Khóa luận: Thực trạng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Thực trạng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Thực trạng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- chi nhánh Quế Võ này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

2.1 Tình hình kinh tế- xã hội của huyện Quế Võ

Quế Võ là một huyện đồng bằng thuộc tỉnh Bắc Ninh, nằm ở phía đông tỉnh, trung tâm huyện cách trung tâm thành phố Bắc Ninh 10 Km.

Huyện Quế Võ có diện tích tự nhiên là: 17069,63 ha. Diện tích đất được đưa vào sử dụng là: 146.486,155 ha, chiếm 85,8% diện tích đất tự nhiên, chủ yếu là sông và máng nước. Về mặt tổ chức của huyện gồm có một thị trấn và 21 xã với số dân là 152.542 người. Dân cư sống tập trung trong 125 thôn và 6 khu thuộc thị trấn được phân bố đều trong toàn huyện nên rất thuận lợi cho quá trình sản xuất trên địa bàn.

Trên con đường đổi mới, với sự lãnh đạo của huyện, Đảng bộ huyện Quế Võ có tốc độ tăng trường (GDP) 13,8%/ năm, tỷ trọng thu từ nông nghiệp chiếm 44,2%, thu nhập từ công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp là 37,6%, thu từ thương mại dịch vụ chiếm 18,2%. Tổng số lao động trong huyện về sản xuất tiểu thủ công nghiệp là 3.100 người, trong đó hệ cá thể 2.950 lao động, doanh nghiệp hợp tác xã là 150 người.

Trong những năm qua thực hiện công cuộc đổi mới công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh Bắc Ninh, huyện Quế Võ đã có chuyển biến rõ rệt, nhiều khu công nghiệp hay cụm công nghiệp mọc lên như: Khu công nghiệp Quế Võ 1, khu công nghiệp Quế Võ 2, khu công nghiệp Quế Võ 3… đã và đang bắt đầu đi vào hoạt động tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các Ngân hàng.

Nhìn về xu hướng phát triển trong những năm qua, nền kinh tế huyện có bước phát triển khá, tạo đà cho những năm tiếp theo với tốc độ phát triển cao và toàn diện trên tất cả các lĩnh vực, nhất là xây dựng khu công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.

2.2 Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Quế Võ Khóa luận: Thực trạng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam là Ngân hàng thương mại nhà nước có mạng lưới các chi nhánh và phòng giao dịch lớn nhất trong hệ thống các Ngân hàng với hơn 2.300 chi nhánh, phòng giao dịch và trên 41.000 cán bộ nhân viên.

Ngày 30/01/2023 Ngân hàng nhà nước Việt Nam đã có quyết định số 214/ QĐ-NHNN chuyển đổi Agribank thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu.

Về tên gọi, Tên đầy đủ bằng tiếng việt là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam; Tên viết tắt bằng tiếng việt là: Ngân hàng Nông nghiệp; Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng anh: Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development; Tên viết tắt bằng tiếng anh: Agribank.

Về hình thức pháp lý, Agribank là một doanh nghiệp cơ cấu tổ chức quản lý bao gồm: Hội Đồng thành viên, ban kiểm soát, tổng giám đốc. Agribank có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, có con dấu và tài khoản riêng; tổ chức và hoạt động theo quy định của luật các tổ chức tín dụng, các quy định của pháp luật có liên quan về điều lệ tổ chức và hoạt động của Agribank.

Agribank Quế Võ là một ngân hàng thương mại quốc doanh nằm trong hệ thống ngân hàng Nhà nước Việt Nam, được phép hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực thanh toán tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ ngân hàng. Ngân hàng Quế Võ tiền thân là Ngân hàng Quế Dương ở Đông Du và Ngân hàng Võ Giàng ở Vân Dương được thành lập vào năm 1960. Đến năm 1964 được sát nhập thành Ngân hàng Quế Võ. Agribank Quế Võ là ngân hàng cấp ba trực thuộc Agribank Bắc Ninh hoạt động trên địa bàn huyện Quế Võ và là ngân hàng thương mại hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.

Agribank Quế Võ có trụ sở đặt tại số 195 khu 1 thị trấn Phố Mới huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Mạng lưới hiện nay của chi nhánh gồm ba điểm giao dịch. Trong đó trung tâm đặt tại thị trấn Phố Mới và hai phòng giao dịch.

Agribank Quế Võ đã sát cánh cùng Agribank Bắc Ninh trở thành một ngân hàng đóng vai trò chủ lực và chủ đạo trên thị trường tiền tệ tín dụng nông thôn, có khả năng chi phối thị trường này, đáp ứng vốn và dịch vụ ngân hàng cho sự phát triển nông nghiệp và nông thôn của tỉnh, mặt trận hàng đầu trong quá trình phát triển kinh tế đất nước thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

2.3 Những quy định chung trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Quế Võ

2.3.1 Nguyên tắc và điều kiện cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

2.3.1.1. Nguyên tắc cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ Khóa luận: Thực trạng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

Khách hàng vay vốn của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn- Chi nhánh Quế Võ phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

  • Sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng thu hồi nợ sau này.
  • Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay theo đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
  • Phải có dự án khả thi, có hiệu quả và có khả năng trả nợ cho ngân hàng.

2.3.1.2 Điều kiện cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

  • Có năng lực Pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của Pháp luật.

Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết:

  • Phải có vốn chủ sở hữu tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống.
  • Có tình hình tài chính lành mạnh, sản xuất kinh doanh có lãi, nếu lỗ thì phải được cơ quan có thẩm quyền xác nhận cấp bù lỗ.
  • Doanh nghiệp phải mua bảo hiểm tài sản là đối tượng vay vốn, mà theo Pháp luật Việt Nam quy định phải mua bảo hiểm.

Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.

  • Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu quả kèm theo phương án trả nợ khả thi phù hợp với quy định pháp luật.
  • Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ, Ngân hàng Nhà Nước và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
  • Có trụ sở làm việc cùng địa bàn tỉnh, thành phố với Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn cho vay.

Trường hợp doanh nghiệp vay vốn là đơn vị hạch toán kinh tế phụ thuộc của pháp nhân, ngoài các điều kiện trên phải có thêm các điều kiện sau:

Pháp nhân là doanh nghiệp nhà nước: Đơn vị phụ thuộc phải có giấy ủy quyền vay vốn của đơn vị chính.Nội dung ủy quyền phải được thể hiện rõ: mức dư nợ cao nhất, thời hạn vay vốn, mục đích vay vốn và cam kết trả nợ thay khi đơn vị phụ thuộc không trả được nợ.

Pháp nhân khác: Đơn vị phụ thuộc phải có giấy ủy quyền vay vốn của đơn vị chính. Nội dung ủy quyền phải được thể hiện rõ: mức dư nợ cao nhất, thời hạn vay vốn, mục đích vay vốn và cam kết trả nợ thay khi đơn vị phụ thuộc không trả được nợ. Ngoài ra, phải có văn bản bảo lãnh của Quỹ hỗ trợ đầu tư phát triển cho đơn vị chính vay hoặc Tổng giám đốc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chấp thuận bằng văn bản.

2.3.2 Các phương pháp cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ Khóa luận: Thực trạng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

2.3.2.1 Phương pháp cho vay theo món

  • Loại tiền cho vay: Việt Nam Đồng
  • Thời gian cho vay: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.
  • Mức cho vay: thỏa thuận, khách hàng có vốn tự có tham gia tối thiểu 10% tổng nhu cầu vốn.
  • Giải ngân: môt lần hoặc nhiều lần.
  • Trả nợ gốc và lãi vốn vay: Trả nợ gốc một lần hoặc nhiều lần, trả nợ lãi hàng tháng hoặc định kỳ theo thỏa thuận.

Sản phẩm tín dụng này của ngân hàng đối với quý khách hàng doanh nghiệp cần vốn cho chi phí sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nhằm bù đắp thiếu hụt tài chính.

Mỗi lần vay vốn, doanh nghiệp và ngân hàng làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.

Ngân hàng áp dụng phương thức cho vay từng lần khi khách hàng vay có nhu cầu vay vốn không thường xuyên. Mỗi lần có nhu cầu vay vốn, khách hàng lập hồ sơ vay vốn theo quy định.

2.3.2.2 Phương pháp cho vay theo hạn mức tín dụng

  • Loại tiền vay: Việt Nam Đồng.
  • Thời hạn tín dụng: tối đa 12 tháng.
  • Mức cho vay: thỏa thuận, khách hàng có vốn tự có tham gia tối thiểu 10% tổng nhu cầu vốn.
  • Giải ngân: nhiều lần.
  • Trả nợ gốc và lãi vốn vay: trả nợ gốc một hoặc nhiều lần, trả nợ lãi hàng tháng hoặc định kỳ theo thỏa thuận.

Cho vay theo hạn mức tín dụng được áp dụng đối với khách hàng vay có nhu cầu vay vốn thường xuyên và có đặc điểm sản xuất kinh doanh, luân chuyển vốn không phù hợp với phương thức cho vay từng lần.

Căn cứ vào phương án, kế hoạch sản xuất, kinh doanh, nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp, tài sản bảo đảm tiền vay, ngân hàng và doanh nghiệp xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh. Khóa luận: Thực trạng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

2.3.2.3 Cho vay theo dự án đầu tư

  • Loại tiền vay: Việt Nam Đồng, ngoại tệ.
  • Thời gian cho vay: trung hạn và dài hạn.
  • Mức cho vay: thỏa thuận, khách hàng có vốn tự có tham gia tối thiểu 15% tổng nhu cầu vốn vay.
  • Lãi suất: cố định hoặc thả nổi.
  • Bảo đảm tiền vay: có/ không có đảm bảo bằng tài sản hoặc bảo lãnh của bên thứ ba.
  • Giải ngân: một lần hoặc nhiều lần.
  • Trả nợ gốc và lãi vốn vay: Trả nợ gốc một lần hoặc nhiều lần, trả nợ lãi hàng tháng hoặc định kỳ theo thỏa thuận.

Đây là sản phẩm dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ có nhu cầu vay vốn phục vụ chi phí đầu tư tài sản cố định như máy móc, thiết bị, nhà xưởng phục vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ để thực hiện dự án.

Các doanh nghiệp có thể lựa chọn kênh phân phối trực tiếp, tổ vốn vay, qua tổ chức tín dụng hoặc dịch vụ ngân hàng trực tuyến (E- banking) của ngân hàng.

2.3.2.4 Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng

  • Loại tiền vay: Việt Nam Đồng, ngoại tệ Thời gian cho vay: ngắn, trung, dài hạn
  • Mức cho vay (hạn mức tín dụng dự phòng): thảo thuận, doanh nghiệp có vốn tự có tham gia tối thiểu 10% tổng nhu cầu vốn vay ngắn hạn
  • Lãi suất: cố định và thả nổi.
  • Phí: phí cam kết dù có hoặc không sử dụng hạn mức tín dụng dự phòng.
  • Bảo đảm tiền vay: có/ không có đảm bảo bằng tài sản hoặc bảo lãnh của bên thứ ba.
  • Giải ngân: một lần, nhiều lần.
  • Trả nợ gốc và lãi vốn vay: trả nợ gốc một lần hoặc nhiều lần, trả nợ lãi hàng tháng hoặc định kỳ theo thỏa thuận.
  • Trả trước hạn: lãi tính trả từ ngày vay đến ngày trả nợ. Số phí trả trước hạn quy định ghi trong thỏa thuận hợp đồng.

