Khóa luận: Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần hay nhất năm 2022 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư Ginex dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Hội nhập nền kinh tế quốc tế là một tất yếu khách quan của bất cứ quốc gia nào. Việt Nam trong thời gian qua với chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà nước đã tích cực tham gia vào xu thế chung này, góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế Việt Nam trong những năm qua. Các quốc gia nói chung và Việt Nam nói riêng muốn hội nhập thành công cần phải có sự nỗ lực vươn lên của tất cả các ngành trong nền kinh tế. Mỗi ngành, mỗi đơn vị cần có các chiến lược, kế hoạch và chính sách cho mình nhằm đảm bảo hiệu quả kinh doanh hòa chung vào sự phát triển của nền kinh tế Đất nước. Để đạt được mục tiêu đó,các doanh nghiệp phải khai thác triệt để các nguồn lực, tận dụng mọi cơ hội, nghiên cứu kỹ nhu cầu thị trường, đổi mới công nghệ, cách thức kinh doanh, đào tạo nhân sự, phát triển thương hiệu, hợp tác, liên doanh, liên kết, v.v…nhằm hạ chi phí hoạt động kinh doanh, đẩy mạnh tăng doanh số, thị phần, quay vòng vốn nhanh, v.v… Có thể nói, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh không chỉ có ý nghĩa đối với bản thân doanh nghiệp mà còn đối với cả xã hội. Tuy nhiên, với tiềm lực có hạn, môi trường kinh doanh lại biến đổi khó lường, làm thế nào để nâng cao hiệu quả kinh doanh, đạt được các mục tiêu tăng trưởng, và chiến thắng trên thị trường cạnh tranh đang là bài toán khó với tất cả các doanh nghiệp. Điều này không là ngoại lệ đối với Công ty cổ phần đầu tư Ginex. Trong thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế ở Công ty, em nhận thấy đây là vấn đề đang nhận được sự quan tâm nhiều nhất của lãnh đạo và CBCNV trong công ty do vậy em đã mạnh dạn chọn “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư Ginex” làm đề tài cho Khóa luận tốt nghiệp của mình. Hiệu quả kinh doanh ở đây là một khái niệm rộng, liên quan tới nhiều yếu tố trong quá trình sản xuất. Do thời gian có hạn nên em chỉ tập trung nghiên cứu một số vấn đề chính dựa trên phân tích kết quả kinh doanh và những tồn tại của công ty trong những năm qua để đưa ra giải pháp giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty thời gian tới. Khóa luận: Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ

===>>> Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Marketing

2. Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận

  • Nêu cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư Ginex thời gian mấy năm trở lại đây.
  • Đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty thời gian tới.

3. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu của khóa luận

3.1. Đối tượng nghiên cứu

Công ty cổ phần đầu tư Ginex

3.2. Phạm vi nghiên cứu

Tình hình hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư Ginex

3.3. Phương pháp nghiên cứu

– Quan sát, làm việc thực tế, thu thập các tài liệu của Công ty, và các nguồn khác

– Thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh các số liệu thứ cấp từ phòng kế toán ( 2019, 2020, 2021) để phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty. Từ đó đề xuất các giải pháp giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty thời gian tới.

– Đóng góp chính của nghiên cứu:

  • Thứ nhất, Khóa luận sẽ góp phần tổng hợp được lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh.
  • Thứ hai, phân tích được thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư Ginex thời gian gần đây.
  • Thứ ba, quan trọng hơn cả là đề xuất được những giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty thời gian tới.

4. Kết cấu khóa luận Khóa luận: Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần.

Khóa luận được chia làm ba phần:

  • Chương 1: Cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả kinh doanh
  • Chương 2: Thực trang hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư Ginex
  • Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư Ginex

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1.1 Khái quát chung về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế có quan hệ với tất cả các yếu tố trong quá trình kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ có thể đạt được hiệu quả kinh doanh cao khi việc sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả. Tùy theo các góc độ nghiên cứu mà các nhà kinh tế có thể đưa ra các định nghĩa khác nhau về hiệu quả kinh doanh. Sau đây là một số định nghĩa tiêu biểu:

Thứ nhất, hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong quá trình kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất.

