, tỷ lệ nợ xấu của các khoản vay ngắn hạn chỉ ở mức từ 1.1% đến 2.9%. Ngược lại các khoản vay trung hạn có yếu tố rủi ro nên tỷ lệ nợ xấu khá cao từ 3.0 – 4.7%. Các khoản cho vay dài hạn chỉ bắt đầu có vấn đề khi đến hạn thanh toán nợ gốc, khi mà các khách hàng không có khả năng trả đầy đủ nợ gốc khi hợp đồng đến hạn tất toán, bên cạnh đó thị trường bất động sản đóng băng, các dự án, công trình bị đình trệ mà vốn đầu tư chủ yếu là nguồn tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng, nợ xấu lại tăng thêm. Do đó, từ năm 2025 mới bắt đầu xuất hiện các khoản nợ xấu dài hạn, và con số này lên đến 5.5% cho thấy mức độ rủi ro cao của các khoản vay dài hạn này. Khóa luận: Phân tích hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng Agribank.

Có thể thấy ngân hàng đang cố cơ cấu lại danh mục dư nợ phân theo thời hạn trên cơ sở tối thiểu hóa rủi ro, bằng cách tăng dần tỷ trọng cho vay ngắn hạn, giảm dần tỷ trọng các khoản trung và dài hạn. Đây cũng là điều chỉnh đúng đắn trong giai đoạn hiện nay, khi ngân hàng đang đối mặt với tỷ lệ nợ xấu cao trong những năm qua.

2.4.2.2 Phân tích tỷ lệ nợ xấu theo đối tượng cho

  • Bảng 2.11. Tỷ lệ nợ xấu theo đối tượng cho vay tại NHNo&PTNT chi nhánh Pơng Drang từ 2023- 2025.

Bảng 2.10 cho thấy tỷ lệ nợ xấu của các khoản vay khối khách hàng cá nhân thấp hơn so với tỷ lệ nợ xấu của khối khách hàng doanh nghiệp. Nguyên nhân là do định hướng những năm vừa qua và sắp tới, chi nhánh chỉ tập trung cho vay khách hàng cá nhân có mức sống cao, nên rủi ro về khả năng trả nợ là rất thấp nên tỷ lệ nợ xấu ở KH cá nhân giao động 0.8- 1.1%.

Ngược lại tỷ lệ nợ xấu của khối khách hàng doanh nghiệp ngày càng tăng, từ 1.7% năm 2023 lên đến 4.2% năm 2025 do chịu ảnh hưởng một phần từ tình hình kinh tế vĩ mô những năm qua, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, nhu cầu tiêu thụ hàng hóa cho sản xuất và tiêu dùng trong nước giảm nên lượng hàng tồn kho cao. Phần lớn doanh nghiệp chỉ chú trọng mở rộng cơ sở hạ tầng mà không chú trọng nâng cao dây chuyền công nghệ, cải thiện chất lượng sản phẩm, hoặc đã thực hiện được nhưng không tìm được nguồn nhiên liệu giá rẻ,…hơn nữa khi vay vốn đa phần đều có phương án sản xuất kinh doanh rõ nằng nhưng khi nhận được vốn vay họ lại sử dụng không hiệu quả hoặc sai mục đích, thất thoát… dẫn đến doanh nghiệp vay vốn làm ăn kém hiệu quả, tiền vay về không có tác dụng thúc đẩy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Hay bản thân doanh nghiệp cũng cho vay, mà số vốn đó bị các doanh nghiệp khác chiếm dụng quá mức, dẫn đến khả năng không thể trả được nợ cho ngân hàng. Trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt cả trong và ngoài nước, nhiều doanh nghiệp nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ bị phá sản hoặc có nguy cơ phá sản cao (Theo thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trong tháng 5/2026, số DN giải thể và tạm ngừng hoạt động là 3.590 DN, đưa con số của cả nước trong 5 tháng đầu năm lên 23.226 DN, bằng gần một nửa số DN giải thể, phá sản của các năm trước (năm 2025 là 53.972 DN; năm 2024 là 54.198 DN). Mặt khác, như đã trình bày ở mục 2.3.3 thì dư nợ tại chi nhánh chủ yếu là các khoản nợ của khách hàng doanh nghiệp tạo ra, do đó đã khiến cho tỷ lệ nợ xấu chung của ngân hàng ngày càng tăng nhanh. Khóa luận: Phân tích hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng Agribank.

