Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Công tác thẩm định dự án đầu tư của công ty Thiết bị, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư của công ty Trách nhiệm hữu hạn Thiết bị giáo dục Thắng Lợi này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Để có thể nâng cao lợi nhuận thì việc đầu tư vào cơ sở vật chất cũng như khoa học kỹ thuật là vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp.Tuy nhiên, để có thể thực hiện được kế hoạch đầu tư đó thì công ty Trách nhiệm hữu hạn Thiết bị giáo dục Thắng Lợi lại cần một nguồn vốn đầu tư không nhỏ. Công ty không có đủ vốn tự có để đầu tư cho dự án xây dựng cơ sở vật chất, do đó công ty cần đưa ra một dự án mang tính khả thi cao cho các nhà đầu tư nhằm huy động được nguồn vốn cho dự án từ ngân hàng đầu tư. Nguồn vốn mà ngân hàng hoạt động chủ yếu là huy động nên đầu tư vào dự án không hiệu quả sẽ làm cho hiệu quả hoạt động của ngân hàng suy giảm và thua lỗ, bên cạnh đó cũng ảnh hưởng rất lớn đến doanh thu cũng như uy tín của công ty. Vì thế, thẩm định dự án sẽ giúp đánh giá trung thực, khách quan dự án đầu tư nhằm giúp công ty có thể đưa ra quyết định đúng đắn đối với từng dự án đầu tư, tránh được lãng phí khi dự án họ định thực hiện có thể không hiệu quả hoặc hiệu quả thấp. Do đó thẩm định dự án đầu tư qua việc sử dụng các công cụ, kỹ thuật phân tích nhằm kiểm tra và giảm thiểu rủi ro của dự án là việc làm có ý nghĩa vô cũng quan trọng đối với cả các công ty nói chung và công ty Trách nhiệm hữu hạn Thiết bị giáo dục Thắng Lợi nói riêng.Vì những lý do trên, em quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư của công ty Trách nhiệm hữu hạn Thiết bị giáo dục Thắng Lợi”.
2. Mục đích nghiên cứu
- Trình bày cơ sở lý luận về thẩm định dự án đầu tư trong doanh nghiệp;
- Phân tích nhằm đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Thiết bị giáo dục Thắng Lợi trong giai đoạn từ năm 2023 đến năm 2025;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm công tác thẩm định dự án đầu tư tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Thiết bị giáo dục Thắng Lợi.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Khóa luận: Công tác thẩm định dự án đầu tư của công ty Thiết bị.
- Đối tượng nghiên cứu: thực trạng công tác thẩm định các dự án đầu tư của công ty Trách nhiệm hữu hạn Thiết bị giáo dục Thắng Lợi.
- Phạm vi nghiên cứu: Phân tích tình hình công tác thẩm định dự án đầu tư của công ty Trách nhiệm hữu hạn Thiết bị giáo dục Thắng Lợi thông qua các tài liệu về dự án xây dựng nhà máy sản xuất giấy được đặt tại Khu công nghiệp Đông Quế Sơn, xã Quế Cường, huyện Quế Sơn, Quảng Nam và qua báo cáo tài chính giai đoạn từ năm 2023 đến năm 2025.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu: Số liệu của dự án được thu thập từ các phòng, ban tại công ty, thu thập từ những tài liệu đáng tin cậy.
Phương pháp phân tích số liệu:
- Sau khi đã có những số liệu, thông tin thì tập hợp lại số liệu, sau đó tiến hành tổng hợp lại cho có hệ thống để phân tích.
- Đối chiếu, so sánh các chỉ tiêu, số liệu để xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu.
5. Kết cấu của khóa luận
Khóa luận tốt nghiệp bao gồm 4 chương:
- Chương 1: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
- Chương 2: Thẩm định dự án đầu tư của công ty Trách nhiệm hữu hạn Thiết bị giáo dục Thắng Lợi
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư của công ty Trách nhiệm hữu hạn Thiết bị giáo dục Thắng Lợi
- Chương 4: Kết luận
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1. Giới thiệu về dự án đầu tư
1.1.1. Khái niệm dự án đầu tư
Nếu xét về mặt hình thức, dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động, chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lại.
Nếu xét về mặt nội dung, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hóa nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định. Khóa luận: Công tác thẩm định dự án đầu tư của công ty Thiết bị.
Nếu xét trên góc độ quản lý, dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế – xã hội trong một thời gian dài.