Ngân hàng cam kết đảm bảo sẵn sàng cho doanh nghiệp vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định để giúp doanh nghiệp chủ động thu xếp các ngồn vốn cần thiết nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển hoặc phương án sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp có quyền rút vốn trong thời hạn hiệu lực rút vốn của hợp đồng tín dụng dự phòng. Trong thời hạn hiệu lực rút vốn của hợp đồng doanh nghiệp phải trả phí cam kết theo mức quy định của ngân hàng.

2.3.2.5 Cho vay hợp vốn

  • Loại tiền vay: Việt Nam Đồng, ngoại tệ. Khóa luận: Thực trạng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.
  • Vốn tự có: doanh nghiệp có vốn tự có tham gia tối thiểu 10% tổng nhu cầu vốn vay ngắn hạn đối với Nghị định 41 và Quyết định 63.
  • Đối tượng: doanh nghiệp là pháp nhân có nhu cầu vay vốn vượt khả năng của ngân hàng hoặc vượt quá 25% Vốn tự có của ngân hàng.

2.3.2.6 Cho vay thấu chi tài khoản tiền gửi thanh toán

  • Loại tiền vay: Việt Nam Đồng, ngoại tệ
  • Thời gian cho vay: tối đa 12 tháng.
  • Mức cho vay: ngân hàng thỏa thuận bằng văn bản cho doanh nghiệp được chi vượt số tiền hiện có trên tài khoản thanh toán của doanh nghiệp phù hợp với quy định.
  • Phương thức cho vay: cho vay một lần hoặc nhiều lần.
  • Trả nợ gốc và lãi vốn vay: thu tự động trên tài khoản tiền gửi.
  • Phạt quá hạn: lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn.

2.3.2.7 Các phương thức cho vay khác

Các phương thức cho vay khác mà pháp luật không cấm, phù hợp với các quy định tại Quy chế cho vay và điều kiện hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng và đặc điểm của doanh nghiệp đi vay.

2.3.3 Các biện pháp đảm bảo tiền vay cho doanh nghiệp vừa và nhỏ của Chi nhánh Khóa luận: Thực trạng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

Bảo đảm tiền vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam-Chi nhánh Quế Võ bao gồm hai hình thức chính là: bảo đảm bằng tài sản và bảo đảm không bằng tài sản.

2.3.3.1 Đảm bảo bằng tài sản

Bảo đảm bằng tài sản là hình thức cấp tín dụng có tài sản đảm bảo hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba.

  • Các hình thức cụ thể như sau:

Bảo đảm bằng tài sản cầm cố: được quy định tại Thông tư số 07/2003/TT-NHNN của Ngân hàng nhà nước Việt Nam ngày 19/05/2003 bao gồm:

  • Máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hàng tiêu dùng, kim khí quý, đá quý và cá vật liệu có giá trị khác.
  • Ngoại tệ bằng tiền mặt, số dư trên tài khoản tiền gửi tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán bằng tiền Việt Nam và ngoại tệ.
  • Trái phiếu, cổ phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm, thương phiếu, các giấy tờ trị giá được bằng tiền.
  • Quyền đòi tài sản phát sinh từ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đòi nợ, quyền được nhận số tiền bảo hiểm, các quyền trài sản khác phát sinh từ hợp đồng hoặc từ các căn cứ pháp lý khác.
  • Quyền đối với phần vốn góp trong doanh nghiệp, kể cả trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
  • Quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên theo quy định của pháp luật.
  • Tài sản hình thành trong tương lai là động sản hình thành sau thời điểm ký kết giao dịch cầm cố và sẽ thuộc quyền sở hữu của bên cầm cố như hoa lợi, tài sản hình thành từ vốn vay, các động sản khác mà bên cầm cố có quyền nhận.
  • Các tài sản khác theo quy định của pháp luật.

Bảo đảm bằng tài sản thế chấp:

Nhà ở, công trình xay sựng gắn liền với đất, kể cả các tài sản gắn liền với nhà ở, công trình xây dựng và các tài sản khác gắn liền với đất.

Giá trị quyền sử dụng đất mà pháp luật về đất đai quy định được thế chấp.

Tài sản hình thành trong tương lai là bất động sản hình thành sau thời điểm ký kết giao dịch thế chấp và sẽ thuộc quyền sở hữu của bên thế chấp như hoa lợi, lợi tức, tài sản hình thành từ vốn vay, công trình xây dựng, các bất động sản khác mà bên thế chấp có quyền nhận.

Các tài sản khác theo quy định của pháp luật.

  • Bảo đảm theo phương thức bảo lãnh:

Bảo lãnh là hình thức bảo đảm tiền vay, trong đó có một bên thứ ba là cá nhân hoặc tổ chức có uy tín với ngân hàng đứng ra cam kết cho bên doanh nghiệp đi vay. Khi doanh nghiệp đi vay không trả được nợ gốc và lãi hoặc không trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng đúng hạn thì bên thứ ba kia sẽ có nghĩa vụ trả nợ thay cho doanh nghiệp.

2.3.3.2 Đảm bảo không bằng tài sản

Ngân hàng chỉ cho vay các đối tượng là các doanh nghiệp có uy tín với ngân hàng. Doanh nghiệp uy tín là doanh nghiệp có năng lực tài chính lành mạnh, trung thực trong kinh doanh, quản trị kinh doanh có hiệu quả, có tín nhiệm với ngân hàng, hoàn trả cả nợ gốc và lãi. Khóa luận: Thực trạng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

Đồng thời các doanh nghiệp vay vốn phải có đầy đủ điều kiện được quy định tại Nghị định 85/2003/NĐ- CP ngày 25/10/2003 của Chính Phủ.

2.3.4 Quy trình cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của Chi nhánh

  • Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ

Đối với doanh nghiệp quan hệ tín dụng lần đầu. Cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng đăng ký những thông tin về khách hàng, các điều kiện vay vốn và tư vấn hồ sơ vay.

Đối với doanh nghiệp đã có quan hệ tín dụng. Cán bộ tín dụng kiểm tra bộ hồ sơ các điều kiện vay, hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay.

Lập phiếu giao nhận hồ sơ. Cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ.

  • Bước 2: Báo cáo

Khách hàng đủ hoặc chưa đủ điều kiện, hồ sơ vay đều được cán bộ tín dụng báo cáo lãnh đạo phòng tín dụng. Lãnh đạo phòng tín dụng vào sổ theo dõi, đôn đốc cán bộ tín dụng thẩm định món vay theo đúng thời gian quy định hoặc chuyển một bộ hồ sơ vay (bản sao) cho hội đồng thẩm định đới với những dự án vượt quyền phán quyết để tiến hành đồng thẩm định.

Bước 3: Phân tích thẩm định doanh nghiệp vay vốn

  • Kiểm tra hồ sơ tính hợp lệ hợp pháp của hồ sơ pháp lý, các giấy tờ có liên quan.
  • Điều tra về thu nhập, tổng hợp thông tin về doanh nghiệp, kiểm tra hồ sơ vay vốn và hồ sơ đảm bảo tiền vay.
  • Kiểm tra mục đích vay vốn, kinh nghiệm và trình độ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Tìm hiểu lịch sử tình hình tài chính doanh nghiệp, tình hình tài chính hiện tại cũng như đánh giá triển vọng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp.
  • Phân tích đánh giá khả năng tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh.
  • Phân tích thẩm định phương án vay vốn, dự án đầu tư. Thẩm định biện pháp bảo đảm tiền vay.
  • Chấm điểm xếp loại doanh nghiêp.

Bước 4: Phê duyệt khoản vay Lập báo cáo thẩm định cho vay.

Trên cơ sở kết quả thẩm định theo các nội dung trên, cán bộ tín dụng phải lập báo cáo thẩm định cho vay trong đó nêu rõ cụ thể kết quả của quá trình thẩm định, đánh giá phương án/ dự án đầu tư xin vay vốn của doanh nghiệp.

  • Sau khi hoàn thiện báo cáo thẩm định kèm hồ sơ xin vay vốn trình trưởng phòng tín dụng.
  • Soạn thảo văn bản trả lời khách hàng đối với các trường hợp từ chối cho vay.
  • Trưởng phòng kinh doanh kiểm tra lại các nội dung đã chỉnh sửa, bổ sung, đề xuất Ban giám đốc phê duyệt.

Bước 5: Ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay, giao nhận giấy tờ và tài sản đảm bảo.

Ký kết hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay:

  • Khoản vay được phê duyệt, trên cơ sở nội dung, điều kiện đã được duyệt và mẫu hợp đồng.
  • Trưởng phòng kinh doanh kiểm tra lại các điều khoản hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay theo đúng nội dung điều kiện đã được phê duyệt. Khóa luận: Thực trạng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

Giao nhận giấy tờ tài sản đảm bảo:

  • Cán bộ tín dụng thực hiện công chứng hợp đồng tài sản đảm bảo tiền vay theo đúng quy định.
  • Ngay sau khi hợp đồng đảm bảo tiền vay có hiệu lực, cán bộ tín dụng lập biên bản bàn giao tài sản và bảo quản chặt chẽ các loại giấy tờ này theo chế độ bảo quản giấy tờ có giá và lưu giữ theo quy định.

Bước 6: Giải ngân

Chứng từ giải ngân Chứng từ khách hàng

  • Hợp đồng cũng ứng hàng hóa vật tư dịch vụ.
  • Bảng kê các khoản chi, kế hoạch chi phí, biên bản nghiệm thu.
  • Đối với các hóa đơn chứng từ thanh toán, trong các trường hợp cụ thể cán bộ tín dụng có thể yêu cầu xuất trình các bản gốc.

Chứng từ ngân hàng

  • Giấy nhận nợ đối với những trường hợp nhận nợ nhiều lần. Bảng kê rút vốn.
  • Ủy nhiệm chi

Trình duyệt giải ngân

  • Cán bộ tín dụng xem xét chứng từ giải ngân nếu đủ điều kiện giải ngân thì trình trưởng phòng tín dụng.
  • Trưởng phòng tín dụng kiểm tra lại điều kiện giải ngân và nội dung của cán bộ tín dụng:
  • Nếu đồng ý, trình Ban giám đốc phê duyệt.
  • Nếu chưa phù hợp, yêu cầu cán bộ tín dụng chỉnh sửa lại.
  • Nếu không đồng ý ghi rõ lý do trình Ban giám đốc quyết định.
  • Nạp thông tin vào chương trình điện toán và luân chuyển chứng từ.