  • Biểu đồ 2.8. Tỷ lệ nợ xấu kết hợp với tỷ trọng dư nợ theo đối tượng cho vay.

Có thể thấy mặc dù tỷ lệ nợ xấu bị ảnh hưởng 1 phần bởi tốc độ tăng trưởng tín dụng quá nhanh của ngân hàng, thế nhưng qua biểu đồ 2.9 ta có thể thấy ngân hàng cũng đang có hướng đi đúng đắn để giảm thiếu tỷ lệ nợ xấu bằng cách giảm dần tỷ trọng dư nợ khách hàng doanh nghiệp và tăng dần tỷ trọng dư nợ khách hàng cá nhân khi mà tỷ lệ nợ của khách hàng doanh nghiệp đang tăng quá nhanh. Tuy nhiên để giải quyết triệt để vấn đề chất lượng tín dụng thì ngân hàng cần có những biện pháp và chiến lược mới đi sâu vào quy trình thẩm định tín dụng và giải pháp xử lý nếu xảy ra rủi ro về tín dụng.

2.4.2.3 Phân tích tỷ lệ nợ xấu theo ngành nghề kinh tế

  • Bảng 2.12. Tỷ lệ nợ xấu theo ngành nghề kinh tế tại NHNo&PTNT chi nhánh Pơng Drang từ 2023- 2025.
  • Biểu đồ 2.9. Tỷ lệ nợ xấu theo ngành nghề kinh tế

Nhìn chung thì tỷ lệ nợ xấu của hầu hết các ngành nghề kinh tế cũng biến động theo xu hướng tăng dần qua các năm. Tuy nhiên vẫn có một số điểm nổi bật sau:

Bất động sản dù đang được hạn chế và đang giảm tỷ trọng trong dư nợ cho vay nhưng tỷ lệ nợ xấu vẫn tăng mạnh trong năm 2023 là 1.39% đến năm 2025 là 7.43%, đây cũng là một luận cứ cho định hướng hạn chế cho vay bất động sản của ban giám đốc.

Cho vay tiêu dùng luôn chiếm vị trí có tỷ lệ nợ xấu thấp nhất 57% năm 2023 và 1.59% năm 2025, điều này cho thấy cho vay tiêu dùng ở phân khúc khách hàng thu nhập cao đang rất hiệu quả và có chất lượng rất tốt tại chi nhánh.

Tỷ lệ nợ xấu của công nghiệp chế biến nông sản đang có xu hướng tăng nhanh dần lên từ 1.05% năm 2023 đến năm 2025 là 3.49% mặc dù nó thuộc một trong số ngành nghề có chất lượng tốt. Như vậy chi nhánh cần chú ý và thận trọng hơn khi thẩm định hồ sơ vay vốn thuộc ngành này, vì số liệu đang cho thấy chất lượng tín dụng từ ngành nghề này đang có dấu hiệu giảm sút.

2.4.3. Dựa trên chi phí trích lập dự phòng rủi ro tín dụng trên dư nợ cho vay. Khóa luận: Phân tích hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng Agribank.

  • Bảng 2.13. Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh Pơng Drang từ 2023- 2025.

Dựa vào bảng 2.13 thấy rằng được chi phí dự phòng rủi ro tại chi nhánh tăng qua các năm, năm 2023 là 4.49 tỷ, năm 2024 là 5.63 tỷ và đặc biệt tăng đột biến lên 14.70 tỷ vào năm 2025, và mức tăng này vượt xa mức tăng của dư nợ tín dụng, khiến cho chi phí dự phòng/dư nợ tăng dần từ 0.91% đến 0.92% vào khoảng thời gian 2023 – 2024 và tăng đột biến lên 2.12% vào năm 2025. Đây cũng là kết quả tất yếu của việc mở rộng tín dụng và tỷ lệ nợ xấu tăng cao trong những năm vừa qua.