Nói một cách tổng quát có thể coi dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định (theo Luật đầu tư năm 2005).
1.1.2. Những yêu cầu của một dự án
Tính pháp lý: một dự án đảm bảo tính pháp lý là một dự án không vi phạm pháp luật, an ninh, quốc phòng, không ảnh hưởng đến môi trường hay thuần phong mỹ tục cũng như Pháp luật của Nhà nước Việt Nam. Đồng thời, dự án phải phù hợp với các dự án quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội của vùng thực hiện.
Tính khoa học: các dự án đảm bảo tính khoa học có nghĩa là các dự án phải hoàn toàn đảm bảo tính khách quan; trung thực về thông tin, số liệu cũng như có phương pháp tính toán đảm bảo chính xác, có thể so sánh được giữa những chỉ tiêu cần so sánh của các dự án với nhau. Việc sử dụng các đồ thị, bản vẽ mang tính kỹ thuật phải đảm bảo tính chính xác về kích thước và tỷ lệ. Các phương pháp lý giải phải logic, chặt chẽ giữa các nội dung riêng lể của dự án với nhau.
Tính khả thi: dự án có tính khả thi nghĩa là dự án phải có khả năng thực hiện và triển khai trong thực tế cao. Mang lại ứng dụng thực tế, lợi ích cho xã hội, lợi nhuận cho chủ đầu tư.
Tính hiệu quả: tính hiệu quả của một dự án sẽ được phản ánh thông qua các chỉ tiêu kinh tế, các chỉ tiêu thể hiện tính khả thi về mặt tài chính, hiệu quả kinh tế cũng như các chỉ tiêu nói lên tính hiệu quả kinh tế – xã hội mà dự án mang lại khi được đưa vào hoạt động.
1.1.3. Phân loại dự án đầu tư Khóa luận: Công tác thẩm định dự án đầu tư của công ty Thiết bị.
- Có nhiều cách phân loại dự án đầu tư
Phân loại theo lĩnh vực hoạt động:
- Nhóm các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng;
- Nhóm các dự án đầu tư xây dựng cơ bản;
- Nhóm các dự án đầu tư dịch vụ và kinh doanh;
- Nhóm các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài;
- Nhóm các dự án đầu tư hỗ trợ tài chính;
- Nhóm các dự án đầu tư hỗ trợ kỹ thuật;
- Các nhóm khác.
Phân loại theo nguồn vốn:
Các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước: vốn nhà nước phải thông qua Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước nhằm thống nhất đầu mối, qua đó mới có thể quản lý chặt chẽ việc sử dụng và kinh doanh vốn nhà nước. Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước được thành lập theo quyết định số 151/2005 QDD-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 20 tháng 6 năm 2005. Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước được thành lập để quản lý, đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước tại các doanh nghiệp, các lĩnh vực theo quy định của pháp luật, hoạt động theo luật doanh nghiệp nhà nước và các luật khác có liên quan, tập trung đầu tư vào những ngành, lĩnh vực then chốt mang tính chiến lược có vai trò động lực thúc đẩy phát triển kinh tế; chú trọng đầu tư vào những ngành, lĩnh vực có hiệu quả, có khả năng sinh lợi cao; giảm bớt đầu tư vốn với những ngành, lĩnh vực nhà nước không cần chi phối, những ngành, lĩnh vực có khả năng thu hút nguồn lực từ các khu vực kinh tế khác.
Các dự án đầu tư thuộc các nguồn vốn khác: Các dự án của các cá nhân, các tổ chức kinh tế xã hội đầu tư dưới nhiều hình thức huy động vốn khác nhau được cấp có thẩm quyền cho phép.
- Phân loại theo tính chất và quy mô của dự án: Khóa luận: Công tác thẩm định dự án đầu tư của công ty Thiết bị.
Dự án quan trọng quốc gia với mức đầu tư theo Nghị quyết của Quốc hội. Dựa vào quy mô của các dự án được xác định theo tổng mức đầu tư và tính chất của dự án theo nhóm ngành thành 4 loại: dự án quan trọng quốc gia, dự án thuộc nhóm A – B –
- Cụ thể:
Dự án nhóm A là các dự án thuộc các ngành công nghiệp điện, dầu khí, hóa chất…các dự án đường quốc lộ, cảng biển, cảng sông…có quy mô > 1.500 tỷ đồng;các dự án thủy lợi, giao thông còn lại, cấp thoát nước có quy mô > 1.000 tỷ đồng; các dự án thuộc ngành công nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh, tin học, vườn quốc gia, nông lâm, thủy sản… có quy mô > 700 tỷ đồng; các dự án dân dụng thuộc các ngành y tế, giáo dục, văn hóa, phát thanh, truyền hình…có quy mô > 500 tỷ đồng.
