Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Thiết kế, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng
2.1.1 Vài nét về Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng.
- Tên tiếng Anh: CONSULTANT DESIGN TECHNOLOGY CONSTRUCTION JSC.
- Tên giao dịch viết tắt: CDTC.
- Địa chỉ: P808 Toà nhà CT 3-3 Khu đô thị mới Mễ Trì Hạ – Từ Liêm – Hà Nội.
- Địa chỉ văn phòng: Tầng 10 Toà nhà CT4-2 Khu đô thị Mễ Trì Hạ – Từ Liêm – Hà Nội.
- Vốn điều lệ: 50.000.000.000 đồng.
- Địa chỉ đăng ký: P808 Toà nhà CT 3-3 Khu đô thị mới Mễ Trì Hạ – Từ Liêm – Hà Nội.
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng
Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng được thành lập theo Đăng ký kinh doanh số 0103003435 ngày 31/12/2015. Trong quá trình hoạt động, Công ty đã có 7 lần thay đổi đăng ký kinh doanh do Sở kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp.
Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng được thành lập với cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, hệ thống lãnh đạo và đội ngũ công nhân viên chuyên nghiệp hóa gồm nhiều thành viên đã có kinh nghiệm lâu năm, nhiệt tình, trách nhiệm trong lĩnh vực xây dựng – công nghệ. Công ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng luôn luôn lấy uy tín, chất lượng và sự hài lòng của khách hàng làm mục tiêu hàng đầu trong hoạt động kinh doanh. Bên cạnh đó, công ty không ngừng đẩy mạnh các mối quan hệ chặt chẽ với các nhà cung cấp nổi tiếng, uy tín trong và ngoài nước để thực hiện các dự án tốt hơn. Với sự nỗ lực hết mình trong suốt gần 8 năm, công ty đã dần khẳng định vị thế của mình trên các lĩnh vực kinh doanh.
Từ ngày thành lập, Công ty đã thực hiện được nhiều dự án và đã được các đối tác đánh giá rất cao như Tòa nhà Văn phòng 16 Liễu Giai- Hà Nội, Khu đô thị mới Mễ Trì Hạ, Khu đô thị mới Nam Trung Yên, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hải Dương, Bệnh viên trẻ em Hải Phòng và rất nhiều Công trình tại các tỉnh như Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hải Phòng, Quảng Ninh…
2.2 Phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Thiết kế.
2.2.1 Phân tích tổng quát hiệu quả sản xuất kinh doanh
2.2.1.1. Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận
- Bảng 2.1: Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận
Nhìn vào bảng số liệu có thể thấy các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Công ty đều tăng qua các năm. Cụ thể:
Doanh thu tăng nhẹ từ 2022 – 2023 (tăng 8,25%). Năm 2023-2024 doanh thu tăng mạnh từ 55.735.602.602 đồng tới 105.671.314.091 đồng (tăng 89,59%). Doanh thu tăng mạnh vào như vậy chủ yếu là do năm 2023 – 2024 doanh thu từ việc tư vấn thiết kế kỹ thuật và giám sát công trình giao thông và dân dụng. Trong năm 2024, Công ty đã nhận được khá nhiều dự án lớn như: Công viên Nguyễn Văn Cừ ( Bắc Ninh), văn phòng Trung ương Đảng (Hà Nội), Bệnh viện phụ sản Bắc Giang… Đồng thời, doanh thu từ việc kinh doanh thiết bị, máy móc và vật liệu xây dựng… cũng tăng.
Cụ thể là doanh thu có được từ gạch lát, đá sỏi… và thiết bị lắp đặt công trình. Doanh thu từ đá sỏi năm 2024 là 7.365.290.586 đồng (chiếm 6,97% trong tổng doanh thu) trong khi năm 2023 chỉ đạt 2.792.353.690 đồng (chiếm 5,01% trong tổng doanh thu).
Giá vốn hàng bán có xu hướng tăng và tăng mạnh trong giai đoạn 2023-2024 (tăng 97,46%) do công ty chỉ phân phối, cung cấp sản phẩm nên không thể làm chủ được mức tăng của giá cả đầu vào. Tốc độ tăng của giá vốn hàng bán cao hơn so với tốc độ tăng của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là do tình hình lạm phát trong năm 2024 tuy có giảm hơn so với 2023 nhưng vẫn khiến hàng hóa, dịch vụ đầu vào tăng theo (đá 5×7 tăng từ 128.000 VND/m3 (năm 2023) lên tới 150.000 VND/m3 trong năm 2024, đá 4×6 cũng tăng 18.000 VND/m3…). Kèm theo đó năm 2024 công ty cũng nhận được các hợp đồng xây dựng và giám sát nhiều hơn năm 2023. Số hợp đồng đã ký kết năm 2023 là 35 hợp đồng. Tới năm 2024, tổng số hợp đồng ký kết cả năm lên tới 63 hợp đồng. Đặc biệt có 5 hợp đồng là những dự án lớn của nhà nước.
Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tăng từ 4.096.601.448 đồng lên tới 5.685.343.458 đồng. Mức tăng này do hoạt động kinh doanh của công ty được mở rộng, công ty ký nhiều hợp đồng hơn nên chi phí cho hoạt động bán hàng như chi phí mời chào, giới thiệu sản phẩm, chi phí tiếp khách hàng, chi phí liên lạc, vận chuyển,… cũng nhiều hơn. Bên cạnh đó, công ty đã tuyển thêm nhân viên bộ phận văn phòng nhằm đáp ứng tiến độ hoàn thành công việc. Vì vậy, chi phí các khoản tiền lương, phụ cấp, các khoản trích theo lương tăng và các dịch vụ mua ngoài như điện, nước, văn phòng phẩm…cũng tăng.
Lợi nhuận sau thuế năm 2024 là 3.921.701.034 đồng tăng 67,53% so với năm 2023. Năm 2023 tăng 42,08% so với năm 2022. Như đã trình bày ở trên, công ty đã có những bước phát triển chiến lược tốt để tạo dựng được uy tín và nhận được nhiều công trình hơn. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Thiết kế.
2.2.1.2 Các chỉ tiêu đo lường tổng quát hiệu quả sản xuất kinh doanh
Bảng 2.2: Chỉ tiêu đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh
- Chỉ tiêu 1: Hệ số tổng lợi nhuận
Từ năm 2022 đến năm 2023, hệ số tổng lợi nhuận mạnh từ 13,66% đến 17,51% do doanh thu và giá vốn hàng bán cùng tăng (doanh thu tăng 8,25%, giá vốn hàng bán tăng 3,42%) nhưng mức tăng của doanh thu cao hơn mức tăng của giá vốn dẫn đến hệ số tổng lợi nhuận tăng mạnh. Chứng tỏ trong năm 2022 – 2023, Công ty đã có những chính sách hợp lý trong việc quản lý giá vốn hàng bán làm cho hệ số tổng lợi nhuận có tốc độ tăng nhanh.
Năm 2023 – 2024: mức tăng của giá vốn hàng bán là 97,46% cao hơn mức tăng của doanh thu là 89,59% đã khiến cho hệ số tổng lợi nhuận giảm 3,42% từ 17,51% của năm 2023 xuống còn 14,09% trong năm 2024. Công ty cần nhanh chóng tìm ra những biện pháp thích hợp để giảm thiểu tối đa giá vốn hàng bán như: tìm nhà cung cấp uy tín, chất lượng; áp dụng triệt để các mức chiết khấu thương mại…
Tóm lại, hệ số tổng lợi nhuận của công ty ở mức trung bình khoảng 15,09% và có xu hướng biến động qua các năm từ năm 2022 đến năm 2024 và đạt mức cao nhất năm 2023 (ở mức 17,51%), điều này là do tốc độ tăng trưởng của doanh thu lớn hơn so với tốc độ tăng của trị giá hàng bán tính theo giá mua. Như vậy, có thể thấy hiệu quả sử dụng yếu tố đầu vào trong doanh nghiệp giai đoạn 2022 đến 2024 có xu hướng tăng. Tuy nhiên đến năm 2023 hệ số tổng lợi nhuận giảm so với năm 2022, điều này là do tốc độ tăng của doanh thu nhỏ hơn tốc độ tăng của giá vốn hàng bán.