Bước 7: Hoàn thiện hồ sơ tín dụng và lưu trữ hồ sơ tín dụng

Hoàn thiện hồ sơ tín dụng

  • Danh mục các hồ sơ theo mẫu MS 01- CN Báo cáo thẩm định.
  • Quyết định phê duyệt cho vay của Ban giám đốc.
  • Hợp đồng tín dụng và các giấy tờ có liên quan đến xử lý nợ, cơ cấu nợ. Giấy nhận nợ.
  • Hợp đồng bảo đảm tiền vay.

Lưu trữ hồ sơ tín dụng

  • Cán bộ tín dụng lưu hồ sơ tín dụng, các biên bản kiểm tra sử dụng vốn vay.
  • Kế toán cho vay lưu bản chính hợp đồng tín dụng, giấy nhận nợ, giấy tờ liên quan đến xử lý, cơ cấu lại nợ…

Bước 8: Kiểm tra và giám sát khoản vay

  • Sau khi đã giải ngân, cán bộ tín dụng sẽ theo dõi và kiểm tra khoản vay của Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Cán bộ tín dụng sẽ:
  • Kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay Khóa luận: Thực trạng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.
  • Kiểm tra tình hình hoạt động của khách hàng Kiểm tra tài sản đảm bảo
  • Giám sát nợ đến hạn, nợ quá hạn
  • Giám sát việc thực hiện các nghĩa vụ và cam kết của khách hàng tại hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay và các văn bản liên quan.

Bước 9: Thu nợ, xử lý các khoản vay

  • Hướng dẫn khách hàng lập giấy nộp tiền vào tài khoản/ lập ủy nhiệm chi chuyển tiền trả nợ Ngân hàng/ hoặc duy trì số tiền trả nợ trên tài khoản, vào ngày đến hạn để hệ thống thu nợ tự động.
  • Kiểm đếm tiền (đối với tiền mặt)/ kiểm soát nội dung ủy nhiệm chi/ kiểm tra số dư trên tài khoản của khách hàng
  • Hạch toán thu nợ trên hệ thống IPCAS theo quy định hiện hành.

Bước 10: Thanh lý hợp đồng

Nếu hết thời hạn của hợp đồng cho vay và doanh nghiệp đã hoàn tất các nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi thì ngân hàng và doanh nghiệp sẽ làm thủ tục thanh lý hợp đồng cho vay, giải chấp tài sản và lưu hồ sơ vay vốn của doanh nghiệp vào kho lưu trữ.

2.3.5 Các sản phẩm cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

Cho vay từng lần: Sản phẩm tín dụng của Agribank đối với khách hàng doanh nghiệp cần vốn cho chi phí sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nhằm bù đắp thiếu hụt tài chính.

Tiền vay là đồng nội tệ theo mức cho vay tùy vào thỏa thuận, khách hàng có vốn tự có tham gia tối thiểu 10% tổng nhu cầu vốn. Được giải ngân một lần hoặc nhiều lần, khách hàng trả nợ gốc một lần hoặc nhiều lần, trả lãi hàng tháng hoặc định kỳ theo thỏa thuận.

Cho vay hạn mức tín dụng: Loại tiền vay dưới dạng đồng nội tệ, được vay tối đa trong thời gian 12 tháng với mức cho vay theo thỏa thuận giữa hai bên. Khách hàng có vốn tự có tham gia tối thiểu 10% tổng nhu cầu vốn, được giải ngân nhiều lần. Về định kỳ trả nợ, nợ gốc được trả một hoặc nhiều lần, nợ lãi trả định kỳ hàng tháng hoặc theo thỏa thuận.

Cho vay theo dự án đầu tư: Sản phẩm dành cho doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn phục vụ chi phí đầu tư tài sản cố định như máy móc, thiết bị, nhà xưởng phục vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ để thực hiện dự án. Loại tiền vay dưới dạng đồng nội tệ hoặc ngoại tệ với mức cho vay theo thỏa thuận và khách hàng có vốn tự có tham gia tối thiểu 15% tổng nhu cầu vốn. Lãi suất cố định hoặc thả nổi. Cho vay dưới hình thức được bảo đảm bằng có hoặc không có tài sản hoặc được bảo lãnh bởi bên thứ ba. Được giải ngân một lần hoặc nhiều lần, nợ gốc được trả một lần hoặc nhiều lần, nợ lãi được trả định kỳ hoặc trả theo thỏa thuận.

Cho vay hợp vốn: Sản phẩm dành cho khách hàng doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng vốn vay cho chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư. Loại tiền vay là Việt Nam Đồng hoặc ngoại tệ, khách hàng có vốn tự có tham gia tối thiểu 10% tổng nhu cầu vay vốn ngắn hạn đối với Nghị định 41 và Quyết định 63. Quy định về đối tượng khách hàng: khách hàng là pháp nhân có nhu cầu vay vốn vượt khả năng của Agribank hoặc vượt quá 25% vốn tự có của Agribank.

Cho vay theo dự án, chương trình bằng vốn tài trợ nước ngoài: Sản phẩm dành cho khách hàng doanh nghiệp có nhu cầu về vốn làm chi phí phục vụ tiểu dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc dự án chương trình bằng vốn tài trợ nước ngoài. Doanh nghiệp được vay bằng đồng nội tệ hoặc ngoại tệ với mức cho vay theo quy định từng dự án, chương trình. Lãi suất cố định hoặc thả nổi. Cho vay dưới hình thức được bảo đảm bằng có hoặc không có tài sản hoặc được bảo lãnh bởi bên thứ ba. Được giải ngân một lần hoặc nhiều lần, nợ gốc được trả một lần hoặc nhiều lần, nơ lãi được trả định kỳ hoặc trả theo thỏa thuận.

Khi nợ chưa được trả đúng hạn, ngân hàng sẽ chuyển toàn bộ dư nợ gốc thực tế còn lại sang nợ quá hạn với lãi suất không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn. Khóa luận: Thực trạng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

Cấp hạn mức tín dụng dự phòng: Là sản phẩm ngân hàng hỗ trợ khách hàng doanh nghiệp chi phí dự án sản xuất kinh doanh có khả năng tăng so với dự kiến ban đầu. Sản phẩm được cho vay dưới hình thức đồng nội tệ hoặc ngoại tệ với lãi suất cố định hoặc thả nổi. Mức cấp hạn mức tín dụng dự phòng được quy định theo thỏa thuận của đôi bên, khách hàng có vốn tự có tham gia tối thiểu 10% tổng nhu cầu vốn vay ngắn hạn. Khách hàng phải trả phí cam kết dù có hay không sử dụng hạn mức tín dụng dự phòng. Lãi suất cố định hoặc thả nổi. Cho vay dưới hình thức được bảo đảm bằng có hoặc không có tài sản hoặc được bảo lãnh bởi bên thứ ba. Được giải ngân một lần hoặc nhiều lần, nợ gốc được trả một lần hoặc nhiều lần, nơ lãi được trả định kỳ hoặc trả theo thỏa thuận.

Cho vay dự án cơ sở hạ tầng: Ngân hàng hỗ trợ khách hàng doanh nghiệp chi phí để thực hiện các dự án hoặc phương án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng. Doanh nghiệp được vay bằng đồng nội tệ, với mức cho vay tối đa 70% tổng dự toán chi phí công trình xây dựng cơ sở hạ tầng. Lãi suất cố định hoặc thả nổi. Cho vay dưới hình thức được bảo đảm bằng có hoặc không có tài sản hoặc được bảo lãnh bởi bên thứ ba. Được giải ngân một lần hoặc nhiều lần, nợ gốc được trả một lần hoặc nhiều lần, nợ lãi được trả định kỳ hoặc trả theo thỏa thuận.

Ngoài các sản phẩm trên, ngân hàng còn sở hữu một số sản phẩm khác dành cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ như: Cho vay để trả nợ nước ngoài, Cho vay thấu chi tài khoản tiền gửi…

2.4 Tình hình cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Quế Võ Khóa luận: Thực trạng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

2.4.1 Tình hình doanh số cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

  • Bảng 2.1: Tình hình doanh số cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn năm 2023- 2025

Nhìn chung doanh số cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ liên tục tăng trong 3 năm. Trong giai đoạn 2 năm 2023- 2024, doanh số cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng tăng từ 80.296 triệu đồng lên 190.030 triệu đồng, tương đương tăng 136,67% ứng với 109.734 triệu đồng. Năm 2023 có thể nói là năm có tình hình kinh tế khá bất lợi, nổi cộm lên là vấn đề lạm phát và bất ổn tỷ giá trong nước, gây ảnh hưởng xấu tới tình hình sản xuất kinh doanh của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đồng thời, năm 2023 số Doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện chưa nhiều, một số doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ, ngân hàng cũng chưa chú trọng vào mảng khách hàng là các Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Vì vậy, hoạt động cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa thực sự được quan tâm đúng mức, chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa cao.Cuối năm 2023,đầu năm 2024, Ngân hàng Nhà nước chủ động điều hành chính sách tiền tệ chặt chẽ, linh hoạt phù hợp với tình hình thực tế nhằm kiềm chế lạm phát, ổn định vĩ mô, tăng trưởng kinh tế hợp lý. Giúp các ngân hàng ổn định hơn trong các hoạt động tín dụng của mình và tạo điều kiện hơn cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể vay vốn sản xuất kinh doanh. Ngân hàng Quế Võ cũng bắt đầu chú trọng vào mảng khách hàng là các Doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện, đặc biệt hơn là hai khu công nghiệp (KCN): KCN Quế Võ 1, KCN Quế Võ 2 tại địa bàn huyện bắt đầu đi vào hoạt động. Giúp nền kinh tế địa phương ổn định hơn và phát triển, các Doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng được thành lập nhiều hơn so với năm 2023. Quy mô cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng được mở rộng theo, chất lượng cho vay được cải thiện hơn so với năm 2023, doanh số cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng.

Sang năm 2025, doanh số cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng 67.425 triệu đồng ứng với tăng 35,48% so với năm 2024. Năm 2025 được coi là năm ít xáo trộn nhất trong hoạt động ngân hàng. Nhờ có sự điều hành chính sách tiền tệ kịp thời của nhà nước, nên chỉ số CPI 2025 thấp nhất trong vòng 10 năm qua, có ảnh hưởng sâu rộng đến hoạt động của các ngân hàng thương mại. Đồng thời, trong chính sách tiền tệ năm 2025 Chính Phủ thực hiện Quyết định 780- Ngân hàng nhà nước ban hành ngày 23 tháng 04 năm 2024 về việc phân loại nợ được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ và hoãn Thông tư 02/2025/TT-NHNN ban hành ngày 21 tháng 01 năm 2025 về việc quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Hai cơ chế này đều hướng tới việc tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp vay vốn. Bên cạnh đó, năm 2025 Agribank Quế Võ tiếp tục chú trọng phát triển hoạt động cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ, ngoài việc duy trì mối quan hệ với những doanh nghiệp cho vay truyền thống, ngân hàng còn tăng cường các hoạt động marketing tiếp cận và phát triển thêm những khách hàng mới tiềm năng cũng như đưa ra những đưa ra những ưu đãi về vốn vay cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ như ưu đãi về lãi suất cũng như thủ tục vốn vay. Cộng thêm gói kích cầu hỗ trợ cho các doanh nghiệp xuất khẩu của Chính phủ năm vừa qua. Từ đó, mặc dù dư âm suy thoái kinh tế vào năm 2024 vẫn còn lại trong năm 2025, nền kinh tế vẫn còn nhiều khó khăn nhưng doanh số cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng vẫn tăng lên so với năm 2024 là 26,19%, chất lượng cho vay cũng tăng lên đáng kể.

