Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ Phần

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ Phần hay nhất năm 2022 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư Ginex dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ GINEX

2.1.1 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần đầu tư Ginex

  • Tên công ty: Công ty Cổ phần đầu tư Ginex
  • Mã số thuế: 020164141
  • Giấy phép kinh doanh: 18/07/2015
  • Ngày hoạt động: 17/07/2015
  • Điện thoại: 0225378588
  • Giám đốc: Nguyễn Văn Long
  • Địa chỉ: Số 16/562 Nguyễn Văn Linh, Phường Vĩnh Niệm, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ Phần Đầu Tư Ginex được thành lập 2015. Với 7 năm kinh nghiệm trong việc tuyển dụng và phát triển nguồn nhân sự đây là một thế mạnh vô cùng to lớn, góp phần ngày càng khẳng định và nâng cao vai trò và vị trí của Ginex trên thị trường việc làm.

Để đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng lớn mạnh tính đến cuối năm 2021 Ginex đã mở rộng hoạt động phát triển với 19 khách hàng là các công ty và doanh nghiệp lớn, 2 Văn phòng đại diện cùng hệ thống.

Với đội ngũ nhân viên nhiệt tình, sáng tạo và chuyên nghiệp. Được đào tạo, rèn luyện trong môi trường chuyên nghiệp đi lên cùng với những kinh nghiệm thu thập được trong quá trình làm việc. Mục tiêu của chúng tôi là đảm bảo công ăn việc làm cho lao động Hải Phòng.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ

===>>> Dịch Vụ Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Marketing

2.1.3 Lĩnh vực kinh doanh của công ty Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ Phần.

Ginex là công ty chuyên tư vấn nhân sự, tìm kiếm nhân sự có trình độ chuyên môn cao, quản lý cấp trung, cấp cao cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các tập đoàn đa quốc gia.

2.1.4 Hoạt động marketing

  • Đối thủ cạnh tranh trực tiếp

Tính đến thời điểm hiện tại có 5 đối thủ: Công ty TNHH Toàn Cầu, Công ty TNHH Khôi Nguyên, Công ty TNHH Nhân Kiệt, Công ty TNHH Vtedco, Công ty TNHH Geawoo

  • Các sản hoạt động marketing trong doanh nghiệp:
  • Về nguồn nhân lực: Khác với các công ty đối thủ Ginex luôn chọn lọc kĩ càng những ứng viên phù hợp với yêu cầu của khách hàng từ đó sẽ tiết kiệm thời gian phỏng vấn lại ứng viên tại phía khách hàng.

Về giá cả:

Phía ứng viên: Tất cả chế độ tiền lương, thưởng, phụ cấp, BHXH, BHYT, BHTN,… đều tốt nhất so với các công ty đổi thủ => Đây cũng là một trong số chiến lược mạnh của Ginex Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ Phần.

Phía khách hàng: Đây là mức giá chung quy định cho cả các công ty đối thủ. Sự khác biệt ở đây là Ginex luôn có chế độ bảo hành ứng viên nếu ứng viên làm chưa đủ 1 tháng, Ginex sẽ tuyển dụng lại đến khi đáp ứng đủ yêu cầu của khách hàng , hoặc không sẽ không tính tiền nếu không đủ tiêu chuẩn về mọi mặt.

Về hoạt động quảng cáo: Ginex có một đội ngũ hunter hùng hậu chuyên đăng tuyển tại các Group việc làm có thể đáp ứng hết số lượng ứng viên khách hàng yêu cầu không những vậy Ginex còn liên kết được rất nhiều Trường Cao Đẳng, Trung Cấp, Đại Học vừa để đáp ứng với nhu cầu khách hàng cần tuyển nhân viên có bằng Trung Cấp trở lên, vừa giúp cho sinh viên mới ra trường không rơi vào cảnh thất nghiệp,…Vậy nên Ginex chưa sử dụng đến công cụ chạy quảng cáo

2.1.5 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty

Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình Trực tuyến – chức năng. Ở mô hình này, người lãnh đạo cao nhất của Công ty được sự giúp đỡ của những người đứng đầu chức năng để chuẩn bị các quyết định, hướng dẫn, và kiểm tra việc thực hiện quyết định. Người lãnh đạo (Giám đốc) chịu trách nhiệm về mọi mặt công việc và toàn quyền quyết định trong phạm vi doanh nghiệp.

Giữa lãnh đạo và các bộ phận phòng ban trong Công ty có mối liên hệ chức năng, hỗ trợ lẫn nhau. Bộ máy tổ chức của Công ty bao gồm:

Giám đốc: Là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi vấn đề phát sinh trong hoạt động kinh doanh.

Phòng kế toán: Có nhiệm vụ khai thác và luân chuyển vốn, đáp ứng tối đa yêu cầu kinh doanh của đơn vị. Trực tiếp thực thi nhiệm vụ

hạch toán trong nội bộ Công ty để đảm bảo cung cấp các số liệu kế toán trung thực, chính xác và nhanh chóng nhất. Bên cạnh đó phòng kế toán – tài chính còn có chức năng lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế, các báo cáo thu chi định kỳ cho Công ty nhằm giúp Giám đốc điều hành vốn hiệu quả theo quy định của pháp luật.