- Chỉ tiêu 2: Hệ số lợi nhuận hoạt động
Nhìn vào bảng 1 (phụ lục 1) ta có thể thấy là hệ số lợi nhuận hoạt động có xu hướng tăng nhưng biến động. Cụ thể:
Từ năm 2022 đến 2023, hệ số lợi nhuận hoạt động lần lượt là 6,00% và 9,65%. Có thể hiểu với 100 đồng doanh thu tạo được công ty có thể thu được 6 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay năm 2022 và 9,65 đồng năm 2023. Hệ số này tăng chứng tỏ Công ty đang quản lý khá tốt các khoản chi phí phát sinh. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Thiết kế.
Đến năm 2024, thu nhập trước thuế và lãi vay vẫn tăng cao (tăng 75,02%) nhưng doanh thu cũng tăng mạnh (89,59%) khiến cho 100 đồng doanh thu công ty chỉ thu được 8,9 đồng lợi nhuận, giảm 0,75 đồng so với năm 2023. Trong năm 2024, do tốc độ tăng của giá vốn hàng bán cao hơn tốc độ tăng của doanh thu khiến cho lợi nhuận gộp giảm, đồng thời do chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng cao hơn đã làm cho EBIT vẫn tăng nhưng không tăng mạnh bằng doanh thu khiến cho hệ số lợi nhuận hoạt động giảm so với năm trước. Điều đó cho thấy năm 2024 công ty quản lý chi phí không hiệu quả.
Tóm lại, hệ số lợi nhuận hoạt động của công ty xoay xung quanh giá trị trung bình là 8,18% và có xu hướng tăng nhưng biến động từ năm 2022 đến năm 2024. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do chi phí tài chính của công ty năm 2024 tăng so với năm 2023 (từ mức 2.254.886.958 đồng lên mức 4.180.194.780 đồng tương ứng với tốc độ tăng 85,38%) do trong giai đoạn 2023 – 2024 công ty mở rộng ngành nghề kinh doanh sang lĩnh vực xây dựng công trình kỹ thuật, cơ sở hạ tầng… và kinh doanh vật liệu xây dựng nên cần huy động nhiều nguồn vốn dẫn đến chi phí tài chính tăng mạnh.
- Chỉ tiêu 3: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)
Đây là tỷ suất quan trọng đối với các nhà quản trị vì nó cho biết khả năng kiểm soát các chi phí hoạt động cũng như phản ánh tính hiệu quả của quá trình hoạt động kinh doanh, nó cho biết lợi nhuận do doanh thu tiêu thụ sản phẩm đem lại.
Năm 2023 tỷ suất sinh lời trên doanh thu là 4,20% tăng so với năm 2022 là 1,00%. Điều này cho ta biết cứ 100 đồng doanh thu thuần tạo ra được 4,20 đồng lợi nhuận. Sự gia tăng của giá vốn và các chi phí khác chậm hơn sự gia tăng của doanh thu dẫn đến lợi nhuận sau thuế tăng với tốc độ cao hơn tốc độ của doanh thu thuần. Nguyên nhân này đã làm tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu trong năm. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Thiết kế.
Năm 2024 với việc doanh thu tăng lên đến 105.671.314.091 đồng (tăng 89,59% so với năm 2023) đã giúp cho lợi nhuận gộp đạt ở mức cao, nhưng giá vốn hàng bán tăng còn mạnh hơn (97,46%) làm cho lợi nhuận sau thuế có mức tăng thấp hơn so với doanh thu (67,53%). Dẫn đến tỷ suất sinh lời trên doanh thu giảm còn 3,71%.
Qua phân tích trên có thể thấy rằng, tỷ suất sinh lời trên doanh thu qua 3 năm có giá trị trung bình khoảng 3,7%, luôn biến động, không ổn định qua các năm. Điều này là do tốc độ tăng của doanh thu và tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế có sự biến động qua mỗi năm. Cụ thể, năm 2023, tốc độ tăng của doanh thu là 8,25% trong khi lợi nhuận sau thuế lại tăng mạnh với tốc độ 42,08% làm cho tỷ suất sinh lời trên doanh thu tăng mạnh. Năm 2024, doanh thu tăng mạnh so với năm 2023 (89,59%) nhưng lợi nhuận sau thuế lại tăng 67,53%. Nguyên nhân là do sự tác động của nền kinh tế làm tăng giá vốn hàng bán và các khoản chi phí của công ty kéo theo sự giảm dần của tốc độ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế, từ đó làm giảm tỷ suất sinh lời trên doanh thu. Tuy nhiên Công ty luôn giữ được chỉ tiêu này ở mức khá cao so với các doanh nghiệp cùng ngành (ROS của ngành trung bình là 3%). Công ty cần tối thiểu hóa các chi phí phát sinh và quản lý tốt hơn các yếu tố đầu vào để duy trì và phát triển hơn nữa khả năng sinh lời của mình.
- Chỉ tiêu 4: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
Từ năm 2022 đến năm 2024, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản có xu hướng tăng. Năm 2022 – 2023 tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản tăng 1,07% lên đến 6,04%.
Tức là 100 đồng tài sản bỏ ra mang lại 6,04 đồng lợi nhuận ròng. Nguyên nhân có được tốc độ tăng này là do trong năm 2023 mặc dù doanh nghiệp có đầu tư thêm tài sản nhưng mức tăng này thấp hơn so với mức tăng của lợi nhuận ròng. Dẫn đến tỷ suất sinh lời trên tài sản tăng mạnh.
Năm 2023-2024 doanh nghiệp đầu tư thêm khá nhiều tài sản (tài sản tăng 65,64%). Tuy nhiên, mức tăng này vẫn còn thấp hơn so với mức tăng của lợi nhuận ròng (67,53%). Vì vậy, tỷ suất sinh lời trên tài sản không những không bị giảm mà còn tăng nhẹ từ 6,04% lên tới 6,11%. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Thiết kế.
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của Công ty trung bình là 5,71% và đang không ngừng tăng. Trong khi đó ROA của ngành là 3,5%. Chứng tỏ ban lãnh đạo đã có những chính sách quản lý khá tốt tài sản trong Công ty.
- Chỉ tiêu 5: Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Nhìn chung, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu tăng qua các năm. Cụ thể:
Năm 2023, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu là 14,08% tăng 1,85% so với năm 2022, tức là cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu được đầu tư Công ty có thể thu về 14,08 đồng lợi nhuận ròng.
Năm 2023 – 2024 tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu tăng mạnh từ 14,08% tới 19,87%. Điều này chứng tỏ Công ty đã biết sử dụng hiệu quả nguồn vốn, cân đối hài hòa giữa vốn đầu tư của chủ sở hữu và vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn phục vụ cho mục đích mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh.
Công ty đã có những bước đầu tư đúng đắn và có sự vươn lên mạnh mẽ trong những năm gần đây. Năm 2022, ROE của Công ty chỉ đạt mức 12,23% (thấp hơn so với các doanh nghiệp cùng ngành là 3,77%). Đến năm 2023-2024, trong khi chỉ tiêu này của các doanh nghiệp cùng ngành không ngừng giảm (thị trường bất động sản “đóng băng” kéo theo các thị trường nguyên vật liệu xây dựng, tư vấn thiết kế… cũng ảm đạm) thì Công ty lại có bước đột phá. ROE không ngừng tăng từ 14,08% năm 2023 lên 19,87% năm 2024. Điều này chứng tỏ Công ty đã có những hướng đi đúng đắn để tự đưa mình thoát khỏi cảnh làm ăn thua lỗ như các doanh nghiệp cùng ngành.