2.4.2 Tình hình doanh số thu hồi nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ Khóa luận: Thực trạng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

  • Bảng 2.2: Chỉ tiêu doanh số thu nợ doanh nghiệp vừa và nhỏ

Doanh số thu nợ trong Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ năm 2023 là 80.153 triệu đồng, năm 2024 là 157.793 triệu đồng, tăng 77.640 triệu đồng ứng với tăng 96,64% so với năm 2023.

Năm 2025, doanh số thu nợ Doanh nghiệp vừa và nhỏ là 234.156 triệu đồng, tăng hơn so với năm 2024 là 76.363 triệu đồng, ứng với tăng 48,39%. Doanh số thu nợ trong cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng lên trong giai đoạn hai năm 2023- 2024 là kết quả của việc ngân hàng mở rộng quy mô cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh số cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng kết hợp với ngân hàng tích cực giám sát và đôn đốc các doanh nghiệp trả nợ nên doanh số thu nợ CNDNVVN cũng vì thế mà tăng theo. Chất lượng khoản vay của ngân hàng được nâng lên.

Giai đoạn năm 2024- 2025 là giai đoạn ngành Ngân hàng Việt Nam nói chung rơi vào tình trạng nợ xấu trầm trọng. Tuy nhiên, tại Agribank Quế Võ, trong giai đoạn nợ xấu toàn ngành ngân hàng đang tăng lên ở mức báo động, các doanh nghiệp kinh doanh khó khăn, Ngân hàng Quế Võ đã chỉ đạo toàn thể cán bộ tín dụng tăng cường giám sát chặt chẽ quy trình tín dụng xem doanh nghiệp vay vốn có dấu hiệu bất thường hay không để kịp thời có biện pháp xử lý nhằm giảm thiểu rủi ro xảy ra với nguồn vốn của ngân hàng, cũng như tăng cường công tác thẩm định dự án, phương án kinh doanh trước khi quyết định cho doanh nghiệp vay vốn.Ngoài ra, ngân hàng còn thường xuyên theo dõi việc sử dụng vốn vay của khách hàng, tăng cường động đôn đốc khách hàng trả nợ khi đến hạn. Việc khách hàng tạo uy tín với ngân hàng, muốn duy trì mối quan hệ lâu dài cũng góp phần thúc đẩy họ trả nợ đúng hạn để những lần vay sau dễ dàng, được ưu tiên hơn. Vì vậy, ngân hàng Quế Võ cũng hạn chế được phần nào độ ảnh hưởng từ khó khăn của nền kinh tế chung tác động lên. Vì vậy, doanh số thu nợ trong cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng Quế Võ trong giai đoạn năm 2024- 2025 có tăng lên, nhưng tốc độ tăng thì không bằng giai đoạn năm 2023- 2024. Kéo theo chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng cũng tăng lên.

2.4.3 Tình hình dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ.

  • Bảng 2.3: Dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

Cùng với doanh số cho vay và doanh số thu nợ, dư nợ cho vay cũng gia tăng liên tục với tỷ lệ tương đối cao.

Dư nợ cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ năm 2023 là 45.686 triệu đồng ( chiếm 40,84% tổng dư nợ cho vay), năm 2024 tăng lên là 77.923 triệu đồng ( chiếm 45,34% tổng dư nợ cho vay), chênh hơn so với năm 2023 là 32.273 triệu đồng tương ứng tăng 70,64%. Sang năm 2025, dư nợ cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ là 101.222 triệu đồng ( chiếm 40,02% tổng dư nợ cho vay), tăng so với năm 2024 là 29,90% ứng với tăng 23.299 triệu đồng. Khóa luận: Thực trạng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

Có thể thấy dư nợ cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ lệ khá cao trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng. Với sự phát triển kinh tế mạnh mẽ trong những năm gần đây, Bắc Ninh thực sự trở thành điểm sáng trong thu hút vốn đầu tư nước ngoài, trong đó có nhiều tập đoàn kinh tế hàng đầu thế giới đến đầu tư, xây dựng nhà máy để sản xuất các sản phẩm xuất khẩu. Trên địa bàn huyện Quế Võ hiện nay đang có hai khu công nghiệp tập trung đã đi vào hoạt động là KCN Quế Võ 1, KCN Quế Võ 2, với nhiều dự án có vốn đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên với nguồn vốn còn hạn hẹp, cùng với đó là trình độ nguồn nhân lực còn hạn chế nên việc đầu tư cho vay đối với thành phần kinh tế là các Doanh nghiệp vừa và nhỏ này còn chưa được chú trọng đầu tư nhiều. Đặc biệt, hai năm 2024 và 2025 là thời gian kinh tế đất nước đang gặp nhiều khó khăn. Chính vì vậy, tốc độ gia tăng dư nợ cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ của giai đoạn năm 2024- 2025 có sự giảm nhẹ so với giai đoạn năm 2023- 2024 nhưng xét về con số tuyệt đối thì vẫn có sự tăng lên về giá trị. Nguyên nhân là do doanh số cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ của ba năm 2023, 2024, 2025 vẫn tăng đều, đồng thời ngân hàng cũng đã cải thiện một số vấn đề gây khó khăn cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn như cải cách quy trình cho vay và điều kiện cho vay để thuận lợi hơn cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận với nguồn vốn ngân hàng. Dư nợ cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng cho thấy khả năng thu hút, tìm kiếm khách hàng mới, tiềm năng về với chi nhánh đang ngày càng phát huy hiệu quả. Dư nợ cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng cũng phản ánh chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng.

2.5 Tình hình chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Quế Võ giai đoạn 2023-2025

2.5.1 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Quế Võ

2.5.1.1 Các chỉ tiêu định tính

Doanh nghiệp vừa và nhỏ là thành phần kinh tế năng động, linh hoạt đối với sự thay đổi của thị trường. Hiện nay số Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam chiếm khoảng 97% tổng số doanh nghiệp nhưng vốn của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ lại chỉ chiếm khoảng 30% tổng số vốn của các doanh nghiệp. Như vậy, thị trường các Doanh nghiệp vừa và nhỏ được đánh giá là một thị trường còn nhiều tiềm năng đối với các ngân hàng thương mại, trong đó có Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Quế Võ.Vì vậy, thị trường là các Doanh nghiệp vừa và nhỏ đang được ngân hàng đặc biệt quan tâm, với sự tăng mạnh số lượng, quy mô Doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Quế Võ. Nhờ việc mở rộng cho vay các Doanh nghiệp vừa và nhỏ mà kết quả kinh doanh của chi nhánh luôn đạt kết quả cũng như tốc độ tăng trưởng hàng năm cao. Tuy nhiên, để đánh giá được chính xác chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ của đơn vị thì cần xem xét trên cả chỉ tiêu định tính và chỉ tiêu định lượng. Trong đó, cần xem xét trên các chỉ tiêu cụ thể như sau:

  • Đối với nền kinh tế

Khả năng đáp ứng vốn cho nền kinh tế: Chất lượng cho vay tăng, khả năng đáp ứng vốn của ngân hàng tăng, tốc độ luân chuyển vốn tăng, nhu cầu vay vốn của Doanh nghiệp vừa và nhỏ được đáp ứng. Khả năng đáp ứng vốn cho nền kinh tế tăng.

Mức độ cải thiện tốc độ luân chuyển hàng hóa dịch vụ: Chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng, doanh nghiệp có thể được đáp ứng đầy đủ nhu cầu về vốn, tăng mức độ cải thiện tình hình sản xuất kinh doanh, hàng hóa dịch vụ tăng cả lượng và chất, tốc độ luân chuyển hàng hóa tăng.

Mức độ đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế: Chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng, nhu cầu về vốn của doanh nghiệp được giải quyết nhanh, khả năng nắm bắt các cơ hội kinh doanh tăng, mức độ cải thiện được tình ình sản xuất kinh doanh tăng, từ đó làm tăng tính khả thi của dự án, giúp doanh nghiệp phát triển hơn, làm tăng mức độ đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế. Khóa luận: Thực trạng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

  • Đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ

Khả năng nắm bắt cơ hội kinh doanh: Chất lượng cho vay của ngân hàng ngày càng tăng lên, có khả năng đáp ứng nhu cầu vay vốn của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đồng thời, trong điều kiện khó khăn như thời gian gần đây, ngân hàng đã ra các chính sách tín dụng nhằm tạo mọi điều kiện có thể để các Doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể vay vốn ngân hàng. Vì vậy, khả năng nắm bắt các cơ hội kinh doanh của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện đang là khách hàng của ngân hàng là khá cao.

Mức độ cải thiện tình hình sản xuất kinh doanh sau khi vay vốn: Được ngân hàng tạo mọi điều kiện có thể vay vốn, các Doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể dễ dãng hơn trong việc vay với lượng vốn lớn để cải thiện lại tình hình sản xuất kinh doanh mà không phải đặt quá nhiều vào gánh nặng về vốn. Mức độ cải thiện tình hình sản xuất kinh doanh sau khi vay vốn tăng, phản ánh chất lượng cho vay tăng.

Mức độ hài lòng của Doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tuy chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ nhìn chung của ngân hàng tăng, nhưng quy trình cho vay dù đã cải thiện nhưng vẫn có chút rườm rà, mất thời gian, đồng thời trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng vẫn còn thấp. Nên độ hài lòng của Doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng vẫn chưa được cao như khách hàng mong muốn.

Mức độ sẵn sàng mở rộng mối quan hệ sang sử dụng các dịch vụ khác: Lượng khách hàng trung thành với ngân hàng khá nhiều, vì vậy, với sự khéo léo của các cán bộ tín dụng, các khách hàng doanh nghiệp phần lớn đều muốn duy trì quan hệ với ngân hàng, đồng thời cũng sẵn sàng chuyển sang dùng dịch vụ mới của ngân hàng nếu họ có nhu cầu. Góp phần làm tăng doanh số cho vay, từ đó tăng chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ.