Phòng điều hành: Gồm 3 bộ phận: Bộ phận tuyển dụng nhân viên cấp cao, bộ phận tuyển dụng công nhân, bộ phận quản lý công nhân Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ Phần.

Bộ phận tuyển dụng nhân viên cấp trung cấp cao sẽ thông qua trang web, fanpage của công ty để tuyển dụng, chọn lựa ra các CV phù hợp để cung cấp cho khách hàng.

Bộ phận tuyển dụng công nhân thông qua phương tiện mạng xã hội là facebook, zalo để tuyển dụng, phổ biến các thông tin cho ứng viên sau đó sẽ cung cấp cho khách hàng.

Bộ phận quản lý công nhân là bộ phận mà được công ty bố trí cho khách hàng thuê để chịu trách nhiệm bảo lãnh cho công nhân thời vụ ra vào công ty, quản lý, chấm công cho công nhân thời vụ

Số lượng, chất lượng nguồn nhân lực

Bản chất là một công ty thương mại quy mô nhỏ cho nên nguồn nhân lực của Công ty cũng không mấy dồi dào, tuy nhiên xét trên phương diện chất lượng nguồn nhân lực thì hầu hết nhân viên trong Công ty đều đạt trình độ tốt nghiệp đại học, cao đẳng có trình độ chuyên môn cao và kinh nghiệm vững chắc, được đào tạo bài bản chuyên sâu có đủ khả năng đáp ứng yêu cầu kinh doanh của Công ty. Ngoài ra, Công ty còn sử dụng thêm một số nhân lực thuê ngoài như: cộng tác viên, IT những lao động này thường là ký hợp đồng thời vụ và không phải nhân viên chính thức của Công ty. Chất lượng nguồn nhân lực được thể hiện qua trình độ và được thống kê qua bảng sau: Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ Phần.

Bảng 1: Cơ cấu lao động theo trình độ các năm 2019 – 2021

Qua bảng trên ta nhận thấy: Trình độ lao động Công ty chia làm 3 trình độ: Cao nhất là đại học, sau đó cao đẳng và cuối cùng là lao động phổ thông không có trung cấp. Tỉ lệ lao động có trình độ đại học chiếm tỉ lệ cao nhất năm 2019 là 28 người chiếm 80% toàn công ty, năm 2020 là 32 người chiếm 80% toàn công ty. Và lao động có trình độ cao đẳng năm 2019 là 14,3% năm 2020 là 20% và năm 2021 9% toàn công ty. Trình độ lao động phổ thông đến năm 2020 là 0%. Do nhu cầu mở rộng thị trường hàng năm có thêm khách hàng nên số lượng nhân sự có xu hướng tăng. Điều này chứng tỏ ban lãnh đạo đã rất quan tâm đến việc tuyển những người có trình độ, trọng nhân tài để làm việc tại Công ty. Đây là một hướng đi lâu dài, chiến lược của Doanh nghiệp để dần nâng cao chất lượng lao động, góp phần tăng năng suất lao động, đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới. Từ số liệu trên cho thấy: tỉ lệ lao động có bằng Đại học và bằng cao đẳng chênh nhau khá lớn. Nhân sự là vấn đề cốt lõi để hình thành sự phát triển của một doanh nghiệp.

  • Về giới tính

Bảng 2: Cơ cấu nhân sự theo giới tính qua các năm 2019 – 2021

Theo giới tính, lao động trong Công ty được chia theo nhóm là giới tính nam và giới tính nữ. Bảng trên cho thấy số lao động là nữ giới nhiều hơn hẳn so với lao động là nam giới. Xét về tỷ lệ, nữ giới cả 3 năm đều chiếm trên 90% tổng số lao động toàn Công ty. Điều này có thể giải thích được là do đặc thù của Công ty hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, công việc mang tính chất đầu óc và nhiều yêu cầu trình độ chuyên môn kĩ năng giao tiếp mềm dẻo nên phù hợp với lao động là nữ giới hơn.

  • Độ tuổi lao động

Độ tuổi của người lao động trong Công ty là từ 18 – 40 tuổi. Lao động của công ty chủ yếu là lao động trẻ. Đây là một lợi thế cạnh tranh của công ty khi mà họ phát huy được những khả của mình như: nhanh nhẹn, có thể lực tốt, tiếp thu nhanh với sự phát triển của khoa học công nghệ.

2.2 Những khó khăn và thuận lợi của công ty cổ phần đầu tư Ginex Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ Phần.