Theo đó các tỷ số chi phí dự phòng rủi ro trên dư nợ cũng biến động rất khác nhau qua các năm. Tăng nhẹ từ 0.91% lên 0.92% năm 2024, tăng đột biến lên 2.12% vào năm 2025, đây cũng là một dấu hiệu rõ nét cảnh báo về tình hình suy giảm về chất lượng tín dụng lẫn khả năng đảm bảo cho các khoản vay của các tài sản thế chấp.

Chi phí dự phòng chung tăng cùng với mức độ mở rộng quy mô hoạt động tín dụng, phụ thuộc chủ yếu là dư nợ cuối năm trong khi dự phòng cụ thể tăng theo mức độ nợ xấu của các khoản vay và chênh lệch giá trị tài sản thế chấp cho các khoản vay đó. Như vậy, số tiền dự phòng cụ thể không chỉ phụ thuộc vào giá trị khoản nợ và tỷ lệ trích lập dự phòng, mà còn phụ thuộc vào giá trị tài sản đảm bảo. Cụ thể trong năm 2024 tuy tỷ lệ nợ xấu và quá hạn tăng cao, nhưng hầu hết các khoản nợ này được đảm bảo bằng những tài sản (chủ yếu là bất động sản, ôtô và hàng hóa) có giá trị bằng hoặc lớn hơn giá trị các khoản vay nên chi phí trích lập dự phòng cụ thể thấp, nhưng đến năm 2025, thị trường bất động sản đóng băng, doanh nghiệp gặp khó khăn thì nợ xấu tiếp tục gia tăng trong khi giá trị tài sản đảm bảo cho các khoản nợ xấu được định giá lại và còn giá trị rất thấp, do đó chi phí trích lập dự phòng cụ thể trong năm tăng cao đột biến.

2.4.4. So sánh chất lượng tín dụng với các chi nhánh ngân hàng khác và toàn hệ thống NHNo&PTNT.

  • Biểu đồ 2.10. Tỷ lệ nợ xấu của Agribank Pơng Drang, Vietinbank Pơng Drang và toàn hệ thống Agribank.

Có thể thấy rõ sự khác biệt của chính sách quản lý chất lượng các khoản vay giữa các ngân hàng. Vietinbank nổi tiếng với việc quản lý chất lượng các khoản vay rất chặt chẽ, ngân hàng sử dụng hệ thống thẩm định cho vay rất khó khăn do đó tỷ lệ nợ xấu của toàn hệ thống Vietinbank cũng như ở chi nhánh Vietinbank Pơng Drang luôn duy trì ở con số rất thấp, từ 0.5% – 0.8%.

Trong khi đó Agribank với mục tiêu khác, chính sách khác, không quá coi trọng việc tối thiểu hóa tỷ lệ nợ xấu, vẫn luôn duy trì tỷ lệ nợ xấu ở một mức chấp nhận được, nhỏ hơn 3% (trung bình toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam), mặt khác đẩy mạnh việc tìm kiếm khách hàng mới và mở rộng tín dụng.

Do đó tỷ lệ nợ xấu của toàn hệ thống Agribank luôn dao động từ 2% – 3%, tuy nhiên nhìn vào chi nhánh Agribank Pơng Drang thì ta vẫn thấy chi nhánh có tỷ lệ nợ xấu vẫn lớn hơn trung bình toàn hệ thống Agribank đặc biệt là năm 2024 và 2025. Như vậy ngoài ảnh hưởng của chính sách từ phía hội sở và ảnh hưởng của địa bàn thì vẫn tồn tại vấn đề trong việc quản lý chất lượng nợ xấu tại chi nhánh do đó chi nhánh cần phải điều chỉnh và quan tâm hơn đến vấn đề này.