  • Đối với Agribank Quế Võ

Khả năng đáp ứng nhu vầu vay vốn của Doanh nghiệp vừa và nhỏ: Ngân hàng Agirank Quế Võ là một ngân hàng cấp ba trực thuộc Agribank Bắc Ninh, đặt tại địa bàn huyện Quế Võ. Là một ngân hàng quy mô không lớn. Tuy vậy, nhưng từ khi thành lập, Agribank Quế Võ đã có nhiều giải pháp tích cực trong công tác huy động vốn. Ngân hàng tập trung khai thác vốn nhàn rỗi từ dân cư, hợp tác xã để tranh thủ nguồn vốn đó đầu tư cho các hoạt động cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện. Một phần nguồn vốn cho vay cũng được chuyển từ Agribank Bắc Ninh về. Nên trên cơ bản thì Agribank Quế Võ đã đáp ứng được hầu hết các nhu cầu vay vốn của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện. Từ đó, góp phần làm tăng chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng. Khóa luận: Thực trạng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

Khả năng rút ngắn thời gian, đơn giản hóa thủ tục trong việc giải quyết nhu cầu vay vốn:Từ năm 2024 trở đi, do tình hình kinh tế khó khăn, lạm phát tăng cao, chi phí sản xuất tăng, nhu cầu vốn lớn. Nhằm giúp các Doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể tiếp cận nguồn vốn vay của ngân hàng dễ dàng hơn, ngân hàng đã thay đổi một số chính sách về lãi suất, điều kiện cho doanh nghiệp vay vốn và đơn giản hóa quy trình cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Mục đích tránh mất nhiều thời gian và công sức cho các doanh nghiệp muốn vay vốn. Từ đó cho thấy chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng có xu hướng tăng lên.

Thái độ phục vụ của cán bộ tín dụng: Các cán bộ tín dụng của ngân hàng có thái độ phục vụ tốt, nhiệt tình đới với các khách hàng. Tuy nhiên, trình độ chuyên môn chưa cao, khả năng thẩm định tín dụng còn non, chưa đánh giá được đúng giá trị tài sản đảm bảo. Vì vậy, cũng làm giảm đi phần nào chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Khả năng nâng cao uy tín của ngân hàng: uy tín ngân hàng ngày được nâng cao hơn. Vì tại địa bàn huyện Quế Võ hiện tại có duy nhất một ngân hàng Agribank Quế Võ, tính cạnh tranh thấp, ngân hàng làm ăn minh bạch, đồng thời trong suốt thời gian ngành ngân hàng chung tràn ngập nợ xấu thì Agribank Quế Võ vẫn duy trì nợ xấu ở mức thấp, chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ ngày càng được cải thiện. Uy tín ngân hàng tăng lên một cách rõ rệt. Chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng.

Khả năng mở rộng mối quan hệ và bán chéo sản phẩm ngân hàng: Uy tín ngân hàng ngày một được nâng cao hơn, các Doanh nghiệp vừa và nhỏ trung thành với ngân hàng nhiều hơn. Qua những lần tiếp xúc hợp tác với khách hàng doanh nghiệp, các cán bộ tín dụng có thể tìm hiểu những nhu cầu khác liên quan tới những sản phẩm khác mà ngân hàng đang sở hữu, để từ đó có thể tiếp thị với khách hàng, thuyết phục họ dùng thêm gói sản phẩm của mình. Ngân hàng không những vừa duy trì, mở rộng được mối quan hệ mà còn tăng thêm nguồn thu cho ngân hàng. Từ đó cho thấy, chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng tăng lên.

Khả năng thu hút khách hàng mới sử dụng dịch vụ ngân hàng: Với lợi thế là ngân hàng duy nhất đặt tại huyện Quế Võ, tính cạnh tranh không cao, đồng thời chất lượng dịch vụ của ngân hàng ngày một tăng lên, uy tín ngân hàng ngày một được đánh giá cao hơn. Lượng khách hàng doanh nghiệp mới đến giao dịch với ngân hàng sẽ cũng vì thế mà tăng lên. Từ đó, kéo theo doanh số cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng lên, chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng lên.

2.5.1.2 Các chỉ tiêu định lượng

  • Chỉ tiêu doanh số cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

Bảng 2.4: bảng tỷ trọng doanh số cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

Tỷ trọng doanh số cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ thể hiện phần trăm doanh số cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong tổng doanh số cho vay của ngân hàng. Khóa luận: Thực trạng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

Trong tổng doanh số cho vay của ngân hàng, doanh số cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ luôn chiếm tỷ lệ khá cao (trên 40% tổng doanh số cho vay) trong giai đoạn 2023- 2025.

Cụ thể, năm 2023, doanh số cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 41,70% trong tổng số cho vay, sang năm 2024 tỷ trọng tăng lên là 44,37% và vào năm 2025 tỷ trọng giảm nhẹ xuống còn 43,20% tổng doanh số cho vay. Từ đây cho thấy, hoạt động cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ ngày càng trở nên quan trọng đối với ngân hàng và ngày càng phát triển. Riêng năm 2025, tỷ trọng của doanh số cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong tổng doanh số cho vay có sự giảm nhẹ. Nguyên nhân là do, năm 2025 là năm nền kinh tế vẫn còn khó khăn đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Vì vậy, để giảm bớt rủi ro trong cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ, ngân hàng đã tập trung đầu tư song song vào hoạt động cho vay cá nhân, hộ gia đình. Do đó, trong năm 2025 tỷ trọng doanh số cho vay các thành phần kinh tế khác tăng lên còn tỷ trọng doanh số cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong tổng doanh số cho vay giảm.

Chỉ tiêu trên càng cao thì chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng tăng lên.

  • Hệ số thu nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

Hệ số phản ánh hoạt động thu nợ của Ngân hàng với hoạt động cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ.

  • Bảng 2.5: Bảng hệ số thu nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

Từ kết quả của bảng số liệu cho ta thấy, hệ số thu nợ tại Agribank Quế Võ đạt khá cao. Cụ thể, vào năm 2023, hệ số thu nợ cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng đạt 99%. Sang năm 2024, thì chỉ tiêu giảm xuống còn 83% và tăng lên là 90% vào năm 2025. Mặc dù, hệ số thu nợ cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ có sự biến động lên xuống không ổn định trong 3 năm 2023, 2024, 2025 nhưng hệ số thu nợ vẫn đạt tỷ lệ khá cao.Nguyên nhân là do ngân hàng tập trung nhiều vào cho vay ngắn hạn giúp cho Agribank Quế Võ có điều kiện để thu hồi vốn nhanh đồng thời chủ động được các nguồn vốn khi khách hàng cần rút tiền nhằm nâng cao khả năng thanh toán. Bên cạnh đó, do chi phí để vay trong trung và dài hạn dành cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ khá cao, vì vậy các Doanh nghiệp vừa và nhỏ thường đi vay ngắn hạn tại ngân hàng để phục vụ cho các kế hoạch dài hạn của mình. Do đó, các khoản vay của Doanh nghiệp vừa và nhỏ thường là khoản vay ngắn hạn nên khả năng thu hồi nợ của ngân hàng nhanh hơn, chỉ số hệ số thu nợ cao.

Ta thấy trong năm 2023 khả năng thu nợ Doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng là rất tốt với một tỷ lệ thu nợ rất cao đạt 99% do quy mô cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng chưa được mở rộng nhiều. Trong năm 2024 do ngân hàng tăng quy mô cũng như số lượng các khoản cho vay các Doanh nghiệp vừa và nhỏ, một số doanh nghiệp chịu ảnh hưởng tiêu cực từ những bất ổn của nền kinh tế và kết quả sự ảnh hưởng lên Agribank Quế Võ của cuộc khủng hoảng nợ xấu trên toàn ngành ngân hàng trong năm 2024, nên hệ số thu nợ giảm xuống còn 83%. Đến năm 2025 hệ số thu nợ Doanh nghiệp vừa và nhỏ đạt 90%, có biến chuyển tốt hơn so với năm 2024. Để nâng cao được hệ số thu nợ ngân hàng cần phải đảm bảo nguyên tắc cho vay, kiểm soát chặt chẽ các khoản cho vay từ trước, trong và sau khi cho vay đến khi thu hồi hết nợ và lãi vay nhằm xử lý mọi rủi ro có thể xảy ra. Hệ số thu nợ cao chứng tỏ khả năng quản lý vốn vay của ngân hàng tương đối tốt.

  • Chỉ tiêu dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chỉ tiêu phản ánh dư nợ cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng dư nợ.

  • Bảng 2.6: Dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ Khóa luận: Thực trạng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

Ta có thể thấy, chỉ tiêu dư nợ cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng có sự biến động tăng giảm không theo quy luật. Cụ thể, năm 2023, tỷ trọng dư nợ Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 40,84% trong tổng dư nợ cho vay, tăng lên 45,54% vào năm 2024 và giảm xuống còn 40,02% vào năm 2025.

Giai đoạn ba năm 2023- 2025, chỉ tiêu dư nợ cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ có sự lên xuống không ổn định là do ngân hàng chịu tác động từ nền kinh tế trong nước, lạm phát tăng cao trong năm 2023- 2024 nhưng lại giảm xuống vào năm 2025, nền kinh tế vẫn gặp nhiều khó khăn, mỗi năm Ngân hàng Nhà nước lại đưa ra nhiều quy định bổ sung, làm nghiệp vụ cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng cũng phải thay đổi theo. Tốc độ tăng doanh số cho vay, doanh số thu hồi nợ tăng lên từ năm 2023 sang 2024 và giảm xuống vào năm 2025. Từ đó, tác động tới tình hình tăng, giảm tương ứng của chỉ tiêu dư nợ cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng.

Dư nợ Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong dư nợ cho vay. Điều này cho thấy được tầm quan trọng của Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong hoạt động cho vay của ngân hàng. Nên chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tốt, góp phần nâng cao chất lượng cho vay nói chung, giúp ngân hàng tạo được nhiều lợi nhuận, đảm bảo sự phát triển bền vững của ngân hàng. Giai đoạn năm 2024- 2025 tỷ trọng trên giảm xuống do ảnh hưởng từ sự suy thoái của nền kinh tế nói chung và cuộc khủng hoảng nợ xấu mang lại.

Tỷ lệ trên khá cao chứng tỏ chi nhánh đã chú trọng phát triển hoạt động tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đây được coi là hoạt động tín dụng nhiều tiềm năng ngân hàng cần chú ý phát triển.

  • Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

Bảng 2.7: Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

Từ bảng số liệu cho thấy, tỷ lệ nợ quá hạn của ngân hàng trong thời gian qua khá là bất ổn. Từ 1,02% vào năm 2023 tăng vọt lên 22,85% vào năm 2024 và giảm xuống còn 2,96% vào năm 2025. Có thể thấy, năm 2023 là năm ngân hàng có chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tốt nhất trong giai đoạn năm 2023- 2025 với 1,02% tỷ lệ nợ quá hạn. Nhưng bắt đầu từ năm 2024 trở đi, chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng đi xuống một cách rõ rệt. Trong đó, con số 22,85% là con số đáng lưu ý trong hoạt động cho vay của ngân hàng đặc biệt là khi điều kiện chất lượng cho vay luôn được đặt lên hàng đầu như hiện nay. Tỷ lệ nợ quá hạn 22,85% vào năm 2024 là do một phần từ sự khó khăn chung của nền kinh tế tác động tới, phần còn lại là do công tác quản lý nợ của ngân hàng trong năm 2024 có phần giảm sút mạnh, các cán bộ tín dụng còn gặp nhiều thiếu sót trong công tác quản lý, theo dõi khoản vay cũng như là chưa thực hiện nghiêm túc công tác đôn đốc thu hồi nợ mà ngân hàng chỉ đạo. Tuy nhiên, với việc chấn chỉnh lại công tác thẩm định, kiểm tra, kiểm soát khi cho vay thì chất lượng cho vay của Agribank Quế Võ đã có những chuyển biến rõ rệt khi nợ quá hạn đã giảm nhanh và chỉ còn ở mức 2.992,59 triệu đồng tại thời điểm năm 2025, nhưng tỷ lệ này vẫn còn cao nên ngân hàng cần chú ý hơn nữa trong việc xử lý nợ quá hạn trong cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Khóa luận: Thực trạng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

  • Tỷ lệ nợ xấu cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

Bảng 2.8: Tỷ lệ nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

Tỷ lệ nợ xấu là tỷ số giữa nợ xấu trong cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ trên tổng dư nợ cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nợ xấu là một chỉ tiêu đánh giá quan trọng chất lượng cho vay của ngân hàng. Tỷ lệ này càng thấp chứng tỏ chất lượng cho vay càng tốt. Cùng với việc củng cố, nâng cao chất lượng cho vay trong hoạt động của ngân hàng thì tỷ lệ nợ xấu trong Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn được ngân hàng kiểm soát ở mức thấp và chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng dư nợ. Tuy nhiên, theo dữ liệu trên thì tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng có xu hướng biến động không ổn định qua các năm. Từ năm 2023 tỷ lệ nợ xấu này là 0,33% với tỷ lệ nợ quá hạn là 1,02%, sang năm 2024 tăng lên 1,05% trong khi tỷ lệ nợ quá hạn là 22,85% và vào năm 2025 tỷ lệ này là 0,8% trong khi tỷ lệ nợ quá hạn là 2,96%. Ta thấy dư nợ tăng qua các năm nhưng tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp, tuy có biến động tăng nhưng vẫn ở mức cho phép của Ngân hàng Nhà nước (3%). Việc nợ xấu được kiểm soát ở mức thấp cho thấy hoạt động cho vay của ngân hàng trong thời gian qua đã đảm bảo được tính an toàn và có hiệu quả trong hoạt động, góp phần vòa hiệu quả trong hoạt động chung của ngân hàng trong thời gian qua. Có được kết quả trên là do Agribank Quế Võ đã đề ra các giải pháp hữu hiệu và triệt để nhằm hạn chế nợ xấu một cách tốt nhất như: tiến hành thẩm định tín dụng chặt chẽ, đánh giá đúng giá trị tài sản đảm bảo, tích cực triển khai cho vay ngắn hạn đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ, đa dạng hóa các sản phẩm cho vay để phòng ngừa rủi ro, luôn luôn chỉ đạo các cán bộ tín dụng đôn đốc, giám sát các doanh nghiệp trả nợ; ngân hàng tập trung phân tích, đánh giá, xử lý các khoản nợ quá hạn và các khoản nợ có khả năng quá hạn từ đó đưa ra các biện pháp tiến hành thu hồi nợ, hạn chế đến mức thấp nhất các khoản nợ xấu….

Ở đây có một điều đáng chú ý là sự chênh lệch khá cao giữa tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu qua năm 2024. Nguyên nhân là do, Agribank Quế Võ không chỉ dựa trên chỉ tiêu định lượng (số ngày quá hạn) khi tiến hành phân loại nợ mà còn sử dụng các chỉ tiêu định tính từ hệ thống xếp hạng tín dụng. Theo đó việc xác định nợ quá hạn được tính trên khách hàng doanh nghiệp chứ không tính trên khoản vay. Nghĩa là một khách hàng doanh nghiệp có một khoản vay tại một chi nhánh bất kỳ nào bị quá hạn thì tất cả các khoản vay còn lại của khách hàng đó kể cả chưa đến thời hạn trả nợ cũng bị chuyển sang nợ quá hạn, cùng với đó là việc thực hiện phân loại nợ theo điều 6 QDD/2019/QĐ-NHNN. Do vậy ngoài yếu tố định lượng thì còn tính đến yếu tố định tính nên mới có sự chênh lệch cao như vậy tại 2 chỉ tiêu cùng phản ánh chất lượng tín dụng này. Nhìn chung thì 2 chỉ tiêu phản ánh cho thấy chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng lên. Khóa luận: Thực trạng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

  • Tỷ lệ nợ xấu trên nợ quá hạn cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

Bảng 2.9: Tỷ lệ nợ xấu trên nợ quá hạn trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

Tỷ lệ nợ xấu trên nợ quá hạn trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ là chỉ tiêu thể hiện phần trăm nợ xấu Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ trong tổng nợ quá hạn Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ. Chỉ tiêu này thể hiện một phần khả năng thu hồi vốn của ngân hàng trong hoạt động cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Dữ liệu cho thấy, vào năm 2023 ngân hàng đã không thực hiện được tốt hoạt động thu nợ đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ đã quá hạn trả nợ. Tuy nhiên đến năm 2024, chỉ tiêu này đã giảm mạnh xuống còn 4,6% và tăng lên 27% vào năm 2025. Sự biến động này là do ảnh hưởng từ sự thay đổi trong chính sách cho vay của ngân hàng đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ: đó chính là việc ngân hàng phân loại nợ dựa trên cả chỉ tiêu định lượng (số ngày quá hạn) và chỉ tiêu định tính như đã nói ở trên. Năm 2023, tỷ lệ này khá cao 32%, cao nhất trong giai đoạn năm 2023- 2025 nhưng chỉ tiêu nợ xấu và nợ quá hạn lại thấp nhất trong giai đoạn ba năm trên. Năm 2024, có tỷ lệ thấp nhất giai đoạn 4,6% nhưng chỉ số nợ xấu Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ và nợ quá hạn Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ lại cao nhất trong giai đoạn. Năm 2025 thì có thể tính là biến chuyển tốt hơn năm 2024 mặc dù tỷ lệ trên tăng hơn so với năm 2024. Điều này là biểu hiện rõ nhất hệ quả sự biến động của thị trường các Doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện kèm theo đó biểu hiện những kết quả trước sự thay đổi chính sách cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng.

Ngoài ra ngân hàng đã có những động thái tích cực nhằm kiểm soát tình hình nợ xấu như: ngân hàng đã thực hiện chặt chẽ và theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc xác định nợ xấu, nợ quá hạn; ngân hàng tập trung phân tích, đánh giá, xử lý các khoản nợ quá hạn và các khoản nợ có khả năng quá hạn từ đó đưa ra các biện pháp tiến hành thu hồi nợ, hạn chế đến mức thấp nhất các khoản nợ xấu.

  • Tỷ lệ nợ gia hạn cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

Bảng 2.10: Tỷ lệ nợ gia hạn trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

Tỷ lệ nợ gia hạn của chi nhánh chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng dư nợ cho vay của Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trong năm 2024, bối cảnh nền kinh tế đang gặp khó khăn, các Doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Quế Võ kinh doanh thua lỗ khá nhiều vì vậy tỷ lệ nợ gia hạn cao hơn những năm khác. Cụ thể là năm 2023 tỷ lệ này là 0,044%, tăng lên 0,154% vào năm 2024 và giảm xuống còn 0,124% vào năm 2025. Sang năm 2025 thì nhờ sự điều chỉnh kịp thời trong chính sách về lãi suất cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng Nhà nước kết hợp cùng Ngân hàng Agribank chi nhánh Huyện Quế Võ nên các Doanh nghiệp vừa và nhỏ đã dần thoát khỏi khó khăn, sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn nhờ đó tỷ lệ nợ gia hạn đã giảm.

  • Vòng quay vốn cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

Bảng 2.11: Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, thời gian thu hồi nợ của ngân hàng là nhanh hay chậm. Năm 2025 có tốc độ luân chuyển vốn của chi nhánh đạt cao nhất là 2,61 vòng còn năm 2023 là năm có tốc độ luân chuyển thấp nhất là 1,76 vòng và nhờ vào sự điều chỉnh trong hoạt động cho vay và thu nợ cho vay của ngân hàng mà chỉ tiêu này tăng nhẹ lên 2,55 vòng vào năm 2024. Sự tăng đều theo các năm của vòng quay vốn tín dụng là do quy môn cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng tăng đều theo các năm 2023, 2024, 2025 và đồng thời, kéo theo cả doanh số thu nợ cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng theo. Vì vậy, vòng quay vốn tín dụng tăng lên, tức là khả năng quay vòng vốn của ngân hàng tốt, chất lượng cho vay tăng lên. Khóa luận: Thực trạng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

  • Tỷ lệ thu nhập cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

Bảng 2.12: Thu nhập từ lãi cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chỉ tiêu này phản ánh phần trăm thu nhập đóng góp vào tổng thu nhập từ hoạt động cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng trong thời gian qua. Có thể thấy rõ, tỷ trọng này khá cao và tăng dần theo các năm từ năm 2023 là 25,14% với 3.966,6 triệu đồng tiền lãi thu từ Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ lên tới 37,15% với 18.329,4 triệu đồng vào năm 2024 và đặt mốc 27.860 triệu đồng tiền lãi chiếm 42,95% tổng thu nhập của ngân hàng vào cuối năm 2025. Qua đó có thể thấy thu nhập từ hoạt động cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ mang lại một khoản thu nhập chiếm một tỷ trọng khá cao trong tổng thu nhập của chi nhánh và ngày một chứng tỏ chi nhánh ngày càng thu hút được nhiều Doanh nghiệp vừa và nhỏ đến vay vốn, điều này cũng thể hiện uy tín cũng như vị thế của ngân hàng ngày càng được nâng cao.

  • Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro

Bảng 2.13: Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

Tỷ lệ này cho biết dự phòng rủi ro trong Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ được trích so với tổng dư nợ Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tỷ lệ này cao nhất vào năm 2024 là 11,76% chứng tỏ chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng vào năm 2024 là chưa tốt, vẫn phải trích lập dự phòng nhiều. Tỷ lệ này vượt quá mức quy định của nhà nước (5%), cho thấy rủi ro trong cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng năm 2024 là khá cao, làm giảm hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Sang năm 2025, tỷ lệ giảm đi còn 8,89% nhưng vẫn còn khá cao. Tuy vậy nhưng chất lượng cho vay cũng đã có xu hướng tốt lên do chi nhánh đã chú trọng và áp dụng nhiều biện pháp hạn chế nợ xấu của các doanh nghiệp.