2.2.1 Thuận lợi:

  • Hệ thống đánh giá phù hợp với quy mô, tính chất công việc.
  • Đảm bảo tất cả nhân viên trong công ty đều được truyền đạt thông tin và phản hồi.
  • Tổ chức các khóa đào tạo, hướng dẫn đánh giá nhân viên.
  • Đã thiết lập được hệ thống khen thưởng cho nhân viên.
  • Tiêu chí đánh giá phù hợp với từng cấp độ đối tượng.
  • Sử dụng các phương pháp đánh giá đúng đắn, phù hợp.

Trong quá trình phân tích công việc Công ty đã tiến hành xây dựng định mức công việc một cách hợp lý, có sự kiểm tra giám sát để điều chỉnh để phù hợp hơn với thực tế nhằm đảm bảo việc trả công cho lao động một cách tương xứng với sức lao động mà họ cống hiến cho Công ty. Đây đồng thời cũng là một chiến lược để giữ chân người có năng lực thực sự, trình độ chuyên môn cao ở lại với Công ty, tránh được những suy nghĩ tiêu cực đối với bản thân người lao động

Đời sống vật chất, tinh thần và môi trường làm việc ngày càng được cải thiện giúp cho nhân viên nâng cao tinh thần trách nhiệm đối với công việc, tinh thần hăng say lao động được nâng lên, mọi người yên tâm làm việc khiến cho hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh không ngừng tăng lên. Những ưu điểm trên là do sự cố gắng nỗ lực phấn đấu không ngừng của tập thể cán bộ, công nhân viên trong Công ty qua đó góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả hơn, trong quá trình đó thì công tác quản lý và sử dụng nguồn nhân lực đã góp phần không nhỏ vào những thành quả đó.

2.2.2 Khó khăn: Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ Phần.

Bên cạnh những thành tích mà Công ty đã phấn đấu đạt được trong thời gian qua thì vẫn còn tồn tại một số nhược điểm cần được khắc phục kịp thời trong công tác quản lý và sử dụng nguồn nhân lực như sau:

  • Mặc dù công tác tuyển dụng lao động hàng năm được Công ty rất chú trọng nhưng vẫn chưa thực sự hiệu quả, vẫn còn tình trạng ứng viên được tuyển bỏ việc khi vào công ty làm việc. Do vậy, Công ty cần có những biện pháp kịp thời để khắc phục nhược điểm này.
  • Công tác đánh giá công việc được thực hiện chưa thực sự được quan tâm nhiều. Quá trình xây dựng tiêu chuẩn xếp loại cho lao động chưa được cụ thể, cách đánh giá chỉ mang tính thủ tục.
  • Về công tác đánh giá nhân viên: Chưa thực sự đánh giá hết năng lực nhân viên, hiệu quả đánh giá chưa công bằng. Đôi khi vẫn còn xảy ra việc đánh giá sai dựa trên các lỗi của Người quản lý như: lỗi thiên kiến, định kiến, tương phản, đánh giá quá khắt khe hoặc khoan dung,…
  • Tình trạng thừa nhân sự bộ phận này, thiếu nhân sự bộ phận khác
  • Đôi khi việc áp dụng các tiêu chí đánh giá chưa rõ ràng, chưa có hệ thống thông tin phản hồi thực sự rõ ràng với nhân viên,…

2.3 Phân tích báo cáo tài chính Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ Phần.

Bng 3 Báo cáo tình hình tài chính 2020 – 2021

Từ bảng 3 ta thấy tất cả các khoản đều có xu hướng tăng dần qua từng năm nguyên nhân chính là do mỗi năm doanh nghiệp lại kí kết hợp đồng với nhiều doanh nghiệp và duy trì được các khách hàng đó đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đã mở rộng quy mô doanh nghiệp từ 1 cơ sở lên 3 cơ sở tại Lê Chân, Tràng Duệ, Đông Mai ( Quảng Ninh) và cũng đồng nghĩa với việc tuyển thêm nhân sự và đương nhiên các khoản phải tăng đều.

2.3.1 Về tài sản

a) Về tài sản ngắn hạn

  • Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2021 so với năm 2020 tằng 784.935 đồng, tương ứng với tỉ lệ tăng 2,48%
  • Các khoản phải thu năm 2021 tăng so với năm 2020 531.252 đồng tương ứng với 6,67%

 b) Về tài sản cố định

  • Tài sản cố định năm 2021 so với năm 2020 tăng 215.131 đồng tương ứng với 25,83% nguyên nhân là do công ty cần điều tiết lại hoạt động kinh doanh để có thể phát triển kinh doanh trong những năm tiếp theo.

2.3.2 Về nguồn vốn

a) Về nợ phải trả

  • Nợ ngắn hạn năm 2021 so với năm 2020 tăng 735.501 đồng tương đương với 9,16% nguyên nhân là do Các khoản phải trả, phải nộp tăng

b) Về nguồn vốn chủ sở hữu Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ Phần.