2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Thiết kế.
2.2.2.1 Phân tích sự biến động của tài sản
- Bảng 2.3: Tình hình biến động tài sản
Thông qua số liệu ở bảng 2.4 ta có thể nhận xét khái quát về tình hình tài sản của công ty như sau:
Tài sản ngắn hạn có xu hướng tăng và tăng mạnh mẽ trong năm 2024 ( tăng 26.236.159.784 đồng tương đương 80,92%).
Tiền và các khoản tương đương tiền giảm đều qua các năm. Năm 2023 giảm 690.189.252 đồng so với năm 2022 tương ứng với 24,54%. Năm 2024 cũng giảm 270.907.359 đồng so với năm 2023, tương đương giảm 12,76%. Tuy doanh thu của công ty đều tăng qua các năm (đặc biệt tăng đột biến trong năm 2024) nhưng công ty muốn giảm chi phí lưu trữ tiền mặt, tránh làm ứ động vốn nên tiền và các khoản tương đương tiền giảm. Tuy nhiên điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng thanh toán tức thời cho nhà cung cấp. Vì vậy, công ty nên xem xét tăng lượng tiền mặt để đảm bảo tính an toàn trong thanh toán.
Các khoản phải thu ngắn hạn có xu hướng tăng mạnh chủ yếu là do khoản phải thu khách hàng. Năm 2022 – 2023 khoản phải thu khách hàng giảm nhẹ 216.931.253 đồng tương đương 2,51%. Sang tới năm 2024, khoảng phải thu khách hàng tăng đột biến từ 8.422.194.027 đồng lên tới 29.125.811.852 đồng. Hiện nay, công ty áp dụng chính sách nới lỏng tín dụng cho khách hàng, vì vậy, khoản phải thu khách hàng của công ty tăng lên mạnh mẽ. Hầu hết các dự án lớn nhận được trong năm 2023 và năm 2024 đều chưa hoàn thành (theo kế hoạch dự án Công viên Nguyễn Văn Cừ sẽ hoàn thành vào cuối năm 2025 và khai trương vào tháng 12 năm 2025, dự án Văn phòng Trung ương Đảng và dự án Bệnh viện Phụ sản Bắc Giang sẽ kết thúc trong năm 2026…) nên chưa thể quyết toán dẫn đến khoản phải thu khách hàng không ngừng gia tăng. Hơn nữa, trước đây Công ty chỉ tập trung vào lĩnh vực tư vấn thiết kế nên khoản phải thu khách hàng ít. Sang năm 2024, Công ty mở rộng sang các lĩnh vực xây dựng và kinh doanh vật liệu xây dựng nên không tránh khỏi việc gia tăng khoản phải thu khách hàng.
Hàng tồn kho tăng 4.536.374.363 đồng trong năm 2024, tương đương tăng 24,23%. Ngoài các hoạt động kinh doanh chính là tư vấn, thiết kế, giám sát, xây dựng, công ty còn mở rộng và kinh doanh máy móc, thiết bị, vật liệu… (chủ yếu là gạch lát nền) nên luôn có hàng tồn kho. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Thiết kế.
Tài sản dài hạn biến động qua 3 năm và cao nhất tại năm 2023 là 6.351.129.574 đồng.
Tài sản cố định hữu hình của công ty năm 2023 là 6.351.129.574 đồng tăng 1.574.131.306 đồng so với năm 2022 do Công ty đầu tư thêm trang thiết bị để phục vụ cho hoạt động văn phòng và bán hàng (xe tải thùng: 420 triệu đồng…) Năm 2024, tài sản dài hạn giảm 1.217.870.498 đồng, tương đương giảm 19,18%. Mặc dù trong năm 2024 Công ty vẫn trang bị thêm trang thiết bị để nâng cao hiệu suất hoạt động nhưng giá trị hao mòn của các trang thiết bị mới cộng với giá trị hao mòn của trang thiết bị cũ khá lớn, làm giảm giá trị của tài sản dài hạn.
Năm 2024, công ty phát sinh tài sản dài hạn khác là 365.258.325 đồng. Nguyên nhân do công ty trả trước tiền thuê cơ sở hạ tầng, cho trước cho các hoạt động kinh doanh của nhiều năm tài chính và trả trước các khoản lãi vay dài hạn.
Nhìn chung tình hình tài sản của Công ty có xu hướng tăng và tăng mạnh trong năm 2024. Điều này là do Công ty đang tích cực mở rộng sang các lĩnh vực khác để gia tăng lợi nhuận.
2.2.2.2. Hiệu quả sử dụng tài sản chung
Bảng 2.4: Hiệu quả sử dụng tài sản chung
- Chỉ tiêu 1: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Từ bảng 2.4 và bảng 2 (phụ lục 1) có thể thấy hiệu suất sử dụng tài sản đang có xu hướng tăng dần qua các năm. Do đặc thù của Công ty là chuyên tư vấn thiết kế nên chỉ tiêu này khá cao. Hiệu suất sử dụng tài sản năm 2024 là 2,05 lần. Tức là một đồng tài sản đưa vào hoạt động kinh doanh thì thu được 2,05 đồng doanh thu thuần. Tổng tài sản bình quân tăng qua các năm từ 35.943.537.260 đồng lên tới 51.444.874.653 đồng. Tổng tài sản tưng chủ yếu là do các khoản phải thu và hàng tồn kho tăng mạnh và chiếm tỷ trọng lớn (bình quân khoản phải thu khách hàng tăng 120,08%, bình quân hàng tồn kho tăng từ 16.443.682.865 đồng lên 20.988.078.307 đồng). Tuy nhiên mức tăng của tài sản vẫn thấp hơn mức tăng của doanh thu (mức tăng của doanh thu là 89,59% trong khi mức tăng của tổng tài sản bình quân là 43,13%) dẫn đến chỉ tiêu này vẫn tăng (năm 2023 là 1,55 lần) chứng tỏ Công ty quản lý khá tốt tài sản, sử dụng hiệu quả tài sản cố định góp phần tăng doanh thu và nâng cao lợi nhuận cho Công ty. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Thiết kế.
- Chỉ tiêu 2: Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần
Cùng với sự tăng lên của hiệu suất sử dụng tài sản là sự sụt giảm của suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần. Năm 2024 suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần là 0,49 lần. Có thể hiều là năm 2024 Công ty muốn có 1 đồng doanh thu thì cần bỏ ra 0,49 đồng tài sản. Năm 2023, chỉ tiêu này ở mức 0,64 lần, cao hơn so với năm 2024 là 0,15 lần. Trong năm 2024 muốn có mỗi đồng doanh thu doanh phải chi ra ít hơn so với năm 2023 là 0,15 đồng hay nói cách khác doanh nghiệp đã tiết kiệm được 0,15 đồng. Với số tiền tiết kiệm này doanh nghiệp có thể đầu tư vào việc mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư tài chính … để có thể tiếp tục gia tăng lợi nhuận và tối đa hóa vốn chủ sở hữu.
- Chỉ tiêu 3: Suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận
Cũng như suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần, suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận cũng đang có xu hướng giảm. Năm 2023 suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận là 15,35 lần nhưng sang tới năm 2024 chỉ tiêu này chỉ còn 13,12 lần (giảm 14,57%). Tức là năm 2024 để được 1 đồng lợi nhuận sau thuế doanh nghiệp chỉ cần phải chi 13,12 đồng tổng tài sản. Có được điều này là do trong năm 2024 mặc dù cả tổng tài sản bình quân và lợi nhuận sau thuế cùng tăng mạnh nhưng mức tăng của lợi nhuận sau thuế là 67,53% cao hơn hẳn mức tăng của tổng tài sản bình quân là 43,13%.