2.5.2 Đánh giá chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Quế Võ Khóa luận: Thực trạng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

2.5.2.1 Kết quả đạt được

Agribank Quế Võ đã có những bước phát triển bền vững trong thời gian qua. Với phương châm hoạt động “Trung thực, kỷ cương, sáng tạo, chất lượng, hiệu quả” Agribank Quế Võ đã không ngừng nỗ lực đổi mới công nghệ, phương thức quản lý, tái cơ cấu bộ máy để đáp ứng nhu cầu về vốn và dịch vụ của khách hàng với mong muốn để tạo ra niềm tin cho mọi đối tượng khách hàng. Đi kèm với hiệu quả hoạt động, chất lượng tín dụng của Agribank Quế Võ trong những năm qua đã có những kết quả đáng khích lệ.

  • Thứ nhất, quy mô cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ của chi nhánh không ngừng tăng trưởng

Doanh số cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ của Agribank Quế Võ tăng đều theo các năm trong giai đoạn năm 2023- 2025. Trong giai đoạn năm 2023- 2024, doanh số cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng tăng 109.734 triệu đồng tương ứng với tăng 57,75%và trong giai đoạn 2 năm 2024- 2025, doanh số cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng 67.425 triệu đồng ứng với tăng 26,19%. Kết quả cho thấy rõ được sự tăng trưởng mạnh mẽ về quy mô cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng trong giai đoạn năm 2023- 2025 vừa qua.

  • Thu nhập từ hoạt động cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ đã góp phần tăng thu nhập cho ngân hàng

Với tỷ trọng thu từ lãi cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm trong tổng thu nhập của ngân hàng lần lượt theo các năm 2023, 2024, 2025 là 25,14%; 37,15%; 42,95% không chỉ cho thấy tỷ lệ đóng góp không hề nhỏ của nguồn thu từ cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ này mà còn cho thấy được tầm quan trọng của hoạt động cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với ngân hàng ngày càng được nâng lên đáng kể. Từ đó nguồn thu của hoạt động cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ là cơ sở tạo ra nguồn lợi nhuận lớn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng, tạo tiền đề để ngân hàng mở rộng mạng lưới hoạt động, đổi mới công nghệ nhằm phục vụ tốt hơn các nhu cầu của khách hàng.

  • Thứ hai, tỷ lệ nợ xấu luôn được duy trì ở mức thấp Khóa luận: Thực trạng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

Công tác kiểm soát chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ ngày càng được coi trọng, các khoản nợ xấu được đưa ra phân tích, đánh giá chi tiết những nguyên nhân dẫn đến nợ xấu, từ đó xét trách nhiệm của từng cán bộ có liên quan và tìm biện pháp thu hồi, xử lý các khoản nợ xấu. Và kết quả cho những nỗ lực trên của ngân hàng, nợ xấu luôn được duy trì dưới mức cho phép của Ngân hàng Nhà nước là 5%. Cụ thể, vào năm 2023 tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng là 0,33%; vào năm 2024, tỷ lệ này là 1,05% và vào năm 2025, tỷ lệ giảm xuống còn 0,88%.

  • Thứ ba,công tác giải ngân nhanh chóng, đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn của khách hàng

Ngân hàng không ngừng tìm tòi các giải pháp nhằm rút ngắn thời gian giải quyết các giao dịch cụ thể trên cơ sở thành lập phòng kiểm tra đánh giá phê duyệt tín dụng giúp cho công tác giải ngân được chính xác và nhanh chóng hơn.

  • Thứ tư, Công tác kiểm tra đôn đốc thu hồi nợ cũng được đặc biệt được chú trọng

Theo kết quả cho thấy, tỷ lệ doanh số thu nợ trên doanh số cho vay của ngân hàng trong giai đoạn năm 2023- 2025 luôn đạt trên 85%, từ đó thể hiện được phần nào hiệu quả trong công tác kiểm tra đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trong những năm gần đây, Agribank Quế Võ cũng đã thu hồi được khá nhiều các khoản nợ quá hạn từ những năm trước và xử lý các tài sản đảm bảo của các khoản nợ quá hạn phát sinh để thu hồi vốn.

Bằng những cố gắng, nỗ lực không ngừng của ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên, Agribank Quế Võ đã và đang khẳng định là một trong những ngân hàng hàng đầu, với nguồn vốn cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ góp phần cải thiện đáng kể vào sự thay đổi bộ mặt nông thôn trên địa bàn huyện Quế Võ, vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Bắc Ninh.

Mặc dù có nhiều thành công nhưng trong điều kiện thị trường cạnh tranh gay gắt hiện nay, việc đảm bảo an toàn trong hoạt động cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng phải đối mặt với không ít khó khăn và hạn chế.

2.5.2.2 Hạn chế còn tồn tại

Qua những đánh giá thực trạng hoạt động cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ của Agribank Quế Võ trong thời gian qua, mặc dù có nhiều cố gắng trong việc nâng cao chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ nhưng vẫn còn tồn tại một số yếu kém sau:

  • Chưa thu hút được nhiều các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Tuy với tỷ lệ doanh số cho vay của Doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm khá cao (trên 40%) tổng doanh số cho vay của ngân hàng, nhưng số lượng khách hàng là Doanh nghiệp vừa và nhỏ là không nhiều. Do huyện Quế Võ là huyện đồng bằng, với nền kinh tế nông nghiệp, nông thôn truyền thống nên số lượng các Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại địa bàn huyện hiện tại chưa nhiều và công tác marketing của ngân hàng chưa được chú trọng, vì vậy các Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại các địa phương khác chưa biết nhiều tới ngân hàng. Khóa luận: Thực trạng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

  • Chưa đồng đều Chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ giữa Trung tâm và hai phòng giao dịch

Nguyên nhân là do 3 điểm giao dịch trên được đặt tại 3 nơi cách xa nhau, với nền kinh tế đặc trưng của từng vùng là khác nhau. Tại điểm giao dịch đặt tại trung tâm huyện, là thị trấn Phố Mới, nằm trên đường Quốc lộ 18, là nơi có vị trí địa lý rất thuận lợi cho giao thông và phát triển sản xuất kinh doanh nên tập trung nhiều doanh nghiệp, khu công nghiệp tại đó. Vì vậy, chất lượng cho vay được kiểm soát chặt chẽ hơn, lượng khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng lớn hơn. Còn tại 2 điểm giao dịch còn lại được đặt tại xã Đào Viên và xã Bồng Lai, là 2 nơi cách khá xa trung tâm, giao thông không được thuận lợi như điểm giao dịch tại trung tâm và với nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu. Do đó, số lượng Doanh nghiệp vừa và nhỏ tập trung xung quanh 2 điểm không nhiều. Đồng thời, công việc kiểm soát công tác cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại 2 điểm giao dịch gặp nhiều khó khăn trong việc đi lại, trao đổi thông tin. Vì vậy, chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại 2 điểm giao dịch trên không được đánh giá cao. Từ đó, dẫn đến ảnh hưởng đến công tác quản lý nợ, mặc dù tỷ lệ nợ xấu luôn được duy trì ở ngưỡng cho phép nhưng các khoản nợ quá hạn và nợ tiềm ẩn được đánh giá là cao đặc biệt ở năm 2023. Điều này làm ảnh hưởng tới chất lượng của hoạt động cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ.

  • Chưa sâu sát trong quản lý khoản cho vay

Các cán bộ chưa chủ động tìm kiếm các doanh nghiệp vừa và nhỏ khác, thiếu nghiêm túc trong công việc, chưa thực sự đi sâu bám sát khách hàng để có thể tiếp cận và theo dõi tình hình biến động về tài chính, hoạt động kinh doanh và trình trạng về tài sản đảm bảo.

  • Chưa có các chính sách khen thưởng thích đáng để khuyến khích, nâng cao trách nhiệm của cán bộ tín dụng trong quá trình cho vay

Thực tế các cán bộ sẽ bị xử phạt đối với các khoản nợ không thu hồi được nhưng lại không có chế độ khen thưởng khi họ hoàn thành xuất sắc công việc của mình. Điều này gây ra tâm lý ỷ nại, ảnh hưởng không tốt đến chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ.

2.5.3 Nguyên nhân của những hạn chế Khóa luận: Thực trạng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

2.5.3.1 Nguyên nhân khách quan

Nguyên nhân từ phía các doanh nghiệp

  • Đa số khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ có quy mô vốn tự có nhỏ

Do huyện Quế Võ là một huyện có diện tích nhỏ, nền kinh tế nông nghiệp chiếm phần lớn, diện tích đất canh tác chủ yếu là trồng lúa. Vì vậy, các Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại địa bàn huyện và một số khu vực lân cận chủ yếu được thành lập bởi vốn tự có của chính chủ doanh nghiệp hoặc thân nhân của họ chứ không phải là được các tập đoàn lớn rót tiền vào đầu tư thành lập. Tuy trong thời gian gần đây, một số khu công nghiệp được các tập đoàn lớn xây dựng tại địa phương như: Sam Sung, Canon,… nhưng số lượng rất ít. Chính vì vậy, các Doanh nghiệp vừa và nhỏ thường có quy mô vốn tự có nhỏ.

  • Khả năng quản lý điều hành hoạt động kinh doanh còn chưa cao

Phần lớn, các chủ doanh nghiệp tại địa phương thường là những lao động phổ thông, kỹ thuật viên,… chưa qua trường lớp đào tạo về một khóa quản lý chính quy nào, đứng ra thành lập doanh nghiệp. Quy mô sản xuất không lớn, bộ máy tổ chức chưa có nhiều sự phức tạp, khả năng linh hoạt trước cơ chế thị trường cao, tính cạnh tranh chưa cao, các chủ doanh nghiệp vì vậy mà cũng không quan tâm nhiều đến việc đào tạo để nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp.

  • Ít được tiếp cận các nguồn vốn dài hạn của ngân hàng

Do nguồn vốn dài hạn có chi phí cao, quy mô tài chính doanh nghiệp nhỏ nên Doanh nghiệp vừa và nhỏ ít được tiếp cận các nguồn vốn dài hạn, khó tránh khỏi việc đi vay ngắn hạn để phục vụ cho những nhu cầu dài hạn.

  • Không có khả năng trả nợ đúng hạn

Năng lực tài chính của Doanh nghiệp vừa và nhỏ thấp, các doanh nghiệp thường dựa chủ yếu vào vốn vay ngân hàng để kinh doanh sản xuất. Khi thị trường có những động thái không tốt, ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Kinh doanh sản xuất không hiệu quả, làm giảm năng lực tài chính của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới khả năng trả nợ đúng hạn của doanh nghiệp. Khóa luận: Thực trạng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

  • Đưa ra các thông tin sai lệch để vay vốn ngân hàng

Một số doanh nghiệp đi vay vốn ngân hàng, do chưa đủ điều kiện để vay vốn hoặc vay vốn với mục đích khác với mục đích sản xuất kinh doanh hợp pháp, họ thường tìm cách liên kết, móc nối với các cán bộ tín dụng để đưa ra các thông tin sai lệch nhằm đủ điều kiện vay vốn ngân hàng. Đây cũng chính là một trong những nguyên nhân làm giảm chất lượng cho vay.