  • Vốn chủ sở hữu năm 2021 so với năm 2020 tăng 625.270 đồng tương đương với 5,58

2.4 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

2.4.1 Thực trạng về thị trường khách hàng của công ty trong giai đoạn 2019 – 2021

Công ty Cổ phần đầu tư Ginex là loại hình dịch vụ cung cấp nhân sự tới các khu công nghiệp dưới đây là số lượng hợp đồng trong 3 năm 2019, 2020, 2021 của doanh nghiệp

Bảng 4 Số lượng khách hàng của công ty năm 2019 – 2021

Năm 2019 công ty có 9 công ty khách hàng khu vực Hải Phòng năm 2019

  • Khu công  nghiệp  Tràng  Duệ  có  4  công  ty  khách  hàng:  LD  DISPlAY, HAENGSUNG, BUCHEON, BLUECOM
  • Khu công nghiệp An Dương: Công ty TNHH Khoa học kỹ thuật Honor Việt Nam
  • Khu công nghiệp Đình Vũ có 2 công ty khách hàng: Shinetsu, Nippon Oil
  • Khu công nghiệp VSIP Thủy Nguyên 2 công ty khách hàng: Kyocera, Dynapac Năm 2020 công ty đã kí thêm 6 hợp đồng với 6 công ty
  • Khu công nghiệp Tràng Duệ thêm 3 công ty: Công Ty TNHH Điện Tử Dong Yang Hải Phòng, Công ty Halla Electronics Vina, Công ty JS Tech Việt Nam
  • Khu công nghiệp Nomura: Công ty Yazaki
  • Khu công nghiệp VSIP Thủy Nguyên: Công ty TNHH Công nghệ Hitron Việt Nam
  • Khu công nghiệp Đình Vũ: Công ty TNHH Universal Scientific Industrial Việt Nam (USI)

Năm 2021 công ty tiếp tục kí thêm 4 hợp đồng với 4 công ty tại khu vực Bắc Ninh, Hưng Yên, Quảng Ninh:

  • Khu công nghiệp VSIP Bắc Ninh: Công ty TNHH Biel
  • Khu công nghiệp Thăng Long II Hưng Yên: Công ty TNHH Toyota
  • Khu công nghiệp Đông Mai Quảng Ninh thêm 2 công ty: Công ty TNHH ESSON, Công ty TNHH Bumjin

=> Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đang chú trọng vấn đề phát triển thị trường khách hàng.

Với những thành tựu mà công ty đạt được đã khẳng định được tên tuổi và thương hiệu trên thị trường trong lĩnh vực cung cấp nhân sự. Tuy nhiên trong thời đại tự do cạnh tranh, để tồn tại và phát triển trong một môi trường mà sự xáo trộn của nó là không ngừng, mọi dự đoán không thể chính xác trong một thời gian dài như hiện nay thì các Quốc gia cũng như bản thân mỗi Doanh nghiệp phải xác định sẵn cho mình rằng phải cạnh tranh và chỉ có cạnh tranh mới có thể tồn tại, để thành công trong cuộc cạnh tranh thì mỗi Doanh nghiệp phải luôn không ngừng đổi mới. Và Công ty cổ phần đầu tư Ginex cũng vậy, để có thể ngày càng khẳng định được vị thế của mình trên thị trường thì thời gian tiếp theo, Công ty đã có những đổi mới tích cực, cũng như có những hướng phát triển cụ thể. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ Phần.

Với số lượng khách hàng trên ta sẽ có bảng doanh thu cho năm 2020 và 2021 sau

Bảng 5: Doanh thu năm 2020 – 2021

Nhận xét:

Từ bảng 5 ta thấy doanh thu năm 2021 tăng so với năm 2020. Doanh thu năm 2021 Khu công nghiệp Tràng Duệ là 9.486,84 triệu đồng và là cao nhất trong các khu công nghiệp có thể thấy doanh thu chủ yếu từ khu công nghiệp Tràng Duệ. Các khu công nghiệp đều có chiều hướng tăng là do nhu cầu cung ứng lao động tăng. Đến năm 2021 ngoài doanh thu khu vực Hải Phòng thì công ty đã có thêm doanh thu từ các tỉnh khác như KCN Vsip Bắc Ninh đem lại cho công ty 1.355,26 triệu đồng. KCN Đông Mai Quảng Ninh doanh thu 2.710,53 triệu đồng, KCN Thăng Long 2 Hưng Yên doanh thu 1.355,26 triệu đồng.

2.4.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 6: Kết quả hoạt động kinh doanh 2020 – 2021

Từ bảng 6 ta có thể đưa ra những đánh giá chung về tình hình tài chính của Công ty như sau:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2021 tăng so với năm 2020 7.850,000.000 đồng tương ứng với tỉ lệ tăng là 43,85% nguyên nhân là do nhu cầu lao động tăng cao do sự thiếu hụt lao động vì covid lượng khách hàng năm 2021 đã tăng lên làm cho doanh thu tăng.

Lợi nhuận sau thuế cũng lần lượt tăng dần qua các năm 2019, 2020, 2021 lần lượt: 15.777.762.891; 10.906.198.956; 8.596.824.800 vậy hoạt động kinh doanh của Công ty đã đem lại lợi nhuận và Công ty đã hoạt động có lãi.