Nhìn chung, Công ty đã sử dụng khá tốt tài sản của mình. Chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng tài sản liên tục tăng, chỉ tiêu về suất hao phí của tài sản so với doanh thu và lợi nhuận giảm qua các năm. Điều này có thể lý giải do đặc trưng ngành nghề kinh doanh của Công ty và do lãnh đạo Công ty đã có những chính sách phù hợp để sử dụng hiệu quả các nguồn lực vốn có của mình.
2.2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
- a. Các chỉ tiêu đánh giá chung về Tài sản ngắn hạn
Bảng 2.5: Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
- Chỉ tiêu 1: Hiệu suất sử dụng Tài sản ngắn hạn
Hiệu suất sử dụng Tài sản ngắn hạn năm 2024 là 2,32 lần tăng 0,49 lần so với năm 2023. Con số này có ý nghĩa một đồng vốn bỏ ra đầu tư cho Tài sản ngắn hạn đem lại 2,32 đồng doanh thu thuần. Năm 2024 Tài sản ngắn hạn tăng chủ yếu là do khoản phải thu khách hàng tăng lên 245,82% và hàng tồn kho tăng 24,23%. Khoản phải thu khách hàng và hàng tồn kho chiếm một phần rất lớn trong cơ cấu tài sản ngắn hạn và các tài sản ngắn hạn này đang ngày càng gia tăng khiến cho nguồn vốn từ tài sản này bị ứ đọng, không đạt hiệu suất cao nhất khi sử dụng.
Mặc dù hiệu suất sử dụng tài sản đang có những biến động tốt, duy trì ở mức trung bình là 2,08 lần và đang tăng. Tuy nhiên Công ty vẫn cần tăng cường đẩy mạnh nhanh tiến độ giảm hàng tồn kho cũng như thu hồi các khoản phải thu để đưa vốn vào hoạt động giúp tăng hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Thiết kế.
- Chỉ tiêu 2: Thời gian một vòng quay của Tài sản ngắn hạn
Thời gian vòng quay của Tài sản ngắn hạn ở mức khá cao, trung bình mỗi vòng quay của Tài sản ngắn hạn bình quân mất 175 ngày. Chỉ tiêu này khá cao, nhưng do Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nên thời gian một vòng qua lớn là điều dễ hiểu. Bên cạnh đó, chỉ tiêu này đang có xu hướng giảm do trong năm 2024 tài sản ngắn hạn của công ty tăng mạnh (tăng 49,81%) nhưng mức tăng này lại thấp hơn mức tăng của doanh thu (89,59%) dẫn đến hiệu suất sử dụng tài sản tăng và thời gian một vòng quay của TSNH giảm. Có thể thấy Công ty đã có những chính sách quản lý hiệu quả làm giảm thời gian một vòng quay của Tài sản ngắn hạn góp phần nâng cao doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp.
- Chỉ tiêu 3: Mức tiết kiệm Tài sản ngắn hạn
Thời gian một vòng luân chuyển của Tài sản ngắn hạn giảm từ 196,35 ngày xuống còn 155,15 ngày giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được 12.095.502.151 đồng Tài sản ngắn hạn. Thời gian một vòng luân chuyển Tài sản ngắn hạn có xu hướng giảm kết hợp với doanh thu của Công ty không ngừng tăng dẫn đến mức tiết kiệm cũng sẽ tăng theo và góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.
- Chỉ tiêu 4: Suất hao phí Tài sản ngắn hạn so với doanh thu
Suất hao phí Tài sản ngắn hạn so với doanh thu trong năm 2023 là 0,55 lần giảm xuống 0,12 lần trong năm 2024 còn 0,43 lần. Tức là trong năm 2024 để thu về một đồng doanh thu doanh nghiệp cần bỏ ra 0,43 đồng tài sản ngắn hạn. Chỉ tiêu này đang có xu hướng giảm chứng tỏ doanh nghiệp đã có những chính sách thích hợp để chủ động trong kế hoạch huy động vốn cho tài sản ngắn hạn, giúp cho doanh nghiệp không bị lãng phí vốn và giảm chi phí sử dụng vốn và tăng khả năng sinh lời. Do quy mô dự trữ tài sản ngắn hạn của công ty khá lớn nên để duy trì suất hao phí Tài sản ngắn hạn ở mức thấp và ổn định yêu cầu công ty phải quản lý và có các chính sách dự trữ tiền, hàng tồn kho và phải thu khách hàng hợp lý, vì bất cứ sự gia tăng nhỏ nào trong suất hao phí cũng khiến cho các loại chi phí gia tăng và giảm hiệu quả sinh lời của doanh nghiệp.
- Chỉ tiêu 5: Suất hao phí của Tài sản ngắn hạn so với Lợi nhuận sau thuế
Suất hao phí của Tài sản ngắn hạn so với Lợi nhuận sau thuế đang có xu hướng giảm (từ 12,99 năm 2023 xuống 11,61 năm 2024). Trong năm 2024, cả Tài sản ngắn hạn bình quân và Lợi nhuận sau thuế của Công ty đều tăng. Tuy nhiên mức tăng của Lợi nhuận sau thuế (67,53%) cao hơn mức tăng của Tài sản ngắn hạn bình quân (49,81%) làm cho suất hao phí Tài sản ngắn hạn so với Lợi nhuận sau thuế giảm xuống. Điều này chứng tỏ mức độ sinh lời từ Tài sản ngắn hạn của Công ty ngày càng có những tiến triển tốt.
- Chỉ tiêu 6: Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn
Trong năm sinh lời của Tài sản ngắn hạn cũng tăng theo. Năm 2023, doanh nghiệp đầu tư một đồng Tài sản ngắn hạn 2024, lợi nhuận sau tăng mạnh và có mức tăng cao hơn Tài sản ngắn hạn bình quân dẫn tới cứ một đồng Tài sản ngắn hạn được đưa vào hoạt động thì tạo ra 0,08 đồng lợi nhuận sau thuế, trong khi năm 2024 là 0,09 đồng. Sức sinh lời tăng chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng Tài sản ngắn hạn khá hiệu quả và cần phát huy hơn nữa.
Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời và mức tiết kiệm Tài sản ngắn hạn tăng qua các năm và đều cao hơn so với các doanh nghiệp cùng ngành. Bên cạnh đó, các chỉ tiêu về suất hao phí Tài sản ngắn hạn đang có xu hướng giảm. Điều này thể hiện khả năng sử dụng hiệu quả Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. Tuy nhiên mức Tài sản ngắn hạn là do khoản phải thu khách hàng và hàng tồn kho tăng mạnh. Công ty cần có các chính sách hợp lý hơn để điều chỉnh hai khoản này.
b. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá các thành phần của Tài sản ngắn hạn Các chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho
- Bảng 2.6: Các chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Thiết kế.
Như chúng ta đã biết, dự trữ là khâu quan trọng trong quá trình kinh doanh của công ty, dự trữ nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của công ty được liên tục, đáp ứng yêu cầu kịp thời của khách hàng, nếu dự trữ ở mức hợp lý sẽ góp phần đem lại hiệu quả sử dụng vốn, giảm được chi phí dự trữ hàng tồn kho. Vòng quay hàng tồn kho là chỉ tiêu kinh doanh khá quan trọng bởi vì sản xuất dự trữ hàng hóa để tiêu thụ nhằm đạt mục đích doanh số và lợi nhuận như mong muốn trên cơ sở đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường.