Dự án nhóm B là các dự án thuộc các ngành công nghiệp điện, dầu khí, hóa chất…các dự án đường quốc lộ, cảng biển, cảng sông…có quy môtừ 75 tỷ đồng đến 1.500 tỷ đồng;các dự án thủy lợi, giao thông còn lại, cấp thoát nước có quy môtừ 50 tỷ đồng đến 1000 tỷ đồng; các dự án thuộc ngành công nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh, tin, vườn quốc gia, nông lâm, thủy sản…có quy môtừ 40 tỷ đồng đến 700 tỷ đồng; các dự án dân dụng thuộc các ngành y tế, giáo dục, văn hóa, phát thanh, truyền hình…có quy mô từ 30 tỷ đồng đến 500 tỷ đồng.
Dự án thuộc nhóm C là các dự án thuộc các ngành công nghiệp điện, dầu khí, hóa chất… các dự án đường quốc lộ, cảng biển, cảng sông…có quy mô dưới 75 tỷ đồng; các dự án thủy lợi, giao thông còn lại, cấp thoát nước có quy mô dưới 50 tỷ đồng; các dự án thuộc ngành công nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh, tin, vườn quốc gia, nông lâm, thủy sản… có quy mô dưới 40 tỷ đồng và các dự án dân dụng thuộc các ngành y tế, giáo dục, văn hóa, phát thanh, truyền hình…có quy mô dưới 30 tỷ đồng.
- Phân loại theo mối quan hệ giữa các dự án:
Các dự án độc lập với nhau: hai dự án được gọi là độc lập về mặt kinh tế nếu việc chấp nhận hay từ bỏ một dự án này không ảnh hưởng đến dòng tiền tệ của dự án khác. Khi hai dự án độc lập về mặt kinh tế, việc thẩm định, đánh giá để chấp nhận đầu tư hay từ bỏ dự án này không tác động đến quyết định chấp nhận hay từ bỏ dự án kia.
Các dự án phụ thuộc nhau: tính phụ thuộc về mặt kinh tế giữa hai dự án xuất hiện trong trường hợp quyết định chấp nhận hay từ bỏ dự án này có ảnh hưởng đến dòng tiền tệ của dự án kia. Đương nhiên, nếu một dự án phụ thuộc về mặt kinh tế vào dự án kia thì ngược lại, dự án thứ hai cũng phụ thuộc về mặt kinh tế vào dự án thứ nhất. Các dự án phụ thuộc về mặt kinh tế với nhau có thể tác động theo hai hướng, đó là các dự án có tính bổ sung cho nhau và các dự án có tính triệt giảm nhau.
Các dự án loại trừ nhau: hai dự án được gọi là loại trừ nhau nếu như quyết định chấp nhận dự án này sẽ dẫn đến quyết định phải từ bỏ dự án kia và ngược lại. Có thể xem các dự án loại trừ nhau là trường hợp phụ thuộc đặc biệt của các dự án.
1.2. Khái niệm, mục tiêu, vai trò của thẩm định dự án đầu tư Khóa luận: Công tác thẩm định dự án đầu tư của công ty Thiết bị.
1.2.1. Khái niệm
Thẩm định dự án đầu tư là một quá trình áp dụng kỹ thuật phân tích toàn diện nội dung dự án (đã được thiết lập theo một trình tự hợp lý và theo những tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật) để đi đến kết luận chính xác về hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường nhằm đáp ứng yêu cầu mục tiêu phát triển của chủ đầu tư và của quốc gia. Như vậy thẩm định dự án đầu tư là một quá trình giải quyết các công việc sau:
- Rà soát lại toàn bộ nội dung dự án đã được lập có đầy đủ hay không? Nếu còn thiếu thì yêu cầu chủ đầu tư bổ sung theo đúng qui định
- So sánh một cách có hệ thống các chỉ tiêu của dự án với các tiêu chuẩn mà nhà đầu tư kỳ vọng.
- Kết luận dự án có được đầu tư hay không?