Thu nhập khác =0, suy ra không có hoạt động bán, thanh lý tài sản.

Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2021 so với năm 2020 tăng 972.046.422 đồng tương ứng với 26,66% do chi phí phục vụ cho công tác tổ chức, quản lý nhân sự và mở rộng quy mô của Công ty tăng.

Tỉ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần năm 2020 tăng so với năm 2021 là 4.517.562.255 đồng tương ứng với 41,42% cho thấy kết ủa hoạt động kinh doanh của công ty tốt so với năm 2020

Đánh giá: Qua những đánh giá về hoạt động tài chính của Công ty ta nhận thấy Công ty đã hoạt động có hiệu quả và mạng lại doanh thu, lợi nhuận khả quan. Mặt khác, chi phí phục vụ cho công tác tổ chức, quản lý nhân sự tăng đã làm giảm lợi nhuận Công ty.

2.4.3 Phân tích các chỉ tiêu tổng hợp Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ Phần.

2.4.3.1 Hiệu quả sử dụng doanh thu, lợi nhuận

Bảng 7: Hiệu quả doanh thu lợi nhuận

Nhận xét:

Từ số liệu ở bảng 7 ta thấy:

Tổng doanh thu năm 2021 tăng so với năm 2020 là 7.850.000.000 đồng tương ứng với tỉ lệ tăng 43,85% nguyên nhân là do sự tăng lượng khách hàng năm 2021 so với 2020 làm cho doanh thu tăng. Lợi nhuận sau thuế năm 2021 so với năm 2020 tăng 4.517.562.256 đồng tương ứng với tỉ lệ tằng 41,42%. Tỉ suất LNST trên doanh thu năm 2021 là 0,59897. Điều này nghĩa là trong 100 đồng tổng doanh thu mà công ty thực hiện được trong năm 2021 có 0,59897 đồng LNST. Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu năm 2021 giảm đi 0,01 lần so với năm 2020, tương ứng với tỷ lệ giảm 1,69% nguyên nhân có thể do tốc độ tăng doanh thu năm 2021 thấp hơn tốc độ tăng của chi phí năm 2021

2.4.3.2 Phân tích chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng chi phí

Chi phí kinh doanh là một trong những chỉ tiêu quan trọng giúp cho các nhà hoạch định tài chính của doanh nghiệp. Vì vậy khi phân tích hoạt động kinh doanh các chỉ tiêu chi phí là một chỉ tiêu không thể thiếu trong quá trình thực hiện.

Do là doanh nghiệp dịch vụ cung cấp lao đọng nên chi phí kinh doanh chủ yếu bao gồm:

  • Giá vốn hàng bán
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp
  • Chi phí TC

Bảng 8: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng chi phí

Nhận xét: Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ Phần.

Tổng chi phí năm 2021 so với năm 2020 tăng 2.203.296.168 đồng tương ứng với 51,6% nguyên nhân chủ yếu là do giá vốn hàng bán tăng lên cụ thể là giá vốn hàng bán tăng 1.156.208.119 đồng tương ứng với tỉ lệ tăng 185,9%.

Hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp năm 2021 là 0,42 có nghĩa là 100 đồng chi phí bỏ ra thì thu được 42 đồng doanh thu thuần. Ta có hiệu quả sử dụng chi phí của năm 2021 cao hơn so với năm 2020 là 0,181 lần tương ứng với 76%. Nguyên nhân là do tốc độ tăng doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng chi phí.

2.4.3.3 Hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực

Để phân tích hiệu quả sử dụng lao động của công ty ta sẽ sử dụng nhóm các chỉ tiêu ở bảng sau:

Bảng 9: Hiệu quả sử dụng lao động

Nhận xét:

Hiệu quả sử dụng lao động năm 2020 của công ty là 447.500.000 đồng/người/năm, điều này chứng tỏ trong năm 2020 một lao động của công ty tạo ra 447.500.000 đồng doanh thu thuần. Đến năm 2021 con số này tăng lên là 585227272,7 đồng/ người/năm. Như vậy hiệu quả sử dụng lao động của công ty năm 2021 đã tăng lên so với năm 2020. Cụ thể sức sản xuất sử dụng lao động năm 2021 tăng so với năm 2020 là 137.727.273 đồng tương ứng với tỉ lệ tăng 30,78%.

Năm 2020 hiệu quả sử dụng lao động của công ty là 272.654.973,9 đồng/ người/năm, điều này có nghĩa là một lao động của công ty tạo ra 272.654.973,9 đồng lợi nhuận. Đến năm 2021 con số này là 350540027,5 đồng/người/năm tức là đã tăng lên 77.885.054 đồng/người/năm tương ứng với tỉ lệ tăng là 28,57% so với năm 2020.

Như vậy qua phân tích trên ta thấy công ty đã sử dụng lao động một cách hiệu quả.