Thứ hai, hiệu quả kinh doanh phản ánh chất lượng của hoạt động và được xác định bằng so sánh kết quả thu được và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó.

Từ hai định nghĩa trên về hiệu quả kinh doanh có thể rút ra khái niệm về hiệu quả kinh doanh” Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trung của sự phát triển đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh”.

Hiệu quả kinh doanh cũng có thể được nhìn nhận một cách toàn diện trên cả hai mặt định lượng và định tính.

Về mặt định lượng, hiệu quả kinh doanh là biểu hiện mối quan hệ tương quan giữa kết quả thu về và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó hay là mối quan hệ tương quan giữa kết quả đầu ra và yếu tố đầu vào. Hiệu quả này chỉ đạt được khi kết quả đầu ra lớn hơn yếu tố đầu vào hay chi phí bỏ ra để có được kết quả đó.

Về mặt định tính, hiệu quả kinh doanh phản ánh sự cố gắng, nỗ lực, trình độ quản lý của mỗi khâu, mỗi cấp trong hệ thống và sự gắn bó trong việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu đề ra.

Công thức tính: Khóa luận: Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần.

Trong đó:

H là hiệu quả kinh doanh

  • là kết quả đạt được
  • là hao phí nguồn lực gắn với hiệu quả đó
  • nghĩa: Hiệu quả kinh doanh là thước đo ngày càng trở nên quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Hệ số này càng cao thể hiện hoạt động kinh doanh của Công ty càng hiệu quả.

1.2. Bản chất của hiệu quả kinh doanh Khóa luận: Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần.

Bản chất của hiệu quả kinh doanh là nâng cao nâng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội. Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh doanh. Chính việc khan hiếm nguồn lực, việc sử dụng chúng có tính chất cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng cao của xã hội, đặt ra yêu cầu khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực. Để đạt được mục tiêu kinh doanh các doanh nghiệp buộc phải chú trọng tới các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu lực của các yếu tó sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí.

Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, hay là phải đạt kết quả tối đa với chi phí nhất định hoặc ngược lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu. Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng là chi phí tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời bao gồm cả chi phí cơ hội. Chi phí cơ hội là giá trị của việc lựa chọn cơ hội tốt nhất và bỏ qua nhiều cơ hội khác, hay là giá trị hy sinh công việc kinh doanh khác để thực hiện hoạt động kinh doanh này. Cách tính như vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọn phương án kinh doanh tốt nhất, các mặt hàng sản xuất có hiệu quả hơn.

1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Các yếu tố kinh tế vĩ mô

Bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng và sự ổn định của nền kinh tế, sức mạnh, sự ổn định giá cả, tiền tệ, lạm phát, tỷ giá hối đoái, cán cân thương mại,… tất cả các yếu tố này đều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Những biến động của các yếu tố kinh tế có thể tạo ra cơ hội và cả những thách thức với doanh nghiệp. Để đảm bảo thành công các doanh nghiệp cần phải theo dõi, phân tích, dự báo biến động của từng yếu tố để đưa ra giải pháp, các chính sách tương ứng từng thời điểm cụ thể. Các yếu tố kinh tế vĩ mô tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trên nhiều phương diện khác nhau: Tốc độ tăng trưởng kinh tế, lãi suất, tỷ giá hối đoái, lạm phát, giá trị đồng nội tệ giảm…

Các yếu tố thể chế, pháp luật Khóa luận: Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần.

Gồm các yếu tố chính sách của Chính phủ, hệ thống pháp luật, xu hướng chính trị… các nhân tố này ngày càng ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp. Sự ổn định về chính trị, nhất quán về quan điểm, chính sách luôn là yếu tố hấp dẫn các nhà đầu tư. Trong xu thế toàn cầu hiện nay, mối liên hệ giữa chính trị và kinh doanh không chỉ trên bình diện quốc gia mà còn thể hiện trong quan hệ quốc tế.