1.2.2. Mục tiêu
Các dự án kinh tế thường dự tính một thực tế trong tương lại, vì vậy thường mang tính phỏng đoán vì độ chính xác không đạt đến 100%. Mặt khác, các chủ đầu tư khi tiến hành phân tích đánh giá các chỉ tiêu kinh tế thường không lường hết được những thay đổi của thị trường nên những đánh giá mang tính thời điểm và chủ quan.Bên cạnh đó, một quyết định đầu tư là một quyết đinh tài chính dài hạn, đòi hỏi lượng vốn không nhỏ, với một thời gian hoàn vốn tương đối dài, chịu ảnh hưởng của những biến động trên thị trường. Hơn nữa, những biến động đó kéo theo những ảnh hưởng về kinh tế, xã hội và nhiều phía khác.
Thông qua thẩm định giúp ta xác định lợi ích và tác hại của dự án khi cho phép dự án đó đi vào hoạt động trên các lĩnh vực: pháp lý, thị trường, kỹ thuật – công nghệ, môi trường, tài chính và lợi ích kinh tế. Cụ thể:
Giúp cho chủ đầu tư lựa chọn được phương án đầu tư tốt nhất: các chuyên gia trong hội đồng thẩm định ở nhiều lĩnh vực khác nhau của dự án nên họ sẽ giúp cho chủ đầu tư chọn được phương án tối ưu và khả thi của dự án.
Giúp cho cơ quan quản lý Nhà nước đánh giá được tính phù hợp của dự án đối với quy hoặc phát triển chung của ngành, của địa phương hay cả nước trên các mặt mục tiêu, quy mô, quy hoạch và hiệu quả.
Giúp cho các nhà tài chính ra quyết định chính xác về cho vay hoặc tài trợ cho dự án đầu tư. Các chủ đầu tư có thể lường hết được những rủi ro có thể xảy ra hướng tới quá trình triển khai thực hiện dự án như yếu tố công nghệ, sự biến động của thị trường, thay đổi về công suất, thị hiếu khách hàng, chi phí sản xuất… Từ đó chủ đầu tư có thể đưa ra giải pháp hoặc kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư và giảm tối đa rủi ro có thể xảy ra. Thêm vào đó, qua thẩm định giúp cho việc xác định rõ tư cách pháp nhân của các bên tham gia đầu tư.
1.2.3. Vai trò Khóa luận: Công tác thẩm định dự án đầu tư của công ty Thiết bị.
Do sự phát triển của đầu tư ở nước ta, công tác thẩm định dự án ngày càng được coi trọng và hoàn thiện. Đầu tư được coi là động lực của sự phát triển nói chung và phát triển kinh tế nói riêng. Hiện nay nhu cầu về vốn ở nước ta rất lớn.Vấn đề quan trọng là đầu tư như thế nào để có hiệu quả mà một trong những công cụ giúp cho việc đầu tư có hiệu quả là thẩm định dự án đầu tư. Đối với doanh nghiệp, thẩm định dự án đầu tư một cách chính xác sẽ giúp họ giám sát được tình hình hoạt động đầu tư của doanh nghiệp mình, từ đó đưa ra được những quyết định phù hợp. Đối với cơ quan thẩm định nhà nước, mục đích của việc thẩm định dự án là nhằm xem xét những lợi ích kinh tế – xã hội mà dự án đem lại có phù hợp với mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia, của vùng, của địa phương hay không và thông qua đó đưa ra những kết luận về sự chấp nhận hoặc phải sửa đổi, bổ sung hay bác bỏ dự án. Đối với những định chế tổ chức quốc gia hoặc quốc tế, ngoài việc xem xét khả năng sinh lời cho bên đầu tư và sự đóng góp của dự án đối với nền kinh tế quốc dân, việc thẩm định còn nhằm mục đích xem xét phương hướng phát triển lâu dài, ổn định của dự án mà định hướng tài trợ hoặc cho vay vốn.
1.3. Các chỉ tiêu tài chính phục vụ công tác thẩm định dự án
1.3.1. Lợi nhuận thuần NPV (Net Present Value)
Đây là chỉ tiêu cơ bản dùng để đánh giá hiệu quả của một dự án đầu tư vì nó thể hiện giá trị tăng thêm mà dự án đem lại. Lợi nhuận thuần của một dự án là tổng giá trị của dòng tiền ròng trong dự án với lãi xuất chiết khấu thích hợp.