- Chỉ tiêu 1: Số vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho của Công ty đang tăng dần (từ 2,8 vòng lên tới 4,33 vòng) chứng tỏ Công ty đã có những chính sách thích hợp để đẩy hàng ra nhanh hơn và tránh ứ đọng hàng trong kho. Năm 2023, Công ty chưa mở rộng sang lĩnh vực kinh doanh các mặt hàng vật liệu xây dựng nên số vòng quay hàng tồn kho còn thấp. Bắt đầu sang năm 2024, khi Công ty đã có những bước tiến mới trong việc kinh doanh kéo theo số lượng hàng tồn kho cũng tăng nhưng do giá vốn hàng bán có mức tăng cao hơn hẳn so với hàng tồn kho nên số vòng quay hàng tồn kho vẫn tăng.
- Chỉ tiêu 2: Thời gian quay vòng hàng tồn kho
Cùng với sự gia tăng của số vòng quay hàng tồn kho là sự suy giảm của thời gian quay vòng hàng tồn kho. Thời gian quay vòng hàng tồn kho năm 2024 là 83,23 ngày, giảm 45,53 ngày so với năm 2023. Có được điều này là do trong năm 2024 Công ty đã đầu tư thêm khá nhiều vào lĩnh vực kinh doanh vật liệu xây dựng làm cho giá vốn tăng đột biến (97,46%). Thêm vào đó, trong năm 2024 Công ty nhận được khá nhiều công trình lớn ( Công viên Nguyễn Văn Cừ, Văn phòng Trung ương Đảng …) nên hàng tồn kho chỉ tăng 27,64% dẫn đến làm tăng số vòng quay hàng tồn kho và giảm thời gian quay vòng của hàng tồn kho.
- Các chỉ tiêu đánh giá tình hình các khoản phải thu
Bảng 2.7: Chỉ tiêu đánh giá tình hình các khoản phải thu
- Chỉ tiêu 1: Số vòng quay các khoản phải thu
Trong năm 2024, số vòng quay các khoản phải thu đạt 5,63 vòng giảm so với năm 2023 là 0,9 vòng do bình quân khoản phải thu khách hàng của Công ty tăng đột ngột (120,08%) vượt xa so với mức tăng của doanh thu là 89,59%. Tỷ số này khá nhỏ chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu của Công ty còn thấp. Sự gia tăng của doanh thu tất yếu sẽ kéo theo sự gia tăng của khoản phải thu khách hàng. Hơn nữa, trong năm 2024, Công ty nhận được nhiều dự án lớn và đều được quyết toán theo giai đoạn hoàn thành nên không tránh khỏi sự gia tăng đột biến của khoản phải thu khách hàng.
- Chỉ tiêu 2: Thời gian quay vòng các khoản phải thu Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Thiết kế.
Thời gian quay vòng các khoản phải thu trung bình là khoảng 60 ngày. Đây là khoảng thời gian khá dài. Công ty cần có những chính sách thích hợp để cân đối các khoản phải thu và khả năng thanh toán tức thời cho nhà cung cấp. Đồng thời cũng tránh để tình trạng mất cơ hội đầu cơ khi cơ hội đến.
2.2.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn
- a. Các chỉ tiêu đánh giá chung về hiệu quả sử dụng Tài sản dài hạn
Bảng 2.8: Chỉ tiêu đánh giá chung về hiệu quả sử dụng Tài sản dài hạn
- Chỉ tiêu 1: Hiệu suất sử dụng Tài sản dài hạn
Hiệu suất sử dụng Tài sản dài hạn tăng mạnh qua các năm. Năm 2024 chỉ tiêu này đạt 17,84 lần tăng 78,05% so với năm 2024. Có nghĩa là năm 2024 một đồng Tài sản dài hạn đưa vào hoạt động kinh doanh sẽ tạo ra 17,84 đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này tăng mạnh là do năm 2024 có tốc độ tăng doanh thu khá cao là 89,59% trong khi Tài sản dài hạn chỉ tăng 6,48%. Chứng tỏ Công ty đã biết cách quản lý và sử dụng hiệu quả Tài sản dài hạn của mình.
- Chỉ tiêu 2: Suất hao phí Tài sản dài hạn so với doanh thu
Sự tăng lên của hiệu suất sử dụng Tài sản dài hạn kéo theo sự sụt giảm của suất hao phí Tài sản dài hạn so với doanh thu. Năm 2023 suất hao phí Tài sản dài hạn so với doanh thu là 0,1 lần, sang năm 2024 chỉ còn 0,06 lần. Năm 2024 để có một đồng doanh thu thuần thì doanh nghiệp phải bỏ ra 0,06 đồng Tài sản dài hạn. Chỉ tiêu này đang giảm chứng tỏ hiệu suất sử dụng Tài sản dài hạn cao, góp phần tạo ra doanh thu thuần cao và là cơ sở để tăng lợi nhuận của Công ty.
- Chỉ tiêu 3: Suất hao phí của Tài sản dài hạn so với Lợi nhuận sau thuế
Năm 2024 cùng với sự tăng lên của doanh thu thuần kéo theo sự tăng lên của Lợi nhuận sau thuế. Lợi nhuận sau thuế tăng từ 2.340.895.309 đồng lên 3.921.701.034 đồng, tăng 67,53% trong khi Tài sản dài hạn bình quân tăng chỉ 6,48% dẫn đến suất hao phí Tài sản dài hạn so với Lợi nhuận sau thuế giảm từ 2,38 lần xuống còn 1,51 lần. Tức là trong năm 2024 để tạo ra một đồng Lợi nhuận sau thuế Công ty cần 1,51 đồng Tài sản dài hạn bình quân còn năm 2023 là 2,38 đồng. Chỉ tiêu này đang giảm chứng tỏ công ty sử dụng khá hiệu quả Tài sản dài hạn vào trong hoạt động kinh doanh của mình.
- Chỉ tiêu 4: Tỷ suất sinh lời của Tài sản dài hạn Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Thiết kế.
Tỷ suất sinh lời của Tài sản dài hạn đang có xu hướng tăng. Năm 2024, tỷ suất sinh lời của Tài sản dài hạn là 0,66 lần tăng 57,33% so với năm 2023. Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng Tài sản dài hạn trong kỳ đem lại 0,66 đồng Lợi nhuận sau thuế. Sức sinh lời tăng đồng nghĩa với việc Công ty ngày càng sử dụng hiệu quả Tài sản dài hạn góp phần làm tăng hiệu quả kinh doanh của Công ty.
- b. Các chỉ tiêu đánh giá thành phần
Bảng 2.9: Chỉ tiêu đánh giá thành phần Tài sản dài hạn
- Chỉ tiêu 1: Sức sản xuất của Tài sản cố định
Nhìn chung, sức sản xuất của Tài sản cố định của công ty đang có khuynh hướng tăng dần. Năm 2023, một đồng tài sản cố định tạo ra 7,35 đồng doanh thu thuần. Năm 2024 doanh thu thuần tăng từ 55.735.602.602 đồng lên tới 105.671.314.091 đồng (tăng 89,59%) trong khi tốc độ tăng của nguyên giá bình quân Tài sản cố định chỉ là 23,41% nên sức sản xuất của Tài sản cố định tăng so với năm 2023, lên tới 11,29 lần. Do Công ty hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, thiết kế, giám sát… nên chỉ tiêu này đạt mức cao cũng là điều dễ hiểu.
- Chỉ tiêu 2: Suất hao phí Tài sản cố định
Cùng với sự biến động của sức sản xuất Tài sản cố định, sức hao phí Tài sản cố định giảm 0,05 từ 0,14 xuống 0,09. Nó cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thuần thì phải hao phí bao nhiêu đồng nguyên giá Tài sản cố định. Chỉ tiêu này giảm qua các năm cho thấy công ty đã có những biện pháp khai thác Tài sản cố định một cách hợp lý hơn năm trước.