Các yếu tố văn hóa xã hội

Các yếu tố văn hóa xã hội ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động quản trị và kinh doanh của một doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần phải phân tích các yếu tố văn hóa, xã hội nhằm nhận biết các cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra. Mỗi một sự thay đổi của các lực lượng văn hóa có thể tạo ra một ngành kinh doanh mới nhưng cũng có thể xóa đi một ngành kinh doanh. Môi trường văn hóa – xã hội bao gồm các nhân tố: điều kiện xã hội, phong tục tập quán, trình độ, lối sống của người dân, … đây là những yếu tố rất gần gũi và có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Các yếu tố tự nhiên

Các yếu tố tự nhiên có tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Về cơ bản thường tác động bất lợi đối với các hoạt động của doạnh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có liên quan đến tự nhiên như: sản xuất nông phẩm, thực phẩm theo mùa, kinh doanh khách sạn, du lịch, …

Các yếu tố về công nghệ, cơ sở hạ tầng kỹ thuật

Công nghệ, cơ sở hạ tầng vĩ mô ảnh hưởng mạnh mẽ đến quá trình sản xuất kinh doanh của tất cả các doanh nghiệp. Đây là tiền đề quan trọng để các doanh nghiệp có thể phát triển được công nghệ kỹ thuật của nội tại doanh nghiệp. Vì vậy, công nghiệp hóa, hiện đại hóa và cách mạng công nghệ thông tin phải được Nhà nước chú trọng thực hiện.

Các yếu tố môi trường vi mô trong ngành Khóa luận: Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần.

Khách hàng

Quá trình quốc tế hóa đời sống đang diễn ra mạnh mẽ trên toàn thế giới, trên mỗi quốc gia và tác động lớn đến tiêu chuẩn giá trị văn hóa cũng như phong cách sống của người dân trên toàn thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Nền kinh tế xã hội ngày càng phát triển, tốc độ tăng trưởng GDP cao, thu nhập người dân tăng lên, chất lượng cuộc sống tăng nên nhu cầu về hàng hóa, dịch vụ tăng lên.

Môi trường cạnh tranh

Môi trường cạnh tranh trong ngành càng trở nên khốc liệt hơn, nhất là khi Việt Nam chính thức tham gia vào WTO và ngày càng nhiều các doanh nghiệp nước ngoài tham gia kinh doanh trên thị trường Việt Nam. Môi trường cạnh tranh là một yếu tố giúp cho các doanh nghiệp phát triển để tăng thị phần và nâng cao lợi thế cạnh tranh cho mình.

Các yếu tố bên trong doanh nghiệp

Quản trị doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được chỉ đạo bởi bộ máy quản trị của doanh nghiệp. Tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp từ quyết định mặt hàng kinh doanh, kế hoạch sản xuất, quá trình sản xuất, huy động nhân sự, kế hoạch, chiến lược tiêu thụ sản phẩm, các kế hoạch mở rộng thị trường, các công việc kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh các quá trình trên, các biện pháp cạnh tranh, các nghĩa vụ với nhà nước,… của toàn bộ doanh nghiệp phụ thuộc vào vai trò điều hành của bộ máy quản trị. Bộ máy quản trị hợp lý, xây dựng một kế hoạch kinh doanh khoa học phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp, có sự phân công, năng động nhanh nhạy nắm bắt thị trường, tiếp cận thị trường bằng những chiến lược hợp lý. Yếu tố quan trọng trong bộ máy quản trị bao gồm những con người tâm huyết với hoạt động của công ty sẽ đảm bảo cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao. Khóa luận: Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần.