  • Không có đủ tài sản để thế chấp cầm cố

Bất cứ khách hàng nào cũng sở hữu một lượng tài sản nhất định để sản xuất kinh doanh. Việc sở hữu tài sản được biểu hiện ở khả năng nhà nước công nhận về mặt sở hữu tài sản đó như: quyền khai thác, sử dụng, đầu tư, sửa chữa hay có toàn quyền quyết định về tài sản đó. Tại địa phương, các Doanh nghiệp vừa và nhỏ thường có vốn chủ sở hữu được tạo nên từ vốn tự có của chủ doanh nghiệp nên năng lực tài chính có hạn, lượng tài sản để thế chấp cầm cố của doanh nghiệp cũng không nhiều. Trong khi, các Doanh nghiệp vừa và nhỏ thường đưa ra các kế hoạch đầu tư, sản xuất lơn, nhu cầu vay vốn ngân hàng nhiều, điều đó tự nhiên dẫn đến việc các Doanh nghiệp vừa và nhỏ không đủ tài sản thế chấp cầm cố để vay vốn ngân hàng.

  • Nguyên nhân từ môi trường kinh tế xã hội Tăng giá đột biến của giá cả hàng hóa, nguyên vật liệu

Thời gian vừa qua, nền kinh tế nước nhà bị rơi vào tình trạng không ổn định, các yếu tố lạm phát, khủng hoảng làm cho giá cả của các hàng hóa, vật liệu tăng lên đột biến, gây ảnh hưởng lớn tới doanh nghiệp và ngân hàng. Do chi phí cho nguyên vật liệu đầu vào tăng, chi phí sản xuất tăng, lượng vốn cần vay tăng trong khi năng lực tài chính thấp, tài sản đảm bảo không đủ. Đồng thời, chi phí sản xuất tăng, giá sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp cũng từ đó mà tăng lên, kinh tế khó khăn, lượng cầu về hàng hóa, dịch vụ của người dân giảm xuống, doanh nghiệp không đạt được nhiều hiệu quả kinh tế, khả năng trả nợ ngân hàng giảm xuống. Từ đó, gây cản trở trong việc tiếp cận nguồn vay của khách hàng doanh nghiệp.

  • Ảnh hưởng từ thiên tai hạn hán lũ lụt trên phạm vi cả nước

Điều kiện thời tiết có tác động lớn tới một số ngành, đặc biệt là những ngành chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi điều kiện tự nhiên như: thủy sản, hải sản, công nghiệp chế biến và nông nghiệp. Huyện Quế Võ là huyện có nền kinh tế nông nghiệp lâu đời, vì vậy trong thời gian vừa qua cũng chịu ảnh hưởng không ít từ hậu quả của sự biến đổi khí hậu toàn cầu, gây mất mùa và ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện. Vì vậy, gây ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng.

  • Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới

Giai đoạn năm 2023- 2025 là thời gian diễn ra các cuộc khủng hoảng trên thế giới, từ cuộc khủng hoảng nợ công của khu vực đồng tiền chung Châu Âu (EU) tới cuộc khủng hoảng tín dụng nhà ở Mỹ, đã tác động lớn tới nền kinh tế chung của thế giới. Gây suy giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế, trong khủng hoảng kinh tế, nền kinh tế tăng trưởng âm. Trong đó, nền kinh tế Việt Nam nói chung và nền kinh tế huyện Quế Võ nói riêng cũng không ngoại lệ. Các doanh nghiệp phải đương đầu với những thử thách như: sự sụt giảm tổng cầu hàng hóa và dịch vụ, thị trường tài chính bất ổn, hàng tồn kho và nợ xấu tăng, lạm phát thực tế và kỳ vọng cao, chi phí sản xuất tăng do đồng nội tệ bị mất giá, chính sách quản lý kinh tế nhà nước thiếu sự phối hợp tốt giữa chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa… Làm giảm khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng của doanh nghiệp, đặc biệt là Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Khóa luận: Thực trạng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

  • Ngân hàng Nhà nước đã duy trì các chính sách giám sát tín dụng chặt chẽ

Với lý do để đảm bảo ổn định hệ thống tài chính, Ngân hàng Nhà nước đã duy trì các chính sách giám sát tín dụng chặt chẽ với việc quy định mức lãi suất cơ bản bình quân ở mức 11% khiến cho ngân hàng không thể chủ động hoàn toàn trong việc huy động và sử dụng nguồn vốn của mình.

  • Chưa đồng bộ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật

Pháp luật là bộ phận không thể thiếu được của nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước. Không có pháp luật hoặc pháp luật không phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế thì mọi hoạt động trong nền kinh tế đó không thể tiến hành trôi chảy. Mặc dù Chính phủ đã nhiều lần thay đổi hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan tới hoạt động ngân hàng nhưng lại được điều chỉnh độc lập theo từng vấn đề riêng, chưa đồng bộ hóa các yêu cầu pháp lý giữa các hoạt động ngân hàng liên quan tới nhau và các quy phạm chưa thực sự phù hợp với môi trường cạnh tranh gay gắt ngày nay. Vì vậy, các hoạt động chưa diễn ra một cách trôi chảy được, khách hàng doanh nghiệp tham gia quan hệ tín dụng với ngân hàng cũng gặp nhiều vấn đề trong việc tuân thủ pháp luật, ảnh hưởng tới chất lượng cho vay của ngân hàng đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ.

  • Cấp giấy phép thành lập, đăng ký kinh doanh và quản lý doanh nghiệp còn lỏng lẻo

Nhiều công ty ma được thành lập với các báo cáo, chứng từ giả để vay vốn ngân hàng khiến cho công tác kiểm tra cho vay của ngân hàng gặp rất nhiều khó khăn với nhiều nguy cơ rủi ro tiềm ẩn.

2.5.3.2 Nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng

  • Quy trình cho vay chưa được thực hiện nghiêm túc và còn nhiều phức tạp

Nhiều công đoạn trong quá trình cho vay chưa được cán bộ tín dụng làm một cách chặt chẽ, chất lượng thẩm định các kế hoạch sản xuất kinh doanh còn chưa cao, chưa có phương pháp thống nhất trong việc thẩm định dự án, phương án cho vay cũng như tài sản đảm bảo. Quá trình sau khi giải ngân chưa được giám sát chặt chẽ, hầu hết chỉ mang tính hình thức, không thường xuyên, nên có những món vay doanh nghiệp sử dụng không đúng mục đích nhưng ngân hàng không phát hiện kịp thời để thu hồi vốn.

Thủ tục và điều kiện cho vay còn rườm rà, phức tạp khiến cho ngân hàng nhiều khi phải từ chối các khoản vay của khách hàng tiềm năng do không đáp ứng các điều kiện vay vốn theo quy định của pháp luật.

  • Tồn tại nhiều bất cập trong quá trình thẩm định, kiểm tra tài sản đảm bảo

Cầm cố và thế chấp tài sản là phương thức nhằm đảm bảo tiền vay trong điều kiện doanh nghiệp không có khả năng trả nợ. Tuy nhiên trong thời gian qua, do hạn chế về thông tin thị trường cũng như trình độ thẩm định giá tài sản của cán bộ tín dụng còn thấp khiến cho nhiều loại tài sản đảm bảo bị đánh giá quá cao so với thực tế thị trường, nhiều tài sản có tính thanh khoản không cao hoặc chưa có đầy đủ chứng từ sở hữu. Chính vì thế khi doanh nghiệp không trả được nợ, tài sản đảm bảo không thể phát mại được do thiếu tính pháp lý hay có phát mãi nhưng số tiền thu được không đủ để bù đắp khoản vay khiến cho tình hình nợ bị dây dưa kéo dài, gây thiệt hại lớn cho ngân hàng.

  • Chưa có một bộ phận riêng biệt phụ trách việc xử lý nợ

Trách nhiệm thu hồi nợ xấu vẫn thuộc về các cán bộ tín dụng, khiến nhiều khi các cán bộ tín dụng vừa thực hiện công tác thẩm định khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ vừa đôn đốc, thu hồi nợ khiến cho chất lượng công việc không được đảm bảo, ảnh hưởng đến công tác thu hồi nợ. Khóa luận: Thực trạng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

  • Chưa coi trọng đúng mức công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ

Phòng đánh giá phê duyệt tín dụng chủ yếu thực hiện chức năng tái thẩm định, đánh giá phê duyệt các khoản vay theo ủy quyền của lãnh đạo, việc kiểm tra tuân thủ các chính sách, chiến lược và danh mục tín dụng nhiều khi còn lỏng lẻo, xử lý sai sót còn chưa kiên quyết và kịp thời, do số lượng khách hàng đông khối lượng công việc nhiều nên dẫn đến kiểm tra nhiều khi còn mang tính hình thức chưa thực sự mang lại hiệu quả như mong đợi.

  • Trình độ của cán bộ tín dụng không đồng đều và còn nhiều hạn chế

Trình độ không đồng đều và còn nhiều hạn chế của các cán bộ tín dụng dẫn đến nhiều sai sót xảy ra trong quá trình thiết lập hồ sơ tín dụng. Một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến chất lượng tín dụng là yếu tố con người. Trình độ, năng lực dự báo, đánh giá, phân tích và xử lý các tình huống hoạt động của ngân hàng còn yếu, đôi khi mang tính chủ quan, dễ dãi. Trong quá trình thẩm định khả năng đánh giá, nhận định khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong tương lai chưa sâu.

  • Chưa khai thác, ứng dụng công nghệ thông tin vào việc giám sát chất lượng cho vay và quản trị rủi ro

Hiện nay hoạt động cho vay ở ngân hàng vẫn theo phương thức truyền thống, dẫn đến mất nhiều thời gian công sức của các khách hàng khi đên giao dịch, ảnh hưởng tới công việc của khách hàng.

  • Lượng thông tin tín dụng chưa đầy đủ và thực sự chính xác

Thông tin tín dụng là cơ sở để người quản lý có thể đưa ra những quyết định cần thiết có liên quan tới cho vay, theo dõi và quản lý khoản vay. Tuy nhiên trong thời gian qua, các cán bộ tín dụng của ngân hàng chưa tích cực trong việc tìm kiếm thông tin liên quan tới doanh nghiệp, đồng thời do trình độ thẩm định còn yếu kém nên số lượng, chất lượng của các thông tin tín dụng thu thập được còn thấp, ảnh hưởng xấu tới khả năng phòng ngừa rủi ro hay chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng.

  • KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 Khóa luận: Thực trạng cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank.

Qua phân tích, đánh giá thực trạng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Agribank Quế Võ giai đoạn năm 2023- 2025, chúng ta đã thấy được những kết quả đạt được cũng như những tồn tại trong công tác quản lý chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Agribank Quế Võ. Nhận thức được những nguyên nhân, tồn tại trên cơ sở giúp khóa luận đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong Chương 3.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Giải pháp cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Agribank

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537