- Chỉ tiêu 3: Tỷ suất sinh lời của Tài sản cố định
Tỷ suất sinh lời của Tài sản cố định đang tăng dần. Năm 2024, chỉ tiêu này là 0,42 lần tăng 35,75% so với năm 2023. Tức là cứ một đồng Tài sản cố định tạo được 0,42 đồng Lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này đang tăng chứng tỏ doanh nghiệp đang có những chính sách sử dụng Tài sản cố định ngày một hiệu quả và cần phải phát huy.
Nhìn chung, Công ty đã có những chính sách hợp lý trong việc sử dụng tài sản dài hạn. Điều này được chứng minh qua việc các chỉ tiêu đánh giá tỷ suất sinh lời của Tài sản dài hạn đều đang tăng và cao hơn mức trung bình của toàn ngành qua các năm.
2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Thiết kế.
2.2.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn theo tiêu thức phân loại nguồn hình thành
- a. Phân tích hiệu quả vốn chủ sở hữu
Bảng 2.10: Hiệu quả vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) của Công ty ở mức khá cao và tăng dần qua các năm và cao nhất tại năm 2024 là 19,87%. Tức là cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu đầu tư sẽ tạo ra được 19,87 đồng Lợi nhuận sau thuế. Có được điều này là do Lợi nhuận sau thuế của Công ty không ngừng tăng qua các năm và có mức tăng cao hơn vốn chủ sở hữu. Cụ thể về nguyên nhân sự tăng lên của ROE sẽ được trình bày ở phần sau của khóa luận.
- b. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay
Bảng 2.11 Hiệu quả sử dụng vốn vay
- Chỉ tiêu 1: Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu đang có xu hướng tăng nhưng biến động qua các năm. Cụ thể:
Năm 2022 – 2023, chỉ số này giảm nhẹ từ 1,46 lần (năm 2022) xuống 1,45 lần (năm 2023) điều này chứng tỏ doanh nghiệp ít phụ thuộc vào hình thức huy động vốn bằng vay nợ, chịu rủi ro thanh toán thấp.
Năm 2024 tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu là 2,25 lần tăng 55,02% so với năm 2023. Do năm 2024 doanh nghiệp đầu tư mở rộng sang các lĩnh vực khác nên cần huy động nhiều từ nguồn vốn vay (tổng nợ tăng 93,47% từ 22.961.186.230 đồng lên tới 44.423.032.807 đồng). Khả năng huy động vốn vay của Công ty khá tốt giúp tăng chi phí lãi vay góp phần làm giảm thuế. Từ đó làm tăng lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp.
- Chỉ tiêu 2: Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
Qua bảng 2.12 có thể thấy được hệ số khả năng thanh toán lãi vay đang giảm mạnh. Cụ thể:
Từ năm 2022 tới năm 2023, chỉ tiêu này giảm 19,96 lần từ 37,16 lần xuống 17,2 lần. Sự sụt giảm này là do năm 2023 lãi vay tăng 152,75% trong khi thu nhập trước thuế và lãi vay chỉ tăng 16,95%. Điều này cho thấy khả năng bù đắp lãi vay của lợi nhuận sau thuế và lãi vay giảm mạnh. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Thiết kế.
Năm 2024, mặc dù EBIT tăng mạnh 65,47% nhưng cũng không đủ để bù đắp cho lãi vay (lãi vay tăng 85,38%) dẫn đến hệ số thanh toán lãi vay vẫn giảm ( giảm từ 17,2 lần xuống 15,35 lần). Công ty đã bước đầu kiểm soát được khả năng bù đắp lãi vay của EBIT, tuy nhiên vẫn cần những nỗ lực hơn nữa để tăng khả năng trả lãi vay bằng EBIT.
- Chỉ tiêu 3: Tỷ suất sinh lời trên tiền vay
Tỷ suất sinh lời trên tiền vay đang có xu hướng giảm dần. Năm 2022 chỉ tiêu này là 0,97 lần tức là 1 đồng tiền vay ngoài tạo ra 0,97 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay. Nguyên nhân là do tốc độ tăng của số tiền vay lớn hơn tốc độ tăng của EBIT rất nhiều. Năm 2023, EBIT tăng với tốc độ 16,95% nhưng vẫn thấp hơn số tiền vay tăng với tốc độ 20,51% so với năm 2022.
Đến năm 2024, cả EBIT và số tiền vay cùng tăng mạnh nhưng mức tăng của EBIT vẫn thấp hơn mức tăng của số tiến vay làm cho tỷ suất sinh lời trên tiền vay vẫn giảm nhẹ. Trong thời gian tới, nhà quản trị cần đưa ra những quyết định vay tiều đầu tư vào hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả hơn để đạt được tốc độ tăng trưởng lớn nhất có thể.
2.2.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn trên tiêu thức phân loại tốc độ chu chuyển vốn
- a. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Bảng 2.12: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Sức sinh lời của vốn lưu động đang tăng qua các năm. Mặc dù Công ty đầu tư thêm khá nhiều vốn lưu động (tăng 22,2%) nhưng lợi nhuận sau thuế có mức tăng lớn hơn rất nhiều (67,53%) dẫn đến sự gia tăng của sức sinh lời vốn lưu động từ 0,23 lần lên tới 0,32 lần. Công ty đang có những chính sách hợp lý trong việc quản lý và sử dụng nguồn vốn làm tăng khả năng sinh lợi của mỗi đồng vốn bỏ ra. Từ đó góp phần làm tăng lợi nhuận và phát triển doanh nghiệp.
- b. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
Bảng 2.13: Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Trong năm 2024, Công ty có đầu tư thêm khá nhiều Tài sản cố định để phục vụ cho quá trình hoạt động kinh doanh nhưng mức tăng của Tài sản cố định (23,41%) thấp hơn rất nhiều so với mức tăng của Lợi nhuận sau thuế (89,92%). Dẫn đến sức sinh lơi của vốn cố định tăng từ 4,28 lần lên tới 6,27 lần. Chỉ tiêu này cho biết trong năm 2024 một đồng nguyên giá Tài sản cố định đem lại 6,27 đồng Lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này khá cao và đang tăng chứng tỏ Công ty đang sử dụng hiệu quả Tài sản cố định góp phần tăng Lợi nhuận sau thuế và phát triển doanh nghiệp.
2.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Thiết kế.
- Bảng 2.14: Hiệu quả sử dụng chi phí
2.2.4.1 Tổng chi phí
- Chỉ tiêu 1: Hiệu suất sử dụng chi phí
Nhìn vào bảng 2.15 cho ta thấy hiệu suất sử dụng chi phí biến động không nhiều qua các năm và xoay quanh mức 104%.
Năm 2023, doanh thu và tổng chi phí đều tăng nhẹ nhưng mức tăng của doanh thu là 8,25% cao hơn mức tăng của tổng chi phí (6,05%). Mức chênh lệch này không lớn nên hiệu suất sử dụng chi phí chỉ tăng từ 103,05% năm 2022 lên 105,19% trong năm 2023.
Năm 2024, hiệu suất sử dụng chi phí là 104,8%, nghĩa là 100 đồng chi phí bỏ ra sẽ mang lại 104,8 đồng doanh thu. Mặc dù trong năm 2024, doanh thu của Công ty tăng một cách mạnh mẽ (89,59%) nhưng mức tăng này vẫn thấp hơn mức tăng của tổng chi phí là 90,30% dẫn đến hiệu suất sử dụng tài sản giảm nhẹ (giảm 0,39%). Sự tăng lên của tổng chi phí chủ yếu là do trong năm 2024 giá vốn hàng bán tăng mạnh (97,46%). Công ty cần có những chính sách thiết thực để giảm giá cả đầu vào làm tiền đề để tăng lợi nhuận và mở rộng quy mô thị trường hơn nữa.