Cơ cấu tổ chức là sự sắp xếp các phòng ban, các chức vụ trong doanh nghiệp, sự sắp xếp này nếu hợp lý, khoa học, các thế mạnh của từng bộ phận và của từng cá nhân được phát huy tối đa thì hiệu quả công việc là lớn nhất. Không phải bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng có cơ cấu tổ chức hợp lý và phát huy hiệu quả ngay, việc này cần đến một bộ máy quản trị có trình độ và khả năng kinh doanh, thành công trong cơ cấu tổ chức là thành công bước đầu trong kế hoạch kinh doanh. Ngược lại nếu cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp bất hợp lý, có sự chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ không rõ ràng, các bộ phận hoạt động kém hiệu quả, không khí làm việc căng thẳng, cạnh tranh không lành mạnh, tinh thần trách nhiệm và ý thức xây dựng tổ chức bị hạn chế thì kết quả hoạt động kinh doanh sẽ không cao.

Chất lượng và trình độ lao động

Ðội ngũ lao động là yếu tố quan trọng nhất tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Hiệu quả của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc lớn vào trình độ chuyên môn, khả năng lãnh đạo và điều hành của nhà quản lý, phụ thuộc vào tay nghề, kỹ năng, năng lực của đội ngũ lao động. Nếu không có sự phối hợp tốt của nhân lực thì các yếu tố khác như vốn, công nghệ khó có thể đem lại hiệu quả kinh doanh tốt.

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp, yếu tố con người tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh. Thứ nhất, bằng lao động sáng tạo của mình con người tạo ra công nghệ mới, thiết bị máy móc, nguyên vật liệu mới,… để tăng năng suất. Con người trực tiếp điều khiển máy móc, thiết bị tạo ra kết quả hoạt động cho doanh nghiệp. Cũng chính người lao động sáng tạo ra sản phẩm, dịch vụ thì mới phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng.

Lao động là một trong các nguồn lực của sản xuất kinh doanh. Sự thành bại trong sản xuất kinh doanh có liên quan mật thiết đến nghệ thuật quản lý, công tác đào tạo, lợi ích của người lao động,… Tính sáng tạo và tiềm năng trong mỗi con người là vô hạn, điều này góp phần to lớn tạo nên giá trị cho doanh nghiệp. Hiện nay, đang có một cuộc cạnh tranh gay gắt về nguồn nhân lực, đặc biệt là nhân lực chất lượng cao. Vì vậy, phát triển và nâng cao trình độ lao động để đủ sức nắm bắt sự thay đổi khốc liệt của thị trường, đủ sức làm nên giá trị mới cho doanh nghiệp đang là yếu tố được quan tâm hàng đầu.

Tài chính doanh nghiệp Khóa luận: Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần.

Khả năng tài chính của doanh nghiệp sẽ quyết định sự phát triển của doanh nghiệp trong cả ngắn hạn và dài hạn. Khả năng tài chính, tiêu biểu là vốn kinh doanh là yếu tố ảnh hưởng quan trọng, tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Khả năng tài chính sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các yếu tố nội tại khác của doanh nghiệp như chất lượng lao động, trình độ quản lý của lãnh đạo, công nghệ – kỹ thuật,… Vì vậy, trong việc huy động và sử dụng vốn, doanh nghiệp cần phải có kế hoạch sử dụng hiệu quả và phải quản lý tốt rủi ro tài chính, phải xác định cơ cấu vốn hợp lý và chặt chẽ thích ứng với quy mô và tình hình thực tế của doanh nghiệp tại mỗi thời kỳ khác nhau.