2.5. Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng NHNo&PTNT Chi nhánh Pơng Drang từ 2023 – 2025. Khóa luận: Phân tích hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng Agribank.

2.5.1. Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng trên dư nợ cho vay

  • Bảng 2.14. Tỷ lệ Lợi nhuận TD trên dư nợ cho vay tại NHNo&PTNT chi nhánh Pơng Drang từ 2023- 2025.

Phân tích lợi nhuận từ hoạt động tín dụng trên dư nợ cho vay thì ta lại thấy được về mức độ hiệu quả của hoạt động tín dụng tại chi nhánh trong những năm vừa qua. Lợi nhuận TD trên dư nợ cho vay có xu hướng giảm sâu, giảm từ 1.52% năm 2023 giảm xuống chỉ còn 0.62% vào năm 2025. Mà nguyên nhân của hiện tượng trên chính là do chi phí dự phòng trích lập trong năm quá lớn, làm cho thu nhập lãi tuy vẫn ổn định nhưng lợi nhuận từ hoạt động tín dụng lại có sự suy giảm rất lớn trong 2 năm 2024 và 2025.

Như vậy có thể nói ngân hàng một mặt vẫn tạo được lợi nhuận cao từ hoạt động tín dụng qua các năm, mặt khác lại phải trích một khoản chi phí rất lớn cho việc dự phòng rủi ro tín dụng tại chi nhánh cho các khoản nợ quá hạn. Do đó để chi nhánh phát triển tốt hơn, cũng như cải thiện được hiệu quả tín dụng một cách toàn diện thì ban giám đốc cần lưu ý hơn đến việc thẩm định và quản lý các khoản vay một cách chặt chẽ.

2.5.2. Dựa trên tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng trên doanh số cho vay.

  • Bảng 2.15. Tỷ lệ lợi nhuận và thu nhập thuần từ Hoạt động tín dụng trên doanh số cho vay tại NHNo&PTNT chi nhánh Pơng Drang từ 2023- 2025.
  • Biểu đồ 2.11. Tỷ lệ lợi nhuận và thu nhập thuần từ Hoạt động tín dụng trên doanh thu cho vay

Tỷ lệ thu nhập từ Hoạt động tín dụng trên doanh số cho vay cũng có xu hướng tăng từ 1.07% năm 2023 lên 1.32% năm 2025. Tuy nhiên lợi nhuận từ Hoạt động tín dụng trên doanh thu cho vay cũng giảm như tỷ lệ lợi nhuận từ TD trên dư nợ cho vay, từ 0.67% xuống 0.3% do chi phí dự phòng trong năm 2025 cao bất thường.

Thông qua việc phân tích tỷ lệ thu nhập và lợi nhuận từ Hoạt động tín dụng trên doanh thu cho vay, một lần nữa lại khẳng định lại hiệu quả tín dụng của chi nhánh đang tồn tại 2 mặt song song, hoạt động tín dụng sử dụng nguồn vốn hiệu quả và tạo được thu nhập tốt, nhưng bên cạnh đó lại tạo ra quá nhiều nợ xấu, khiến chi nhánh phải trích lập chi phí dự phòng quá lớn trong những năm qua, đặc biệt là năm 2025

2.5.3. Dựa trên tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng trên số nhân viên tín dụng. Khóa luận: Phân tích hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng Agribank.

  • Bảng 2.16. Tỷ lệ lợi nhuận và thu nhập thuần từ Hoạt động tín dụng trên số nhân viên tín dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh từ Pơng Drang 2023- 2025.
  • Biểu đồ 2.12.Tỷ lệ lợi nhuận và thu nhập thuần từ Hoạt động tín dụng trên số nhân viên tín dụng.

Tỷ lệ thu nhập từ Hoạt động tín dụng trên số nhân viên tín dụng biến động rất ít, dao động ở mức 461 – 560 triệu/nhân viên. Thông thường đối với chi nhánh đã hoạt động được một thời gian nhất định, thì tỷ lệ thu nhập từ Hoạt động tín dụng trung bình mỗi nhân viên đóng góp sẽ tăng rất ổn định, vì chỉ cần giữ được những khách hàng cũ tiếp tục sử dụng dịch vụ là nhân viên tín dụng đã có thể duy trì lợi nhuận như những năm trước, chưa kể đến bên cạnh đó các nhân viên tín dụng còn có thể tìm kiếm những khách hàng mới.