- Chỉ tiêu 2: Tỷ suất lợi nhuận chi phí
Tỷ suất lợi nhuận chi phí cũng biến động tương tự hiệu suất sử dụng chi phí. Năm 2022-2023, tỷ suất lợi nhuận chi phí tăng từ 3,30% tới 4,42%. Con số này có ý nghĩa năm 2022 cứ 100 đồng chi phí bỏ ra sẽ thu được 3,3 đồng lợi nhuận, còn năm 2023 là 4,42 đồng. Chỉ tiêu này tăng là do trong năm 2023 Lợi nhuận sau thuế tăng 42,08% cao hơn hẳn mức tăng của tổng chi phí làm cho tỷ suất lợi nhuận cũng tăng 33,98%. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Thiết kế.
Sang tới năm 2024, do giá vốn hàng bán tăng mạnh (97,46%) mà giá vốn hàng bán lại chiếm tỷ trọng rất lớn trong cơ cấu chi phí nên tổng chi chí đã tăng từ 52.986.860.866 đồng (năm 2023) lên tới 100.834.239.478 đồng (tăng 90,30%). Chính điều này đã làm cho tỷ suất lợi nhuận chi phí giảm từ 4,42% xuống còn 3,89% (giảm 11,97%). Công ty cần có những biện pháp để hạn chế mức độ gia tăng của giá vốn hàng bán cũng như các chi phí khác để làm giảm tổng chi phí, từ đó làm tăng lợi nhuận cũng như tỷ suất lợi nhuận chi phí của mình.
2.2.4.2 Giá vốn hàng bán
- Biểu đồ 2.1 Tỷ trọng giá vốn hàng bán trong doanh thu
Năm 2022 – 2023 do tình hình kinh tế ảm đạm ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động kinh doanh của Công ty nên cả doanh thu và giá vốn hàng bán cùng tăng nhưng tăng một lượng khá nhỏ. Giá vốn hàng bán năm 2023 chỉ tăng 3,42% thấp hơn mức tăng của doanh thu 4,83%. Điều này kéo theo tỷ trọng giá vốn hàng bán trong doanh thu cũng giảm theo: từ 86,34% xuống 82,49%. Năm 2023, lạm phát tăng lên mức rất cao là 18,13% trong khi giá vốn hàng bán và doanh thu của doanh nghiệp chỉ tăng ở mức một con số.
Năm 2024, tốc độ tăng giá vốn hàng bán tăng mạnh từ 45.976.379.748 đồng lên tới 90.783.893.107 đồng. Sự gia tăng đột ngột giá vốn hàng bán chủ yếu là do công ty đã mở rộng hoạt động sang các lĩnh vực khác để cố gắng đứng vững và phát triển trong thời kỳ kinh tế khó khăn.
Trong những năm gần đây, thị trường có nhiều biến động, giá cả tăng giảm bất thường dẫn đến mức độ tăng của giá vốn hàng bán cũng biến động theo. Mặc dù mở rộng quy mô và lĩnh vực là biện pháp của Công ty để phát triển bền vững trong nền kinh tế canh tranh khốc liệt nhưng công ty cần có những biện pháp như tìm nhà cung cấp uy tín, giá cả tốt, áp dụng triệt để các mức chiết khấu thương mại của nhà cung cấp… để giảm giá hàng hóa đầu vào. Từ đó làm giảm thiểu mức chi phí đến mức có thể nhằm mang lại lợi nhuận hơn nữa cho công ty.
2.2.4.3 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Biểu đồ 2.2: Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp có xu hướng tăng qua các năm.
- Cụ thể:
Năm 2022 – 2023, Công ty chưa mở rộng quy mô do tình hình kinh tế khó khăn nên chi phí tài chính và chi phí quản lý doanh nghiệp chỉ tăng nhẹ. Chi phí tài chính tăng từ 749.865.292 đồng tới 944.837.128 đồng và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 8,33%. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Thiết kế.
Năm 2024, cùng mới sự mở rộng về quy mô và lĩnh vực kinh doanh, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng một cách mạnh mẽ (Chi phí bán hàng tăng 39,25%, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 20,53%). Trong năm 2024, Công ty đã nhận được hợp đồng của các dự án lớn kéo theo đó là chi phí tiếp khách, gặp gỡ đối tác cũng tăng lên đáng kể. Chi phí lương nhân viên tăng do trong năm 2024 lương cơ bản của nhân viên tăng theo chính sách của nhà nước (từ ngày 1-5-2024 mức lương cơ bản tăng lên 1.050.000 đồng/tháng) và Công ty cũng tuyển thêm nhân viên nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng thị trường và lĩnh vực kinh doanh của mình. Công ty cũng đầu tư thêm một số thiết bị phục vụ cho việc quản lý như máy tính, phần mềm quản lý…
Tóm lại, tổng chi phí của công ty không ngừng gia tăng qua các năm, trong đó chi phí giá vốn hàng bán ảnh hưởng nhiều nhất (năm 2024 chi phí giá vốn hàng bán chiếm 90,03% tổng chi phí). Việc mở rộng qui mô càng tăng thì tương ứng với nó, tổng chi phí cũng tăng. Vì thế, công ty cần có biện pháp kiểm soát hợp lý các chi phí trên.
2.2.5 Phân tích Dupont trong hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
2.2.5.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản
- Bảng 2.15: Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản
Năm 2024, trong bối cảnh thị trường bất động sản khó khăn, trầm lắng kéo dài nhưng Công ty đã nhận được những dự án công lớn như Công viên Nguyễn Văn Cừ, công trình văn phòng Trung ương Đảng,… cộng với gói kích thích tài khóa của nhà nước nên không những đảm bảo được hoạt động sản xuất kinh doanh mà Công ty còn tăng được các khoản doanh thu và lợi nhuận lên một mức đáng kể.
Năm 2023 – 2024: tỷ suất sinh lời trên doanh thu giảm từ 4,20% xuống còn 3,71% (giảm 0,49%). Tuy nhiên trong năm 2024, khả năng quản lý tài sản của Công ty cũng tăng, hiệu suất sử dụng tổng tài sản tăng 32,47% vượt xa mức giảm của tỷ suất sinh lời trên doanh thu nên tỷ suất sinh lời vẫn đạt mức tăng là 1,14% từ 6,04% lên tới 6,11%.
Chênh lệch ROA năm 2024 so với năm 2023 là 0,07% hay cứ 100 đồng doanh nghiệp đầu tư vào năm 2024 sẽ tạo ra được nhiều hơn năm 2023 0,07 đồng lợi nhuận. Chênh lệch này chủ yếu là do sự tác động của hiệu suất sử dụng tổng tài sản. Trong khi ROS làm giảm tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản thì hiệu suất sử dụng không những hạn chế được mức giảm này mà còn làm tăng lên. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản lại chịu tác động của doanh thu và tổng tài sản. Công ty cần tăng khả năng quản lý và sử dụng tài sản để làm tăng hơn nữa hiệu suất sử dụng tài sản. Đồng thời, Công ty cũng cần quản lý chặt chẽ các khoản chi phí làm giảm lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh như giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp… từ đó làm tăng ROS góp phần tăng tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản.
2.2.5.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
- Bảng 2.16: Hiệu quả vốn chủ sở hữu
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu của Công ty đang có xu hướng tăng dần. Nguyên nhân là do hiệu suất sử dụng tài sản và Tổng tài sản / Vốn Chủ sở hữu cùng tăng mạnh. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Thiết kế.