Công nghệ – Kỹ thuật

Doanh nghiệp phải biết luôn tự làm mới mình bằng cách tự vận động và đổi mới, du nhập những tiến bộ khoa học kỹ thuật thời đại liên quan đến lĩnh vực sản xuất của doanh nghiệp mình. Vấn đề này đóng một vai trò hết sức quan trọng với hiệu quả hoạt động kinh doanh ảnh hưởng lớn đến vấn đề năng suất lao động và chất lượng sản phẩm. Sản phẩm dịch vụ có hàm lượng kỹ thuật lớn mới có chỗ đứng trong thị trường và được mọi người tin dùng so với những sản phẩm dịch vụ cùng loại khác. Kiến thức khoa học kỹ thuật phải áp dụng đúng thời điểm, đúng quy trình để tận dụng hết những lợi thế vốn có của nó nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ hay tăng năng suất lao động đưa sản phẩm, dịch vụ chiếm ưu thế trên thị trường giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh. Các doanh nghiệp muốn tạo lập và quảng bá thương hiệu phải liên tục nâng cao công nghệ – kỹ thuật, đặc biệt là công nghệ thông tin, phát triển thương mại điện tử, phải quan tâm đến quảng cáo qua mạng internet để quảng bá rộng rãi hình ảnh của doanh nghiệp đến khách hàng, nhằm đạt được mục tiêu không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Chất lượng và giá thành sản phẩm, dịch vụ Khóa luận: Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần.

Chất lượng và giá thành dịch vụ tác động trực tiếp đến số lượng hàng hóa tiêu thụ. Giá cả hàng hóa có thể kích thích hoặc hạn chế cung cầu nên ảnh hưởng đến khả năng tiêu thụ của sản phẩm. Vì vậy, giá thành sản phẩm, dịch vụ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu của doanh nghiệp.

Chất lượng sản phẩm cũng tác động đến số lượng hàng bán ra bên cạnh giá thành của hàng hóa. Người tiêu dùng khi mua một sản phẩm, dịch vụ nào đó trước hết sẽ xem xét chất lượng của sản phẩm, dịch vụ và khả năng đáp ứng nhu cầu để ra quyết định mua hay không.

1.4. Sự cần thiết, mục đích và vai trò của phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả kinh doanh là mục tiêu của tất cả các doanh nghiệp, là vấn đề xuyên suốt được thể hiện qua công tác quản lý. Tất cả các công tác quản lý như quản lý tài chính, quản lý nhân sự, marketing,… cuối cùng đều nhằm mục đích là tạo ra kết quả và hiệu quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh. Tất cả những cải tiến, những đổi mới về nội dung, phương pháp áp dụng trong các công tác quản lý chỉ thực sự đem lại ý nghĩa hi chúng làm tăng được hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Hiệu quả kinh doanh được doanh nghiệp xác định như vấn đề sống còn, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì trước hết đòi hỏi kinh doanh phải có hiệu quả, phải có lãi để tăng nguồn tích lũy hàng năm cho mục tiêu tái đầu tư mở rộng sản xuất. Hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao thì doanh nghiệp càng có điều kiện tái sản xuất mở rộng, đầu tư nâng cấp máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ. Kinh doanh có hiệu quả là tiền đề để tăng nguồn đóng góp Nhà nước, nâng cao phúc lợi cho người lao động, phúc lợi xã hội.

Các doanh nghiệp thông qua phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, sẽ đánh giá được trình độ sử dụng và tiết kiệm các nguồn lực đã có. Thông qua đó sẽ thúc đẩy tiến bộ khoa học và công nghệ, tạo cơ sở cho việc thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa sản xuất kinh doanh.

Trên cơ sở đó, doanh nghiệp phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm trong quá trình sản xuất, đề ra các biện pháp nhằm khai thác mọi khả năng để nâng cao hiệu quả kinh doanh, hạ giá thành, tăng khả năng cạnh tranh, tăng tích lũy, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động”. Thông qua ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, chúng ta thấy nâng cao hiệu quả kinh doanh là vô cùng cần thiết cho tất cả các doanh nghiệp. Trong cơ chế thị trường hiện nay, nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện cần để các doanh nghiệp tồn tại và phát triển.

1.5. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh Khóa luận: Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần.