Nếu phân tích chỉ dừng ở đây thì ta thấy hiệu quả hoạt động tín dụng của chi nhánh cũng có tăng, tuy mức tăng không quá nổi bật. Tuy nhiên, nếu tiếp tục tính toán theo hướng khác, tức xét đến lợi nhuận từ TD thì chúng ta tiếp tục lại thấy sự sụt giảm đáng kể mức lợi nhuận từ Hoạt động tín dụng mà mỗi nhân viên tín dụng đóng góp. Năm 2023 con số này là 299 triệu/nhân viên, đến năm 2025 chỉ còn lại 127 triệu/nhân viên. Như vậy có thể thấy trong những năm qua, chi nhánh đã không sử dụng được nguồn lực nhân sự một cách hợp lý, gia tăng về số lượng nhân viên nhưng chưa gia tăng được hiệu suất làm việc của mỗi nhân viên.

Có hai nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng trên là đặc điểm địa bàn và chính sách lương thưởng của ngân hàng:

  • Chi nhánh Pơng Drang nằm gần địa bàn TP.Buôn Ma Thuột, do đó nguồn nhân lực năng động và có năng lực tốt thường có xu hướng làm việc tại khu vực Buôn Ma Thuột.
  • Chỉ tiêu mà ngân hàng đặt cho từng nhân viên tín dụng vượt quá khả năng thực tế của từng nhân viên cũng như không phù hợp với địa bàn Pơng Drang (trung bình chỉ tiêu mỗi nhân viên tín dụng phải giải ngân được 50 tỷ trong 1 tháng). Điều này khiến cho nhân viên tín dụng mất động lực cố gắng và thực hiện mục tiêu để hưởng các khoản thưởng và trợ cấp.

Và đây cũng là vấn đề mà ban lãnh đạo chi nhánh đang cố gắng cải thiện phần nào bằng cách cố gắng đưa ra những cuộc thi đua và khen thưởng riêng tại chi nhánh để khuyến khích nhân viên nỗ lực hơn, bên cạnh đó chi nhánh cũng đang cố gắng chọn lọc và tuyển dụng các nguồn nhân lực chất lượng hơn.

2.5.4. Tỷ lệ dư nợ cho vay trên vốn huy động

  • Bảng 2.17. Tỷ lệ dư nợ cho vay trên vốn huy động tại NHNo&PTNT chi nhánh Pơng Drang từ 2023- 2025

Đây là chỉ tiêu phản ánh mức độ đầu tư của vốn huy động vào hoạt động cho vay. Nó giúp nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động. Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt. Bởi vì nếu lớn thì khả năng huy động vốn của ngân hàng thấp, ngược lại chỉ tiêu này nhỏ thì ngân hàng sử dụng nguồn vốn huy động không hiệu quả.

Qua phân tích ta thấy, tổng dư nợ luôn chiếm tỷ lệ cao trong nguồn vốn huy động và biến động qua các năm: năm 2023 là 108%, năm 2024 tăng lên 119% và năm 2025 là 125%. Nguồn vốn huy động được sử dụng chủ yếu cho hoạt động cho vay, chỉ tiêu này cho biết trong năm 2023 cứ 100 đồng vốn huy động thì chi nhánh đã sử dụng 108 đồng để cho vay, tương tự với năm 2024, 2025. Trong ba năm thì năm 2024 là sử dụng vốn cho vay nhiều nhất, tỷ lệ này tăng do tổng dư nợ năm 2024 tăng nhanh hơn tốc độ tăng của nguồn vốn huy động.