2.4.3.4 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Bảng 10: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Nhận xét: Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ Phần.

Sức sản xuất của vốn KD năm 2020 là 1,18 có nghĩa là 100 đồng vốn kinh doanh mang vào kinh doanh làm ra 118 đồng doanh thu. Sức sản xuất của vốn kinh doanh năm 2021 là 1,6 có nghĩa là 100 đồng vốn mang vào kinh doanh tạo ra 160 đồng doanh thu. Như vậy sức sản xuất kinh doanh năm 2021 tăng 0,42 lần tương ứng với tỷ lệ tăng 34,98% so với năm 2020.

Sức sinh lời của vốn kinh doanh năm 2020 là 0,72 có nghĩa là 100 đồng vốn kinh doanh tạo ra 72 đồng lợi nhuận. Sức sinh lợi của vốn năm 2021 là 0,96 có nghĩa là 100 đồng tài sản tạo ra 96 đồng lợi nhuận. Như vậy sức sinh lời của vốn kinh doanh năm 2021 đã tăng 0,24 lần tương ứng với tỉ lệ tăng 32,70% so với năm 2020.

2.4.3.5 Hiệu quả sử dụng vốn cố định

Bảng 11: Hiệu quả sử dụng vốn cố định

Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty đã tăng lên. Năm 2020 hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty là 43,95 tức là cứ 1 đồng vố cố định bình quân bỏ vào sản xuất kinh doanh thì tạo ra được 43,95 đồng doanh thu thuần, năm 2021 hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh vốn cố định tăng lên 50,24 tức là cứ 1 đồng vốn cố định bỏ vào sản xuất kinh doanh thì tạo 50,24 doanh thu thuần. Điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định đã tăng lên 6 lần, tương ứng với tỉ lệ tăng 14,32%. Nguyên nhân là do công ty đã đầu tư mua xe ô tô vào năm 2021.

Sức sinh lời của vốn cố định công ty đã tăng lên. Cụ thể, năm 2020 sức sinh lời 26,78 lần tức là 100 đồng vốn cố định tham gia vào sản xuất kinh doanh tạo ra 2678 đồng lợi nhuận. Điều đó cho ta thấy sức sinh lời năm 2021 so với năm 2020 đã tăng lên 3 lần tương ứng với tỉ lệ tăng 12,39%

2.4.3.6 Phân tích về chỉ tiêu tài chính

Bảng 12: Phân tích về chỉ tiêu tài chính

Hệ số nợ năm 2021 tăng 0,007% so với năm 2020. Ta thấy hệ số nợ của công ty là rất thấp. Nguyên nhân chính có thể nhận thấy là do vốn chủ sở hữu giảm. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ Phần.

Do hệ số nợ tăng dẫn tới tỉ suất tài trợ giảm trong năm 2021 cụ thể là giảm 0,007%.

Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn của công ty năm 2020 là 0,027% có nghĩa là trong 100 đồng vốn kinh doanh thì có 2,7 đồng TSDH và cho tới năm 2021 tỷ suất này là 0,032% có nghĩa là cứ 100 đồng vốn kinh doanh thì có 3,2 đồng TSDH.

Tỷ suât đầu tư vào tài sản ngắn hạn năm 2021 giảm 0,017% so với năm 2020.

2.4.3.7 Phân tích về tỷ số khả năng thanh toán

Bảng 13: Phân tích tỷ số khả năng thanh toán

Hệ số thanh toán tổng quát năm 2021 giảm so với năm 2020, từ 3,58 lần năm 2020 giảm xuống 3,50 lần năm 2021. Điểu này có nghĩa là cứ 1 đồng vay nợ (nợ ngắn hạn và nợ dài hạn) của công ty thời điểm năm 2020 có 3,58 đồng giá trị tài sản đảm bảo, còn thời điểm năm 2021 là 3,50 đồng.

Hệ số thanh toán ngắn hạn của công ty có xu hướng giảm đi do lượng tiền mặt và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp giảm. Năm 2020 cứ 100 đồng nợ ngắn hạn thì có 33,3 đồng tài sản ngắn hạn đảm bảo, năm 2021 số này giảm đi còn 32 đồng. Như vậy khả năng thanh toán ngắn hạn năm 2021 đã giảm đi 0,14 lần so với năm 2020 tương ứng với tỉ lệ giảm 4,11%.

Xem xét khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp ta thấy khả năng thanh toán lãi vay năm 2021 doanh nghiệp mới phát sinh lãi vay.

Tóm lại, khi phân tích nhóm các hệ số về khả năng thanh toán cho thấy việc quản trị vốn lưu động của công ty năm 2021 có sự giảm sút so với năm 2020. Nhưng trong phạm vi chấp nhận được.