1.5.1 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh doanh

Tiêu chuẩn hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là sự biến động của các chỉ tiêu hiệu quả của kỳ sau so với kỳ trước. Tuy nhiên, việc xác định các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ta phải xuất phát từ mục tiêu cụ thể của các doanh nghiệp trong mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp và trong mỗi giai đoạn phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Vì vậy, để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được đúng đắn, chính xác cần dựa vào các tiêu chuẩn cụ thể sau:

  • Tỷ suất lợi nhuận cao, giá trị gia tăng trên vốn tăng, tự tích lũy để tái đầu tư, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Tình hình tài chính lành mạnh, đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn.
  • Ðạt được mục tiêu đặt ra với chi phí thấp.
  • Nâng cao đời sống của người lao động.
  • Bảo vệ môi trường và quyền lợi của người tiêu dùng.
  • Các khoản đóng góp cho ngân sách Nhà nước tăng, và quảng bá được hình ảnh đất nước.

Tiêu chuẩn của hiệu quả kinh doanh được thể hiện thông qua một hệ thống các chỉ tiêu. Phân tích hệ thống các chỉ tiêu này sẽ đánh giá đúng đắn hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó tìm biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong tình hình mới.

1.5.2 Tỷ suất lợi nhuận theo nguồn vốn kinh doanh Khóa luận: Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần.

Chỉ tiêu này được xác định bằng cách lấy lợi nhuận so với vốn kinh doanh đã bỏ ra

Công thức tính tỉ suất LNST trên VKD:

Chỉ tiêu này cho ta thấy hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp: Một đồng VKD bỏ ra sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận nó có tác dụng khuyến khích việc quản lí chặt chẽ tiết kiệm trong mỗi khâu của quá trình hoạt động kinh doanh.

1.5.3 Chỉ tiêu doanh số lợi nhuận

Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả kinh doanh của toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiêp. Đây là chỉ tiêu phản ánh chính xác tình hình doanh nghiệp nên thường được dùng để so sánh giữa các doanh nghiệp với nhau

Công thức tính tỉ suất lợi nhuận doanh thu Tỉ suất lợi nhuận doanh thu =

công thức này có thể hiểu một đồng doanh thu thuần tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế hay nói theo cách khác thì lợi nhuận sau thuế chiếm bao nhiêu phần trăm doanh thu

1.5.4 Sức sinh lời của tổng tài sản Công thức tính sức sinh lời của tổng tài sản

Theo cách viết này cho ta biết cứ 100 đồng tài sản doanh nghiệp mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Khả năng sinh lời tổng tài sản của doanh nghiệp là kết quả tổng hợp của một tỷ số năng lực hoạt động với một tỷ số khả năng sinh lời doanh thu. Khả năng sinh lời tổng tài sản thấp có thể do năng lực hoạt động tài sản thấp, cho thấy trình độ quản lý tài sản kém hoặc tỉ suất lợi nhuận thấp do quản lý chi phí không tốt, hoặc kết hợp cả hai nhân tố đó

1.5.5 Hiệu quả sử dụng lao động Khóa luận: Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần.

Sử dụng lao động hiệu quả sẽ làm tăng hiệu quả kinh doanh, giảm chi phí hoạt động, từ đó sẽ giúp doanh nghiệp tăng lợi nhuận. Thông qua các chỉ tiêu sau để đánh giá xem doanh nghiệp đã sử dụng lao động có hiệu quả hay không

1.5.5.1 Sức sản xuất của lao động:

  • nghĩa: Một người lao động trong doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng DTT

1.5.5.2 Sức sinh lời của lao động

nghĩa: Một lao động trong doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng LNST

Hai chỉ tiêu trên phản ánh đầy đủ về hiệu quả sử dụng lao động trong kỳ của doanh nghiệp cả về số lượng và chất lượng. Tuy nhiên để đánh giá toàn diện hơn về hiệu quả sử dụng lao động hoặc hiệu suất sử dụng thời gian lao động. Các chỉ tiêu này cho phép ta đánh giá hiệu quả sử dụng lao động và sử dụng số lượng thời gian lao động hiện có, giảm lượng lao động dư thừa, năng cao hiệu quả sử dụng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