Trong đó:
- NPV: lợi nhuận thuần
- CFin: dòng tiền vào năm thứ t CFout: dòng tiền ra năm thứ t r: tỷ suất chiết khấu của dự án n: số năm phân tích dự án
- Khi NPV =0, điều này có nghĩa là dự án đã được bù đắp về giá trị Khi NPV >0, dự án mang lại lợi ích cho doanh nghiệp
- Khi NPV <0, dự án bị thua lỗ, không nên đầu tư vào dự án
1.3.2. Tỷ suất sinh lời nội bộ IRR (Internal Rate of Return)
Tỷ suất sinh lời nội bộ là tỷ suất chiết khấu làm cho giá trị hiện tại ròng NPV của dự án bằng 0.
Trong đó:
- r1: tỷ lệ chiết khấu ứng với NPV1 lớn hơn 0 và nhỏ nhất r2: tỷ lệ chiết khấu ứng với NPV2 nhỏ hơn 0 và lớn nhất
- Tỷ suất sinh lời nội bộ IRR chính là tỷ suất sinh lời thực tế của dự án đầu tư. IRR cho nhà đầu tư biết chi phí sử dụng vốn cao nhất mà dự án có thể chấp nhận.
- Khi IRR nhỏ hơn chi phí sử dụng vốn (lãi suất chiết khấu) thì không nên đầu tư vào dự án.Khi IRR lớn hơn chi phí sử dụng vốn thì nên đầu tư vào dự án.
1.3.3. Điểm hòa vốn (BEP – Break Even Point) Khóa luận: Công tác thẩm định dự án đầu tư của công ty Thiết bị.
Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó Tổng doanh thu bằng tổng chi phí. Hay nói cách khác thì tại điểm hòa vốn, doanh nghiệp bắt đầu thu được lợi nhuận.
Trong đó:
- Q: sản lượng hòa vốn FC: chi phí cố định
- VC: chi phí biến đổi trên mỗi đơn vị sản phẩm P0: Giá sản phẩm
1.3.4. Thời gian hoà vốn có chiết khấu (PP – Payback period)
Thời gian hòa vốn có chiết khấu cho thấy khoảng thời gian để thu hồi lại vốn đầu tư đã có tính đến chi phí cơ hội của việc sử dụng vốn đầu tư, khoảng sinh lợi mà số vốn này kiếm được từ những dự án khác.
- Công thức tính thời gian hòa vốn có chiết khấu:
Trong đó:
- CFt: dòng thu nhập ròng năm thứ t
- n: số năm chẵn để dự án thu hồi toàn bộ vốn r: lãi suất chiết khấu của dự án
1.3.5. Chỉ số khả năng thanh toán nợ dài hạn của dự án (DSCR – Debt Service Coverage Ratio)
Đây là tỷ số giữa nguồn trả nợ hàng năm từ dự án và nợ phải trả (gốc và lãi) theo kế hoạch trả nợ. Cho biết khả năng thanh toán nợ từ nguồn trả hình thành từ hoạt động cảu dự án so với kế hoạch trả nợ dự kiến ban đầu và năm nào dự án khó khăn trong trả nợ (DSCR thấp).
Công thức tính chỉ số khả năng thanh toán nợ dài hạn:
Nếu DSCR >1 thì dự án đảm bảo khả năng trả nợ như dự kiến. Nếu DSCR <1 thì dự án không có khả năng trả nợ như dự kiến. Nếu DSCR =1 thì dự án hoàn thành việc trả nợ đúng như dự kiến.
1.4. Nội dung thẩm định dự án Khóa luận: Công tác thẩm định dự án đầu tư của công ty Thiết bị.
1.4.1. Về phương diện pháp lý
- Tư cách pháp nhân
- Đơn xin thành lập công ty
- Các văn bản pháp lý khác
1.4.2. Về phương diện thị trường
Thẩm định nhu cầu:
- Kiểm tra những số liệu về nhu cầu quá khứ.
- Xác định lại tính hợp lý của phương pháp dự trù nhu cầu dự án
- So sánh, phân tích nhu cầu dự án
Thẩm định thị phần:
- Thẩm định thị phần từng loại sản phẩm của dự án ở từng khu vực thị trường, theo từng thời gian khi dự án đi vào hoạt động.