Điều này cũng là một trong những hạn chế của chi nhánh, khiến cho chi nhánh có nguy cơ gặp khó khăn về thanh khoản. Và để phần nào khắc phục được tình trạng này, hiện nay ban giám đốc đã họp và đề ra chiến lược và chỉ tiêu huy động vốn cụ thể cho từng cán bộ tín dụng, ra cơ chế thưởng phạt rõ ràng, tạo động lực cho nhân viên tín dụng trong chi nhánh.

2.6. Phân tích mối quan hệ giữa kết quả, chất lượng, hiệu quả hoạt động tín dụng. Khóa luận: Phân tích hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng Agribank.

Các chỉ tiêu được lựa chọn để phân tích mối quan hệ tương quan giữa kết quả, chất lượng và hiệu quả hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT chi nhánh Pơng Drang bao gồm:

  • Chỉ tiêu thể hiện kết quả:
  • Doanh số cho vay
  • Chỉ tiêu thể hiện chất lượng hoạt động tín dụng
  • Tỷ lệ nợ xấu
  • Chỉ tiêu số thể hiện hiệu quả hoạt động tín dụng.
  • Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng

Các chỉ tiêu được thu thập từ các số liệu của NHNo&PTNT chi nhánh Pơng Drang từ năm 2023 – 2025, thể hiện dưới hình thức:

  • Số liệu dựa trên báo cáo hàng năm với 3 quan sát – Bảng 18

Bảng 2.18. Bảng quan sát về kết quả, chất lượng tín dụng và hiệu quả hoạt động tín dụng theo năm.

Như đã phân tích ở các phần trên, trong những năm vừa qua, giai đoạn 2023 – 2025 do ảnh hưởng từ khó khăn của cả nền kinh tế, lẫn sự cạnh tranh gay gắt hơn trong lĩnh vực hoạt động ngân hàng đã khiến cho chi nhánh có áp lực chạy theo doanh số và lợi nhuận, đánh đổi giữa quy mô hoạt động tín dụng và chất lượng các khoản vay mà ngân hàng giải ngân. Điều này được thể hiện rõ trong bảng 2.18.

  • Biểu đồ 2.13. Mối tương quan giữa doanh số cho vay và tỷ lệ nợ xấu.

Theo xu hướng của doanh số và tỷ lệ nợ xấu thể hiện ở biểu đồ 2.13, ta có thể thấy trong giai đoạn 2023 – 2025, chi nhánh đẩy mạnh doanh số cho vay qua từng năm, bên cạnh đó tỷ lệ nợ xấu cũng tăng một cách đáng kể. Việc này có thể lý giải là do áp lực tăng doanh số đã làm ngân hàng nhân nhượng hơn trong quy trình thẩm định tín dụng cho khách hàng và kết quả cuối cùng là chất lượng tín dụng giảm sút. Như vậy có thể thấy được mối tương quan cùng chiều giữa mức tăng doanh số cho vay và mức tăng tỷ lệ nợ xấu. Tuy nhiên lưu ý, mối tương quan cùng chiều này không phải lúc nào cũng xảy ra, thường thì được xảy ra đối với các chi nhánh có định hướng mở rộng hoạt động tín dụng, mà ít chú ý nhiều đến chất lượng và rủi ro mà khoản cho vay này có thể mang lại. Khóa luận: Phân tích hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng Agribank.

  • Biểu đồ 2.14. Mối tương quan giữa nợ xấu và tỷ lệ lợi nhuận TD trên dư nợ cho vay.

Trái ngược hoàn toàn với tương quan cùng chiều của doanh thu cho vay và tỷ lệ nợ xấu, mối tương quan giữa nợ xấu và tỷ lệ lợi nhuận từ TD trên dư nợ cho vay là quan hệ ngược chiều khá rõ ràng. Khi tỷ lệ nợ xấu tăng, ngân hàng ngoài việc không thu được lãi còn phải đối mặt với việc mất luôn phần vốn, do đó tỷ lệ lợi nhuận TD trên dư nợ giảm rất mạnh trong những năm vừa qua. Mối tương quan này được xem là khá chắc chắn, và thường xảy ra với hầu hết các ngân hàng đặc biệt trong giai đoạn thị trường bất động sản đóng băng, giá nhà đất hạ thấp, giá trị tài sản đảm bảo bị đánh giá lại.