1.5.6 Hiệu quả sử dụng vốn

1.5.6.1 Vòng quay tổng vốn

Vòng quay tổng vốn là toàn bộ chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn trong đó nó phản ánh một đồng vốn được doanh nghiệp huy động vào sản xuất kinh doanh thì đem lại bao nhiêu đồng doanh thu chỉ tiêu này được xác định như sau:

Vòng quay tổng vốn =

1.5.6.2 Hiệu quả sử dụng TSCĐ Khóa luận: Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần.

Hiệu quả sử dụng TSCĐ cho biết một đồng tài sản lưu động tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trên một năm. Tài sản cố định ở đây được xác định theo giá trị còn lại đến thời điểm lập báo cáo chỉ tiêu này được xác định như sau:

Hiệu quả sử dụng TSCĐ = 1.5.6.3 Hiệu quả sử dụng tổng tài sản

Hiệu quả sử dụng tổng tài sản được gọi là vòng quay toàn bộ tài sản, nó được đo bằng tỉ số giữa doanh thu và tổng tài sản và cho biết một đồng tài sản đem lại mấy đồng doanh thu

Hiệu quả sử dụng tổng tài sản =

1.5.6.4 Hiệu quả sử dụng chi phí

Sức sản xuất của chi phí

Hiệu quả sử dụng chi phí =

Chỉ tiêu này cho thấy cứ một đồng chi phí bỏ ra sẽ thu lại được bao nhiêu đồng doanh thu

Sức sinh lời của chi phí

Sức sinh lời của chi phí =

Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp thường dùng. Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí bỏ ra thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận.

1.5.6.1 Hệ số về khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán nhanh = Khóa luận: Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần.

Chỉ tiêu này phản ánh một yếu tố đầu vào trong quá trình kinh doanh sinh ra bao nhiêu kết quả đầu ra. Nhìn vào chỉ tiêu này, các đối tượng quan tâm có thể nhìn thấy tổng quát về năng lực hoạt động của doanh của từ đó hỗ trợ cho việc ra quyết định.

Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sử dụng tổng tài sản càng tang, nếu sức sản xuất của tổng tài sản càng nhỏ, hiệu quả sự dụng tổng tài sản càng giảm. Vòng quay tổng tải sản cao chứng tỏ các tài sản doanh nghiệp có chất lượng cao, được tận dụng đầy đủ, không bị nhàn rỗi và không bị giam giữ trong các khâu của quá trình kinh doanh.

1.5.6.2 Hệ số thanh toán hiện hành

Tỉ số thanh toán hiện hành =

1.5.6.3 Hệ số thanh toán tức thời

Hệ số thanh toán tức thời =

Chỉ số này đặc biệt quan trọng đối với các hàng mà khan hiếm tiền mặt ( vòng quay vốn nhanh), các doanh nghiệp này cần phải được thanh toán nhanh chóng để hoạt động được bình thường. Thực tế cho thấy hệ số này lớn hơn hoặc bằng 0,5 thì tình hình thanh toán tương đối khả quan còn nếu nhỏ hơn 0,5 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán. Tuy nhiên nếu hệ số này quá cao lại phản ánh một tình trạng không tốt tức là vốn bằng tiền quá nhiều, vòng quay tiền chậm làm giảm hiệu quả sử dụng.

Hệ số này dùng để tính mức độ lợi nhuận có được sử dụng vốn để đảm bảo lãi cho chủ nợ. Hay nói cách khác hệ số thanh toán lãi vay cho chúng ta biết được vốn đi vay đã sử dụng tốt tới mức độ nào và đem lại lợi nhuận là bao nhiêu, có đủ bù đắp lãi vay phải trả hay không.

1.5.7 Các hệ số phản ánh cơ cấu tài chính Khóa luận: Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần.

Thông thường các chủ nợ thích   hệ số thấp vì như vậy doanh nghiệp có khả năng trả nợ cao hơn. Trong khi chủ doanh nghiệp lại thích tỷ số này cao vì họ có thể sử dụng được vốn vay này để gia tăng lợi nhuận. Nhưng nếu hệ số quá cao thì doanh nghiệp dễ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán. Để biết hệ số cao hay thấp cần phải so sánh với hệ số nợ của bình quân ngành.