2.4.3.8 Phân tích về tỷ số khả năng sinh lời

Bảng 14: Phân tích về tỷ số khả năng sinh lời

  • Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS)

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu năm 2021 giảm so với năm 2020. Năm 2020 cứ 100 đồng doanh thu tham gia vào kinh doanh thì tạo ra được 61 đồng lợi nhuận sau thuế. Và năm 2021 cứ 100 đồng doanh thu tạo ra được 60 đồng lợi nhuận sau thuế, tức là đã giảm đi cụ thể là giảm đi 0,01 tương đương với 1,69% so với năm 2020. Nhưng với tỷ suất năm 2021 là 0,6% thì cho thấy tỷ suất này của doanh nghiệp vẫn tốt. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ Phần.

  • Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn (ROA)

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn trong năm 2020 là 0,72% có nghĩa là cứ 100 đồng vốn bình quân được sử dụng trong kỳ tạo ra 72 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2021, cứ sử dụng 100 đồng vốn bình quân tạo ra 96 đồng lợi nhuận sau thuế, tức là đã tăng 24 đồng so với năm 2020 tương ứng với tỉ lệ tăng 32,70%. Như vậy ta có thế thấy công ty đã có sự sắp xếp, phân bổ và quản lý sử dụng tài sản hợp lý.

  • Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Năm 2020 cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu bình quân tham gia vào hoạt động kinh doanh thì mang lại 100 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2021 cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu bình quân tham gia vào hoạt động kinh doanh thì mang về 135 đồng lợi nhuận sau thuế, đã tăng lên so với năm 2020 là 35 đồng trên 100 đồng vốn chủ sở hữu, tương ứng vói tỉ lệ tăng là 33,95%. Ta thấy doanh lợi vốn chủ sở hữu trong 2 năm công ty vẫn duy trì ở mức độ tương đối cao, có xu hướng tăng trưởng mạnh.

2.5 Đánh giá chung

Thứ nhất: Về cơ cấu tài chính

Tài sản; ta có thể thấy giá trị tài sản của công ty cổ phần đầu tư Ginex đã có sự tăng lên từ năm 2020 tới năm 2021.

  • Về tài sản ngắn hạn
  • Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2021 so với năm 2020 tăng 111.784.935 đồng, tương ứng với tỉ lệ tăng 2,48%
  • Các khoản phải thu năm 2021 tăng so với năm 2020 628.531.252 đồng tương ứng với 6,67%
  •  Về tài sản cố định
  • Tài sản cố định năm 2021 so với năm 2020 tăng 105.215.131 đồng tương ứng với 25,83% nguyên nhân là do công ty cần điều tiết lại hoạt động kinh doanh để có thể phát triển kinh doanh trong những năm tiếp theo.

Nguồn vốn:

  • Nợ phải trả
  • Nợ ngắn hạn năm 2021 so với năm 2020 tăng 735.501 đồng tương đương với 9,16% nguyên nhân là do Các khoản phải trả, phải nộp tăng
  • Về nguồn vốn chủ sở hữu
  • Vốn chủ sở hữu năm 2021 so với năm 2020 tăng 605.625.270 đồng tương đương với 5,58%

Thứ 2: Về khả năng thanh toán Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ Phần.

Hệ số thanh toán tổng quát năm 2021 giảm so với năm 2020, từ 3,58 lần năm 2020 giảm xuống 3,50 lần năm 2021. Điểu này có nghĩa là cứ 1 đồng vay nợ (nợ ngắn hạn và nợ dài hạn) của công ty thời điểm năm 2020 có 3,58 đồng giá trị tài sản đảm bảo, còn thời điểm năm 2021 là 3,50 đồng.

Hệ số thanh toán ngắn hạn của công ty có xu hướng giảm đi do lượng tiền mặt và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp giảm. Năm 2020 cứ 100 đồng nợ ngắn hạn thì có 33,3 đồng tài sản ngắn hạn đảm bảo, năm 2021 số này giảm đi còn 32 đồng. Như vậy khả năng thanh toán ngắn hạn năm 2021 đã giảm đi 0,14 lần so với năm 2020 tương ứng với tỉ lệ giảm 4,11%.

Thứ 3: Về hiệu quả hoạt động

  • Hiệu quả sử dụng chi phí:

Tổng chi phí năm 2021 so với năm 2020 tăng 2.203.296.168 đồng tương ứng với 51,6% nguyên nhân chủ yếu là do giá vốn hàng bán tăng lên cụ thể là giá vốn hàng bán tăng 1.156.208.119 đồng tương ứng với tỉ lệ tăng 185,9%.

Hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp năm 2021 là 0,42 có nghĩa là 100 đồng chi phí bỏ ra thì thu được 42 đồng doanh thu thuần. Ta có hiệu quả sử dụng chi phí của năm 2021 cao hơn so với năm 2020 là 0,181 lần tương ứng với 76%. Nguyên nhân là do tốc độ tăng doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng chi phí.

  • Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Sức sản xuất của vốn KD năm 2020 là 1,18 có nghĩa là 100 đồng vốn kinh doanh mang vào kinh doanh làm ra 118 đồng doanh thu. Sức sản xuất của vốn kinh doanh năm 2021 là 1,6 có nghĩa là 100 đồng vốn mang vào kinh doanh tạo ra 160 đồng doanh thu. Như vậy sức sản xuất kinh doanh năm 2021 tăng 0,42 lần tương ứng với tỷ lệ tăng 34,98% so với năm 2020.

Sức sinh lời của vốn kinh doanh năm 2020 là 0,72 có nghĩa là 100 đồng vốn kinh doanh tạo ra 72 đồng lợi nhuận. Sức sinh lợi của vốn năm 2021 là 0,96 có nghĩa là 100 đồng tài sản tạo ra 96 đồng lợi nhuận. Như vậy sức sinh lời của vốn kinh doanh năm 2021 đã tăng 0,24 lần tương ứng với tỉ lệ tăng 32,70% so với năm 2020.

– Hiệu quả sử dụng vốn cố đinh Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ Phần.

Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty đã tăng lên. Năm 2020 hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty là 43,95 tức là cứ 1 đồng vố cố định bình quân bỏ vào sản xuất kinh doanh thì tạo ra được 43,95 đồng doanh thu thuần, năm 2021 hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh vốn cố định tăng lên 50,24 tức là cứ 1 đồng vốn cố định bỏ vào sản xuất kinh doanh thì tạo 50,24 doanh thu thuần. Điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định đã tăng lên 6 lần, tương ứng với tỉ lệ tăng 14,32%. Nguyên nhân là do công ty đã đầu tư mua xe ô tô vào năm 2021.

Sức sinh lời của vốn cố định công ty đã tăng lên. Cụ thể, năm 2020 sức sinh lời 26,78 lần tức là 100 đồng vốn cố định tham gia vào sản xuất kinh doanh tạo ra 2678 đồng lợi nhuận. Điều đó cho ta thấy sức sinh lời năm 2021 so với năm 2020 đã tăng lên 3 lần tương ứng với tỉ lệ tăng 12,39%

  • Hiệu quả sử dụng lao động

Năm 2020 của công ty là 447.500.000 đồng/người/năm, điều này chứng tỏ trong năm 2020 một lao động của công ty tạo ra 447.500.000 đồng doanh thu thuần. Đến năm 2021 con số này tăng lên là 585227272,7 đồng/ người/năm. Như vậy hiệu quả sử dụng lao động của công ty năm 2021 đã tăng lên so với năm 2020. Cụ thể sức sản xuất sử dụng lao động năm 2021 tăng so với năm 2020 là 137.727.273 đồng tương ứng với tỉ lệ tăng 30,78%. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ Phần.

Năm 2020 hiệu quả sử dụng lao động của công ty là 272.654.973,9 đồng/ người/năm, điều này có nghĩa là một lao động của công ty tạo ra 272.654.973,9 đồng lợi nhuận. Đến năm 2021 con số này là 350540027,5 đồng/người/năm tức là đã tăng lên 77.885.054 đồng/người/năm tương ứng với tỉ lệ tăng là 28,57% so với năm 2020.

Thứ tư: Về hoạt động kinh doanh

Năm 2021 các tỷ suất sinh lợi của doanh nghiệp đều tăng so với năm 2020. Để đạt được điều trên là công ty đã tiết kiệm được chi phí trong quá trình kinh doanh. Trong năm tới công ty cần tiếp tục phát huy

Thành công và hạn chế

Thành công: 

  • Ý thức cán bô công nhân viên toàn công ty đã được nâng lên
  • Mối quan hệ giữa công ty với khách hàng đã có nhiều uy tín.

Công ty đã đưa ra những chính sách hợp lý nhằm đẩy mạnh việc tuyển dụng, mở rộng khu vực tuyển dụng sang các tỉnh, thành phố lân cận và hỗ trợ các khoản như nhà ở, đi lại để đảm bảo tốt nhất cho nhân viên và công nhân. Đặc biệt các chính sách về chất lượng về nguồn nhân lực luôn được Công ty chú trọng để cung cấp cho khách hàng những nhân viên, công nhân đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng

  • Hạn chế:

Tuy nhiên, trên thị trường cung cấp nguồn nhân sự hiện nay, có rất nhiều đối thủ cạnh tranh đòi hỏi doanh nghiệp phải nhanh nhạy và đưa ra được các chính sách tốt về chất lượng sản phẩm, về giá, về dịch vụ khách hàng, xúc tiến bán hàng,… Để có thể cạnh tranh tốt và tăng khả năng cạnh tranh của Công ty đối với các đối thủ cạnh tranh, đồng thời phải luôn giữ vững chất lượng ứng viên cũng như doanh thu tiêu thụ cho Công ty. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ Phần.

Bên cạnh những thành tích đã đạt được Công ty còn một số hạn chế:

Công tác nghiên cứu thị trường chưa được đẩy mạnh.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>>  Khóa luận: Giải pháp hiệu quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần

One thought on “Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ Phần

  1. Pingback: Khóa luận: Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537