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu năm 2024 giảm 11,64% so với năm 2023. Nguyên nhân do lợi nhuận sau thuế mặc dù tăng mạnh nhưng lại tăng một mức thấp hơn mức tăng của doanh thu dẫn đến giảm tỷ suất sinh lời trên doanh thu. Điều này đã làm giảm ROE 1,86%. Công ty cần chú trọng tăng ROS bằng cách quản lý hiệu quả các khoản chi phí làm giảm lợi nhuận sau thuế để tăng ROE cũng như tăng uy tín của doanh nghiệp tránh làm ảnh hưởng không tốt đến khả năng huy động vốn trong tương lai.
Mức tăng của doanh thu thuần trong năm 2024 là 89,59% cao hơn rất nhiều so với mức tăng của tài sản bình quân (43,13%) làm cho hiệu suất sử dụng tài sản tăng từ 1,55 lần tới 2,05 lần. Hiệu suất sử dụng tài sản tăng kéo theo tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu cũng tăng. Cụ thể, hiệu suất sử dụng tài sản làm ROE tăng 6,07%.
Tổng tài sản / Vốn Chủ sở hữu cũng tăng mạnh trong năm 2024. Tổng tài sản tăng từ 38.733.100.847 đồng lên tới 64.156.648.458 đồng, tăng 65,64% trong khi vốn Chủ sở hữu chỉ tăng 24,80% tất yếu làm tỷ số này tăng và tăng tới 32,72%. Tổng tài sản / Vốn Chủ sở hữu tăng từ 2,45 lần lên 3,25 lần làm cho ROE cũng tăng 4,62%. Tổng tài sản đạt được mức tăng khá cao nhưng chủ yếu là do khoản phải phu khách hàng và hàng tồn kho tăng mạnh và chiếm tỷ trọng cao. Điều này là cần thiết khi trong tình hình kinh doanh hiện tại của Công ty, tuy nhiên Công ty cũng nên xem xét các chính sách để quản lý tốt hơn các khoản phải thu để tận dụng tối đa các cơ hội đầu tư, đầu cơ trong tương lai.
ROE năm 2024 là 24,78% tăng 55,35% so với năm 2023 (ROE năm 2023 15,95%). Nói cách khác năm 2024 cứ 100 đồng vốn Chủ sở hữu bỏ ra sẽ thu về được 24,78 đồng doanh thu trong khi năm 2023 chỉ thu về được 15,95 đồng. Điều này chứng tỏ Công ty đang sử dụng khá hiệu quả nguồn vốn Chủ sở hữu, tạo được uy tín nơi các nhà đầu tư làm cơ sở thuận lợi cho việc vay vốn mở rộng quy mô cũng như lĩnh vực kinh doanh sau này.
Tóm lại, qua phân tích Dupont ta có thể thấy được hiệu suất sử dụng tài sản có tác động mạnh nhất tới tỷ suất sinh lời trên doanh thu ( tác động làm tăng ROE tới 6,07%). Bên cạnh đó tỷ suất sinh lời trên doanh thu lại có tác động tiêu cực đến ROE. Vì vậy, công ty cần có những biện pháp hợp lý trong việc quản lý chi phí, doanh thu và tăng hiệu suất sử dụng của tài sản nhằm làm gia tăng khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp.
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Thiết kế.
2.3.1 Các nhân tố bên ngoài
2.3.1.1 Thị trường cạnh tranh và đối tượng cạnh tranh
Năm 2024 là năm đất nước ta phải đối mặt với khó khăn về kinh tế, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp ngành Xây dựng. Theo báo cáo thống kê, Ngành Xây dựng có 52.747 doanh nghiệp, trong đó hơn 40 nghìn doanh nghiệp kinh doanh có lãi, còn lại hơn 10 nghìn doanh nghiệp là làm ăn thua lỗ, khoảng 2012 doanh nghiệp đã dừng hoạt động và phá sản.
Thị trường bất động sản đang gặp phải rất nhiều khó khăn, thách thức. Tính trong cả năm 2024, số lượng căn hộ chào bán trên thị trường Hà Nội ước đạt 8.651 căn. Trong đó có 976 căn hộ cao cấp, 2.171 căn hộ trung cấp và căn hộ bình dân chiếm đa số với khoảng 5.504 căn. Không được như dự báo của các chuyên gia, thị trường bất động sản vẫn tiếp tục xu hướng giảm giá trong năm 2024, giá bán căn hộ tiếp tục giảm ở tất cả các phân khúc. Giao dịch trên thị trường vẫn tập trung ở phân khúc trung cấp và bình dân. Hầu hết các dự án này có giá bán khoảng 20 triệu đồng trở xuống.
Trước tình hình ảm đạm của thị trường bất động sản kéo theo cả thị trường nguyên vật liệu xây dựng, Công ty nên chủ động tìm những hướng đi mới để khắc phục tình trạng kinh doanh khó khăn hiện tại. Trong năm 2024 công ty có nhận được một số công trình công lớn nên có đầu ra đảm bảo cho nguyên vật liệu xây dựng. Tuy nhiên, Công ty nên có các chính sách thích hợp hơn để có được sự phát triển bền vững và lâu dài.
2.3.1.2 Nhân tố tiêu dùng
Thị trường căn hộ trong năm 2024 tình hình giao dịch không mấy khả quan khi các dự án giảm giá bán ồ ạt và tâm lý người mua vẫn tiếp tục chờ giá giảm thêm. Thị trường bất động sản “đóng băng” cũng chính là nguyên nhân năm 2024 số dự án về công trình dân dụng của Công ty giảm mạnh thay vào đó là các công trình công cộng. Công ty cần phải nghiên cứu kỹ thị trường để nắm bắt được nhu cầu của người tiêu dùng. Đồng thời sử dụng các phương tiện nhằm phát triển thương hiệu để người tiêu dùng biết đến Công ty nhiều hơn. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Thiết kế.
2.3.1.3 Các chính sách của nhà nước
Chính phủ đang nỗ lực củng cố tài chính, tiếp tục các chính sách mở. Chính phủ đang đẩy mạnh nỗ lực để tái cơ cấu các doanh nghiệp nhà nước, quản lý đầu tư công, và lĩnh vực tài chính. Duy trì kỷ luật tài chính là một ưu tiên để giúp giảm gánh nặng lên chính sách tiền tệ khi nền kinh tế bắt đầu ổn định, và giúp duy trì tính bền vững của các khoản nợ trong trung hạn.
Chính phủ tăng thu ngân sách, giảm bội chi ngân sách, rà soát cắt giảm đầu tư công. Với nội dung này, nhiều dự án đầu tư của Nhà nước bị đình hoãn, ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của thị trường bất động sản cũng như thị trường xây dựng. Điều này gây không ít khó khăn cho các doanh nghiệp xây dựng nói chung và Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng nói riêng.
2.3.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
Ban quản trị công ty cũng đã nỗ lực trong hoạt động điều hành công ty trong năm qua. Hội đồng quản trị và ban giám đốc đã có những quyết định kịp thời và phù hợp trong công tác nhân sự của công ty, lựa chọn và cơ cấu lại nhân sự quản lý một cách hợp lý để nâng cao năng lực quản lý chung.
Bên cạnh đó, cán bộ công nhân viên cần cù đoàn kết, ham học hỏi và gắn bó với công ty nên sức mạnh về nguồn nhân lực là ưu thế cạnh tranh. Công ty có những kỹ sư có kinh nghiệm lâu năm trong việc tư vấn thiết kế góp phần không nhỏ làm tăng uy tín cũng như chất lượng các bản thiết kế của các dự án. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Thiết kế.
Không những thế, Công ty trang bị những may móc thiết bị thiết kế tiên tiến để cung cấp cho khách hàng các bản thiết kế đẹp và phù hợp nhất với từng đối tượng. Với phương châm luôn đặt chất lượng dịch vụ lên hàng đầu, Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng luôn nỗ lực hết mình để làm hài lòng khách hàng của mình.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Giải pháp sản xuất kinh doanh của Công ty Thiết kế