Hệ số vốn chủ( Hc)

Hệ số vốn chủ càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp càng nhiều vốn tự có, có tính độc lập cao với các chủ nợ, do đó không bị ràng buộc hay chịu sức ép từ các khoản vay.

Hệ số nợ

Hệ số đảm bảo nợ phản ánh mối quan hệ giữa nợ phải trả và nguồn vốn

CSH đảm bảo. Nó cho biết cứ một đồng vốn vay nợ có mấy đồng vốn

Tỷ suất đầu tư vào TSDH:

Tỷ suất đầu tư vào TSDH phản ánh việc bố trí cơ cấu tài sản của doanh nghiệp, khi doanh nghiệp sử dụng bình quân một đồng vốn vào kinh doanh thì dành ra bao nhiêu đồng vốn để đầu tư vào TSCĐ.

Tỷ suất đầu tư vào TSCĐ để kết luận được tốt hay xấu còn phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh của từng doanh nghiệp trong thời gian cụ thể

Tỷ suất đầu tư vào TSNH: Khóa luận: Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần.

Tỷ suất này nếu lớn hơn 1 chứng tỏ khả năng tài chính vững vàng và lành mạnh. Khi tỷ suất này nhỏ hơn 1 thì một bộ phận của TSCĐ được tài trợ bằng vốn vay và đặc biệt là được tài trợ bằng vốn ngắn hạn.

1.5.8 Các chỉ tiêu về khả năng hoạt động Vòng quay tiền

Tỷ số này cho biết vòng quay của tiền trong năm, vòng quay tiền càng cao hiệu quả kinh doanh càng tốt.

Trong phân tích tài chính, kỳ thu tiền bình quân được sử dụng để đánh giá khả năng thu tiền trong thanh toán trên cơ sở các khoản phải thu và doanh thu bình quân ngày. Các khoản phải thu lớn hơn hay nhỏ hơn phụ thuộc vào chính sách thương mại của doanh nghiệp và các khoản trả trước. Trong nền kinh tế thị trường các chủ kinh tế có mối quan hệ chặt chẽ với nhau về sử dụng vốn và chiếm dụng vốn. Chỉ tiêu này rất quan trọng vì nếu chu kỳ thu tiền bình quân lớn hơn chứng tỏ khoản phả thu lớn, vốn doanh nghiệp bị chiếm dụng, gây khó khăn cho việc huy động vốn, nếu chu kỳ thu tiền bình quân nhỏ, các khoản phải thu nhỏ nhưng giao dịch với khách hàng và chính sách tín dụng thương mại hạn hẹp, quan hệ giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp khác giảm, thị trường giảm, do đó việc để chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp tùy thuộc vào mục tiêu hiện tại của doanh nghiệp.

Vòng quay tổng vốn

Vòng quay toàn bộ vốn là chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn trong đó nó phản ánh một đồng vốn được doanh nghiệp huy động vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này được xác định dưới công thức sau:

Vòng quay tổng vốn = Vòng quay các khoản phải thu 

Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp, nó cho biết trong kỳ doanh nghiệp có bao nhiêu lần thu được các khoản phải thu và được xác định như sau:

Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý của số dư các khoản phải thu và hiệu quả của việc thu hồi công nợ. Vòng quay càng lớn, chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh là tốt, vì doanh nghiệp không phải đầu tư nhiều các khoản phải thu. Tuy nhiên số vòng luân chuyển các khoản phải thu nếu quá cao sẽ không tốt vì có thể ảnh hưởng đến khối lượng hàng tiêu dùng do phương thức thanh toán quá chặt chẽ. Khóa luận: Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>>  Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ Phần

One thought on “Khóa luận: Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần

  1. Pingback: Khóa luận: Giải pháp hiệu quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537