2.7. Đánh giá chất lượng, hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng

2.7.1. Kết quả đạt được

Dù trong những năm vừa qua, nền kinh tế khó khăn, cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng khốc liệt nhưng chi nhánh NHNo&PTNT Pơng Drang vẫn mở rộng được hoạt động tín dụng qua từng năm, gia tăng dư nợ và doanh thu cho vay. Hoạt động huy động vốn của chi nhánh không ngừng tăng qua các năm.

Không giống như những chi nhánh khác chỉ phát triển chủ yếu mảng tín dụng, NHNo&PTNT Pơng Drang còn phát triển các dịch vụ phi tín dụng. Đóng góp một khoản thu nhập không nhỏ vào tổng thu nhập của chi nhánh, làm một lá chắn cho kết quả hoạt động kinh doanh khi nền kinh tế suy thoái, tín dụng gặp khó khăn. Cụ thể trong năm 2023, 2024 mảng dịch vụ mang về 15 – 35% lợi nhuận cho chi nhánh, và đến năm 2025 tình hình tín dụng gặp khó khăn, mảng dịch vụ mang về đến 60% tổng lợi nhuận cho ngân hàng, đã trở thành một trong những chi nhánh đa năng trong hệ thống Agribank.

2.7.2. Những hạn chế và nguyên nhân Khóa luận: Phân tích hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng Agribank.

Trong 2 năm 2024, 2025 chi nhánh NHNo&PTNT Pơng Drang đã quản lý không tốt các khoản cho vay của mình, điển hình tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn tăng nhanh trong năm 2024 và 2025, nợ xấu từ 1.5% đã lên đến mức 3.49% trong năm 2025. Và thành phần chính góp phần vào tỷ lệ nợ xấu chính là các khoản vay trung và dài hạn, từ ngành nghề bất động sản, thương mại và kinh doanh.

Do ảnh hưởng từ tỷ lệ nợ xấu và quá hạn tăng cao đã khiến cho chi phí trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tăng cao, làm cho tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng đóng góp vào tổng lợi nhuận của chi nhánh thay đổi bất thường.

Trong quy trình tín dụng của chi nhánh thực hiện “giao dịch một cửa”, nghĩa là việc làm hồ sơ, thẩm định, giải ngân, giám sát thu hồi nợ và thu lãi vay sẽ do cán bộ tín dụng giữ vai trong chủ đạo. Việc này sẽ tạo thuận lợi cho khách hàng trong giao dịch sẽ nhanh chóng hơn, người đi vay sẽ không gặp rắc rối trong việc lưu chuyển hồ sơ giấy tờ giữa các bộ phận Ngân hàng. Tuy nhiên đó là nguyên nhân của một vấn đề có thể gây ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của chi nhánh. Cán bộ tín dụng sẽ dễ đi đến tình trạng thoái hóa nếu không có đạo đức nghề nghiệp, dễ yêu cầu các “dich vụ” kèm theo đối với khách hàng của mình, mặt khác khách hàng cũng lợi dụng điều này để thông đồng với cán bộ tín dụng trì hoãn thời hạn trả lãi hoặc vốn gốc, hoặc có khi là đảo nợ. Mà điều này rất dễ làm rủi ro trong tín dụng gia tăng, chất lượng tín dụng sụt giảm.

Chế độ lương thưởng chưa đủ hấp dẫn để thu hút nhân tài về cho chi nhánh, chỉ tiêu tín dụng đặt ra cho nhân viên thường “quá sức” đối với khả năng của các nhân viên tín dụng tại chi nhánh, làm cho hiệu suất làm việc của nhân viên chưa thật sự ấn tượng. Khóa luận: Phân tích hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng Agribank.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Giải pháp hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng Agribank

One thought on “Khóa luận: Phân tích hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng Agribank

  1. Pingback: Khóa luận: Chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Agribank

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537