Thẩm định giá bán dự trù của sản phẩm dự án dự kiến:
- Chi phí sản xuất ước tính của dự án
- Đối với thị trường trong nước, cần phải so sánh những lợi thế và bất lợi về chi phí các yếu tố đầu vào của dự án so với các đối thủ cạnh tranh khác. Tìm hiểu giá bán hiện tại của các nhà cạnh tranh trên thị trường hiện tại và dự báo trong tương lai.
- Đối với thị trường nước ngoài (nếu sản phẩm có khả năng với thị trường nước ngoài) đòi hỏi phải đánh giá kỹ lưỡng lợi thế và bất lợi về chi phí sản xuất trong trường hợp xuất khẩu hàng hóa.
1.4.3. Về phương diện kỹ thuật Khóa luận: Công tác thẩm định dự án đầu tư của công ty Thiết bị.
Thẩm định phương án sản xuất: So sánh các phương án sản xuất hiện có, rút ra mặt ưu nhược điểm của từng phương án trong môi trường đầu tư cụ thể, qua đó xác định phương pháp được lựa chọn của dự án đã hợp lý và tối ưu chưa.
Xác minh về mặt kỹ thuật các yếu tố đầu vào: Thẩm tra về mặt kỹ thuật đối với nguyên nhiên vật liệu, năng lượng, phương tiện chuyên trở và khả năng cung ứng của các nguồn nguyên liệu.
Máy móc thiết bị: Kiểm tra tính đồng bộ về số lượng và chất lượng thiết bị, máy móc, phụ tùng thay thế, kiểm tra lại giá bán của máy móc thiết bị.
Quy mô sản xuất, kinh doanh của dự án:
- Xác định hợp lý quy mô mà dự án đã chọn.
- Đánh giá khả năng mở rộng trong tương lai.
Quy mô công nghệ: Thẩm định cách bố trí hệ thống dây chuyền, thiết bị máy móc đã hợp lý chưa, có phù hợp với các thông số kỹ thuật hay không.
Địa điểm xây dựng công trình dự án:
- Nguyên vật liệu và chi phí chuyên chở nguyên vật liệu.
- Nhiên liệu và chi phí chuyên chở nhiên liệu.
- Điện năng.
- Nguồn nhân công.
- Cước phí chuyên chở thành phẩm đến nơi tiêu thụ.
- Hệ thống xử lý chất thải.
1.4.4. Về môi trường
- Xem xét mức độ ảnh hưởng đối với môi trường của dự án.
- Cách thức sử dụng các phế phẩm.
- Phương pháp xử lý chất thải và kết quả sau khi đã xử lý.
- Môi trường trước và sau khi dự án hoạt động.
1.4.5. Về phương diện quản trị
- Ngày khởi công, triển khai dự án
- Hình thức tổ chức doanh nghiệp
- Tư cách cổ đông trong công ty cổ phần
- Cấp lãnh đạo, cơ cấu tổ chức của dự án
- Các hợp đồng và tư cách pháp nhân của các bản ký hợp đồng
1.4.6. Về phương diện tài chính Khóa luận: Công tác thẩm định dự án đầu tư của công ty Thiết bị.
- Thẩm định về nhu cầu vốn của dự án: vốn đầu tư cho tài sản cố định, vốn lưu động và những chi phí trước khi sản xuất.
- Thẩm định chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận: so sánh những chỉ tiêu về doanh thu, chi phí bán hàng, lợi nhuận, thời gian thu hồi vốn, điểm hòa vốn,..giữa dự án với số liệu thực tế đạt được ở những công ty trong và ngoài nước cùng sản xuất một loại mặt hàng tương tự.
- Kiểm tra độ an toàn về mặt tài chính, tính khả thi của các chỉ tiêu tài chính thông qua các chỉ tiêu thể hiện khả năng trả nợ, thời gian hòa vốn.
1.4.7. Về phương diện kinh tế – xã hội
Xác định mức đóng góp của dự án vào nền kinh tế đất nước thông qua sự so sánh với các dự án khác nhau trên các mặt: thuế nộp vào ngân sách Nhà nước, số ngoại tệ tiết kiệm hoặc thu được, số nhân công và số việc làm mà dự án mang lại.
Xác định lợi ích về phương diện xã hội: hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, hệ thống điện, nước trước và sau khi dự án được hình thành. Khóa luận: Công tác thẩm định dự án đầu tư của công ty Thiết bị.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Thẩm định dự án đầu tư của công ty Thiết bị


Pingback: Khóa luận: Giải pháp thẩm định dự án đầu tư của công ty Thiết bị